Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026
Ngày 15/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử, được áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Theo đó, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08 2026 TT-BNV quy định chi tiết danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:
STT | Trường dữ liệu |
I | Thông tin người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã...) |
1 | Tên người sử dụng lao động |
2 | Địa chỉ |
3 | Điện thoại |
4 | |
5 | Website |
6 | Họ và tên người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
7 | Số định danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
8 | Chức danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
II | Thông tin người lao động |
1 | Số định danh người lao động |
2 | Họ và tên |
3 | Địa chỉ nơi cư trú (nơi ở hiện tại) |
4 | Số điện thoại |
5 | Ngày tháng năm sinh |
6 | Giới tính |
7 | |
III | Thông tin chủ yếu của hợp đồng lao động điện tử |
1 | Mã định danh hợp đồng lao động điện tử |
2 | Mã số hợp đồng lao động điện tử |
3 | Thời hạn hợp đồng lao động điện tử |
4 | Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động điện tử |
5 | Thời điểm chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động điện tử |
6 | Bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp |
7 | Công việc (vị trí việc làm) |
8 | Mức lương |
9 | Phụ cấp lương |
10 | Các khoản bổ sung |
11 | Chế độ nâng bậc/ nâng lương |
12 | Kỳ hạn trả lương |
13 | Hình thức trả lương |
14 | Chế độ và phúc lợi khác |
IV | Thông tin tổng hợp (theo thời kỳ, thời điểm) |
1 | Tổng số doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
2 | Tổng số hợp đồng lao động điện tử được giao kết |
3 | Tổng số hợp đồng lao động được giao kết |
4 | Số hợp đồng lao động xác định thời hạn |
5 | Số hợp đồng lao động không xác định thời hạn |
6 | Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
7 | Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức |
8 | Số lao động nữ |
9 | Số lao động trên 35 tuổi |
10 | Số lao động có vị trí việc làm là nhà quản lý |
11 | Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc cao |
12 | Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc trung |
13 | Số lao động có vị trí việc làm khác |
(*) Trên đây là danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 08 2026 TT BNV

Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 (Hình từ Internet)
Việc giao kết hợp đồng lao động điện tử thực hiện qua eContract đảm bảo các điều kiện gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, việc giao kết hợp đồng lao động điện tử thông qua e-Contracts đảm bảo các điều kiện sau:
(1) Có sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.
(2) Có biện pháp bảo mật để bảo đảm an toàn thông tin khách hàng và dữ liệu hợp đồng lao động điện tử; có phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.
(3) Có phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử; bảo đảm khả năng tra cứu hợp đồng lao động điện tử đã được giao kết trên e-Contracts.
(4) Có chức năng bảo đảm được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử người lao động và người sử dụng lao động.
(5) Có biện pháp kỹ thuật để xác nhận việc tổ chức, cá nhân đã được định danh đồng ý với các nội dung trong hợp đồng lao động.
(6) Có chức năng chứng thực hợp đồng lao động điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử để thực hiện chứng thực hợp đồng lao động điện tử trước khi gửi hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn ID.
(7) Có chức năng chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động điện tử và hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(8) Cung cấp tài khoản giao dịch điện tử tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Giao dịch điện tử.
(9) Có chức năng hỗ trợ người sử dụng lao động báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động thông qua giao thức và định dạng do Bộ Nội vụ quy định.
(10) Có chức năng tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ quản lý giao dịch hợp đồng lao động điện tử.
(11) Kết nối qua giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API) với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định của Bộ Nội vụ.
(12) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn thông tin theo quy định về pháp luật an toàn thông tin mạng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];