Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01/01/2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao?

Nguyễn Yến Phương 264 lượt xem
14:00 | 23/07/2026
Mức lương tối thiểu vùng I tại TP Hà Nội sẽ tăng từ 5,31 triệu đồng lên 5,7 triệu đồng; còn vùng II sẽ tăng từ 4,73 triệu đồng lên 5,08 triệu đồng (tháng) theo đề xuất tại dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ.
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01/01/2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao?
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng hiện nay được quy định ra sao?
  3. Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay được thực hiện như thế nào?

Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01/01/2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao?

Bộ Nội vụ vừa công bố dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động ngày 20/7/2026.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 01 2027 theo đề xuất của Bộ Nội vụ sẽ tăng thêm 7,8% so với quy định hiện hành, cụ thể:

Mức lương tối thiểu vùng 2026 (Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP):

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Mức lương tối thiểu vùng từ 01 01 2027 (theo dự thảo Nghị định):

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.700.000

27.400

Vùng II

5.080.000

24.400

Vùng III

4.450.000

21.400

Vùng IV

4.040.000

19.400

Đồng thời, tại Phụ lục Dự thảo Nghị định cũng đưa ra danh sách các xã, phường tại Hà Nội áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2027 như sau:

VÙNG I:

STT

Xã, phường

STT

Xã, phường

1

Hoàn Kiếm

52

Thanh Trì

2

Cửa Nam

53

Đại Thanh

3

Ba Đình

54

Nam Phù

4

Ngọc Hà

55

Ngọc Hồi

5

Giảng Võ

56

Thượng Phúc

6

Hai Bà Trưng

57

Thường Tín

7

Vĩnh Tuy

58

Chương Dương

8

Bạch Mai

59

Hồng Vân

9

Đống Đa

60

Phú Xuyên

10

Kim Liên

61

Thanh Oai

11

Văn Miếu - Quốc Tử Giám

62

Bình Minh

12

Láng

63

Tam Hưng

13

Ô Chợ Dừa

64

Dân Hòa

14

Hồng Hà

65

Phú Nghĩa

15

Lĩnh Nam

66

Xuân Mai

16

Hoàng Mai

67

Trần Phú

17

Vĩnh Hưng

68

Hoà Phú

18

Tương Mai

69

Quảng Bị

19

Định Công

70

Yên Bài

20

Hoàng Liệt

71

Đoài Phương

21

Yên Sở

72

Thạch Thất

22

Thanh Xuân

73

Hạ Bằng

23

Khương Đình

74

Tây Phương

24

Phương Liệt

75

Hoà Lạc

25

Cầu Giấy

76

Yên Xuân

26

Nghĩa Đô

77

Quốc Oai

27

Yên Hoà

78

Hưng Đạo

28

Tây Hồ

79

Kiều Phú

29

Phú Thượng

80

Phú Cát

30

Tây Tựu

81

Hoài Đức

31

Phú Diễn

82

Dương Hoà

32

Xuân Đỉnh

83

Sơn Đồng

33

Đông Ngạc

84

An Khánh

34

Thượng Cát

85

Gia Lâm

35

Từ Liêm

86

Thuận An

36

Xuân Phương

87

Bát Tràng

37

Tây Mỗ

88

Phù Đổng

38

Đại Mỗ

89

Thư Lâm

39

Long Biên

90

Đông Anh

40

Bồ Đề

91

Phúc Thịnh

41

Việt Hưng

92

Thiên Lộc

42

Phúc Lợi

93

Vĩnh Thanh

43

Hà Đông

94

Mê Linh

44

Dương Nội

95

Yên Lãng

45

Yên Nghĩa

96

Tiến Thắng

46

Phú Lương

97

Quang Minh

47

Kiến Hưng

98

Sóc Sơn

48

Thanh Liệt

99

Đa Phúc

49

Chương Mỹ

100

Nội Bài

50

Sơn Tây

101

Kim Anh

51

Tùng Thiện

102

Ô Diên



103

Liên Minh

VÙNG 2: Các xã, phường còn lại.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng I tại TP Hà Nội sẽ tăng từ 5,31 triệu đồng lên 5,7 triệu đồng; còn vùng II sẽ tăng từ 4,73 triệu đồng lên 5,08 triệu đồng (tháng) theo đề xuất tại dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ.

Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01/01/2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao?

Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01 01 2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao? (hình từ internet)

Việc áp dụng địa bàn vùng hiện nay được quy định ra sao?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay được thực hiện như thế nào?

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay thực hiện theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Khi nào làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026? Thời điểm làm kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2026?
Khi nào làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026? Thời điểm làm kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2026?

Thời điểm làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026 và đánh giá, xếp loại chất lượng thực hiện theo quy định của từng địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị, tuy nhiên phải đảm bảo hoàn thành việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm trước khi tổng kết công tác năm. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?
Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Quyết định 147/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao từ năm học 2026-2027.