TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 sửa đổi Thông tư 68 2025? Mẫu 12 Thông tư 121 2026 file word?

Nguyễn Ngọc Trầm 3,690 lượt xem
19:51 | 27/08/2026
TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 sửa đổi Thông tư 68 2025 ở đâu? Doanh nghiệp phải thông báo khi thay đổi nội dung đăng ký nào?
Nội dung chính
  1. TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 sửa đổi Thông tư 68 2025
  2. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung nào?

TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 sửa đổi Thông tư 68 2025

Theo Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC, thay thế Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC và áp dụng kể từ ngày 21/8/2026.

>>> Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

>>> TẢI VỀ mẫu Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026

>>> Mẫu số 30 Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

Do đó, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất là Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 sửa đổi Thông tư 68 2025

TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 sửa đổi Thông tư 68 2025? Mẫu 12 Thông tư 121 2026 file word?

Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung nào?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi năm 2025, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong 4 nội dung: (1) ngành, nghề kinh doanh; (2) cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; (3) thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; (4) nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Cụ thể, theo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

(1) Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

(3) Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

(4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

(5) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

Như vậy, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung đăng ký doanh nghiệp sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất