Công khai kết quả kiểm tra đại lý thuế trong 5 ngày làm việc từ ngày 24/7/2026 đúng không?

13:55 | 07/08/2026
Từ ngày 24/7/2026, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Công khai kết quả kiểm tra đại lý thuế trong 5 ngày làm việc từ ngày 24/7/2026 đúng không?
  2. Quy định về đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thế nào?
  3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định hiện hành như thế nào?

Công khai kết quả kiểm tra đại lý thuế trong 5 ngày làm việc từ ngày 24/7/2026 đúng không?

Từ ngày 24/7/2026, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra.

Cụ thể, theo Điều 14 Thông tư 109/2026/TT-BTC thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện việc kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cùng với việc kiểm tra thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Việc kiểm tra quy định tại Điều 14 Thông tư 109/2026/TT-BTC được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Về trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý kết quả vi phạm qua kiểm tra được thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn về kiểm tra thuế.

Việc công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ ngày 24/7/2026 thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư 109/2026/TT-BTC, trong đó, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thực hiện công bố kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra.

Cụ thể, việc công bố kết quả kiểm tra thực hiện như sau:

(1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra.

Thông tin công bố bao gồm: tên, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trực tiếp và phương tiện thông tin đại chúng.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã khắc phục theo kết luận kiểm tra về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin công bố.

(3) Trong trường hợp thông tin công bố có sai sót, cơ quan thuế thực hiện đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.

Trước đó, tại Thông tư 10/2021/TT-BTC chưa quy định riêng về việc công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, thời hạn công bố, cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin sau khi các đối tượng đã khắc phục vi phạm.

Công khai kết quả kiểm tra đại lý thuế trong 5 ngày làm việc từ ngày 24/7/2026 đúng không?

Công khai kết quả kiểm tra đại lý thuế trong 5 ngày làm việc từ ngày 24/7/2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Quy định về đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thế nào?

Tại khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

- Đại lý thuế là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có ít nhất 02 người có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là cá nhân có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

- Dịch vụ do đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm: thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế; dịch vụ tư vấn thuế; dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có quyền, nghĩa vụ sau: tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế 2025, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định hiện hành như thế nào?

Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại Mục (2) để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

(2) Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?
Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?

Tại Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế có hướng dẫn về việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư trong trường hợp có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?
Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?

Tại Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời công văn 2313/AGI-NVDTPC, Cục Thuế có nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất