Điểm mới Thông tư 109 2026 TT BTC quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết?   

Nguyễn Yến Phương 122 lượt xem
10:30 | 20/08/2026
Dưới đây là một số điểm mới Thông tư 109 2026 TT BTC quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Công văn 7135 TNI NVDTPC năm 2026.
Nội dung chính
  1. Điểm mới Thông tư 109 2026 TT BTC quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết?
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay?

Điểm mới Thông tư 109 2026 TT BTC quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết?

Theo Tải về Công văn 7135/TNI-NVDTPC năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh, Thông tư 109/2026/TT-BTC về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có những điểm mới sau:

* Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

- Không tiếp tục quy định chi tiết toàn bộ thủ tục quản lý hành nghề mà tập trung vào 03 quy định: đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến thức; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định đồng thời việc tổ chức thi, miễn môn thi; cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; đăng ký và quản lý hành nghề của nhân viên đại lý thuế; cập nhật kiến thức; cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh của đại lý thuế; quản lý hợp đồng dịch vụ, chế độ thông báo, báo cáo và kiểm tra hoạt động đại lý thuế.

- Bỏ quy định tách riêng dịch vụ về thuế và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ trong phần giải thích từ ngữ; dịch vụ làm thủ tục về thuế được xác định thống nhất theo điểm c khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025.

Trước đây: Tại Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC, dịch vụ làm thủ tục về thuế được chia thành dịch vụ về thuế và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

* Đối tượng áp dụng và chủ thể kinh doanh dịch vụ (Điều 2, Điều 3)

- Bổ sung hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD) dịch vụ làm thủ tục về thuế vào nhóm đối tượng áp dụng, bên cạnh đại lý thuế.

- Mở rộng khái niệm người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm nhân viên đại lý thuế, HKD và CNKD đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC chủ yếu điều chỉnh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và nhân viên đại lý thuế; chưa quy định HKD, CNKD là chủ thể trực tiếp cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.

* Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

(1) Tiêu chuẩn của người tham gia đánh giá năng lực (Điều 4)

- Thay đổi cơ chế từ “thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế” thành “đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế”.

- Bỏ điều kiện phải có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên.

Trước đây: Khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTC yêu cầu người dự thi phải có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên, tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.

- Giữ cơ bản điều kiện về năng lực hành vi dân sự và trình độ đại học; trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác phải có tỷ lệ môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng chương trình khóa học.

(2) Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực (Điều 5)

- Đơn giản hóa thành phần hồ sơ:

+ Không yêu cầu nộp giấy xác nhận thời gian công tác hoặc sổ BHXH để chứng minh 36 tháng kinh nghiệm.

+ Không yêu cầu nộp ảnh màu 3x4 cm và giấy tờ căn cước của người Việt Nam trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 5.

- Bổ sung phương thức nộp hồ sơ điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của hội đồng đánh giá năng lực.

Trước đây: Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTC yêu cầu hồ sơ dự thi được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm cả giấy xác nhận thời gian công tác hoặc sổ BHXH, giấy tờ định danh và ảnh màu 3x4 cm.

(3) Nội dung, hình thức và đơn vị tổ chức đánh giá năng lực (Điều 7, Điều 8)

- Bổ sung nội dung kế toán áp dụng cho HKD, CNKD trong môn kế toán.

Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC chỉ quy định nội dung chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

- Chuyển giao việc tổ chức đánh giá năng lực từ cơ quan thuế sang tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.

+ Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thành lập và chịu trách nhiệm thông báo kỳ đánh giá, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức đánh giá, chấm điểm, phúc khảo, công bố, công nhận và công khai kết quả.

+ Đơn vị tổ chức gửi kết quả cho Cục Thuế để đăng tải công khai và báo cáo khi Cục Thuế yêu cầu.

Trước đây: Theo Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức thi hằng năm, thành lập Hội đồng thi, phê duyệt kết quả và ban hành quy chế thi; mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi.

- Bổ sung cơ chế trả kết quả đánh giá năng lực cho người đạt đủ 02 môn, người đạt 01 môn và được miễn 01 môn, hoặc người được miễn cả 02 môn. Người có kết quả đạt yêu cầu và hoàn thành cập nhật kiến thức được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Bỏ quy định về các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi; việc tổ chức và xử lý các tình huống phát sinh thực hiện theo quy chế đánh giá năng lực do Cục Thuế ban hành và quy định pháp luật có liên quan.

Trước đây: Điều 9 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định cụ thể các hình thức cảnh cáo, trừ điểm, đình chỉ môn thi, đình chỉ kỳ thi, hủy kết quả và đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

* Miễn môn đánh giá năng lực (Điều 9)

- Sửa đổi đối tượng là người đã làm việc trong ngành thuế theo hướng sử dụng các ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế; không còn quy định chức danh nghề nghiệp giảng viên.

+ Trường hợp miễn môn pháp luật về thuế: có tối thiểu 60 tháng liên tục giữ ngạch phù hợp và có ít nhất 36 tháng làm công tác quản lý thuế.

+ Trường hợp miễn cả hai môn: có tối thiểu 10 năm liên tục trong ngành thuế, đáp ứng thời gian giữ ngạch và có ít nhất 60 tháng làm công tác quản lý thuế.

Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III, giảng viên chính hạng II và thời gian giảng dạy nghiệp vụ thuế là căn cứ xét miễn môn.

* Không tiếp tục cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề tại Thông tư

- Bỏ quy định về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người thi đạt hoặc được miễn môn; bỏ thủ tục thu hồi chứng chỉ và công khai quyết định thu hồi chứng chỉ trong nội dung Thông tư mới.

Trước đây: Mục 2 Chương II Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định việc cấp chứng chỉ trong thời hạn 10 ngày làm việc, hình thức nhận chứng chỉ, công khai người được cấp và các trường hợp thu hồi chứng chỉ.

- Chuyển tiếp chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo Thông tư 117/2012/TT-BTC và Thông tư 10/2021/TT-BTC được xác định có giá trị như việc đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư mới.

- Bảo lưu giấy chứng nhận điểm thi và giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã được cấp theo Thông tư 10/2021/TT-BTC trong thời hạn 36 tháng kể từ tháng công bố kết quả.

* Cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(1) Đối tượng, nội dung và thời gian cập nhật kiến thức (Điều 10 đến Điều 12)

- Mở rộng đối tượng cập nhật kiến thức từ nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề sang toàn bộ người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm cả HKD và CNKD.

- Sửa đổi thời gian được miễn cập nhật kiến thức; người tham gia hoạt động phải cập nhật hằng năm, trừ năm tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.

Trước đây: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định người được cấp chứng chỉ đăng ký hành nghề không bắt buộc cập nhật kiến thức từ ngày được cấp chứng chỉ đến hết ngày 31/12 của năm tiếp theo năm được cấp chứng chỉ.

- Bổ sung nội dung pháp luật về kế toán HKD, CNKD trong chương trình cập nhật kiến thức.

- Bổ sung giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức có thể được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử.

(2) Đơn vị tổ chức và trách nhiệm công khai (Điều 13)

- Sắp xếp lại đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức, gồm tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế và các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có chuyên ngành đào tạo về thuế.

- Bỏ thủ tục đăng ký và xác nhận đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức với Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế); đơn vị được tổ chức khi có chương trình, tài liệu phù hợp và đội ngũ giảng viên có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm liên quan.

Trước đây: Khoản 3 Điều 21 Thông tư 10/2021/TT-BTC yêu cầu cơ sở đào tạo và tổ chức xã hội nghề nghiệp đăng ký tổ chức và được Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) xác nhận nếu đáp ứng điều kiện.

- Bỏ chế độ báo cáo kết quả từng lớp trong thời hạn 05 ngày làm việc theo mẫu; thay bằng trách nhiệm công bố danh sách cá nhân tham gia cập nhật kiến thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng.

- Bổ sung cơ chế Thuế tỉnh, thành phố theo dõi và cấp giấy xác nhận khi tổ chức buổi tập huấn chung cho người nộp thuế có người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

* Kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Điều 14, Điều 15)

- Mở rộng đối tượng kiểm tra gồm đại lý thuế, HKD và CNKD dịch vụ làm thủ tục về thuế.

- Bổ sung nguyên tắc kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

- Sửa đổi cách thức kiểm tra theo hướng cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cùng với việc kiểm tra thuế; trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm thực hiện theo Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn về kiểm tra thuế.

Trước đây: Điều 28 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định nội dung kiểm tra điều kiện kinh doanh, hành nghề, phạm vi dịch vụ; đồng thời liệt kê riêng hai trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hành vi gian lận hồ sơ và giúp người nộp thuế làm sai lệch hồ sơ thuế.

- Bổ sung mới việc công bố kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra.

+ Thông tin công bố gồm tên, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm tra.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi đối tượng đã khắc phục theo kết luận kiểm tra, cơ quan thuế cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin công bố.

+ Thông tin sai sót phải được đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.

Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định công khai tình trạng đủ điều kiện, đình chỉ hoặc thu hồi giấy xác nhận của đại lý thuế; chưa quy định riêng việc công bố kết quả kiểm tra và thời hạn cập nhật, gỡ bỏ sau khi khắc phục.

* Không quy định lại thủ tục quản lý nhân viên đại lý thuế và đại lý thuế

- Bỏ toàn bộ nhóm thủ tục đăng ký hành nghề, thông báo đủ điều kiện hành nghề, cập nhật thay đổi thông tin, đình chỉ và chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.

- Bỏ nhóm thủ tục cấp, cấp lại, đình chỉ và thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế; thông báo sử dụng, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng dịch vụ của người nộp thuế.

Trước đây: Các nội dung này được quy định chi tiết tại Chương III và Chương V Thông tư 10/2021/TT-BTC.

- Thay đổi trọng tâm quản lý từ cơ chế quản lý hành chính theo từng thủ tục cấp phép, đăng ký, thông báo và báo cáo sang cơ chế đánh giá năng lực, cập nhật kiến thức và kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro.

* Mẫu biểu

- Thông tư 109 2026 TT BTC ban hành 04 mẫu biểu, giảm đáng kể so với 17 mẫu biểu tại Thông tư 10/2021/TT-BTC. Các mẫu biểu mới tập trung vào đánh giá năng lực và cập nhật kiến thức, cụ thể:

+ Mẫu 1.1: Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.

+ Mẫu 1.2: Giấy xác nhận thời gian công tác.

+ Mẫu 1.3: Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.

+ Mẫu 1.4: Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức.

- Bỏ các mẫu về cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; thông báo đủ điều kiện, đình chỉ, chấm dứt hành nghề; cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy xác nhận của đại lý thuế; báo cáo hoạt động và thông báo hợp đồng dịch vụ.

- Sửa đổi Mẫu Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo hướng sử dụng thông tin căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu thay cho số chứng chỉ hành nghề; bổ sung mã lớp, hình thức tổ chức và thông tin chi tiết về thời gian học.

Điểm mới Thông tư 109 2026 TT BTC quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Công văn 7135 chi tiết?   

Điểm mới Thông tư 109 2026 TT BTC quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Công văn 7135 chi tiết? (Hình từ internet)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?
Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Công văn 7364/CT-CĐS ngày 05/10/2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Bài viết mới nhất