Người đứng đầu cơ sở bán lẻ có phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn cho Sở Y tế không?

140 lượt xem
16:05 | 19/09/2025
Theo quy định hiện hành thì người đứng đầu cơ sở bán lẻ có phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn cho Sở Y tế không?
Nội dung chính
  1. Người đứng đầu cơ sở bán lẻ có phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn cho Sở Y tế không?
  2. Các cơ sở thực hành chuyên môn hiện hành gồm những cơ sở nào? Nội dung thực hành chuyên môn tại cơ sở bán lẻ thuốc gồm những nội dung gì?

Người đứng đầu cơ sở bán lẻ có phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn cho Sở Y tế không?

Căn cứ quy định trước đây tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 54/2017/NĐ-CP yêu cầu đối với cơ sở bán lẻ thuốc, trước khi hướng dẫn thực hành chuyên môn cho người đăng ký thực hành chuyên môn tại cơ sở bán lẻ thuốc của mình thì người đứng đầu cơ sở thực hành phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn theo mẫu quy định về Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở, trong đó phải nêu rõ các nội dung sau: Tên, địa chỉ cơ sở thực hành; họ và tên người đăng ký thực hành; nội dung thực hành; thời gian bắt đầu thực hành; người được giao hướng dẫn thực hành.

Sau đó, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn, Sở Y tế có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các nội dung về tên, địa chỉ cơ sở thực hành; họ và tên người đăng ký thực hành; nội dung thực hành; thời gian bắt đầu thực hành; người được giao hướng dẫn thực hành;

Theo quy định mới tại Điều 13 Nghị định 163/2025/NĐ-CP (quy định pháp luật đang có hiệu lực) thì không yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc trước khi hướng dẫn thực hành chuyên môn cho người đăng ký thực hành chuyên môn tại cơ sở mình, người đứng đầu cơ sở thực hành phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn cho Sở Y tế (theo như khoản 4 Điều 19 Nghị định 54/2017/NĐ-CP). Tức theo quy định mới cơ sở bán lẻ thuốc không phải thực hiện thông báo, gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn nữa mà chỉ cần xác nhận thời gian thực hành chuyên môn cho người thực hành chuyên môn tại cơ sở theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về các nội dung xác nhận.

Người đứng đầu cơ sở bán lẻ có phải gửi danh sách người đăng ký thực hành chuyên môn cho Sở Y tế không? (Hình từ internet)

Các cơ sở thực hành chuyên môn hiện hành gồm những cơ sở nào? Nội dung thực hành chuyên môn tại cơ sở bán lẻ thuốc gồm những nội dung gì?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 163/2025/NĐ-CP có liệt kê các cơ sở thực hành chuyên môn để đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược đối với cá nhân bao gồm:

Cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược (bao gồm cơ sở nghiên cứu phát triển thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở nghiên cứu về vắc xin, sinh phẩm, cơ sở thông tin thuốc và cảnh giác dược, cơ sở nghiên cứu về dược lý, dược lâm sàng), cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề. Cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp là cơ sở thực hành chuyên môn được liệt kê có hoạt động phù hợp với nội dung thực hành chuyên môn của người thực hành quy định tại Điều 14 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Đối với cá nhân thực hành tại cơ sở bán lẻ thuốc thì nội dung thực hành chuyên môn sẽ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định 163/2025/NĐ-CP, cụ thể sẽ bao gồm những nội dung sau:

- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: Bán buôn thuốc; bán lẻ thuốc; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; dược lâm sàng hoặc cung ứng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc; kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nghiên cứu dược; bảo quản thuốc; phân phối thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; 

- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Luật Dược 2016 phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn liên quan đến sản xuất, nghiên cứu, kinh doanh, khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc quản lý về dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.

Như vậy, đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc thì cá nhân sẽ thực hành những nội dung liệt kê nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?