Mô tả chi tiết công việc, khung năng lực vị trí việc làm công chức (dự kiến) theo Dự thảo của Bộ Nội vụ

08:08 | 28/11/2025
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về Dự thảo Nghị định về vị trí việc làm, trong đó đề xuất hệ thống bản mô tả công việc chi tiết cho từng chức danh công chức, hướng đến bố trí đúng người, đúng việc theo yêu cầu năng lực.
Nội dung chính
  1. Mô tả chi tiết công việc, khung năng lực vị trí việc làm công chức (dự kiến) theo Dự thảo của Bộ Nội vụ
  2. Đề xuất nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
  3. Nguyên tắc, căn cứ  xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức hiện nay

Mô tả chi tiết công việc, khung năng lực vị trí việc làm công chức (dự kiến) theo Dự thảo của Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về Dự thảo Nghị định về vị trí việc làm công chức https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/PH/201125/du-thao-nghi-dinh-3.pdf.

Theo đó, Dự thảo Nghị định đã đề xuất trên cơ sở khung danh mục vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của cấp có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình; thực hiện xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm và xác định biên chế tương ứng với từng vị trí việc làm trên cơ sở biên chế của cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao.

Xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm như sau:

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau1-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20nguoi%20dung%20dau.doc Mẫu số 1 thực hiện đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau2-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20cap%20pho%20nguoi%20dung%20dau.doc Mẫu số 2 thực hiện đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau3-Ban%20mo%20ta%20chung%20cho%20cac%20chuc%20danh%20khac.doc Mẫu số 3 thực hiện đối với các vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý không áp dụng Mẫu số 1 và Mẫu số 2;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau4-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20-%20Chuyengiacaocap.doc Mẫu số 4 thực hiện đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên gia cao cấp;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau5-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20-%20CVCC%20va%20tuong%20duong.doc Mẫu số 5 thực hiện đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau6-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20-%20CVC%20va%20tuong%20duong.doc Mẫu số 6 thực hiện đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau7-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20-%20CV%20va%20tuong%20duong.doc Mẫu số 7 thực hiện đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau8-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20-%20CS%2C%20NV%20va%20tuong%20duong.doc Mẫu số 8 thực hiện đối với vị trí việc làm xếp ngạch cán sự và tương đương, nhân viên và tương đương;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau9-Ban%20mo%20ta%20VTVL%20-%20CV%20va%20tuong%20duong%20%20-%20Cap%20xa.doc Mẫu số 9 thực hiện đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương ở cấp xã;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Phuluc7-Nang%20luc%20chung.doc Phụ lục số 7 hướng dẫn xác định cấp độ khung năng lực chung;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Phuluc8-Nang%20luc%20chuyen%20mon.doc Phụ lục số 8 hướng dẫn xác định cấp độ khung năng lực chuyên môn;

- https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Phuluc9-Nang%20luc%20quan%20ly.doc Phụ lục số 9 hướng dẫn xác định cấp độ khung năng lực lãnh đạo, quản lý (áp dụng đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý).

Mô tả chi tiết công việc, khung năng lực vị trí việc làm công chức (dự kiến) theo Dự thảo của Bộ Nội vụ (Hình từ internet)

Đề xuất nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

Tại Dự thảo Nghị định về vị trí việc làm công chức đã đề xuất nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cụ thể như sau:

- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Trường hợp công chức được bố trí vào vị trí việc làm được xếp ngạch có thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ thì phải xếp xuống ngạch tương ứng với vị trí việc làm được bố trí. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý được xếp ngạch có thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ thì tiếp tục được giữ ngạch hiện giữ.

- Trường hợp có số dư từ 0,5 trở lên được tính 01 người.

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý không áp dụng đối với người được giao quyền cấp trưởng.

- Đối với các chức vụ, chức danh tương đương trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Hội đồng nhân dân được áp dụng quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này.

Nguyên tắc, căn cứ  xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức hiện nay

Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức hiện nay áp dụng theo Điều 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế công chức.

- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý biên chế công chức.

- Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn.

- Gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định về căn cứ xác định vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức như sau:

(1) Căn cứ xác định vị trí việc làm

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(2) Căn cứ xác định biên chế công chức

- Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm;

- Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

- Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao;

- Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

(3) Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức

- Vị trí việc làm;

- Mức độ phức tạp của công việc đối với từng vị trí việc làm;

- Tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?