ĐIỂM MỚI TT89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588 THO NVDTPC 2026 thế nào?

11:13 | 15/08/2026
Dưới đây là thông tin chi tiết điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588/THO-NVDTPC 2026.
Nội dung chính
  1. ĐIỂM MỚI TT89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588/THO-NVDTPC 2026 thế nào?
  2. Kỳ tính thuế được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 252?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được hướng dẫn ra sao?

ĐIỂM MỚI TT89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588/THO-NVDTPC 2026 thế nào?

Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 7588/THO-NVDTPC ngày 13/8/2026 về việc giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

TẢI VỀ Công văn 7588/THO-NVDTPC năm 2026

Theo đó, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã giới thiệu một số điểm mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

(1) Về những quy định chung;

(2) Về giao dịch điện tử trong quản lý thuế;

(3) Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác;

(4) Về nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

(5) Về thủ tục hoàn thuế;

(6) Về miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xoá tiền thuế nợ;

(7) Về kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế, phí, lệ phí;

(8) Về kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;

(9) Về một số vấn đề khác;

(10) Về điều khoản thi hành;

Quý người nộp thuế vui lòng quét mã QR dưới đây để truy cập chi tiết điểm mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

ĐIỂM MỚI TT89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588/THO-NVDTPC 2026 thế nào?

Đơn cử, điểm mới về đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử tại Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

- Bổ sung quy định về việc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Theo đó, người nộp thuế thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (đối với công dân Việt Nam) hoặc tài khoản định danh điện tử (đối với người nước ngoài) để giao dịch với cơ quan thuế và thực hiện việc cập nhật, thay đổi thông tin trên cổng Dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin (khoản 1).

- Sửa đổi quy định về thời hạn người nộp thuế cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế từ “khi có thay đổi” thành “trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi” (điểm b khoản 3).

- Sửa đổi, bổ sung quy định rõ các trường hợp ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế loại trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

- Bỏ quy định về NNT đã đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua cổng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước có thẩm quyền... để phù hợp với thực tế vì hiện nay NNT không thực hiện TTHC qua cổng này;

Ngoài ra, một số thủ tục được rà soát, đơn giản hóa nhằm đảm bảo thống nhất với quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về giao dịch điện tử như: bỏ quy định về đăng ký nộp thuế điện tử, bỏ quy định về thời hạn ra thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận thông tin thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế...

ĐIỂM MỚI TT89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588/THO-NVDTPC 2026 thế nào?

ĐIỂM MỚI TT89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 theo Công văn 7588/THO-NVDTPC 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 252?

Tại Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn về kỳ tính thuế như sau:

(1) Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Xác định kỳ tính thuế:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được hướng dẫn ra sao?

Tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

(1) Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

(3) Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(4) Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

(5) Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;

- Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;

- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

(6) Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo từng lần xuất bán chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.

Đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuế là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.

(7) Thời hạn nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

(8) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thực hiện như sau:

- Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp.

(9) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

(10) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?
Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?

Tại Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế có hướng dẫn về việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư trong trường hợp có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?
Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?

Tại Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời công văn 2313/AGI-NVDTPC, Cục Thuế có nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất