Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính?

08:47 | 11/04/2025
Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính? Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo năm là khi nào?
Nội dung chính
  1. Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính?
  2. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo năm là khi nào?
  3. Chậm nộp báo cáo tài chính có thể bị xử phạt thế nào?

Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Luật kế toán 2015 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về kỳ kế toán như sau:

Điều 12. Kỳ kế toán

...

4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian không quá 03 kỳ kế toán tháng liên tiếp thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải không quá 15 tháng.

Theo đó, trong trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian không quá 03 kỳ kế toán tháng liên tiếp thì được phép cộng gộp với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm và tổng thời gian không vượt quá 15 tháng.

Như vậy, thời hạn nộp Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN là trước thời hạn nộp Báo cáo tài chính của năm xin nộp. Do đó, thời hạn chậm nhất là ngày 30/03 của năm kế tiếp.

Tải mẫu Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính tham khảo: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/CONG-VAN-XIN-GOP-BCCTC.docx

Công văn xin gộp kỳ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo năm là khi nào?

Căn cứ theo Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính như sau:

(1) Đối với doanh nghiệp nhà nước:

- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

(2) Đối với tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp khác:

- Thời hạn nộp BCTC chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hay năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

- Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

(3) Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh:

- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Như vậy, các doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Do đó, thời hạn nộp Báo cáo tài chính sẽ là ngày 31/03 năm kế tiếp.

Chậm nộp báo cáo tài chính có thể bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

+ Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

+ Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

+ Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

+ Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?