Điều khiển xe phân khối lớn cần bằng lái hạng gì?

996 lượt xem
13:59 | 29/01/2024
Tôi muốn hỏi điều khiển xe phân khối lớn cần bằng lái hạng gì? Nếu không có bằng lái mà điều khiển xe mô tô phân khối lớn bị phạt bao nhiêu?_Ngọc Trinh(Quảng Nam)
Nội dung chính
  1. 1. Điều khiển xe phân khối lớn cần bằng lái hạng gì?
  2. 2. Điều khiển xe phân khối lớn không có bằng lái bị phạt bao nhiêu?
  3. Bằng lái xe phân khối lớn có thời hạn bao lâu?
  4. 3. Thời gian đào tạo bằng lái xe phân khối lớn bao lâu?

 Chào chị, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Điều khiển xe phân khối lớn cần bằng lái hạng gì?

Xe phân khối lớn là loại xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên.

Theo Khoản 2 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về phân hạng bằng lái xe (giấy phép lái xe) như sau:

- Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Như vậy, người điều khiển xe phân khối lớn cần phải có bằng lái hạng A2.

2. Điều khiển xe phân khối lớn không có bằng lái bị phạt bao nhiêu?

Theo Khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe phân khối lớn như sau:

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

- Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

- Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

Như vậy, trường hợp người điều khiển xe phân khối lớn mà không có giấy phép lái xe hạng A2 sẽ bị phạt tiền từ 04 triệu đồng đến 05 triệu đồng.

Bằng lái xe phân khối lớn có thời hạn bao lâu?

Theo Khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thời hạn của bằng lái xe như sau:

- Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

- Thời hạn của giấy phép lái xe được ghi trên giấy phép lái xe. (Theo Khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT)

Như vậy, bằng lái xe phân khối lớn hạng A2 được cấp không có thời hạn.

3. Thời gian đào tạo bằng lái xe phân khối lớn bao lâu?

Theo quy định tại Điều 12 Điều 12 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì chương trình đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 như sau:

- Thời gian đào tạo:

+ Hạng A1: 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);

+ Hạng A2: 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12);

+ Hạng A3, A4: 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40).

- Các môn kiểm tra:

+ Pháp luật giao thông đường bộ đối với các hạng A2, A3, A4;

+ Thực hành lái xe đối với các hạng A3, A4.

- Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

SỐ TT

CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng A1

Hạng A2

Hạng A3, A4

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

8

16

28

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

-

-

4

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

-

-

4

4

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

4

5

Thực hành lái xe

giờ

2

12

40

Số giờ học thực hành lái xe/học viên

giờ

2

12

8

Số km thực hành lái xe/học viên

km

-

-

60

Số học viên/1 xe tập lái

học viên

-

-

5

6

Số giờ/học viên/khóa đào tạo

giờ

12

32

48

7

Tổng số giờ một khóa đào tạo

giờ

12

32

80

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1

Số ngày thực học

ngày

2

4

10

2

Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng

ngày

-

-

1

3

Cộng số ngày/khóa học

ngày

2

4

11

Như vậy, thời gian đào tạo bằng lái xe phân khối lớn hạng A2 là 32 giờ tương ứng với 4 ngày học. Trong đó phần lý thuyết là 20 giờ và phần thực hành lái xe là 12 giờ.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.