Mức phạt chậm nộp BCTC 2026 là bao nhiêu? Quy định mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính năm 2025 mới nhất?
Theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026 hoặc sau ngày 01/01/2026. Đồng thời, Thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, trừ khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Theo đó, có thể hiểu đối với báo cáo tài chính của năm 2025, doanh nghiệp vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Theo Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm được quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp nhà nước:
+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
- Đối với các loại doanh nghiệp khác:
+ Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Năm tài chính 2025 bắt đầu từ 01/01/2025 và kết thúc vào 31/12/2025, do đó hạn cuối nộp báo cáo tài chính năm 2025 trong năm 2026 như sau:
(1) Đối với doanh nghiệp nhà nước chậm nhất 30 ngày: => Hạn cuối là 30/01/2026
(2) Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày: => Hạn cuối là 31/03/2026
(3) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh chậm nhất là 30 ngày: => Hạn cuối là 30/01/2026
(4) Đối với các doanh nghiệp khác chậm nhất là 90 ngày: => Hạn cuối là 31/03/2026.
Năm 2026, mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính của năm 2025 trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP như sau:
(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
(3) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
*Mức phạt hành chính nêu trên áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Mức phạt chậm nộp BCTC 2026 là bao nhiêu? Quy định mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính năm 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Kỳ lập Báo cáo tài chính hiện nay được quy định thế nào?
Kỳ lập Báo cáo tài chính hiện nay được quy định tại Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:
(1) Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán.
(2) Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên (Báo cáo tài chính 6 tháng).
(3) Kỳ lập Báo cáo tài chính khác
- Doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (ví dụ Báo cáo tài chính tháng,...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính được quy định ra sao?
Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính được quy định tại Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:
(1) Đối tượng lập Báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trường hợp theo quy định của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng pháp luật đó không có quy định cụ thể về loại Báo cáo tài chính giữa niên độ thì doanh nghiệp được lựa chọn lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
(2) Doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Trong trường hợp này, trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính của đơn vị mình, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
(3) Việc lập, trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.
(4) Việc lập và ký Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện dịch vụ lập và trình bày Báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng thì tại phần người lập, kế toán trưởng trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải ghi rõ số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán của người hành nghề và tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];