Hướng dẫn người dân đăng ký tạm trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng

15:59 | 03/03/2025
Hiện nay, ứng dụng VNeID cập nhật bản mới nhất 2.1.15, tính năng đăng ký tạm trú trên VNeID đang thí điểm tại TP.HCM và tỉnh Hà Nam. Dưới đây, là hướng dẫn người dân đăng ký tạm trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng
  2. Chủ nhà hay người thuê nhà phải làm đăng ký tạm trú?
  3. Các trường hợp sẽ bị xóa tạm trú?

Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng

Dưới đây, là hướng dẫn người dân đăng ký tạm trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng. Tính năng này thí điểm tại TP.HCM và tỉnh Hà Nam thực hiện trên ứng dụng VNeID cập nhật bản mới nhất 2.1.15.

Bước 1: Người dân đăng nhập vào app VNeID chọn mục “Thủ tục hành chính”.

Bước 2: Tiếp tục lựa chọn “Thông báo lưu trú”.

Bước 3: Tạo mới yêu cầu đăng ký lưu trú

Ngay dưới mục 'Thông báo lưu trú', sẽ có tùy chọn là “Tạo mới yêu cầu”. 

Bước 4: Cung cấp đầy đủ thông tin về “Cơ quan công an thực hiện” và cung cấp đầy đủ thông tin về cấp tỉnh, huyện và xã nơi bạn đang tạm trú. 

Bước 5: Lựa chọn loại hình cư trú

Ngay sau khi nhập thông tin về cơ quan công an, người dân được yêu cầu lựa chọn loại hình cơ sở lưu trú phù hợp với tình huống của người đăng ký. Cách đăng ký tạm trú VNeID ở bước này sẽ bao gồm danh sách các loại hình cơ sở lưu trú gồm: cơ sở lưu trú du lịch, ký túc xá sinh viên, cơ sở khám chữa bệnh, hộ gia đình, nhà ngăn phòng cho thuê và các loại cơ sở khác. 

Bước 6: Chọn cơ sở lưu trú

Bước 7: Chọn “tiếp tục”, sau đó chọn mục “Thêm người lưu trú” để tiếp tục quá trình đăng ký.

Bước 8: điền thông tin chi tiết về lưu trú, bao gồm thời gian và địa chỉ lưu trú, Sau đó chọn “Lưu” để xác nhận thông tin đã điền.

Bước 9: Gửi yêu cầu xét duyệt để hoàn thành việc đăng ký

Chủ nhà hay người thuê nhà phải làm đăng ký tạm trú?

- Đối với công dân Việt Nam:

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Như vậy, khi đi thuê nhà, người thuê nhà có nghĩa vụ khai báo và đăng ký tạm trú theo quy định nêu trên.

- Đối với người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam:

Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

Các trường hợp sẽ bị xóa tạm trú?

Căn cứ Khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 thì người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:

- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020;

- Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

- Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

- Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.