TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 08 2026 TT BNV hướng dẫn hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026

Phan Thị Như Ý 147 lượt xem
09:35 | 20/05/2026
Bộ Nội vụ đã quy định 4 Phụ lục ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là file tải về.
Nội dung chính
  1. TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 08 2026 TT BNV hướng dẫn hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026
  2. Cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử thế nào?
  3. Việc xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thực hiện thế nào?

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 08 2026 TT BNV hướng dẫn hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026

Ngày 15/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BNV 04 Phụ lục thực hiện hợp đồng lao động điện tử như sau:

Phụ lục I:

Mẫu số 01: Mẫu đề nghị kết nối nền tảng hợp đồng lao động điện tử (áp dụng đối với nhà cung cấp eContract đề nghị kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử).

Mẫu số 02: Mẫu đề nghị kết nối nền tảng hợp đồng lao động điện tử (áp dụng đối với trường hợp chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử)

Phụ lục II: Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Phụ lục III: Đề nghị khai thác, chia sẻ dữ liệu trên nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Phụ lục IV: Báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ, giao kết hợp đồng lao động điện tử.

>>> Tải trọn bộ 4 Phụ lục thực hiện hợp đồng lao động điện tử tại đây: TẢI VỀ

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 08 2026 TT BNV hướng dẫn hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử thế nào?

Cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo Điều 5 Thông tư 08/2026/TT-BNV như sau:

Cấu trúc của ID do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo thuật toán tự động, bao gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số, trong đó:

- Ký tự chữ là A hoặc B hoặc C, trong đó: chữ cái A là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thông qua các eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP; chữ cái B là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy; chữ cái C là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- 12 ký tự số được cấu thành như sau: 02 ký tự số đầu tiên là 02 số cuối của năm hợp đồng lao động điện tử được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID; 10 ký tự số sau là dãy số tự nhiên được cấp ngẫu nhiên.

Lưu ý: Khi cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử cần tuân thủ một số nguyên tắc như sau:

(1) Mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.

(2) ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.

(3) Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tửđã được các bên giao kết.

(4) ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động) do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.

Việc xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thực hiện thế nào?

Việc xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử về cơ bản bao gồm một số nội dung như thiết kế kiến trúc của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, thiết lập hệ thống thông tin để lưu trữ, quản lý,...

Cụ thể, tại Điều 11 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về việc xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bao gồm các hoạt động sau:

(1) Thiết kế kiến trúc của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

(2) Thiết lập hệ thống thông tin để lưu trữ, quản lý việc cập nhật, duy trì, khai thác dữ liệu hợp đồng lao động điện tử bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm, ứng dụng thông qua việc đầu tư mới hoặc thuê dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống thông tin sẵn có hoặc hợp tác công tư theo quy định tại pháp luật về đầu tư công, về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, về ngân sách nhà nước, về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

(3) Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập, cung cấp dịch vụ về dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.

(4) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có phải là công ty không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020). Doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo luật và không có tư cách pháp nhân.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?
Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Công văn 7364/CT-CĐS ngày 05/10/2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Bài viết mới nhất