Mức đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động là bao nhiêu? 

Nguyễn Ngọc Trầm 2,050 lượt xem
15:47 | 22/08/2026
Thời hạn nộp Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với cá nhân là trước ngày 31/7/2026. Vậy, mức đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động là bao nhiêu? 
Nội dung chính
  1. Mức đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động là bao nhiêu?
  2. Nội dung chi Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 cấp tỉnh được quy định thế nào?

Mức đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động là bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP và Điều 16 Nghị định 53/2026/NĐ-CP thì công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng.

Ví dụ: Đối với các đơn vị làm việc 22 ngày và hưởng mức lương cơ sở hiện hưởng là 2.340.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP còn hiệu lực đến 30/06/2026), số tiền cần đóng của 01 người là: 1/2 x 2.340.000 đồng/22 ngày làm việc = 53.181 đồng.

Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

(2) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất.

Ví dụ: Đối với doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh (Vùng I) có mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng (Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP) và làm việc 26 ngày/tháng, số tiền cần đóng của 01 người là: 1/2 x 5.310.000 đồng /26 ngày làm việc = 102.115 đồng.

(3) Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP, đóng góp 10.000 đồng/người/năm.

Đơn cử, tại TPHCM mức đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động được đề cập tại Kế hoạch 248 KH UBND năm 2026 Tải về, cụ thể:

Năm 2026, người dân tại TPHCM đóng quỹ phòng, chống thiên tai 53.000 đồng/người/năm; doanh nghiệp đóng 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính nhưng tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 100 triệu đồng.

Quỹ của cá nhân, người lao động do doanh nghiệp quản lý, mức thu: 100.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng I, 90.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng II, 80.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng III.

Và mức thu tiền đóng Quỹ của người lao động khác trên địa bàn (ngoài các đối tượng nêu trên) là 10.000 đồng/người/năm; việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

>> Thời hạn đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 tại TPHCM theo Kế hoạch 248/KH-UBND

Mức đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động là bao nhiêu?

Nội dung chi Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 cấp tỉnh được quy định thế nào?

Theo Điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 53/2026/NĐ-CP về nội dung chi Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2026 cấp tỉnh như sau:

(1) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên các hoạt động sau đây:

- Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai.

- Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.

- Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm; phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai; hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định.

- Chi hỗ trợ các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.

(2) Căn cứ nội dung chi của Quỹ cấp tỉnh tại (1) và số thu thực tế trên địa bàn mỗi cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã giữ lại tối đa không quá 28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không quá 5%); chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ (không quá 3%) và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã (không quá 20%). Số tiền thu quỹ còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản quỹ ở cấp tỉnh. Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân cấp xã phải bằng số tiền của cấp xã (trừ các xã nêu trên) được phân bổ thấp nhất.

Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền Chuyển nộp vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh số tiền tối thiểu 72% số thu quỹ trên địa bàn quy định tại Điểm này bởi Khoản 10 Điều 18 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)

- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có báo cáo quyết toán kinh phí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã đã sử dụng hết.

(3) Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ cấp tỉnh nhưng không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ cấp tỉnh.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có phải là công ty không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020). Doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo luật và không có tư cách pháp nhân.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?
Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Công văn 7364/CT-CĐS ngày 05/10/2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Bài viết mới nhất