- Bảng giá thu gom rác thải sinh hoạt tại TPHCM 2026 theo Quyết định 65 2026 QĐ UBND áp dụng từ ngày 01/9/2026 chi tiết thế nào?
- Phân nhóm khu vực chi trả giá dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?
- Một số yêu cầu chung về quản lý chất thải rắn theo quy định hiện nay
Bảng giá thu gom rác thải sinh hoạt tại TPHCM 2026 theo Quyết định 65 2026 QĐ UBND áp dụng từ ngày 01/9/2026 chi tiết thế nào?
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 65/2026/QĐ-UBND ngày 18/8/2026 về quy định giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Quyết định 65 2026 QĐ UBND
TẢI VỀ Bảng giá thu gom rác sinh hoạt tại TPHCM 2026 theo Quyết định 65/2026/QĐ-UBND
Theo đó, bảng giá thu gom rác thải sinh hoạt tại TPHCM 2026 ban hành kèm theo Quyết định 65/2026/QĐ-UBND như sau:
(1) Mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng cho nhóm đối tượng trả giá dịch vụ theo nguyên tắc có sự bù đắp thông qua ngân sách địa phương bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải nhỏ lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình
- Trường hợp chưa phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn hoặc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn chưa đúng quy định
TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Giá dịch vụ thu gom (chưa VAT) | Giá dịch vụ vận chuyển (chưa VAT) |
I. | NHÓM 1 | |||
1 | Hộ gia đình, cá nhân | |||
1.1 | Số nhân khẩu từ 02 người trở xuống | Đồng/tháng | 31.000 | 11.000 |
1.2 | Số nhân khẩu từ 03 người trở lên | Đồng/tháng | 61.000 | 23.000 |
2 | Chủ nguồn thải nhỏ | |||
2.1 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ≤ 126 kg/tháng | Đồng/tháng | 61.000 | 23.000 |
2.2 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 126 kg/tháng đến 250 kg/tháng | Đồng/tháng | 91.000 | 34.000 |
2.3 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 250 kg/tháng đến 500 kg/tháng | Đồng/tháng | 182.000 | 68.000 |
2.4 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 500 kg/tháng đến dưới 9.000 kg/tháng | Đồng/kg | 486 | 180 |
II. | NHÓM 2 | |||
1 | Hộ gia đình, cá nhân | |||
1.1 | Số nhân khẩu từ 02 người trở xuống | Đồng/tháng | 29.000 | 11.000 |
1.2 | Số nhân khẩu từ 03 người trở lên | Đồng/tháng | 57.000 | 23.000 |
2 | Chủ nguồn thải nhỏ | |||
2.1 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ≤ 126 kg/tháng | Đồng/tháng | 57.000 | 23.000 |
2.2 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 126 kg/tháng đến 250 kg/tháng | Đồng/tháng | 85.000 | 34.000 |
2.3 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 250 kg/tháng đến 500 kg/tháng | Đồng/tháng | 170.000 | 68.000 |
2.4 | Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 500 kg/tháng đến dưới 9.000 kg/tháng | Đồng/kg | 453 | 180 |
.... | ... | ... | ... | .... |
Ghi chú:
+ Chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với nhóm đối tượng cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải nhỏ lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình cho đến khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định sửa đổi hoặc thay thế Quyết định này.
+ Mức giá dịch vụ thu gom áp dụng cho tần suất thu gom 01 lần/ngày.
+ Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo pháp luật thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đúng quy định:
TT | Nhóm khu vực | Đơn vị tính | Giá dịch vụ thu gom (chưa VAT) | Giá dịch vụ vận chuyển (chưa VAT) |
1 | Nhóm 1 | đồng/kg | 486 | 180 |
2 | Nhóm 2 | đồng/kg | 453 | 180 |
3 | Nhóm 3 | đồng/kg | 453 | 147 |
4 | Nhóm 4 | đồng/kg | 486 | 180 |
5 | Nhóm 5 | đồng/kg | 453 | 180 |
6 | Nhóm 6 | đồng/kg | 486 | 180 |
7 | Nhóm 7 | đồng/kg | 453 | 180 |
8 | Nhóm 8 | đồng/kg | 453 | 180 |
Ghi chú:
+ Chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với nhóm đối tượng cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải nhỏ lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình cho đến khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định sửa đổi hoặc thay thế Quyết định này.
+ Mức giá dịch vụ thu gom áp dụng cho tần suất thu gom 01 lần/ngày.
+ Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo pháp luật thuế giá trị gia tăng.
(2) Mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng cho nhóm đối tượng trả giá dịch vụ theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: chủ nguồn thải lớn và chủ nguồn thải nhỏ chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như chủ nguồn thải lớn
TT | Nhóm khu vực | Đơn vị tính | Giá dịch vụ thu gom (chưa VAT) | Giá dịch vụ vận chuyển (chưa VAT) | Giá dịch vụ xử lý (chưa VAT) |
1 | Nhóm 1 | đồng/kg | 486 | 180 | 421 |
2 | Nhóm 2 | đồng/kg | 453 | 180 | 421 |
3 | Nhóm 3 | đồng/kg | 453 | 147 | 421 |
4 | Nhóm 4 | đồng/kg | 486 | 180 | 498 |
5 | Nhóm 5 | đồng/kg | 453 | 180 | 498 |
6 | Nhóm 6 | đồng/kg | 486 | 180 | 398 |
7 | Nhóm 7 | đồng/kg | 453 | 180 | 398 |
8 | Nhóm 8 | đồng/kg | 453 | 180 | 398 |
Ghi chú:
- Mức giá dịch vụ thu gom áp dụng cho tần suất thu gom 01 lần/ngày.
- Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo pháp luật thuế giá trị gia tăng.
Xem chi tiết tại: TẢI VỀ
Lưu ý: Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Quyết định 67/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định 64/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Quyết định 26/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bảng giá thu gom rác thải sinh hoạt tại TPHCM 2026 theo Quyết định 65/2026/QĐ-UBND áp dụng từ ngày 01/9/2026 chi tiết thế nào?
Phân nhóm khu vực chi trả giá dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?
Theo khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 65/2026/QĐ-UBND quy định về phân nhóm khu vực chi trả giá dịch vụ như sau:
- Nhóm 1: Phường Tân Định, Phường Sài Gòn, Phường Bến Thành, Phường Cầu Ông Lãnh, Phường Bàn Cờ, Phường Xuân Hòa, Phường Nhiêu Lộc, Phường Vĩnh Hội, Phường Khánh Hội, Phường Xóm Chiếu, Phường Chợ Quán, Phường An Đông, Phường Chợ Lớn, Phường Bình Tiên, Phường Bình Tây, Phường Bình Phú, Phường Phú Lâm, Phường Tân Hưng, Phường Tân Thuận, Phường Phú Thuận, Phường Tân Mỹ, Phường Chánh Hưng, Phường Bình Đông, Phường Phú Định, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng, Phường Vườn Lài, Phường Minh Phụng, Phường Bình Thới, Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thới An, Phường An Phú Đông, Phường Bình Tân, Phường Bình Hưng Hòa, Phường Bình Trị Đông, Phường An Lạc, Phường Tân Tạo, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Lợi Trung, Phường Bình Thạnh, Phường Gia Định, Phường Bình Quới, Phường Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông, Phường Đức Nhuận, Phường Phú Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn, Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú, Phường An Khánh, Phường Bình Trưng, Phường Cát Lái, Phường Phước Long, Phường Long Trường, Phường Long Bình, Phường Long Phước, Phường Tăng Nhơn Phú, Phường Linh Xuân, Phường Tam Bình, Phường Thủ Đức, Phường Hiệp Bình.
- Nhóm 2: Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Đông Thạnh, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Nhà Bè, Xã Hiệp Phước, Xã Bình Khánh, Xã An Thới Đông, Xã Cần Giờ, Xã Thạnh An.
- Nhóm 3: Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ, Xã Tân Nhựt, Xã Bình Chánh, Xã Bình Hưng, Xã Hưng Long, Xã Bình Lợi, Xã Vĩnh Lộc, Xã Tân Vĩnh Lộc.
- Nhóm 4: Phường Thủ Dầu Một, Phường Bình Dương, Phường Phú Lợi, Phường Chánh Hiệp, Phường Phú An, Phường Lái Thiêu, Phường Thuận An, Phường Bình Hòa, Phường An Phú, Phường Thuận Giao, Phường Dĩ An, Phường Đông Hòa, Phường Tân Đông Hiệp, Phường Tân Uyên, Phường Tân Khánh, Phường Tân Hiệp, Phường Bình Cơ, Phường Vĩnh Tân, Phường Bến Cát, Phường Tây Nam, Phường Long Nguyên, Phường Thới Hòa, Phường Hòa Lợi, Phường Chánh Phú Hòa.
- Nhóm 5: Xã Bàu Bàng, Xã Trừ Văn Thố, Xã Phú Giáo, Xã Phước Hòa, Xã Phước Thành, Xã An Long, Xã Dầu Tiếng, Xã Long Hòa, Xã Minh Thạnh, Xã Thanh An, Xã Bắc Tân Uyên, Xã Thường Tân.
- Nhóm 6: Phường Bà Rịa, Phường Tam Long, Phường Long Hương, Phường Phú Mỹ, Phường Tân Phước, Phường Tân Hải, Phường Tân Thành, Phường Vũng Tàu, Phường Tam Thắng, Phường Phước Thắng, Phường Rạch Dừa.
- Nhóm 7: Xã Ngãi Giao, Xã Kim Long, Xã Bình Giã, Xã Xuân Sơn, Xã Nghĩa Thành, Xã Châu Đức, Xã Châu Pha, Xã Đất Đỏ, Xã Long Điền, Xã Long Hải, Xã Phước Hải, Xã Long Sơn, Xã Xuyên Mộc, Xã Hòa Hội, Xã Hòa Hiệp, Xã Bàu Lâm, Xã Bình Châu, Xã Hồ Tràm.
- Nhóm 8: Đặc khu Côn Đảo
Một số yêu cầu chung về quản lý chất thải rắn theo quy định hiện nay
Việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và một số quy định cụ thể sau:
- Sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn phải được quản lý để giảm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường theo tiêu chí của kinh tế tuần hoàn quy định tại Điều 138 Nghị định này.
- Giảm thiểu chất thải rắn phát sinh thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả sử dụng sản phẩm.
- Việc sử dụng sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng phải theo nguyên tắc tận dụng tối đa giá trị của sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn thông qua việc áp dụng các giải pháp theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Tái sử dụng sản phẩm thải bỏ;
+ Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì hoặc nâng cấp sản phẩm bị lỗi, sản phẩm cũ để kéo dài thời gian sử dụng;
+ Tận dụng thành phần, linh kiện của sản phẩm thải bỏ;
+ Tái chế chất thải rắn để thu hồi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật;
+ Xử lý chất thải rắn kết hợp thu hồi năng lượng theo quy định của pháp luật;
+ Chôn lấp chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích áp dụng giải pháp chuyển đổi số, phát triển và ứng dụng mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số để thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn.
- Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện theo quy định của Nghị định này về thu gom, vận chuyển chất thải ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
(theo Điều 56 Nghị định 08/2022/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];