Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026

11:30 | 20/05/2026
Ngày 15/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV, trong đó bao gồm Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử áp ụng từ 01/07/2026.
Nội dung chính
  1. Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026

Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026

Ngày 15/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử, được áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Theo đó, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08 2026 TT-BNV quy định chi tiết danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

STT

Trường dữ liệu

I

Thông tin người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã...)

1

Tên người sử dụng lao động

2

Địa chỉ

3

Điện thoại

4

Email

5

Website

6

Họ và tên người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

7

Số định danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

8

Chức danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

II

Thông tin người lao động

1

Số định danh người lao động

2

Họ và tên

3

Địa chỉ nơi cư trú (nơi ở hiện tại)

4

Số điện thoại

5

Ngày tháng năm sinh

6

Giới tính

7

Email

III

Thông tin chủ yếu của hợp đồng lao động điện tử

1

Mã định danh hợp đồng lao động điện tử

2

Mã số hợp đồng lao động điện tử

3

Thời hạn hợp đồng lao động điện tử

4

Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động điện tử

5

Thời điểm chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động điện tử

6

Bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp

7

Công việc (vị trí việc làm)

8

Mức lương

9

Phụ cấp lương

10

Các khoản bổ sung

11

Chế độ nâng bậc/ nâng lương

12

Kỳ hạn trả lương

13

Hình thức trả lương

14

Chế độ và phúc lợi khác

IV

Thông tin tổng hợp (theo thời kỳ, thời điểm)

1

Tổng số doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử

2

Tổng số hợp đồng lao động điện tử được giao kết

3

Tổng số hợp đồng lao động được giao kết

4

Số hợp đồng lao động xác định thời hạn

5

Số hợp đồng lao động không xác định thời hạn

6

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

7

Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức

8

Số lao động nữ

9

Số lao động trên 35 tuổi

10

Số lao động có vị trí việc làm là nhà quản lý

11

Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc cao

12

Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc trung

13

Số lao động có vị trí việc làm khác

(*) Trên đây là danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 08 2026 TT BNV

Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026

Danh mục 43 loại dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 (Hình từ Internet)

Việc giao kết hợp đồng lao động điện tử thực hiện qua eContract đảm bảo các điều kiện gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, việc giao kết hợp đồng lao động điện tử thông qua e-Contracts đảm bảo các điều kiện sau:

(1) Có sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.

(2) Có biện pháp bảo mật để bảo đảm an toàn thông tin khách hàng và dữ liệu hợp đồng lao động điện tử; có phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.

(3) Có phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử; bảo đảm khả năng tra cứu hợp đồng lao động điện tử đã được giao kết trên e-Contracts.

(4) Có chức năng bảo đảm được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử người lao động và người sử dụng lao động.

(5) Có biện pháp kỹ thuật để xác nhận việc tổ chức, cá nhân đã được định danh đồng ý với các nội dung trong hợp đồng lao động.

(6) Có chức năng chứng thực hợp đồng lao động điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử để thực hiện chứng thực hợp đồng lao động điện tử trước khi gửi hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn ID.

(7) Có chức năng chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động điện tử và hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

(8) Cung cấp tài khoản giao dịch điện tử tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Giao dịch điện tử.

(9) Có chức năng hỗ trợ người sử dụng lao động báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động thông qua giao thức và định dạng do Bộ Nội vụ quy định.

(10) Có chức năng tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ quản lý giao dịch hợp đồng lao động điện tử.

(11) Kết nối qua giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API) với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định của Bộ Nội vụ.

(12) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn thông tin theo quy định về pháp luật an toàn thông tin mạng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?
Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Công văn 7364/CT-CĐS ngày 05/10/2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.