Hướng dẫn khai mẫu lý lịch cán bộ LLCB 2a, LLTT 2b và SYLL 2c TW 2026 theo Quy định 211-QĐ/TW chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 1,260 lượt xem
12:40 | 18/08/2026
Cách khai mẫu lý lịch cán bộ LLCB 2a, LLTT 2b và SYLL 2c TW 2026 theo Quy định 211-QĐ/TW chi tiết thế nào? Tải về trọn bộ mẫu hồ sơ cán bộ kèm theo Quy định 211-QĐ/TW ở đâu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai mẫu lý lịch cán bộ LLCB 2a, LLTT 2b và SYLL 2c TW 2026 theo Quy định 211-QĐ/TW chi tiết thế nào?
  2. Việc quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên theo Quy định 208-QĐ/TW thế nào?

Hướng dẫn khai mẫu lý lịch cán bộ LLCB 2a, LLTT 2b và SYLL 2c TW 2026 theo Quy định 211-QĐ/TW chi tiết thế nào?

Ngày 07/8/2026, Ban Bí thư ban hành Quy định 211-QĐ/TW về quản lý hồ sơ cán bộ và có hiệu lực ngay từ ngày ký.

TẢI VỀ Toàn văn Quy định 211 QĐ TW

Theo đó, những thành phần hồ sơ cán bộ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 có mẫu ban hành kèm theo Quy định 211-QĐ/TW năm 2026, gồm:

- Quyển lý lịch cán bộ (LLCB 2a TW 2026).

- Lý lịch tóm tắt (LLTT 2b TW 2026).

- Sơ yếu lý lịch (SYLL-2c/TW-2026).

- Phiếu bổ sung lý lịch (BSLL-2d/TW-2026).

TẢI VỀ Trọn bộ mẫu hồ sơ cán bộ kèm theo Quy định 211-QĐ/TW

Dưới đây là hướng dẫn khai một số thông tin trong các mẫu lý lịch cán bộ kèm theo Quy định 211-QĐ/TW năm 2026:

A. Yêu cầu: Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc (sau đây gọi chung là cán bộ) trong hệ thống chính trị phải tự khai lý lịch (có thể đánh máy hoặc viết tay), không nhờ người khác khai hộ; khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, không tẩy xoá, sửa chữa, không cách dòng, không bỏ trống các mục (nếu không có thì ghi chữ “không” vào các mục) và phải chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong các mẫu lý lịch cán bộ.

B. Nội dung khai:

- Tên cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ (bộ, tỉnh; đơn vị trực thuộc; đơn vị cơ sở): Đề nghị ghi đầy đủ, rõ ràng bằng chữ in hoa, có dấu1.

- Ảnh của cán bộ là ảnh màu, phông nền xanh, được chụp theo kiểu chân dung trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm kê khai lý lịch; ảnh phải rõ hình, rõ nét, kích cỡ 4x6 cm và được dán vào đứng vị trí quy định, đóng dấu giáp lai của cơ quan quản lý cán bộ2 hoặc cơ quan có thẩm quyền3.

I- SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

1. Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên như trong Giấy khai sinh bằng chữ in hoa, có dấu.

2. Các tên gọi khác: Ghi tên gọi khác hoặc bí danh (nếu có), ghi đầy đủ bằng chữ in thường.

3. Sinh ngày, tháng, năm: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh trong Giấy khai sinh.

4. Giới tính (nam, nữ): Ghi rõ là nam hoặc nữ.

5. Nơi đăng ký khai sinh: Ghi đúng, đầy đủ như trong Giấy khai sinh; đầy đủ địa danh hành chính 3 cấp: Tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương).

Tại thời điểm khai lý lịch, nếu địa danh hành chính đã có sự thay đổi so với địa danh ghi trong giấy tờ được cấp trước đây thì ghi địa danh hành chính trước đây và ghi chú địa danh hành chính hiện tại.

6. Quê quán: Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ, theo thoả thuận của cha, mẹ hoặc ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh (theo Luật Hộ tịch); trường hợp cá biệt có thể ghi theo quê quán của người trực tiếp nuôi dưỡng mình từ nhỏ (trường hợp không biết rõ cha, mẹ đẻ), ghi địa chỉ như mục 5 nêu trên.

7. Nơi thường trú: Là nơi cán bộ sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.

Nơi ở hiện nay: Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà cán bộ thường xuyên sinh sống. Trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi cán bộ đang thực tế sinh sống.

Trường hợp thường trú (nơi ở hiện nay) ở trong nước thì ghi đầy đủ thôn (ấp/bản), xã/phường, tỉnh hoặc số nhà, đường phố, tổ dân phố, xã/phường, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mình đăng ký thường trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp cán bộ cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

Ghi rõ số điện thoại để thuận tiện cho việc liên lạc khi cần thiết.

8. Dân tộc: Ghi rõ tên dân tộc của cán bộ như: Kinh, Thái, Tày, Nùng, Mường...

9. Tôn giáo: Tại thời điểm khai lý lịch, theo tôn giáo nào thì viết rõ tên tôn giáo đó, cả chức sắc (nếu có), như: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao Đài, Hồi giáo... Nếu không theo tôn giáo nào thì ghi “Không”.

10. Số Căn cước/Hộ chiếu: Ghi rõ một trong hai loại giấy tờ còn giá trị sử dụng, có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp: Tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó.

Ví dụ: Thẻ căn cước số………, Bộ Công an cấp ngày …………..; Hộ chiếu số B234567, Cục QLXNC cấp ngày 14/02/2020.

11. Cấp uỷ hiện tại: Ghi chức danh cấp uỷ cao nhất đã được đại hội đảng bầu (bí thư đảng uỷ, chi uỷ viên...).

12. Cấp uỷ kiêm nhiệm: Ghi rõ chức danh cấp uỷ hiện tại được đại hội đảng hoặc hội nghị ban chấp hành bầu (ngoài cấp uỷ cao nhất hiện tại).

13. Chức vụ hiện tại4: Ghi rõ chức vụ lãnh đạo hoặc chức danh công việc chính đang được phân công đảm nhiệm, chức vụ được bầu, bổ nhiệm về Đảng, chính quyền, đoàn thể và ghi rõ ngày, tháng, năm được bổ nhiệm (phê chuẩn) hoặc ngày, tháng, năm bổ nhiệm lại.

14. Chức vụ kiêm nhiệm5: Ghi rõ chức vụ, chức danh lãnh đạo ngoài chức vụ, chức danh hiện tại.

15. Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng: Ghi rõ đã làm nghề gì trước khi được tuyển dụng. Nếu chưa có nghề, sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi cụ thể là “Không nghề nghiệp”. Nếu đã được đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp thì ghi là “Sinh viên”; nếu là học sinh phổ thông thì ghi là “Học sinh”.

16. Ngày tuyển dụng lần đầu: Ghi rõ ngày, tháng, năm bản thân có quyết định tuyển dụng và tên cơ quan, tổ chức tuyển dụng.

Trường hợp thôi việc, tuyển dụng lần sau thì ghi rõ ngày, tháng, năm bản thân có quyết định tuyển dụng và tên cơ quan, tổ chức tuyển dụng.

17. Ngày vào cơ quan hiện đang công tác: Ghi rõ ngày, tháng, năm vào cơ quan hiện đang công tác (theo quyết định, hợp đồng).

18. Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ghi rõ ngày, tháng, năm được kết nạp vào Đảng; ngày, tháng, năm được công nhận đảng viên chính thức (như trong Lý lịch đảng viên).

19. Ngày nhập ngũ: Ghi ngày, tháng, năm đi bộ đội, công an và ngày, tháng, năm xuất ngũ, chuyển ngành. Nếu được tái ngũ thì ghi đầy đủ các lần tái ngũ, xuất ngũ đó. Ghi rõ quân hàm cao nhất, chức vụ, năm được phong (thăng), năm được bổ nhiệm tính đến thời điểm khai lý lịch.

20. Đối tượng chính sách: Nếu bản thân là thương binh thì ghi rõ hạng mấy hoặc tỉ lệ thương tật (nếu có). Trường hợp là con gia đình được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì ghi rõ là con thương binh, bệnh binh, con liệt sĩ...

21. Trình độ học vấn

- Giáo dục phổ thông: Ghi rõ đã tốt nghiệp lớp mấy, hệ 10 năm hay 12 năm, học phổ thông hay bổ túc văn hóa, ví dụ lớp 10/10,12/12; năm tốt nghiệp.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ gì thì ghi theo chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp đã được cấp, ví dụ: Cử nhân Lịch sử, Cao đẳng sư phạm, Kỹ sư tin học.

- Lý luận chính trị: Ghi theo trình độ cao nhất đã được đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền công nhận như: Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp.

- Học hàm, học vị cao nhất: Ghi rõ học hàm cao nhất là: Viện sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư; học vị cao nhất là Tiến sĩ Khoa học, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân, Kỹ sư và chuyên ngành đào tạo; nếu cùng chuyên ngành đào tạo chỉ ghi học vị cao nhất.

- Ngoại ngữ: Ghi đại học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga... (nếu tốt nghiệp đại học ngoại ngữ). Đối với hệ bồi dưỡng ngoại ngữ thì ghi là: Anh, Pháp, Nga... trình độ A, B, C, D; nếu có chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức quốc tế cấp như: IELTS, TOELF, TOEIC hoặc khung A1, A2, B1, B2, C1, C2 châu Âu thì ghi theo đúng văn bằng, chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được cấp.

- Tin học: Ghi trình độ tin học cao nhất phù hợp với văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.

- Tiếng dân tộc thiểu số: Ghi tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với chứng chỉ đã được cấp hoặc nói được thành thạo tiếng dân tộc thiểu số nào thì ghi rõ tên dân tộc thiểu số đó.

- Quản lý nhà nước/bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp: Ghi rõ chứng chỉ được cấp của chương trình đào tạo như: Chuyên viên, chuyên viên chính hay chuyên viên cao cấp...

22. Ngạch, chức danh nghề nghiệp: Ghi rõ ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề nghiệp, mã số, bậc lương, hệ số, ngày bắt đầu được hưởng hệ số lương, số sổ bảo hiểm xã hội và số thẻ bảo hiểm y tế...

Ghi rõ hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện được hưởng và hệ số phụ cấp kiêm nhiệm hoặc phụ cấp khác (nếu có)6.

23. Sở trường công tác/công việc đã làm lâu nhất: Làm công việc gì thích hợp nhất, hiệu quả nhất (xây dựng Đảng, quản lý nhà nước, hành chính, nghiên cứu, giảng dạy...). Ghi rõ công việc đã làm lâu nhất trong suốt quá trình công tác.

24. Danh hiệu được phong: Ghi Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang; Nhà giáo Nhân dân, Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân, Ưu tú; Nghệ nhân; Nghệ sĩ Nhân dân, Ưu tú; ghi cả danh hiệu của nước ngoài và các tổ chức quốc tế phong tặng... (nếu có) và năm được phong.

25. Tài khoản mạng xã hội: Ghi rõ loại mạng xã hội (Facebook, Youtube, Tiktok, Twitter, Zalo...), tên tài khoản (tên hiển thị trên tài khoản mạng xã hội của cán bộ), đường dẫn (có dạng https://facebook.com/nguyenvana hoặc https: //youtube.com/...), số điện thoại dùng để đăng ký (số điện thoại dùng để đăng ký tài khoản mạng xã hội), email đăng ký (địa chỉ email dùng để đăng ký tài khoản mạng xã hội), thời gian thiết lập (là thời gian đăng ký tài khoản mạng xã hội, ghi theo định dạng ngày/tháng/năm), mục đích sử dụng (mục đích sử dụng tại thời điểm hiện tại của tài khoản như tuyên truyền, đấu tranh phản bác...).

...

Xem hướng dẫn chi tiết tại: TẢI VỀ

Hướng dẫn khai mẫu lý lịch cán bộ LLCB 2a, LLTT 2b và SYLL 2c TW 2026 theo Quy định 211-QĐ/TW chi tiết thế nào?

Việc quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên theo Quy định 208-QĐ/TW thế nào?

Theo tiểu mục 6.2 Mục 6 Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 quy định về quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên như sau:

- Đảng ủy cơ sở (nơi không có đảng ủy trực thuộc cơ sở) hoặc đảng ủy trực thuộc cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử, phiếu đảng viên điện tử), cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ, chi bộ. Đảng ủy trực thuộc cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

- Đảng ủy Bộ Ngoại giao quản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên trong Đảng bộ theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Đảng viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập từ 12 tháng trở lên, cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên hướng dẫn bổ sung lý lịch khi đảng viên về nước.

- Việc cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên theo quy định, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

- Các cấp ủy chỉ đạo, kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

- Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ hồ sơ đảng viên. Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên không được tẩy xóa, tự ý sửa chữa; việc xác định mức độ mật của từng loại tài liệu trong hồ sơ đảng viên thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên trong toàn Đảng.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.