TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4527:1988
HẦM ĐƯỜNG SẮT VÀ HẦM ĐƯỜNG Ô TÔ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
(Ban
hành theo Quyết định số 12/UBXD ngày 5-2-1988)
1. NGUYÊN TẮC
CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để
thiết kế mới và thiết kế mở rộng hầm qua núi cho đường sắt khổ 1435 mm (đường
đơn hoặc đường đôi) và đường ô tô có một hoặc nhiều làn xe từ cấp I và cấp IV
Tiêu chuẩn này không áp dụng để
thiết kế hầm xe điện ngầm, hầm qua sông, hầm dẫn nước, hầm đặt cáp điện cũng
như những công trình ngầm khác (hầm làm ga đường sắt, hầm làm ga ra ô tô…)
1.2. Khi thiết kế hầm nên hết sức
tránh các vùng đang có trượt lở, hoặc sắp trượt lở, những vùng có nhiều hang
động cac-tơ. Khi phải qua những vùng đó cần có biện pháp ngăn ngừa, gia cố kết
cấu hầm bảo đảm khả năng làm việc và ổn định
1.3. Thiết kế hầm phải phù hợp với
các tiêu chuẩn về: Sử dụng (khai thác), an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp,
phòng hỏa, đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường sắt khổ 1435
mm. TCVN 4117 - 85 và tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 - 85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Khi thiết kế hầm phải căn cứ
vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật của tuyến đường và luận chứng kinh tế - kỹ
thuật riêng của công trình hầm được cấp có thẩm quyền duyệt, đồng thời có xét
đến yêu cầu của quốc phòng.
1.6. Khi thiết kế hầm phải căn cứ
vào tài liệu đo đạc, khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn. Nội
dung của công tác khảo sát này phải phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn khảo
sát cho xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419 – 87 và phù hợp với quy trình
khảo sát chuyên ngành
1.7. Hầm đường sắt và hầm đường ô
tô được thiết kế theo tiêu chuẩn vĩnh cửu, có độ bền cấp I
1.8. Các kết cấu và thiết kế của
hầm phải áp dụng thiết kế điển hình
Cần cố gắng sử dụng các vật liệu và
thiết bị chế tạo trong nước một cách hợp lý và tiết kiệm
1.9. Trong thiết kế cần lưu ý để
thi công hầm với tốc độ nhanh, có khả năng cơ giới hóa và công xưởng hóa ở mức
cao nhất
2. BỐ TRÍ CHUNG
CỦA HẦM
2.1. Vị trí của hầm được lựa chọn
theo các tiêu chuẩn: Kinh tế - kỹ thuật; địa chất và địa chất thủy văn, địa
hình, điều kiện thông gió, phù hợp với yêu cầu của quốc phòng, đồng thời phải
kết hợp chặt chẽ với thiết kế tổng thể của tuyến đường và mặt bằng và trắc đạc
2.2. Khi chọn độ cao của hầm cần so
sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa phương án đi thấp và phương án đi cao
kể cả hệ thống đường dẫn lên dốc ngoài của hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật giữa làm đường đào và làm hầm, trong đó bao gồm vốn xây dựng cơ bản và
chi phí duy tu bảo quản;
Đảm bảo sự ổn định hiện tại và lâu
dài của ta luy đường đào và ta luy đỉnh hầm, đồng thời đảm bảo chiều dày tối
thiểu của tầng đất trên nóc hầm để khỏi gây ra sập lở khi bắt đầu thi công đào
ngầm và đổ vỏ hầm có chiều dày hợp lý
2.4. Không đặt cửa hầm trên vùng
trượt lở, vùng có mực nước ngầm cao hay giữa khe tụ nước. Khi vị trí cửa hầm
qua vùng bãi có khả năng ngập nước thì đáy rãnh thoát nước cạnh cửa hầm phải
đặt cao hơn mực nước cao nhất (tính cả chiều cao nước dâng và chiều cao sóng
vỗ) ứng với tần suất 0,3% là 0,5m.
2.5. Phải đặt cửa hầm tránh các
chướng ngại cản gió và hướng cửa hầm về phía hướng gió chủ yếu để tăng khả năng
thông gió tự nhiên của hầm.
2.6. Trường hợp chiều dày của tầng
đất phủ trên nóc hầm quá mỏng không thể dùng phương pháp đào ngầm, khi hai hầm
có cửa liên tiếp cách nhau dưới 6m mà có ta luy đỉnh hầm quá cao, hoặc hầm qua
vùng địa chất xấu có thể xảy ra sụt lở khi thi công, có thể sử dụng hầm trần.
Khi đó vị trí cửa hầm được kéo dài ra phía ngoài, đủ để đảm bảo không gây ra
sụt lở cho ta luy đỉnh hầm sau này.
2.7. Khi gặp các lớp đá nằm
nghiêng, trục hầm phải đi theo hướng vuông góc với đường phương. Trường hợp các
lớp đá nằm ngang hay có độ dốc nhỏ từ 30 đến 50 trục hầm
có thể đi song song với đường phương, nhưng phải xét tới lở rơi cục bộ do đá có
nứt nẻ để có biện pháp gia cố cần thiết
2.8. Khi hầm qua vùng có đứt gãy
(đoạn tầng) trục hầm phải xuyên qua vùng phay để tránh áp lực địa tầng lớn và
nước ngầm tác dụng trên suốt chiều dài hầm. Tại chỗ hầm giao với vùng phay phải
có thiết kế đặc biệt.
Chú thích:
1. Áp dụng địa tầng là lực ép của
đất đá lên công trình hầm được xác định ở chương 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9. Hầm cần được đặt hoàn toàn
trong tầng đá gốc. Cũng có thể đặt nằm trong tầng đất phủ dày, với điều kiện
tầng đất trên nóc hầm đủ để hình thành vòm áp lực. Khi tầng phủ quá mỏng nhất
thiết phải đặt hầm vào tầng đá gốc
2.10. Vị trí tốt nhất của hầm là
nằm trong vùng bối tà, không đặt hầm trong vùng hướng tà, hoặc trầm tích hướng
tà có khả năng tụ nước và gây áp lực lớn. Nếu buộc phải qua những vùng này cần
có biện pháp phòng nước triệt để khi phải đặt hầm trên cảnh bối tà, phải có kết
cấu thích hợp để chống lại áp lực chênh lệch của địa tầng.
2.11. Số đường sắt trong hầm xác
định theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã duyệt. Đối với tuyến đường đôi cần
so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hai hầm song song có tuyến đơn và một
hầm có tuyến đôi. Hầm dài trên 300m dùng đầu máy hơi nước nên thiết kế hầm
đường đơn để tăng khả năng thông gió kiểu piston của đoàn tàu
2.12. Hầm ô tô cần thiết kế ít nhất
có hai làn xe. Trên đường ô tô cấp I cần thiết kế hai hầm song song mỗi hầm có
hai làn xe
Trong điều kiện địa hình khó khăn,
trên đường ô tô cấp I có thể cho phép có bốn làn xe chạy trong một hầm, nhưng
cần có giải phân cách giữa hai luồng.
3. MẶT CẮT
NGANG – MẶT CẮT DỌC – MẶT BẰNG
3.1. Kích thước mặt cắt ngang của
hầm phụ thuộc vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật, trạng thái áp lực địa tầng,
phương pháp thi công vỏ hầm, phương pháp đào hầm và các yêu cầu khác của địa
phương
3.2. Mặt cắt ngang của hầm đường
sắt làm mới cũng như hầm đường sắt cải tạo phải có diện tích nhỏ nhất, song
phải thỏa mãn khổ giới hạn tiêu chuẩn của đầu máy điện (phụ lục 2b). Nếu trong
nhiệm vụ thiết kế có xác định rõ ràng trong thời kỳ tương lai không có điện khí
hóa thì thỏa mãn tiêu chuẩn của đầu máy hơi nước và điêzen (phụ lục 2a)
Mặt cắt ngang của hầm ô tô phụ
thuộc vào cấp đường và số làn xe, lấy theo hình 1 và bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1. Khổ giới hạn hầm đường ô tô
Bảng
1
Cấp
đường ô tô
Số
làn xe chạy trong hầm
Khoảng
cách tính G giữa 2 mép ngoài đá vỉa (mm)
I
4
16000
÷ C
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12000
I
2
8000
II
2
8000
III
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
2
7000
Chú thích:
1. Với đường cấp I có 4 làn xe
chạy cần có giải phân cách ở giữa 2 luồng với chiều rộng C không nhỏ hơn 1200
mm
2. Chiều rộng đường đi bộ là
1000 mm trong đó đá vỉa rộng 250mm
3. Khi mật độ người đi bộ lớn
hơn 1000 người /giờ thì phải đặt đường đi bộ rộng 1000 mm ở hai bên hầm
4. Trong khổ giới hạn đã kể
đến phạm vi bố trí các kiến trúc khác như thiết bị thông gió, dẫn điện, tín
hiệu, thông tin.
3.3. Mặt cắt ngang của hầm trên
đường cong cần được mở rộng theo phụ lục 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dốc một hướng khi hầm ngắn dưới
1000m cần tận dụng độ dốc để đưa tuyến đường lên cao
Khi hầm dài từ 1000m trở lên hay
địa tầng có nhiều nước ngầm phải làm dốc 2 hướng tăng dần vào giữa hầm, hoặc 2
độ dốc. Các yếu tố trắc dọc cần tuân theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường sắt khổ
1435mm” TCVN 4117 – 85
3.5. Độ dốc dọc nhỏ nhất trong hầm
đường sắt không dưới 3‰, trường hợp đặc biệt cũng không dưới 2‰. Cho phép làm
đoạn hầm nằm ngang dài 200m đến 400m để chuyển đổi độ dốc, những rãnh dọc của đoạn
hầm đó phải đảm bảo độ dốc nhỏ nhất nêu trên. Trong vùng có nhiều nước ngầm độ
dốc nhỏ nhất của hầm là 6‰
3.6. Độ dốc lớn nhất trong hầm
đường sắt căn cứ vào độ dốc cho phép của tuyến và chiều dài hầm:
Khi chiều dài hầm dưới 300m, độ dốc
lớn nhất trong hầm bằng độ dốc cho phép của tuyến:
Khi chiều dài hầm lớn hơn hoặc bằng
300m, độ dốc lớn nhất trong hầm bằng độ dốc cho phép của tuyến nhân với hệ số
giảm độ dốc. Hệ số giảm độ dốc phụ thuộc vào chiều dài hầm, theo bảng 2.
Bảng
2
Chiều
dài hầm
Hệ
số giảm độ dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Từ
1000 đến 3000
0,85
Từ
3000 đến 5000
0,80
Trên
5000
0,75
3.7. Độ dốc lớn nhất ở đoạn đường
ngoài cửa hầm chỉ được bằng độ dốc lớn nhất trong hầm; chiều dài đoạn giảm dốc
có bằng chiều dài tính toán của đoàn tàu
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đoạn lên dốc ngoài cửa hầm
chỉ là đoạn lên dốc vào hầm;
3.8. Nếu trong hầm và đoạn giảm dốc
ngoài cửa hầm có đường cong thì độ dốc lớn nhất trên các đoạn đó phải triết
giảm độ dốc do lực cản của đường cong gây ra theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường
sắt khổ 1345 mm” TCVN 4117 – 85
3.9. Mặt cắt dọc của hầm đường ô tô
phải thiết kế có độ dốc và chỉ được làm một độ dốc khi chiều dài hầm nhỏ hơn
300m. Khi chiều dài hầm lớn hơn và bằng 300m phải làm dốc 2 hướng tăng dần vào
giữa hầm, hay nhiều độ dốc, nhưng phải có những đoạn nằm ngang dài không dưới
100m xen kẽ. Độ dốc nhỏ nhất trong hầm đường ô tô là 4‰, trường hợp đặc biệt
cũng không dưới 3‰
Độ dốc lớn nhất trong hầm đường ô
tô là 40%, trường hợp đặc biệt cũng không quá 60%
Trên mặt cắt dọc của hầm đường ô tô
bán kính cong lồi không nhỏ hơn 60000m, bán kính đường cong lõm không nhỏ hơn
8000m
3.10. Mặt bằng của hầm cần thiết kế
thẳng. Tiêu chuẩn mặt bằng của hầm đường sắt lấy theo “Tiêu chuẩn thiết kế
đường sắt khổ 1435 mm TCVN 4117 - 85” với bán kính nhỏ nhất bằng 600m
Bán kính đường cong theo mặt bằng
của hầm đường ô tô không nhỏ hơn 250m, trường hợp địa hình đặc biệt khó khăn
cũng không nhỏ hơn 150m.
Trong hầm bắt buộc phải có đường
cong thì các đường cong đó nên bố trí gần các cửa hầm
4. KẾT CẤU CỦA
HẦM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Vỏ hầm nên có hình dạng giống
nhau trên suốt chiều dài hầm. Nếu áp lực địa tầng dọc theo chiều dài hầm thay
đổi, hoặc gặp những vùng trượt lở lớn cấu tạo địa chất bị phá hoại (như phay,
cắt) có thể sử dụng các loại hình dạng vỏ hầm khác nhau. Khi thay đổi chiều dày
vỏ hầm cho phù hợp với khả năng chịu lực ở từng đoạn khác nhau, thì độc chênh
lệch chiều dày vỏ hầm ở chỗ tiếp giáp phải lớn hơn hoặc bằng 100 mm
4.3. Khi hầm xuyên qua địa tầng có
hệ số kiên cố khác nhau, mặt cắt vỏ hầm ở đoạn có hệ số kiên cố thấp cần kéo
dài về phía có hệ số kiên cố cao một đoạn chuyển tiếp ít nhất là 3m
4.4. Dù hầm nằm trong loại địa tầng
nào thì hai đầu của hầm đều phải làm một đoạn vỏ hầm dài ít nhất là 6m
4.5. Vỏ hầm được thiết kế theo các
dạng sau:
a) Trong điều kiện, địa chất thủy
văn bình thường, nền đất ổn định dùng loại vỏ hầm tường thẳng không có vòm ngửa
b) Khi địa tầng mềm yếu, nền đất
không ổn định, có khả năng trôi trượt dùng lại vỏ hầm có vòm ngửa khép kín,
hoặc vỏ hầm hình tròn.
c) Khi địa tầng kiên cố, ổn định,
khó phong hóa và khô ráo có thể không xây vỏ hầm. Để đề phòng hiện tượng phong
hóa, có thể phun vữa bề mặt
4.6. Vật liệu xây vỏ hầm và cửa hầm
cần đảm bảo độ bền vững, chống cháy chống được tác dụng do hóa chất ăn mòn, tác
dụng của không khí và có khả năng chống thấm tốt nhất
Chọn vật liệu vỏ hầm cần tận dụng
tối đa vật liệu địa phương, có khả năng thi công cơ giới hóa cao nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch đúc bằng bê tông, đá đẽo thô
và đá tảng, hoặc đá hộc xây bằng vữa; bê tông phun có lưới thép, gia cố bằng
neo
4.8. Bê tông và bê tông cốt thép
được dùng trong trường hợp hầm xuyên qua nền đất không ổn định, thi công bằng
máy đào liên hợp và khi có các cơ sở đúc các cấu kiện lắp ghép
4.9. Bê tông và bê tông cốt thép đổ
tại chỗ được dùng trong các trường hợp sau:
Khi công trình hầm nằm trong vùng
giao thông khó khăn, xa các cơ sở đúc các cấu kiện lắp ghép;
Khi thi công hang dẫn bằng phương
pháp nổ mìn, trong địa tầng đá cứng nứt nẻ;
Khi xây dựng hầm theo phương pháp
phân đoạn;
Khi thi công bằng phương pháp máy
đào liên hợp có vỏ bê tông ép;
Khi thi công các mối nối phức tạp
và ở những đoạn thay đổi kết cấu vỏ hầm;
Cho phép sử dụng để làm vỏ hầm
trong vùng động đất từ cấp 7 đến cấp 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Vỏ hầm bằng bu lông neo lưới
thép phun vữa chỉ sử dụng trong điều kiện đá cứng, ít phong hóa, không có nước
ngầm và có khả năng thi công bằng phương pháp nổ mìn
4.12. Mác của kết cấu bê tông lấy
theo độ bền chịu nén của vật liệu theo quy định ở bảng 3
Bảng
3
Dạng
kết cấu
Mác
bê tông daN/cm2 (kG/cm2)
1. Bê tông cốt thép lắp ghép hoặc
có gờ, cạnh
300
2. Bê tông cốt thép đổ tại chỗ
Từ
200 đến 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
4. Vỏ hầm bằng phun vữa xi măng –
cát
Từ
300 đến 400
5. Cửa hầm bằng bê tông đổ tại
chỗ
200
6. Bê tông máng ba lát cửa hầm
đường sắt
150
7. Bê tông móng đường ô tô và
rãnh thoát nước
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14. Chiều dày vỏ hầm và cửa hầm
căn cứ tính chất thực lực để tính toán xác định, nhưng không được nhỏ hơn các
trị số nêu ở bảng 4
4.15. Chiều dày nhỏ nhất của lớp bê
tông bảo vệ cốt thép phụ thuộc vào chiều dày của các bộ phận được quy định
trong bảng 5
Chiều dày lớp bảo vệ của vỏ hầm bê
tông cốt thép lắp ghép có thể giảm so với các trị số nêu trong bảng 5 là 5 mm
4.16. Những khe trống sau vỏ hầm
cần được lắp ghép bằng vữa xi măng hoặc vữa bi tum bằng phương pháp ép vữa.
Thành phần của vữa căn cứ vào điều kiện địa chất và địa chất thủy văn để quyết
định
Bảng
4
Tên
các bộ phận
Chiều
dày nhỏ nhất
1. Bề dày tường bên và tường cửa
hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Đá tảng hoặc gạch bê tông
300
Bê tông toàn khối
200
Bê tông cốt thép
150
2. Bề dày vòm hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Bê tông cốt thép
150
3. Bề dày vòm ngửa
Bê tông toàn khối
200
Bê tông cốt thép
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Bảng
5
Chiều
dày các bộ phận
Chiều
dày lớp bảo vệ
Ở
môi trường không xâm thực
Ở
môi trường bị xâm thực
Từ 100 đến 300
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
Lớn hơn 500
40
50
4.17. Khi thiết kế vỏ hầm phải xét
đến biện pháp chống ăn mòn. Trong hầm đường sắt chạy bằng điện phải có biện
pháp bảo vệ vỏ hầm cũng như ray và các liên kết khác không bị ảnh hưởng của
dòng điện rò
4.18. Những hầm nằm trong khu vực
động đất lớn hơn cấp 7 cần thiết kế theo các chỉ dẫn riêng
4.19. Hầm đường sắt tuyến đơn,
tuyến đôi và hầm đường ô tô cần có hang người tránh và hang xe tránh
4.20. Các hang xe tránh bố trí so
le nhau ở hai bên tường hầm, cách nhau 300m bố trí một hang, dọc theo mỗi phía
của tường hầm. Khi hầm dài 300 đến 400m chỉ cần bố trí 1 hang ở giữa hầm. Khi
hầm ngắn hơn 300m, nhưng hai đầu của hầm là nền đường đào, phía mép ngoài rãnh
dọc không có thềm bằng thì phải có bố trí hang xe tránh cho cả đoạn đường cùng
với hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước hang tránh xe và hang
người tránh được qui định trong bảng 6
Bảng
6
Các
loại hang
Chiều
rộng (mm)
Chiều
cao (mm)
Chiều
sâu (mm)
Hang xe tránh hầm đường sắt
4000
2800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hang xe tránh hầm ô tô
2000
2500
2000
Hang người tránh hầm đường sắt
2000
2200
1000
4.21. Trong hầm đường sắt tuyến đơn
có mặt cắt hình tròn có thể thiết kế đường đi một bên hầm thay cho hang người
tránh. Chiều rộng nhỏ nhất của đường người đi là 700 mm và cách 30 m phải xây
bậc cho người đi vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22. Thiết kế phòng nước và thoát
nước trong hầm căn cứ vào những điều kiện: địa hình, địa chất thủy văn, lưu
lượng cụ thể ở khu vực hầm để ngăn nước mặt cũng như nước ngầm chảy và thấm vào
trong hầm.
4.23. Khi nước ở trên mặt đất có
khả năng thấm vào hầm cần có những biện pháp chống thấm sau đây:
San lấp bề mặt đất trên đỉnh hầm để
cải tạo dòng chảy.
Làm các rãnh ngang, dọc trên đỉnh
hầm để dẫn nước ra khỏi khu vực hầm;
Dùng các biện pháp phòng thấm khác
bằng cách trồng cỏ, đắp đất sét đầm chặt.
4.24. Để chống nước ngầm thấm vào
hầm cần có các biện pháp sau đây:
Tăng độ chặt của bê tông vỏ hầm
bằng các biện pháp kỹ thuật như thay đổi cấp phối cốt liệu, thêm chất phụ gia
và đầm lèn bê tông;
Bơm vữa xi măng hoặc vữa bitum vào
vỏ hầm, làm chặt các lớp đất xung quanh vỏ hầm bằng phương pháp ép vữa xi măng;
Dùng vật liệu không thấm nước làm
thành tầng phòng nước ở mặt trong hoặc mặt ngoài vỏ hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26. Tầng phòng nước của vỏ hầm
lắp ghép, ngoài những phương pháp nói trên có thể dùng các biện pháp khác có
hiệu quả đối với khe nối và khe lún.
4.27. Trong hầm phải bố trí rãnh
thoát nước dọc. Độ dốc của rãnh phải cùng độ dốc với đường hầm. Ở đoạn hầm nằm
ngang, độ dốc của rãnh bằng độ dốc nhỏ nhất của hầm là 3‰. Độ dốc ngang của đáy
hầm để nước chảy vào rãnh dọc không được nhỏ hơn 20‰.
4.28. Khi nền đường đào trước cửa
hầm đặt trên dốc, để tránh nước mặt trên nền đường đào chảy vào trong hầm, độ
dốc rãnh ngoài hầm phải làm ngược chiều với độ dốc tuyến đường và nhỏ nhất là
2‰.
Khi chiều dài hầm dưới 300 m, do
đào rãnh dọc ngoài hầm có độ dốc ngược chiều với dốc tuyến gây ra khối lượng
đào quá lớn, cho phép nước ở ngoài hầm chảy vào rãnh dọc trong hầm để thoát đi,
nhưng phải kiểm tra, tính toán mặt cắt rãnh dọc trong hầm phù hợp với lưu lượng
và lưu tốc.
4.29. Rãnh thoát nước dọc trong hầm
được bố trí như sau:
a. Trong hầm đường sắt đơn: hầm
trên đường thẳng thì đặt rãnh thoát nước ở một phía tường hầm, hầm trên đường
cong thì đặt ở phía bụng đường cong hoặc ở bên có nguồn nước ngầm. Nếu lưu
lượng nước ngầm lớn thì nên đặt rãnh ở cả hai phía.
b. Hầm có vòm ngửa có thể
đặt rãnh ở giữa tim hầm hoặc một bên tường hầm.
c. Trong hầm đường sắt đôi
đặt rãnh thoát nước ở giữa tim hầm, khi đó mực nước tính toán trong rãnh phải
thấp hơn đáy lớp đá ba lát trong hầm.
d. Trong hầm đường ô tô một làn xe
hoặc nhiều làn xe rãnh thoát nước nên đặt ở cả 2 bên hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.30. Rãnh thoát nước trong hầm cần
có bản đậy bằng bê tông cốt thép hoặc đá tấm để phòng ngừa rãnh bị tắc và để
đảm bảo an toàn cho nhân viên quản lý duy tu đi lại.
KẾT
CẤU TẦNG TRÊN CỦA ĐƯỜNG SẮT VÀ MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ TRONG HẦM
4.31. Trong hầm đường sắt cần dùng
ray lớn hơn ray tuyến đường ngoài hầm một cấp.
4.32. Trong hầm đường sắt dùng tà
vẹt bê tông cốt thép. Số lượng tà vẹt trên 1km trong hầm lấy theo “Tiêu
chuẩn thiết kế đường sắt khổ 1435m” TCVN 4117-85. Có thể đặt ray trực tiếp
trên nền bê tông cốt thép thay cho tà vẹt bê tông cốt thép, nhưng phải có biện
pháp để giảm lực xung kích.
4.33. Chiều dày đá ba lát trong hầm
và đoạn ngoài của hầm 100m phải lớn hơn hoặc bằng 250mm. Trên bề mặt lớp đá ba
lát, từ đầu tà vẹt đến tường hầm cần lát phẳng để nhân viên kiểm tra, bảo dưỡng
đi lại dễ dàng.
4.34. Mặt đường ô tô trong hầm cần
thiết kế bằng mặt đường bê tông xi măng, bê tông atphan. Kết cấu mặt đường theo
“Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô” TCVN 4054-85.
5. TẢI TRỌNG VÀ
NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN CHỦ YẾU
Tổ hợp tải trọng.
5.1. Tải trọng tác dụng lên vỏ hầm
được xác định phụ thuộc vào độ sâu đặt hầm, điều kiện địa chất và địa chất thủy
văn, kích thước hầm cũng như phương pháp thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7
Tải
trọng và tác động
Ghi
chú
A.
Những tác động và tải trọng tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
tính cùng với tải trọng số 10
1
Trọng lượng bản thân của kết cấu
hầm.
2
Tác động của ứng suất trước.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Áp lực nước ngầm.
5
Tác động do co ngót của bê tông.
5
Tác động do lún của nền đất:
B.
Những hoạt tải và tác động của chúng
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Áp lực do hoạt tải đi qua trên
đỉnh hầm
9
Lực nằm ngang do hãm phanh
10
Lực lắc ngang và lực ly tâm
C.
Các tác động khác
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Các tác động trong quá trình xây
dựng
13
Lực động đất.
Ghi chú: Không tính tải trọng số
9 cùng với tải trọng số 10.
5.3. Các tổ hợp tải trọng và tác
động đưa vào tính toán có thể tác dụng đồng thời khi xây dựng hoặc trong quá
trình sử dụng được chia ra thành các trường hợp tải trọng sau:
a. Tổ hợp tải trọng cơ bản:
Bao gồm các tác động và tải trọng tĩnh
như trọng lượng bản thân vỏ hầm, áp lực đất thẳng đứng và nằm ngang, áp lực
nước tĩnh bên ngoài hầm. Hầm đường sắt và hầm đường ô tô khi thiết kế kết cấu
phần đường xe chạy phải tính với hoạt tải thẳng đứng.
b. Tổ hợp tải trọng phụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Tổ hợp tải trọng đặc biệt:
Bao gồm các hoạt tải, tĩnh tải và
các tác động nêu trong tổ hợp tải trọng cơ bản còn kể thêm các tác động và tải
trọng đặc biệt như lực động đất áp lực do trượt lở ….
Chú thích:
1. Khi tính toán các kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép phải xét đến tác động do từ biến và co ngót của bê
tông.
2. Tác động do lún của nền đất
chỉ được đưa vào tổ hợp tải trọng phụ.
Tĩnh
tải và các tác động
5.4. Tải trọng tiêu chuẩn thẳng
đứng do trọng lượng bản thân kết cấu bao gồm:
a. Trọng lượng bản thân kết cấu.
b. Trọng lượng các bộ phận của kết
cấu tầng trên đường sắt hoặc phần xe chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Trong trường hợp hang đào có
hình thành vòm áp lực thì áp lực đất lấy theo trọng lượng khối đất giới hạn
trong phạm vi vòm áp lực và các mặt trượt. Khi không có khả năng hình thành vòm
áp lực cũng như khi khoảng cách từ đỉnh vòm áp lực đến mặt đất nhỏ hơn chiều
cao vòm áp lực thì áp lực đất lấy bằng trọng lượng toàn bộ cột đất từ đỉnh hầm
đến mặt đất.
5.6. Áp lực tiêu chuẩn của địa tầng
khi có hình thành vòm áp lực coi như phân bố đều:
a. Áp lực thẳng đứng được tính
theo công thức:
q1
= g h1; KN/m2
(T/m2) (1)
Trong đó:
g
- Trọng lượng riêng của đất trên hầm: KN/m3 (T/m3)
h1 - Chiều cao vòm áp
lực trên đỉnh hầm.
Chú thích:
1. Nếu đất đá đồng nhất thì g là trọng lượng riêng của lớp đất nằm trong
phạm vi vòm áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao vòm áp lực được xác định
theo công thức:
h1
= , (m) (2)
Trong đó:
fkp - Hệ số kiên cố của
đất đá, xác định theo bảng phân cấp của giáo sư M.N.Prôtôđiacômôp (phụ lục 1).
B - Khẩu độ vòm áp lực trên hầm.
B =
b + 2h2tg(450 - ) (m) (xem hình 2) (3)
b - Chiều rộng hoặc đường kính hầm
(m) (đối với hầm hình tròn)
h2 - Chiều cao hay đường
kính hầm (m) (đối với hầm hình tròn)
j
- Góc ma sát trong của đất (gradien), lấy theo tài liệu thí nghiệm địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2. Sơ đồ xác định áp lực địa tầng.
b. Áp lực nằm ngang được tính
theo công thức:
p =
(h1 + y) tg2 (450 - ); KN/m2 (T/m2) (4)
Trong đó:
y - Độ sâu từ đỉnh hầm đến điểm
tính áp lực ngang.
c. Áp lực đẩy trồi lên đáy hầm
được tính theo công thức:
q2 =
; KN/m2 (T/m2) (5)
Trong đó:
D - Phần lực chênh lệch giữa áp lực
chủ động và bị động ở chân hầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yo
=
(m) (6)
5.7. Trị số áp lực đất lên hai hầm
song song được xác định phụ thuộc vào kích thước mỗi hầm, phần đất giữa chúng
và tính chất cơ lý của đất đá.
a. Khi có khả năng hình thành trên
mỗi hầm một vòm áp lực thì tính riêng cho từng hầm.
b. Các trường hợp còn lại tính
theo vòm áp lực chung giữa các hầm.
5.8. Cần xác định trước khoảng cách
giữa hai hầm song song để đảm bảo hai vòm áp lực hình thành không ảnh hưởng tới
nhau. Khoảng cách đó tính theo công thức:
(7)
Trong đó:
gtb
- Trọng lượng riêng trung bình của đất đá (T/m3) KN/m3;
H - Chiều sâu từ mặt đất tới đỉnh
hầm (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
) (m)
b1 và b2 là
nửa chiều rộng của hầm thứ nhất và hầm thứ hai (hình 3)

Hình
3. Sơ đồ xác định khoảng cách hai hầm song song
5.9. Áp lực đất đá tiêu chuẩn trên
vỏ hầm khi không hình thành vòm áp lực lấy:
a. Theo phương thẳng đứng tính
bằng trọng lượng cột đất trên đỉnh hầm (kể từ đỉnh hầm đến mặt đất).
b. Theo phương nằm ngang tính
theo công thức:
KN/m2 (T/m2) (8)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ytb - Trọng lượng riêng
trung bình của các lớp đất trên đỉnh hầm.
5.10. Khi thiết kế hầm chỉ tính áp
lực nước khi hầm nằm thấp hơn mức nước ngầm.
5.11. Khi vỏ hầm đặt trong vùng đất
bùn bão hòa nước hay đất cát chảy không ổn định thì trị số áp lực được tính
theo dạng áp lực của chất lỏng.
5.12. Tải trọng thẳng đứng tiêu
chuẩn do trọng lượng bản thân kết cấu được tính theo kích thước thiết kế của
kết cấu và trọng lượng riêng của vật liệu.
5.13. Khi tính theo trạng thái giới
hạn thứ nhất hệ số vượt tải đối với tĩnh tải và các tác động cho các tổ hợp tải
trọng được lấy theo bảng 8, còn khi tính theo trạng thái giới hạn thứ hai thì
hệ số vượt tải lấy bằng 1.
Bảng 8
Loại
tải trọng
Hệ
số vượt tải n
1. Áp lực đất khi có hình
thành vòm áp lực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Áp lực nằm ngang
2. Áp lực đất khi không hình
thành vòm áp lực:
a. Áp lực thẳng đứng
b. Áp lực nằm ngang
3. Trọng lượng cột đất trên
đỉnh hầm
4. Trọng lượng kết cấu tầng
trên đường sắt, kết cấu mặt đường ô tô và vỉa hè
5. Áp lượng nước.
6. Trọng lượng bản thân kết
cấu
a. Đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Ứng suất trước
7. Tác động do co ngót của bê
tông
8. Tác động do lún của nền đất
1,5
1,8
(1,2)
1,4
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
(0,9)
1,1
(0,9)
1,1
1,2
1,3
1,0
(0,9)
1,5
(0,9)
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi xác định tải trọng tính
toán do áp lực đất, ngoài việc lấy hệ số vượt tải, cần lấy trị số của góc nội
ma sát lớn hơn hay nhỏ hơn trị số tiêu chuẩn, tùy theo trị số nào cho tác
động tổng cộng lớn nhất: j = jto α ± 50.
5.14. Tác động do thay đổi của
nhiệt độ được tính toán cho kết cấu của hầm bằng bê tông cốt thép, bê tông toàn
khối hệ siêu tĩnh khi có sự thay đổi nhiệt độ lớn hơn 300C. Hệ số
giãn nở của bê tông cốt thép lấy bằng 0,00001.
Hoạt
tải và các tác động đặc biệt.
5.15. Hoạt tải thẳng đứng tiêu
chuẩn đã xét tới sự phát triển trong tương lai lấy như sau:
a. Hoạt tải đường sắt (khổ
đường 1435 mm) dùng cấp tải trọng sau:
- Đường cấp I và II lấy theo tải
trọng T - 26;
- Đường cấp III lấy theo tải trọng
T - 22.
Các sơ đồ hoạt tải đường sắt lấy
theo phụ lục 4.a.
b. Hoạt tải ô tô lấy theo tải
trọng H-30 và XB-80.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sơ đồ hoạt tải ô tô lấy theo
phụ lục 4.b.
5.16. Hệ số vượt tải của hoạt tải
(n) lấy như sau:
Đối với đường sắt: n = 1,30;
Đối với đoàn ô tô: n = 1,40;
Đối với xe XB-80: n = 1,10;
Đối với tổ hợp tải trọng phụ: n =
0,8;
Đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt: n
= 0,7
5.17. Áp lực đất thẳng đứng do đường
sắt đi trên nóc hầm gây ra được tính theo công thức:
KN/m2 (T/m2) (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
; KN/m2 (T/m2) (10)
Trong đó:
Z - Cấp hoạt tải thẳng đứng tiêu
chuẩn của đoàn tàu;
H - Chiều cao đất phủ trên nóc hầm,
kể từ đỉnh hầm đến đáy tà vẹt của đường sắt đi qua trên hầm, (m).
5.18. Áp lực đất thẳng đứng do tải
trọng của đường ô tô vượt qua trên nóc hầm gây ra khi chiều dày lớp đất phủ
trên đỉnh hầm lớn hơn hay bằng 1 m được tính theo công thức:
q = ; KN/m2 (T/m2) (11)
Trong đó:
H - Chiều dày lớp đất phủ trên đỉnh
hầm (m)
5.19. Áp lực thẳng đứng do bánh xe
ôtô gây ra cho kết cấu hầm khi đường ô tô đi trên nóc hầm có chiều dày lớp đất
phủ nhỏ hơn 1 m tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Trong kết cấu vỏ hầm hay kết cấu
mặt đường ôtô, áp lực đó phân bố dưới góc 450 so với phương đứng.
5.20. Khi chiều dày lớp đất đắp
trên đỉnh hầm nhỏ hơn 1 m mà có đường sắt hay đường ô tô vượt qua thì trong
tính toán phải xét đến hệ số động lực do đoàn tàu hay ô tô gây ra cho kết cấu
hầm, theo công thức:
(12)
Trong đó:
α = 4(1 - h) ≤ 2
1 + m
- hệ số động lực;
c - Chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh
hầm, m;
b - Chiều rộng của hầm, m.
5.21. Hoạt tải tiêu chuẩn thẳng
đứng của đoàn người trên đường đi trong hầm lấy bằng 300 daN/m2
(kG/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.23. Tải trọng thi công tác động
lên kết cấu hầm (như áp lực kích của máy đào, áp lực ép vữa sau vỏ hầm, trọng
lượng máy móc v.v…) được lấy theo tài liệu thiết kế thi công. Tải trọng xây
dựng được tính toán với hệ số vượt tải bằng 1,3.
Chú thích: Trị số của hệ số vượt
tải có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế và phương pháp thi công.
5.24. Khi thiết kế các kết cấu của
hầm cần tính cho hầm nằm trong vùng có động đất từ cấp 7 trở lên, theo các quy
định hiện hành.
Nguyên
tắc tính toán cơ bản
5.25. Kết cấu của vỏ hầm và cửa hầm
cần tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn.
- Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất
theo khả năng chịu lực và ổn định lật, trượt;
- Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai
theo biến dạng, chuyển vị và điều kiện chống nứt.
5.26. Khi tính theo nhóm trạng thái
giới hạn thứ nhất phải kể đến các hệ số tính toán sau đây:
- Hệ số vượt tải n;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số điều kiện làm việc m.
Hoạt tải thẳng đứng phải kể đến hệ
số động lực (1 + m). Các tính toán về
chống lật và chống trượt không tính hệ số động lực.
5.27. Theo trạng thái giới hạn thứ
hai cần xét đến biến dạng của các bộ phận kết cấu, tính chuyển vị do tải trọng
tiêu chuẩn và không kể đến hệ số động lực.
Chú thích: Nhóm trạng thái giới hạn
thứ hai có thể không tính nếu việc áp dụng thực tế hoặc qua kinh nghiệm thực tế
thấy rằng kết cấu như đã thiết kế có độ cứng bảo đảm.
5.28. Độ biến dạng của các chi tiết
bê tông cốt thép do hoạt tải gây ra không vượt quá:
l- đối với kết cấu kiểu dầm;
lk - Đối với kết cấu
kiểu công son;
Trong đó: l và lk
là chiều dài nhịp tính toán biến dạng của chi tiết.
5.29. Biến dạng ngang của tường và
cửa hầm tính bởi tĩnh tải tiêu chuẩn và tác động của hoạt tải nằm trên lăng thể
trượt không được vượt quá H - đối với tường hầm và N - đối với cửa hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.30. Tính toán kết cấu của hầm
theo điều kiện chống nứt với tải trọng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào ảnh hưởng của
vết nứt trong điều kiện sử dụng công trình. Trong các tính toán không kể đến hệ
số vượt tải và hệ số động lực.
5.31. Ngoài hệ số điều kiện làm
việc m như Điều 5.26, để xét đến sự không chính xác trong sơ đồ tính toán của
cửa và vỏ hầm toàn khối, còn phải thêm hệ số điều kiện làm việc bằng 0,9.
5.32. Kết cấu vỏ hầm cần tính theo
phương pháp cơ học kết cấu hoặc lý thuyết đàn hồi, có kể đến đặc điểm và tính
chất của đất đá xung quanh, vật liệu và kết cấu vỏ hầm và phương pháp thi công.
5.33. Trong tính toán vỏ hầm cần
xét đến kháng lực đàn hồi và lực ma sát giữa đất đá và vỏ hầm. Vỏ hầm xây dựng
trong đất yếu, bão hòa nước thì không xét đến kháng lực đàn hồi.
5.34. Khi tính toán ứng lực của vỏ
hầm lắp ghép cần xét đến:
Vị trí và độ hở ban đầu của mối nối.
Tính mềm của mối nối.
Khả năng tạo thành khớp dẻo trong
tiết diện có ứng suất lớn nhất.
5.35. Các sườn của cấu kiện vỏ hầm
lắp ghép nối bằng bu lông cần được tính toán độ bền, độ chống nứt và ứng lực
giới hạn trong bu lông, ứng lực này là cường độ tiêu chuẩn của thép bu lông
nhân với hệ số 1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.37. Vỏ hầm bê tông cốt thép lắp
ghép có các lớp chống thấm nước cũng như vỏ hầm không chịu áp lực thủy tĩnh cho
phép độ mở rộng cho khe nứt nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 mm.
5.38. Khi tính toán lớp chống thấm
nước bên trong cần xét đến lực dính kết giữa mặt kết cấu vỏ hầm với lớp đó.
5.39. Tính toán khả năng chịu lực,
độ biến dạng và độ chống nứt của vỏ hầm bằng bê tông cốt thép cần tuân theo quy
phạm thiết kế hiện hành.
5.40. Cường độ tiết diện vỏ hầm
toàn khối cần được kiểm tra theo hệ số an toàn quy định trong bảng 8.
Bảng
8
Loại
tổ hợp tải trọng
Nguyên
nhân phá hoại
Nén
hỏng K1
Kéo
đứt và kéo lệch tâm K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ
hợp cơ bản và tổ hợp bổ sung
Tổ
hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt
2,5
2,3
2,0
3,9
3,4
2,8
Tùy theo tình hình chịu lực khác
nhau mà tính các hệ số K theo công thức 13 và 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
b. Khi tiết diện chịu nén lệch
tâm lớn hơn hoặc bằng 0,225h.
(14)
Trong đó:
Rn - Cường độ chịu nén
đúng tâm, daN/cm2 (kG/cm2);
Rk - Cường độ chịu kéo
đúng tâm, daN/cm2 (kG/cm2);
N - Lực nén pháp tuyến, daN (kG);
b, h - Chiều rộng, chiều dày tiết
diện, cm;
m - Hệ số điều kiện làm việc, lấy
bằng 0,9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e - Độ lệch tâm.
5.41. Cửa hầm tính toán như tường
chắn đất. Cần chia ra tường cánh và tường trước để tính;
Đối với tường cánh lấy một dải rộng
100 cm từ vị trí tiếp xúc với chân tường trước (như hình 4);
Đối với tường trước lấy một dải
rộng 50 cm ở vị trí cao nhất sát với vỏ hầm.
Ngoài ra còn kiểm toán sự cùng làm
việc của tường trước và tường cánh (phần A trên hình 5).
5.42. Độ lệch tâm (e) của lực dọc
đối với tường trước và tường cánh theo các trị số sau:
Đối với tiết diện ở thân tường e
nhỏ hơn hoặc bằng
Đối với tiết diện ở móng tường e
nhỏ hơn hoặc bằng
Trong đó: b - là chiều rộng
tính toán ở thân tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định chống lật: K1
lớn hơn hoặc bằng 1,5;
Ổn định chống trượt K2
lớn hơn hoặc bằng 1,3.


Hình
4. Sơ đồ tính toán tường cánh
Hình
5. Sơ đồ tính toán tường trước
6. THÔNG GIÓ VÀ
PHÒNG HỎA
6.1. Việc thông gió phải đảm bảo hạ
tỷ lệ khí độc thấp hơn nồng độ cho phép.
Nồng độ khí độc trong hầm ô tô,
cũng như trong hầm đường sắt, sau khi tàu qua hầm 15 phút, phải ở dưới mức quy
định trong bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
chất khí
Nồng
độ (mg/l)
Oxýt các bon (CO)
Oxýt Ni tơ (N2O5)
Oxýt Lưu huỳnh (SO2)
Sunfua Hydrô (H2S)
Mê tan (CH4)
Cacbonic (CO2)
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,01
0,002
5,0
6.2. Cố gắng tận dụng thông gió tự
nhiên, lưu lượng không khí qua hầm do thông gió tự nhiên (Qo) được
tính theo công thức 15:
Qo
= 3600. F. Vo (m3/h) (15)
Trong đó:
F - Tiết diện ngang tĩnh không
trong hầm (m2);
Vo - Tốc độ không khí
chuyển động trong hầm. Xác định ở cửa thoát gió (m/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chiều dài hầm từ 100 m
trở lên đối với hầm đường đơn dùng đầu máy hơi nước và diezel; từ 1500m trở lên
đối với hầm đường đơn dùng đầu máy điện và 3000 m trở lên đối với hầm đường
đôi.
b. Hầm nằm trên đường có mật
độ tàu thông qua lớn (8 đôi tàu/ngày đêm cho tàu chạy bằng đầu máy điện khác hoặc
6 đôi tàu/ngày đêm cho tàu chạy bằng đầu máy hơi nước và đầu máy diezel).
c. Nhiều hầm tàu ngắn nối
nhau liên tiếp, cách nhau một khoảng nhỏ hơn 4m và tổng chiều dài các hầm này
lớn hơn 1500m.
d. Những hầm nằm trong vùng
địa tầng có khí nổ, khí cháy.
6.4. Hầm ô tô có chiều dài trên 400
m phải thông gió nhân tạo.
6.5. Hầm đường sắt không có các
điều kiện ghi ở Điều 6.3 và hầm ô tô có chiều dài từ 150 đến 400m phải thông
gió nhân tạo nếu như thông gió tự nhiện không đảm bảo theo Điều 6.1.
6.6. Hầm đường sắt có chiều dài đến
300 m, có điều kiện ghi ở mục b, Điều 6.3 và hầm đường ô tô có chiều dài đến
150m, không cần thông gió nhân tạo.
6.7. Tốc độ chuyển động của không
khí trong hầm khí thông gió không được lớn hơn 6m/s.
6.8. Trong hầm đường sắt khí thông
gió nhân tạo theo phương pháp thông gió ngang có nhiều khó khăn, có thể cho
phép bố trí thông gió dọc hay thông gió hỗn hợp. Khi hầm dài trên 1500 m có thể
bố trí giếng đứng để thông gió, trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Việc điều khiển các thiết bị
thông gió có thể tiến hành từ các phòng trực ban, hoặc trực tiếp từ các phòng
đặt máy. Ở hầm đường sắt cần dự tính đặt các thiết bị đóng mở máy thông gió tự
động khi tàu chạy qua hầm và sau thời gian thông gió của hầm đã được bảo đảm.
6.10. Số lượng máy quạt gió xác
định trên cơ sở lưu lượng gió cần đưa vào hầm phải đủ đảm bảo thông gió cho hầm
theo điều 6.1 và ít nhất phải có một máy dự trữ.
6.11. Các máy thông gió trong hầm
đường ô tô cần có thiết bị giảm tiếng ồn xuống dưới 70 dexibel.
6.12. Ở những hầm đường sắt dài
trên 300m và hầm đường ô tô dài trên 100 m cần có các phương tiện cứu hỏa
(thùng đựng cát, bình khí cacbonic v.v…) đặt tại các hang xe tránh. Đối với hầm
đường ô tô dài dưới 100 m cần có các phương tiện cứu hỏa đặt tại ở hai cửa hầm.
7. CẤP ĐIỆN VÀ
CHIẾU SÁNG
7.1. Nguồn điện cho hầm dùng
để thông gió, chiếu sáng và cho hệ thống tín hiệu, đóng đường tự động có thể
lấy từ lưới điện quốc gia, lưới điện cho sức kéo hoặc của các xí nghiệp, các
trạm điện công cộng gần hầm, bằng đường dây cao thế 3 pha điện áp 6 đến 10 KV
vào máy biến thế. Khi không có các điều kiện đó thì lấy từ các trạm phát riêng
xây dựng ở gần hầm.
Ở hầm không có chiếu sáng và thông
gió nhân tạo, không có nguồn điện ở gần thì cấp điện cho hệ thống tín hiệu và
thông tin bằng ac-quy.
7.2. Nguồn điện để thông gió cho
hầm có điện áp 380/220 V có đường dây trung tính nối với đất.
7.3. Các trạm biến áp hay các nguồn
cung cấp, phân phối cho các phụ tải tiêu thụ của hầm (chiếu sáng, thông gió,
sửa chữa hầm, mạch đóng đường tự động, tín hiệu v.v…) cần tính toán đầy đủ công
suất tiêu thụ cùng một lúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Dòng cáp chính đặt ở một bên
hầm, còn dòng, cáp phụ phải đặt ở một bên kia hầm. Ở đường hầm dài dưới 300 m
có thể đặt tất cả cáp điện ở cùng một bên.
7.6. Cáp cần đặt trên các giá đỡ
chắc chắn, cách nhau 1 m, có sứ cách điện. Cự ly các nhóm cáp lấy như sau:
a. Giữa cáp 6 đến 10 KV với
nhau; giữa cáp 6 đến 10 KV với các nhóm cáp khác có điện áp đến 400 V; giữa
cáp 6 đến 10 KV và các nhóm cáp của dòng phụ khác hoặc các dòng kiểm tra là 170
mm.
b. Giữa các cáp có điện áp làm
việc đến 400 V với nhau; giữa cáp có điện áp đến 400 V và các nhóm cáp kiểm tra
hoặc cáp phụ - 65 mm.
7.7. Khi chuyển cáp từ bên này hầm
qua bên kia hầm thì cáp được treo trên các giá đỡ bằng móc sắt theo vòm hầm.
7.8. Hầm đường sắt có một trong các
điều kiện sau đây phải có chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo giao thông và kiểm tra,
duy tu, sửa chữa.
Hầm có chiều dài 500 m trở lên hay
nhiều hầm liên tiếp cách nhau dưới 4 m có tổng chiều dài lớn hơn 500m;
Hầm có chiều dài dưới 500 m nhưng
có đường cong trong hầm;
Hầm nằm trên đường sắt có mật độ
tàu thông qua từ 8 đôi tàu/ngày đêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầm đường sắt có chiều dài dưới 300
m trên đường thẳng và 150 m trên đường cong, không thỏa mãn Điều 7.10 nhưng
không có nguồn điện ở gần hầm thì không cần chiếu sáng nhân tạo.
Hầm đường ô tô dài hơn hoặc bằng
300 m hoặc dưới 300 m nhưng ánh sáng không đủ theo Điều 7.10 thì phải chiếu
sáng nhân tạo.
Những hầm có đặt máy thông gió nhân
tạo nhất thiết phải đặt đèn chiếu sáng.
7.9. Chiếu sáng nhân tạo trong hầm
chỉ thực hiện bằng ánh sáng điện của đèn dây tóc, hoặc đèn cao áp thủy ngân. Hệ
thống chiếu sáng gồm đèn chiếu sáng chung, mắc trên các giá gắn vào tường hầm,
(ngoài phạm vi của đường tiếp giáp kiến trúc của đầu máy toa xe) và đèn chiếu sáng
di chuyển được để phục vụ cho việc kiểm tra, duy tu, sửa chữa.
7.10. Độ chiếu sáng trên đỉnh ray
trong hầm đường sắt tối thiểu là 1 lux.
Độ chiếu sáng nằm ngang trong hầm
đường ô tô không được nhỏ hơn trị số ghi trong bảng 10.
Độ chiếu sáng trên mặt đường phần
xe chạy ở hầm có 2 làn xe đo theo trục hầm, ở hầm có 4 làn xe đo theo phần xe
chạy của mỗi hướng.
Bảng
10
Chế
độ chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách từ cửa hầm có 2 làn xe hoặc từ cửa ở lối vào cửa hầm có 4 làn xe (m)
Khoảng
cách từ cửa ở lối ra cửa hầm có 4 làn xe (m)
0
25
50
75
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
25
0
Ban
ngày
300
175
80
40
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
50
90
150
Ban
đêm
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
7.11. Các đèn chiếu sáng ở
nơi sửa chữa được nối với ổ cắm. Những ổ cắm này bố trí bên cạnh các hang
tránh, khoảng cách giữa chúng là 60m. Các ổ cắm trong hầm đường sắt tuyến đơn
và trong hầm đường ô tô có 2 làn xe bố trí về 1 bên hầm, còn trong hầm đường
sắt tuyến đôi và hầm đường ô tô có 4 làn xe thì đặt cả 2 bên hầm.
Các ổ cắm đặt cách mặt đỉnh ray hay
mặt đường xe chạy tối thiểu 700 mm và tối đa 1500 mm.
7.12. Điện áp cho lưới đèn chiếu
sáng chung là 220 V, điện áp cho lưới đèn chiếu sáng sửa chữa là 110 V -
127 V lấy từ máy biến áp.
7.13. Chiếu sáng chung của
hầm được điều khiển từ phòng trực ban.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Các hộp cầu dao cấp điện
cho các máy móc dùng để sửa chữa hầm có sử dụng điện áp 380/220 V. Cần đặt
trong các hốc ở tường hầm cách nhau 120 m theo chiều dài hầm, ở độ cao từ 700
mm đến 1000 mm. Trong hầm đường sắt tuyến đơn và hầm đường ô tô có 2 làn xe các
hộp cầu dao được bố trí ở 1 bên hầm, còn trong hầm đường sắt tuyến đôi và hầm
đường ô tô có 4 làn xe hộp cầu dao được bố trí ở cả 2 bên hầm.
8. HỆ THỐNG
THÔNG TIN - TÍN HIỆU
8.1. Việc lựa chọn hệ thống tín
hiệu, hệ thống điều khiển và các thiết bị đóng đường cần căn cứ vào mật độ
xe qua hầm (đối với hầm ô tô) hay khả năng lưu thông của 2 ga ở 2 đầu hầm,
chiều dài hầm, mặt bằng và mặt cắt dọc của tuyến đường.
8.2. Thiết bị thông tin, tín
hiệu và liên lạc của hầm phải hoạt động đảm bảo liên tục, thông suốt trong
mọi thời gian.
8.3. Các trạm tín hiệu cần đặt ở
ngoài hầm. Trường hợp đặc biệt có thể đặt các trạm tín hiệu trong hầm nếu
xét thấy cần thiết.
8.4. Hệ thống tín hiệu của hầm
đường sắt bao gồm:
Hệ thống tín hiệu báo tin tự động
giúp cho người điều khiển, trực ban hầm và người vận hành thiết bị trong hầm
biết giờ tàu đến để phục vụ cho việc tàu qua hầm.
Hệ thống tín hiệu đóng đường để báo
cho tàu ngừng chạy trong trường hợp không an toàn hoặc có công nhân làm việc
trong hầm.
8.5. Hệ thống tín hiệu của hầm
đường ô tô bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu đóng đường bao gồm tín
hiệu dừng lại, tín hiệu giảm tốc độ và tín hiệu được đi để điều khiển sự đi lại
của ô tô qua hầm.
8.6. Hệ thống tín hiệu đóng
đường dùng ánh sáng, hệ thống tín hiệu báo tin của đường sắt bằng âm thanh
và ánh sáng, hệ thống tín hiệu báo trước của đường ô tô dùng các biển báo.
8.7. Chất lượng của tín hiệu âm
thanh, phải đảm bảo:
Ngoài đường hầm dùng tiếng còi với
khoảng cách thông thường nghe được là 800 m.
Trong đường hầm dùng tiếng còi với
khoảng cách thông thường nghe được là 150 m, đặt về một bên hầm ở độ cao với
mặt đỉnh ray ít nhất là 2000 mm.
Bên cạnh phòng trực ban của trạm
thông gió, trạm bảo vệ cần bố trí còi.
8.8. Hệ thống tín hiệu báo tin
bằng ánh sáng sử dụng trong đường hầm là đèn dây tóc có công suất không nhỏ hơn
60 W, đặt cả 2 bên hầm ở trên cả các hang xe tránh và hang người tránh, chiều
cao cách đỉnh ray là 3000 mm.
Ở các phòng trực ban của trạm thông
gió và trạm bảo vệ dùng đèn dây tóc như đèn ở tổng đài.
8.9. Hệ thống tín hiệu đóng
đường dùng đèn màu áp dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tín hiệu này chỉ được ở trạng
thái mở khi hầm đã đủ điều kiện cho tàu qua an toàn.
b. Đối với hầm đường ô tô:
Đặt tín hiệu ở cạnh cổng hầm, phía bên phải hướng xe chạy ở độ cao 2000 mm. Các
tín hiệu phải đảm bảo nhìn thấy rõ ràng, liên tục không kể ngày đêm với khoảng
cách ít nhất là 200 m.
Điều khiển các tín hiệu này từ
phòng trực ban của hầm.
8.10. Trước cửa hầm ô tô 200
m về phía bên phải hướng xe chạy phải đặt biển báo "có hầm" ở độ cao
cách mặt đường xe chạy 2000 mm và cách mép mặt đường 500 mm. Nếu không thể đặt
ở vị trí nêu trên, có thể đặt trên không, chính giữa hướng xe chạy, ở độ cao
cách mặt đường xe chạy 4500 mm.
8.11. Đối với hệ thống tín hiệu báo
tin tự động của đường sắt đặt ở trong hầm hay các đoạn trước cửa hầm cần sử
dụng cách mạch điện đường ray.
8.12. Nguồn điện cấp cho tín
hiệu báo tin và tín hiệu đóng đường lấy từ lưới điện chiếu sáng. Đối với
những hầm không có nguồn điện chiếu sáng liên tục thì áp dụng theo Điều 7.1.
8.13. Các cáp tín hiệu cần
bố trí theo Điều 7.5 và 7.7.
8.14. Trường hợp phải đặt các
thiết bị rơ le của mạch điện đường ray trong hầm cần có hộp sắt bảo vệ
tránh bốc cháy hoặc ẩm ướt.
8.15. Ở hầm đường ô tô có chiều
dài trên 1000 m cần bố trí các loa, treo tại phòng trực ban, phòng bảo vệ
và các hang tránh. Khoảng cách giữa chúng theo cấu tạo của hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.17. Điện thoại của trạm cửa
hầm đường sắt được nối với nhau và nối với 2 ga phía 2 đầu hầm cũng như đối
với các trạm điện thoại của các hầm lân cận trong cùng khu gian.
8.18. Trong hầm đường ô tô có
chiều dài lớn hơn 300 m cần có máy điện thoại nối với các phòng trực ban. Các
trạm điện thoại cần đặt bên cạnh 2 cửa hầm và các trạm đặt trong hầm cách nhau
150 m. Hệ thống điện thoại ở phòng trực ban cần được nối với hệ thống điện
thoại tuyến đường hay hệ thống điện thoại địa phương.
8.19. Trong hầm đường sắt, đường
viền quanh miệng các hang tránh phải sơn trắng. Trên tường hầm cách hang 10m về
mỗi phía và mũi tên dài 800 mm rộng 400 mm ở độ cao cách mặt ba lát 1500 mm chỉ
về phía hang.
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐẤT ĐÁ
Cấp
đất đá
Mức
độ rắn chắc
Địa
tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường
độ chịu nén giới hạn (kG/cm2)
fkp
Góc
ma sát trong (độ)
I
Rắn
chắt nhất
Thạch anh, bazan đặc sít cũng như
các đá cứng rắn khác
Từ
2800 đến 3000
200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
Rất
rắn chắc
Đá granit rất cứng, pooc fin
thạch anh phiến si lích đá vôi cứng rắn
Từ
2600 đến 2700
1500
15
85
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rắn
Đá granit liền khối cát kết cứng
đá vôi cứng, cuội kết cứng
Đá vôi cứng, đá granit cát kết
cứng
Từ
2500 đến 2600
1000
10
82,5
IV
IVa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
Các kết thông thường quặng sắt
Đá phiến vôi
2400
2500
600
500
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,5
V
Va
Trung
bình
"
Đá phiến sét cứng cát kết, đá
vôi, cuội kết mềm
Đá phiến mềm của nhiều loại đá
rời đá vôi sét hạt mịn
Từ
2400 đến 2500
Từ
2400 đến 2600
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
70
70
VI
Mềm
vừa
Đá phiến sét phong hóa, thạch cao
đất sét, đá vôi thông thường phong hóa cát bị xáo trộn, cuội kết hoặc sạn kết
Từ
2200 đến 2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
150 đến 200
2
65
VII
VIIa
Mềm
Mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét cát nhẹ, đất hoàng thổ, sỏi
than mềm
Từ
1800 đến 2000
1600
1
0,8
60
80
VIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất có cây cỏ, than bùn sét dẻo
1500
0,6
30
IX
Rời,
tơi
Cát, đá vụn, sỏi nhỏ đất đắp
Từ
1400 đến 1700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
27
X
Chảy
Cát chảy đất hoàng thổ chảy ra và
các loại bùn
Từ
1500 đến 1800
0,3
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 2
KHỔ GIỚI HẠN TIÊU CHUẨN CỦA HẦM ĐƯỜNG SẮT 1435 MM
TRÊN ĐƯỜNG THẲNG
a. Áp dụng với đầu máy hơi nước
và diezel.

b. Áp dụng với đầu máy điện.

PHỤ LỤC 3
TRỊ SỐ MỞ RỘNG MẶT CẮT HẦM ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐƯỜNG
CONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mở rộng vào trong đường cong:

- Mở rộng vào ngoài đường cong:

- Độ mở rộng toàn mặt cắt:
W =
W1 +
- Trong đường cong, tim hầm và tim
đường lệch nhau một khoảng:
d = (W1 - W2) (mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h - Siêu cao ray ngoài, mm;
H - Chiều cao từ đỉnh ray đến cao
độ tính toán, mm;
BẢNG
GIÁ TRỊ MỞ RỘNG TĨNH KHÔNG CỦA HẦM ĐƯỜNG SẮT TUYẾN ĐƠN
Độ
mở rộng W, (mm)
Trị
số dùng cho mặt cắt vỏ hầm
Bán
kính đường cong R (m)
Siêu
cao ray ngoài h(mm)
Tim
đường lệch tim hầm d (mm)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
50
60
70
80
-
4000
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
Từ
1200 đến 600
Từ
550 đến 350
Từ
300 đến 250
-
5,0
6,5
Từ
9,5 đến 11
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
16,0
-
8
10
Từ
15 đến 17
20
Từ
25 đến 26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trị số mở rộng tĩnh không hầm
đường sắt tuyến đôi trên đường cong:
- Mở rộng vào trong đường cong:

- Mở rộng ra ngoài đường cong:

- Mở rộng giữa tuyến I và tuyến II:

- Độ mở rộng toàn bộ:
W =
W1 + W2 + D,
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1
= 200 - (W1 - W2 - D)
(mm)
- Tim hầm lệch với tim đường sắt
phía ngoài đường cong:
D2
= 200 - (W1 - W2 + D)
(mm)
Trong đó:
R - Bán kính đường cong, m;
h - Siêu cao ray ngoài, m;
H - Khoảng cách từ đỉnh ray đến độ
cao tính toán, m;
D
- Trị số có thể chọn dùng.
Khi đường sắt thứ nhất nằm ngoài
đường cong có siêu cao ray ngoài cao hơn ray ngoài của đường sắt thứ 2 thì lấy
bằng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng trị số mở rộng tĩnh không hầm
đường sắt tuyến đôi trên đường cong
Bán
kính đường cong (m)
Độ
mở rộng (mm)
Trị
số lệch tim đường và tim hầm (mm)
A
B
A
B
d1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1
d2
4000
3000
2000
1800
1500
1200
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
600
550
570
450
400
350
300
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
60
80
90
90
100
100
110
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
120
120
130
20
30
40
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
70
80
80
80
90
90
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
196
195
194
193
192
190
191
192
193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
194
193
196
197
198
201
213
217
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
241
242
243
243
245
245
245
247
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
252
193
191
187
195
182
178
179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
181
182
183
184
185
186
189
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
218
220
224
229
230
231
231
233
233
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
236
238
240
Chú thích:
A - Khi siêu cao ray ngoài của
tuyến ngoài cao hơn siêu cao ray ngoài của tuyến trong.
B - Các trường hợp khác.
PHỤ LỤC 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Sơ đồ tải trọng tiêu chuẩn
của tàu hỏa T-Z.

b. Sơ đồ tải trọng tiêu chuẩn
của đoàn ô tô.

c. Sơ đồ tải trọng tiêu chuẩn
của xe nặng bánh lốp và xe bánh xích

d. Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu
của đoàn ô tô tiêu chuẩn.
Tên
các đặc trưng kỹ thuật
Đơn
vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
- 30
H
- 13
H
- 10
Xe
Xe
nặng
Xe
thường
Xe
nặng
Xe
thường
1. Trọng lượng một xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
16,9
13
13
10
2. Số xe trong đoàn xe
chiếc
không
hạn chế
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
không
hạn chế
3. Trọng lượng trục xe
T
2
x 12
12,35
9,1
9,5
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
6,3
4,55
3,9
3,5
3,0
5. Chiều rộng bánh sau
m
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,4
0,3
6. Chiều rộng bánh trước
m
0,3
0,25
0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chiều dài tiếp xúc dọc đường
của bánh
m
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
8. Khoảng cách tim trục xe
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0
4,0
4,0
9. Chiều rộng thùng xe
m
2,9
2,7
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
10. Khoảng cách tim bánh xe
m
1,9
1,7
1,7
1,7
1,7
e. Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của
tải trọng xe bánh lốp và xe xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị
XB-80
X
60
1. Loại tải trọng
T
80
60
2. Tải trọng 1 xe
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
3. Áp lực của một trục bánh xe
T
20
-
4. Áp lực trên một mét dài bánh
xích
T
20
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
20
50
6. Chiều rộng của bánh hay đôi
xích
m
0,8
0,7
7. Chiều dài tiếp xúc với đường
theo hướng xe chạy
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8. Khoảng cách trục theo bánh xe
chạy
m
1,2
-
9. Khoảng cách thời gian bánh hay
xích
m
2,7
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 5
KHỔ GIỚI HẠN CỦA HẦM ĐƯỜNG SẮT
Khổ
1000 mm trên đường thẳng

Giới hạn kết cấu vỏ hầm
Giới hạn tiếp giáp kiến trúc của
đầu máy toa xe