TOÀN VĂN Dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng tăng 7,8% từ 01/1/2027 chi tiết thế nào?
Bộ Nội vụ vừa công bố dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động ngày 20/7/2026.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng
Theo đó, tại dự thảo Nghị định, Bộ Nội vụ đề xuất mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo đồng lao động tăng 7,8% so với quy định hiện hành từ ngày 01/1/2027 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.700.000 | 27.400 |
Vùng II | 5.080.000 | 24.400 |
Vùng III | 4.450.000 | 21.400 |
Vùng IV | 4.040.000 | 19.400 |
Theo Bộ Nội vụ, nội dung chính của dự thảo Nghị định quy định việc điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng 7,8% so với mức hiện hành để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 (trùng với phương án Hội đồng tiền lương quốc gia thống nhất khuyến nghị Chính phủ tại báo cáo số /BC-HĐTLQG ngày tháng năm 2027), trong đó:
(1) Về mức lương tối thiểu
- Quy định các mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng: vùng I là 5.700.000 đồng/tháng, vùng II là 5.080.000 đồng/tháng, vùng III là 4.450.000 đồng/tháng, vùng IV là 4.040.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 310.000 đồng - 390.000 đồng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,8%) so với mức lương tối thiểu hiện hành. Mức điều chỉnh lương tối thiểu nêu trên cao hơn khoảng 3,1% so với mức sống tối thiểu của người lao động đến hết năm 2027 để cải thiện cho người lao động.
Mức điều chỉnh này có sự chia sẻ, hài hòa lợi ích của người lao động và doanh nghiệp, vừa chú ý cải thiện đời sống cho người lao động, vừa chú ý đến việc bảo đảm duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy định các mức lương tối thiểu giờ theo 4 vùng: vùng I là 27.400 đồng/giờ, vùng II là 24.400 đồng/giờ, vùng III là 21.400 đồng/giờ, vùng IV là 19.400 đồng/giờ.
Mức lương tối thiểu giờ tiếp tục được xác định dựa trên phương pháp quy đổi tương đương từ mức lương tối thiểu tháng và thời gian làm việc tiêu chuẩn theo quy định của Bộ luật Lao động. Đây là phương pháp được các chuyên gia ILO đã khuyến nghị Việt Nam lựa chọn và đã sử dụng khi tính mức lương tối thiểu giờ từ năm 2022 đến nay.
(2) Về địa bàn phân vùng
Nguyên tắc áp dụng phân vùng:
(i) Cơ bản kế thừa theo danh mục quy định hiện hành;
(ii) Rà soát, cập nhật lại tên một số địa bàn sau khi có sự thay đổi do phải thực hiện sắp xếp lại địa giới hành chính theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
(ii) Xem xét điều chỉnh phân vùng các địa bàn dựa trên các yếu tố về tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về hạ tầng, mức độ phát triển thị trường lao động, vùng thu hút đầu tư...
Hằng năm, Bộ Nội vụ đều yêu cầu các địa phương rà soát, đánh giá các địa bàn và mức lương tối thiểu đang áp dụng; trường hợp có đề xuất điều chỉnh thì địa phương phải tổ chức trao đổi với các cơ quan, đơn vị có liên quan, các nhà đầu tư và doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp đề xuất gửi về Bộ để rà soát, báo cáo Chính phủ (năm 2026, Bộ Nội vụ Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH ngày 12/3/20267). Sau khi triển khai rà soát, có 05 tỉnh/thành phố đề xuất điều chỉnh địa bàn áp dụng lương tối thiểu (gồm: Hưng Yên, Đà Nẵng, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Hải Phòng), cụ thể:
- Điều chỉnh từ vùng II lên vùng I đối với: Các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng thuộc Thành phố Hải Phòng; phường Bình phước và các xã Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận Lợi thuộc Thành phố Đồng Nai; Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long, các xã Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Kim Long, Châu Đức, Long Hải, Long Điền, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An và Đặc khu Côn Đảo thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điều chỉnh từ vùng III lên vùng II đối với: các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Điện Bàn Tây, Gò Nổi thuộc Thành phố Đà Nẵng; phường Phước Long và xã Tân Khai thuộc Thành phố Đồng Nai; các xã Bình Giã, Xuân Sơn, Đất Đỏ, Phước Hải, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điều chỉnh từ vùng IV lên vùng III đối với: Các xã Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông Tiên Hưng, Nam Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên Hưng, Tiên Hưng, Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Tân Tiến, Phụ Dực, Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng, Lê Lợi, Kiến Xương, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình Nguyên, Trà Giang, Vũ Thư, Vũ Tiên, Vạn Xuân thuộc tỉnh Hưng Yên.
>>> Xem chi tiết tại dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng TẢI VỀ

TOÀN VĂN Dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng tăng 7,8% từ 01/1/2027 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động hiện nay thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động từ 01/1/2026 được áp dụng theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
(2) Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
(3) Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay như thế nào?
Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay thực hiện theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];