TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13644:2023
MỸ
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG HYDROQUINON BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HΜLC)
Cosmetics -
Analytical methods - Identification and determination of hydroquinon by
high-performance liquid chromatography (HΜLC)
Lời nói đầu
TCVN 13644:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo ACM 003 - Identification and determination of hydroquinone
in cosmetic products by thin layer chromatography (TLC) and high-performance
liquid chromatography (HΜLC)
TCVN 13644:2023 do Viện Kiểm
nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức phân tử: C6H6O2
Khối lượng phân tử; 110,11
ID IUPAC: Benzene-1,4-diol
Công thức cấu tạo:

Hydroquinon được biết đến rộng rãi như
một tác nhân làm mất sắc tố gây đậm màu trên da và là lựa chọn hàng đầu trong điều trị bệnh
nám,
tàn nhang, đặc biệt đối với trường hợp bị nám ở lớp biểu bì.
Tuy nhiên hydroquinon cũng gây ra nhiều
tác dụng không mong muốn như: ban đỏ, ngứa, kích ứng và viêm da tiếp xúc dị ứng,
bạc mỏng...
Theo quy định hiện nay trong các nước
Asean, hydroquinon không được phép sử dụng trong mỹ phẩm, ngoại trừ trường hợp
sử dụng trên móng nhân tạo với hàm lượng không quá 0,02%.
Một số phương pháp định tính, định lượng
hydroquinon như phương pháp hóa học, sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng
cao trong các dược điển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỸ PHẨM -
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG HYDROQUINON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HΜLC)
Cosmetics -
Analytical methods - Identification and determination of hydroquinon by
high-performance liquid chromatography (HΜLC)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
tính và định lượng hydroquinon trong các sản phẩm mỹ phẩm bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HΜLC).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để
phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng
tương đương.
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được
tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá
nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng tay).
4.1 Methanol
4.2 Nước
4.3 Pha động, hỗn hợp
methanol - nước (55:45)
4.4 Chất chuẩn, Hydroquinon
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cột phân tích HΜLC, C18 (4,6 mm x 250 mm; 5 μm)
hoặc tương đương.
5.3 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg
5.4 Máy lắc
5.5 Máy ly tâm
5.6 Bể cách thủy, duy trì được
ở nhiệt độ 60 °C
5.7 Bình định mức, loại A với
các dung tích khác nhau
5.8 Pipet thủy
tinh,
loại A với các dung tích khác nhau
5.9 Màng lọc
PVDF,
kích thước lỗ lọc 0,45 μm hoặc tương đương
5.10 Cốc có mỏ, 25 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý:
Thao tác cân và xử lý mẫu đối với chuẩn
hydroquinon và mẫu thử phải được tiến hành tránh ánh sáng để giảm thiểu sự phân hủy.
Nếu không có sẵn các dụng cụ thủy tinh
tránh ánh sáng, có thể sử dụng giấy nhôm để bao xung quanh.
6.1 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn
Cân chính xác 12,5 mg hydroquinon
(4.4) vào bình định mức 50 mL (5.7), thêm 25 mL pha động (4.3) lắc để hòa tan,
tiếp tục thêm pha động vừa đủ đến thể tích, trộn đều. Hút chính xác 5 mL dung dịch
trên vào bình định mức 50 mL bổ sung pha động đến thể tích, trộn đều.
Chú ý: Dung dịch chuẩn chỉ pha khi
dùng, và có thể pha loãng cho phù hợp với nồng độ trong dung dịch thử. Các bình
định mức màu nâu nên được sử dụng.
6.2 Chuẩn bị dung
dịch thử
- Cân chính xác khoảng 1,000 g mẫu thử
vào cốc có mỏ 25 mL (5.10), thêm
từ từ 25 mL pha
động
(4.3), trộn đến khi đồng nhất, chuyển vào bình định mức 50 mL (5.7), lắc 1 min
bằng máy
lắc
(5.4), đặt trong bể cách thủy (5.6) khoáng 60 °C trong 15 min, sau đó lấy ra để
nguội ở nhiệt độ
phòng,
thêm pha động đến thể tích, trộn đều.
- Lọc qua màng lọc PVDF 0,45 μm (5.9)
nếu cần ly tâm (5.5) trước khi lọc trong 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Xác định bằng
HΜLC
6.3.1 Điều kiện sắc
ký
- Cột:
C18 (5 μm, 250 x 4,6 mm) hoặc
tương đương.
- Pha động:
Hỗn hợp methanol - nước (55:45) (có
thể điều chỉnh nếu cần)
- Detector
PDA hoặc tương đương ở bước sóng 292
nm
- Thể tích tiêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ dòng
1,0 mL/min
6.3.2 Tiêm lần lượt
dung dịch chuẩn (6.1), dung dịch thử (6.2), ghi lại sắc ký đồ, diện tích pic,
so sánh
thời
gian lưu và phổ UV sắc ký đồ nhận được của dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
6.3.3 Tương thích hệ
thống: Tiêm 6 lần dung dịch chuẩn đối chiếu, RSD % diện tích pic chính không được quá 2,0
%.
Với RSD % = (Độ lệch chuẩn/giá trị
trung bình) x 100 %
7 Tính kết quả
7.1 So sánh thời
gian lưu và phổ hấp thụ UV của pic trong dung dịch thử với pic trong dung dịch
chuẩn. Mẫu thử được
xem là có hydroquinon khi xuất hiện pic của dung dịch thử có thời gian lưu khác
biệt không quá 2,0 % so với thời gian lưu của pic tương ứng trong sắc ký đồ
dung dịch chuẩn. Phổ hấp thụ UV của pic tương ứng trong dung dịch thử và phổ của
pic hydroquinon trong dung dịch chuẩn có chỉ số tương đồng không ít hơn 95 %; độ
tinh khiết không ít hơn 95 %.
7.2 Dựa vào diện
tích pic hydroquinon tương ứng trong dung dịch thử và dung dịch chuẩn để tính
hàm lượng hydroquinon có trong mẫu thử theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H: hàm lượng hydroquinon
trong mẫu mỹ phẩm, tính bằng % (kl/kl).
St: Diện tích pic
hydroquinon từ dung dịch thử.
Sc: Diện tích pic
hydroquinon từ dung dịch chuẩn.
mr: khối lượng mẫu thử (g).
mc: khối lượng của mẫu chuẩn
(g).
D: Hệ số pha loãng = 0,1 (như điều kiện ở
trên).
C: Hàm lượng hydroquinon của chất chuẩn
(%)
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tất cả thông tin cần thiết để nhận biết
phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Ngày và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
e) Ngày nhận mẫu phòng thí nghiệm;
f) Ngày kết thúc thử nghiệm;
g) Kết quả thu được và đơn vị biểu thị
kết quả;
h) Bất kỳ thao tác nào không được quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
i) Nhận dạng và chữ ký của người chịu
trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin phương pháp HΜLC
Bảng A.1- Các
giá trị thẩm định phương pháp HΜLC
Các thông số
thẩm định
Giá trị
1. Thời gian lưu
Khoảng 3 min
2. Độ chụm
RSD = 1,63 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phục hồi: 97,0 % - 98,7 %
4. LOD
7,5 μg/g
5. LOQ
25 μg/g

Hình A.1- Sắc
kí đồ và thông tin pic của hydroquinon
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp định tính hydroquinon bằng phương
pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)
B.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này dùng để định tính
hydroquinon trong các sản phẩm mỹ phẩm
B.2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng phương pháp này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
B.3 Nguyên tắc
Hydroquinon xác định bằng phương pháp
sắc ký lớp mỏng (TLC).
B.4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được
tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp,
được trang bị bảo hộ cá nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng
tay).
B.4.1 Ethanol, tuyệt đối
B.4.2 n-Hexan
B.4.3 Aceton
B.4.4 Toluen
B.4.5 Acid acetic
băng
B.4.6 Dung dịch
acid phosphomolybdic 5 % (kl/tt) trong ethanol
B.4.7 Dung dịch bạc
nitrat 5 % (kl/tt) trong nước
B.4.8 Dung dịch
amoni hydroxyd (NH40H) 25 % (kl/kl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ 1: n-hexan -
aceton (3:2)
Hệ 2: Toluen - acid acetic
băng (8:2)
B.4.10 Chất chuẩn, Hydroquinon
B.4.11 Thuốc thử
phát hiện
Thuốc thử 1: Thêm amoni hydroxyd
(B.4.8) vào dung dịch bạc nitrat 5 % (B.4.7) đến khi tủa tan.
Cảnh báo: dung dịch trở nên không ổn định
khi dùng một thời gian và nên bỏ đi sau khi sử dụng.
Thuốc thử 2: Dung dịch acid
phosphormolypdic 5 % trong ethanol (B.4.6).
B.4.12 Ethanol 96 %
(tt/tt)
B.5 Thiết bị - dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg
B.5.2 Bể siêu âm
B.5.3 Bình định mức, loại A với
các dung tích khác nhau
B.5.4 Pipet thủy tinh, loại A với các
dung tích khác nhau
B.5.5 Cốc có mỏ, 25 ml
B.5.6 Màng lọc
PVDF,
kích thước lỗ lọc 0,45 μm hoặc tương đương
B.5.7 Tủ sấy, có thể duy
trì nhiệt độ từ 80 °C đến 100 °C
B.5.8 Bình sắc ký, có kích thước
phù hợp với bản mỏng
B.5.9 Đèn soi UV, bước sóng
254 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.11 Dụng cụ phun
thuốc thử
B.5.12 Ống đong thủy
tinh,
loại A với các dung tích khác nhau
B.5.13 Mao quản chấm
sắc ký
- micropipet
B.6 Cách tiến
hành
LƯU Ý:
Thao tác cân và xử lý mẫu đối
với chuẩn hydroquinon và mẫu thử phải được tiến hành tránh ánh sáng để giảm thiểu
sự phân hủy.
Nếu không có sẵn các dụng cụ thủy tinh
tránh ánh sáng, có thể sử dụng giấy nhôm để bao xung quanh.
B.6.1 Chuẩn bị
dung dịch chuẩn
Cân chính xác khoảng 50 mg hydroquinon
(B.4.10), chính xác đến 0,1 mg vào bình định mức 25 mL (B.5.3), thêm 5 mL
ethanol 96 % (B.4.12) lắc để hòa tan, tiếp tục thêm ethanol 96 % đến thể tích, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác khoảng 1,5 g mẫu thử,
cho vào cốc có mỏ 25 mL (B.5.5), thêm dần 15 mL ethanol 96 % trộn đều, chuyền
vào bình định mức 25 mL (B.5.3), siêu âm (B.5.2) đồng nhất trong 10 min, đề nguội
đến nhiệt độ phòng, thêm ethanol 96 % vừa đủ đến thể tích, trộn đều, đặt trong nước đá đến
khi chất béo tách ra (khoảng 10 min), lọc qua màng lọc 0,45 μm (B.5.6).
B.6.3 Tiến hành sắc
ký
B.6.3.1 Hoạt hóa bàn
mỏng (B.5.10) trong 10 min ở 100 °C.
B.6.3.2 Bão hòa 2
bình sắc ký (B.5.8) với 2 hệ dung môi 1 và 2 (B.4.9)
B.6.3.3 Chấm lên bản
mỏng (B.5.10) 20 μL của các
dung dịch thử; 20 μL dung dịch chuẩn đối chiếu; dung dịch mẫu thêm chuẩn gồm
dung dịch thử - dung dịch chuẩn với tỷ lệ (1:1) (Nếu vết quá lớn, có thể giảm thể
tích chấm, ví dụ khoảng 2÷5 μL).
B.6.3.4 Triển khai bản
mỏng sắc ký khoảng 15 cm (tránh ánh sáng)
B.6.3.5 Lấy bản mỏng
ra, để khô ở nhiệt độ phòng
B.6.3.6 Phát hiện
B.6.3.6.1 Quan sát bản
mỏng dưới đèn soi UV, bước sóng 254 nm (B.5.9), đánh dấu vị trí của các vết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuốc thử 1 (bạc nitrat) (B.4,11) tạo
vết đen.
- Thuốc thử 2 (acid phosphormolybdic)
(B.4.11), sau khi sấy bản mỏng ở 100 °C trong khoảng 10 min (nếu cần) sẽ cho vết
màu xanh dương.
B.7 Đánh giá kết
quả
B.7.1 Tính giá trị
Rf các vết sau khi sắc ký. bằng công thức sau:

Trong đó:
a: khoảng cách từ vạch xuất phát đến
tâm của vết.
b: khoảng cách đường đi của dung môi.
Quan sát vị trí và màu sắc, các vết sắc ký khi
soi đèn và sau khi phun thuốc thử của dung dịch thử thử và dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.3 Lưu ý: Thông
tin tham khảo
Bảng B.1- Vị
trí và LOD của phương pháp TLC
STT
Hệ dung môi
Rf
LOD (μg/g)
1
n-hexan -
aceton (3:2)
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Toluen -
acid acetic băng (8:2)
0,2
150