TOÀN VĂN Thông tư 101 2026 TT BTC về bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng mới nhất 2026
Ngày 15/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 101/2026/TT-BTC quy định về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
>>> TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 101 2026 TT BTC
>>> TẢI VỀ PHỤ LỤC Thông tư 101 2026 TT BTC về bồi dưỡng kế toán trưởng
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 101 2026 TT BTC quy định về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
(2) Đối tượng áp dụng
- Đơn vị đáp ứng điều kiện tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là cơ sở bồi dưỡng).
- Cá nhân tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
(3) Mục đích, yêu cầu bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
- Trang bị, cập nhật và hệ thống hoá kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán cho các đối tượng tham gia bồi dưỡng kế toán trưởng nhằm nâng cao năng lực quản lý kinh tế, tài chính và năng lực tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị.
- Tiêu chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ tài chính, kế toán, kiểm toán và năng lực tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán đối với đội ngũ kể toán trưởng.
Xem chi tiết TOÀN VĂN Thông tư 101 2026 TT BTC: Xem ngay

TOÀN VĂN Thông tư 101 2026 TT BTC về bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng mới nhất 2026 (hình từ internet)
Học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 101 2026 TT BTC, học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
(1) Cá nhân tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán theo mục (2).
(2) Thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán:
- Tối thiểu 02 năm kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về tài chính, kế toán, kiểm toán.
- Tối thiểu 03 năm kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng về tài chính, kế toán, kiểm toán.
- Cá nhân đã được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập; Chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật Kế toán; Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận không phải đáp ứng điều kiện về thời gian công tác thực tế theo các điều kiện trên.
(3) Cá nhân đăng ký tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải có tài liệu chứng minh thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Thời gian công tác thực tế được chứng minh thông qua văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang hoặc đã công tác hoặc các tài liệu hợp pháp khác như sổ bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 13 Luật kế toán 2015, những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán bao gồm:
(1) Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
(2) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
(3) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
(4) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
(5) Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
(6) Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
(7) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
(8) Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
(9) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
(10) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
(11) Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
(12) Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
(13) Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
(14) Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];