Cách phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn, nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200
Dưới đây, là cách phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn giữa Thông tư 99 và Thông tư 200:
|
|
||
|
Tài sản ngắn hạn |
Một tài sản được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau (i) Doanh nghiệp dự kiến thu hồi được tài sản hoặc dự tính bán hay sử dụng tài sản đó trong một chu kỳ kinh doanh thông thường; (ii) Doanh nghiệp nắm giữ tài sản đó chủ yếu cho mục đích thương mại; (iii) Doanh nghiệp dự kiến thu hồi tài sản trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán; (iv) Tài sản là tiền hoặc tương đương tiền, trừ khi tài sản này bị cấm trao đổi hoặc không được sử dụng để thanh toán cho một nghĩa vụ nợ phải trả trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. |
Tài sản có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo. |
|
Tài sản dài hạn |
Những tài sản không được phân loại là ngắn hạn theo hướng dẫn nêu trên thì được phân loại là tài sản dài hạn. |
Những tài sản không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn |
Cách phân loại nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn giữa Thông tư 99 và Thông tư 200:
|
|
||
|
Tài sản ngắn hạn |
Một khoản nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau: (i) Doanh nghiệp dự kiến thanh toán khoản nợ phải trả này trong một chu kỳ kinh doanh thông thường; (ii) Doanh nghiệp nắm giữ khoản nợ phải trả chủ yếu vì mục đích kinh doanh; (iii) Khoản nợ phải trả đến hạn thanh toán trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán; (iv) Doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ thanh toán khoản nợ phải trả (các khoản vay, mượn tiền, nợ thuê tài chính đến hạn trả, kể cả trường hợp khoản nợ phải trả sẽ được doanh nghiệp thanh toán bằng cách phát hành các công cụ vốn theo quyền chọn của bên đối tác) tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Các khoản nợ phải trả (ví dụ như phải trả cho nhà cung cấp, chi phí phải trả nhân viên và chi phí phải trả khác cho hoạt động kinh doanh) là một phần của vốn lưu động được sử dụng trong chu kỳ kinh doanh thông thường thì doanh nghiệp phải phân loại các khoản nợ phải trả đó là nợ ngắn hạn ngay cả khi doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phải trả này trong khoảng thời gian trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. |
Những khoản nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo. |
|
Tài sản dài hạn |
Những khoản nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là nợ dài hạn. |
Những khoản nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn |
Lưu ý:
- Đối với các khoản nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn, nếu các sự kiện sau đây xảy ra trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày phát hành báo cáo tài chính thì những sự kiện này là các sự kiện phát sinh sau không cần điều chỉnh:
+ Thỏa thuận gia hạn khoản nợ phải trả ngắn hạn thành dài hạn;
+ Khắc phục vi phạm trong thỏa thuận đối với nợ phải trả dài hạn; và
+ Chủ nợ cho phép ân hạn để khắc phục vi phạm của thỏa thuận đối với nợ phải trả dài hạn ít nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
Đồng thời, doanh nghiệp phải thuyết minh trên Thuyết minh Báo cáo tài chính các sự kiện phát sinh sau này theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn phân loại tài sản và nợ phải trả khi trình bày Báo cáo tình hình tài chính theo chu kỳ kinh doanh thông thường, doanh nghiệp phải thuyết minh giá trị dự kiến sẽ được thu hồi hoặc phải thanh toán trong khoảng thời gian trên 12 tháng đối với từng dòng chỉ tiêu tài sản và nợ phải trả khi các chỉ tiêu này bao gồm giá trị dự kiến sẽ được thu hồi hay phải thanh toán:
(i) từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, và
(ii) trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.

Cách phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn, nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200 (Hình từ internet)
Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Căn cứ Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:
Tải về Biểu mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Phụ lục 4 Thông tư 99): https://cdn.lawnet.vn/nhch-images/images/2025/TTTT/Phuluc-4%201.pdf
(1) Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
(2) Báo cáo tài chính năm:
- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B 01 - DN);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN);
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DN);
- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B 01 - DNKLT);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DNKLT);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DNKLT);
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DNKLT);
(3) Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (Mẫu số B 01a - DN);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên (Mẫu số B 02a - DN);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B 03a - DN);
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B 09a - DN);
- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (Mẫu số B 016 - DN);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 026 - DN);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B 036 - DN);
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B 09a - DN).
(4) Biểu mẫu Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và dạng tóm lược) được hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99 https://cdn.lawnet.vn/nhch-images/images/2025/TTTT/Phuluc-4%201.pdf.
Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];