Cổng tra cứu điểm thi ĐGNL đợt 2 2026 ĐHQG TPHCM mới nhất thế nào? Link tra cứu điểm thi ĐGNL đợt 2 2026 ĐHQG TPHCM chính thức?
Theo Hướng dẫn đăng ký dự thi kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 Tải về thì ngày 06/6/2026 thông báo kết quả thi ĐGNL đợt 2 đến thí sinh.
Cụ thể, tại Mục III Phần 1 Hướng dẫn đăng ký dự thi kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 đề cập về các mốc thời gian chính như sau:
III. CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
- 18/4/2026: Mở đăng ký dự thi ĐGNL đợt 2 và đăng ký xét tuyển;
- 25/4/2026: Kết thúc đăng ký dự thi ĐGNL đợt 2;
- 24/5/2026: Tổ chức thi ĐGNL đợt 2;
- 06/6/2026: Thông báo kết quả thi ĐGNL đợt 2;
Theo đó, thí sinh có thể tra cứu kết quả thi trực tuyến tại trang thông tin điện tử của kỳ thi tại địa chỉ: https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn.
Link xem điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM đợt 2/2026: https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn/dgnl/login |
Hướng dẫn các bước tra cứu điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM đợt 2/2026:
Bước 1: Truy cập website kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM: thinangluc.vnuhcm.edu.vn

Bước 2: Nhấn nút "TRA CỨU KẾT QUẢ THI"
![]()
Bước 3: Thí sinh cần nhập thông tin số "Số Thẻ căn cước/CCCD" và "Email" nhấn nút "XEM KẾT QUẢ".
Lưu ý:
- ĐHQG-HCM tiếp tục cấp giấy chứng nhận kết quả thi điện tử. Thí sinh sẽ chủ động truy cập vào trang thông tin điện tử của Kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM để in giấy chứng nhận kết quả thi.
- Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM sẽ thực hiện xác minh kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM của thí sinh khi nhận được yêu cầu từ các Trường Đại học, Cao đẳng có sử dụng kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM để tuyển sinh.
Như vậy, theo Hướng dẫn đăng ký dự thi kỳ thi ĐGNL ĐHQG TPHCM năm 2026, kết quả thi ĐGNL đợt 2 được thông báo ngày 06/6/2026. Thí sinh tra cứu điểm tại đường link thinangluc.vnuhcm.edu.vn.

Cổng tra cứu điểm thi ĐGNL đợt 2 2026 ĐHQG TPHCM mới nhất thế nào? Link tra cứu điểm thi ĐGNL đợt 2 2026 ĐHQG TPHCM chính thức?
Yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học năm 2026 là gì?
Theo Điều 4 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định về những yêu cầu chung trong tuyển sinh như sau:
- Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.
- Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
- Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.
Công thức xác định điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên theo Thông tư 06/2026 ra sao?
Theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh như sau:
(1) Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
(2) Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
(3) Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
(4) Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại (1) và (2)
Như vậy, theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT thì điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại (1) và (2)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];