SƠ ĐỒ Quy trình giám định tư pháp mới nhất 2026 theo Thông tư 04 2026 TT BTP thế nào?

Phan Thị Như Ý 106 lượt xem
15:00 | 23/05/2026
Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-BTP quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp, áp dụng từ ngày 01/05/2026, theo đó quy định sơ đồ quy trình giám định tư pháp mới. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. SƠ ĐỒ Quy trình giám định tư pháp mới nhất 2026 theo Thông tư 04 2026 TT BTP thế nào?
  2. Việc giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực tư pháp được thực hiện thế nào?
  3. Giai đoạn chuẩn bị giám định tư pháp thực hiện những nội dung gì?

SƠ ĐỒ Quy trình giám định tư pháp mới nhất 2026 theo Thông tư 04 2026 TT BTP thế nào?

Theo Điều 11 Thông tư 04/2026/TT-BTP thì việc giám định theo trưng cầu, yêu cầu trong lĩnh vực tư pháp từ ngày 01/05/2026 được thực hiện theo quy trình như sau:

- Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu hoặc yêu cầu giám định;

- Chuẩn bị giám định;

- Thực hiện giám định;

- Kết luận giám định;

- Trả kết luận giám định;

- Lập, lưu và bảo quản hồ sơ giám định.

Dưới đây là sơ đồ quy trình giám định trong lĩnh vực tư pháp mới nhất áp dụng từ ngày 01/05/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-BTP:

SƠ ĐỒ Quy trình giám định trong lĩnh vực tư pháp mới nhất 2026

* Trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn hoặc có nội dung liên quan từ 02 đơn vị trở lên thì thời gian thực hiện giám định (bước 3) và kết luận giám định (bước 4) có thể tăng lên nhưng tổng thời hạn giám định không quá 03 tháng.

SƠ ĐỒ Quy trình giám định trong lĩnh vực tư pháp mới nhất 2026 theo Thông tư 04 2026 TT BTP thế nào?

SƠ ĐỒ Quy trình giám định tư pháp mới nhất 2026 theo Thông tư 04 2026 TT BTP thế nào? (Hình từ Internet)

Việc giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực tư pháp được thực hiện thế nào?

Việc giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực tư pháp được thực hiện theo Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BTP như sau:

(1) Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phối hợp với người trưng cầu, yêu cầu giám định để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có).

(2) Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (có ký giao nhận hoặc phiếu gửi) hoặc trên môi trường điện tử và phải lập thành biên bản theo biểu mẫu quy định tại Điều 20 Thông tư 04/2026/TT-BTP.

Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định về giao dịch trên môi trường điện tử và quy định có liên quan.

(3) Trường hợp hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được niêm phong thì trước khi mở phải kiểm tra kỹ niêm phong và lập biên bản mở niêm phong theo biểu mẫu quy định tại Điều 20 Thông tư 04/2026/TT-BTP. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có quyền từ chối nhận nếu phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu bị thay đổi.

Giai đoạn chuẩn bị giám định tư pháp thực hiện những nội dung gì?

Trong giai đoạn chuẩn bị giám định tư pháp, người thực hiện giám định sẽ tiến hành xác định nội dung chuyên môn cần thực hiện, lập đề cương giám định, yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu khi cần thiết và thực hiện các công việc liên quan đến phương tiện, chi phí phục vụ hoạt động giám định, cụ thể được quy định tại Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BTP như sau:

(1) Trên cơ sở nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu kèm theo, người thực hiện giám định xác định sơ bộ nội dung chuyên môn, công việc cần thực hiện; yêu cầu người trưng cầu giám định cung cấp bổ sung hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu cần thiết cho việc giám định trong trường hợp chưa được cung cấp đầy đủ.

(2) Người thực hiện giám định lập đề cương giám định, trường hợp cần thiết thì gửi lấy ý kiến người trưng cầu, yêu cầu giám định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người trưng cầu, yêu cầu giám định có trách nhiệm gửi văn bản trả lời đối với đề cương giám định.

Đề cương giám định bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Đối tượng hoặc nội dung cần giám định và phạm vi giám định; thời gian dự kiến hoàn thành việc giám định;

- Xác định phương pháp thực hiện giám định, các quy chuẩn chuyên môn được áp dụng;

- Xác định nội dung, chi tiết cần xác minh hoặc khảo sát đối tượng giám định phục vụ cho việc giám định (nếu cần thiết);

- Dự kiến phương tiện, vật tư, trang thiết bị được sử dụng (nếu có);

- Dự kiến chi phí cần cho việc thực hiện giám định; tạm ứng và thanh toán chi phí giám định;

- Các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định.

(3) Trường hợp công chức, viên chức, đơn vị, cơ quan do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động được trưng cầu, cử thực hiện giám định thì chi phí cần cho việc thực hiện giám định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Giám định tư pháp 2025.

Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định đó có trách nhiệm lập dự toán, đề nghị cơ quan, đơn vị tài chính có thẩm quyền xem xét, cấp phát, chi trả chi phí giám định tư pháp.

Trường hợp tổ chức, người giám định ngoài khu vực nhà nước được trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định thì lập hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí giám định và gửi người trưng cầu, yêu cầu giám định.

Người trưng cầu, yêu cầu giám định có trách nhiệm xem xét và thực hiện việc tạm ứng theo đề nghị cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định theo quy định của pháp luật.

Sau khi chuẩn bị giám định tư pháp, việc giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BTP như sau:

(1) Việc thực hiện giám định trong lĩnh vực tư pháp được tiến hành như sau:

- Nghiên cứu, phân tích kỹ hồ sơ trưng cầu, đối tượng giám định và các tài liệu, thông tin được người trưng cầu, yêu cầu giám định đã giao, cung cấp;

- Xác định rõ đối tượng, những nội dung chuyên môn cần xem xét, đánh giá;

- Tiến hành khảo sát hoặc xác minh vấn đề cần thiết có liên quan mà người trưng cấu, yêu cầu giám định không thể cung cấp được tài liệu, thông tin về vấn đề đó (nếu có);

- Tiến hành so sánh, đối chiếu vấn đề hoặc đối tượng cần giám định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định;

- Đưa ra nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định;

- Xây dựng, ban hành bản kết luận giám định;

- Lập hồ sơ giám định.

(2) Trong quá trình thực hiện giám định, người giám định tư pháp có thể sử dụng ý kiến hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác đưa ra, phục vụ cho việc giám định.

(3) Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện vấn đề, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo.

(4) Người thực hiện giám định phải lập văn bản hoặc dữ liệu điện tử ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định theo quy định tại Điều 34 Luật Giám định tư pháp 2025 và theo biểu mẫu quy định tại Điều 20 Thông tư 04/2026/TT-BTP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?
Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Nghị quyết 04/2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?
Nghị quyết 04 2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đã hướng dẫn về việc miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa khi Toà án xét xử vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Không được ghi âm, ghi hình trong quá trình hòa giải ở cơ sở từ 01/3/2027 đúng không?
Không được ghi âm, ghi hình trong quá trình hòa giải ở cơ sở từ 01/3/2027 đúng không?

Từ ngày 01/3/2027, bổ sung thêm quy định về bảo mật thông tin trong hòa giải ở cơ sở tại Luật Hòa giải ở cơ sở 2026. Theo đó, các bên tham gia trong quá trình hòa giải ở cơ sở không được ghi âm, ghi hình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Luật Hòa giải ở cơ sở sửa đổi 2026 quy định những gì? Luật Hòa giải ở cơ sở (sửa đổi) có hiệu lực từ ngày nào?
Luật Hòa giải ở cơ sở sửa đổi 2026 quy định những gì? Luật Hòa giải ở cơ sở (sửa đổi) có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Hòa giải ở cơ sở sửa đổi 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất