Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01/01/2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao?
Bộ Nội vụ vừa công bố dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động ngày 20/7/2026.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 01 2027 theo đề xuất của Bộ Nội vụ sẽ tăng thêm 7,8% so với quy định hiện hành, cụ thể:
Mức lương tối thiểu vùng 2026 (Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP):
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Mức lương tối thiểu vùng từ 01 01 2027 (theo dự thảo Nghị định):
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.700.000 | 27.400 |
Vùng II | 5.080.000 | 24.400 |
Vùng III | 4.450.000 | 21.400 |
Vùng IV | 4.040.000 | 19.400 |
Đồng thời, tại Phụ lục Dự thảo Nghị định cũng đưa ra danh sách các xã, phường tại Hà Nội áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2027 như sau:
VÙNG I:
STT | Xã, phường | STT | Xã, phường |
1 | Hoàn Kiếm | 52 | Thanh Trì |
2 | Cửa Nam | 53 | Đại Thanh |
3 | Ba Đình | 54 | Nam Phù |
4 | Ngọc Hà | 55 | Ngọc Hồi |
5 | Giảng Võ | 56 | Thượng Phúc |
6 | Hai Bà Trưng | 57 | Thường Tín |
7 | Vĩnh Tuy | 58 | Chương Dương |
8 | Bạch Mai | 59 | Hồng Vân |
9 | Đống Đa | 60 | Phú Xuyên |
10 | Kim Liên | 61 | Thanh Oai |
11 | Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 62 | Bình Minh |
12 | Láng | 63 | Tam Hưng |
13 | Ô Chợ Dừa | 64 | Dân Hòa |
14 | Hồng Hà | 65 | Phú Nghĩa |
15 | Lĩnh Nam | 66 | Xuân Mai |
16 | Hoàng Mai | 67 | Trần Phú |
17 | Vĩnh Hưng | 68 | Hoà Phú |
18 | Tương Mai | 69 | Quảng Bị |
19 | Định Công | 70 | Yên Bài |
20 | Hoàng Liệt | 71 | Đoài Phương |
21 | Yên Sở | 72 | Thạch Thất |
22 | Thanh Xuân | 73 | Hạ Bằng |
23 | Khương Đình | 74 | Tây Phương |
24 | Phương Liệt | 75 | Hoà Lạc |
25 | Cầu Giấy | 76 | Yên Xuân |
26 | Nghĩa Đô | 77 | Quốc Oai |
27 | Yên Hoà | 78 | Hưng Đạo |
28 | Tây Hồ | 79 | Kiều Phú |
29 | Phú Thượng | 80 | Phú Cát |
30 | Tây Tựu | 81 | Hoài Đức |
31 | Phú Diễn | 82 | Dương Hoà |
32 | Xuân Đỉnh | 83 | Sơn Đồng |
33 | Đông Ngạc | 84 | An Khánh |
34 | Thượng Cát | 85 | Gia Lâm |
35 | Từ Liêm | 86 | Thuận An |
36 | Xuân Phương | 87 | Bát Tràng |
37 | Tây Mỗ | 88 | Phù Đổng |
38 | Đại Mỗ | 89 | Thư Lâm |
39 | Long Biên | 90 | Đông Anh |
40 | Bồ Đề | 91 | Phúc Thịnh |
41 | Việt Hưng | 92 | Thiên Lộc |
42 | Phúc Lợi | 93 | Vĩnh Thanh |
43 | Hà Đông | 94 | Mê Linh |
44 | Dương Nội | 95 | Yên Lãng |
45 | Yên Nghĩa | 96 | Tiến Thắng |
46 | Phú Lương | 97 | Quang Minh |
47 | Kiến Hưng | 98 | Sóc Sơn |
48 | Thanh Liệt | 99 | Đa Phúc |
49 | Chương Mỹ | 100 | Nội Bài |
50 | Sơn Tây | 101 | Kim Anh |
51 | Tùng Thiện | 102 | Ô Diên |
103 | Liên Minh |
VÙNG 2: Các xã, phường còn lại.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng I tại TP Hà Nội sẽ tăng từ 5,31 triệu đồng lên 5,7 triệu đồng; còn vùng II sẽ tăng từ 4,73 triệu đồng lên 5,08 triệu đồng (tháng) theo đề xuất tại dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ.

Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01 01 2027 theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ chi tiết ra sao? (hình từ internet)
Việc áp dụng địa bàn vùng hiện nay được quy định ra sao?
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay được thực hiện như thế nào?
Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay thực hiện theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];