TIÊU CHUẨN NGÀNH
22 TCN 258 - 99
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
KIỂM ĐỊNH CẦU ĐƯỜNG
SẮT
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2563/2000/QĐ-BGTVT, ngày 1/9/2000)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN
1.1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình kiểm định cầu đường sắt này được áp dụng trong công
tác kiểm định các loại cầu sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu nhịp dầm BTCT thường có máng ba lát, thi công
đúc tại chỗ hoặc lắp ghép.
- Mố trụ cầu bằng vật liệu đá xây, bê tông, BTCT, palê
thép (kết cấu tạm).
- Móng của mố trụ thuộc dạng móng trên nền tự nhiên, móng
giếng chìm, móng cọc.
Các cầu được xét ở đây nằm trên tuyến đường sắt quốc gia
khổ 1435mm hoặc khổ 1000mm hoặc khổ đường kết hợp 1435mm và 1000mm, không hạn
chế về điều kiện vùng địa lý và khí hậu.
Quy trình này cũng được dùng để kiểm định các cầu đi
chung đường sắt và đường ô tô.
Quy trình này chỉ dẫn về các yêu cầu khảo sát điều tra
cầu cũ trên đường sắt, về cách tính toán lại kết cấu nhịp và mố trụ, móng của
cầu cũ, các yêu cầu thử cầu dưới tải trọng khai thác thường xuyên hoặc tải
trọng đặc biệt thử cầu, chỉ dẫn cách phân tích các số liệu tính toán và số liệu
đo đạc khảo sát để chẩn đoán về trạng thái kỹ thuật của cầu, khả năng thông xe
và năng lực chịu tải giới hạn của cầu.
Quy trình này cũng chỉ dẫn cách tính toán đẳng cấp của
cầu thép và của đoàn tàu thực tế cần xét để cung cấp các thông tin chung về các
cầu trên một tuyến hoặc một đoạn tuyến, giúp cho việc đưa ra các quyết định về
tổ chức khai thác vận tải đường sắt.
1.2. PHẠM VI KHÔNG ÁP
DỤNG HOẶC PHẠM VI ĐƯỢC THAM KHẢO ÁP DỤNG
Quy trình này không áp dụng cho các trường hợp sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu nhịp vòm và khung bằng bất cứ vật liệu nào.
Những trường hợp khác có thể áp dụng Quy trình này chỉ để
lấy kết quả tham khảo.
1.3. MỐI QUAN HỆ CỦA
QUY TRÌNH NÀY VỚI CÁC QUY TRÌNH CẦU KHÁC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH
Khi kiểm định cầu đi chung cầu đường sắt và đường bộ,
ngoài những quy định của Quy trình này cần tuân theo những quy định có liên
quan đến phần cầu dành cho ô tô của Quy trình kiểm định cầu ô tô (về tải trọng
xe, khổ giới hạn.v.v.)
Phần kiểm toán tổng thể cầu dưới tác dụng của dòng nước
(cách tính toán thủy văn, thủy lực) được làm theo các chỉ dẫn như của Quy trình
thiết kế cầu mới, Quy trình tính toán lưu lượng theo phương pháp dòng chảy mưa
rào, đã được Bộ Giao thông vận tải ban hành.
Khi thử tải cầu cần tham khảo Quy trình thử nghiệm cầu
của Bộ Giao thông vận tải.
1.4. MỐI QUAN HỆ VỚI
CÁC QUY TRÌNH, TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG KHÁC
Trong khi áp dụng Quy trình này cần tham khảo các tiêu
chuẩn xây dựng có liên quan đến điều kiện khí hậu Việt Nam, tải trọng gió, vùng
động đất.v.v. do Bộ Xây dựng ban hành.
1.5. MỘT SỐ ĐỊNH
NGHĨA THUẬT NGỮ VỀ KIỂM ĐỊNH CẦU TRONG QUY TRÌNH NÀY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đẳng cấp cầu: Trị số nhỏ nhất
trong số các đẳng cấp của các bộ phận kết cấu cầu.
Đẳng cấp hoạt tải: Tỷ số giữa hoạt tải
tương đương của đoàn tàu đang xét với hoạt tải rải đều tương đương của đoàn tàu
đơn vị chuẩn T-1, được xét trên cùng một đường ảnh hưởng nội lực đang xét của cấu
kiện cầu.
1.6. NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CẦU
1.6.1. Thời điểm và tình huống
Công tác kiểm định cầu được thực hiện trong các tình
huống sau:
+ Khi cần đánh giá tổng thể chung trạng thái của các cầu
trên một đoạn tuyến.
+ Khi cần xét khả năng thông xe cá biệt qua cầu đối với
một loại hoạt tải khác thường so với các hoạt tải đang khai thác thường xuyên (về
tải trọng trục, cự ly trục, tốc độ.v.v.)
+ Khi có nghi vấn về khả năng khai thác cầu sau một thiên
tai (lụt, bão, động đất.v.v.) hoặc tai nạn nào đó ( cháy, nổ, va xô.v.v.) làm
ảnh hưởng xấu đến cầu.
+ Khi phát hiện cầu hoặc bộ phận cầu có những hư hỏng có
thể ảnh huởng đến khả năng khai thác của cầu (tuổi thọ, độ bền.v.v.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi sửa chữa tăng cường cầu.
1.6.2. Các giai đoạn của công tác kiểm định
gồm có:
·
Thu thập và nghiên cứu hồ sơ cũ.
·
Điều tra, thị sát.
·
Tính toán sơ bộ.
·
Thử tải.
·
Tính toán đánh giá năng lực chịu tải cầu.
·
Thí nghiệm trong phòng.
·
Lập hồ sơ và kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.3. Thu thập và nghiên cứu hồ sơ cũ
Phải thu thập hết mức có thể mọi hồ sơ kỹ thuật có liên
quan đến cầu được kiểm định: hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, hồ sơ quản lý
khai thác, hồ sơ của các đợt kiểm định, sửa chữa, gia cố trước đây, thông tin
về thiên tai bão lụt, chiến tranh và các tai nạn khác có liên quan đến cầu.
Cần thu thập và nghiên cứu các hồ sơ của các cầu lân cận
hoặc cùng loại trên đoạn tuyến đang xét để đối chiếu tham khảo.
Những truờng hợp có điều kiện thủy văn phức tạp cần thu
thập và nghiên cứu các hồ sơ về mức nước lũ, lượng mưa và các tham số cần thiết
khác lấy từ trạm thủy văn khí tượng của khu vực có cầu.
Để phân tích về tải trọng cần có hồ sơ liên quan đến các
đoàn tàu thường xuyên qua cầu, số đôi tàu trong một ngày đêm, tải trọng đầu máy
toa xe, tốc độ trung bình và tốc độ lớn nhất cho phép đang khai thác khi tàu
qua cầu.
Việc thu thập nghiên cứu hồ sơ cũ là rất quan trọng, đặc
biệt đối với phần công trình nằm dưới mặt đất hoặc dưới mức nước quan sát được
cũng như các bộ phận kết cấu BTCT.
1.6.4. Điều tra thị sát và nhận xét
Phải tiến hành điều tra thị sát và ghi chép vào các mẫu
biểu quy định thống nhất. Kết hợp sử dụng phương tiện chụp ảnh, ghi âm nhận xét
ở hiện trường để khi về nhà sẽ phân tích xử lý viết thành tài liệu điều tra thị
sát.
Công tác này cần được tiến hành định kỳ như theo dõi quản
lý cầu và khi cần kiểm định cầu thì phải do các kỹ sư và kỹ thuật viên được đào
tạo thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ điều tra khảo sát gồm các bản vẽ, ảnh chụp, bản
thuyết minh và nhận xét phân tích các nguyên nhân hư hỏng, dự đoán và đề nghị
về việc thực hiện các giai đoạn tiếp theo của công tác kiểm định.
1.6.5. Đo đạc các thông số kỹ thuật bằng máy
móc
Trong hoặc sau khi thị sát cần tiến hành công tác trắc
đạc tổng thể cầu và trắc đạc các bộ phận kết cấu nhịp, mố trụ để lập bản vẽ
tổng thể và bản vẽ các kích thước cấu tạo thực tế của cầu làm cơ sở đối chiếu
với hồ sơ cũ và số liệu ban đầu để phục vụ cho việc tính toán lại.
Trường hợp điều kiện thủy văn thủy lực của công trình
phức tạp cần tiến hành khảo sát như đối với công trình sắp thiết kế mới. Trong
đó đặc biệt chú ý đến tình hình thủy văn, thủy lực đã thay đổi nhiều so với
thời điểm xây dựng tuyến đường (rừng bị chặt phá đi nhiều, các công trình thuỷ
lợi, thuỷ điện .v.v xây dựng sau này).
Mức độ chính xác và quy mô cần thiết của việc đo đạc tuỳ
thuộc vào tình trạng hư hỏng thực tế của cầu và điều kiện cho phép, trong mọi
trường hợp, cũng phải dùng máy trắc đạc có độ chính xác trung bình để đo; và
cần phải đo thử cường độ bê tông hoặc đá xây thực tế bằng các phương pháp không
phá hoại mẫu.v.v.
Các loại máy đo khác có thể được sử dụng khi cần thiết
theo yêu cầu của kỹ sư cầu phụ trách công trình:
·
Đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo vị trí, số lượng, đường kính cốt thép
trong bê tông.
·
Đo chiều dày lớp sơn phủ kết cấu thép.
·
Đo độ sâu lớp nứt bê tông và độ rỗng của kết cấu bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Đo vết nứt kim loại.
·
Đo chiều dày bản thép.
·
Đo kiểm tra độ chặt của đinh tán, chốt.
·
Đo độ võng của kết cấu nhịp cầu.
·
Đo mức độ gỉ của một số chi tiết thép điển hình (để có đủ thông tin để tính
toán và chuẩn đoán ở bước sau ).
·
Đo đạc kích thước các lỗ hổng do xói lở, va xô.v.v. của phần công trình ngập
trong nước.
1.6.6. Tính toán sơ bộ trước và sau khi đo
thử cầu
Việc tính toán bao gồm hai giai đoạn :
1.6.6.1. Tính toán trước khi đo thử cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Tính toán thủy văn, thủy lực (nếu cần thiết).
·
Tính toán ứng suất và biến dạng của các chi tiết chủ yếu của kết cấu nhịp hoặc
của các bộ phận có hư hỏng. Kết quả này sẽ dùng để so sánh với kết quả đo thử
tải sau này.
·
Tính toán các ứng suất, biến dạng của các bộ phận mố trụ (lún, nghiêng,
lệch.v.v.)
·
Tính toán chu kỳ dao động thẳng đứng và nằm ngang của các bộ phận chủ yếu kết
cấu nhịp.
Khi tính toán có thể xét với nhiều loại hoạt tải khác
nhau. Chú trọng xét hoạt tải đoàn tàu thực tế. Giả thiết kết cấu làm việc trong
giai đoạn đàn hồi, hệ số (1 + m)
và hệ số phân bố ngang tạm thời lấy theo Quy trình thiết kế cầu hiện hành. Diện
tích chịu lực đã trừ ăn mòn của các bộ phận thép, bê tông, đá xây và cốt thép
được lấy theo điều tra khảo sát. Khi nghi ngờ có thể đưa ra vài giả định khác
nhau để tính toán xem xét chung.
1.6.6.2. Tính toán sau khi đo thử cầu
Sau khi đo thử cầu phải phân tích số liệu đo để rút ra
các trị số thực tế về hệ số phân bố ngang hoạt tải, hệ số xung kích (1 + m). Tiến hành tính toán lại với các trị
số thực này. So sánh các trị số ứng suất, biến dạng, chuyển vị tính toán được
với trị số thực đo dưới cùng loại hoạt tải để phân tích hiệu chỉnh lại các giả
thiết tính toán (đặc biệt là diện tích chịu lực của cấu kiện) cho kết quả tính
toán lại phù hợp với kết quả đo ở mức độ nhất định.
Việc hiệu chỉnh các giả thiết này phải dựa trên cơ sở
đánh giá toàn diện các mặt, phụ thuộc nhiều vào trình độ và kinh nghiệm của kỹ
sư cầu phụ trách công trình. Có thể tính với vài phương án giả thiết khác nhau
để phân tích xem xét và kết luận.
Sau khi tính lại với tải trọng khai thác thường xuyên
hoặc tải trọng thử cầu để hiệu chỉnh các giả thiết và số liệu tính toán, cần
tiến hành tính toán theo các trạng thái giới hạn phá hoại về cường độ, về mỏi,
về ổn định vị trí và ổn định hình dáng để đánh giá khả năng chịu lực giới hạn
của cầu. So sánh chúng với các nội lực do tải trọng cần xét gây ra để kết luận
về khả năng thông xe của cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số trường hợp phải xét các bài toán riêng về tính
toán động học, về tính toán trượt sâu của móng mố trụ cầu .v.v.
1.6.7. Đo thử tải cầu
Có hai trường hợp thử tải cầu:
1.6.7.1. Đo thử tải cầu với hoạt tải khai
thác thường xuyên
Ngay khi đi điều tra khảo sát với một số loại máy móc đơn
giản cũng có thể tiến hành đo thử một vài tham số kỹ thuật chủ yếu dưới hoạt
tải khai thác thường xuyên mà không ảnh hưởng đến thông xe bình thường.
Đặt các máy đo (đơn giản hoặc phức tạp) để đo với một
hoạt tải ngẫu nhiên qua cầu làm số liệu tham khảo lúc đi điều tra.
Đặt máy đo liên tục trong nhiều giờ hoặc nhiều ngày để
lấy số liệu phân tích thống kê. Đây là cách đo tiên tiến nhất và cho số liệu
khách quan nhất nhưng chi phí cao và phải có các thiết bị đo đặc biệt.
Những tham số đo là những tham số phải được tính toán bao
gồm các ứng suất, biến dạng, chuyển vị của các bộ phận kết cấu nhịp và mố trụ.
Kết quả đo đạc sẽ được so sánh với kết quả tính toán để
phân tích đánh giá trạng thái cầu dưới tải trọng khai thác thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dùng cách đo này phải tổ chức đoàn hoạt tải thử cầu có
các tham số kỹ thuật được dự kiến trước và khi thử cầu sẽ ảnh hưởng đến biểu đồ
chạy tàu khai thác trên tuyến.
Hoạt tải thử cầu phải được giả thiết và tính toán trước
sao cho phù hợp với trạng thái kỹ thuật thực tế của cầu. Để đảm bảo an toàn cho
cầu cũng như đảm bảo mức độ chính xác đo đạc, hoạt tải thử cầu phải chọn để gây
ra nội lực bằng xấp xỉ 70% - 80% nội lực do hoạt tải đã giả thiết ở trên.
Trước khi đo thử tải phải lập đề cương kỹ thuật và trình
duyệt ở cấp có thẩm quyền.
Quy mô của việc đo thử tải cầu được quyết định căn cứ vào
tình trạng kỹ thuật của cầu và mục đích cụ thể của công tác kiểm định mà chủ
công trình yêu cầu.
Thông thường phải đo các ứng suất ở các mặt cắt nguy hiểm
nhất, các độ võng ở giữa nhịp, chu kỳ dao động, các độ lún và chuyển vị của gối
cầu, của thân và của mũ mố trụ, độ mở rộng của các vết nứt nguy hiểm nhất trên
kết cấu thép hoặc bê tông cốt thép, bê tông, đá xây.
Số liệu đo đạc phải được phân tích, xử lý.
1.6.8. Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
Để phục vụ tính toán cần có các thí nghiệm mẫu thử vật
liệu BTCT, thép, cốt thép lấy ra từ kết cấu thực của cầu. Điều này đặc biệt
quan trọng đối với các cầu lớn, cầu quá cũ.
Có thể lấy mẫu thử đại diện cho một nhóm cầu cùng loại
gần nhau trên đoạn tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.9. Phân tích kết quả
Mỗi hạng mục công tác nói trên đều phải phân tích kết quả
thu được riêng rẽ và đối chiếu so sánh với nhau. Từ đó kết luận về tình trạng
kỹ thuật của toàn cầu nói chung và từng bộ phận cầu nói riêng về các mặt:
·
Tình trạng cầu dưới tác dụng của dòng nước.
·
Khả năng thoát lũ của khẩu độ cầu.
·
Khả năng thông xe của cầu : loại hoạt tải, tốc độ hạn chế.
·
Kiến nghị về các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo thông xe an toàn.
·
Kiến nghị về chế độ khai thác cầu tiếp tục.
1.7. PHÂN TÍCH TỔNG
THỂ CÔNG TRÌNH CẦU DƯỚI TÁC DỤNG CỦA CÁC YẾU TỐ LỰC KẾT HỢP VỚI CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG VÀ LỊCH SỬ XÂY DỰNG KHAI THÁC CẦU
Tất cả các cầu đều phải tiến hành các phân tích này để
đưa ra những dự đoán về tuổi thọ còn lại của cầu và kiến nghị về chế độ khai
thác, về quy mô đầu tư sửa chữa và gia cố cầu hoặc xây dựng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8.1. Xét
công trình dưới tác dụng của dòng nước bao gồm các tính toán cơ bản sau:
·
Tính toán lại mức nước thiết kế, lưu lượng tính toán với tần suất p% dự kiến
theo yêu cầu về tuổi thọ còn lại phải có của cầu (10%, 5%, 2%, 1%).
·
Tính toán lại khẩu độ thoát nước cần thiết trên cơ sở tình hình thủy văn, thủy
lực đã thay đổi nhiều so với thời điểm xây dựng tuyến đường (rừng bị chặt phá
đi nhiều, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện.v.v xây dựng sau này) và dự kiến
cho tương lai theo yêu cầu về tuổi thọ còn lại phải có của cầu.
·
Tính toán xói chung và xói cục bộ.
Trường hợp đặc biệt phải tính toán bổ sung thêm các nội
dung sau:
·
ảnh hưởng của nước dềnh ngược, ảnh hưởng của thuỷ triều, của đập nước phía
thượng lưu hoặc hạ lưu gần cầu.
·
Sự di chuyển của lòng sông chính.
·
Công trình cầu trong thời gian bão lụt ngập tuyến đường.
1.8.2. Tính toán các kết cấu nhịp và nền móng
cầu duới tác dụng của tải trọng khai thác thường xuyên và tải trọng thử cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm toán các kết cấu cầu dưới các tải trọng khai thác về
ứng suất, nứt, võng, dao động và kiểm toán kết cấu về mỏi.
So sánh kết quả tính toán với kết quả thử tải cầu.
1.8.3. Tính
toán các kết cấu nhịp và nền móng cầu dưới tác dụng của tải trọng tính toán
Xét kết cấu nhịp và nền móng ở trạng thái giới hạn cực
hạn về ổn định vị trí, ổn định hình dáng, về cường độ theo các yếu tố lực do
các tổ hợp tải trọng tính toán gây ra.
Xác định nội lực giới hạn và tải trọng giới hạn lớn nhất
đối với kết cấu nhịp hoặc nền móng của cầu.
Trong các tính toán có xét đến đầy đủ các hệ số về tải
trọng, về vật liệu, các hệ số điều kiện làm việc.
1.8.4. Tính toán liên quan đến môi truờng
Các tính toán này phải dựa trên các kết quả thí nghiệm về
tốc độ ăn mòn vật liệu thép và bê tông, bê tông cốt thép trong môi truờng cụ
thể của cầu, tốc độ cacbônat hoá bê tông.
Mục đích của các tính toán này là dự báo về tuổi thọ còn
lại của vật liệu kết cấu trong một số bộ phận cầu bị ảnh hưởng nghiêm trọng
nhất về ăn mòn, kết cấu nhịp thép, bê tông cốt thép, cọc thép trong móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8.5. Tính toán đẳng cấp cầu và đoàn tầu
Để có nhận xét chung và nhanh chóng về khả năng thông xe
của cả một đoạn tuyến cần tính toán đẳng cấp tất cả các cầu trên đoạn tuyến đó.
Đẳng cấp cầu được tính toán là tỷ số của hoạt tải rải đều
tương đương cho phép của bộ phận yếu nhất trong cầu với hoạt tải tương đương
của đoàn tàu đơn vị chuẩn T1.
Đối với từng cấu kiện của kết cấu cầu có thể tính được
đẳng cấp của nó dựa theo kết quả tính toán các trạng thái giới hạn cực hạn về
ổn định, về cường độ, về mỏi. Từ đó chọn ra trị số nhỏ nhất làm đẳng cấp chung
cho cả bộ phận kết cấu được xét.
Đẳng cấp của tải trọng được tính là tỷ số của hoạt tải
rải đều tương đương của tải trọng đó với hoạt tải rải đều tương đương của đoàn
tàu đơn vị chuẩn T1.
Căn cứ vào việc so sánh giữa đẳng cấp của cầu và đẳng cấp
của hoạt tải thực tế để kết luận về khả năng thông xe qua cầu của hoạt tải thực
tế đó.
1.9. KIỂM ĐỊNH KẾT
CẤU TẦNG TRÊN ĐƯỜNG SẮT TRÊN CẦU, PHẦN MẶT CẦU DÀNH CHO XE Ô TÔ VÀ NGƯỜI ĐI BỘ
TRONG CẦU ĐI CHUNG ĐƯỜNG SẮT- ĐƯỜNG Ô TÔ
1.9.1. Kết cấu tầng trên của đường sắt
Các bộ phận ray, tà vẹt, liên kết ray với tà vẹt, bản bê
tông cốt thép mặt cầu không ba lát đặt trên các kết cấu nhịp thép và bê tông
cốt thép nói chung không cần kiểm định nếu đã dùng các cấu tạo được tiêu chuẩn
hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.9.2. Kết cấu mặt cầu ô tô
Kết cấu bản bê tông cốt thép hoặc kết cấu gỗ đặt trên kết
cấu nhịp thép, kết cấu bê tông cốt thép hoặc thép dùng làm mặt cầu cho ô tô
chạy được kiểm định theo quy định của Quy trình kiểm định cầu ô tô của Bộ Giao
thông vận tải ban hành.
1.10. TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KIỂM ĐỊNH CẦU
1.10.1. Công tác kiểm định cầu trên mạng lưới
đường sắt quốc gia do Đường sắt Việt Nam chủ quản
Các cấp quản lý cơ sở hạ tầng của Đường sắt Việt Nam phải
có các kỹ sư được đào tạo để tham gia công tác kiểm định cầu. Kỹ sư cầu tại xí
nghiệp trực tiếp quản lý cầu phải nắm chắc tình hình cầu để báo cáo theo yêu
cầu điều tra khảo sát cầu.
Kế hoạch kiểm định cầu hàng năm do Đường sắt Việt Nam lập
và trình Bộ Giao thông vận tải quyết định. Hồ sơ kết quả kiểm định cầu phải nộp
lưu tại Đường sắt Việt Nam, các cấp quản lý cơ sở hạ tầng của Đường sắt Việt
nam và cơ quan tiến hành kiểm định cầu.
1.10.2. Các dạng công tác kiểm định
Tuỳ theo trạng thái thực tế của công trình và yêu cầu
thông xe có thể chọn mức độ và quy mô kiểm định như sau:
- Điều tra khảo sát (bao gồm cả đo đạc các thông số kỹ
thuật cầu), thu thập hồ sơ cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Như trên, thêm việc thử tải cầu dưới tải trọng khai
thác thường xuyên, thí nghiệm trong phòng.
- Như trên, thêm việc thử tải cầu dưới đoàn hoạt tải dành
riêng để thử cầu.
1.10.3. Tổ chức đoàn hoạt tải dành riêng để
thử tải
- Đầu máy và từng toa xe phải có số liệu về các tải trọng
trục, cự ly trục.
- Các yêu cầu về an toàn trong khu gian lúc thử cầu.
Mỗi sơ đồ đặt hoạt tải đứng yên trên cầu được thực hiện
lặp 3 lần.
Mỗi tốc độ qua cầu chỉ thực hiện 1 lần phục vụ cho việc
đo động.
1.10.4. Các thiết bị cần thiết để kiểm định
cầu
Các thiết bị, máy móc sử dụng đo đạc kiểm định cầu phải
được căn chỉnh chính xác thường xuyên và được phép sử dụng trước khi kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy cao đạc có độ chính xác 0,25mm.
- Máy kinh vĩ.
- Đồng hồ chuyển vị - độ chính xác 0,01mm và 0,1 mm.
- Tenxomet cơ học có cơ sở đo 100mm , 200mm và 300mm.
- Cầu đo biến dạng dùng cảm biến điện trở.
- Máy đo độ võng.
- Súng bật nảy thử cường độ bê tông.
- Máy siêu âm dò khuyết tật bê tông.
- Máy siêu âm dò khuyết tật kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy Gâyger đo dao động.
- Thước thép 50m, 30m, 10m, 5m, 3m, 2m.
- Thước cặp đo chiều dầy bản thép.
- Kính lúp có độ phóng đại từ 10 - 20 lần.
- v v...
1.10.5. Quản lý thống nhất hồ sơ kiểm định
Mọi hồ sơ kiểm định cầu cần được lưu trữ đồng thời tại
các cơ quan sau :
- Xí nghiệp quản lý cầu đường có công trình kiểm định.
- Cơ quan Liên hợp vận tải đường sắt khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ quan tiến hành kiểm định cầu.
- Các chương trình máy tính lập ra dựa trên Quy trình này
phải được Đường sắt Việt Nam cho phép sử dụng.
1.11. YÊU CẦU VỀ NỘI
DUNG VÀ KẾT LUẬN CỦA HỒ SƠ KIỂM ĐỊNH
1.11.1. Các căn cứ để kết luận
Kết luận kiểm định được đưa ra trên cơ sở phân tích so
sánh chung các kết quả của tất cả các hạng mục công tác đã thực hiện: thị sát,
điều tra, đo đạc, tính toán lại, đo thử tải cầu, thí nghiệm trong phòng. Trong
đó coi trọng kết quả điều tra, đo đạc thử tải và thí nghiệm.
Nếu kết quả công tác điều tra, thử tải, thí nghiệm mâu
thuẫn với kết quả tính toán lại và các điều kiện thí nghiệm thử tải đảm bảo
chính xác và hợp lý thì kết luận dựa trên kết quả điều tra, thử tải và thí
nghiệm.
1.11.2. Các vấn đề cần phải kết luận và đề
nghị được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Khả năng thông xe của đoàn hoạt tải được yêu cầu xét
(nêu trong nhiệm vụ kiểm định cầu) tốc độ cho phép, hệ số xung kích.
- Những hậu quả cần lưu ý nếu cho thông xe loại tải trọng
nói trên. Sự tiến triển dự đoán của các hư hỏng đã có và có thể xuất hiện khi
thông xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đẳng cấp của các bộ phận kết cấu và đẳng cấp của cầu
(vẽ lên biểu đồ).
- Đẳng cấp của hoạt tải được xét.
- Tình trạng tổng thể cầu dưới tác dụng của dòng nước.
- Khả năng thoát lũ của khẩu độ cầu.
- Phân loại đẳng cấp của các bộ phận chính của cầu.
Chương 2.
CÁC YÊU CẦU VÀ CHỈ
DẪN VỀ ĐIỀU TRA VÀ ĐO ĐẠC CẦU CŨ
2.1. MỤC ĐÍCH
Các công tác điều tra và đo đạc công trình cầu cũ nhằm
mục đích thu thập hết mức có thể các tài liệu ban đầu để đánh giá hiện trạng
mọi mặt của kết cấu nhịp , mố trụ, đường dẫn đầu cầu và các công trình điều
chỉnh dòng nuớc (nếu có). Các tài liệu này cũng được dùng để tính toán lại các
bộ phận và tổng thể cầu dưới tác dụng của các yếu tố lực cũng như tác dụng của
dòng nước, từ đó phân tích mọi mặt nhằm kết luận về các điều kiện để tiếp tục khai
thác cầu và đề nghị sửa chữa nâng cấp cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Hồ sơ xây dựng
Yêu cầu thu thập tối đa mọi hồ sơ lưu trữ có liên quan
đến lịch sử xây dựng cầu như sau :
- Hồ sơ thiết kế:
+ Những thông tin về quy trình thiết kế và nhiệm vụ thiết
kế (tải trọng, khổ cầu vv...)
+ Các bản vẽ cấu tạo kết cấu nhịp và mố trụ, các bản vẽ
thi công.
+ Các bản tính thủy văn, khẩu độ.
+ Các bản tính kết cấu nhịp và mố trụ.
- Hồ sơ hoàn công:
+ Các bản vẽ hoàn công của kết cấu nhịp và mố trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bản vẽ hệ thống cọc mốc.
+ Các văn bản nghiệm thu chất lượng thi công, đặc biệt
đối với các bộ phận công trình ẩn giấu trong
đất, trong nước, trong bê tông, mác bê tông, mác thép.
- Hồ sơ khảo sát địa chất ban đầu.
- Hồ sơ thử tải cầu lúc mới xây dựng xong (nếu có).
2.2.2. Hồ sơ khai thác cầu
Cần thu thập các tài liệu có liên quan đến:
- Các sự cố lớn (cháy, nổ, lũ lụt, chiến tranh) đã xảy ra
và hậu quả của chúng đối với cầu.
- Các loại đầu máy, toa xe và đoàn tàu đã được cho qua
cầu trong những khoảng thời gian khác nhau. Vẽ lại sơ đồ đặt tải trọng đó.
- Tốc độ khai thác lớn nhất và bình quân của các loại
hoạt tải nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Hồ sơ sửa chữa gia cố cầu
Cần thu thập các loại tài liệu có liên quan đến:
- Các hồ sơ của các đồ án sửa chữa gia cố cầu đã được thi
công.
- Các hồ sơ hoàn công của các đợt sửa chữa gia cố cầu đã
thực hiện. Đặc biệt chú ý đến các phần công trình ẩn giấu trong đất, trong
nước, trong lòng bê tông.
2.2.4. Hồ sơ các đợt kiểm định từ trước
Cần thu thập các tài liệu có liên quan đến:
- Các hồ sơ kiểm định cũ đã thực hiện ở cầu được xét :
các bản vẽ điều tra, các bản tính toán, kết quả đo đạc thử tải cầu, các kết
luận.
2.3. ĐIỀU TRA TỔNG
THỂ CẦU
Quá trình điều tra cầu được chia làm hai giai đoạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giai đoạn điều tra chi tiết: Nếu kết quả
điều tra ở giai đoạn đầu cho thấy cầu đã bị hư hỏng hoặc cần thiết phải điều
tra kỹ hơn thì lập kế hoạch và tiến hành giai đoạn điều tra chi tiết, có sử
dụng các loại máy đo chuyên dụng chính xác.
Công tác điều tra tổng thể cầu liên quan đến tất cả các
thông tin thu thập được trong giai đoạn thị sát cũng như trong giai đoạn điều
tra chi tiết về lịch sử xây dựng và khai thác cầu.
Kết quả của việc điều tra tổng thể cầu là các nhận xét
chung về chất lượng cầu, đặt ra những nội dung nào cần điều tra kỹ hơn, kế
hoạch điều tra chi tiết, các nội dung cần tính toán, đo đạc.
Những yêu cầu điều tra tổng thể cầu dưới tác dụng dòng
nước được trình bày ở chương 3.
2.4. ĐO ĐẠC KÍCH
THƯỚC HÌNH HỌC
Đo đạc và lập lại các bản vẽ mặt bằng, trắc dọc cầu, các
mặt cắt ngang thực tế của cả cầu nói chung, của từng bộ phận trong kết cấu
nhịp, mố trụ, móng, đường đầu cầu, các công trình phụ khác.
Phải so sánh các tài liệu mới đo vẽ này với các tài liệu
thiết kế hoặc hoàn công, các tài liệu kiểm định cũ để đánh giá vị trí chính xác
của các bộ phận cầu trong không gian, chất lượng cầu, các nguyên nhân hư hỏng,
sự chuyển vị hay biến dạng của các bộ phận cầu theo thời gian.
Các số liệu đo đạc sẽ dùng cho việc tính toán lại kết cấu
và các bộ phận cầu.
2.4.1. Đo cao độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những cầu qua điều tra phát hiện đang có biến dạng lớn và
có nhiều nghi vấn về nghiêng lún, dịch chuyển, vặn xoắn.v.v. cần dùng máy cao
đạc có độ chính xác cao với sai số trung phương không quá ± 5mm trên 1km để cao đạc.
Phải đo ít nhất 2 lần từ các cọc mốc khác nhau để giảm
sai số. Trong sổ đo đạc cần ghi rõ điều kiện đo : thời tiết, nhiệt độ, khí
quyển .v.v.
Các vị trí đặt mia phải được đánh dấu sơn đỏ và ghi chú
trong bản vẽ cũng như bản thuyết minh công tác cao đạc. Mia phải được dán giấy
kẻ ly.
2.4.1.1. Đối với dàn chủ cần cao đạc ở dàn
thượng lưu, dàn hạ lưu. Mia phải được đặt tại các vị trí tương ứng của mọi nút
dàn đã được đánh dấu trước bằng sơn. Ví dụ cùng đặt mia lên các tấm nằm ngang
của bản cánh các dầm ngang sát bản nút dàn.
2.4.1.2. Đối với dầm bê tông cốt thép ít nhất
cao đạc tại 3 mặt cắt đặc trưng (giữa nhịp, trên gối). Trong mỗi mặt cắt phải
cao đạc 2 điểm trên mặt dầm của phía thượng lưu và phía hạ lưu.
2.4.1.3. Nếu tại các chỗ dự định đặt mia trên
kết cấu nhịp thép mà số lượng tấm bản thay đổi khác nhau hoặc có bản đệm khác
nhau thì phải ghi chú để khi xử lý kết quả đo sẽ quy đổi theo cùng một mức
chuẩn.
Phải cao đạc mọi dàn chủ, dầm phần xe chạy, bệ kê gối,
đỉnh hai ray chính ở các điểm đặc trưng phía thượng lưu và phía hạ lưu đã chọn
trước.
Kết quả cao đạc phải được vẽ thành bản vẽ trắc dọc. Phải
vẽ chập từng cặp các bộ phận giống nhau của phía hạ lưu và phía thượng lưu để
phân biệt nhận xét sự biến dạng của kết cấu.
2.4.1.4. Căn cứ vào trắc dọc và mặt bằng đã đo
vẽ được có thể đưa ra những nhận xét trên cơ sở những gợi ý sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình dạng nhấp nhô, gãy khúc của trắc dọc có thể là do
sai sót lúc thi công chế tạo và lúc lắp dựng kết cấu nhịp, hoặc do biến dạng
quá mức trong quá trình khai thác cầu.
- Nếu có các tài liệu đo vẽ cũ tương tự thì phải so sánh
để xem nếu có sự chênh lệch quá lớn giữa các lần đo thì cần tìm nguyên nhân và
đề xuất cách khắc phục. Nếu chênh lệch ít cũng cần phân tích nguyên nhân và
đánh giá khả năng khai thác cầu tiếp tục.
2.4.2. Đo vẽ mặt bằng
2.4.2.1. Đo vẽ mặt bằng kết cấu nhịp
Để đo vẽ mặt bằng kết cấu nhịp và đường ray trên đó cũng
như của mố trụ và đường đầu cầu phải dùng máy kinh vĩ có sai số không quá ± 15”0, thước thép, máy đo dài kiểu ánh
sáng ...
Quy ước coi trục dọc kết cấu nhịp là đường đi qua điểm
giữa hai dầm ngang đầu nhịp. Tuy nhiên vẫn phải thể hiện điểm giữa các đà ngang
khác, tim các dàn chủ thượng lưu, hạ lưu, tim các cuống dầm BTCT.
Mặt bằng của kết cấu nhịp dàn thường được vẽ theo vị trí
tâm các nút dàn ở cao độ có mặt phẳng phần xe chạy. Khi có điều kiện nên đo cả
hai mặt bằng của hai mặt phẳng biên trên và biên dưới của dàn. Từ đó sẽ phân
tích mức độ biến dạng ngang của kết cấu dưới tác dụng của tĩnh tải.
Sau khi đo vẽ mặt bằng của dàn chủ nếu phát hiện thấy các
chỗ sai lệch đột ngột của các nút dàn riêng lẻ nào đó so với vị trí thiết kế
của nó thì cần điều tra kỹ, bổ sung ngay về tình trạng hệ liên kết dọc và hệ
liên kết ngang của dàn chủ.
Khi điều tra phát hiện các sai lệch lớn của vị trí các bộ
phận kết cấu nhịp trên mặt bằng thì cần kiểm toán ảnh hưởng của các sai lệch đó
đến điều kiện chịu lực (sự quá tải) của các bộ phận kết cấu. Riêng đối với cầu
dàn có đường xe chạy dưới thì phải kiểm tra thêm về khổ giới hạn xe chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đo vị trí các điểm đặc trưng để có thể vẽ đúng
hình dạng thực tế cơ bản của từng mố trụ trên mặt bằng.
Khi đo vẽ cần đối chiếu với các hồ sơ lưu trữ để nhận
xét. Đối với đường đầu cầu chỉ cần vẽ sơ hoạ và mô tả nếu có đường cong.
Đường tim dọc của mố trụ phải được đánh dấu sơn lên 2 mép
mũ của chúng và phải đo được cự li chênh lệch giữa chúng và tim kết cấu nhịp
theo phương dọc và phương ngang cầu (đồng thời thể hiện lên bản vẽ điều tra đo
đạc cầu).
2.4.3. Đo vẽ các mặt cắt ngang của các bộ
phận kết cấu
2.4.3.1. Các bộ phận kết cấu bằng thép, đặc
biệt là dàn thép, phải đo đạc mặt cắt ngang thực tế của các bộ phận chịu lực,
các thanh dàn chủ , dầm dọc, dầm ngang, hệ liên kết, gối cầu.v.v. Chú ý ghi rõ
chiều dày thép còn lại sau khi bỏ phần gỉ.
Trường hợp có đủ hồ sơ cũ thì chỉ cần đo đạc một số bộ
phận nghi ngờ hoặc gỉ nặng để kiểm tra các kích thước trong hồ sơ cũ. Nếu chúng
giống nhau về cơ bản thì không cần đo tỷ mỷ.
2.4.3.2. Đối với kết cấu nhịp bằng bê tông, đá
xây, bê tông cốt thép chỉ đo ở các mặt cắt đặc trưng đại diện, nhưng ít nhất
phải đo ở mặt cắt giữa nhịp, mặt cắt 1/4, mặt cắt gối. Ngoài ra cần đo ở mặt
cắt nào có hư hỏng đến mức có thể ảnh hưởng xấu đến năng lực chịu tải của kết
cấu (phải xác định tọa độ mặt cắt đó trên bản vẽ).
2.4.3.3. Các bộ phận bằng thép đã bị cong vênh
phải dùng một dây thép căng thẳng giữa hai đầu bộ phận đó rồi đo khoảng cách từ
các điểm đặc trưng trên đoạn cong vênh đến dây thép căng đó để phục vụ cho việc
tính toán lại bộ phận này.
2.4.3.4. Sai số đo cho phép như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với kết cấu đá xây, bê tông, bê tông cốt thép ± 5mm.
Phải đo lặp ít nhất hai lần, nếu không đạt sai số nói
trên thì phải đo lại.
2.4.3.5. Kết quả đo phải đuợc thể hiện trên
các bản vẽ chi tiết, có kèm theo lời chú thích cần thiết.
Những chỗ có sai lệch lớn về kích thước, cong vênh phải
được đánh dấu bằng sơn đỏ lên kết cấu và ghi rõ trên bản vẽ.
2.4.4. Nội dung cơ bản của các bản vẽ kết quả
đo đạc
2.4.4.1. Bản vẽ bố trí chung mặt đứng cần thể
hiện rõ:
- Dạng kết cấu nhịp thép, bê tông cốt thép, đá xây, bê
tông.v.v.
- Dạng mố, trụ.
- Mặt cắt lòng sông có thể hiện các đường xói lở qua các
đợt đo khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài cầu (khoảng cách đuôi tường cánh 2 mố, đuôi
tường che 2 mố, mép trước tường che 2 mố, tim gối 2 mố, đầu dầm trên 2 mố, khe
hở đầu dầm và tường che các mố). Phải xác định lý trình mép trước tường che 2
mố.
- Chiều dài kết cấu nhịp của mỗi nhịp, cự li đầu nhịp đến
tim trụ đỡ nhịp ấy.
- Chiều dài nhịp tính toán của mỗi nhịp, cự li đầu nhịp
đến tim gối tại đầu ấy.
- Khẩu độ thoát nước (khoảng cách tường trước của 2 mố).
- Chiều cao các thanh đứng của dàn (tim nút mạ hạ đến tim
nút mạ thượng) và cự li từ tim nút đến biên thanh mạ theo phương thẳng đứng.
- Cao độ đỉnh dầm dọc ở hai đầu, sát với dầm ngang của
mỗi khoang dàn chủ.
- Cao độ tại các điểm mạ hạ (hoặc mạ thượng) của dàn
thượng lưu và dàn hạ lưu (ở hai đầu dầm ngang sát nút bản dàn).
- Cao độ đỉnh ray tại các điểm phía trên các dầm ngang.
- Cao độ tim gối và cao độ đá kê gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao độ đỉnh tường che và đỉnh tường cánh mố.
- Cao độ vai đường hai đầu cầu (chiều dài đoạn đo theo đề
cương cụ thể).
- Cao độ đỉnh chóp nón hai mố.
- Chiều dài mố.
- Độ dốc nón hai mố, vị trí chân nón mố.
- Cao độ mức nước cao nhất, thấp nhất trong ngày điều
tra.
- Cao độ mức nước lũ cao nhất lịch sử.
- Loại ray, loại tà vẹt trên cầu.
- Ghi chú về mốc cao đạc và các cọc mốc định vị đã dùng
để đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu thể hiện:
- Sơ hoạ đường ray hai đầu cầu.
- Đường tim dọc hai mố.
- Đường tim gối (dọc cầu) lấy đường tim hai mố làm chuẩn
để so sánh.
- Đường tim các dầm dọc.
- Đường tim các dàn chủ (mạ hạ và mạ thượng).
- Đường tim hai ray.
- Sơ hoạ dàn chủ, dầm dọc, dầm ngang, dầm dọc cụt, hệ
liên kết dọc.
2.4.4.3. Bản vẽ mặt cắt ngang các kết cấu
nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu tạo mặt cắt ngang ở vị trí đầu và giữa kết cấu
nhịp, vị trí có chốt của nhịp đeo.
- Khoảng cách hai dàn chủ, bề rộng thanh đứng, bề rộng
các thanh biên dàn, khoảng cách các dầm dọc.
- Kết cấu nhịp bê tông cốt thép, bê tông, đá xây phải vẽ
các mặt cắt đại diện đã nêu ở Mục 2.4.3.2.
2.4.4.4. Các bản vẽ cấu tạo và kích thước chi
tiết của các bộ phận kết cấu nhịp.
Phải vẽ riêng biệt dàn chủ thượng lưu và dàn chủ hạ lưu,
bao gồm: Mọi thanh dàn, quy cách các thép hình, thép bản, dạng mặt cắt tổ hợp
của chúng, vị trí các chi tiết thép bị cắt đứt, vị trí và quy cách kích thước
các bản phủ nối ( thép góc nối) cự ly các đinh tán, cấu tạo bản nút dàn. Đối
với dàn thép đặc bụng cũng yêu cầu tương tự.
Dầm bê tông cốt thép ngoài các kích thước hình học của
mặt cắt ngang, còn cần ghi chú hoặc vẽ cấu tạo cốt thép bên trong ( căn cứ kết
quả điều tra bằng cách đục rãnh thăm dò hoặc dùng máy nội soi, nếu có hồ sơ lưu
trữ cần ghi rõ).
Cần thể hiện đủ các hình vẽ trên mặt chiếu đứng, mặt bằng
và mặt cắt ngang sao cho đủ số liệu cần cho tính toán và đánh giá năng lực chịu
tải của chúng. Phải vẽ (xác định) trục trong và ngoài mặt phẳng dàn của mặt cắt
ngang các thanh dàn.
Các thanh trong hệ liên kết dọc và hệ liên kết ngang đo
vẽ như các thanh dàn chủ nhưng có thể ở mức độ đơn giản hơn.
2.4.4.5. Bản vẽ gối cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước chi tiết mặt bằng các thớt gối.
- Chiều dày các thớt gối.
- Chiều dài và đường kính chốt gối.
- Chiều dài và đường kính các con lăn, bề rộng con lăn
cắt vát (nếu có).
- Số lượng và khoảng cách giữa các con lăn.
- Mô tả tình trạng làm việc và hư hỏng của gối cầu.
- Cấu tạo gối cao su - thép (nếu có).
- Các kích thước của các bệ kê gối (trong đó có toạ độ
tim gối tức là tim của nút đầu dàn).
2.5. ĐIỀU TRA CÁC HƯ
HỎNG VÀ KHUYẾT TẬT, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở hiện truờng phải dùng các biện pháp ghi chép mô tả
(hoặc mô tả bằng lời ghi vào băng cát sét), chụp ảnh từ các phía khác nhau. Về
văn phòng phải xử lý lại các thông tin đó để vẽ lên bản vẽ điều tra hư hỏng và
thuyết minh điều tra.
Công tác điều tra bao gồm các việc sau:
+ Kiểm tra hoặc đo vẽ lại bản vẽ các bộ phận cầu (nếu đã
mất tài liệu gốc) bằng các máy trắc đạc, thước thép, thước cặp,... Nội dung này
đã nêu ở mục 2.4.
+ Phát hiện và ghi lại các hư hỏng, khuyết tật hiện có,
nhận xét đặc điểm , kích thước, vị trí của chúng, đánh giá tình trạng chịu lực
chung của cả cầu theo kinh nghiệm và kiến thức của người điều tra.
+ Xác định cường độ thực tế của bê tông ở từng bộ phận,
đặc trưng của thép, của cốt thép.
+ Tìm hiểu cách bố trí cốt thép thực tế trong bê tông.
+ Điều tra các phần nằm dưới mặt nước của mố trụ (chủ yếu
là quan sát bằng cách lặn xuống )
2.5.1. Đối với các phần bằng kim loại
Các hư hỏng khuyết tật của kết cấu nhịp thép được phân
nhóm theo các dấu hiệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự đoán tốc độ phát triển của hư hỏng cho đến lúc phá
hoại kết cấu.
- Mức độ nguy hiểm của hư hỏng.
- Vị trí của hư hỏng.
- Sự phân bố của các hư hỏng (mật độ xuất hiện của
chúng).
2.5.1.1. Nhận dạng các hư hỏng
Theo dạng bề ngoài các hư hỏng, cần phân
biệt:
- Lỏng các đinh tán.
- Hư hỏng mỏi, thể hiện qua các vết nứt trong các bộ
phận.
- Gỉ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vết nứt.
Theo tốc độ phát triển đến giai đoạn nguy hiểm, cần phân
biệt:
- Các hư hỏng phát triển một cách tức thời đột ngột (các
vết nứt khi phá hoại giòn, sự mất ổn định v.v...).
- Các hư hỏng phát triển nhanh (ví dụ các vết nứt do
mỏi).
- Các hư hỏng phát triển dần dần (lỏng bu lông, lỏng đinh
tán, gỉ).
Theo mức độ nguy hiểm của hư hỏng, cần phân
biệt rõ các loại:
- Hư hỏng rất nguy hiểm: đó là các hư hỏng có thể gây ra
ngừng khai thác cầu hoặc phá hoại cầu (các vết nứt, mất ổn định các bộ phận
riêng lẻ của kết cấu nhịp v.v...).
- Hư hỏng cơ bản: các hư hỏng mà có thể đột ngột thay đổi
tình trạng khai thác bình thường của cầu: (ví dụ lỏng đinh tán, gỉ nặng...).
- Hư hỏng ít nguy hiểm : các hư hỏng này làm xấu đi các
điều kiện khai thác của kết cấu, có ảnh hưởng xấu ở mức độ nào đó đến sự phát
triển của các hư hỏng khác (ví dụ sự nghiêng lệch của các con lăn gối cầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầm dọc, dầm ngang.
- Dầm chủ hoặc dàn chủ.
- Hệ liên kết dọc, hệ liên kết ngang.
Theo mức độ phổ cập của hư hỏng: cần phân biệt, phát
hiện:
- Hư hỏng có tính chất hàng loạt.
- Hư hỏng thường gặp.
- Hư hỏng ít khi gặp.
Khi điều tra và phân tích hư hỏng cần phải dựa theo các
gợi ý sau đây về các nguyên nhân hư hỏng:
- Chất lượng thép xấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lỗi về mặt thiết kế cấu tạo
- Sự không phù hợp giữa các giả thiết tính toán và điều
kiện làm việc thực tế.
- Công tác duy tu bảo dưỡng không được thực hiện tốt.
- Điều kiện khí hậu khắc nghiệt bất lợi.
- Tải trọng quá tải qua cầu.
- Khổ giới hạn trên cầu không đủ.
- Đặc điểm tác động bất lợi của hoạt tải đoàn tàu.
2.5.1.2. Điều tra các hư hỏng do mỏi
Phá hoại mỏi xảy ra do sự phát triển dần dần các vết nứt
trong thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.2.1. Các hư hỏng mỏi nặng
nhất thường xuất hiện trong các thanh chéo gần giữa nhịp của các loại dàn chủ
tán đinh. Tại đó cần tìm vết nứt mỏi bắt đầu từ vùng ứng suất tập trung cao
nhất ở hai mép lỗ hàng đinh thứ nhất và hàng đinh thứ hai đếm từ giữa thanh
chéo của dàn. Thông thường vết nứt sẽ phát triển theo hướng ngang tới trục dọc của
thanh dàn, vết nứt sẽ đi qua các lỗ đinh. Đôi khi đầu vết nứt ở vị trí 1/5
đường kính lỗ đinh dọc theo trục của thanh chéo, hướng về đầu thanh.
Để điều tra vết nứt mỏi phải kết hợp với việc phát hiện
các đinh tán bị hỏng. Sự xuất hiện các vết nứt mỏi luôn luôn được báo trước bằng
hiện tượng lỏng đinh tán nối các cấu kiện đó (các thanh chéo và thanh đứng có
các đinh tán chịu cắt hai mặt thì ít phát hiện thấy hư hỏng mỏi ở liên kết).
2.5.1.2.2. Các thanh của hệ
liên kết giữa các dàn chủ nên tìm vết nứt mỏi tại các mép lỗ đinh liên kết
chúng vào bản nút. Các hư hỏng này làm cho các dao động của hệ liên kết tăng
thêm rõ rệt khi tàu chạy qua cầu và người điều tra có thể dễ dàng phát hiện.
2.5.1.2.3. Các dầm hệ mặt cầu
hư hỏng do mỏi là một trong các hư hỏng phổ biến nhất và phát triển mạnh nhất
trong dầm dọc, dầm ngang và liên kết của chúng với nhau.
Vết nứt thường gặp là vết nứt ở cánh nằm ngang của thép
góc cánh trên của các dầm dọc, nó xuất hiện lúc đầu ở bên dưới tà vẹt gần sống
thép góc này và phát triển theo sống đó rồi thay đổi hướng đi ngang với dầm
dọc, làm cánh thép góc dưới tà vẹt bị cong vênh rõ rệt. Cần phát hiện các hư
hỏng như vậy ở thép góc phía trong và phía ngoài của dầm dọc có tà vẹt đè lên
trên (loại dầm dọc không có tấm bản thép cánh nằm ngang, chỉ có các thép góc
cánh) và các thanh biên trên của những dàn mà tà vẹt kê trực tiếp lên thanh đó.
Loại vết nứt mỏi cũng xuất hiện ở bản bụng dầm dọc theo
hướng nghiêng đi từ mép lỗ đinh của các hàng đinh thứ hai, thứ ba, thứ tư ( đếm
từ đỉnh dầm dọc xuống) tán ở liên kết bụng dầm với thép góc nối thẳng đứng. Đó
là hậu quả của sự lỏng đinh tán liên kết bụng dầm với thép góc liên kết gây ra
ứng suất tập trung cao ở mép lỗ đinh. Khi tải trọng lặp tác dụng nhiều lần, ở
mép lỗ xuất hiện các vết nứt mỏi trong bụng dầm.
Đối với kiểu cấu tạo dầm dọc xếp chồng lên trên dầm ngang
(đây là kiểu cấu tạo có tuổi thọ thấp và độ chịu mỏi thấp) chú ý phát hiện vết
nứt mỏi ở cánh của thép góc cánh trên, trong đoạn tựa của dầm dọc lên dầm ngang
và đoạn tựa của dầm ngang lên dàn chủ (như ở dàn VN64).
Các dàn liên kết bằng bu lông cường độ cao chú ý phát
hiện vết nứt ở liên kết dầm dọc với dầm ngang, đặc biệt là khi cấu tạo không có
bản cá. Các đinh tán và bu lông cường độ cao có thể bị phá hoại ở các hàng
đinh, bu lông phía trên và phía dưới của thép góc liên kết với bụng dầm ngang
(đinh bị nhổ đầu do mô men uốn tác dụng trong liên kết).
2.5.1.2.4. Khi điều tra các kết
cấu nhịp hàn và kết cấu nhịp đã được tăng cường bằng hàn (đặc biệt là hàn vá
táp trong thời gian chiến tranh) cần lưu ý tìm vết nứt do mỏi xuất hiện trong
các mối hàn và trong thép cơ bản quanh đó, đặc biệt là mối hàn ở vùng ứng suất
tập trung cao do ngoại tải và nơi có ứng suất dư do hàn gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.2.5. Đối với bản cá cần
tìm vết nứt mỏi do ứng suất pháp quá lớn gây ra bởi mô men uốn trong liên kết
dầm dọc với dầm ngang. Các vết mỏi này thường gặp ở mép lỗ đinh hàng thứ nhất
hay hàng thứ hai, đếm từ dầm ngang. Biểu hiện báo trước sự xuất hiện của chúng
là sự lỏng các đinh tán liên kết bản cá. Như vậy quá trình điều tra cần xem xét
toàn diện các bộ phận kết cấu và kết hợp với việc kiểm tra đinh tán, bu
lông.v.v.
2.5.1.2.6. Thép góc cánh dưới
và giữa bụng dầm dọc cần phát hiện các vết nứt mỏi đi từ mép lỗ đinh hoặc ở
vùng tập trung ứng suất khác mà có hiện tượng gỉ rõ rệt hoặc có các hư hỏng về
mặt cơ học.
2.5.1.2.7. Thép góc cánh dưới
và giữa bụng dầm dọc cũng cần phát hiện các vết nứt mỏi ở góc cuả nó, đặc biệt
là nếu không có bản cá hoặc bản cá quá yếu. (Nguyên nhân vết nứt mỏi này là do
thép góc liên kết bị truyền lực dọc quá lớn từ các dầm dọc đến, trong khi các
dầm dọc làm việc chung với các thanh biên của dàn chủ. Một nguyên nhân khác là
do mô men uốn lớn ở chỗ liên kết với dầm ngang).
2.5.1.2.8. Đối với các kết cấu
nhịp dài trên 80m nên tìm thêm các vết nứt mỏi trong thép góc cánh dưới của dầm
ngang đầu nhịp. (Nguyên nhân cơ bản của nứt là do quá tải về mức độ làm việc
chung của dầm hệ mặt cầu với thanh biên dàn chủ. Hiện tuợng này thường gặp ở
các kết cấu nhịp nào không có chỗ cắt đứt dầm dọc).
2.5.1.2.9. Các thanh đứng của
dàn và các cấu kiện khác chịu tải trọng cục bộ mức độ tăng của các hư hỏng mỏi
sẽ nhanh hơn so với ở các cấu kiện khác. (Lý do là chúng phải chịu nhiều chu kỳ
thay đổi ứng lực hơn khi có một đoàn tàu chạy qua cầu).
Khi tăng tải trọng trục của đầu máy toa xe qua cầu thì
gây ra hiện tượng mài mòn nhanh hơn của các đinh tán và bu lông trong hệ dầm
mặt cầu, đặc biệt là ở liên kết dầm dọc với dầm ngang. (Như vậy khi điều tra
xét khả năng cho đoàn tàu nặng qua cầu phải lưu ý rằng càng tăng tải trọng trục
xe thì càng làm giảm nhanh tuổi thọ của các cấu kiện chịu tải trọng cục bộ).
2.5.1.2.10. Dấu hiệu bề ngoài để
dễ nhận biết vết nứt mỏi là các vết gỉ màu nâu đen và vết rạn nứt của lớp sơn
phủ.
Dùng máy dò siêu âm ( hoặc máy Rơn ghen, máy dò kiểu
điện- từ ) để dò các vết nứt này.
Trong khi thị sát dùng các dụng cụ đơn giản: Trên đoạn mà
quan sát thấy nghi ngờ thì cần cạo sạch sơn và vết gỉ, đánh sạch bằng giấy nhám
rồi bôi nhanh dung dịch 10-15% axit nitơric lên bề mặt, sau đó rửa bề mặt bằng
nước, làm khô rồi dùng kính lúp phóng đại để tìm và đo vết nứt. Đôi khi có thể
dùng đục nhỏ sắc để bạt đi một lớp phoi mỏng trên bề mặt dọc theo đường nứt lờ
mờ để phát hiện kỹ hơn. Ngoài ra có thể dò theo đường nứt bằng một mũi kim
nhọn, cứng hoặc dùng dung dịch chất nhớt màu đỏ rỏ vào vùng nghi ngờ, dung dịch
này sẽ thấm sâu vào kim loại và đi lan theo vết nứt làm lộ rõ vết nứt để phát
hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.3.1. Cần phân biệt hai dạng gỉ là
- Gỉ bề mặt: vết gỉ phân bố tương đối đồng đều
trên bề mặt cấu kiện thép.
- Gỉ cục bộ: vết gỉ xuất hiện cục bộ và thường
phát triển sâu.
Loại gỉ bề mặt thường có chủ yếu ở thanh biên dàn chủ và
bản cánh các dầm dọc, dầm ngang, các thanh của hệ liên kết giữa các dàn chủ
hoặc giữa các dầm dọc.
Chú ý phát hiện các vết gỉ cục bộ ở các cấu kiện nằm dọc
vệt nước thải của đoàn tầu, đối với dầm dọc nên tìm vết gỉ cục bộ ở bản nằm
ngang cánh trên hoặc cánh nằm ngang của thép góc cánh trên tại chỗ chúng tiếp
xúc với tà vẹt. Nơi đó lớp sơn thường bị hỏng sớm và có độ ẩm lưu cữu.
2.5.1.3.2. Khi điều tra các kết
cấu nhịp có đường xe chạy trên, các thanh và nút dàn này thường bị nhiễm rác
bẩn và bị gỉ nặng hơn so với các kết cấu nhịp có đường xe chạy dưới (cùng có
mặt cầu trần).
Chú ý trong kết cấu nhịp chạy dưới có mặt cầu trần thì
các bộ phận ở thấp hơn mặt xe chạy thường bị gỉ nặng hơn.
2.5.1.3.3. Trong các nút của hệ
liên kết dọc nối với thanh biên dàn chủ và với dầm dọc thường có gỉ do bẩn,
rác, đất. Cần điều tra mức độ gỉ của các dầm ngang theo các vị trí thường xuất
hiện là :
- ở bản cánh trên và bản cánh dưới trên đoạn nối dầm
ngang với bản nút nằm ngang của hệ liên kết dọc giữa hai dàn chủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi khi tại các vị trí đó có vết gỉ ăn thủng hết độ dày
bản thép.
2.5.1.3.4. Trong kết cấu có
bước đinh tán liên kết lớn hơn 160-200mm thì giữa các bộ phận không được liên
kết chặt chẽ khiến cho gỉ dễ dàng xuất hiện và phát triển, đôi khi gỉ nặng đến
mức các bộ phận gỉ trương nở ra làm cong phình một số đoạn chi tiết thép góc,
làm đứt đầu đinh tán.
Khi điều tra cần tìm và mô tả loại hư hỏng nói trên.
2.5.1.3.5. Trong các kết cấu
nhịp dàn chạy dưới cần xem xét phát hiện các vết gỉ ở các thanh của hệ liên kết
dọc trên giữa hai dàn chủ. (Nguyên nhân có thể là do khói của đầu máy có chứa
các chất ăn mòn).
2.5.1.3.6. Cần lưu ý sự phát
triển của gỉ trên các bề mặt tiếp xúc có thể ăn mòn làm mủn các cấu kiện được
nối với nhau. Nguyên nhân là do các sai sót về cấu tạo ở các loại dàn cũ như :
các khe hở quá nhỏ, có các hốc lõm chứa rác bẩn và đọng nước , bước đinh quá
dài.
Đối với loại dàn cũ có các thanh chéo bằng thép hoặc thép
góc mà đầu của chúng kẹp hai bên sườn đứng của thanh biên dàn thường bị gỉ ở
chỗ nối vào sườn đứng đó.
Hư hỏng gỉ loại này cũng có thể tìm thấy ở các thanh biên
dưới của dàn chủ, ở đó trong các tập bản thẳng đứng có các đinh tán cách xa
nhau và trong thanh chéo của hệ liên kết dọc gồm hai thép góc cũng thường có
bước đinh quá dài. Các dàn Pigeau cũ do Pháp để lại thường có vết gỉ này.
2.5.1.3.7. Yêu cầu khi điều tra
các chỗ rỉ phải ghi chép mô tả, thể hiện trên bản vẽ sơ hoạ, đo chiều dày bản
thép còn lại sau khi đập bỏ vết gỉ để lấy số liệu phục vụ tính toán lại kết
cấu.
Khi cần thiết có thể lấy mẫu sản phẩm gỉ đem về phòng thí
nghiệm để phân tích hoá học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hư hỏng cơ học thường xuất hiện trong thời gian khai
thác cầu do tàu xe va quệt vì khổ giới hạn thiếu. Cũng có thể do lỗi chế tạo và
lắp dựng. Rất nhiều hư hỏng cơ học là do bom đạn gây ra trong chiến tranh.
Khi điều tra cần phân biệt các dạng hư hỏng cơ học sau
đây:
+ Đứt các bộ phận đơn lẻ.
+ Cong vênh, méo cục bộ.
+ Các lỗ thủng, vết lõm, vết đập.
Phải điều tra kỹ mọi bộ phận có hư hỏng cơ học. Mức độ
nguy hiểm của chúng được đánh giá tuỳ trường hợp cụ thể theo kích thước hư
hỏng, trạng thái ứng suất và sự thay đổi trạng thái ứng suất đó do có hư hỏng.
2.5.1.4.1. Đối với các bộ phận
bị va đập phải điều tra kỹ tìm vết nứt ở vùng bị va đập trực tiếp và vùng biến
dạng cưỡng bức. Trong các bộ phận bị cong vênh thường có ứng suất dư, nếu đó là
bộ phận chịu nén mà lại cong vênh thì khả năng chịu lực sẽ bị giảm nhiều do
chịu uốn dọc.
Các chỗ cong vênh được đo theo chỉ dẫn ở Mục 2-4.
Nếu đường tên ở chỗ cong vênh của cấu kiện bị nén lớn hơn
1/7 bán kính quán tính mặt cắt trong mặt phẳng cong vênh, còn trong cấu kiện
chịu kéo mà đại lượng nói trên lớn hơn 1/10 chiều cao mặt cắt thì phải tính
toán lại xem có cho phép để nguyên sự cong vênh mà vẫn cho thông xe hay không.
Nếu không được thì cần kiến nghị về việc tăng cường sửa chữa và theo dõi đặc
biệt ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.4.3. Các hư hỏng do phá
hoại giòn rất ít gặp ở nước ta vì không có nhiệt độ âm nhưng khi điều tra các
kết cấu thép được hàn nối hoặc hàn vá có thể phát hiện vết nứt do công nghệ hàn
kém chất lượng, đặc biệt là do dùng thép hình, thép bản chế tạo từ loại thép
sôi của Liên xô cũ. Loại thép này không chịu hàn. Sự phá hoại giòn xảy ra là do
phát triển tức thời các biến dạng dẻo không thể hiện rõ rệt.
2.5.2. Đối với dầm thép liên hợp bản bê tông
cốt thép
Khi điều tra dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép,
ngoài các vấn đề như đối với dầm thép, cần điều tra trạng thái liên kết giữa
bản bê tông cốt thép và dầm thép. Phát hiện các vết nứt ở chỗ tiếp giáp bản bê
tông cốt thép với thép, các chỗ sứt vỡ, nhũ vôi ở bề mặt đáy bản bê tông cốt
thép và các hư hỏng khác.
Đối với các dầm có chiều cao lớn, có thể xuất hiện các
chỗ phình cong ở bản bụng do biến dạng hàn khi chế tạo. Nếu điều tra thấy đường
tên của chỗ phình này lớn qúa 15-20mm thì phải làm thêm các sườn tăng cường
ngay.
2.5.3. Đối với kết cấu nhịp bằng đá xây, bê
tông, bê tông cốt thép
Các dạng hư hỏng thường gặp cần phải được điều tra là :
các vết nứt, sứt vỡ bê tông, bong vỡ lớp bê tông bảo hộ cốt thép, rỗ bề mặt bê
tông, hỏng lớp cách nước .v.v.
Trong kết cấu bê tông cốt thép thường, cần tìm vết nứt ở
vùng chịu kéo khi ứng suất lớn hơn cường độ tính toán của bê tông, lưu ý rằng
độ rộng vết nứt đến 0,2mm là đã được Quy trình Thiết kế cho phép.
Các vết nứt trong dầm bê tông cốt thép dự ứng lực cần
được lưu ý hơn, đặc biệt nếu dầm có cốt thép dự ứng lực dạng bó sợi thẳng, bó
sợi xoắn, bó sợi đơn hoặc cáp.
Nói chung khi dầm bê tông cốt thép có vết nứt nhìn thấy
được bằng mắt thường thì đều làm giảm năng lực chịu tải: ví dụ các vết nứt xiên
trong bụng dầm hay vết nứt dọc ở chỗ tiếp giáp bụng dầm với đáy bản máng ba
lát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3.1. Phân loại các vết nứt

Hình 2.1. Các dạng vết nứt
trong kết cấu nhịp dầm
2.5.3.1.1. Vết nứt co ngót:(Hình vẽ 2.1a)
Thường xuất hiện trong lớp bề mặt của bê tông do quá
trình co ngót không đều.
- Nguyên nhân là do hàm lượng xi măng quá nhiều trong hỗn
hợp bê tông, cách bố trí cốt thép không hợp lý, đặc điểm của dạng kết cấu .v.v.
- Dấu hiệu đặc trưng của vết nứt co ngót là chúng phân bố
ngẫu nhiên, không định hướng, chiều dài ngắn và nhỏ li ti.
- Các vết nứt co ngót có thể phát triển thành vết nứt do
lực.
2.5.3.1.2. Vết nứt nghiêng: (Hình vẽ 2.1b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc biệt nguy hiểm trong các kết cấu dự ứng lực vì có
thể giảm nhiều năng lực chịu tải.
- Cần đánh gía sự giảm năng lực chịu tải bằng cách tính
toán.
2.5.3.1.3. Vết nứt dọc: (Hình vẽ 2.1c)
- Xuất hiện ở chỗ tiếp giáp đáy bản máng balát với bụng
dầm, được coi là nguy hiểm vì làm giảm đáng kể năng lực chịu tải của kết cấu
nhịp.
- Nguyên nhân chính là do sai sót công nghệ chế tạo kết
cấu nhịp.
2.5.3.1.4. Vết nứt ngang trong bản máng ba
lát:
(Hình vẽ 2.1d)
- Nguyên nhân là mô men uốn âm tạo ra quá lớn lúc cẩu dầm
để lắp ghép, hoặc do dự ứng lực nén quá mạnh.
- ở các dầm giản đơn thì trong quá trình khai thác, các
vết nứt này có thể bị khép lại.
2.5.3.1.5. Vết nứt ngang trong bầu dưới ở
vùng chịu kéo chứa cốt thép dự ứng lực: (Hình vẽ 2.1e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết nứt này không làm giảm khả năng chịu tải tính
toán của kết cấu nhịp nhưng có thể tạo điều kiện cho gỉ ăn mòn cốt thép dự ứng
lực và giảm dần tuổi thọ của nó.
2.5.3.1.6. Vết nứt dọc trong bầu dầm chứa cốt
thép dự ứng lực:
(Hình vẽ 2.1f)
- Xuất hiện ngay trong những năm đầu khai thác cầu.
- Nguyên nhân là do các biến dạng ngang lớn khi dự ứng
lực nén mạnh bê tông và do co ngót bị cản trở.
- Hậu quả là gỉ nhanh và trầm trọng ở cốt thép dự ứng
lực, các sản phẩm do gỉ tạo ra sẽ trương nở làm vỡ to thêm vết nứt khiến cho gỉ
càng nhanh hơn và sớm phá hoại kết cấu nhịp.
2.5.3.1.7. Vết nứt nằm ngang ở đoạn đầu kết
cấu nhịp:
(Hình vẽ 2.1g)
- Xuất hiện do ứng suất cục bộ quá lớn ở bên dưới mấu neo
cốt thép dự ứng lực.
- Phát triển trong thời kỳ đầu khai thác cầu.
2.5.3.1.8. Vết nứt ở bên trên thớt gối: (Hình vẽ 2.1h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự làm việc của gối cầu có ảnh hưởng lớn đến loại vết
nứt này.
Nếu gối di động bị kẹt, không hoạt động tốt sẽ gây ra các
ứng lực phụ làm tăng các vết nứt này.
- Cũng có thể do kết cấu nhịp không tựa khít đều lên gối
cầu làm cho tác động xung kích của tàu chạy qua cầu bị tăng lên.
2.5.3.1.9. Vết nứt ở mối nối dầm ngang: (Hình vẽ 2.1i)
- Xuất hiện trong cầu lắp ghép có dầm ngang với mối nối
ướt, có đổ bê tông bịt mối nối.
- Nguyên nhân do sai sót thi công.
- Có thể gây ra sự phân bố nội lực không đều giữa hai dầm
chủ và dần dần làm giảm dần tuổi thọ cũng như năng lực chịu tải của kết cấu
nhịp.
2.5.3.1.10. Ngoài ra còn có các vết nứt
- Xuất hiện trong các cột, thân vòm trong cầu vòm bê tông
cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các hệ siêu tĩnh ngoài bằng bê tông, bê tông cốt
thép hay đá xây còn có các vết nứt do lún hay biến dạng của mố trụ.
2.5.3.2. Để đánh giá ảnh hưởng của vết nứt đến
năng lực chịu tải và tuổi thọ của kết cấu, làm rõ nguyên nhân xuất hiện vết
nứt, cần phải có các số liệu điều tra về độ rộng vết nứt và sự biến đổi độ rộng
đó, đặc điểm bố trí các vết nứt, chiều dài vết nứt, trạng thái chung của cả
công trình và lập thành bản vẽ điều tra.
Có thể phát hiện vết nứt ngầm bằng máy dò siêu âm. Cần
đánh dấu các đầu vết nứt lên bề mặt bê tông bằng sơn, ghi rõ ngày điều tra và
ghi chép vào sổ theo dõi, chụp ảnh chi tiết.
Độ rộng vết nứt được đo bằng kính phóng đại có vạch chia
độ. Vị trí đo phải đánh dấu cố định để theo dõi lâu dài và đo lại khi cần.
Cần quan sát sự tiến triển của vết nứt trên kết cấu như
sau :
+ Đo lại một cách định kỳ.
+ Ghi chép đặc điểm vào sổ theo dõi vết nứt, có ghi chú
về nhiệt độ, thời tiết và tải trọng lúc đó.
+ Dán băng thạch cao ngang qua vết nứt đang tiến triển.
Khi vết nứt tăng lên sẽ làm nứt băng thạch cao đó và dễ phát hiện.
+ Dấu hiệu bên ngoài của vết nứt nguy hiểm đang phát
triển là vết gỉ đậm màu trên bề mặt bê tông, lúc đó cốt thép đã bị gỉ nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điều tra bê tông cốt thép, bê tông, đá xây cần đặc
biệt xem xét đánh giá chất lượng chế tạo kết cấu.
2.5.3.3. Các hư hỏng không nhìn thấy được
(rỗng, rỗ trong lớp bảo hộ...) có thể phát hiện bằng phương pháp đơn giản là
dùng búa gõ. Nếu đập búa vào bê tông tốt thì âm thanh đanh, vang dội. Nếu đập
vào bê tông có rỗ, rỗng, xốp, phân lớp thì có tiếng động đục, tắt ngay.
2.5.3.4. Khi điều tra cần xét tình trạng hệ
thống thoát nước và lớp cách nước mặt cầu. Nếu chúng có chất lượng còn tốt thì
đảm bảo được tuổi thọ. Nếu ngược lại thì nước sẽ thấm qua bê tông, kiềm hoá đá,
xi măng và gây gỉ cốt thép.
Dễ dàng phát hiện vùng hư hỏng lớp cách nước nhờ các nhũ
vôi xuất hiện trên bề mặt đáy bản máng ba lát hay bề mặt bụng dầm.
Biến dạng của kết cấu nhịp dự ứng lực chịu ảnh hưởng lớn
của co ngót và từ biến bê tông, sự có mặt của vết nứt, sự hư hỏng ở mấu neo cốt
thép dự ứng lực v.v...)
Muốn đánh giá đúng các ảnh hưởng này phải định kỳ cao đạc
lại kết cấu nhịp, so sánh các kết quả cao đạc và các kết quả điều tra định kỳ có
thể rút ra được thông tin quan trọng về sự thay đổi tình trạng chịu lực mà đánh
giá độ tin cậy và tuổi thọ kết cấu. Thời gian định kỳ là 1 năm có 1 lần đo vào
sau mùa lũ. Trường hợp cầu có vấn đề đặc biệt thì đo kiểm tra theo yêu cầu của
Đường sắt Việt Nam.
2.5.4. Điều tra mố trụ và móng
Khi điều tra mố trụ cần lưu ý phát hiện các
dạng hư hỏng điển hình gồm:
+ Các vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chuyển vị và biến dạng của bản thân mố trụ như : lún,
nghiêng lệch, trượt.
+ Hiện tượng trượt sâu của cả mố trụ cùng với nền.
Cần phân biệt các dạng vết nứt như sau:
+ Vết nứt bề mặt.
+ Vết nứt sâu.
+ Vết nứt xuyên.
2.5.4.1. Điều tra vết nứt
Căn cứ dạng bề ngoài của vết nứt có thể xác định nguyên
nhân xuất hiện và phát triển của nó.
2.5.4.1.1. Nguyên nhân các vết
nứt nhỏ ngẫu nhiên phân bố trên bề mặt bê tông thường là do ứng suất nhiệt độ,
xuất hiện khi thay đổi đột ngột nhiệt độ khí quyển hoặc do đặc điểm của quá
trình hoá học diễn ra khi bê tông đang hoá cứng. Các vết nứt thẳng đứng, rộng ở
phía dưới và hẹp dần ở phía trên thường là dấu hiệu của mố trụ bị lún không đều
hoặc tình trạng khả năng chịu lực của đất nền không đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khối xây đá của mố trụ cũ có thể bị nứt vỡ ở vùng đặt
đá kê gối. Khi điều tra nên dùng búa gõ nhẹ để kiểm tra các chỗ mạch vữa xây bị
hư hỏng.
Trên các sông có nước chảy mạnh thường có hiện tượng mài
mòn và làm hỏng mạch vữa xây đá, ăn mòn phần mố trụ bị ngập nước, có thể tạo ra
các hốc lõm nguy hiểm làm giảm yếu mặt cắt thân mố trụ.
Trên đỉnh tường đầu của mố nếu chất lượng bê tông hay
khối đá xây kém và trên đó lại đặt mối nối ray thì có thể xuất hiện các vết nứt
thẳng đứng đi từ đỉnh tường đầu mố xuống.
2.5.4.1.3. Trong mố trụ bằng bê
tông đôi khi có thể thấy vết nứt nằm ngang do lỗi thi công khiến cho các khe
nối giữa các đợt đổ bê tông không được liên kết tốt. ở các mố trụ khối lớn cũng
có thể thấy các vết nứt thẳng đứng phân bố ngẫu nhiên do nhiệt toả ra không đều
trong quá trình bê tông hoá cứng.
2.5.4.1.4. Đối với các thân trụ
mố kiểu cột tròn hay lăng trụ cần điều tra tìm các vết nứt thẳng đứng cũng như
tình trạng gỉ cốt thép nặng làm vỡ tung lớp bê tông bảo hộ ở đoạn có độ ẩm ướt
thay đổi do mức nước lên xuống.
2.5.4.1.5. Đối với các xà mũ bê
tông cốt thép của mố trụ nên tìm các vết nứt thẳng đứng và vết nứt xiên do các
yếu tố lực gây ra (do lún mố trụ không đều, do bố trí các cọc cột không đúng vị
trí cần thiết, do hư hỏng gối cầu vv...).Cũng cần điều tra kỹ ở chỗ cột ngàm
vào xà mũ là nơi có thể bị nứt vòng quanh.
2.5.4.2. Điều tra về chuyển vị
Các nguyên nhân gây chuyển vị quá mức ở mố trụ có thể là:
- Xói quá sâu ở móng mố trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp lực ngang của đất tăng lên.
- Hiện tượng trượt sâu.
Khi điều tra cần nhận xét sự xê dịch của các gối di động,
sự mở rộng hay co hẹp lại của các khe hở giữa đầu kết cấu nhịp với mố để phát
hiện các chuyển vị quá mức. Nếu phát hiện được hoặc nghi ngờ cần phải tiến hành
đo đạc chi tiết bằng máy cao đạc và máy kinh vĩ.
Cần nhận xét hiện trạng nối tiếp cầu vào đường. Nếu mái
dốc nón mố quá dốc thì dễ xảy ra sụt lở, lún tà vẹt, lún ray, biến dạng và ứng
suất trong ray tăng lên có thể đến mức nguy hiểm.
2.5.5. Yêu cầu về điều tra hồ sơ các hư hỏng
và khuyết tật
Mọi kết quả điều tra các hư hỏng và khuyết tật được thể
hiện bằng các hình vẽ sơ hoạ về vị trí, hình dạng độ lớn các hư hỏng khuyết
tật, bằng các ảnh chụp và bản thuyết minh mô tả của từng hư hỏng bằng cách xếp
loại hư hỏng theo thứ hạng đã quy định.
Đối với từng kết cấu nhịp, từng mố trụ, các kết quả điều
tra được tập hợp riêng. Sau đó ghép lại thành bộ hồ sơ chung có phần tổng quan
nhận xét và các đề nghị chung với toàn cầu.
Biểu mẫu điều tra được ghi ở phụ lục của quy trình này.
2.6. ĐIỀU TRA ẢNH
HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điều tra về các cầu ở vùng ven biển, vùng công nghiệp
tập trung mang các yếu tố của môi trường ăn mòn cần áp dụng các quy định của
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3994 - 85 về phân loại môi trường xâm thực.
2.6.1. ảnh hưởng môi trường đến hiện tượng gỉ
thép và cốt thép
Để đánh giá ảnh hưởng môi trường cần điều tra các số liệu
sau:
- Nồng độ các chất ăn mòn có trong nước:
Mg2+ (đơn vị đo mg/l)
NH42+ (đơn vị đo mg/l)
CO2 (đơn vị đo mg/l)
+ Tổng hàm lượng các muối khi có bề mặt bay hơi (g/l).
+ Độ pH của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nồng độ các chất ăn mòn có trong khí quyển (chia làm 3
nhóm khí theo TCVN 3994 - 85).
- Nồng độ các chất ăn mòn có trong đất (sunfat SO42-
) tính bằng mg trong 1kg đất.
- Độ ẩm bình quân hàng năm ở khu vực cầu, số tháng có độ
ẩm lớn hơn 70%.
- Hướng gió chủ yếu trong năm.
- Nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng.
Tốc độ gỉ thép bình quân hàng năm đối với mẫu thép ngoài
trời ở khu vực cầu hoặc gần đó.
- Nhận xét chung về tình trạng gỉ thép và cốt thép của
cầu cũng như của các công trình xây dựng khác trong cùng khu vực có cầu.
Cần đặc biệt điều tra kỹ đối với công trình có cọc thép
đóng trong vùng có mức nước lên xuống và gần biển.
2.6.2. Tình trạng cacbonat hoá bê tông và ăn
mòn đối với bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải điều tra, mô tả vị trí và mức độ cacbonat hoá bê
tông của kết cấu nhịp và mố trụ.
Dùng phênoltalêin làm chất chỉ thị mầu để bôi lên bề mặt
bê tông cần điều tra. Nếu độ pH > 8,3 thì bề mặt vết bôi dung dịch sẽ có mầu
đỏ chứng tỏ bê tông còn khả năng bảo vệ cốt thép chống gỉ.
Có thể dùng máy khoan hoặc máy mài tròn cầm tay để tạo ra
một lỗ sâu hay vết rạch sâu 1-3cm trên bề mặt bê tông, sau đó nhỏ dung dịch
phênoltalêin vào vết đó rồi nhận xét màu sắc suy ra mức độ cacbonat hoá theo
chiều sâu từ bề mặt bê tông vào phía trong. Cần phân biệt rõ hai vùng có màu
sắc khác nhau: vùng đã bị cabonat hoá và vùng còn nguyên. Đường mép ranh giới
này không đều đặn mà nhấp nhô răng cưa, vị trí đỉnh răng cưa gần cốt thép chính
là nơi có nguy cơ xuất hiện gỉ cốt thép.
Khi điều tra cần nhận xét tình trạng bề mặt của bê tông.
Chất lượng bề mặt xấu, gồ ghề là một trong các nguyên nhân chính làm tăng nhanh
quá trình cacbônat hoá (các cầu cũ thường được thi công bằng ván khuôn gỗ không
được bào nhẵn, không bôi trơn, ghép ván khuôn không được phẳng đều).
2.6.2.2. Hiện tượng kiềm hoá bê tông
Biểu hiện của hiện tượng này là các nhũ vôi trắng xuất
hiện trên bề mặt bê tông. Nơi thường gặp nhũ vôi này là đáy bản máng ba lát đã
bị nước thấm qua bê tông bản.
Nguyên nhân là do hoạt chất SiO22-
có trong cốt liệu gặp nước mưa thấm vào bê tông của máng balát cùng tác dụng
hoá học với xi măng có chứa các chất kiềm.
Sản phẩm của phản ứng này được nước mưa thấm qua bản bê
tông cốt thép đưa theo ra bề mặt đáy bản tạo ra các nhũ vôi, khi đó chứng tỏ bê
tông bản đã bị rỗng xốp, có thể giảm cường độ.
2.6.2.3. Dự báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhận xét chung về tình trạng ăn mòn bê tông và ảnh
hưởng của nó đến mức độ ăn mòn cốt thép trong bê tông (nhận xét định tính).
+ Nhận xét chung về mức độ giảm cường độ bê tông trong
lòng kết cấu đã bị rỗng xốp nếu phát hiện thấy nhũ vôi ở bề mặt ngoài.
+ Tính toán định lượng về số năm mà quá trình cácbonát
hóa diễn ra sâu đến sát cốt thép và đoán thời điểm bắt đầu gỉ cốt thép. Từ đó
kết hợp với các biện pháp khác về đánh giá tốc độ gỉ cốt thép và mức giảm diện
tích chịu lực cốt thép.
2.7. THÍ NGHIỆM VẬT
LIỆU
Khi điều tra nhất thiết phải tìm cách xác định một số đặc
trưng cơ lý chủ yếu của vật liệu bằng các phương pháp không phá hoại hoặc có
phá hoại mẫu.
Các thí nghiệm này được thực hiện trên kết cấu ở hiện
trường và trên các mẫu lấy từ kết cấu thực tế đưa về phòng thí nghiệm.
2.7.1. Đặc trưng cơ lý của bê tông đá xây
2.7.1.1. Chỉ tiêu cơ bản cần xác định là mác
bê tông thực tế của từng bộ phận kết cấu chịu lực : bản bê tông cốt thép, sườn
dầm bê tông cốt thép, vành vòm đá xây, thân mố trụ, cọc bê tông cốt thép vv...
Phương pháp phổ biến ở nước ta hiện nay là dùng súng bật
nảy kết hợp máy siêu âm. Nội dung phương
pháp đã được nêu trong tiêu chuẩn ngành (ký hiệu 20TCN-171-89) phương
pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nảy để xác định
cường độ nén bê tông nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những trường hợp đặc biệt có thể phải khoan lấy mẫu đưa
về nén thử trong phòng thí nghiệm, nếu được phép của cấp có thẩm quyền.
Các kết quả đo phải được xử lý bằng các chuyên gia có đủ
kinh ngiệm và thẩm quyền.
Số liệu đo gốc và kết quả xử lý thống kê được ghi trong
phụ lục của hồ sơ kiểm định cầu. Số liệu này dùng để tính toán lại kết cấu.
Các phương pháp thử cường độ bê tông có phá hoại bề mặt
kết cấu, thử độ dính bám vv... yêu cầu phải có các thiết bị đặc biệt và tài
liệu chỉ dẫn riêng, được cấp có thẩm quyền cho phép mới được áp dụng.
Môđun đàn hồi của bê tông, hệ số tỷ lệ mô đun đàn hồi của
thép và của bê tông, dùng trong kiểm toán kết cấu được lấy theo đề nghị ở
chương kết cấu bê tông cốt thép dựa theo số liệu mác bê tông thực tế đã thí
nghiệm được.
2.7.1.2. Đối với đá xây chỉ cần dùng súng bật
nảy để thử cường độ, nhận xét loại đá, kết hợp với việc điều tra mạch vữa về
cường độ để tra bảng trong tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông, khối xây và đá
xây (bảng 6-2 của Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn năm
1979, Bộ Giao thông vận tải ) chọn cường độ tính toán dùng trong lúc kiểm toán
kết cấu.
2.7.2. Đặc trưng cơ lý hoá của thép và cốt
thép
Nói chung chỉ cần thí nghiệm trong một số trường hợp cụ
thể do cấp thẩm quyền yêu cầu.
Các đặc trưng của thép làm cầu do nước ngoài sản xuất
nhập vào Việt Nam sau 1954 đều có thể tra các bảng ở các tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng của cốt thép trong các cầu bê tông xây dựng
sau năm 1954 cũng có thể tra bảng tài liệu tham khảo.
Đối với mọi trường hợp không rõ mác cốt thép thì phải lấy
mẫu thí nghiệm đưa về phòng thí nghiệm.
Mô đun đàn hồi của thép cầu cũ lấy thống nhất là 2100000
kG/cm2 để dùng trong kiểm toán lại kết cấu. Trường hợp đặc biệt phải
có số liệu thí nghiệm khác.
2.7.3. Đặc trưng đất nền, khảo sát địa chất
công trình
Đối với các cầu cũ mà qua điều tra theo dõi duy tu hàng
năm không phát hiện thấy các hư hỏng chuyển vị nghiêm trọng thì không cần khảo
sát địa chất.
Trong mọi trường hợp cần thu thập các hồ sơ khảo sát địa
chất cũ của cầu.
Đối với những cầu đã phát hiện thấy dấu hiệu nghiêng lún
mố trụ rõ rệt hoặc hiện tượng trượt sâu, hoặc cầu nằm trong vùng đất yếu, theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền, có thể tiến hành khảo sát địa chất và thí nghiệm
bằng các phương pháp từ đơn giản đến phức tạp: phương pháp xuyên tĩnh, phương
pháp khoan lấy mẫu v.v... theo các tiêu chuẩn đã ban hành về công tác khảo sát
địa chất.
2.7.4. Yêu cầu về thiết bị, cấp độ chính xác của
các phép đo và thí nghiệm
2.7.4.1. Các dụng cụ thiết bị chuyên dùng tối
thiểu cần phải có trong giai đoạn thị sát gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ống nhòm.
- Kính lúp có vạch chia độ đến 0,05mm để đo độ rộng vết
nứt.
- Máy ghi âm.
- Nếu có điều kiện thì mang theo máy quay camera để có
thể ghi được đầy đủ tình trạng hư hỏng một cách chi tiết cũng như toàn cảnh của
cầu. Khi về nhà có thể làm tài liệu để thảo luận phương án sửa chữa kỹ lưỡng
hơn với người ở nhà.
- Đồng hồ đo chuyển vị có vạch chia độ đến 0,01mm kèm
theo các bộ gá vạn năng.
- Súng bật nảy để thử cường độ bê tông.
- Bộ thước thép lá đo khe hở, các thước thép 2m và 20m.
Ngoài ra cần một số dụng cụ cơ khí khác thông dụng như
búa gõ gỉ, bàn chải sắt, bàn cạo gỉ, đục sắt, dùi nhọn, búa gõ thử đinh tán
v.v...
2.7.4.2. Các dụng cụ thiết bị chuyên dùng tối
thiểu cần phải có trong giai đoạn điều tra chi tiết gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các máy móc trắc đạc : kinh vĩ, máy cao đạc, thước
thép, mia, dây dọi v.v...
- Máy siêu âm thử cường độ bê tông và dò vết nứt bê tông.
- Các đồng hồ đo chuyển vị điện tử có hiện số.
- Máy đo độ võng.
- Máy đo ứng - biến và các phụ tùng.
- Các tenxơmet kiểu cơ khí.
- Máy đo chiều dày bê tông bảo hộ và đo đường kính cốt
thép trong bê tông.
- Máy Gây-gher hoặc máy Taxtograph đo dao động.
Tất cả các máy đo đều phải được chuẩn lại chính xác trước
mỗi đợt đi đo đạc lại hiện truờng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4.4. Xử lý thống kê các kết quả thí
nghiệm
Kết quả thử cường độ bê tông bằng súng bật nảy và máy
siêu âm phải được xử lý bằng phương pháp xác suất thống kê.
- Các kết quả thí nghiệm khác có thể lấy theo giá trị
trung bình cộng.
2.8. ĐO ỨNG BIẾN
Dụng cụ đo ứng biến trên kết cấu thép, bê tông có thể là
các tenxơmet kiểu cơ khí hoặc máy đo điện với các lá điện trở dán trên bề mặt
kết cấu, có cấu tạo và độ chính xác phù hợp với dạng vật liệu kết cấu.
Mọi phép đo phải lặp lại ít nhất ba lần.
Để đo ứng biến của cốt thép chịu kéo trong lòng bê tông,
nhất thiết phải đục bỏ tạm thời một đoạn lớp bê tông bảo hộ đủ để gắn thiết bị
đo trực tiếp vào cốt thép. Sau này trát lại bằng keo epoxy.
Không được suy diễn từ ứng biến của bê tông vùng kéo ra
ứng biến của cốt thép vùng bị kéo.
Các điểm đo ứng biến phải được ghi rõ trong đồ án thiết
kế thử nghiệm cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải do các nhân viên kỹ thuật có tay nghề
thành thạo và do các cơ quan có đủ năng lực thí nghiệm đảm nhận tổ chức thực
hiện.
2.9. ĐO CHUYỂN VỊ
Các chuyển vị cần đo chủ yếu là :
- Độ võng của các điểm đặc trưng của mỗi kết cấu nhịp
(tại mặt cắt 1/4, 1/2.v.v.)
- Độ lún của mặt cắt trên gối của kết cấu nhịp (đo ở đáy
kết cấu nhịp).
- Độ lún ở các góc đặc trưng của mỗi mố trụ (đo tại cao
độ bệ kê gối, tường đỉnh mố và bệ móng)
- Độ nghiêng lệch so với phương thẳng đứng của đường trục
thẳng đứng của trụ, của các bề mặt đứng mố trụ.
- Các chuyển vị nằm ngang dọc cầu của tâm bệ kê gối trên
đỉnh mố trụ, của tâm gối, của đầu kết cấu nhịp (đặc biệt ở nơi có gối di động).
- Các chuyển vị nằm ngang của điểm đặc trưng của mặt cắt
giữa nhịp (nếu cần thiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10. ĐO ĐỘ RỘNG VẾT
NỨT
Để theo dõi sự mở rộng vết nứt một cách định kỳ có thể
dán các băng thạch cao ngang qua vết nứt đang ở giai đoạn phát triển rồi định
kỳ quan sát và thay bằng thạch cao khác nếu cái cũ đã bị nứt đứt. Khoảng thời
gian đo định kỳ là hàng tuần hay hàng ngày tuỳ theo mức độ phát triển và tầm
quan trọng nguy hiểm của vết nứt.
Để đo độ mở rộng của vết nứt tĩnh phải dùng kính lúp có
độ phóng đại 20 lần và vạch chia độ đến 0,05mm.
Để đo độ mở rộng của vết nứt dưới hoạt tải nên dùng đồng
hồ chuyển vị có vạch chia độ đến 0,01mm và có các bộ gá chuyên dùng gắn vào hai
bên mép vết nứt, đồng hồ ở vị trí vuông góc với vết nứt.
Đối với các vết nứt xuyên dài, nguy hiểm, cần phải đặt
một số đồng hồ đo cách nhau dọc theo vết nứt để đo lấy số liệu phân tích.
2.11. ĐO CHU KỲ DAO
ĐỘNG, HỆ SỐ XUNG KÍCH
Phép đo được thực hiện bằng các máy đo dao động kiểu
Taxtograph hoặc Gâygher hoặc ôxylôgraph, do các nhân viên chuyên nghiệp đảm
nhận. Điểm đo thường là giữa nhịp và ở phía dàn chủ hay dầm chủ nào chịu tải nhiều
hơn.
Việc đọc và phân tích biểu đồ ghi của máy đo phải được
làm bởi ít nhất hai người khác nhau một cách riêng rẽ rồi so sánh các nhận xét
để tránh việc phân tích sai do biểu đồ ghi trên băng giấy hay trên phim quá
nhỏ.
Khuyến khích việc dùng các máy đo hiện đại hơn có ghi các
số liệu lên đĩa từ hoặc băng từ và xử lý kết quả bằng máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12. ĐO HỆ SỐ PHÂN
BỐ NGANG HOẠT TẢI
Cần phải đặt máy đo độ võng ở đáy các dầm chủ (dàn chủ)
hoặc các dầm dọc tại mặt cắt giữa nhịp để đo các độ võng fi tại mỗi
điểm. Hệ số phân bố ngang thực tế ứng với cách xếp tải đã chọn thực tế của dầm
(dàn) thứ j được tính theo công thức tổng quát:

trong đó:
n - Số lượng dầm dàn cùng chịu lực, được đặt máy đo độ
võng.
2.13. ĐIỀU TRA CÁC
LIÊN KẾT TRONG KẾT CẤU THÉP VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Các dạng liên kết thường gặp trong cầu thép là liên kết
đinh tán, bulông, hàn, bu lông cường độ cao. Các dạng liên kết thường gặp trong
cầu bê tông cốt thép lắp ghép là liên kết hàn cốt thép chờ, bản thép chờ rồi đổ
bê tông bịt mối nối.
Khi điều tra cần lưu ý xem xét các liên kết này vì đó là
nơi dễ phát sinh hư hỏng nhất do các lỗi thiết kế cũng như lỗi thi công và khai
thác (ví dụ: chất lượng hàn kém, bê tông bịt mối nối bị co ngót gây nứt).
2.13.1. Điều tra liên kết đinh tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điều tra cần lưu ý sự lỏng đinh tán thường do hiện
tượng trượt tương đối giữa các bộ phận được ghép nối với nhau bằng đinh tán.
Mức độ trượt trên các mặt tiếp xúc phụ thuộc vào cường độ vận chuyển của các
đoàn tàu, trạng thái ứng suất trong liên kết , đặc điểm tác dụng động của đoàn
tàu.
Mức độ lỏng đinh tán còn phụ thuộc các đặc điểm cấu tạo
liên kết, đặc điểm môi trường, chất lượng chế tạo đinh và chất lượng tán đinh.
Khi phát hiện thấy lỏng đinh tán ở một số đinh trong vùng
đang điều tra cần coi đó là một hư hỏng nghiêm trọng vì nó sẽ làm tăng tác dụng
động lên các bộ phận được nối ghép, làm tăng biến dạng của liên kết và các kết
cấu nhịp nói chung, ứng suất tập trung quanh mép lỗ đinh có thể bị tăng đến vài
lần so với ứng suất trung bình. Do đó sẽ tăng nguy cơ xuất hiện vết nứt do mỏi,
đặc biệt là ở các kết cấu chịu lực đổi dấu do tải trọng lặp hoặc chịu ứng lực
kéo thay đổi. Như vậy khi điều tra thấy lỏng đinh tán phải dự kiến đến sự phá
hoại nơi cấu kiện được nối ghép bởi các đinh tán đã lỏng đó.
Các cầu càng lâu năm càng có nguy cơ lỏng nhiều đinh tán
vì quá trình lỏng đinh tán là quá trình kéo dài.
Trong liên kết có đinh tán lỏng thì đặc điểm truyền ứng
lực cũng bị thay đổi. Do lỏng đinh tán mà mép lỗ đinh bị khí ẩm xâm thực vào
cùng các loại chất ăn mòn gây ra gỉ và làm tăng sự phát triển của các vết nứt
mỏi và vết nứt mỏi - gỉ ở các mép lỗ đinh. Cần dùng kính lúp để tìm các vết nứt
ở đó.
2.13.1.2. Đối với các dàn chủ tán đinh nên tìm
các đinh tán bị lỏng ở liên kết của các thanh chéo (đặc biệt là các thanh chéo
ở khoảng giữa nhịp) và của các thanh treo nối vào bản nút trên, ở liên kết của
các thanh trong hệ giằng liên kết dọc hoặc hệ giằng liên kết ngang giữa các dàn
chủ, ở các chỗ giao nhau của các thanh bụng của dàn chủ và của hệ giằng liên
kết.
2.13.1.3. Đối với các dầm hệ mặt cầu nên tìm
đinh tán lỏng ở chỗ liên kết dầm dọc với dầm ngang, (đặc biệt là nếu ở đó không
có bản cá), ở chỗ liên kết thép góc cánh trên với bản bụng của dầm dọc, ở các
thanh của hệ giằng liên kết dọc giữa hai dầm dọc.
2.13.1.4. Cần chú ý phát hiện mức độ lỏng không
đều giữa các đinh trong nhóm đinh. Các đinh ở hàng đinh ngoài cùng chịu lực
nhiều nhất sẽ bị yếu trước. Các đinh tán chịu cắt một mặt thường sớm bị lỏng
hơn các đinh tán chịu cắt hai mặt.
2.13.1.5. Để phát hiện đinh tán lỏng thoạt tiên
quan sát, sau đó nếu nghi ngờ thì dùng búa gõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng búa 0,2kg gõ nhẹ đầu mũ đinh, nếu nghi ngờ thì đặt
đầu ngón tay ở mũ đinh đối diện và gõ búa lại lần nữa. Nếu đinh tán lỏng thì sẽ
cảm nhận đầu mũ đinh bị lắc ngang nhẹ bên dưới ngón tay.
- Cũng có thể kết hợp nghe âm thanh xuất hiện khi đập búa
nhẹ vào đinh, nếu đinh lỏng thì nghe âm thanh đục.
2.13.1.6. Sau khi phát hiện các đinh tán bị
lỏng yếu, phải đánh dấu sơn và ghi vào phiếu theo dõi, yêu cầu thay ngay các
đinh đó bằng bu lông cường độ cao có kích thước tương ứng, như vậy giảm được
ứng suất tập trung quanh lỗ đinh và làm chậm lại quá trình lỏng dần đi của các
đinh khác xung quanh.
2.13.1.7. Trong Bảng 2-1 và Hình vẽ 2-2 mô tả
tóm tắt các hư hỏng đinh tán thường gặp và mức sai hỏng cho phép, nguyên nhân
xuất hiện để gợi ý cho cán bộ điều tra.

Hình 2.2. Các hư hỏng đinh tán
Bảng 2-1
Mô tả hư hỏng
Hình vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân
Đinh tán yếu, bị rung lắc khi đập búa 0,2kg
1
Không
Lực tán đinh yếu, nhiệt độ nung nóng đinh không đủ, các
tập bản cánh chưa được ép chặt khít khi tán đinh
Mũ đinh bị nứt
2
Không
Đinh bị đốt nóng quá lúc tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ đinh không tỳ sát vào bề mặt bản thép
3
d
£ 0,2mm
ép búa đỡ không chặt khi tán đinh. Có gờ vướng ở chỗ
đáy mũ đinh
Mũ đinh có chỗ không tỳ sát vào bề mặt bản thép
4
d
£ 0,2mm
Như trên
ép búa đỡ không đúng trục đinh lúc tán đinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Không
Như trên
Mũ đinh bị khuyết hết xung quanh
6
a+b £
0,1d
ép búa không đúng
Chiều dài thân đinh không đủ
Mũ đinh bị khuyết một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a+b £
0,15d
ép búa không đúng
Chiều dài thân đinh không đủ
Mũ đinh bị lệch tâm
8
15da £
0,1d
ép búa không đúng khi tán đinh
Mũ đinh quá bé
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c £
0,5d
Chiều dài phôi đinh thiếu
Lực ép búa yếu
Có gờ quanh mũ đinh
10
a £
3mm
d
= 1-3mm
Chiều dài phôi đinh quá thừa
Vết rạch mặt kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
£ 0,5mm
Kỹ thuật tán đinh kém
Mũ đinh bị rạch vết
12
d
£ 0,2mm
Kỹ thuật tán đinh kém
2.13.2. Điều tra liên kết bu lông
Liên kết bằng bulông thô có độ chênh đến 1mm giữa đường
kính lỗ và đường kính bu lông nên bị biến dạng trượt lớn và chỉ có ở các kết
cấu phụ hoặc kết cấu tạm thời. Việc điều tra các liên kết này chủ yếu là xem
tình trạng lỏng đai ốc và gỉ ăn mòn bu lông.
Đối với liên kết bằng bu lông tinh chế và chốt (hiện có ở
các dàn T66, VN64, VN71) cần điều tra theo các nội dung như đối với liên kết
đinh tán và thêm nội dung điều tra về đai ốc, mức xiết chặt đai ốc, mức độ gỉ
của bu lông và chốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần điều tra mức độ ép chặt khít giữa các tập bản thép
bằng bộ thước thép lá đo khe hở và quan sát. Kiểm tra trạng thái các bu lông,
đai ốc và vòng đệm. Chú ý tìm các hư hỏng điển hình như:
+ Mất bu lông.
+ Các tập bản không được ép khít với nhau.
+ Lực căng bu lông không đủ yêu cầu của đồ án.
+ Có vết nứt trong bu lông và đai ốc.
+ Có vết dập ở vòng đệm và đai ốc.
+ Chiều dài ren răng của bu lông thiếu (do thi công dùng
bu lông sai quy cách).
Để kiểm tra lực căng của bu lông cường độ cao phải dùng
loại cờlê đo lực có gắn đồng hồ chuyên dụng. Nếu liên kết có ít hơn 5 bu lông
thì kiểm tra tất cả, nếu có từ 5 đến 20 bu lông thì kiểm tra 5 bu lông. Nếu số
bu lông trong liên kết nhiều hơn 20 bu lông thì số bu lông được chọn kiểm tra
là 25% số lượng bu lông đó. Các hư hỏng khác được quan sát và ghi nhận xét tại
hiện trường.
2.13.4. Điều tra liên kết hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vị trí thường xuất hiện các vết nứt mỏi trong các mối
hàn cầu thép là:
+ Mối hàn liên kết các sườn tăng cứng với bản bụng của
dầm đặc.
+ Các mối hàn đối đầu.
+ Các mối hàn chồng, mối hàn có bản kẹp nối hai phía.
Cần đặc biệt điều tra các dầm thép hình I, đã được dùng
làm dầm liên hợp, dầm I chồng và thép bản đã dùng để hàn vá cấu kiện cầu. Có
thể chúng được chế tạo bằng loại thép sôi, không chịu hàn, dễ bị phá hoại giòn
ở mối hàn. Hư hỏng này nguy hiểm bởi vì nó xuất hiện ngay khi biến dạng còn nhỏ
trong phạm vi làm việc đàn hồi.
Trên Hình vẽ 2-3 là các dạng hư hỏng điển hình của mối
hàn cần phát hiện và phân loại khi đi điều tra.

Hình 2.3. Các dạng hư hỏng mối
hàn
2.13.4.1. Các vết nứt trong mối hàn và trong
thép kết cấu quanh đó có thể xuất hiện do chất lượng xấu của thép hàn, do bẩn
các mép chuẩn bị hàn với nhau , do xỉ hàn lẫn vào mối hàn. Các vết nứt thường ở
gần rãnh cắt, gần chỗ mà mối hàn không thấu, ở các chỗ thay đổi mặt cắt đột
ngột. Khi điều tra thấy vết nứt ở mối hàn phải đánh dấu sơn và yêu cầu mài tẩy
mối hàn đi rồi hàn lại cho đảm bảo chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa mối hàn và thép kết cấu hoặc giữa các lớp mối hàn
khi hàn lần lượt nhiều lớp. Hư hỏng này có thể làm giảm yếu mặt cắt mối hàn đến
hơn 50% và cần điều tra kỹ lấy số liệu cho việc tính toán lại kết cấu cũng như
kiến nghị việc sửa chữa. Một nguyên nhân của hư hỏng này là do không làm sạch
kỹ các mép chuẩn bị hàn hoặc do hàn quá nhanh.
2.13.4.3. Các rìa xờm mối hàn: (Hình 2.2d)
Nguyên nhân là do kim loại bị nóng chảy tràn ra khỏi vị
trí mối hàn rồi lan ra phần thép kết cấu chưa bị nung nóng lên quanh mối hàn.
Cần kiểm tra kỹ các rìa xờm mối hàn vì chúng thường kèm theo hiện tượng hàn
không thấu và các rãnh cắt. Khi que hàn nóng chảy quá nhanh thì một vài chỗ
thép kết cấu chưa kịp nóng chảy và bị các rìa xờm mối hàn che lấp các chỗ hàn
không thấu ở mép cấu kiện. Hiện tượng này cũng có thể do que hàn di động lệch
ra trục mối hàn, lượng kim loại nóng chảy thừa và xỉ hàn sẽ lẫn vào mối hàn.
Khi điều tra phát hiện và yêu cầu hàn lại cần nhắc nhở
việc chọn đúng nhiệt độ khi hàn. Để tạo ra sự chuyển tiếp đều đặn phải mài hết
các rìa xờm mối hàn, khi nó dày hơn 3mm phải yêu cầu đục tẩy đi mà quan sát
tiếp phía dưới.
2.13.4.4. Các rãnh cắt (Hình 2.3d)
Xuất hiện khi hàn với dòng điện quá mạnh và điện áp quá
cao khiến cho thép kết cấu bị đốt quá nóng. Các rãnh cắt này nguy hiểm vì gây
ra ứng suất tập trung và giảm yếu mặt cắt.
Khi điều tra nếu thấy rãnh cắt không quá 0,5mm đối với
bản thép kết cấu dầy đến 10mm, và không quá 1mm đối với bản thép dày hơn 10mm ,
thì chỉ đánh dấu sơn và ghi lại trong sổ điều tra theo dõi tiếp. Nếu thấy rãnh
cắt sâu hơn nữa phải yêu cầu hàn lại ngay.
2.13.4.5. Các lỗ rỗng và các chỗ lẫn xỉ hàn vào
mối hàn đều làm giảm mặt cắt mối hàn, gây ra ứng suất tập trung cục bộ.
Khi điều tra cần tìm nguyên nhân. Có thể lỗ rỗng là do
dùng que hàn chất lượng xấu do mép chuẩn bị hàn bẩn, do hàn quá nhanh hoặc do
thép kết cấu là loại thép sôi, không chịu hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.4.6. Để phát hiện chỗ mối hàn không thấu
thường phải quan sát những chỗ mặt cắt mối hàn không đều và có vẩy hàn rõ rệt.
Các mối hàn tốt thường có chiều rộng không đổi và các vẩy hàn nhỏ mịn, bề mặt
đều đặn, không có rìa xờm là vết cháy.
2.13.4.7. Để kiểm tra kích thước mối hàn, lấy
số liệu cho việc tính toán lại kết cấu, phải dùng các bộ thước thép lá và bộ
thước đo đặc biệt.
Trong các mối nối cấu kiện chịu kéo hoặc chịu kéo - nén
thì chiều cao lồi lên của mối hàn không được lớn hơn 1/10 chiều rộng mối hàn và
không được lớn hơn 3mm. Còn trong các cấu kiện chịu nén thì phần lồi lên của
mối hàn không được quá 1/5 chiều rộng mối hàn và không quá 4mm.
Khi điều tra cần nhận xét dạng mối hàn góc chúng phải có
bề mặt cong lồi lên. Bề mặt lồi là cho phép trong phạm vi 1,5mm khi mối hàn dày
đến 8mm, ở trong phạm vi 3mm khi mối hàn dày đến 13-16mm, nếu thấy mối hàn có
phần kim loại thừa ra quá nhiều phải yêu cầu mài đi để đảm bảo chuyển tiếp êm
thuận từ mối hàn sang thép kết cấu quanh nó.
2.14. ĐIỀU TRA GỐI
CẦU
2.14.1. Các loại gối được đề cập ở đây bao
gồm gối thép, gối cao su-thép
Khi điều tra cần phải phát hiện xem có các dạng hư hỏng
điển hình sau đây hay không:
- Các bề mặt tựa không chặt khít.
- Sai vị trí của các bộ phận chi tiết trong gối cầu (
nghiêng lệch các con lăn, con quay lệch khỏi vị trí thiết kế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vết nứt trong các bộ phận gối cầu.
- Các liên kết giữa các bộ phận của gối bị yếu hoặc bị hư
hỏng.
- Hộp sắt che bảo vệ gối bị hư hỏng.
2.14.2. Công tác điều tra gối cầu bắt đầu bằng
việc kiểm tra vị trí các thớt gối trên mặt bằng, cần phải đo khoảng cách từ tim
dọc cầu và tim ngang của mố và trụ đến các điểm đặc trưng của thớt gối (các
góc, các điểm giao giữa các trục của thớt gối vv...)
Vị trí của con quay cũng được kiểm tra bằng cách tương
tự. Cao độ các bề mặt thớt gối được kiểm tra bằng máy cao đạc.
Căn cứ vào nhận xét vị trí tương đối giữa các bộ phận của
gối có thể phát hiện độ xê dịch của các tâm của chúng, sự nghiêng lệch và các
đặc điểm khác nữa. Trong bản báo cáo điều tra cần ghi rõ các điều kiện đo :
nhiệt độ không khí vv...
Nên đo kiểm tra các gối cầu vào lúc trời râm mát vì lúc
đó các bộ phận kết cấu nhịp có nhiệt độ gần giống nhau.
Sơ đồ xác định độ xê dịch của con quay so với thớt gối
dưới theo hướng dọc cầu được vẽ trên Hình 2-4. Chuyển vị Dn ở nhiệt độ t là :
Dn = (t - to)l.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
- Hệ số nở dài bằng 0,0000118 đối với thép, bằng 0,00001 đối với bê tông.
l - Chiều dài nhịp tính toán nhiệt độ của kết cấu nhịp.
to - Nhiệt độ ứng với lúc mà trục con quay và
trục thớt gối cần phải trùng nhau.

ttb- Nhiệt độ trung bình đại số giữa nhiệt độ
cao nhất và nhiệt độ thấp nhất
trong năm.
Dk- Chuyển vị dọc do
hoạt tải (đối với kết cấu nhịp thép lấy
).
Dấu của số hạng thứ hai trong công thức trên được lấy tuỳ
theo hướng chuyển vị của con quay do hoạt tải (dấu + khi chuyển vị về phía đầu
nhịp, dấu - khi chuyển vị về phía giữa nhịp).
Khi tính toán ttb thì nhiệt độ hàng năm được
xét với dấu của nó. Mức độ lệch bình thường của tâm các con lăn so với trục
thớt gối dưới lấy bằng Dn /2.
Sự chênh lệch giữa các chuyển vị đo được thực tế và
chuyển vị tính toán của trục con quay đối với trục thớt gối bằng chuyển vị bổ
sung, có thể xảy ra do hậu quả của sai sót thi công đặt gối hay do chuyển vị
của mố trụ trong quá trình khai thác cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2.4. Sơ đồ xác định độ xê
dịch của con quay (con lăn) so với thớt gối dưới theo phương dọc cầu
2.14.4. Đối với các kết cấu nhịp dàn nằm dọc
theo hướng Bắc - Nam như trên tuyến đường sắt Hà Nội - TP Hồ Chí Minh cần lưu ý
là chuyển vị của gối cầu và các hư hỏng của gối cầu đều chịu ảnh hưởng của hiện
tượng nung nóng không đều các dàn chủ do bức xạ mặt trời. Do đó toàn kết cấu
nhịp dàn có thể bị uốn trong mặt phẳng nằm ngang. Hậu quả là các gối cầu cản
trở sự chuyển quay của kết cấu nhịp dàn trong mặt bằng làm xuất hiện các hiện
tượng xô lệch, cong vênh, các vết nứt trong khối xây trụ mố và các hư hỏng khác
nữa.
2.14.5. Để tìm ra nguyên nhân thực tế của các
hư hỏng gối cầu phải phân tích tài liệu điều tra. Đôi khi phải theo dõi quan
sát lâu dài và định kỳ đo lại vị trí các gối cầu, các mố trụ và kết cấu nhịp,
so sánh với các số liệu của các lần đo với nhau.
2.14.6. Khi phát hiện thấy con lăn bị xô lệch
phải đề nghị kích nâng kết cấu nhịp lên một đầu để sửa lại con lăn kịp thời.
Nếu phát hiện các bề mặt lăn bị mài mòn không đều, lõm
xuống quá 1,0mm phải đề nghị rà lại cho phẳng.
2.14.7. Cần phát hiện xem có tình trạng gối bị
cập kênh và gối không bị chặt khít lên bệ kê gối hay không. Hư hỏng loại này sẽ
làm tăng tác động xung kích lên kết cấu khi tầu qua cầu, bệ kê gối có thể bị
nứt, thớt gối và khối xây trên mố trụ cũng có thể nứt.
Khi phát hiện hư hỏng này cần kiến nghị sửa chữa chêm
chèn các bản đệm chì hoặc bơm ép vữa xi măng vào khe hở vv...
2.14.8. Đối với các gối cao su -thép cần đo
kiểm tra chiều cao và diện tích tựa so với đồ án. Phải kiểm tra vết nứt trong
phần cao su và sự bong dán của bản thép khỏi cao su cũng như kiểm tra sự trượt
của cả gối so với bệ kê gối.
Cũng cần phát hiện tình trạng lún không đều giữa các gối
cao su - thép trên cùng một đầu kết cấu nhịp. Khi đó kết cấu nhịp phải chịu
xoắn phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15.1. Điều tra mặt cầu
Đối với dạng mặt cầu trần, việc điều tra hiện tượng ray,
tà vẹt, liên kết ray với tà vẹt vv... có thể thực hiện ngay trong giai đoạn thị
sát.
Đối với dạng mặt cầu có ray đặt trực tiếp lên bản bê tông
cốt thép (không có ba lát) cần điều tra kỹ tình trạng các liên kết ray với bản
bê tông cốt thép. Các liên kết này thường hư hỏng sớm, bản đệm đàn hồi sớm bị
hoá già và mủn rách. Khoảng cách hai ray không được giữ đúng như quy định. Tác
dụng động lực của đoàn tàu tăng lên và có nguy cơ tàu bị trật bánh trên cầu.
Đối với dạng mặt cầu có máng ba lát, việc điều tra phần
ray và tà vẹt giống như ở trên đường nhưng điều quan trọng hơn là phải điều tra
tình trạng lớp phòng nước, ống thoát nước bên dưới ba lát. Khi đó phải cào đá
balát ra để quan sát từng phần vào lúc không có tàu qua cầu.
2.15.2. Điều tra khe co giãn
Nội dung điều tra chủ yếu là quan sát và nhận xét tình
trạng ngấm nước, khả năng co giãn của khe, mức độ gỉ hỏng của các chi tiết.
2.16. ĐIỀU TRA HOẠT
TẢI KHAI THÁC
Yêu cầu điều tra về các loại đầu máy toa xe khai thác
thường xuyên trên tuyến có cầu qua các thời điểm lịch sử khác nhau.
2.17. ĐIỀU TRA TÌNH
TRẠNG ĐƯỜNG ĐẦU CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.18. SƠ BỘ PHÂN CẤP
TRẠNG THÁI KỸ THUẬT CỦA CẦU
Sau khi điều tra thị sát cũng như sau khi điều tra chi
tiết cần phải phân cấp hạng trạng thái kỹ thuật của cầu để định hướng cho công
tác sửa chữa gia cố nếu cần thiết.
Phân cấp trạng thái kỹ thuật của cầu như sau :
Cấp 0 : Công trình không cần sửa chữa và chỉ có các hư
hỏng nhỏ cá biệt.
Cấp I : Công trình có hư hỏng nhưng có thể khắc phục hoặc
ngăn ngừa phát triển bằng việc bảo dưỡng thường xuyên hoặc bằng việc sửa chữa
đơn giản (sơn sửa lớp phòng nước, sửa mặt cầu)
Cấp II : Công trình có những hư hỏng ở mức độ phải tiến
hành công tác sửa chữa vừa và sửa chữa lớn.
Cấp III: Công trình có các hư hỏng không thể khai thác
bình thường được nữa, yêu cầu phải sửa chữa ngay lập tức.
Việc phân cấp hạng trạng thái kỹ thuật cần được đề nghị
tương ứng với các hư hỏng ở Bảng 2-2 sau:
Bảng 2-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hư hỏng đặc trưng
· Kết cấu nhịp thép
0
- Lớp sơn các cấu kiện dàn chủ bị hỏng ở vài chỗ riêng
lẻ, cấu kiện hệ liên kết bị cong cục bộ.
I
- Gỉ ít ở các cấu kiện dàn chủ, phần xe chạy bản nút,
cấu kiện hệ liên kết, một số đinh tán bị lỏng yếu một cách cá biệt, một số
cấu kiện riêng lẻ bị biến dạng.
II
- Gỉ nặng phần xe chạy, bản nút, cấu kiện hệ liên kết.
Gỉ ít ở cấu kiện chính của dàn, các nhóm đinh nối các cấu kiện chính bị lỏng
yếu. Một vài cấu kiện liên kết cá biệt bị đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gỉ nặng các cấu kiện dàn chủ, phần xe chạy, bản nút
và cấu kiện hệ liên kết, gây ra giảm yếu mặt cắt thép chịu lực quá 10% lỏng
đinh tán, có vết nứt mới ở cấu kiện dàn chủ, biến dạng và đứt thanh chéo dàn
do hư hỏng cơ học vì tàu xe đâm va...
· Kết cấu nhịp bê tông cốt thép
0
- Các vết nứt cá biệt trên bề mặt bê tông có độ rộng £ 0,2mm, vỡ lớp bảo hộ ở vài chỗ nhưng
không để lộ cốt thép
I
- Nhiều vết nứt trong bê tông có độ rộng £ 0,2mm, vỡ lớp bê tông bảo hộ lỗ cốt
thép ở một số chỗ riêng lẻ, có hiện tượng khử kiềm bê tông và xuất hiện nhũ
vôi ở một số chỗ riêng lẻ trên bề mặt bê tông.
II
- Các vết nứt riêng lẻ có độ rộng > 0,3mm, trong đó
có các vết nứt xuyên, vết nứt nghiêng ở sườn dầm, hư hỏng nặng bê tông bản do
sự khử kiềm. Hư hỏng nặng lớp bê tông bảo hộ và gỉ cốt thép. Vết nứt trong
kết cấu dự ứng lực quá 0,1-0,15mm. Hư hỏng liên kết ngang giữa các dàn chủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiều vết nứt lớn quá 0,3mm. Gỉ nặng cốt thép đến mức
làm giảm yếu cốt thép hơn 10%. Hư hỏng nặng bê tông trên phần lớn bản.
· Mố trụ, cầu đá, cầu bê tông
0
- Hư hỏng vữa xây trong vài mạch xây cá biệt. Vỡ sứt bề
mặt khối xây ở vài chỗ cá biệt sâu đến 3cm trong mố trụ khối nặng. Độ rộng
các vết nứt cá biệt đến 0,5mm trong mố trụ khối.
I
- Hư hỏng vữa xây ở phần lớn các mạch xây của mố trụ.
Sứt vỡ khối xây bề mặt sâu đến 3cm có chỗ cá biệt sâu đến 10cm. Nhiều vết nứt
rộng đến 0,5mm, cá biệt rộng đến 2mm trong mố trụ khối nặng, hoặc đạt đến các
trị số tương ứng là 0,2mm và 0,5mm trong kết cấu bê tông cốt thép của mố trụ
II
- Hư hỏng vữa xây trong các mạch xây, cá biệt có chỗ đá
xây đã bị trượt. Sứt vỡ sâu đến 10cm trong khối xây, cá biệt sâu hơn 10cm. Hư
hỏng phần lớn lớp bảo vệ của kết cấu bê tông cốt thép và cốt thép đã gỉ đến
10% mặt cắt. Nhiều vết nứt quá 2mm, cá biệt nứt đến 5mm trong khối xây hoặc
đạt đến các trị số tương ứng là 0,5 và 1mm trong kết cấu bê tông cốt thép của
mố trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hư hỏng vữa trong các mạch xây, cả hàng đá xây hoặc
nhóm viên đá xây đã bị trượt, khối xây có chỗ vỡ sâu quá 10cm. Kết cấu bê
tông cốt thép có chỗ cốt thép gỉ quá 10% và bị biến dạng cốt thép. Các vết
nứt xuyên tách kết cấu thành các phần.
2.19. Điều tra hậu
quả của động đất, cháy nổ, lở núi
Khi điều tra về lịch sử khai thác cầu, cần đặc biệt lưu ý
điều tra về các tai nạn nói trên : thời gian xảy ra, nguyên nhân, diễn biến,
hậu quả hư hỏng, các công tác khắc phục đã làm.
Trên cơ sở đó kết hợp phân tích các nguyên nhân hư hỏng
của những phần quan sát được và ngoại suy về các hư hỏng có thể có của những
phần ẩn giấu trong đất, trong nước do hậu quả của những tai nạn nói trên và
định hướng đo đạc tiếp hoặc kiến nghị về điều kiện khai thác tiếp cầu. Đối với
các cầu ở gần đường ống dẫn xăng dầu cần chú ý điều tra về tai nạn cháy nổ.
Đối với các cầu qua dòng nước chảy thường xuyên cần chú ý
điều tra tình hình dân cư trong vùng dùng mìn đánh cá ở gần cầu có thể gây nguy
hiểm cho phần dưới đất và dưới nước của mố trụ cầu. Đối với cầu nằm ở trong
vùng đã từng xảy ra động đất cần điều tra về hậu quả của động đất đối với cầu
và các công trình ở gần đó. Nếu cầu thuộc loại lớn cần kết hợp tham khảo các cơ
quan chuyên môn sâu như Viện Khoa học trái đất v.v...
Khi điều tra thấy có nghi ngờ cần thu thập thêm các số
liệu đặc biệt phục vụ việc kiểm toán cầu dưới tác dụng của động đất, sụt lở núi
lớn theo các yêu cầu đặc biệt của các cấp có thẩm quyền.
Chương 3.
TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ
TẢI TRỌNG
3.1. KHÁI NIỆM CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng nói trên được xét trong các tổ hợp tải
trọng tiêu chuẩn và tổ hợp tải trọng tính toán để tính toán lại kết cấu cầu và
nền móng theo các trạng thái giới hạn. Việc tổ hợp tải trọng khi tính toán kết
cấu và nền móng cầu sẽ tuân theo quy định trong quy trình thiết kế cầu hiện
hành.
Hoạt tải đoàn tàu thực tế đang hoạt động trên các tuyến
đường sắt được lấy tùy theo thực tế và quy định của Đường sắt Việt Nam.
Hoạt tải đoàn tàu đơn vị chuẩn T-1 lấy theo sơ đồ hoạt
tải tương đương đoàn tàu tiêu chuẩn T-Z đã được quy định trong “Quy trình Thiết
kế cầu cống theo các trạng thái giới hạn” của Bộ Giao thông vận tải ban hành
năm 1979 với trị số Z = 1T.
3.2. TĨNH TẢI
3.2.1. Tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng do trọng
lượng kết cấu nhịp bê tông, đá xây, bê tông cốt thép, thép (bao gồm cả hệ kết
cấu tầng trên của đường sắt trên cầu: balát, ray, tà vẹt, phụ kiện) được xác
định theo kích thước thực tế của các bộ phận kết cấu nhịp và tỷ trọng vật liệu
tương ứng.
3.2.2. Tỷ trọng các loại vật liệu được lấy như sau:
Balát đá 1,7
T/m3
Balát đá cùng với tà vẹt, ray 2,0 T/m3
Bê tông cốt thép 2,5 T/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép 7,85
T/m3
Gỗ 0,7
T/m3
Tĩnh tải do trọng lượng bản thân kết cấu nhịp được coi là
phân bố đều dọc nhịp cầu.
3.2.3. Trọng lượng thép của kết cấu nhịp, của các
thiết bị trên cầu được xác định theo kết quả đo vẽ khảo sát thực tế. Nếu không
có các số liệu đo vẽ đủ mức tin cậy thì có thể căn cứ vào các hồ sơ thiết kế
cầu cũ tương ứng nhưng phải xét thiên về an toàn và nêu rõ căn cứ trong bản
thuyết minh tính toán.
3.2.4. Trong các tính toán, sự phân chia tĩnh tải
cho các bộ phận kết cấu chủ và kết cấu phụ được lấy theo các phương pháp tính
toán hệ số phân bố ngang thông thường, phù hợp với trình tự thi công kết cấu.
Phải nêu rõ các căn cứ và giả thiết về sự phân bố này trong bản thuyết minh
tính toán.
3.2.5. Tải trọng do áp lực ngang của đất và nước
tác dụng lên tường chắn được tính toán như đối với kết cấu cầu mới theo các quy
định trong Quy trình Thiết kế cầu hiện hành.
Các trị số góc ma sát trong tiêu chuẩn của đất jtc, tỷ trọng đất đắp gtc phải lấy theo số
liệu điều tra khoan lấy mẫu đất thực tế sau mố. Trường hợp không có đủ số liệu
điều tra, được phép lấy như quy định của Quy trình Thiết kế cầu hiện hành.
3.2.6. Hệ số tải trọng đối với trọng lượng bản thân
của balát cùng với tà vẹt và ray lấy bằng 1,3.
Hệ số tải trọng đối với trọng lượng bản thân của các bộ phận
kết cấu (trừ phần balát cộng với tà vẹt, ray) được lấy bằng 1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. HOẠT TẢI ĐOÀN TÀU
VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐOÀN TÀU
3.3.1. Hoạt tải đoàn tàu thực tế tương ứng với các
loại đầu máy đang chạy trên tuyến được lấy theo quy định của Đường sắt Việt
nam.
Trường hợp đầu máy chưa được đề cập đến trong tài liệu
nói trên phải lấy theo các số liệu trong lý lịch kỹ thuật của đầu máy thực tế
về tải trọng trục và sự phân bố tải trọng các trục.
3.3.2. Tính toán đẳng cấp của các đoàn tàu thực tế
ứng với mỗi đường ảnh hưởng nội lực các bộ phận kết cấu chịu lực, sử dụng các
số liệu của tải trọng rải đều tương đương đoàn tàu đơn vị chuẩn T-1 nêu trong
phụ lục 4-1.
3.3.3. Hệ số xung kích được dùng trong tính toán
lại các kết cấu nhịp thép và bê tông cốt thép lấy theo Quy trình Thiết kế cầu
hiện hành. Khi có các số liệu thử tải động thực tế của cầu đang được xét thì
phải tính toán lại theo trị số thực đo được của hệ số xung kích.
3.3.4. Trong các tính toán lại về mỏi, hệ số
xung kích (1 + m) được giảm xuống còn
bằng (1 + 2/3m) bằng cách xét thêm
hệ số chuyển đổi q (Phụ lục 4)
3.3.5. Hệ số tải trọng đối với các đoàn tàu trong
mọi tổ hợp tải trọng lấy bằng 1,15 (không phụ thuộc chiều dài đặt tải), kể cả
tải trọng thẳng đứng đoàn tàu, lực hãm và lực ly tâm.
3.3.6. Tải trọng do lực ly tâm của đoàn tàu được
tính toán khi kết cấu nhịp nằm trên đoạn tuyến cong. Quy ước coi đó là tải
trọng nằm ngang rải đều qc đặt ở chiều cao 2,0 m kể từ đỉnh ray và
hướng theo bán kính về phía tâm của đoạn tuyến cong.
Khi xác định đẳng cấp của kết cấu nhịp, ảnh hưởng của lực
ly tâm được tính với hệ số Yc (Phụ lục 18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Co =
nhưng
> 15%
trong đó:
V - Tốc độ tính toán của đoàn tàu, km/h.
ro - Bán kính đoạn tuyến cong, m.
Khi tính toán kết cấu nhịp cầu trên đoạn tuyến cong,
không xét đến các vấn
đề sau:
- Mức độ xê dịch trọng tâm đoàn tàu về phía tâm đường
cong do có siêu cao.
- Mức độ xê dịch thực tế của tim đường so với tim dọc kết
cấu nhịp trong những trường hợp mà tim đường cũng xê dịch về phía tâm đường
cong.
3.3.7. Tải trọng do lực hãm hoặc lực khởi động đoàn
tàu quy ước là tải trọng nằm ngang hướng dọc nhịp cầu, đặt ở chiều cao 2,0 m so
với đỉnh ray.
Khi tính đẳng cấp kết cấu nhịp, ảnh hưởng của lực hãm
được xét đến bằng hệ số YT (xem Chương 4). Tải
trọng do lực hãm hoặc khởi động lấy bằng 10% trọng lượng hoạt tải cho phép cần
tìm mà không kể đến hệ số xung kích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán kết cấu nhịp đường sắt đôi thì tải trọng do lực
hãm hay lực khởi động từ một đường sắt và hoàn toàn truyền lên biên dàn nào gần
nhất so với đường sắt đó.
3.4. TẢI TRỌNG TÁC
DỤNG LÊN VỈA HÈ TRÊN CẦU
3.4.1. Cường độ tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng tác
dụng trên vỉa hè cầu bê tông cốt thép đường sắt có máng balát lấy bằng 1,000
T/m2.
3.4.2. Cầu đi chung đường sắt và đường ô tô, cường
độ tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng tác dụng trên vỉa hè lấy bằng 0,3 T/m2.
3.4.3. Hệ số tải trọng đối với tải trọng tác dụng trên
vỉa hè của cầu lấy bằng 1,4.
3.5. HOẠT TẢI Ô TÔ VÀ
CÁC TÁC ĐỘNG DO Ô TÔ
3.5.1. Loại hoạt tải ô tô tiêu chuẩn được quy định
trong nhiệm vụ kiểm định cho mỗi trường hợp cầu đi chung đường sắt và đường bộ.
3.5.2. Trị số tải trọng rải đều tương đương
và các đặc trưng kỹ thuật của hoạt tải ô tô tiêu chuẩn H10, H13, H30 và xe xích
X60, xe bánh nặng XB-80 lấy theo Quy trình Thiết kế cầu hiện hành.
3.5.3. Trường hợp cần tính toán cầu đi chung đường
sắt - đường ô tô dưới tải trọng ô tô khác, cần phải tuân theo quy định riêng
của cấp có thẩm quyền đối với tải trọng ô tô cụ thể áp dụng riêng cho cầu đang
được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Cường độ tiêu chuẩn của tải trọng gió nằm
ngang theo hướng ngang nhịp cầu (T/m2) đối với các bộ phận kết cấu
nhịp và đoàn tàu trên cầu là:
Wn = qo.Kh.Cw
trong đó:
qo - áp lực do gió (T/m2), lấy theo
các quy định của Quy trình Thiết kế hiện hành.
Kh - Hệ số, xét đến sự thay đổi áp lực gió tuỳ
theo chênh lệch độ cao của các bộ phận kết cấu nhịp và đoàn tàu trên cầu so
với cao độ mức nước thấp nhất hoặc so với cao độ mặt đất.
Cw - Hệ số khí động học của sức cản mặt bên
đối với cấu kiện của kết cấu nhịp (dàn chủ, phần xe chạy) hoặc đối với đoàn
tàu.
Hệ số Kh và Cw theo chỉ dẫn trong
Phụ lục 17.
Trị số của Wn tính được theo công thức nói
trên phải lấy không nhỏ hơn 0,125 T/m2.
3.5.2. Cường độ rải dọc nhịp của tải trọng gió nằm
ngang tiêu chuẩn tác dụng lên các biên dàn (T/m) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Fv
- Diện tích
bề mặt hứng gió tính toán (m2), lấy như sau:
+ Đối với dàn chủ (Fv1): là phần diện tích
được hạn chế trong đường bao lý thuyết quanh dàn, nhân với hệ số chắn gió,
bằng:
0,20, đối với dàn tam giác, dàn có thanh chéo hoặc dàn có
mạng hình thoi
0,25, đối với dàn có các đôi thanh xiên bắt chéo nhau.
0,30, đối với dàn có mạng các thanh xiên bắt chéo nhau.
+ Đối với phần xe chạy (Fv2): lấy bằng bề mặt
bên tổng cộng của các dầm dọc, mặt cầu và ray, mà không bị các thanh biên của
dàn chủ che khuất gió.
+ Đối với dầm chủ đặc bụng: lấy bằng bề mặt của bên dầm
chủ hứng gió.
+ Đối với đoàn tàu (Fv3): lấy bằng diện tích
hình chữ nhật cao 3 m với tâm áp lực gió đặt ở chiều cao 2 m so với đỉnh ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lv - Nhịp tính toán của
dàn liên kết dọc trên hay dàn liên kết dọc dưới nằm ngang, bằng khoảng cách
giữa các nút trên và nút dưới của khung cổng cầu, (m)
Nếu sau khi tính toán được đẳng cấp của các thanh biên,
của chân khung cổng cầu dàn thép hoặc của gối cầu, tương ứng với cường độ tiêu
chuẩn của áp lực gió, và qua so sánh thấy nhỏ hơn đẳng cấp của tải trọng thì
phải xác định lại tải trọng gió theo áp lực gió thực tế ở cầu đang xét, áp lực
gió thực tế phải lấy theo tài liệu của Trạm khí tượng khu vực cầu.
Hệ số phân bố tải trọng gió ho
Bảng 3-1
Tải trọng
Hệ số ho đối với biên dàn
Có đặt tải
Không đặt tải
Áp lực gió lên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dàn chủ
0,60
0,60
+ Phần xe chạy
0,80
0,40
3.5.3. Hệ số tải trọng đối với tải trọng gió lấy
bằng nv = 1,5
3.6. CÁC HỆ SỐ KHÁC
DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Hệ số tổ hợp tải trọng h:
Khi tính toán xét kết hợp tải trọng
thẳng đứng của đoàn tàu với áp lực gió và lực hãm xe (hoặc chỉ với áp lực gió),
phải xét hệ số tổ hợp tải trọng h như sau:
- Lấy hK = 0,95 đối với tải
trọng thẳng đứng do đoàn tàu
- Lấy hK = 0,80 đối với lực
hãm
- Lấy hK = 0,50 đối với tải
trọng gió
Đối với cầu đường sắt đôi, khi đặt tải đồng thời lên cả
hai đường sắt trên cầu thì tải trọng đoàn tàu ở gần dàn chủ (dầm chủ) đang xét
sẽ được tính với hệ số hK = 1, còn đoàn tàu
thứ hai sẽ được tính với hệ số bằng 0,9 nếu chiều dài đặt tải £ 25 m.
3.6.2.
Các hệ
số điều kiện làm việc m
Hệ số làm việc m được đưa vào các công thức tính toán cụ
thể để xét đến các đặc điểm làm việc của kết cấu cụ thể. Bảng 3-2 nêu các hệ số
khi tính kết cấu nhịp thép. Đối với kết cấu bê tông cốt thép lấy theo Chương 5.
Các hệ số điều kiện làm việc m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên bộ phận kết cấu và liên kết
m
1. Các cấu hiện dàn chủ, có mặt cắt ngang dạng P, khi tính toán về ổn định
0,95
2. Bản nút dàn, khi kiểm toán xé rách
0,90
3. Bản cá ở dầm dọc và liên kết của nó
a. Khi nối cứng dầm ngang với thanh biên dàn chủ và nếu
dầm dọc không nối trực tiếp
với hệ dọc của dàn chủ khi:
l £
80m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80m < l <110m
0,95
l > 110 m
0,90
b. Khi nối trực tiếp dầm dọc với hệ liên kết (dù có
hoặc không cắt đứt dầm dọc phần xe chạy của dàn)
0,90
c. Khi dầm ngang gối kiểu chốt lên thanh biên dàn (với
mọi chiều dài nhịp l)
(l = chiều dài lớn nhất của đoạn
giữa các chỗ cắt đứt dầm dọc hoặc nhịp tính toán nếu không có chỗ cắt
đứt dầm dọc)
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
5. Các bộ phận gối cầu
- Các thớt gối của gối cố định và thớt trên của gối di
động
1.200
- Con lăn
1,00
- Chốt
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3. Hệ số uốn dọc đối với các cấu kiện thép
Khi tính toán các cấu kiện chịu nén đúng tâm hoặc nén
lệch tâm, phải xét hệ số uốn dọc j.
Hệ số j
đối với cấu kiện thép được xác định theo Phụ lục 5, phụ thuộc vào độ mảnh lo và độ lệch tâm tương
đối tính đổi trong mặt phẳng uốn i
Đối với cấu kiện thép có mặt cắt đặc

trong đó:
lo - Chiều dài tự do của cấu kiện, (cm)
- Bán kính quán tính mặt cắt, (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cấu kiện thép có mặt cắt tổ hợp thì phải xác định
độ mảnh tính đổi theo chỉ dẫn ở Chương 4.
Độ lệch tâm tương đối tính đổi đối với cấu kiện nén đúng
tâm: i = 0; đối với cấu kiện nén lệch tâm và cấu kiện nén đúng tâm nhưng đã bị
cong vênh, lấy:

trong đó:
eo - Độ lệch tâm lớn nhất hoặc đường tên f của
đoạn cong trong mặt phẳng uốn, (cm)
r
- Bán kính lõi, lấy theo hướng đối diện với độ lệch tâm eo (cm)

W - Mô men chống uốn của mặt cắt nguyên được tính với thớ
chịu nén nhiều nhất, (cm)
F - Diện tích của mặt cắt nguyên của cấu kiện (cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.5. Hệ số uốn dọc đối với cấu kiện bê tông và đá
xây lấy theo chỉ dẫn ở Chương 6.
3.6.7. Hệ số giảm cường độ tính toán vật liệu khi
tính về mỏi g
Các cấu kiện thép, hệ số g lấy theo chỉ dẫn ở Phụ lục 6 phụ thuộc vào hệ số hiệu
quả tập trung ứng suất b (Phụ lục 7)
Các cấu kiện thép mà chịu nén là chủ yếu thì các hệ số g và j không được xét đồng thời ( bởi vì chúng liên quan đến
các trạng thái giới hạn khác nhau).
3.7. TẢI TRỌNG VA XÔ
CỦA TÀU THUYỀN
Kiểm toán lại mố trụ và nền móng của các cầu trên sông có
vật trôi hoặc sông có thông thuyền, phải xét tải trọng va xô tàu thuyền tác dụng
lên trụ cầu ở mức nước thông thuyền cao nhất.
Trị số của tải trọng này được lấy theo Quy trình Thiết kế
cầu mới hiện hành, hoặc theo các quy định riêng của cấp có thẩm quyền đối với
cầu đang được kiểm định.
3.8. LỰC MA SÁT GỐI
CẦU
Khi kiểm toán mố trụ cầu, lực ma sát gối cầu được lấy
theo Quy trình Thiết kế cầu mới hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán ứng suất và biến dạng các bộ phận kết cấu
dưới các tải trọng khai thác nhằm phục vụ cho công tác thử tải cầu, phải xét
các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (không nhân hệ số tải trọng và hệ số xung kích
hoạt tải).
Khi tính toán đẳng cấp cầu và tính toán lại kết cấu theo
các trạng thái giới hạn về ổn định vị trí hoặc ổn định hình dáng, phải tính
toán theo các tổ hợp tải trọng tính toán (có nhân các hệ số tải trọng và hệ số
xung kích).
Đối với cầu đi chung đường sắt và đường ô tô mà tổ hợp
tải trọng bất lợi là đặt tải đồng thời trên cả đường sắt và mặt cầu đường ô tô
thì hoạt tải thẳng đứng tiêu chuẩn được giảm 25%.
Chương 4.
KẾT
CẤU NHỊP THÉP
4.1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
4.1.1. Mục
đích, nội dung
Nội
dung của Chương này bao gồm những chỉ dẫn tính toán nhằm:
- Xác định năng lực
chịu tải của các loại kết cấu nhịp thép thông dụng
bằng phương pháp phân đẳng cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.
Các trạng thái giới hạn
Năng lực
chịu tải của kết cấu nhịp được xác định bằng tính
toán theo hai trạng thái giới hạn. Trạng thái giới hạn
thứ nhất về cường độ, ổn định, độ chịu mỏi. Trạng thái giới hạn thứ hai về biến
dạng (độ võng). Không tính theo trạng thái giới hạn thứ ba
về chống nứt.
Đối với kết cấu nhịp dầm thép hay trong bộ phận của chúng, có vết nứt hoặc các khuyết tật khác, khi xác định năng lực tải trọng của kết cấu nhịp phải xét đến ảnh hưởng của vết nứt hoặc
khuyết tật theo quy định ở Điều 4.5 của Chương này.
4.1.3.
Tải trọng và hệ
số
Trong tính toán phải tuân theo các quy định về tải trọng và các hệ số đã nêu ở Chương 3.
Đẳng cấp tải trọng của
mỗi bộ phận của kết cấu nhịp, theo từng trường hợp tính toán, tính theo Điều
4.1.6. Trong đó, trị số hoạt tải rải đều tương đương cho phép sẽ xác định theo
các công thức tương ứng. Đẳng cấp tải trọng của kết cấu nhịp (dầm, dàn) là đẳng cấp nhỏ nhất trong các bộ phận đối với mọi trường hợp tính toán.
Khi duyệt ứng suất biến dạng của kết cấu nhịp dưới tác dụng của một đoàn tàu cho trước (đoàn tàu thử cầu hoặc đoàn tàu đặc biệt cần
qua cầu) được phép dùng phương
pháp tính theo ứng suất cho
phép.
Các tài liệu ban đầu để
tính toán:
Trước khi tính toán phải
thu thập các số liệu ban đầu theo các quy định đã nêu của Chương 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu nhịp dàn thép được phân nhóm như sau:
-
Nhóm 1: Dàn hở, nhịp giản đơn, do Pháp xây dựng trước năm 1954.
-
Nhóm 2: Dàn kín,
nhịp giản đơn, do Pháp xây dựng trước năm 1954.
-
Nhóm 3: Dàn nhịp liên tục hoặc nhịp hẫng có nhịp đeo do Pháp xây dựng trước năm 1954.
- Nhóm 4: Dàn hở, nhịp giản đơn, do Việt Nam xây dựng sau năm 1954. (Ví dụ dàn VN-64, VN-64-71)
-
Nhóm 5: Dàn kín.
nhịp giản đơn, liên kết bằng đinh tán.
-
Nhóm 6: Dàn kín,
nhịp giản đơn, liên kết bằng bu lông cường độ cao.
-
Nhóm 7: Dàn có đường xe chạy trên (Ví dụ: T66)
- Nhóm 8: Các loại dàn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhóm 1: Dầm thép hình I đơn hoặc I ghép (đôi; ba; chồng), có mặt cầu trần được xây dựng sau năm 1954.
-
Nhóm 2: Dầm I hoặc
II kiểu tổ hợp từ các
thép góc và thép bản bằng liên kết đinh tán, có mặt cầu trần do Pháp xây dựng trước năm 1954.
-
Nhóm 3: Dầm thép liên hợp bản BTCT.
-
Nhóm 4: Dầm thép bản mặt cầu BTCT
không liên hợp.
Việc phân loại như trên
căn cứ vào lịch sử xây dựng và
cấu tạo để thuận liện cho việc
thống nhất hóa trong các công tác điều tra
khảo sát, tính toán lại và sửa chữa gia cố cầu.
Các đơn vị đo lường:
Quy ước các đơn vị đo lường chủ yếu được sử
dụng trong các
công thức của Chương này như sau:
- Đơn vị đo lực: Tấn (T)
- Đơn vị đo dài: Mét (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5.
Các đặc trưng hình học của mặt cắt cấu kiện, của các mối nối và của các liên kết:
4.1.5.1.
Các đặc trưng hình học
của mặt cắt cấu kiện thép, của mối nối và của các liên kết đinh tán, bu lông, mối
hàn), có xét giảm yếu do gỉ và do các hư hỏng khác (được ký hiệu chung là G) được
lấy như sau:
G = F - Diện tích tính toán mặt cắt
ngang cấu kiện khi chịu kéo đúng tâm (m2).
G = W – Mô men
kháng uốn tính toán của mặt cắt ngang cấu kiện chịu uốn (m2).
G =
- Đặc trưng tính toán khi tính toán ứng
suất tiếp trong bản bụng của dầm (m2).
d - Chiều dày bản
bụng dầm ở mặt cắt được xét (m)
Ip
– Mô men quán tính mặt cắt nguyên cấu kiện dầm, lấy đối với trục trung hòa của
nó (m4)
Sp - Mô men tĩnh của phần mặt cắt nguyên bị tách ra bởi thớ được xét tính toán ứng suất tiếp, lấy đối với trục trung hòa (m3)
Cấu kiện bị giảm yếu do lỗ đinh được tính toán về cường độ và độ bền mỏi
theo mặt cắt thu hẹp, còn khi tính toán về ổn định thì theo mặt cắt nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết
hỗn hợp vừa có đinh tán, vừa có bu lông cường độ cao được tính toán như liên kết
đinh tán.
Sự giảm yếu diện tích mặt cắt có
đinh tán hoặc bu lông cường độ cao bố trí so le được xét theo mặt cắt phá hủy dự đoán: theo mặt cắt vuông góc với trục cấu kiện hoặc mặt cắt
gẫy khúc tùy theo mặt cắt nào có diện tích tính toán nhỏ hơn.
Nếu các phần khác nhau của một cấu kiện bị giảm yếu khác nhau ở
các mặt cắt do lỗ đinh thì cần kiểm toán mặt cắt kết hợp có xét đến diện tích
tính đổi của đinh tán (hoặc bu lông cường độ cao) bố trí trên một hàng theo mỗi
nhánh một cách so le, được tính toán có xét đến đủ các lỗ.
Khi tính toán liên kết
đinh tán, lấy đường kính tính
toán là đường kính lỗ đinh.
Diện tích tính toán của mối nối hay của liên kết theo mặt cắt phá hoại dự đoán
là:
G = Fph
Trong
đó:
Fph - Diện tích tính toán phần thu hẹp của cấu kiện (bản phủ) trong mặt cắt phá hoại Fth, hoặc diện
tích tính toán tính đổi của
đinh tán (bu lông cường độ cao), mối hàn liên
kết Fo.
Đối với mỗi phần cấu kiện được lấy trị số nào nhỏ hơn trong hai trị số Fth và Fo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dùng liên kết đinh
tán, bu lông:
Fo = 
- Khi
dùng liên kết bu lông cường độ cao:
Fo = 
- Khi
dùng liên kết hàn:
Fw = s.Fmh
Trong
đó:
n3
– Số lượng đinh tán, bu lông
nb - Số lượng
bu lông cường độ cao trong liên kết ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/mb, 1/mb(p) - Diện tích tính toán tính đổi (m2)
của một bu lông cường độ cao theo lực ma sát ở một bề mặt tiếp xúc
trong liên kết ma sát (xem Phụ
lục 2).
s - Hệ số để tính toán
mối hàn (m2) (xem Phụ lục 3).
Fmh - Diện tích mối hàn (m2) (xem Phụ lục 3).
Các liên kết đinh tán cũ đã được tăng cường bằng bu lông cường độ cao sẽ được tính toán theo điều kiện chịu cắt
hay chịu ép mặt của đinh tán có xét đến số lượng tổng cộng của các đinh tán và bu lông cường độ cao. Khi đó diện tích tính toán tính
đổi tương ứng của các đinh tán sẽ căn cứ từ một bu lông (một đinh tán). Trong trường hợp đã thay thế mọi
đinh tán bằng bu lông cường độ cao và có tháo gỡ liên kết
cũ để tạo mặt ma sát tiếp xúc
thì liên kết mới sẽ được tính toán như liên kết ma sát theo diện tích tính toán tính đổi của bu lông cường độ cao.
Các liên kết đinh tán cũ đã được tăng cường bằng hàn chỉ được tính toán theo diện tích tính toán của riêng đinh tán hoặc của riêng mối hàn (trong tính toán sẽ lấy trị số nào lớn
hơn). Tuy nhiên trường hợp này
chỉ sử dụng lúc cứu chữa đảm bảo giao thông sau đó phải có kế hoạch thay thế ngay.
4.1.6.
Nguyên tắc tính toán năng lực chịu tải của kết cấu nhịp thép
bằng phương pháp phân đẳng cấp:
Khi xác định năng lực chịu tải của kết cấu nhịp và điều kiện khai thác phải xét đến:
- Dạng cấu tạo của kết cấu
nhịp và các bộ phận
- Loại vật liệu thép và
các tính chất cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất
lượng chế tạo và thi công kết cấu nhịp
- Sự
làm việc thực tế của kết cấu nhịp dưới các tải trọng
- Kho
giới hạn thực tế của kết cấu nhịp
- Vị
trí cầu (trên mặt bằng, trên trắc đạc, phạm vi ga…)
- Các kết
quả thí nghiệm cầu (nếu có)
- Các kết
quả tính toán lại, bao gồm tính toán phân đẳng cấp.
Khi
tính toán phân đẳng cấp chỉ xét trạng thái giới hạn thứ nhất về cường độ, ổn định
hình dáng và mỏi.
Đẳng cấp của một cấu kiện kết cấu nhịp được tính toán theo công thức:
K = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l + m - Hệ số xung kích
k – Hoạt tải rải đều tương đương cho
phép (T/m) tính theo các điều kiện của trạng thái giới hạn thứ nhất.
k - Hoạt tải rải đều tương đương của đoàn tàu đơn vị chuẩn
Các trị số k và k1 được tính với cùng một
đường ảnh hưởng đang được xét
(cùng độ dài và vị trí đỉnh đường ảnh hưởng).
Đẳng cấp của một cấu kiện được lấy là trị số nhỏ nhất trong số các trị số đẳng cấp của nó đã tính
được theo các điều kiện khác nhau. Đẳng cấp của kết cấu nhịp lấy theo đẳng cấp
thấp nhất của các cấu kiện.
Đẳng cấp của đoàn tầu
thực tế được tính theo Điều 4.7.
So sánh đẳng cấp của kết cấu nhịp và đẳng cấp đoàn tàu thực tế sẽ cho phép kết luận về khả năng thông qua cầu của đoàn tầu thực tế đang xét.
4.2. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU KẾT CẤU NHỊP
THÉP
4.2.1.
Các đặc trưng cường độ cơ bản của thép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Bảng 4-2 nêu các đặc trưng cường độ của các loại thép
do Nga sản xuất.
Đối với mọi loại thép mà không rõ nguồn gốc và mác thép đều phải lấy mẫu thép thực tế từ các bộ phận kết cấu đưa về phòng thí nghiệm để thí nghiệm. Các thí nghiệm phải được làm theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197-66 nhằm
xác định các chỉ tiêu sau đây:
+ Giới hạn phá hủy kéo.
+ Giới hạn chảy quy ước (ứng với độ dãn dài tương đối 0,2%).
+ Độ dãn dài tương đối sau khi kéo đến đứt.
+ Độ thắt tương đối sau khi kéo đến đứt.
+ Mô đun đàn hồi.
+ Độ cứng Brinel.
Các thí nghiệm phải do các cơ quan có tư cách pháp nhân về thí nghiệm tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4-1
(Chỉ dùng cho trường hợp không có
điều kiện lấy được mẫu thép để thí nghiệm)
Tên đặc trưng
Theo quy trình Pháp năm 1915 và năm 1927
Theo thí nghiệm của Pháp đối với thép chế tạo từ
năm 1930
Giới
hạn phá hủy do kéo (T/m2)
- Giới
hạn chảy quy ước (T/m2)
- Độ
dãn dài giới hạn khi kéo đứt %
42 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25%
52 000
36 000
15% - 35%
Cường
độ tính toán cơ bản (T/m2)
18 000
Đặc trưng của thép do Nga sản xuất
Bảng 4-2
Loại thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M16C (chịu hàn)
CT3 cầu (kết cấu tán đinh
CT2 (làm đinh tán)
40X (làm bulông cường độ cao)
25X (làm gối cầu đúc)
15 XCHD
10 XCHD
- Giới
hạn phá hủy do kéo
kG/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3800
3400
1400
4500
5000
5400
(T/m2)
(38000)
(38000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14000)
(45000)
(50000)
(5400)
- Giới
hạn chảy quy ước
kG/cm2
2300
2400
2100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3500
3980
(T/m2)
(23000)
(24000)
(21000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(39800)
- Độ dãn
dài giới hạn kéo
%
22-24
22-24
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô
đun đàn hồi
kG/cm2
2100.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kG/cm2
1900
1900
1900
7700
1700
2500
2700
(T/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19000)
(19000)
(77000)
(17000)
(25000)
(27000)
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm mẫu, trị số cường độ tính toán cơ bản được lấy bằng trị số nào nhỏ hơn
trong hai trị số sau:
+ 80% của giới hạn chảy
+ 50% của giới hạn phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4-3
nêu cường độ tính toán cơ bản của mối
hàn tay bằng que hàn thông thường. Riêng đối với loại mối hàn ngửa, các trị số lấy theo Bảng 4-3 phải giảm đi 10%.
Cường độ tính toán cơ bản của mối hàn
Bảng 4-3
Kim loại của bộ phận kết cấu được hàn
Cường độ tính toán cơ bản của mối hàn kG/cm2
(T/m2)
Kéo
Nén
Cắt
Bất kỳ loại thép nào hiện có trên cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
890
630
(9000)
(8900)
(6300)
4.2.3.
Các cường độ dẫn xuất
Trị số tính toán của các cường độ dẫn xuất của thép làm cầu được tính bằng
cách nhân trị số cường độ tính toán cơ bản của thép R với các hệ số chuyển đổi
tương ứng ghi trong Bảng 4-4.
Trị số tính toán của các cường độ dẫn xuất của thép làm đinh tán và bu lông lấy bằng tích của cuờng độ tính toán cơ bản với
các hệ số chuyển đổi tương ứng
trong Bảng 4-5
Hệ số chuyển đổi đối với các cường độ dẫn
xuất của thép làm kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái ứng suất khi làm việc
Hệ số K1
-
Cắt
0,75
-
Nén theo đường kính khi lăn tự do
0,04
-
Nén theo đường kính khi tiếp xúc chặt khít (ép mặt cục bộ trong các chốt hình
trụ tròn)
0,75
-
Ép mặt ở bề mặt đầu khi có sửa rà bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chuyển đổi đối với các cường độ dẫn
xuất của thép làm đinh tán, bu lông tinh chế và bu lông cường độ cao
Bảng 4-5
Trạng thái ứng suất khi làm việc
Hệ số K2
-
Cát trong đinh tán và bu lông tinh chế
-
Dút đứt đầu đinh tán, đầu bu lông tinh chế và bu lông cường độ cao
0,8
0,6
Chú thích: Khi tính toán ép mặt đối với đinh tán (bu lông tinh chế), thành lỗ
phải lấy hệ số K2 = 2,5 và nhân với cường độ tính toán cơ bản của
thép làm kết cấu (chứ không phải của thép làm đinh tán hay bu lông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số
tính toán của mô đun đàn hồi đối với mọi loại thép làm cầu được lấy bằng
2.100.000 kG/cm2 – 21.000.000 T/m2)
4.2.5.
Cường độ tính toán của bu lông cường độ cao trong kết cấu cầu cũ
Trong
tiêu chuẩn ngành 22TCN 24-84 (Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép
liên kết bằng BLCĐC) có quy định về khả năng chịu lực của một BLCĐC trong liên
kết ma sát cho một mặt tiếp xúc. Đã có các quy định ứng với hệ số ma sát thấp
nhất là 0,35 và hệ số đồng nhất thấp nhất là 0,678.
Đối với cầu cũ, lấy hệ
số ma sát là 0,3 trong tính toán
4.3. DẦM
ĐẶC CHỦ VÀ DẦM HỆ MẶT CẦU ĐƯỜNG ĐƠN TRÊN ĐOẠN TUYẾN THẲNG
4.3.1.
Các nội dung cần
tính toán
Đối với dầm đặc chủ và
các dầm trong hệ mặt cầu của cầu đường sắt đơn trên đoạn tuyến thẳng phải tính toán đẳng cấp cũng như kiểm toán dưới tải trọng thử cầu theo các nội dung sau:
- Tính toán theo ứng suất pháp
- Tính toán theo ứng suất
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán ổn định chung của dầm
- Tính toán ổn định cục bộ của bản
bụng dầm
- Tính toán ổn định cục bộ của bản bụng có sườn đứng tăng cường ở mặt cắt gối dầm.
- Tính toán về mỏi
- Tính toán mối nối (nếu có)
Ngoài ra, đối với các
dầm dọc và dầm ngang của hệ mặt cầu, phải tính toán thêm các nội
dung sau:
- Tính toán liên kết dầm dọc và dầm dọc cụt với dầm ngang.
- Tính toán liên kết giữa dầm ngang và dầm chủ
4.3.2.
Tính toán về cường
độ theo ứng suất pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tính toán, các mặt
cắt phải xét bao gồm:
- Đối với dầm chủ và dầm dọc mặt cầu:
+ Mặt cắt giữa dầm
+ Mặt cắt chỗ cắt đứt
bản phủ cánh dầm (theo hàng đinh đầu tiên)
+ Mặt cắt giảm yếu do khuyết tật hoặc hư hỏng
+ Các mặt cắt nguy hiểm
khác
+ Mặt cắt nối (nếu dầm
có mối nối)
- Đối với dầm ngang:
+ Mặt cắt đi qua các lỗ đinh liên kết dầm ngang với dầm dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tải rải đều tương đương cho phép (T/m) khi tính theo ứng suất pháp
đối với mặt cắt vuông góc bất kỳ của dầm được tính theo Công thức:
k =
(4-1)
trong đó:
ek - Hệ số phân bố ngang
của hoạt tải đối với phiến dầm
đang xét.
nk - Hệ số tải trọng đối với đoàn tàu
Wp = Wk - Diện
tích đường ảnh hưởng mô men uốn tại mặt cắt đang xét của dầm (m2)
m – Hệ số điều kiện
làm việc
R - Cường độ tính toán cơ bản của thép (T/m2)
C - Hệ số xét đến sự cho phép xuất hiện biến dạng dẻo hạn chế ở các thớ
biên của dầm, lấy bằng 1,1 đối với dầm chủ và dầm dọc mặt cầu, bằng 1
đối với dầm ngang và đối với mọi
trường hợp tính toán về mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ep - Hệ số phân bố ngang
của tĩnh tải đối với cấu kiện đang xét
- Tổng các tĩnh tải rải đều tính toán (mỗi loại tĩnh tải
tương ứng với một hệ số tải trọng)
(T/m)
4.3.2.3.
Mô men
chống uốn tính toán Wo của các mặt cắt dầm ở ngoài phạm vi mối nối
được lấy bằng mô men chống uốn của mặt cắt thu hẹp
Wth
Wo = Wth =
(4-2)
Trong
đó:
Ith - Mô men quán tính của mặt cắt thu hẹp đối
với trục trung hòa (m4)
Ymax – Khoảng cách từ trục trung hòa đến thớ
xa nhất của mặt cắt đang xét (m)
Đối với các dầm đinh tán mà không có tấm nằm ngang của
bản cánh, được phép lấy Wth = 0,82 Wp, còn đối với các dầm đinh tán có tấm nằm ngang ở bản cánh thì lấy Wth = 0,8 Wp.
Trong đó Wp là mô men chống uốn của mặt cắt nguyên. Mức độ giảm yếu
của bụng dầm được phép lấy bằng 15%.
4.3.2.4.
Mô men
chống uốn tính toán Wo của các mặt cắt dầm ở trong phạm vi mối nối được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
åI1 - Tổng các mô men quán tính mặt cắt thu hẹp của phần không có mối nối hoặc không bị gián đoạn tại mặt cắt được xét, lấy đối với trục trung hòa của toàn mặt cắt.
åI2 - Tổng các mô men quán tính thu hẹp của các tập bản nối, lấy đối với trục
trung hòa của toàn mặt cắt: åInối, hoặc là tổng các mô men quán tính của các diện tích tính đổi của các đinh tán hay các bu lông tinh chế liên kết các nửa tập bản nối, lấy đối với trục trung hòa của toàn mặt cắt Io (Trong hai trị số đó lấy trị số nào nhỏ hơn)
Io =
(4-4)
yi - Khoảng cách từ trục
trung hòa của toàn mặt cắt đến
đinh tán, bu lông thứ i, liên
kết nửa tập bản nối. Đối với các đinh tán nằm ngang thì yi lấy đến tâm lỗ đinh, đối với
các đinh tán thẳng đứng thì yi lấy đến mặt chịu cắt tương ứng của đinh
1/mo - Diện
tích tính đổi của đinh tán hoặc của bu lông tinh chế lấy theo Phụ lục 2
Nếu mối nối dùng liên kết hàn thì giá trị
của åI2 sẽ là mô men quán tính đối với trục
trung hòa toàn mặt cắt của diện
tích tính toán mối hàn, lấy theo Phụ lục 3
Khả năng chịu lực của
mối nối được xác định bằng khả
năng của lập bản nối hoặc bằng khả năng của
các liên kết của tập bản nối đó (của các đinh tán, bu lông, mối hàn). Do vậy, đối với mỗi tập bản nối của
mối nối đều phải xác định trị số åI2
hai lần: lần đầu theo mô men quán tính thu hẹp của các tập bản nối, lần sau theo mô men quán
tính của các diện tích tính đổi của các đinh tán hay bu lông liên kết.
4.3.2.5.
Diện
tích đường ảnh hưởng mô men uốn
tại mặt cắt đang xét của dầm tính toán theo sơ đồ dầm giản đơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với dầm dọc hệ mặt
cầu thì nhịp tính toán bằng khoảng cách giữa hai dầm ngang hai đầu dầm được xét (l
= d)
- Đối với dầm ngang nhịp
tính toán bằng khoảng cách giữa
hai tim dàn chủ (hoặc dầm chủ)
Đối với dầm dọc cụt phải
tính toán theo sơ đồ công-xon
có nhịp bằng khoảng cách từ tim dầm ngang biên đến đầu mút hẫng của dầm dọc cụt Ik
Các công thức tính diện
tích đường ảnh hưởng mô men uốn như sau:
- Đối với dầm chủ:
Wk = Wp = a(1 - a) l2
/2 (4-5)
- Đối với dầm dọc hệ mặt cầu:
Wk = Wp = a(1 - a) d2
/2 (4-6)
- Đối với các dầm ngang phía trong
(trừ hai dầm ngang biên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các dầm ngang đầu (biên):
Wk = Wp = (d + lk)2
eo/2d (4-8)
trong đó:
eo - Khoảng
cách từ tim dầm chủ (dàn chủ) đến mặt cắt được xét của dầm ngang; eo phải nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách từ
tim dầm chủ (dàn chủ) đến dầm dọc hệ mặt cầu gần đó nhất, (m)
d - Chiều dài khoang dầm
dọc, (m)
lk - Chiều
dài dầm dọc cụt,
(m)
Hệ số a thể hiện vị trí tương đối của đỉnh đường ảnh hưởng được xác định như sau:
- Đối với dầm chủ: a = ao/l (4-9)
- Đối với
dầm dọc hệ mặt cầu a = ao/d (4-10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với
dầm ngang đầu a = 0 (4-12)
trong đó:
ao - Khoảng
cách từ đỉnh đường ảnh hưởng đến đầu gần nhất của nó. (m)
4.3.3.
Tính toán về cường
độ theo ứng suất tiếp
4.3.3.1.
Các mặt
cắt cần xét bao gồm:
- Đối với dầm chủ và dầm dọc mặt cầu:
+ Mặt cắt tại gối và các mặt cắt bị giảm yếu do các lỗ đinh hoặc
do các khuyết tật hư hỏng khác (thớ qua trục trung hòa)
+ Cần xét thớ qua trục trung hòa của mặt cắt nói trên
- Đối với dầm ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mặt cắt nguy hiểm đi qua các lỗ đinh để liên kết với dầm dọc.
+ Các mặt cắt nguy hiểm
khác.
4.3.3.2.
Hoạt tải rải đều tương đương cho
phép dùng để tính đẳng cấp của dầm theo các
công thức chung ở Điều 4.1.6, phải lấy trị số nhỏ nhất trong các trị số tính ra
đối với các mặt cắt đã nói ở Mục 4.3.3.1
Hoạt tải rải đều tương đương cho phép (T/m) theo điều kiện ứng suất tiếp đối với một
mặt cắt bất kỳ tính theo công thức:
k =
(4-13)
trong đó:
Wk - Diện tích phần lớn
nhất của đường ảnh hưởng lực cắt của mặt cắt đang xét (m2)
Wp – Tổng diện tích đường ảnh hưởng lực cắt (m2).
I - Mô men quán tính của
mặt cắt nguyên lấy đối với trục trung hòa (m4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - Chiều dày bản bụng dầm (m)
0,75 - Hệ số chuyển đổi từ cường độ cơ bản của thép sang cường độ chịu cắt (xem Bảng 4-4).
Các ký hiệu khác có ý nghĩa giống như ở Công thức
(4-1)
Có thể tính toán gần đúng tỷ số I/S đối với dầm tán
đinh không có tấm nằm ngang ở bản cánh (với bụng dầm cao từ 350 đến 1500mm) bằng
0,835hb, nếu bụng dầm
cao từ 550 đến 1700 mm có thể lấy I/S bằng 0,865 hb.
trong đó:
hb - Chiều cao bụng dầm
Nếu tại mặt cắt gối không có bản đệm thẳng đứng, trong tính toán chỉ lấy mặt cắt bụng dầm, lúc đó có thể lấy:
I/S ~ 0,667 hb
4.3.3.3. Các diện tích đường ảnh hưởng lực
cắt trong Công thức (4-13) được
tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wk =
(4-14)
(ứng với l
= 0,5I + Co và a
= 0)
Wp = Co (4-15)
Riêng với mặt cắt gối
thì: Wk = Wp = 1/2
(ứng với l
= I và a
= 0)
trong đó:
Co
- Khoảng cách từ giữa nhịp đến mặt cắt được xét của dầm (m)
Đối với dầm dọc hệ mặt cầu:
Wp = Co; Wk =
(4-16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riêng với mặt cắt gối thì: Wk = Wp = d/2
(ứng với l = d và a = 0)
Đối với dầm ngang phía trong:
Wk = Wp = d (4-17)
(ứng với l = 2d và a = 0,5)
Đối với dầm ngang đầu:
Wk = Wp =
(4-18)
(ứng với l = d + Ik và a = 0)
Ik - Chiều dài dầm dọc cụt, (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các tính toán đều xét trên một đoạn bản cánh dài 1m.
Công thức tính hoạt tải rải đều tương đương cho phép (T/m) theo điều kiện nói trên như sau:
- Khi tà vẹt kê trực tiếp
lên bản cánh trên của dầm:
k =
(4-19)
- Khi tà vẹt không kê trực tiếp lên bản cánh trên của dầm:
k =
(4-20)
trong
đó:
Fo - Diện tích tính toán tính đổi của các đinh tán (bu lông) hoặc mối
hàn liên kết bản bụng với thép góc của bản cánh hoặc
với bản cánh.
+ Đối với đinh tán (bu lông). Fo = nd
(4-21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/mo – Diện tích tính toán tính đổi của đinh tán (bu lông), xem Phụ lục 2
nd - Số lượng
đinh tán (bu lông) trên đoạn
cánh dài 1m đang được xét
s - Hệ số tính toán mối hàn (xem Phụ lục 3)
Fmh - Diện
tích các mối hàn trên đoạn cánh dài 1,0m
ap - Hệ số xét đến trọng lượng bản thân dầm:
+ Khi tính dầm dọc và
dầm ngang hay dầm chủ ngắn hơn 20m
ap = 1,1 (4-23)
+ Khi tính dầm chủ có
nhịp dài 20-45m
ap =1,1 – 1,2 (4-24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S’ - Mô men tĩnh của mặt cắt nguyên cánh dầm (gồm bản cánh và các thép góc cánh) lấy đối với trục trung hòa của nó (m3)
I - Mô men quán tính của mặt cắt nguyên của dầm, lấy đối với trục trung hòa của nó (m4)
A3 - Tham số, xét đến áp lực tập trung do tà vẹt kê trực tiếp lên bấn cánh trên của dầm, được lấy theo Bảng 4-6 tùy theo trị số
của l và a
của đường ảnh hưởng đặt hoạt tải đoàn tàu.
Các ký hiệu khác có ý nghĩa giống như trong Công thức (4-13)
Hệ số A3
Bảng 4-6
l (m)
A3 (m)
l (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l (m)
A3 (m)
a = 0
a = 0,5
a = 0
a = 0,5
a = 0
a = 0,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
7
2,06
2,96
20
5,65
6,59
2
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,24
2,98
25
6,91
8,57
3
1,16
2,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,53
3,20
30
7,78
10,09
4
1,40
2,32
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,49
35
8,62
11,69
5
1,69
2,47
11
3,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
9,71
12,75
6
1,88
2,88
15
4,14
5,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,78
13,47
Các trị số trung gian được lấy theo nội suy
4.3.5.
Tính toán theo ổn định chung
Đẳng cấp của dầm theo
điều kiện ổn định chung được tính toán theo công thức chung đã nêu ở Mục 4.1.6, trong đó trị số hoạt tải đều tương
đương cho phép (T/m) được tính
theo các quy định ở mục này.
Phải tính toán theo điều kiện ổn định chung của dầm khi chiều dài tự do Ib của bản
cánh chịu nén (khoảng cách giữa các nút của hệ liên kết dọc ở bản cánh
này) lớn hơn 15 lần chiều rộng của nó.
Không phải tính toán
theo điều kiện ổn định chung của
dầm nếu mặt cầu có các tà vẹt
thép đã được liên kết chặt chẽ
với dầm thép bằng các bu lông
móc hoặc neo các kiểu của dầm liên hợp thép - bê tông cốt thép.
4.3.5.1. Điều kiện ổn định chung là trị số ứng suất pháp nén lớn nhất xuất hiện trong bản cánh chịu nén khi khai thác, tính theo mặt cắt
nguyên, không vượt quá cường độ
tính toán bằng jR, như trong cấu kiện chịu nén đúng tâm. Đặc trưng hình học của
mặt cắt nguyên lấy đối với thớ chịu nén nhiều nhất là W.
Từ Công thức cơ bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay R = jR, thay G = W mà suy ra Công thức
(4-25)
Hoạt tải rải đều tương
đương cho phép dùng để tính đẳng cấp của dầm theo điều kiện ổn định chung tính
theo Công thức sau:
k =
(4-25)
trong đó:
Wp = Wk – Diện tích đường ảnh hưởng mô men uốn của dầm đối với mặt cắt ở giữa chiều dài tự do được xét của bản cánh chịu nén (m2)
j - Hệ số uốn dọc, lấy theo Phụ lục số 5 tùy theo độ mảnh quy ước (ở ngoài mặt phẳng dầm) của bản cánh chịu nén
lo = lo/r
lo
– Chiều dài tự do của bản cánh chịu nén (m)
r - Bán kính quán tính quy ước của bản cánh chịu
nén (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m – Hệ
số điều kiện làm việc
Ic
– Mô men quán tính nguyên của bản cánh chịu nén, lấy đối với trục trọng tâm (m2)
Fc - Diện tích mặt cắt
nguyên của bản cánh chịu nén của
dầm (m2)
W - Mô men chống uốn của toàn mặt cắt nguyên của dầm ứng với thớ biên chịu
nén của dầm, lấy đối với trục
trung hòa của dầm. Mặt cắt được
xét ở đây là mặt
cắt ở giữa chiều dài tự do của bản cánh chịu nén (m3)
Các ký hiệu khác có ý nghĩa giống như ở trong Công thức (4-1)
4.3.5.2.
Để xác định
hệ số j trong Công thức (4-25) phải lấy trị số chiều dài tự do lo
theo các quy định sau:
- Nếu có hệ liên kết dọc ở vùng bản cánh chịu nén của dầm và có hệ liên kết ngang ở các mặt cắt gối của dầm thì lo bằng khoảng cách giữa các nút của hệ liên kết dọc (m).
- Nếu chỉ có hệ liên kết dọc ở vùng bản cánh chịu kéo và có hệ liên kết ngang ở trong phạm vi nhịp cũng như ở các mặt cắt của gối dầm thì lo bằng khoảng cách giữa các liên kết ngang (m)
- Nếu không có hệ Iiên kết trong phạm vi nhịp thì lo bằng chiều dài nhịp dầm l (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khoảng cách giữa các dầm dọc.
+ Khoảng cách từ tim dàn
chủ đến dầm dọc gần đó nhất.
Thành phần của mặt cắt bản cánh chịu nén được lấy như sau:
+ Đối với dầm tán đinh: Bao gồm các bản cánh và các thép góc cánh, và phần bản bụng nằm trong phạm vi chiều
cao của thép góc cánh.
+ Đối với dầm hàn: chỉ
gồm các bản cánh.
Đối với thanh chủ trong
cầu dàn hở có đường xe chạy dưới, chiều dài tự do của bản cánh chịu nén được lấy theo quy định ở Mục 4.4.
4.3.6. Tính toán theo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng có sườn đúng tăng cường ở mặt cắt gối
dầm:
Sơ đồ tính toán là một
cột chịu nén đúng tâm bởi lực nén là phản lực gối bất lợi nhất thẳng đứng, mặt cắt của cột quy ước này bao gồm phần bản bụng dầm ở trên gối và phần diện
tích mặt cắt của các sườn tăng
cường đúng ở mặt cắt gối dầm.
4.3.6.1.
Hoạt tải
rải đều tương đương cho phép, dùng để tính toán đẳng cấp của dầm theo điều kiện đã nêu trên được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
Wk = Wp – Diện tích đường ảnh
hưởng phản lực gối của dầm (m)
j - Hệ số uốn dọc,
lấy theo Phụ lục 5 đối với trường hợp cấu kiện chịu nén đúng tâm tùy theo độ mảnh
của cột quy ước nói trên khi uốn ra ngoài mặt phẳng của dầm: Chiều dài tự do lo
của cột quy ước lấy bằng khoảng cách thẳng đứng giữa tim các nút của hệ liên kết
ngang nằm trong mặt phẳng của sườn cứng trên gối, nhân với 0,7.
Fb - Diện tích nguyên của mặt cắt ngang cột quy ước chịu nén, bao gồm các thép góc hoặc thép bản của sườn tăng cường đứng và phần bản bụng dầm có độ rộng
14d tính về mỗi phía từ tâm của cột quy ước (tức là xét một độ rộng 28d
đo theo dọc nhịp dầm), (m2)
d - Chiều dày bản bụng ở
mặt cắt trên gối (m)
Các ký hiệu khác có ý nghĩa như trong Công thức (4-1)
4.3.7. Tính
toán theo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng dầm
4.3.7.1.
Phải tính toán ổn định cục bộ của bản bụng dầm trong các
trường hợp sau:
- Khi không có sườn tăng cường đứng mà h > 50d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có sườn cứng thẳng đứng, đặt cách nhau ít hơn 2h hay ít hơn 2mét, nếu
h > 80d đối với bụng dầm bằng thép than, nếu h > 60d
đối với bụng dầm bằng thép hợp
kim thấp.
Trong đó:
h - Chiều cao tính
toán của bụng dầm, được lấy đối với dầm hàn bằng toàn bộ chiều cao bụng dầm, còn đối với dầm tán đinh thì lấy bằng khoảng cách giữa các hàng đinh gần trục dầm nhất của bản cánh
d - Chiều dày bụng dầm.
4.3.7.2.
Hoạt tải rải đều tương đương cho phép (T/m) xét theo điều
kiện ổn định cục bộ của bản bụng dầm, được tính như sau:
a/ Khi tà vẹt kê trực tiếp lên
bản cánh trên của
dầm:
k =
(4-28)
b/ Khi tà vẹt không kê trực tiếp lên bản cánh trên của dầm:
k =
(4-29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích đường ảnh hưởng mô men uốn đối với mặt cắt giữa đoạn được tách ra để xét của bụng dầm (đoạn này nằm giữa các thép góc đứng hoặc bản thép đứng làm sườn cứng cho bụng dầm) được đặt hoạt tải đoàn tàu (m2)
yo
– Khoảng cách từ trục trung hòa của dầm đến mép của phần được tách ra để xét của
bụng dầm trong phạm vi chiều cao h của nó (m)
w1 - Hệ số đặc trưng cho trạng thái ứng suất bụng dầm, được xác định
theo Phụ lục 8
I - Mô men quán tính nguyên
của mặt cắt ngang dầm (m4)
so - Ứng suất nén pháp tuyến
cực hạn trong bụng dầm (T/m2) (Phụ lục 8)
AM - Tham số
xét áp lực tập trung do tà vẹt đặt trực tiếp lên bản cánh trên của dầm, lấy theo Bảng
4, tùy thuộc theo giá trị của l và a của đường ảnh hưởng
đã được đặt tải trọng thẳng đứng của đoàn tàu
ap - Hệ số xét trọng lượng bản thân dầm, bằng 1,10 khi
tính toán dầm dọc và dầm ngang cũng như dầm chủ
ngắn hơn 20m, bằng 1,1 ÷ 1,2
khi tính dầm chủ nhịp dài 20 ÷
45m (các trị số trung gian được
nội suy)
po - Ứng suất nén cục bộ
cực hạn trong bụng dầm (T/m2) (xem Phụ lục 8)
- Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt tại mặt cắt giữa đoạn được xét, được đặt tải trọng thẳng đứng của
đoàn tàu (m). Khi tính toán đoạn tách ra để xét của dầm ngang nằm giữa các dầm dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h - Chiều cao toàn bộ của bụng dầm (m)
to - Ứng suất tiếp cực hạn
trong bụng dầm chịu uốn (T/m2) (xem Phụ lục 8)
Các ký hiệu còn lại trong công thức cũng giống như ở trong Công thức 4-1
Giá trị tham số AM
Bảng 4-7
l
(m)
AM
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM
l
(m)
AM
a = 0,0
a = 0,5
a = 0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 0,0
a = 0,0
1
0,003
0,003
7
0,009
0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
0,016
2
0,005
0,006
8
0,009
0,011
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
3
0,007
0,009
9
0,010
0,011
30
0,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,007
0,009
10
0,010
0,012
35
0,018
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,010
11
0,011
0,012
40
0,019
0,022
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
15
0,013
0,014
45
0,021
0,023
Các giá trị trung gian của tham số AM được lấy theo nội
suy
4.3.7.3.
Khi có các sườn tăng cường nằm ngang thì
ổn định cục bộ của bụng dầm được
tính toán theo chỉ dẫn của Quy
trình Thiết kế cầu mới hiện hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l = 1 hay (l = d)
và
a =
hay a = 
4.3.8.
Tính toán
theo điều kiện mỏi
Năng lực chịu tải của các dầm chủ và dầm phần xe chạy theo điều kiện mỏi được xác định tại chỗ cắt đứt bản thép nằm ngang, cũng như các chỗ
khác mà có hệ số tập trung ứng suất cao (Phụ lục 7)
Hoạt tải cho phép (T/m)
k =
(4-30)
trong đó:
q - Hệ số chuyển đổi (xem Điều 3.3.4 và Phụ lục 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g - Hệ số giấm cường độ tính toán, khi tính toán về mỏi (Phụ lục 6)
Wo - Mô men kháng uốn tính toán của mặt cắt đang xét của dầm (m3)
p’ = åpi - Tổng cường độ tĩnh tải tiêu chuẩn
(T/m)
pi - Cường độ tĩnh tải tiêu chuẩn thứ i (không xét hệ số)
Các ký hiệu khác có ý nghĩa như trong Công thức 4-1
4.3.9.
Tính toán dầm dọc cụt
Năng lực chịu tải của
dầm dọc cụt xác định bằng cách
tính toán trực tiếp đẳng cấp mà không
tính toán hoạt tải cho phép. Đẳng cấp tính được của dầm dọc cụt sẽ
được so sánh với đẳng cấp của đoàn tàu đã được tính.
4.3.9.1.
Đẳng cấp của dầm dọc cụt theo ứng suất pháp là:
K1 =
(4-31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wth - Mô men kháng uốn của mặt cắt thu hẹp tại vị trí ngàm của dầm dọc cụt có xét mặt cắt của bản cá (nếu có)
và không xét mặt cắt của tấm bản nằm ngang cũng như của các thép góc cánh (m3)
a - Hệ số phụ thuộc vào số tà vẹt đặt trên dầm dọc cụt, lấy bằng 0,6 khi có 1 tà vẹt, bằng 0,8 khi có 2 tà vẹt.
l1 - Khoảng cách từ trục dầm ngang đến trục của tà vẹt nằm ở đầu dầm dọc
cụt (m)
R - Cường độ tính toán cơ bản chịu uốn của thép (T/m2)
Các ký hiệu khác như ở
Công thức (4-1)
4.3.9.2. Đẳng cấp của dầm dọc cụt về cường độ theo ứng suất tiếp là:
K2 =
(4-32)
Trong
đó:
h - Chiều cao bụng dầm dọc cụt tại mặt cắt bên dưới tà vẹt gần dầm ngang nhất (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu khác cũng giống như ở Công thức (4-31)
4.3.9.3.
Đẳng cấp của dầm dọc cụt theo cường độ của bản cá
trên về liên kết của nó là:
K3 =
(4-33)
Trong
đó:
Fp - Diện
tích tính toán mặt cắt thu hẹp của bản cá Fth hoặc diện tích tính toán tính đổi của các đinh tán liên kết “nửa bản cá” Fo (m2), trong Công thức (4-33) sẽ lấy giá trị nào nhỏ hơn.
4.3.9.4. Đẳng cấp của liên kết nối dầm dọc
cụt với dầm ngang khi có bản cá trên (theo cường độ của đinh tán nối với bụng dầm ngang) là:
K4 =
(4-34)
Fo - Diện tích tính toán tính đổi của các đinh tán liên kết thép góc nối với dầm ngang (m2) Phụ lục 2 và Điều 4. .5.2)
4.3.9.5. Đẳng cấp của liên kết nối
dầm dọc cụt với dầm ngang khi
không có bản cá trên theo cường độ của đinh tán nối với bụng dầm ngang) được tính theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K5 =
(4-35)
- Khi
tính về mỏi:
K6 =
(4-36)
Trong
đó:
Fo - Diện tích tính toán tính đổi của đinh tán chịu dứt đầu đinh (chịu nhổ), cm2, được
tính theo Điều 4.1.5 và Phụ lục 2
hk - Khoảng cách giữa các đinh tán biên trong dầm ngang trong phạm vi chiều cao dầm dọc cụt, cm
q - Hệ số chuyển đổi
(Phụ lục 4) khi l = 0.
4.3.9.6. Đẳng cấp của dầm dọc cụt theo cường độ đinh tán ở bụng dầm dọc cụt là:
- Khi có bản cá trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi không có bản cá
trên:
K8 =
(4-38)
trong đó:
Fo - Diện tích tính toán tính đổi của đinh tán trong bản
thẳng đứng của dầm dọc cụt, lấy tùy theo sự làm việc của
đinh tán chịu cắt 2 mặt hay chịu ép dập (m2) (Điều 4.1.5)
h’k
- Khoảng cách giữa các đinh tán biên trong bụng dầm dọc cụt (m)
4.3.9.7.
Đẳng cấp của dầm dọc cụt đã xác định được theo các Công thức (4-31) đến (4-38) được so sánh với đẳng cấp của tải trọng.
Ko = 0,15Po (1 + mo) (4-39)
trong đó:
Po - Tải trọng do trục nặng
nhất của đoàn tàu đè lên ray
(T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.10. Điều kiện tính
toán liên kết dầm dọc với dầm ngang
a) Theo cường độ đinh tán liên kết thép góc với dầm dọc (nếu
dùng bu lông thường hoặc bu lông cường độ cao thì cũng
tính toán như đối với đinh tán có xét đến diện tích tính
toán tính đổi tương ứng của bu lông)
b) Theo cường độ đinh tán nối
thép góc với dầm ngang.
c) Theo độ mỏi
của đinh tán nối thép góc với dầm ngang khi không có bản cá.
d) Theo cường
độ và độ mỏi của bản cá và theo cường độ của liên kết của bản cá.
Các công thức để tính
toán liên kết dầm dọc với dầm
ngang có xét đến tính liên tục
của dầm dọc, độ đàn hồi thẳng đứng của dầm ngang, độ biến dạng đàn hồi góc của liên kết và độ dãn dài của thanh treo.
Mối nối các dầm dọc kiểu đặt chồng lên trên các dầm ngang,
theo kiểu liên kết mặt bích được tính toán cũng giống
như đối với liên kết dầm dọc với dầm ngang đặc.
Các liên kết đinh tán
cũ đã được tăng cường bằng các
bu lông cường độ cao, được
tính toán có xét đến các chỉ dẫn bổ sung của Điều 4.1.5 và Điều 4.3.13.
Đẳng cấp theo liên kết
dầm dọc với dầm ngang và đẳng cấp tương ứng
của tải trọng trong mọi trường hợp, ngoài các trường hợp nói dưới đây, được
tính với l = d và a = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo cường độ của đinh tán liên kết
thép góc với dầm
dọc:
kn =
(4-40)
trong đó:
Wk = Wp = d/2 – Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt ở mặt cắt gối của
dầm dọc.
m - Hệ số
điều kiện làm việc.
Fo = n3/mo – Diện tích tính toán tính đổi của đinh tán theo cắt hai mặt hoặc ép
dập/m2). Số lượng đinh tán n3
có kể đến mọi liên kết thép góc nối vào bụng dầm dọc (nếu có ghế băng thì kể đến các đinh liên kết các bản bụng của nó)
mo – Hệ số lấy theo Phụ lục 2
b) Theo cường độ của các
đinh tán liên kết nối thép góc với dầm ngang
Khi đó vẫn tính theo Công thức
(4-40) cho đinh chịu cắt 1 mặt hoặc chịu ép dập ở các lỗ đinh trong bụng dầm
ngang. Diện tích tính toán tính đổi của các đinh tán sẽ lấy như sau (m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
n3 - Số lượng đinh tán trong bụng dầm ngang
mo - Hệ số xác định theo Phụ lục, tương ứng với điều
kiện cắt một mặt hoặc ép dập
tùy theo
đường kính đinh và chiều dầy bụng dầm ngang.
Trong các tính toán về
ép dập, diện tích đường ảnh hưởng lực cắt đo bằng đơn vị m, là Wk = Wp = d; (d
- chiều dài khoang của dầm dọc)
Đẳng cấp theo liên kết của dầm dọc với dầm ngang theo điều kiện ép dập ở lỗ đinh trong bụng dầm ngang và đẳng cấp tương ứng của tải trọng được tính khi:
l = 2d và a = 0,5
c) Theo cường độ của mặt cắt bản cá hoặc của liên kết của bản cá:
k =
(4-42)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mH - Hệ số xét tính liên tục của dầm dọc và độ đàn hồi của mặt cắt gối của dầm dọc, lấy theo Phụ lục 9
m - Hệ số điều kiện làm việc, lấy theo Điều 3.6.2 tùy theo sự có mặt và
số lượng các chỗ cắt đứt dầm dọc.
Fc - Diện
tích mặt cắt thu hẹp của bản cá Fth hoặc diện tích tính toán tính đổi của các đinh tán trong nửa bản cá Fo
(Điều 4.1.5) lấy trị số nào nhỏ hơn (m2)
hp - Khoảng cách giữa các trọng tâm của bản cá (m)
d) Theo độ mỏi của bản cá:
kn =
(4-43)
trong
đó:
Wk = Wp
hp
- Có ý nghĩa như
đã giải thích ở Công thức
(4-42)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = 1 - Hệ số điều kiện làm việc;
gB - Hệ số giảm cường độ tính toán
cơ bản khi tính toán về mỏi (Phụ lục 6)
F - Diện tích thu hẹp mặt cắt bản cá (m2)
p’ = åpi - Tĩnh
tải khi tính toán về mỏi (T/m
đường)
pi - Cường
độ của mỗi tĩnh tải.
Các trị số ek, nk, R, ep và p trong các Công thức (4-40),
(4-41), (4-42) như trong Công thức (4-1).
4.3.10.2.
Khi chỉ có bản cá trên, hoạt
tải cho phép được tính như sau:
a) Theo cường
độ của đinh nối thép góc liên kết với dầm dọc:
k =
(4-44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml - Hệ số
xét ảnh hưởng của mô men uốn tại mặt cắt gối dầm, được xác định theo Bảng 4-8
tùy theo các tham số n3 và h3
Nếu không có vai kê trong liên kết dầm dọc với
dầm ngang thì:
h3 =
(4-45)
Nếu có vai kê thì:
h3 =
(4-46)
trong đó:
h3 - Khoảng cách giữa các đinh tán ngoài cùng trong phạm
vi chiều cao dầm dọc (m)
mH - Hệ số xét tính liên tục của dầm dọc và độ đàn hồi của các mặt cắt gối của nó (lấy theo Phụ lục 9)
n3 - Số lượng tổng cộng các đinh tán trong bụng dầm dọc và bụng ghế băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu còn lại như trong Công thức (4-40)
b)
Theo cường độ của đinh tán:
Tính
theo Công thức (4-40) có xét đến mỏi chỉ dẫn của Điều (4.3.10.1)
c)
Theo cường độ của mặt cắt bản cá hoặc của liên kết bản cá:
ko =
(4-47)
Các hệ số m1 phụ thuộc n3
và h3
Bảng 4-8
n3
h3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,0
4,5
5,0
5,5
4
0,96
0,94
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
0,86
5
0,93
0,91
0,89
0,84
0,78
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,89
0,83
0,77
0,70
0,65
7
0,90
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,66
0,61
8
0,89
0,82
0,74
0,68
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,88
0,79
0,71
0,65
0,60
0,55
10
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
0,63
0,58
0,53
11
0,84
0,75
0,68
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
12
0,83
0,74
0,66
0,60
0,55
0,51
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,65
0,59
0,54
0,50
≥ 14
0,80
0,71
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,49
Trong
đó:
h – Chiều
cao dầm dọc (m)
Các ký hiệu khác như ở các Công thức của Điều 4.3.10.1
d) Theo độ mỏi của bản
cá:
k
=
(4-48)
trong
đó:
Wk và Wp xem công thức (4-43)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.10.3. Khi không
có bản cá, hoạt tải cho phép (T/m) được tính như sau:
a) Theo cường độ đinh tán liên kết thép góc nối với dầm dọc:
k =
(4-49)
trong đó:
ml - Hệ số
được xác định tùy theo lượng
đinh tán n3, liên kết
thép góc nối với dầm dọc và trị số η3 đã được tính theo Công thức (4-45) hoặc (4-46)
Trong
trường hợp liên kết các thép góc cánh trên và thép góc cánh dưới bằng cách tán
với thép góc nối thì hệ số ml được xác định theo Bảng 4-9 (số ngoài
dấu ngoặc), còn nếu không có các liên kết như vậy thì lấy ml theo Bảng
4-9 (số bên trong dấu ngoặc).
Các ký
hiệu khác như trong Công thức (4-44)
b) Theo
cường độ của các đinh tán liên kết thép góc nối với dầm ngang (trong trường hợp
nếu bản cánh trên của các dầm ngang và các dầm dọc nằm trên cùng cao độ)
k =
(4-50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wk = Wp – Diện tích đường ảnh
hưởng mô men uốn tại mặt cắt gối dầm dọc (m2) được tính theo (4-42)
m2
– Hệ số, phụ thuộc vào số lượng đinh n’3 trong bụng dầm ngang, nằm
trong phạm vi chiều cao dầm dọc (Bảng 4-5)
Fo
=
- Diện tích tính toán, tính đổi của
đinh tán chịu nhổ (đứt đầu) liên kết thép góc nối với dầm ngang (m2)
(Phụ lục 2)
n3’
– Số đinh tán ở bụng dầm ngang, nằm trong phạm vi chiều cao dầm dọc
mo(p) – Hệ số (Lấy theo Phụ lục 2)
h3
– Khoảng cách giữa các đinh ngoài cùng ở dầm ngang trong phạm vi chiều cao dầm
dọc (m).
Các
đinh tán ở bụng dầm ngang và chịu nhổ đầu (dứt đứt) (khi không có bản cá) không
cần kiểm toán về ép dập.
Hệ số m1 (trong Công thức 4-49)
Bảng 4-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h3
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
4
0,97(0,93)
0,95(0,88)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89(0,67)
0,82(0,59)
5
0,96(0,92)
0,93(0,83)
0,90(0,71)
0,83(0,61)
0,74(0,54)
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91(0,80)
0,87(0,67)
0,76(0,58)
0,68(0,51)
7
0,93(0,90)
0,89(0,77)
0,79(0,64)
0,69(0,55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,92(0,89)
0,87(0,74)
0,74(0,62)
0,64(0,53)
0,56(0,47)
9
0,91(0,88)
0,82(0,73)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60(0,52)
0,53(0,45)
≥ 10
0,90(0,93)
0,79(0,72)
0,66(0,60)
0,57(0,51)
0,50(0,4)
n3 = số lượng đinh tán ở bụng dầm dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k =
(4-51)
trong
đó:
q - Hệ số, xét sự
giảm tác động xung kích đoàn tàu khi tính toán về mỏi (Phụ lục 4-4)
0,5 – Hệ
số giảm cường độ tính toán cơ bản, khi tính toán về mỏi của đinh tán chịu nhổ đầu.
p’ = åpi – Tĩnh tải khi tính toán về mỏi (T/m) – cường độ
tĩnh tải thứ i.
Các ký
hiệu khác trong (4-51) như trong Công thức (4-50)
Các hệ số m2 (trong Công thức 4-51)
Bảng 4-10
n’3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
14
16
≥ 18
m’3
0,35
0,31
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,25
n’3 là số lượng đinh tán
Nếu
trong phạm vi chiều cao dầm dọc có một hàng đinh tán nằm ngang phía trên liên kết
thép góc nối bị thay thế hoàn toàn bằng bu lông cường độ cao thì trong Công thức
(4-51) lấy:
Fo = 
Trong
đó:
mo(p) – Hệ số lấy theo Phụ lục 2
nb
– Số bu lông cường độ cao nói trên.
Trong
trường hợp mối nối mà mặt trên dầm dọc thấp dưới mặt trên dầm ngang, ngoài các
đinh tán trong bụng dầm ngang trong phạm vi chiều cao dầm dọc thì trong các
Công thức (4-50) và (4-51) xét thêm các đinh tán trong một hàng đinh nằm ngang
trong thép góc nối ở bên trên dầm dọc. Khi xác định hệ số m2 không
được xét hàng đinh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.11.1. Nếu mối nối cấu tạo như hình
vẽ 4.1a thì hoạt tải cho phép (T/m đường) là:
k =
(4-52)
trong
đó:
Wk
= Wp - Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt
trong mặt cắt dầm ngang, nằm trên đoạn giữa dầm dọc và dàn chủ (m2)
(Điều 4.3.8)
m = 1 –
Hệ số điều kiện làm việc
Fo
=
- Diện tích tính toán tính đổi của các
đinh tán n3 chịu cắt hoặc chịu ép mặt dùng để liên kết bản nối đầu dầm
ngang với cả hai nhánh của thanh đứng của dàn chủ (m2). Hệ số mo được lấy theo Phụ lục
2. Các ký hiệu khác trong Công thức (4-52) cũng giống như trong Công thức 4-1
và 4-2
Ngoài
ra cần kiểm toán cường độ mối nối bản nối đầu dầm ngang với tấm thẳng đứng của
dầm ngang theo chỉ dẫn của Điều 4.2 và 4.3 với Công thức (4-1) khi m = 1,0

Hình 4.1. Cấu
tạo nối ghép dầm ngang với dàn chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Bản nối chấp; B. Bản nối hình thang
Các
đinh tán được xét đến trong tính toán liên kết nối dầm ngang vào dầm chủ được
ký hiệu trên Hình vẽ là (+) và (- -)
4.3.11.2.
Khi trong mối nối dầm ngang vào dàn chủ có các thép góc nối và bản hẫng thẳng đứng như Hình 4.1b thì tính toán như Công thức (4-52) với hệ số m = 1,0.
Khi xác định diện tích
tính toán tính đổi Fo được phép xét đến các đinh tán liên kết thép góc nối với
dàn chủ (không kể các đinh tán trong phạm vi
chiều cao thanh biên của dàn) hoặc nối với dầm ngang (không kể các đinh tán
trong phạm vi chiều cao bản nối hẫng thẳng đứng nói trên). Trong các tính toán
sẽ lấy trị số Fo nào nhỏ hơn.
4.3.11.3. Khi có bản tam giác tăng cường như trên Hình 4.1c, cũng như khi liên kết dầm ngang bằng các thép góc đặt chỉ trong phạm vi chiều cao dầm ngang thì tính toán theo Công thức (4-52), hệ số điều kiện làm việc m = 0,85. Diện tích làm việc
tính đổi của đinh tán cũng được xác định giống như trường hợp có bản nối hẫng ở Hình 4.1b.
Các trị số của nk, ek, R, ep và p trong Công thức
(4-52) như trong Công thức 4-1, hay xem Điều 4.2.
4-4.
TÍNH TOÁN DÀN CHỦ CỦA KẾT CẤU NHỊP CẦU ĐƯỜNG SẮT ĐƠN TRÊN ĐOẠN TUYẾN THẲNG
4.4.1. Các chỉ dẫn chung tính
dàn chủ
4.4.1.1.
Năng lực
chịu tải của các cấu kiện dàn chủ được xác định tại các mặt cắt của chúng theo điều kiện cường độ và độ mỏi, còn đối với các mối nối và các liên
kết thì chỉ theo điều kiện cường
độ. Ngoài ra các cấu kiện chịu nén còn cần được phân đẳng cấp theo điều kiện ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính toán cần xét với tĩnh tải và hoạt tải thẳng đứng của đoàn tàu.
Khi xác định năng lực chịu tải của các thanh biên dàn (nếu nhịp dài hơn
55m) và của các cột cống cầu (bất kể nhịp dài
bao nhiêu), thì còn phải xét đến tải trọng gió ngang, lực hãm
xe (Lực hãm xe chỉ tính đối với
các thanh biên chịu tải) với các hệ số tổ hợp tải trọng tương ứng.
Không xét áp lực gió
và lực hãm xe trong các tính toán
về mỏi.
4.4.1.2.
Hoạt tải cho phép (T/m) đối với các cấu kiện dàn chủ khi tính toán dưới tác động của tổ hợp tải trọng gồm các tải trọng nằm ngang (lực gió, lực hãm
xe), tĩnh tải và hoạt tải thẳng đứng của đoàn tàu được xác định theo các công thức sau:
- Về cường
độ:
k =
(4-56)
- Về ổn định:
k =
(4-57)
trong
các công thức trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n, nv
– Các hệ số tải trọng đối với tải trọng thẳng đứng đoàn tàu và tải trọng gió
Wk, Wp – Lần lượt là diện tích
đường ảnh hưởng lực dọc trục đối với hoạt tải và tĩnh tải của thanh đang xét
(xem Phụ lục 10)
m - Hệ số điều kiện
làm việc
R – Cường độ tính toán
cơ bản của thép các cấu kiện chịu kéo, nén, uốn được nêu ở Điều 4.2.1 (T/m2).
G – Diện tích tính toán của cấu kiện
(m2) (Điều 4.1.5 và 4.4.2)
p = ånpipi
–
Tĩnh tải dùng khi tính toán về cường độ và độ
ổn định (T/m)
trong
đó:
pi
– Cường độ của tĩnh tải tiêu chuẩn thứ i được tính theo Chương 2 (T/m đường)
nr
– Hệ số tải trọng của tĩnh tải thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q - Hệ số, xét đến
sự giảm tác động xung kích đoàn tàu khi tính toán về mỏi (Phụ lục 6)
g - Hệ số giảm cường
độ tính toán cơ bản khi tính toán về mỏi (Phụ lục 6)
p’ = åpi – Tổng các cường độ tĩnh tải tiêu chuẩn, dùng khi
tính toán về mỏi (T/m)
nk,
hk, hk – Các hệ số tổ hợp đối
với hoạt tải thẳng đứng và tải trọng gió (Điều 3.6)
xT – Hệ số xét ảnh hưởng của tải trọng hãm đến thanh đang xét của
biên chịu tải của dàn.
Sv
- Ứng lực dọc trục trong thanh biên được xét của dàn do tải trọng gió tiêu chuẩn
(T)
4.4.1.4.
Khi tính toán biên không đặt tải của dàn
thì trong Công thức (4-56) và (4-57) lấy xT = 0. Trong các Công thức (4-53), (4-57) phải lấy giá trị tuyệt
đối của Wk, Wp và Sv. Dấu
trừ (-) trong (4-54) và (4-57) được lấy khi mà Wk, Wp cùng dấu, còn dấu cộng
(+) được lấy khi chúng khác dấu nhau.
Quy tắc
đặt tải lên đường ảnh hưởng đã được nêu trong Phụ lục 10
Hệ số
xét ảnh hưởng của lực hãm trong thanh thuộc biên có đặt tải của dàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
hT – Hệ số tổ hợp đối với lực hãm xe (Điều 3.6.1)
LT
= l-ai; hoặc LT = l-bi – Chiều dài đoạn mặt cầu
truyền lực hãm đến thanh đang xét của biên có đặt tải của dàn. (m)
l - chiều
dài nhịp tính toán của kết cấu nhịp (m)
ai,
bi – Các tham số lấy theo Phụ lục tùy thuộc vào cấu tạo mặt cầu
(l + m) – Hệ số xung kích đối với tải trọng tiêu chuẩn
4.4.1.5.
Ứng lực dọc trục trong thanh biên đang xét
của dàn do tải trọng gió tiêu chuẩn Sv (T) được xác định theo các
Công thức sau:
- Đối với
thanh biên trên và thanh biên dưới của kết cấu nhịp có đường xe chạy trên và đối
với thanh biên trên và thanh biên dưới của kết cấu nhịp có đường xe chạy dưới
khi cổng cầu đặt thẳng đứng, cũng như đối với thanh biên trên của kết cấu nhịp
có đường xe chạy dưới khi cổng cầu đặt nghiêng:
Sv =
(4-59)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sv =
(4-60)
Trong
đó:
- Cường độ rải dọc tiêu chuẩn của
tải trọng gió lên biên có đặt tải hoặc biên không đặt tải của dàn (T/m) (Điều
3.5)
Ghi chú:
Được phép chỉ xác định
chỉ số T trong thanh mạ đối với nửa dàn từ gối cố định đến
giữa nhịp, sau đó dùng trị số
T này cho các thanh tương ứng của nửa dàn còn lại
av - Khoảng
cách từ đầu trái của dàn gió đến nút biên bên phải của thanh biên đang xét của dàn (m)
lv - Nhịp tính toán của dàn gió trên và dàn gió dưới, bằng khoảng cách giữa các nút trên hoặc các nút dưới của các khung cổng cầu (m)
B – Khoảng cách giữa các tim các dàn chủ (m)
ao – Góc nghiêng của thanh mà đang xét so với đường nằm ngang (độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DSv = Sv(H) cos a’o (4-61)
Sv(H)
– Nội lực dọc trong chân xiên của cống cầu do tải trọng gió (T) được xác định
theo Công thức 4-93
a’o –
Góc nghiêng của thanh cống cầu với đường nằm ngang (độ)
4.4.2.
Diện tích mặt cắt tính toán của các cấu kiện
Diện
tích tính toán G của các cấu kiện chịu kéo, khi được tính về cường độ, lấy bằng
diện tích mặt cắt ngang thu hẹp G = Fo = Fh. Diện tích
thu hẹp của cấu kiện xác định theo Điều 4.1.5.
Diện
tích tính toán của mối nối hay của liên kết các cấu kiện xác định theo chỉ dẫn
của Điều 4.1.5
Diện
tích tính toán của bản nút chịu xé rách hoặc chịu đâm thủng (khi tiếp xúc tương
ứng với cấu kiện chịu kéo hoặc cấu kiện chịu nén) lấy bằng diện tích mặt cắt
theo đường xé rách ngắn nhất. Đối với các đoạn đường xé rách theo hướng góc a so với hướng tác động của lực thì phải nhân với hệ số giảm diện
tích chống xé rách (theo Phụ lục 12)
4.4.3.
Độ mảnh các thanh
4.4.3.1.
Độ mảnh các thanh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l = Io/r (4-62)
Trong
đó:
Io
– Chiều dài tự do thanh (m)
r – Bán
kính quán tính mặt cắt đối với trục vuông góc với mặt phẳng uốn (m)
b) Đối
với thanh mặt cắt tổ hợp khi chịu uốn trong mặt phẳng song song với bản khoét lỗ,
thanh giằng hoặc với bản giằng, thì lấy độ mảnh tính đổi ltd theo công thức:
- Nếu
có bản giằng hay bản khoét lỗ:
ltd =
(4-63)
- Nếu
có thanh giằng:
ltd = lo
(4-64)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ltd =
(4-65)
Trong
đó:
lo – Độ mảnh của toàn thanh dàn trong mặt phẳng bản giằng, bản
khoét lỗ hay thanh giằng (như thanh mặt cắt đặc)
lB – Độ mảnh của nhánh (chiều dài tự do lB của nhánh lấy
là cự ly giữa các đinh ngoài cùng của bản giằng, cự ly trống giữa các bản giằng
được hàn, 80% chiều dài của lỗ của bản khoét lỗ hoặc chiều dài khoang của thanh
giằng). Bán kính quán tính của nhánh được xác định đối với trục vuông góc với mặt
phẳng của bản giằng hoặc của thanh giằng.
Fp
– Diện tích nguyên của mặt cắt ngang cả thanh dài (m2)
Fd
– Diện tích nguyên mặt cắt ngang của mọi thanh giằng chéo, có mặt trong một mặt
cắt ngang của thanh dàn (m2)
b - Hệ số, phản ánh ảnh hưởng độ cứng thanh giằng chéo, nếu thanh giằng
bằng thép góc hoặc bằng thép góc ghép với thép bản thì bd = 1,8; nếu thanh giằng
bằng thép bản thì bd = 0,4
q - Hệ số
phụ thuộc độ mảnh cấu kiện. Đối với cấu kiện có độ mảnh lo ≤ 100, lấy q = 0,3/lo; khi lo > 100 lấy q = 30/l2o
Độ mảnh của thanh bất kỳ chịu kéo hoặc chịu nén, phải xác định có xét đến mọi thành phần của mặt cắt. Ví dụ, khi tính diện tích,
mô men quán tính và bán kính quán tính mặt cắt ngang thanh phải xét
chiều dày tương đương của các bản khoét lỗ hoặc của các bản giằng dtd như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4-66)
F = al - Diện tích bản, không trừ lỗ khoét (m2)
Flỗ - Diện
tích lỗ khoét (m2)
- Đối với các bản giằng có độ dày db và dài lb:
(4-67)
ålh
– Chiều dài tổng cộng của các bản giằng theo chiều dài cấu kiện (m)
lc – Chiều dài hình học của cấu kiện (m)
4.4.4.
Chiều dài
tự do lo của
các thanh
4.4.4.1.
Chiều dài tự do thanh biên dàn trong mặt phẳng dàn được lấy bằng khoảng cách giữa các tâm nút dàn hai đầu thanh.
Chiều dài tự do ngoài mặt
phẳng dàn của thanh biên dàn (khi có giằng liên kết trong mặt phẳng của các
thanh biên dàn đang xét) lấy bằng chiều dài khoang của hệ giằng liên kết đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tự do của các thanh bụng khác của dàn tam giác,
dàn thanh bụng chéo hoặc nửa chéo lấy như sau:
- Ở
trong mặt phẳng dàn – Lấy bằng khoảng cách giữa các tâm của liên kết thanh với
bản nút hay với thanh biên dàn.
- Ở ngoài mặt phẳng dàn - lấy bằng khoảng cách giữa các tâm nút dàn hai đầu thanh hoặc
bằng phần lớn nhất của khoảng cách này nếu chiều
dài toàn bộ cấu kiện được phân chia ra bởi các hệ giằng liên kết ngang. Đối với thanh đứng của
hệ dàn nửa chéo…….., nếu không có hệ liên kết ngang thì lấy lo = 0,751'o
(với l’o là chiều dài cấu kiện giữa các tâm nút
dàn hai đầu thanh (m)
Chiều
dài tự do thanh trong loại dàn thanh bụng phức hợp lấy bằng:
- Khi uốn trong mặt phẳng dàn, lấy bằng khoảng cách giữa các tâm giao nhau hoặc khoảng cách giữa tâm của
liên kết với thanh biên và tâm
giao nhau gần đó nhất.
- Khi uốn ngoài mặt phẳng dàn:
lo = xo’l’o (4-68)
Hệ số x’o tìm bằng cách tra biểu đồ (Phụ lục 13) tùy theo số lượng điểm giao nhau và độ cứng của các thanh (EI) giao nhau với thanh đang được xét. Nếu độ cứng của thanh ngược chiều
chịu kéo ≥ 0,75 độ cứng của thanh nén đang xét thì dùng biểu đồ dành riêng
cho điểm giao nhau với thanh cứng; nếu ngược lại thì dùng biểu đồ dành cho điểm giao nhau với thanh phẳng. Nếu thanh cứng ngược chiều kéo giao nhau với thanh đang xét mà có bản nút tại vị trí điểm giao và độ cứng bản nút này nhỏ hơn
75 lần so với độ cứng của thanh chịu nén được xét thì chỗ giao nhau đó được coi như giao với thanh phẳng.
Sự giao nhau của 2 thanh chịu nén cũng như của thanh không chịu lực với thanh chịu nén chỉ làm giảm được chiều dài tự do trong mặt phẳng dàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tự do của
thanh xác định theo Công thức
(4-68) không được nhỏ hơn chiều dài tự do của nó khi uốn trong mặt
phẳng dàn.
Đối với dàn thanh bụng
phức hợp với các thanh chéo phẳng và các thanh đứng cứng thì hệ số
lấy theo đồ
thị của Phụ lục 13 tùy theo tỷ số giữa chiều cao tính toán của dàn với khoảng cách giữa các thanh đứng, không phụ thuộc vào việc đặt thanh đứng khi lắp ráp hoặc khi tăng cường
kết cấu nhịp.
4.4.4.3.
Chiều dài
tự do thanh biên nén của dàn (bản cánh nén của dầm) trong kết cấu nhịp kiểu hở, ở ngoài mặt phẳng dàn là:
lo = vol (4-69)
trong đó:
I - Nhịp tính toán của dàn, dầm(m)
vo
- Hệ số (Bảng
4-10) phụ thuộc vào tham số xo
xo =
(4-70)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E - Mô đun đàn hồi (T/m2)
I - Mô men quán tính của
thanh biên chịu nén (trị số trung bình theo chiều dài) đối với trục thẳng đứng (m4)
D - Chuyển vị nằm ngang
lớn nhất (m) của nút trên của nửa khung mềm nhất không ở trên gối, do lực nằm
ngang P = 1(T) đặt tại nút đó:
D =
(4-71)
Trong
đó:
hc
– Chiều cao cột (hay sườn tăng cường đứng của dầm) bằng khoảng cách từ trọng
tâm mặt cắt của thanh biên chịu nén đến đỉnh dầm ngang (m)
B – Khoảng
cách giữa các tim dàn chủ (dầm chủ) (m)
Ic
- Mô men quán
tính mặt cắt cột (hay sườn cứng
của dầm), đối với uốn ngoài mặt phẳng dàn (giá trị trung bình theo chiều cao) (m4)
I - Mô men quán tính mặt cắt dầm ngang (m4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu biên trên của dàn có dạng đường gãy khúc thì vo phải được xác định đối với nửa khung
nằm ở giữa nhịp, và thay cho nhịp tính toán của dàn (dầm) phải lấy l bằng chiều dài toàn bộ của biên chịu nén.
4.4.4.4.
Chiều
dài tự do của cột kết cấu nhịp dàn hở lo khi uốn trong mặt phẳng dàn lấy bằng chiều dài hình học của cột, còn khi uốn ngoài mặt
phẳng dàn thì lấy gấp đôi chiều dài của nó.
Hệ số vo
Bảng 4-11
xo
0
1
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
60
vo
0,662
0,524
0,433
0,396
0,353
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xo
100
150
200
300
500
≥ 1000
vo
0,290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,246
0,225
0,204
0,174
Ghi chú: Với
các giá trị trung gian của xo và vo thì lấy theo nội suy
4.4.5.
Tính toán thanh biên trên của dàn khi có tà vẹt đặt trực tiếp lên nó
4.4.5.1.
Hoạt tải cho phép (T/m) đối với các thanh biên trên (chịu nén) của dàn có tà vẹt đặt trực tiếp
lên chúng được tính như sau:
(Tác động của gió và lực hãm tàu không xét trong trường hợp này, cũng không tính toán về mỏi)
a) Khi tính về cường độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g - Hệ số, xét ảnh hưởng uốn cục bộ
g
=
(4-73)
trong đó:
k' - Tải trọng tương đương do đoàn tàu theo sơ đồ T1 (Phụ lục 1) đối với đường ảnh hưởng dài bằng chiều dài của khoang đang xét (l
= d, a = ao/d),
có đỉnh ở tại mặt cắt của thanh biên (T/m)
n'k, nk - Các hệ số tải trọng đối với tải trọng thẳng đứng do đoàn tàu tương ứng khi l = d và l = 1
(1 + m)’ và (1 + m) - Các hệ số xung
kích đối với tải trọng chuẩn
khi l = d và l = 1
Fth - Diện tích thu hẹp của mặt cắt ngang thanh biên dàn ở mặt cắt được xét trong khoang dàn (m2)
k-Tải trọng tương đương do đoàn tàu theo sơ đồ T1 (Phụ lục 1) đối với đường ảnh hưởng của ứng lực nén trong khoang được xét của
thanh biên (l = l, a
= a0/l)(T/m)
Wk = Wp - Diện tích đường ảnh hưởng ứng lực dọc trục trong cấu kiện biên dàn (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wth
– Mô men kháng uốn của mặt cắt thu hẹp của thanh biên tại mặt cắt đang xét của
khoang dàn (được lấy đối với thớ chịu nén bên trên) (m3)
Các ký
hiệu khác như trong Công thức 4-56
b) Khi
tính về ổn định:
k =
(4-74)
khi lx > ly
Hoặc:
k =
(4-75)
Khi lx ≤ ly
Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j - Hệ số uốn dọc
(xem Phụ lục 5)
i1 - Độ lệch tâm tương đối tính đổi trong mặt phẳng dàn
i1 =
(4-77)
ρ =
- Bán kính lõi đo theo hướng ngược với hướng của độ lệch tâm (m). (Xem Phụ lục 5)
lx - Độ mảnh cấu kiện thanh biên dàn trong mặt phẳng
dàn
ly - Độ mảnh thanh biên ngoài mặt phẳng dàn
Trong Công thức để xác
định j2 lấy trị số j
ngoài mặt phẳng dàn, còn giá trị i1 lấy trong mặt phẳng dàn.
Các ký hiệu khác cũng
như trong Công thức (4-57)
4.4.5.2.
Đẳng cấp để tính toán năng lực chịu tải của các thanh biên trên của dàn chủ khi có tà vẹt đặt trực tiếp lên
chúng được xác định theo Điều
4.1.6 khi l = l, a = ao/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6.
Tính thanh chịu nén theo cường độ của
bản giằng hay thanh giằng
4.4.6.1.
Năng lực chịu tải của thanh dàn chịu nén theo điều kiện
cường độ của bản giằng hoặc của thanh giằng được kiểm toán đối với
trường hợp mặt cắt ghép hình hộp
hoặc hình H, gồm các nhánh được nối ghép với nhau trên suốt chiều dài bằng một hay hai mặt phẳng thanh giằng hoặc bản giằng.
Thanh tổ hợp, gồm 4 thép góc nhánh, được kiểm toán như cấu kiện gồm 2
nhánh, tính toán được thực hiện hai lần, theo từng đôi thanh giằng (bản giằng) được bố trí trong các mặt phẳng song song.
Các thanh giằng, bản
giằng Hình H (có bản đặc nằm ngang) và Hình P thì không được xét.
4.4.6.2. Hoạt tải cho
phép đối với các cấu kiện chịu nén theo điều kiện cường độ của thanh giằng được
xác định theo Công thức (4-1)
Diện tích tính toán quy ước của thanh
giằng:
- Theo mặt cắt thanh giằng:
G = 65 A Fpojsinap (4-78)
- Theo liên kết
của thanh giằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
A - Số lượng mặt phẳng (A = 1 hoặc A = 2) trong đó đặt các thanh giằng (trong mặt phẳng uốn)
ap - Góc nghiêng của thanh giằng xiên với trục cấu kiện (khi kiểm
toán cường độ của thanh giằng ngang lấy sinap = 1) (độ).
j - Hệ số uốn dọc của cấu kiện chịu nén
đang xét trong mặt phẳng của thanh giằng đang kiểm toán.
Fpo - Diện tích tính toán tổng cộng của các thanh giằng xiên trong một khoang của hệ
thanh giằng hoặc diện tích
tính toán của một thanh giằng ngang thuộc hệ đó. (m2)
Fbo - Diện tích tính toán tính đổi tổng cộng của đinh tán (bulông) liên kết thanh giằng xiên
trong một khoang của hệ giằng hoặc diện tích tính toán tính đổi của các đinh tán (bu lông) liên kết đầu một thanh giằng ngang (m2)
Giá trị Fpo và Fbo được lấy tùy theo dạng của hệ thanh giằng và độ cứng của các thanh giằng như ở Bảng 4-12
Khi xác định độ mảnh của hệ cấu kiện thanh giằng bắt
chéo ở ngoài mặt phẳng của nó thì chiều dài tự do của thanh giằng chéo (có xét
đến sự ngàm) được lấy bằng khoảng cách giữa các tâm của các liên kết nó với các
nhánh của thanh chịu nén chủ yếu, được nhân với 0,52 khi có điểm giao nhau của
thanh giằng xiên phẳng với thanh giằng xiên phẳng hoặc bằng thép góc, nhân với
0,60 đối với các thanh giằng bằng thép góc, nhân với (1,4 đối với các thanh giằng
xiên phẳng có điểm giao với thanh giằng xiên bằng thép góc ghép với thép dẹt.
4.4.6.3.
Khi có bản
giằng thì đẳng cấp cấu kiện theo điều kiện cường độ bản giăng được xác định
không cần tính trước trị số hoạt tải cho phép. Nếu mặt cắt bản giằng hoặc mặt cắt
của các đinh (bulông) liên kết chúng hoặc mặt cắt của mối hàn liên kết thỏa mãn
các điều kiện sau đây, thì cường độ bản giằng là đủ và đẳng cấp cấu kiện theo
cường độ bản giằng không cần được xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aj Wh ≥ Wa
(4-80)
-
Theo liên kết đinh (bulông) của bản giằng:
A Wd ≥ WB (4-81)
-
Theo mối hàn liên kết bản giằng:
A Wo ≥ WB (4-81)
Trong
đó:
A
- Số lượng mặt phẳng (A = 1 hay A = 2) trong đó đặt các bản giằng (trong mặt phẳng
uốn)
Wb
- Mô men kháng uốn của một bản giằng (m3)
Wb = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j - Hệ số uốn dọc của bản
giằng được xác định theo Phụ lục
đối với độ mảnh quy ước l = Bb/db (các kích thước bản giằng Bb, Cb,
db, được lấy theo Hình 4.2)
Wb - Mô men kháng uốn của một
nhánh của cấu kiện đối với trục
đi qua trọng tâm của nhánh này và vuông
góc với mặt phẳng bản giằng (đối với các cấu kiện hình hộp ghép từ 4 thép góc
được xét đến mô men kháng uốn của hai thép góc (m3)
Wd - Mô men kháng uốn quy ước của đinh tán (bu lông liên kết bản giằng với nhánh mặt
cắt) (m2)
wd =
(4-83)
1/mo – Diện tích tính toán
tính đổi của một đinh tán (bulông) (m2) – Điều 4.1.5 và Phụ lục 2
n3
– Số lượng đinh tán (bulông) liên kết một đầu bản giằng
Bb,
amax, a3 – Các kích thước bản giằng (m) được lấy theo
Hình 4.3
Ww – Mô men kháng uốn quy ước của các mối hàn liên kết bản giằng với
nhánh cấu kiện (m3)
Ww =
(4-84)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw - Chiều
dày mối hàn (m)
Ch
– Kích thước bản giằng dọc theo cấu kiện (hình 4.4) (m)
Diện tích tính toán tính đổi của thanh giằng
Bảng 4-12
Hình dạng của hệ thanh giằng
Diện tích tính toán tính đổi của hệ thanh giằng
Của thanh chéo
Của thanh chống ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Giá trị nào nhỏ hơn của
hai giá trị Fopj1 hay Fth
Ftd

Giá trị nào nhỏ hơn của F’’op hay Fth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fth + F’opj1
Giá trị nào nhỏ hơn của Ftd
+ F’opj1 hay 2Ftd

FthFopj1
Giá trị nào nhỏ hơn của Ftd
+ Fopj1 hay 2Ftd
Giá trị nào nhỏ hơn của
F’’opj1 hay Fth
Ftd

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2Ftd

2Fopj1
Chú thích: Đường
nét đậm là mảnh ghép bằng thép góc, có độ cứng lớn
Ftd – Diện tích
tính toán tính đổi của mặt cắt đinh tán (bulông) hoặc mối hàn, liên kết một đầu
cấu kiện thanh giằng (Điều 4.1.5)
j - Hệ số uốn dọc của cấu kiện chịu nén trong hệ thanh giằng,
xét ngoài mặt phẳng của nó, được xác định theo Phụ lục 5, có xét độ lệch tâm o,
đối với mặt cắt thép góc, e, bằng cự ly từ trong tâm thép góc của hệ thanh giằng
đến giữa chiều dày của cạnh thép góc đó mà liên kết với cấu kiện (Hình 4.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nhánh của cấu kiện; 2. Thanh giằng bằng thép góc

Hình 4.3. Các kích thước bản giằng có liên kết đinh tán
(bu lông)

Hình 4.4. Các kích
thước bản giằng có mối hàn
Nếu mặt cắt hay liên kết của bán giằng không thỏa mãn các
điều kiện (4-80), (4-81) hoặc (4-82) thì đẳng cấp cấu kiện theo điều kiện cường
độ của bản giằng được xác định theo
- Theo cường độ của bản giằng:
K = Ko
(4-85)
- Theo liên kết đinh tán (bulông) của bản giằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo liên kết hàn của bản giằng:
K = Ko
(4-87)
trong đó:
Ko – Đẳng cấp của cấu kiện cơ bản của kết cấu
nhịp khi tính toán về cường độ
4.4.7. Tính toán nút gối nhọn của dàn
4.4.7.1. Nút gối nhọn là nút
đầu dàn, chịu uốn (Hình 4.5)
Đẳng cấp của nút gối nhọn của dàn chủ kết cấu nhịp được
xác định:
- Theo ứng suất pháp được xác định tại các mặt cắt (Hình
4.5)
a) Mặt cắt 1-1 tại chỗ bắt đầu của thanh biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mặt cắt đứt các tấm nằm ngang
- Theo ứng suất tiếp ở gối theo điều kiện cường độ của
các tập bản thẳng đứng, ở vị trí trục trung hòa và theo điều kiện cường độ của
các đinh tán nằm ngang liên kết bản cánh. Tất cả các mặt cắt tính toán đều
thẳng đứng.
4.4.7.2. Hoạt tải cho phép
theo ứng suất pháp (T/m) đối với nút gối nhọn được tính toán như sau:
- Theo cường độ:
ko =
(4-88)
- Theo độ mỏi:
kB =
(4-89)
trong đó:
c = 1,05 – Hệ số điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l – Nhịp tính toán (m)
ao – Khoảng cách từ trục gối của dàn đến mặt
cắt được xét (m)
4.4.7.3. Khi tính toán theo
ứng suất tiếp thì hoạt tải cho phép (T/m đường) bằng:
KB =
(4-90)
Các ký hiệu khác trong các Công thức (4-88) – (4-90) xem
ở Điều 4.3.2.2, 4.3.3.2, 4.3.8, 4.4.1.2.
Đẳng cấp cấu kiện được xác định theo Công thức (1-1) với
= 1 và
=0
Hoạt tải cho phép theo cường độ của đinh tán bản cánh
hoặc mối hàn bản cánh được xác định theo các chỉ dẫn của Điều 4.3.4.

Hình 4.5. Nút gối nhọn của dàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.8.1. Hệ liên kết dọc của
dàn chủ kết cấu nhịp được kiểm toán theo độ mảnh
=Io/r
Độ mảnh
lớn nhất cho phép của liên kết được lấy như sau:
- Đối với các cấu kiện của hệ liên kết dọc nằm ở mặt
phẳng của thanh biên chịu kéo, lấy bằng 200.
- Đối với các cấu kiện của hệ liên
kết dọc, nằm ở mặt phẳng các thanh biên chịu nén,
cũng như đối với hệ liên kết ngang
và dàn hãm, lấy bằng 150.
4.4.8.2. Chiều
dài tự do các cấu kiện của hệ liên kết lo được
xác định cũng như khi tính toán các thanh của dàn chủ
(Điều 4.4.4). Đối với các thanh biên
có hai thành đứng thì chiều dài
hình học của các cấu kiện được lấy bằng chiều
dài của chúng giữa các thành đứng bên trong
của các thanh biên dàn.
4.4.8.3. Đối
với hệ liên kết có các thanh bắt chéo nhau làm bằng các thép
góc giống nhau thì kiểm toán theo hai giả thiết
sau:
- Bán kính quán tính mặt cắt r được
lấy đối với trục đi qua trọng tâm mặt cắt và
song song với mặt phẳng của hệ
liên kết, còn chiều dài tự do lấy như đối với dạng
dàn phức tạp (Điều 4.4.4).
- Bán kính quán tính mặt cắt được
lấy là nhỏ nhất, còn chiều dài tự do lấy bằng nửa
khoảng cách của tâm liên kết của thanh chéo.
4.4.9. Tính
toán khung cổng cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.9.2. Hoạt
tải cho phép, (T/m) khi tính toán chân khung
cổng cầu về cường độ:
k =
(4-91)
trong đó:
- Hệ số phân bố ngang của
tải trọng thẳng đứng do đoàn tàu truyền cho một dàn
- Hệ số tải trọng đối với
tải trọng thẳng đứng đoàn tàu
- Hệ số hợp đối với tải
trọng thẳng đứng đoàn tàu, bằng 0,95
m - Hệ số điều kiện làm việc, lấy bằng 1,0
R - Cường độ tính toán cơ bản của thép (T/m2)
- Ứng suất do tải trọng gió
tại mặt cắt đang xét của chân khung cống cầu, được xác định theo các chỉ dẫn sẽ
nêu ra sau đây (T/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích đường ảnh hưởng
ứng lực dọc trục của thanh xiên gối (thanh đứng ở gối) của dàn chủ (m2)
- Hệ số phân bố ngang của
tĩnh tải, truyền cho một dàn
P =
- Tĩnh tải tính
toán (
- hệ số tải trọng của tĩnh tải thứ i)
- Cường độ của tĩnh tải tiêu
chuẩn thứ i (T/m)
4.4.9.3. Ứng suất
do tải trọng gió tính toán tại mặt cắt được xét của chân khung cổng cầu (T/m2)
(4-92)
trong đó:
- Các ứng
suất do lực dọc và mô men uốn (T/m2)
- Lực dọc
ở chân khung cống cầu do tải trọng gió tính toán (T). Giá trị của Sv
được xác định theo Công thức (4-93)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện
tích của mặt cắt ngang thu hẹp của chân khung cổng cầu tại mặt cắt đang xét (m2)
- Mô men
uốn khi tính toán về cường độ tại mặt cắt được kiểm toán của chân khung cổng
cầu tại mặt cắt đang xét (T.m)
c – Hệ số hiệu chỉnh, bằng 1.05
- Mômen
kháng uốn của mặt cắt ngang được xét chân khung khi xét uốn ngoài mặt phẳng dàn
(m3)

Hình 4.6. Khung
cổng cầu có thanh ngang mặt cắt đặc
Biểu đồ mô men trong chân thanh
cổng cầu

Hình 4.7. Khung
cổng cầu có thanh ngang dạng dàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dọc trong chân khung cổng cầu do tải trọng gió tính
toán (T)
Sv =
(4-93)
trong đó:
=
-
Phản lực gối do tải trọng gió tính toán, (T) (có xét đến hệ số tin cậy nv
=1,5). Phản lực gối được xác định như đối với dàn gió nằm ngang có nhịp lv
(m), bằng khoảng cách của các nút trên của khung cổng cầu.
- Cường độ tiêu chuẩn của
tải trọng gió lên biên trên của dàn (T/m) (xem Chương 3)
- Khoảng cách từ vị trí ngàm
chân khung cổng cầu đến cao độ đặt hợp lực của gió lên biên trên của dàn (m)
(Điều 4.48 và 4.49)
= lH +
(4-94)
lH - Chiều dài chân khung lấy bằng khoảng cách
từ điểm ngàm của chân khung đến trục thanh ngang khung đối với khung kiểu cổng
có thanh ngang đặc, còn với khung thanh ngang kiểu dàn thì lấy khoảng cách từ
điểm ngàm chân khung đến trục của thanh ngang trên cùng trong dàn ngang của
khung (m)
- Đường tên của biên trên
dạng gãy khúc của dàn (hiệu số chiều cao giữa nhịp dàn với chiều cao nút trên
của khung cổng cầu. Đối với dàn có các biên song song thì fH = 0)
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cc - Khoảng cách từ điểm ngàm chân khung đến
điểm không của biểu đồ mô men chân khung (m)
Khi khung ngang có thanh ngang đặc như Hình 4.6
cc =
(4-95)
Khi khung cổng cầu có dạng dàn như Hình 4.6
cc =
(4-96)
Trong các Công thức (4-95) và (4-96):
- Khoảng cách từ trục chân
khung cổng cầu đến đỉnh của đường vút (m) (xem Hình 4.6)
- Khoảng cách từ điểm ngàm
chân khung đến điểm dưới của đường vút (m) (xem Hình 4.6)
- Mômen quán tính của mặt
cắt ngang nguyên của chân khung cổng cầu đối với trục vuông góc với mặt phẳng
khung (m4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu khác giống như trước
Ghi chú: Vị trí điểm ngàm chân
khung cổng cầu quy ước lấy như sau:
- Đối với khung nghiêng, khi có thanh chống ngang khung,
mặt cắt hình ống ở cao độ thanh biên dưới của dàn chủ lấy trọng tâm của thanh
chống ngang đó. Nếu không có thanh chống ngang đó thì lấy ở tâm hình học của
nút gối của dàn chủ.
- Đối với khung cổng cầu thẳng đứng, lấy ở cao độ trọng
tâm của dầm ngang ở gối của dàn chủ.
Mômen uốn M, tại mặt cắt yếu nhất của chân cổng cầu do
tải trọng gió tính toán được xác định theo biểu đồ mô men uốn ở chân khung
(Hình 4.6 và 4.7) và được lấy bằng tung độ biểu đồ Mv (T/m).
4.4.9.4. Khi cần thiết cũng
phải kiểm toán mặt cắt khác của chân khung cổng cầu (Khi có cắt bớt các tấm bản
thép nằm ngang hoặc thẳng đứng, khi có hư hỏng, v.v), theo biểu đồ mô men (Hình
4.6 và 4.7) ở cao độ mặt cắt được xét.
Các tung độ chính để vẽ dạng biểu đồ mô men (T.m) là:
- Tại mặt cắt 1-1
(4-97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4-98)
4.4.9.5. Hoạt tải cho phép
(T/m) khi tính chân khung cổng cầu về ổn định được xác định như sau:
- Nếu độ mảnh chân khung ngoài mặt phẳng dàn
(trùng với mặt phẳng tác động mômen)
lớn hơn độ mảnh trong mặt phẳng dàn
(
>
)
k =
(4-99)
- Nếu độ mảnh chân khung ngoài mặt phẳng dàn
(
≤
) thì:
k =
(4-100)
trong đó:
m - Hệ số điều kiện làm việc
- Hệ số uốn dọc (Phụ lục 5)
trong mặt phẳng có độ mảnh lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích nguyên của mặt cắt
ngang chân khung cổng cầu tại mặt cắt đang được xét (m2)
Các ký hiệu khác trong Công thức (4-99) và (4-100) cũng
giống như ở Công thức (4-91)
4.4.9.6. Hệ số uốn dọc để kiểm
toán ổn định cấu kiện trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng của mômen uốn là:
=
(4-101)
i1 - Độ lệch tâm tương đối tính đổi ngoài mặt
phẳng dàn tại mặt cắt đang xét
=
(4-102)
Mvy - Mô men uốn khi tính toán về ổn định tại
mặt cắt đang xét của chân khung (T/m)
= RFth- Ứng lực
dọc lớn nhất tại chân khung cổng cầu (T)
ρ=Wp/Fp- Khoảng cách lõi theo hướng
ngược với hướng của độ lệch tâm (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn Mvy, được xác định theo biểu đồ mô
men chân khung (Hình 4.6 và 4.7) và được lấy bằng tung độ lớn nhất của biểu đồ
đó, nằm tại một phần ba giữa của chiều dài chân
khung. Trong Công thức để xác định
phải lấy giá trị
trong mặt phẳng
dàn, còn giá trị i lấy ngoài mặt phẳng dàn.
4.4.9.7. Khi tính
toán khung cứng ngang của kết cấu nhịp “ hở trên"
phải đảm bảo các điều kiện về độ mảnh, chiều dài tự do và chuyển vị ngang của các bộ phận kết
cấu như Quy trình Thiết kế cầu mới hiện hành.
4.4.10. Tính
toán gối cầu
4.4.10.1. Khi
xác định năng lực chịu tải của các gối cầu (con quay, thớt, gối, con lăn,
chốt) phải tính toán với các tải trọng sau:
- Tĩnh tải
- Hoạt tải thẳng đứng của đoàn tàu
- Lực gió ngang và có xét hệ số tổ
hợp tương ứng
Các con quay được tính theo giả
thiết chúng chịu uốn dưới tải trọng bằng phản lực gối của dàn (dầm).
Đối với các con quay của gối cố định và đối với con quay trên của gối di động thì áp lực
từ kết cấu nhịp được coi là phân bố đều trên đáy con quay. Đối với con quay dưới
và thớt gối của gối di động thì áp lực từ kết cấu nhịp được lấy
duới dạng các lực lập trung đặt vào con quay hay đặt vào thớt duới ở các vị trí
tiếp xúc với các con lăn.
4.4.10.2. Hoạt
tải cho phép (T/m) theo điều kiện cường độ của các bộ phận gối cầu là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các con quay và thớt gối:
k =
(4-103)
+ Các con lăn:
k =
(4-104)
+ Các chốt:
k =
(4-105)
b) Khi xét tĩnh tải, hoạt tải đoàn tàu và gió ngang đối
với:
+ Các con quay và thớt gối:
k =
(4-106)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k =
(4-107)
+ Các chốt:
k =
(4-108)
trong các Công thức (4-103) ÷ (4-108) đã ký
hiệu như sau:
- Hệ số phân bố ngang của
tải trọng thẳng đứng do đoàn tàu truyền cho một dàn chủ hay một dầm chủ chịu.
- Hệ số tải trọng của hoạt
tải thẳng đứng do đoàn tàu
m - Hệ số điều kiện làm việc
R - Cường độ tính toán cơ bản của thép làm các bộ phận
gối cầu (T/m2) được lấy theo Bảng 4-1
W - Mô men kháng uốn của mặt cắt ngang của con quay hoặc
của thớt gối được xét (m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số phân bố ngang của
tĩnh tải, truyền cho một dàn chủ chịu
P =
- - Tĩnh tải tính
toán (npi - Các hệ số tải trọng của các tĩnh tải)
- Cường độ của tĩnh tải tiêu
chuẩn thứ i (T/m)
0,04 - Hệ số chuyển đổi từ cường độ tính toán cơ bản của
thép sang cường độ tính toán ép dập theo đường kính con lăn khi tiếp xúc tự do
(Điều 4.1)
- Số lượng con lăn của gối
di động
- Đường kính con lăn
lkt - Chiều dài con lăn
=1/2- Diện tích đường ảnh
hưởng phân lực gối dàn chủ (dầm chủ) của kết cấu nhịp (m)
0,75 - Hệ số chuyển đổi từ cường độ tính toán cơ bản sang
cường độ tính toán ép dập cục bộ trong chốt khi tiếp xúc chặt khít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài chốt (m)
hk- Hệ số tổ hợp đối
với hoạt tải thẳng đứng đoàn tàu, bằng 0,95
- Hệ số tải trọng của tải
trọng gió, bằng 1,5
- Hệ số tổ hợp đối với tải
trọng gió bằng 0,5
Mv - Mô men uốn trong các con quay hay trong
thớt gối do phản lực gối của dàn dưới tác dụng của tải trọng gió (T/m)
- Lực dọc ở chân khung cổng
cầu, do tải trọng gió (T), tính theo (4-93)
- Góc nghiêng ở chân khung
cổng cầu với đường nằm ngang (độ)
Diện tích của đường ảnh hưởng mô men uốn
, tại mặt cắt đang xét của con quay
hay của thớt gối (m2), được tính như sau:
+ Đối với con quay của gối cố định và con quay trên của
gối di động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với con quay dưới của gối di động:
(4-110)
+ Đối với thớt gối di dộng:
(4-111)
Ở mặt cắt bên dưới con lăn thứ nhất kể từ mép thớt gối và
lấy bằng:
(4-112)
Ở mặt cắt bên dưới con lăn thứ hai kể từ mép thớt gối
Các tính toán thớt gối của gối di động có nhiều hơn 4 con
lăn cũng chỉ thực hiện đối với các mặt cắt bên dưới con lăn thứ nhất và con lăn
thứ hai.
trong các Công thức (4-109)÷ (4-112) ký hiệu
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a - Chiều dài con quay, đo dọc cầu (m)
- Tổng các khoảng cách từ
mặt cắt được xét của con quay đến trục của mỗi con lăn nằm giữa mặt cắt được
xét và mép gần nhất của con quay (m) (i =1 ; 2 và 3)
x1, x2- Các khoảng cách từ trục của
con lăn thứ nhất và con lăn thứ hai đến mép thớt gối (m)
Các ký hiệu khác giống như trong Công thức (4-103) và
(4-108)
4.4.10.3. Mô men uốn trong các
con quay và thớt gối do phản lực gối của dàn dưới tác dụng của tải trọng gió
(T/m)
- Đối với các con quay của gối cố định và con quay trên
của gối di động:
=
(4-113)
- Đối với con quay dưới của gối di động:
=
(4-114)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
(4-115)
Ở mặt cắt bên dưới con lăn thứ nhất kể từ mép thớt gối
Còn khi xét mặt cắt bên dưới con lăn thứ hai thì:
=
(4-116)
Các ký hiệu khác cũng giống như trên.
4.5. XÉT ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC HƯ HỎNG VÀ KHUYẾT TẬT CÁC BỘ PHẬN, TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN ĐƯỢC TĂNG
CƯỜNG
4.5.1. Ảnh hưởng của sự giảm yếu bộ phận do
gỉ
Khi trong
kết cấu nhịp có những bộ phận bị gỉ đáng kể thì ngoài việc tính toán mặt cắt
mà ở đó có ứng lực lớn nhất tác động, cần phải tính toán
phân cấp thêm cả những mặt cắt khác đã bị giảm yếu do gỉ.
Ảnh hưởng của gỉ
kim loại được xét đến bằng cách đưa vào trong công thức tính toán các đặc trưng hình
học thực tế của mặt cắt được xét có kể đến sự giảm
yếu do chúng bị gỉ. Trong mỗi mặt cắt như
thế cần phải xác định các đặc trưng hình
học tương ứng đối với phần mặt cắt còn lại chưa bị gỉ
(trong tính toán
các cấu kiện chịu uốn
thì các đặc trưng hình học này được xác định theo Điều 4.5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Ảnh hưởng của sự cong vênh của các cấu
kiện
4.5.2.1. Khi
cấu kiện chịu nén có độ cong vênh với đường
tên f > 0.0025lo đối với cấu kiện
mặt cắt tổ hợp hoặc mặt cắt hình H có bản tấm nằm ngang đặc
hoặc có f > 0,143p đối với các cấu kiện mặt cắt ngang hình
(lo
– Chiều dài tự do; p - bán kính lõi của mặt cắt), ảnh hưởng
của độ cong vênh cần phải được kể đến khi xác
định hệ số uốn dọc
. Hệ
số
trong trường
hợp đó được lấy theo các bảng của Phụ lục 5 tùy
theo độ mảnh
và độ lệch tâm tương đối
tính đổi i.
Nếu trong
một cấu kiện tổ hợp mà độ cong vênh của nhánh là f >
0,0041lo thì trong
diện tích tính toán của cấu kiện khi tính toán chỉ được
đưa vào diện tích của nhánh không bị cong
vênh.
Các cấu kiện chịu nén có các chỗ cong vênh
cục bộ của các tấm bản thép hoặc của thép góc khi mà đường tên do uốn lớn hơn
trị số ρ đã được tính toán mà không xét đến các tấm bản thép đó hoặc thép góc
đó (ρ- bán kính lõi của phần bị hư hỏng của mặt cắt, bao gồm mọi bộ phận đã bị
hư hỏng – các bản thép, các thép góc v.v…… theo hướng ngược với hướng của độ
lệch tâm).
4.5.2.2. Các cấu kiện tổ hợp
chịu nén có độ cong vênh ban đầu lớn hơn trị số nêu ở Điều 4.5.2.1 theo điều
kiện cường độ của hệ thanh giằng được tính toán theo Điều 4.4.6 nghĩa là cũng
như đối với các cấu kiện không bị cong vênh nhưng phải xác định diện tích tính
toán theo quy ước của hệ thanh giằng G theo các Công thức sau:
- Theo mặt cắt thanh giằng:
G = F =
(4-117)
- Theo liên kết của thanh giằng:
G = Fo =
(4-118)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f - Đường tên (tung độ lớn nhất) của độ cong
vênh ban đầu của cấu kiện trong mặt phẳng của
hệ thanh giằng (xem Điều 4.4 - 4.7)
R - Cường độ
tính toán của thép làm cấu kiện (T/m2) theo Điều 4.1
Ne - Lực Ơle
(T)
Ne = 
E - Mô đun đàn hồi của thép (T/m2)
theo Điều 4.1
Ip - Mô men quán tính
của mặt cắt nguyên của cấu kiện dàn chủ đối với trục
vuông góc với mặt phẳng của hệ thanh giằng (m4)
Các ký hiệu
khác trong Công thức (4-117) và (4-118) giống như trong (4-78) và (4-79)
Điều 4.4.6.2.
Nếu bị cong
vênh ở thanh giằng chéo hay thanh giằng ngang
của cấu kiện ghép thì ảnh hưởng của độ cong vênh phải
được xét đến khi xác định hệ số uốn dọc
của cấu kiện đó của hệ thanh giằng (Điều 4.4.6.2, Bảng
4-2). Diện tích tính toán của mặt cắt ngang cấu kiện của
hệ thanh giằng
được tính theo Công
thức Điều 4.4.6.2 có kể đến
các chỉ dẫn của Điều 4.5.2.1.
4.5.2.3. Cấu kiện ghép
chịu nén có độ cong vênh ban đầu lớn hơn trị số nêu ở Điều 4.5.2.1
được tính toán theo cường độ bản giằng
với chỉ dẫn của Điều 4.4.6.1 giống như đối với cấu kiện không bị cong vênh mà
không cần tính trước trị số hoạt tải cho
phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo mặt cắt:
W =
(4-119)
- Theo liên kết của bản giằng bằng đinh tán hay bu lông:
Wd =
(4-120)
- Theo mối hàn của liên kết bản giằng:
Wd =
(4-121)
Trong các Công thức trên thì các giá trị
,
, Cb,
, n3, Bb, amax,
a3, s,
, cũng giống như trong các
Công thức Điều 4.4.6.3. Còn f, lo, R và No giống như
trong các Công thức Điều 4.5.2.2.
lb - Khoảng cách giữa các bản giằng trong mặt
phẳng uốn (cm)
4.5.2.4. Dầm có thành bụng
đặc, bị cong vênh trong mặt bằng giữa các nút của hệ giằng liên kết sẽ được
kiểm toán về ổn định chung có xét đến độ cong vênh của bản cánh chịu nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k =
(4-122)
Trong đó:
- Hệ số uốn dọc đối với bản
cánh trên chịu nén, ngoài mặt phẳng dầm, được lấy theo bảng của Phụ lục 5 tùy
theo độ mảnh
, khi I = f/ρ
f- Đường tên của độ cong vênh, ứng với chiều dài (m)
ρ - Bán kính lõi.
Các ký hiệu khác giống như Điều
4.3.5
4.5.3. Ảnh hưởng
của các lỗ thủng, các chỗ móp lõm và các vết nứt
4.5.3.1. Tất
cả các lỗ thủng, các chỗ lõm và các vết nứt làm giảm yếu mặt cắt, đều phải được
xét đến khi xác định các đặc trưng hình học tính toán của mặt cắt được xét. Ở
mỗi mặt cắt bị giảm yếu cần phải xác định vị trí tương ứng của trọng tâm
có kể đến các hư hỏng. Đối với mặt cắt bị giảm yếu đo lỗ thủng và
vết lõm thì khi tính đặc trưng mặt cắt phải
xét phần chưa bị hỏng của kim loại mà vị trí bắt đầu của phần đó ở cách 3÷5mm kể
từ mép biên vết lõm hoặc mép lỗ thủng.
Khi có vết nứt đã được khoan lỗ
chặn ở hai đầu vết nứt thì mặt cắt tính toán được lấy từ mép lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cấu kiện chịu nén:
G =
(4-123)
- Đối với cấu kiện chịu kéo:
G = Fo
(4-124)
trong đó:
,
-
Diện tích (m2) và mô men kháng uốn (m3) của phần còn
nguyên lành của mặt cắt bị giảm yếu nhất.
- Diện tích tính toán của
phần còn nguyên lành của mặt cắt tại chỗ bị giảm yếu nhất
-
Hệ số uốn dọc, xác định theo Phụ lục 5 tùy theo độ mánh cấu kiện (không
xét đến hư hỏng) và độ lệch tâm tương đối I = eo/ρ (ρ - Bán kính lõi,
được xác định không kể đến hư hỏng theo Điều 2.13)
- Độ
lệch tâm, bằng khoảng cách giữa các trọng tâm của mặt
cắt toàn bộ và của phần còn nguyên của mặt cắt bị giảm yếu nhất (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm
toán về cường độ và về mỏi đối với dầm đã hư hỏng theo
ứng suất pháp tại mặt cắt giảm yếu bằng các công thức giống như đối với
dầm không bị hư hỏng. Trong tính toán sẽ
xét lấy trị số nào nhỏ hơn của mô men kháng uốn
tính toán của phần nguyên lành của mặt cắt đã
được tính toán hai lần, đối với:
- Trục đi qua trọng
tâm của mặt cát chưa bị hư hỏng
- Trục đi qua trọng
tâm của phần mặt cắt còn lại sau khi hư hỏng
Mô men kháng uốn tính toán trong
cả hai trường hợp được tính đối với thớ biên trên và thử biên
dưới của mặt cắt. Các mép phần chưa hư hỏng của
mặt cắt dầm chịu uốn được lấy cũng
như đối với các cấu kiện của dàn.

Hình 4.8. Các vùng
hư hỏng của dầm đặc
4.5.3.2. Một cách gần
đúng, có thể tính hoạt tải cho phép (T/m đường), khi tính toán theo ứng suất
pháp có kể đến hư hỏng nằm trong vùng 3 là:
k =
(4-125)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dày bụng
dầm (m)
h - Chiều cao toàn bộ của bụng dầm trên gối
(m)
∆h- Chiều cao phần hư hỏng của bụng dầm (m)
l - Nhịp tính toán của dầm (m)
4.6. TÍNH
TOÁN CÁC BỘ PHẬN ĐÃ ĐƯỢC TĂNG CƯỜNG
4.6.1. Năng lực chịu tải các cấu
kiện kết cấu nhịp đã được tăng cường bằng cách thêm thép, được xác định theo
Phụ lục 16
4.6.2. Năng lực chịu tải của cấu
kiện bị nén, đã được tăng cường bằng gỗ, được xác định theo Công
thức (4.1) về cường độ theo diện tích nguyên của phần chưa bị hư hỏng của bộ
phận F, còn về ổn định thì theo diện tích tính toán Fo= 1,1
(m2)
- Hệ số uốn dọc
được xác định theo độ mảnh quy ước 
F’p- Diện tích mặt cắt nguyên của
phần chưa bị hư hỏng của bộ phận (m2) (Điều 4.5.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4-126)
lo- Chiều dài tự do của bộ phận
(Điều 4.4.4)
r – Bán kính quán tính (m)
r =
(4-127)
Ip - Mô men quán tính tính đổi của
mặt cắt nguyên (m4)
Ip = I’p + 0,05
Id (4-128)
I’p - Mô men quán tính của phần
không bị hư hỏng của mặt cắt ngang thép đối với trục bản thân (đối với các bộ
phận lớn hơn mức cho phép thì lấy theo Điều 4.5 tức là Ip = 0) (m4)
Id -
Tổng các mô men quán tính của các bộ phận bằng gỗ đối với trục bản thân (m4)
4.7. TÍNH
TOÁN ĐẲNG CẤP CỦA ĐOÀN TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ko =
(4-129)
ko- Tải trọng tương đương của đoàn
tàu đang được phân cấp (T/m)
kH- Tải trọng đơn vị chuẩn theo sơ
đồ T1, đường (T/m) (Phụ lục 1)
1 +
-
Hệ số xung kích của đoàn tàu đang được xét (lấy theo Quy trình Thiết kế cầu mới
hiện hành hoặc theo kết quả thử nghiệm cụ thể)
1 +
-
Hệ số xung kích đối với tải trọng đơn vị chuẩn theo Sơ đồ T1 (Điều
2.6)
Các trị số ko, và kH
được lấy đối với cùng một đường ảnh hưởng.
Các tải trọng tương đương ko và
đẳng cấp đoàn tàu ko được xác định đối với đường ảnh hưởng tam giác
dài
= 1 ÷ 200 (m), với hệ số vị trí đường
ảnh hưởng
= 0, và
=
0,5.
4.7.2. Khi xác định tải trọng
tương đương ko phải đặt đoàn tàu được xét lên
đường ảnh hưởng ở vị trí bất lợi nhất để cho giá trị ko đạt lớn
nhất. Khi đó có một trong các lực tập trung, được gọi là lực chính, sẽ nằm đúng
trên đỉnh đường ảnh hưởng.
Vị trí bất lợi nhất của tải trọng trên nhịp
được tìm theo cách sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4-130)
- Lực tập
trung thứ nhất (nặng nhất) đặt lên đỉnh đường ảnh hưởng (T)
- Chiều
dài đặt tải lên đường ảnh hưởng (m)
- Khoảng
cách giữa lực thứ nhất và lực thứ hai (m)
Nếu phần bên trái của bất đẳng thức lớn hơn
phần bên phải thì cách đặt tải như vậy được coi là bất lợi nhất, nếu nhỏ hơn
thì cả hệ lực tập trung sẽ được xê dịch sao cho lực tập trung tiếp theo được
đặt lên đỉnh đường ảnh hưởng, và cứ lặp lại như vậy cho đến lúc có cách đặt tải
bất lợi nhất.
b) Đối với đường ảnh hưởng có
đỉnh ở giữa chiều dài đặt tải (
= 0,5) thì vị trí
bất lợi nhất của tải trọng cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:
SPtrái
(4-131)
SPtrái + Pchính
(4-132)
hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPtrái + Pchính
(4-134)
trong đó:
Pchính - Lực tập trung chính đặt ở đỉnh
đường ảnh hưởng (T)
- Tổng
mọi lực tập trung nằm trên đường ảnh hưởng (T)
SPtrái - Tổng mọi lực tập trung nằm bên trái lực tập
trung chính (T)
Cách tìm vị trí bất lợi nhất của tải trọng
như đã nêu trên chỉ đúng nếu di chuyển tải trọng từ vị trí ban đầu mà không có
một lực tập trung nào ra khỏi phạm vi của đường ảnh hưởng. Nếu có thêm một lực
tập trung khác mới đi vào phạm vi của đường ảnh hưởng thì lực đó cần được xét
đến khi tìm vị trí bất lợi nhất của tải trọng. Nếu có đoàn tàu dài hơn chiều
dài đường ảnh hưởng thì phải thử nhiều lần để tìm ra lực tập trung chính. Khi
đó có thể tìm ra vài lực tập trung chính và phải đặt đoàn tàu vài lần ở các vị
trí bất lợi khác nhau để tìm ra được vị trí bất lợi nhất.
Tải trọng, tương đương ko được
tính toán ở vị trí bất lợi nhất của đoàn tàu là:
ko =
(4-135)
hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ko =
Khi
= 0,5 (4-137)
trong đó:
- Tải
trọng của trục bánh xe trên ray (T)
- Tung độ
đường ảnh hưởng bên dưới của lực Pi
- Diện
tích của đường ảnh hưởng được đặt tải (m hay m2)
- Khoảng
cách từ lực P đến đầu gần nhất của đường ảnh hưởng có tung độ bằng 0 (m)
4.8. CÁC
CHỈ DẪN THỰC HÀNH TÍNH TOÁN
4.8.1. Tính
toán đẳng cấp của các bộ phận, các mối nối các cấu kiện và các liên kết của
chúng nên được làm dưới dạng bản. Nếu có các tính toán đặc biệt khác bổ sung
thì tập hợp trong phần mục lục của hồ sơ.
4.8.2. Khi có
các hư hỏng (do gỉ, do lực, cong vênh…) chỉ ở các bộ phận riêng lẻ của kết cấu
nhịp, thì nên tính toán đẳng cấp của mọi bộ phận kết cấu nhịp, không kể đến hư
hỏng, sau đó sẽ xác định năng lực chịu tải của các bộ phận hư hỏng. Điều đó cho
phép đánh giá cụ thể ảnh hưởng của hư hỏng bộ phận đến năng lực chịu tải của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp các bộ phận kết cấu nhịp
bị gỉ đáng kể hoặc bị hư hỏng thì việc xác định năng lực chịu tải của các bộ
phận đó cần được ưu tiên làm ngay lập tức trong đó có kể đến gỉ và các hư hỏng
để có quyết định về chế độ khai thác cầu.
4.8.3. Khi tính toán cấu kiện chịu nén của dàn, năng lực
chịu tải của nó cần phải xác định theo cường độ và ổn định, để giảm khối lượng
tính toán cần phải xác định trước các diện tích tính toán quy ước của các bộ phận
khi tính toán về cường độ - mFth và khi tính toán về ổn định - m
Fp. Sau đó chỉ cần tính
toán, hoặc về cường độ, hoặc về ổn định tùy theo trị số diện tích tính toán quy
ước nào bé hơn.
Các trị số m,
, Fth, Fp,
được lấy theo Điều 4.4.1 - 4.4.3
Trong bảng kết luận về năng lực chịu tải đối với các cấu kiện chịu nén
của kết cấu nhịp cần phải nói rõ dạng tính toán nào (về cường độ hay về ổn định)
đã được dùng để tính đẳng cấp.
4.8.4. Khi tính toán các mối nối và các liên kết
(kể cả bản nút dàn) của các cấu kiện chịu kéo và cấu kiện chịu nén thì trước
tiên nên làm theo các chỉ dẫn của Điều 4.1.5 và Điều 4.4.2, xác định diện tích
tính toán quy ước tính đổi của các đinh tán (bulông) mFo và diện
tích quy ước của bản nút chịu xé rách mF'o. Nếu trị số mFo
hay mF’o lớn hơn trị số tương ứng của diện tích tính toán quy ước của
bộ phận (mFth, hay m
Fp) năng lực chịu tải
của bộ phận về cường độ mối (liên kết) hay bản nút có thể không được xác định.
4.8.5. Trong
trường hợp năng lực chịu tải của bộ phận dàn về độ mỏi là không đủ thì cần xác
định lượng tích lũy hư hỏng mỏi (độ dự trữ) theo lý thuyết hư hỏng tích lũy
(thuộc phần tính toán đặc biệt của hồ sơ kiểm định cầu). Theo kết quả của tính
toán đó mà lập điều kiện khai thác và chọn biện pháp tăng cường kết cấu nhịp
phù hợp.
4.9. XÁC ĐỊNH ĐỘ XÊ DỊCH CỦA TIM ĐƯỜNG SO VỚI TIM KẾT CẤU NHỊP
4.9.1. Trên đoạn tuyến thẳng thì độ xê dịch
của tim đường được xác định ở đầu mỗi kết cấu nhịp. Tim dọc kết cấu nhịp đi qua các
điểm giữa của khoảng cách các dàn chủ còn tim đường sắt đi qua các điểm giữa
khoảng cách hai ray.
Trong các cầu
trên đoạn tuyến cong thì độ xê dịch (độ lệch) của tim đường ở các điểm đầu và
điểm giữa kết cấu nhịp đều được đo và đánh dấu cố định có ghi rõ chiều cong
(sang bên phải hay sang bên trái theo hướng đi của tuyến và lý trình), ngoài ra
phải ghi rõ bán kính đường cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. XÁC ĐỊNH LOẠI THÉP VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA THÉP
Nếu không có đủ
các tài liệu đáng tin cậy về loại thép của các cầu cũ
(thép hàn hay thép đúc) thì cần phải lấy mẫu từ các bộ phận khác nhau của kết cấu
nhịp (các thanh biên, các thanh chéo, các thanh đứng, các dầm dọc, các dầm
ngang, hệ liên kết) và theo dạng thực tế của vết lấy mẫu mà xác định loại của
kim loại đã dùng. Nếu kim loại ở vết lấy mẫu
có cấu trúc hạt nhỏ sáng thì đó là thép đúc, nếu cấu trúc thành lớp màu
sáng thì đó là thép hàn.
Loại
kim loại của gối cầu (gang hay thép đúc) đối với các bộ phận khác nhau của gối
(con quay, chốt, con lăn, thớt gối) cũng được phát hiện theo đặc điểm của vết
lấy mẫu. Vết của gang có cấu trúc hạt to, màu xám.
Nếu
cần xác định vật liệu đinh tán thì nén chặt vài đinh riêng lẻ (không quá một
đinh trong một nhánh của nút) rồi thay ngay vào bằng bulông
cường độ cao.
Trong
trường hợp còn nghi ngờ thì loại thép phải được xác định qua việc thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm.
Nếu
kết cấu nhịp đã từng được tăng cường, khôi phục
hoặc thay thế một số bộ phận riêng lẻ (ví dụ phần xe chạy) thì các mẫu để xác
định loại kim loại cần phải lấy cả từ những bộ phận đã được tăng cường, khôi
phục hoặc thay thế đó (khi không có các tài liệu nói về kim loại đã dùng).
Trong
các kết cấu nhịp thì mẫu để xác định loại kim loại cần phải được lấy ra từ mỗi
kết cấu nhịp.
Trong
trường hợp khi cần biết rõ về kim loại, và cả về chất lượng thì nên điều tra tỉ
mỉ hơn: xác định các tính chất cơ học trong phòng thí nghiệm (giới hạn cuờng
độ, giới hạn chảy, độ dãn dài tương đối, độ dai va chạm) thành phần hóa học
(trong thép than cần biết hàm lượng cacbon, silic, phốt pho, lưu huỳnh; trong
thép hợp kim thấp còn cần biết thêm các chất pha thêm chính) và cấu trúc trên
các mẫu lấy ra từ các bộ phận riêng rẽ của mỗi kết cấu nhịp.
Để
chọn hợp lý vị trí lấy mẫu và số lượng mẫu sẽ lấy, cần phải căn cứ vào việc xác
định sơ bộ độ cứng kim loại của các bộ phận khác nhau của kết cấu nhịp. Muốn
vậy có thể dùng thiết bị xách tay của Brinel hay Polđi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước mẫu, số lượng mẫu, phương pháp thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm do
cơ quan tiến hành thí nghiệm nêu trong đề cương thí nghiệm và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
4.11.
THỬ NGHIỆM KẾT CẤU NHỊP
Khi
xác định năng lực chịu tải của kết cấu nhịp có thể tiến hành thử cầu nếu cần
biết chính xác trạng thái ứng suất thực tế của cấu kiện dưới tác động của tải
trọng, khi có các hư hỏng và khuyết tật mà ảnh hưởng của chúng đến năng lực
chịu tải khó mà xét được bằng lý thuyết.
Thử
nghiệm cầu được làm dưới tác động của tải trọng thường xuyên qua cầu (tải trọng
nặng nhất), đứng yên trên nhịp hoặc chạy qua nhịp. Các trị số ứng suất và độ
võng đo được sẽ được so sánh với các trị số lý thuyết tương ứng cũng do tải
trọng thử cầu gây ra. Các hệ số kết cấu cũng cần được xác định để quyết định
chế độ khai thác kết cấu nhịp.
Công
tác thử nghiệm cầu được thực hiện theo “Quy trình thử nghiệm cầu” đã được Bộ
Giao thông vận tải ban hành.
Chương 5.
KẾT
CẤU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP THƯỜNG
5.1. NGUYÊN TẮC CHUNG
5.1.1. Chương này
bao gồm những điều quy định về kiểm định dầm bê tông cốt thép thường (không có
ứng suất trước) trên đường sắt đang khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng có thể khai thác thường
xuyên với tốc độ quy định.
- Tải trọng có thể phát triển tốì đa (giới hạn
cực đại).
5.1.3. Nội dung kiểm định bao gồm:
- Điều tra
đánh giá quá trình xây dựng, khai thác và hiện trạng của dầm.
- Xác định, các số
liệu ban đầu về bê tông, cốt thép và các điểm liên quan.
- Dựa theo hiện trạng kết cấu dầm với
các mức độ hư hỏng khác nhau để tính toán xác định năng lực chịu tải còn lại.
- Khi cần thiết phải thử tải và đo
đạc lấy số liệu.
- Đối chiếu
kết quả tính toán và kết quả thử tải để đưa ra kết luận về năng
lực chịu tải của các dầm bê tông cốt thép.
5.1.4. Nguyên lý cơ
bản về phương pháp toán kiểm tra năng lực chịu tải của dầm bê tông cốt thép cũ
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chọn phương pháp "ứng suất
cho phép" để tính toán kiểm tra kết cấu dầm bê tông cốt
thép theo tải trọng khai thác (trạng thái giới hạn khai thác).
- Khi cần xét tới tải trọng lớn
nhất có thể qua cầu thì phải tính toán thêm theo trạng thái giới hạn cực hạn.
Trường hợp này, xét mặt cắt làm việc đến giai đoạn phá hoại chịu được một tải
trọng tính toán, trong đó có xét đến hệ số vượt
tải, hệ số xung kích. Tải trọng tính toán này được quy ra theo đẳng
cấp tải trọng tiêu chuẩn nêu trong Phụ lục 8 của Quy
trình Thiết kế cầu năm 1979 do Bộ Giao thông
vận tải ban hành. Đồng thời phải tính đẳng cấp hoạt tải dầm cầu
bê tông cốt thép. Đẳng cấp dầm cầu sẽ được xác định theo các công thức
nêu trong Phụ lục 19 của quy trình này.
Kiểm toán về mỏi được thực hiện cho cả
hai trường hợp tính toán kết cấu theo tải trọng khai thác và tính toán kết cấu
theo trạng thái giới hạn cực hạn. Kiểm toán về
mỏi chủ yếu đối
với phần bê tông chịu nén, cốt thép chịu
kéo. Trường hợp có vết nứt xiên ở đầu dầm và vết nứt ngang
tiếp giáp giữa bản và sườn dầm > 0,2mm cần kiểm toán về mỏi đối với cốt thép
đai và cốt thép xiên đi qua chỗ vết nứt rộng nhất.
Ngoài các hạng mục tính
toán trên, khi tính toán kiểm định dầm bê tông cốt thép cũ, cần xét đến sự phát
triển vết nứt do chịu lực về bề dài, bề sâu và chủ yếu về bề rộng, kể cả những mảng bê tông bị
tróc vỡ. Độ võng do hoạt
tải của dầm bê tông cốt thép cũ không cần tính toán, cần đo độ võng do hoạt tải từng phiến
dầm để so sánh với độ võng cho phép được quy định trong quy trình này.
5.1.5. Việc thử tải và đo đạc các số liệu
kỹ thuật như sau:
- Đo đạc thử tải có thể lập đoàn
tàu riêng hoặc dùng ngay các đoàn tàu loại nặng nhất đang khai thác.
- Thử tải nhằm khẳng định thêm kết
quả tính toán nhất là đối với các trường hợp kết quả tính
toán chỉ ra năng lực chịu tải của dầm cầu thiếu, hoặc có một số yếu tố không
tính được.
- Số liệu đo
đạc khi thử tải đòi hỏi độ chính xác cao. Số đo sai không được dùng và cần đo lại.
- Các số liệu đo đạc thử tải cần đối chiếu với kết quả tính toán, nhưng
nhất thiết
phải đo ứng
suất bê tông ở khu vực chịu
nén, ứng suất cốt thép chịu kéo, độ võng do hoạt tải ở mặt cắt giữa nhịp và
độ rộng vết nứt do chịu lực khi có tĩnh tải và hoạt tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã khẳng định sự chính
xác của số liệu tính toán
hoặc đo đạc mà thấy kết quả đo cho thấy dầm cầu không đủ năng lực chịu tải thì
dù kết quả tính toán thế nào cũng cần quyết định việc thông xe theo kết quả đo
thử tải.
5.2. SỐ LIỆU BAN ĐẦU
5.2.1. Các số
liệu ban đầu cần thu thập, điều tra hoặc đo đạc để tính toán xác định
năng lực chịu tải của dầm cầu bê tông cốt thép bao gồm:
- Năm xây dựng: tải trọng thiết kế.
- Bản vẽ thiết kế gốc
hoặc hồ sơ hoàn công, thể hiện: Kích thước hình học, bố
trí cốt thép, chủng loại và kích thước cốt thép, mác bê tông thiết kế và thi
công và các bộ phận chi tiết khác.
- Diễn biến trong quá trình khai
thác như thay đổi tải trọng, hư hỏng và sửa chữa.
- Cường độ chịu nén của bê tông
hiện tại.
- Cường độ chịu kéo, chịu cắt của
cốt thép hiện tại.
- Tình trạng
hư hỏng của bê tông như vị trí và kích thước vết nứt, vết vỡ,
mức độ phong hoá và các bon nát hoá, hệ thống phòng
nước và thoát nước v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tình trạng hư hỏng của cốt thép
như vị trí và phạm vi cốt thép bị
lộ ra ngoài, mức độ gỉ mòn của chúng.
- Các loại tải trọng đã và đang
khai thác qua cầu.
- Các số liệu đã đo đạc thử tải
trên cầu.
5.2.2. Mác bê tông thực tế dùng để tính
toán được xác định bằng cách:
- Dùng súng bật nẩy và máy siêu âm
đo tại cầu theo quy trình riêng.
- Các thiết bị đo này phải được
chuẩn hoá trước khi tiến hành nhằm bảo đảm độ chính xác. Kết quả
đo của hai thiết bị này nếu chênh lệch nhau < 20% thì
lấy trị số trung bình, nếu quá 20% thì phải đo lại, nếu đo lại vẫn thế thì phải chuẩn
hoá lại cả hai thiết bị ở phòng thí nghiệm và xử lý số liệu.
- Trường hợp thiếu thiết bị thì cho
phép chỉ dùng súng bật nẩy đã được chuẩn
hoá và phải đo một vị trí ba lần để lấy trị số bình quân.
- Nếu có điều kiện
khoan lấy mẫu bê tông từ dầm thực để nén thử thì cũng
dùng cách đo bằng súng bật nẩy và máy siêu âm ở
dầm này để đối chiếu kết quả đó, trên cơ sở đó mà
rút ra hệ số điều chỉnh cho trị số mác bê tông bằng súng bật nẩy bằng máy siêu
âm.
- Nếu trong hồ sơ thiết kế gốc hoặc hồ
sơ hoàn công có ghi mác bê tông thiết kế hoặc thi công
thì có thể dùng để tính toán nhưng
phải nhân với hệ số điều chỉnh. Hệ
số này được xác định theo kết quả so sánh trị số này với trị số đo bàng phương
pháp nêu trên tại cùng một dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mác thép ghi trong hồ sơ
thiết kế gốc hoặc hồ sơ hoàn công nếu có, trong đó
có ghi giới hạn đàn hồi se
và ứng suất kéo đứt sr.
- Tham khảo mác thép được sản
xuất vào thời kỳ chuẩn bị xây dựng cầu bê tông trên tuyến đường hoặc trên từng
khu đoạn. Ví dụ trên đoạn đường sắt Đà Nẵng - Nha Trang, theo các hồ sơ thiết
kế định hình dầm được ký duyệt vào năm
1930-1931, nghĩa là loại cốt thép được dùng để thi công các cầu bê tông cốt
thép này có thể là loại thép mềm (acier douce)
được sản xuất ở Pháp vào khoảng 1870-1930, có giới hạn sc=
2400kG/cm2và ứng suất kéo đứt ở sr=
4200kG/cm2 (tương đương với mác
thép CT3).
- Nên tạo điều kiện cắt mẫu cốt
thép của một số ít dầm cầu bê tông thép thuộc chúng loại tương tự đã được thay
ra, đưa về phòng thí nghiệm xác định lại sc
và sr, để
vừa khẳng định lại mác thép vừa xem sự suy giảm cường độ cốt thép do bị
gỉ mòn qua nhiều năm khai thác.
5.2.4. Ứng suất cho phép của bê tông dùng khi tính toán kiểm tra theo tải trọng
khai thác được quy định theo Bảng 5-1.
Bảng
5-1
Ứng suất cho phép của bê tông
TT
Mác bê tông
(kG/cm2)
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
200
250
300
Ghi chú
1
Chịu nén (
)
46
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
83
100
Tính bằng
1/3 mác bê tông
2
Chịu cắt (tb)
3
3,1
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,5
Đơn vị tính
đều là kG/cm2
3
Chịu kéo chủ
khi có cốt đai và cốt xiên (
)
12
12,6
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Theo Quy
trình năm 1959 của Trung Quốc
5.2.5. Ứng suất
cho phép chịu kéo hoặc nén của cốt thép loại tương tự với
CT3 được tính theo tiết diện đã trừ gỉ là [Ra]
= 1200 kG/cm2.
5.2.6. Mô đun đàn hồi của thép loại tương tự CT3, Ea = 2,1 x 106 kG/cm2.
5.2.7. Mô đun đàn hồi của bê tông các loại
qui định như sau:
- Khi tính ứng suất, với mác bê tông
từ 140 – 250 lấy Eb = 1,4 x 105 kG/cm2.
- Khi tính biến dạng, với mác bê tông
từ 140 – 250 lấy Eb = 2,7 x 106 kG/cm2, với
mác bê tông 300 lấy Eb = 2,95 x 105 kG/cm2.
5.2.8. Hệ số tỉ lệ mô đun đàn hồi giữa cốt thép và bê
tông như sau:
- Với mác bê
tông từ 140 – 250, khi tính ứng suất lấy n =
=
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.9. Cường độ bê tông dùng khi tính toán theo trạng thái giới hạn cực hạn được
quy định theo Bảng 5-2
Bảng 5-2
Mác bê tông
Ký hiệu
130
150
200
250
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Cường độ
lăng trụ chịu nén
Rlt
55
65
85
100
120
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ chịu
kéo
Rkéo
5,0
5,5
6,5
8,5
9,0
11,0
Cường độ kéo
chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
24
28
32
37
5.2.10. Cường độ chịu kéo và chịu nén của cốt
thép trơn loại tương đương với CT3 khi tính toán theo trạng thái giới hạn cực
hạn với tiết diện đã trừ gỉ Ra = 1700 kG/cm2.
5.2.11. Cường độ chịu nén của bê tông khi
tính toán về mỏi theo tải trọng khai thác hoặc theo trạng thái giới hạn cực hạn
tính theo Công thức:
= 0,6
(5-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó là
hệ số phụ thuộc
vào mức độ không đối xứng của chu kỳ ứng suất
,
lấy như sau:

≤ 0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6 ≥

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,1
1,15
1,20
1,24
ρb =
(5-2)
- Momen uốn tại mặt cắt
tính toán do tĩnh tải tiêu chuẩn (có thể dùng tĩnh tải thực tế, không nhân với
các hệ số.
- Momen uốn tại mặt cắt
tính toán do hoạt tải tiêu chuẩn có xét hệ số xung kích
=
(1 +
). Hoạt tải này là hoạt tải đang khai
thác lớn nhất khi tính theo tải trọng khai thác hoặc tải trọng đạt được tối đa
khi tính theo trạng thái giới hạn cực hạn.
5.2.12. Cường độ chịu kéo của cốt thép khi
tính toán về mỏi theo trạng thái giới hạn cực hạn được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
epa - Hệ số phụ thuộc
vào mức độ không đối xứng của chu kỳ ứng suất trong cốt thép tròn trơn, theo
bảng sau:
ρ
0
0,1
0,2
0,3
≥ 0,35
epa
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
0,97
1
ρ được lấy tùy theo trị số của pb tính theo
Công thức (5-2) như sau:
- Khi 0 ≤ ρb ≤ 0,2 lấy ρ = 0,3
- Khi 0,2 < ρb ≤ 0,75 lấy ρ = 0,15 + 0,8 ρb
- Khi 0,75 < ρb lấy ρ = pb
Khi tính theo tải trọng khai thác dùng R quy định ở Điều
5.2.5.
5.2.13. Chiều
dài nhịp tính toán (khẩu độ tính toán) của dầm lấy bằng khoảng cách giữa 2 tim
gối. Nếu không có gối cầu hoặc gối cầu kiểu bản thép phẳng
thì lấy bằng: l = I' + 2/3b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l’ - Khoảng cách giữa 2 mép trong
của bản thép gối hoặc của 2 diện tích tựa các đầu dầm
lên mố trụ.
b - Chiều dài
hướng dọc của diện tích tựa đầu dầm lên mố trụ.
5.2.14. Hệ số
phân phối ngang của hoạt tải cho 2 phiến dầm chủ, đốì với
mặt cắt chữ
được
phép lấy bằng 0,5. Trường hợp có sự lệch tim giữa tim đường sắt
và tim dầm lớn hơn 10% khoảng cách tim 2 dầm chủ thì cần điều
chỉnh hệ số phân phối ngang bằng cách dựa vào độ võng do hoạt
tải của từng dầm chủ đo được hoặc dựa vào tỉ lệ khoảng cách giữa từng phiến dầm
chủ đối với tim đường sắt.
5.2.15. Đầu máy
dieden chạy trên dầm bê tông cốt thép cũ với chiều dày
ba lát tối thiểu 25 cm, hệ số xung kích tính theo công thức:
1 +
=
(5 - 4)
Nhưng không nhỏ hơn 1,15 khi tính
về cường độ và không nhỏ hơn 1,10 khi tính về mỏi
Trị số
tính bằng
m và lấy như sau:
+ Khi tính dầm chủ
= 1, chiều dài nhịp tính
toán
+ Khi tính máng balát theo hướng
ngang cầu lấy
= 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 + 
Nếu khi có số liệu đo hệ số xung kích thực tế theo đoàn
tàu thử hoặc đoàn tàu đang khai thác lớn nhất thì cần xét điều chỉnh lại.
5.2.16. Hệ số tải trọng dùng khi tính toán
theo trạng thái giới hạn được quy định như Điều 3.2.6 và 3.3.5
5.2.17. Khi tính
toán theo trạng thái giới hạn cực hạn đối với dầm
bê tông cốt thép cũ không cần xét hệ số điều kiện
làm m và hệ số đồng nhất k vì khi tính toán đã dựa
vào các điều kiện và tình trạng thực tế của kết cấu dầm cầu như yếu tố
về kích thước hình học, về sự lệch tim, và về cường độ vật liệu đã đưa ra cường độ tính
toán quy định mà không cần thông qua cường độ tiêu chuẩn nữa.
5.3. TÍNH TOÁN THEO TẢI
TRỌNG KHAI THÁC
5.3.1. Coi như vật liệu của kết cấu dầm cầu bê tông
cốt thép làm việc trong giai đoạn đàn hồi và giả thiết như sau:
- Mặt cắt phẳng
vẫn giữ nguyên là phẳng, chỉ có thể xoay đi một góc khi kết cấu
chịu lực.
- Ứng suất tỉ lệ thuận với
biến dạng.
- Bê tông vùng kéo không tham gia
chịu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những căn cứ và giả thiết tính
toán trên chỉ phù hợp với tình trạng hư hỏng của
loại dầm bê tông cốt thép cũ thuộc nhóm cho phép sửa chữa mà không phải
thay mới do Liên hiệp đường sắt Việt Nam quy định.
5.3.2. Mặt cắt
hầu hết các loại dầm bê tông cốt thép cũ trên đường sắt đang khai thác là hình
chữ
, nhưng để giản đơn
hoá trong tính toán, cho phép tính theo từng phiến hình chữ T và quy định như
sau:
- Khi hb ≥ 0,1
h thì C = Cb = 6hb
- Khi hb = 0,05h thì C
= Cb = 3hb
- Khi hb < 0,05h
thì phải lấy C = Cb = 0
trong đó:
h - Chiều cao toàn bộ của dầm
hb - Chiều cao tương
đương của bản
5.3.3. Kết cấu
được tính toán theo phương pháp "Ứng suất
cho phép" theo điều kiện mặt cắt thực tế tức là có xét trừ phần tiết diện
bê tông chịu nén bị hư hỏng (trên hình vẽ ký hiệu là Ao)
và trừ phần gỉ mòn của cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.4. Ứng suất nén của bê tông ở thớ bất kỳ
trong vùng nén, nằm cách biên nén một khoảng cách y được tính bằng:
(5-5)
Ứng suất kéo trung bình trong cốt thép chịu kéo là:
(5-6)
Ứng suất nén trung bình trong cốt thép chịu kéo là:
(5-7)
trong đó:
M - Mô men uốn do tải trọng tính toán gây ra (đối với
hoạt tải di động có xét hệ số xung kích như quy định ở Mục 5.2.15).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Itr – Mô men quán tính tính đổi của mặt cắt
dầm tính toán.
a' – Khoảng cách từ trọng tâm đám cốt thép chịu nén đến
thớ biên chịu nén của mặt cắt dầm tính toán.
Ứng suất tính toán được của bê tông và cốt thép phải nhỏ
hơn hoặc bằng ứng suất cho phép tương ứng được quy định ở Điều 5.2.4 và 5.2.5.
5.3.5. Phương pháp tính Momen quán tính tính
đổi Itr được tiến hành theo các bước sau:
Tính các đặc trưng hình học
r =
(5-8)
s=
(5-9)
Chiều cao giả định
của vùng nén bê tông
x = - r +
(5-10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Itr = Bb
(5-11)
Nếu x > hb tức là trục trung hòa đi qua
sườn dầm, khi đó tính theo mặt cắt hình chữ T.
Tính lại các tham số hình học r và s:
r =
(5-12)
S =
(5-13)
x = -r +
(5-14)
Itr =
(5-15)
5.3.6. Do giả thiết bê tông ở vùng chịu kéo
ứng suất pháp tuyến
=0 nên ứng suất kéo chủ bằng
ứng suất cắt lớn nhất và được tính như sau:
(5-16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q- Lực cắt (kG)
b - Bề rộng mặt cắt dầm giữa (cm)
z - Cánh tay đòn của nội ngẫu lực (cm)
Đối với mặt cắt hình chữ nhật: z = 0,9 ho
Đối với mặt cắt hình chữ T: z = ho -
hb
Ứng suất cắt tính được phải nhỏ hơn hoặc bằng ứng suất
chịu kéo chủ khi có cốt đai và cốt xiên quy định ở Điều 5.2.4.
5.3.7. Đối với dầm mặt cắt chữ T, ngoài việc
tính theo Điều 5.3.6, còn cần phải kiểm toán ứng suất cắt phát sinh ở chỗ tiếp
giáp giữa bản và sườn dầm như sau:
- Khi mặt cắt đối xứng (xem Hình vẽ)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
- Ứng suất cắt của sườn dầm
chủ tại trục trung hòa.
Nếu có vát nối tiếp giữa bản và sườn dầm thì tính h’b
phải xét theo bề dày tương đương của bản hb.
- Khi mặt cắt không đối xứng thì ứng suất cắt ở 2 bên
sườn dầm chủ sẽ tỉ lệ thuận với bề rộng bản mỗi bên.
5.3.8. Yêu cầu
điều kiện nứt vỡ của dầm bê tông cốt thép cũ quy định như sau:
- Không cần tính toán độ rộng vết
nứt.
- Phải đo đạc độ rộng vết nứt thực
tế do tĩnh tải và độ mở rộng do
hoạt tải đang khai thác lớn nhất (hoạt tải thử).
- Phải đo bề dài,
vị trí của vết nứt và độ sâu của vết nứt nếu có thể, trong đó quan tâm đặc biệt
đến các loại vết nứt do chịu lực như vết nứt thẳng đứng từ đáy bầu dầm đến máng
ba lát ở khu vực giữa dầm, vết nứt xiên ở hai đầu dầm và vết nứt nằm ngang chỗ
tiếp giáp giữa sườn dầm và bản máng ba lát.
- Nếu độ mở
rộng vết nứt do chịu lực nhỏ hơn hoặc bằng 0,2mm thì chỉ
cần bịt trám theo phương pháp và công nghệ
được quy định, khi có điều kiện kết hợp sửa chữa một số hạng mục khác. Nếu chưa
sửa chữa được thì cần theo dõi sự phát triển bề rộng, bề dài và bề sâu vết nứt
theo thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.9. Yêu cầu
về độ võng của dầm bê tông cốt thép cũ quy định như sau:
- Không cần tính toán lại độ võng
của từng phiến dầm theo lý thuyết, vì dầm đã
sử dụng lâu phát sinh nứt vỡ và các hư hỏng khác làm cho bê
tông không còn là vật thể đàn hồi liên tục.
- Trường hợp
cần thiết như quy định ở Mục 5.1.5 cần tiến hành đo độ võng do hoạt tải bằng thiên phân kế
có độ chính xác 0,01 mm đối với từng phiến
dầm chủ. Độ võng đo được phải nhỏ hơn hoặc bằng độ võng cho phép được quy định
trong quy trình này.
5.3.10. Tính toán
bản máng balát của dầm bê tông cốt thép cũ có hình chữ
quy
định như sau:
- Hướng dọc cầu được cắt đoạn dài 100cm để
tính.
- Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân
bản, đá balát, tà vẹt, ray, đường người đi nếu
có, được tính theo thực tế.
- Hoạt tải tác dụng qua ray, tà vẹt
và đá balát xuống bản được tính phân bố rải đều
tương đương theo hướng ngang cầu.
- Phải kiểm toán đoạn bản hẫng và
đoạn bản giữa 2 dầm chủ, khẩu độ tính toán được tính từ đầu
mút đến mép ngoài dầm chủ và khoảng cách giữa mép trong bụng 2 dầm chủ cộng với chiều dầy
bản.
- Tính Mmax
và Qmax của hai
đoạn bản trên theo phương pháp cơ học kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mtai gối = -0,7Mo (5-18)
Mgiữa bản = + 0,5Mo (5-19)
Mo – Mô men lớn nhất của nhịp dầm đơn giản có
cùng khẩu độ tính toán.
Lực cắt Q cũng tính theo nhịp giản đơn.
- Tính cường độ chịu lực của bê tông và cốt thép trong
bản cũng thực hiện theo phương pháp ứng suất cho phép như đã nêu trong phần
tính dầm.
5.4. TÍNH TOÁN THEO
TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CỰC HẠN
5.4.1. Coi vật liệu của kết cấu làm việc đã
vượt qua giai đoạn đàn hồi dẫn tới biến dạng dẻo trước lúc phá hoại và giả
thiết như sau:
- Biến dạng của thớ tỉ lệ với khoảng cách tới trục trung
hòa (tính biến dạng vẫn theo giả thiết vật liệu đàn hồi)
- Bê tông vùng kéo không tham gia chịu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n = 
- Sơ đồ ứng suất bê tông ở khu vực chịu nén là hình chữ
nhật.
5.4.2. Mặt cắt tính toán dựa theo số liệu
thực tế như mác bê tông, mác thép và có xét trừ phần tiết diện bê tông chịu nén
bị hư hỏng (Ao) và phần gỉ mòn của cốt thép, thể hiện như hình vẽ:

5.4.3. Đối với mặt cắt chữ T có cốt thép chịu
kéo và chịu nén, Momen uốn giới hạn M được tính theo 2 trường hợp sau đây:
- Nếu trục trung hòa đi qua bản cánh, tức là:
(5-20)
Tính toán như đối với mặt cắt hình chữ nhật và:
+ Chiều cao vùng chịu nén trong mặt cắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Momen uốn giới hạn của mặt cắt:
M = RltBb.x(ho – 0,5x)+
RaF’a(ho-a’)-Rlt.Ao.ao
(5-22)
- Nếu trục trung hòa đi qua sườn dầm chủ, tức là điều
kiện 5-20 không thỏa mãn thì:
+ Chiều cao vùng chịu nén trong mặt cắt:
x =
(5-23)
+ Nếu
> 0,55 thì lấy x
= 0,55ho
+ Momen uốn giới hạn của mặt cắt:
M = Rltb.x(ho – 0,5x) + Rlt(Bb
- b)(ho – 0,5)hb+ RaFa’(ho - a’) - Rlt.Ao.ao
(5-24)
Các trị số giới hạn này được so sánh với trị số M uốn
tính toán do tĩnh tải và do hoạt tải .. cho qua cầu (có nhân hệ số vượt tải và
hệ số xung kích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số vượt tải lấy theo Điều 5.2.16.
5.4.4. Lực cắt giới hạn của các mặt cắt khống
chế được tính như sau:
Q ≤ 0,8RaFxsin
+0,8RaFđ + Qb
(5-25)
Nếu không uốn xiên cốt thép chủ thì tính là:
Q ≤ Qdb (5-26)

trong đó:
Q - Lực cắt giới hạn (lực cắt ngang lớn nhất) do tải
trọng tính toán gây ra (xác định ở điểm cuối mặt cắt xiên tại vùng chịu nén)
- Góc nghiêng của cốt thép
xiên so với trục dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fd - Diện tích mặt cắt toàn bộ các thanh cốt
thép đai nằm trong một mặt phẳng uốn (pháp tuyến đối với trục dầm) cắt mặt cắt
xiên đang xét.
Qb - Hình chiếu của lực giới hạn trong bê tông
chịu nén của mặt cắt xiên lên đường pháp tuyến đối với trục dọc dầm.
Qb =
(5-27)
C – Chiều dài hình chiếu của mặt cắt xiên bất lợi nhất về
chịu lực cắt ngang lên trục dọc dầm, xác định bằng công thức gần đúng:
C =
(5-28)
qd- Lực giới hạn của cốt thép đai trên một đơn
vị chiều dài dầm:
qd =
(5-29)
Qdb- Lực cắt ngang giới hạn do vùng bê tông
chịu nén và cốt thép đai chịu được tại mặt cắt đang xét:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ud - Bước của cốt thép đai
b và ho - Như hình vẽ của Điều 5.4.2
Ra, Rlt - Lấy theo Điều 5.2.5 và
Điều 5.2.9.
5.4.5. Tính toán bản máng balát về cường độ
đối với mô men uốn như sau:

Momen uốn do tĩnh tải Mp
- Đối với mặt cắt bản hẫng phía ngoài, nằm ở khoảng cách
z so với mép ngoài của sườn dầm:
Mp =
(5-31)
- Đối với phần bản nằm giữa 2 dầm chủ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
,
-
Hệ số vượt tải đối với tĩnh tải theo Điều 3.2.6.
- Tải trọng do trọng lượng
lan can
- Tải trọng do trọng lượng
gờ máng balát
Pt- Tải trọng do trọng lượng đường người đi
Pp- Tải trọng do trọng lượng bản bê tông
- Tải trọng do trọng lượng
balát, ray, tà vẹt
Lt, lk, lb, lp,...
được ghi trên hình vẽ kèm theo
- Mô men uốn giới hạn của kết cấu bản được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
b – Chiều rộng tính toán của bản, lấy bằng 1m
x – Chiều cao vùng chịu nén trong bản bê tông
x =
(5-34)
h’o = h – a Chiều cao làm việc của bản
a - Khoảng cách từ tim cốt thép dọc chịu kéo đến mép bản
gần nhất
Ra - Cường độ chịu kéo hoặc chịu nén của cốt
thép trong bản lấy theo Điều 5.2.10.
Fa, F’a- Tiết diện cốt thép chịu
kéo và chịu nén trong bản
Momen uốn có thể chịu được do hoạt tải tác động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6. Tính bản máng balát về cường độ theo
lực cắt như sau:
Lực cắt do tĩnh tải Qp:
- Đối với bản hẫng phía ngoài:
Qp = np
(5-35)
- Đối với phần bản liền khối nằm giữa các dầm chủ (Mặt
cắt II)
Qp =
(5-36)
Các ký hiệu trong các công thức xem trong Điều 5.4.5 và
các hình vẽ kèm theo
- Lực cắt giới hạn được tính theo công thức:
Q = 0,75 Rkéo.b.ho (5-37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rkéo- Cường độ tính toán chịu kéo của bê tông,
lấy theo mục 5.2.9. Lực cắt chịu được do hoạt tải tác động.
Qh = Q – Qp (5-38)
5.5. TÍNH TOÁN VỀ MỎI
5.5.1. Tính về mỏi là xét tới sự suy giảm
năng lực chịu tải của vật liệu kết cấu do trải qua thời gian dưới tác dụng của
tải trọng động trùng phục, do đó dù tính toán theo tải trọng khai thác hay theo
trạng thái giới hạn cực hạn cũng đều phải thực hiện.
5.5.2. Khi tính toán về mỏi giả thiết vật
liệu của kết cấu làm việc trong giai đoạn đàn hồi, chỉ xét hệ số xung kích,
không xét hệ số vượt tải và các hệ số khác. Hệ số xung kích dùng khi tính mỏi
theo quy định ở Điều 5.2.15.
5.5.3. Khi tính toán theo tải trọng khai
thác:
- Ứng suất nén của bê tông sbtính theo công thức Điều 5.3.4 phải nhỏ hoặc
bằng Rbf được quy định ở Điều 5.2.11.
- Ứng suất kéo của cốt thép
tính
theo Công thức Điều 5.3.4 phải nhỏ hoặc bằng Raf được quy định ở
Điều 5.2.12 nhưng được thay Ra bằng [Ra] quy định ở Điều
5.2.5.
5.5.4. Khi tính
toán theo trạng thái giới hạn cực hạn thì trong các công thức tính M
giới hạn nêu trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ra được thay bằng Raf
5.5.5. Đối với
dầm bê tông cốt thép cũ nếu có xuất hiện vết nứt xiên đầu dầm lớn
hơn 0,2mm, khi tính toán theo trạng thái giới hạn cực hạn, kiểm toán mỏi
như sau:
Tiến hành thử
cầu, chọn vị trí có cốt đai hoặc cốt xiên mà ở
đó vết nứt xiên có độ rộng lớn nhất để đo các trị số:
∆c - Mức độ biến đổi
bề rộng vết nứt dưới tác dụng của hoạt tải thử cầu.
∆t - Mức
độ trượt giữa các mép của vết nứt khi chịu tải trọng
trên.
-
Lực cắt tiêu chuẩn (không nhân hệ số) do tải trọng nói trên gây ra tại mặt cắt
ở đầu vết nứt trong vùng bị nén.
Ứng suất trong cốt đai hoặc cốt
xiên do hoạt tải tính theo công thức sau:
=
(5-39)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5-41)
- Góc
giữa hướng vết nứt xiên và cốt thép được xét
Ea - Mô đun đàn hồi
của thép quy định ở Mục 5.2.6
d – Đường kính thanh
cốt thép (cm)
Ia -
Mômen quán tính mặt cắt thanh cốt thép (cm4)
R - Mác bê tông thực tế (kG/cm2)
ap - Chiều dài quy ước
của thanh cốt thép, lấy bằng 13 lần đường kính cốt thép loại tròn trơn
(5-42)
= 120.R.d (5-43)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qmỏi =
(5-44)
Sau đó so sánh Qmỏi tính được với lực cắt Q do
tĩnh tải và hoạt tải cần xét qua cầu.
5.5.6. Đối với dầm bê tông cốt thép cũ xuất
hiện vết nứt nằm ngang tiếp giáp giữa bản cánh và sườn dầm > 0,2 mm. Khi
tính theo trạng thái giới hạn cực hạn, kiểm toán mỏi như sau:
- Tiến hành thử cầu, chọn vị trí có cốt đai giao
với chỗ rộng nhất của vết nứt để đo các trị số:
∆c – Mức độ biến đổi
bề rộng vết nứt khi chịu hoạt tải thử cầu.
∆t – Mức
độ trượt giữa các mép vết nứt khi chịu hoạt tải thử cầu
- Tính các tham số sau:
q – Tải trọng phân bố đều lên bản tại vị trí đo chuyển vị
của các mép vết nứt
q =
(5-45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P – Áp lực lớn nhất lên trục bánh xe của đoàn tàu thử tải
Ck - Chiều dài phân bố hoạt tải theo hướng dọc
cầu, tùy thuộc vào khoảng cách nhỏ nhất giữa các trục xe ak và chiều
dầy lớp balát bên dưới tà vẹt hb.
lo – Chiều dài phân bố áp lực do hoạt tải theo
hướng ngang cầu, được tính với giả định truyền áp lực từ đầu tà vẹt qua lớp
balát xuống theo góc từ 30o – 45o tùy theo độ dầy đá
balát từ 15- 30 cm và độ chèn chặt.
- Tải trọng tương đương rải
đều của hoạt tải thử cầu ứng với đoạn đường ảnh hưởng lực cắt được đặt tải của
mặt cắt đang xét và với vị trí tương đối của đỉnh đường ảnh hưởng là
= 0
A =
(5-46)
y =
(5-47)
- Tỷ số giữa tải trọng đơn
vị chuẩn trên bản với tải trọng đơn vị chuẩn đặt tải trên đường ảnh hưởng lực
cắt đang xét đối với dầm, thông thường
=1
b – Bề rộng sườn dầm tại vị trí do vết nứt (cm)
Hoạt tải rải đều cho phép theo điều kiện mỏi là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
g- Tĩnh tải rải đều, được tính theo kích thước dầm
- Diện tích phần đường ảnh
hưởng đặt hoạt tải
- Diện tích tổng cộng của
đường ảnh hưởng lực cắt (đặt tĩnh tải rải đều)
- Hệ số giảm mức độ xung
kích hoạt tải dùng trong tính toán về mỏi.
=
(5-49)
với (1+
) lấy theo kết quả
thử tải
- Hệ số phân phối ngang dùng
khi tính toán theo lực cắt. (Lấy theo số liệu đo khi thử tải)
kmỏi tính được sẽ so sánh với trị số hoạt tải
rải đều tương đương của loại tải trọng cần xét cho qua cầu có xét xung kích để
kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. THỬ TẢI ĐỂ LẤY
SỐ LIỆU ĐỐI CHIẾU VỚI KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THEO TẢI TRỌNG KHAI THÁC
5.6.1. Dầm bê
tông cốt thép cũ đã khai thác nhiều năm phát sinh nhiều hư hỏng như bê tông bị
nứt, vỡ, phong hoá, cốt thép bị đứt, gỉ mòn nên việc tính toán xác định năng
lực chịu tải rất khó đạt kết quả chính xác vì vậy cần thiết phải tiến hành đo
đạc thử tải để đối chiếu trong các trường hợp sau:
- Khi kết quả tính toán cho thấy
dầm thiếu hoặc chỉ xấp xỉ đạt khả năng chịu tải theo điều kiện cường độ.
- Khi khảo sát phát hiện các
hư hỏng mà khó xét được trong công thức tính
toán.
- Khi khảo sát phát hiện có những
hư hỏng mà nếu muốn tính toán ảnh hưởng của chúng đến khả năng chịu tải thì phải
đo lấy số liệu.
- Khi cần biết số
liệu thực tế về độ võng do hoạt tải, hệ số xung kích, hệ số
phân phối ngang cho từng dầm chủ.
5.6.2. Tùy theo yêu cầu đo đạc các loại số
liệu một lần hoặc nhiều lần để chọn tải trọng thử cầu, lập đoàn tàu thử riêng
hoặc lợi dụng các đoàn tàu đang khai thác có tải trọng nặng nhất.
Do hầu hết các dầm cầu bê tông
cốt thép trên các tuyến đường sắt nước ta có khẩu độ từ 8 - 16 m, nên chỉ
cần đo lấy số liệu khi có đầu máy đi qua mỗi nhịp,
mà không cần lấy số liệu khi có các toa xe có trọng lượng khác nhau
đi qua, vì tải trọng đầu máy là khống chế.
5.6.3. Tuỳ
theo các trường hợp đã nêu ở Điều 5.6.1 mà đề
ra nội dung các hạng mục cần phải đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biến dạng tương đối của cốt thép
chịu kéo và ứng suất của nó tại mặt cắt cần xem xét.
- Ứng suất chịu nén của bê
tông dầm và bê tông bản
- Độ mở
rộng vết nứt lớn nhất ở các mặt cắt khống chế do chịu lực như vết nứt thẳng đứng từ đáy
dầm lên đến đáy bản ở khu vực giữa dầm, vết nứt xiên đầu dầm, vết nứt nằm ngang tiếp
giáp giữa sườn dầm và bản cánh.
- Độ võng ở giữa nhịp fmax
và ở 1/4 nhịp f1/4
của mỗi dầm chủ và độ lún của
các gối cầu.
- Biên độ giao động nhằm xác định
độ võng nhỏ nhất fmin từ đó tính độ võng trung bình ftb
và hệ số xung kích thực tế:
1 +
=
5.6.4. Để bảo đảm cho các số liệu đo đạc
trong quá trình thử tải có độ chính xác cao, yêu cầu phải:
1) Chọn
loại thiết bị đo đúng tính năng, có độ bền tốt, ít hư hỏng, có độ chính xác cao
(đạt 0,01 mm đối với thiết bị đo độ rộng nứt, độ võng và các chuyển vị khác). Trước
và sau khi đo phải hiệu chỉnh trong phòng thí nghiệm để chuẩn hoá thiết bị.
2) Đơn
vị chịu trách nhiệm đo phải có đủ tư cách pháp nhân, có đủ trình độ, nắm
vững phương pháp và công nghệ đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Việc
ghi chép, thống kê và xử lý số liệu do
phải thực hiện nghiêm túc, trung thực và có cơ sở khoa
học.
5.6.5. Phân
tích so sánh kết quả đo với kết quả tính phải tiến hành như sau:
1) So
sánh tĩnh tải (trọng lượng dầm và hệ mặt cầu) tính toán
và tĩnh tải thực tế.
2) So
sánh hoạt tải tính toán và hoạt tải thực tế thử bao gồm
trọng lượng đoàn tàu hay đầu máy, điểm đặt
lực trên chiều dài dầm, đứng yên hay di chuyển, tốc độ chạy qua cầu khi
thử. Tốt nhất nên bố trí tải trọng
thử cầu và tải trọng tính toán như nhau để tiện so sánh
(ví dụ đầu máy Bỉ + 4.2 T/M).
3) Đốì
chiếu so sánh từng số liệu tương quan giữa kết qua đo
với kết quả tĩnh.
4) Nếu nhiều
số đo chủ yếu nhỏ hơn số tính mà số tính chỉ ra đủ khả năng chịu
tải thì chứng tỏ kết cấu còn khả năng dự trữ. Trong trường hợp mà số tính chỉ
ra thiếu khả năng chịu tải, còn số đo chỉ ra vẫn đủ thì cần xem xét lại các giả thiết tính
toán chủ yếu như mác bê tông, tiết diện cốt thép có hiệu (đã trừ gỉ), đồng thời
cũng cần xem xét lại toàn bộ số liệu diễn biến trong quá trình đo đạc thử tải
để có kết luận.
5) Nếu nhiều
trị số đo được chủ yếu lớn hơn trị số
tính thì phân tích các trường hợp sau:
- Trị số
đo chỉ ra vẫn đủ khả năng chịu lực, chứng tỏ kết cấu còn khả năng dự trữ,
đồng thời phải xem xét lại các giả thiết tính toán như đã nêu trên để điều
chỉnh.
- Trị số đo
chỉ ra không đủ khả năng chịu tải nhưng trị số tính chỉ ra vẫn đủ, thì nên kiểm
tra tỉ mỉ lại kết quả đo, nếu khẳng định
là chính xác thì phải theo số đo để kết luận về khả
năng chịu tải của dầm, từ đó quyết định sửa chữa tăng cường hay thay
thế dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 6.
KẾT CẤU MỐ TRỤ VÀ
MÓNG
6.1. NGUYÊN TẮC CHUNG
6.1.1. Nội dung
cơ bản của chương này là các yêu cầu và các nguyên tắc kiểm tra, chẩn đoán tình
trạng và khả năng chịu lực của một số dạng kết
cấu mố trụ và móng thông dụng.
6.1.2. Kết cấu mố
trụ và móng, không áp dụng cách tính toán đẳng cấp chỉ tiến hành tính toán theo
các trạng thái giới hạn. Khi kiểm toán cần xét tình trạng hư hỏng và khuyết tật
thực tế.
6.1.3. Để kết
luận chẩn đoán đủ chính xác về khả năng chịu tải của kết cấu mố trụ và móng
phải dựa trên cơ sở kết hợp các kết quả kiểm toán, kết quả theo dõi khai thác
cầu và kết quả thử tải. Trường hợp không có điều kiện thử tải, cần ghi chú rõ
trong kết luận và nhận xét mức độ tin cậy của kết luận, nêu các yêu cầu về theo
đõi tiếp tục trong lúc khai thác cầu.
6.1.4. Các nội
dung và công thức tính toán theo các trạng thái giới hạn
lấy theo tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế cầu mới.
6.1.5. Các số
liệu ban đầu đưa vào tính toán phải lấy theo các kết quả thu
thập hồ sơ cũ và điều tra thực tế theo các quy định nêu ở
Chương 2.
6.2. NGUYÊN TẮC XÉT
ĐẾN CÁC HƯ HỎNG THỰC TRẠNG CỦA MỐ TRỤ VÀ MÓNG KHI TÍNH TOÁN LẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Căn cứ
vào kết quả khảo sát dự đoán về nguyên nhân các hư
hỏng để đặt ra sơ đồ tính toán tĩnh học, chọn trị số
tính toán của các đặc trưng hình học và đặc trưng cơ lý
của vật liệu để đưa vào tính toán lại kết cấu.
6.2.3. Đối với
các kết cấu móng nằm sâu dưới đất không có điều kiện
khảo sát kỹ phải căn cứ vào hồ sơ cũ để tìm hiểu về cấu tạo và căn cứ
quá trình theo dõi cầu lúc khai thác để chọn các sơ đồ tĩnh học giả
thiết sao cho xét được các tình huống bất lợi nhất có thể
xảy ra trong thực tế. Nếu hồ sơ cũ không có thì việc tính toán
lại phải làm theo một số giả thiết cấu tạo khác nhau tùy tình
hình thực tế và tiến hành thử tải, đặt máy
đo, quan sát kết cấu mố trụ trong quá trình khai thác để kết hợp phân tích và kết luận.
Khi đó kết quả tính toán lại chỉ có ý nghĩa tham khảo.
6.2.4. Mặt cắt có sứt vỡ bê tông, đá xây phải
được xét có trừ bỏ phần sứt vỡ.
Để xác định cường độ tính toán của khối đá xây vữa hoặc
khối bê tông phải căn cứ kết quả thử cường độ mạch vữa xây và thử cường độ bê
tông thực tế trên kết cấu.
6.2.5. Đối với
các trường hợp mà qua khảo sát đã phát hiện tình trạng lún không đều hoặc đất
nền không đủ cường độ gây ra các vết nứt thẳng đứng trong thân mố trụ, khối bê
tông hay đá xây, phải chọn sơ đồ kiểm toán với giả thiết xét
riêng rẽ các phần kết cấu có thể bị tách rời nhau ra do vết nứt phát triển.
6.2.6. Trường
hợp gối cầu bị kẹt được xét bằng cách lấy tăng trị số
lực ma sát gối cầu hoặc giả thiết là gối cố định để
tính toán.
Việc chọn sơ đồ liên kết trong
tính toán còn phải căn cứ kết quả đo chuyển vị trí ở các gối
(chuyển vị xoay và chuyển vị thẳng). Phải đề ra vài sơ
đồ với giả thiết khác nhau tùy tình hình thực tế rồi
tính toán so sánh.
6.2.7. Các kết
cấu xà mũ, cột, khung bằng bê tông cốt thép của mố trụ, nếu có
các vết nứt, hư hỏng và khuyết tật, được tính toán theo các nguyên tắc chung đối
với kết cấu thanh bê tông cốt thép có xét giảm yếu mặt cắt bê tông và giảm yếu
mặt cắt cốt thép tuỳ theo thực tế.
6.2.8. Khi khảo
sát điều tra, nếu có nghi vấn xảy ra hiện tượng trượt sâu hoặc
nghi vấn móng đặt trên nền đất lún sụt cần tiến hành khoan thăm dò địa chất lấy
số liệu để tính toán lại về trượt sâu cũng như áp dụng các nguyên
tắc tính toán móng trên nền đất yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9. Cường độ tính toán của đất nền:
6.2.9.1. Cường độ
tính toán nén dọc của đất nền dưới móng
được lấy theo quy định của Quy trình Thiết kế cầu mới, tương ứng với các kết quả
khảo sát địa chất ở vị trí mố trụ cầu.
Đối với
những cầu cũ đã được khai thác hơn 20 năm mà móng
không có hiện tượng lún lệch thì được phép tăng trị số cường độ tính toán thêm
25% so với trị số tính toán theo Quy trình Thiết kế cầu mới.
Nếu móng
trụ mố cầu cũ nằm trong vòng vây cọc ván thép thì được phép tăng trị số cường
độ tính toán thêm 70% so với trị số tính toán theo Quy trình
Thiết kế cầu mới.
6.2.9.2. Trường
hợp không có số liệu điều tra khảo sát địa chất mới nhất để phục vụ riêng cho việc tính
toán thì được phép dùng các số liệu điều tra địa chất của các
đợt kiểm tra đã được thực hiện trước đây nhưng phải ghi chú rõ để phân tích kết
quả.
Trường hợp hoàn toàn không có số
liệu điều tra khảo sát thì phải tính toán theo vài giả thiết khác nhau. Các giả
thiết nêu ra phải hợp lý và bao gồm giả thiết lạc quan nhất cũng như giả
thiết bi quan nhất. Cần ghi chú rõ nguồn gốc giả thiết và biện luận so sánh các
giả thiết khác nhau đó.
6.3. NGUYÊN TẮC TÍNH
NỘI LỰC, CHUYỂN VỊ CỦA CÁC LOẠI MỐ TRỤ, MÓNG
6.3.1. Tải trọng,
tổ hợp tải trọng lấy theo quy định của Quy trình Thiết
kế hiện hành như đối với cầu thiết kế mới. Riêng
các hệ số tải trọng lấy theo quy định của Chương 2.
6.3.2. Góc ma
sát trong tiêu chuẩn và các đặc trưng khác của đất đắp sau mố và đất
nền dưới móng lấy theo kết quả khảo sát thăm dò địa chất. Nếu không có điều kiện
khảo sát lại địa chất thì tham khảo kết quả khảo sát trong hồ sơ cũ. Khi tính
toán dựa trên các số liệu suy diễn hoặc tham khảo thì kết quả
tính phải ghi chú rõ và chỉ có ý nghĩa tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4. Phương
pháp tính toán nội lực và chuvển vị của mố trụ và
móng cầu cũ được áp dụng theo quy định của Quy trình Thiết kế cầu mới. Riêng đối với
móng cọc bệ cao có thể dùng các phương pháp thông dụng và ghi chú rõ tài liệu
tham khảo.
6.4. ÁP LỰC ĐẤT SAU
MỐ
6.4.1. Tính áp
lực đẩy ngang của đất sau mố cần đất đã bị nén chặt sau
nhiều năm khai thác. Cần phải khoan thăm dò đất sau mố để xác định các đặc
trưng cơ lý của đất.
Nếu cầu đang thông xe thường
xuyên, không thể có điều kiện khoan thăm dò đất sau mố thì trong kiểm toán lấy
gần đúng trị số góc ma sát trong tiêu chuẩn của đất từ 40° đến 45° và ghi rõ
giả thiết tính toán này.
6.4.2. Các
Công chức tính toán, áp lực đất sau mố do
trọng lượng bản thân đất đắp và do hoạt tải trên lăng
thể trượt lấy như các quy định của Quy trình Thiết kế
cầu mới.
6.5. KIỂM TOÁN CÁC
MẶT CẮT THÂN TRỤ VÀ THÂN MỐ BẰNG ĐÁ XÂY HOẶC BÊ TÔNG
Các kết cấu bằng đá xây
hoặc bê tông được kiểm toán theo 3 điều kiện:
+ Điều kiện cường độ ở trạng thái giới hạn cực hạn.
+ Điều kiện ổn định
lật và ổn định trượt ở trạng thái giới
hạn cực hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1. Đặc trưng tính toán của bê tông, khối
xây và đá xây.
6.5.1.1. Cường độ tính toán chịu nén dọc trục
cơ bản của bê tông, khối xây và đá xây lấy như sau:
- Khối xây bê tông có mác lớn hơn hoặc bằng 200 và mác
vữa lớn hơn hoặc bằng 100 có R = 35 kG/cm (30 kG/cm2)
- Khối xây đá có mác lớn hơn hoặc bằng 400 và mác vữa lớn hơn hoặc bằng 100 có R = 12
kG/cm2 (8.5 kG/cm2) .
Ghi
chú:
Trị số
trong ngoặc ứng với trường hợp thử nghiệm mác vữa chỉ đạt
≥ 50 kG/cm2
6.5.1.2. Cường độ tính toán chịu nén khi uốn
của các khối xây đá và khối bê tông khi chịu nén lệch tâm tính theo công thức:
Ru =
R
(6-1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số bằng
nhưng không được lấy lớn hơn các trị
số sau:
1,5 – Đối với khối xây đá hộc và khối bê tông
1,25 – Đối với khối xây từ các khối bê tông đúc sẵn
1,00 – Đối với khối xây bằng đá thiên nhiên
F – Diện tích toàn bộ mặt cắt (có xét giảm yếu do hư
hỏng)
Fc - Diện tích phần chịu nén của mặt cắt. Giới
hạn của phần này được xác định theo điều kiện là: mô men tĩnh của diện tích
phần mặt cắt chịu nén bằng không, khi biểu đồ ứng suất hình chữ nhật đối với
trục đi qua điểm tác dụng lực nén N.
Đối với mặt cắt hình chữ nhật thì:
Fc = F
(6-2)
eo - Độ lệch tâm lực dọc trục N so với trọng
tâm của mặt cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.3. Cường độ tính toán chịu nén cục bộ (ép
mặt) của khối xây đá và khối bê tông tính theo công thức:
Rcb =
R
(6-3)
trong đó:
R - Cường độ tính toán chịu nén dọc trục (Điều 6.5.1)
=
(6-4)
Fcb : Diện tích chịu ép mặt cục bộ
F - Diện tích toàn mặt cắt (có xét giảm yếu do hư hỏng và
khuyết tật)
Nêu trọng tâm
phần diện tích chịu ép mặt cục bộ Fcb
không trùng với trọng tâm diện tích toàn bộ mặt cắt F thì trong Công thức
chỉ được lấy
phần diện tích F đối xứng so với đường bao quanh diện tích Fcb.
6.5.1.4. Môđun biến dạng của đá xây tính theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
R – Cường độ tính toán chịu lực nén dọc trục của đá xây
(Điều 6.5.1)
6.5.2. Kiểm toán theo điều kiện cường độ
6.5.2.1. Khi kiểm toán mố trụ cầu, nội lực do
các tổ hợp tải trọng chính, phụ và tổ hợp đặc biệt gây ra được xác định riêng
cho từng hướng dọc hay hướng ngang cầu mà không cộng lại với nhau.
6.5.2.2. Kiểm toán cường độ (ổn định hình dáng)
của cấu kiện chịu nén lệch tâm với độ lệch tâm nhỏ (với So ≥ 0,8,
hoặc đối với mặt cắt hình chữ nhật khi eo/y ≤ 0,45), trừ những cấu
kiện của khối xây đá thiên nhiên, được làm theo công thức sau:
(6-6)
Công thức cho mặt cắt chữ nhật là:
(6-7)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So- Mô men tĩnh của toàn bộ diện tích F đối
với cạnh ngoài của mặt cắt có ứng suất nhỏ hơn.
Sc - Mô men tĩnh của diện tích mặt cắt vùng bê
tông chịu nén Fo đối với cạnh ngoài của mặt cắt có ứng suất nhỏ hơn.
Diện tích vùng chịu nén Fo được xác định với điều kiện trọng tâm của
nó trùng với điểm đặt lực N thẳng góc với mặt phẳng của mặt cắt.
eo =
-
Độ lệch của lực nén thẳng góc so với trọng tâm mặt cắt.
M- Mô men của các lực đối với trọng tâm toàn bộ mặt cắt.
y - Khoảng cách từ trọng tâm mặt cắt đến cạnh ngoài mặt
cắt có ứng suất lớn hơn, khoảng cách này đo theo đường thẳng góc với cạnh đó.
h - Chiều cao mặt cắt.
- Hệ số triết giảm khả năng
chịu lực khi nén, xác định theo Bảng 6-1.
- Khi áp dụng các Công thức (6-6), (6-7) thì trị số N và
M lấy theo tổ hợp tải trọng bất lợi và cùng tương ứng với một cách xếp tải lên
kết cấu.
Hệ số 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

< 4
4
6
8
10
12
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20

< 14
14
21
28
35
42
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
70

1,00
0,98
0,96
0,91
0,86
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,68
0,63
Đối với cấu kiện bê
tông:
=
= 
trong đó:
b - Kích thước nhỏ nhất của mặt cắt ngang đang xét
r - Bán kính quán tính nhỏ nhất của mặt cắt ngang đang
xét
lo - Chiều dài tự do của cấu kiện, được lấy
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nếu một đầu ngàm, một đầu là chốt cố định lo
= 0,71
+ Nếu cả hai đầu là chốt cố định, lo = 1
+ Nếu một đầu ngàm, một đầu tự do, lo = 21
l - Chiều dài của cả cấu kiện đang xét.
6.5.3. Kiểm toán theo điều kiện ổn định lật
và trượt:
Kiểm toán ổn định lật và trượt dùng tải trọng tính toán có
xét hệ số tải trọng nhưng không xét hệ số xung kích.
Công thức tính toán lấy theo các quy định của Quy trình
Thiết kế cầu mới.
6.5.4. Kiểm toán độ lệch tâm của hợp lực chủ
động tiêu chuẩn:
Kết cấu bê tông và đá xây, phải kiểm toán độ lệch tâm của
hợp lực chủ động do các tải trọng tiêu chuẩn theo các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eo ≤ 0,5 y (6-8)
- Khi tính với tổ hợp tải trọng phụ
eo ≤ 0,6 y (6-9)
- Khi tính với tổ hợp tải trọng đặc biệt
eo ≤ 0,7 y (6-10)
trong đó:
eo – Độ lệch tâm của hợp lực chủ động tiêu
chuẩn so với trọng tâm của toàn mặt cắt.
y – Khoảng cách từ trọng tâm toàn diện tích mặt cắt đến
mép bị nén nhiều nhất của mặt cắt.
6.6. KIỂM TOÁN CHUYỂN
VỊ ĐỈNH MỐ TRỤ, ĐỘ LÚN MÓNG MỐ TRỤ DƯỚI TẢI TRỌNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ kiểm
toán nếu khi khảo sát hay theo dõi cầu phát hiện có nghi vấn về chuyển
vị lớn hoặc lún lớn.
Đối với mố trụ cũ, chỉ
tính toán các chuyển vị và độ lún do hoạt tải tiêu chuẩn gây
ra (không xét hệ số vượt tải và hệ số xung
kích).
Hoạt tải
tiêu chuẩn được xét ở đây có thể là các đoàn tàu thường xuyên qua cầu đoàn tàu dùng để thử
tải cầu, hoặc hoạt tải dự kiến sẽ qua cầu.
Các kết
quả tính toán chuyển vị và độ lún chỉ có ý nghĩa để tham khảo, đặc biệt
là khi không có đủ tài liệu cấu tạo phần công trình
ẩn giấu dưới mặt nước và dưới mặt đất.
Để nhận xét về
tình trạng chuyển vị, lún của mố trụ và móng, phải dựa chủ yếu vào kết quả đo đạc thử các trị số
chuyển vị và cao đạc các vị trí đặc trưng của mố trụ và
của kết cấu nhịp, phải theo dõi trong một khoảng thời gian
nếu có nghi vấn. Sau đó kết hợp với các số liệu kết quả tính toán theo một
số giả thiết và sơ đồ tính toán khác nhau để phân tích kết
luận.
Phương pháp tính toán chuyển vị
đỉnh mố trụ và độ lún của móng được lấy theo quy
định của Qui trình Thiết kế cầu mới và các tài liệu tham khảo khác. Trong
bản tính phải nêu rõ xuất xứ và nội dung của phương pháp đã dùng cùng với các
nhận xét về mức độ phù hợp tin cậy của phương pháp đó.
6.6.2. Các trị
số giới hạn chuyển vị cho phép ứng với tốc độ chạy tàu không hạn chế lấy
như sau:
Trị số
giới hạn của chuyển vị dọc và chuyển vị ngang đỉnh mố trụ cầu đường sắt
nhịp giản đơn, có xét đến xói của lòng sông, không được lớn hơn 0.5
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch độ lún giữa các mố trụ
không được gây ra độ dốc phụ trên trắc dọc quá 1‰ khi
hoạt tải chạy qua cầu.
6.7. KIỂM TOÁN VỀ
TRƯỢT SÂU
6.7.1. Các mố trụ nằm trên sườn dốc cao hoặc
ở đất yếu, hoặc khi chiều cao nền đắp sau mố lớn quá 6 – 8 m khi khảo sát cần
chú ý phát hiện các dấu hiệu của hiện tượng trượt sâu.
Nếu tường trước của mố
bị nghiêng lệch và mức độ nghiêng lệch phát triển
theo thời gian nhất thiết phải tiến hành đo đạc theo dõi liên
tục và kiểm toán về trượt sâu.
6.7.2. Phương pháp tính toán cung trượt được
lấy theo các phương pháp Cơ học đất. Các số liệu về địa chất thủy văn phải lấy
theo kết quả khoan thăm dò địa chất tại vị trí sát mố được xét.
6.8. NGUYÊN TẮC KIỂM
TOÁN ĐỐI VỚI CÁC MỐ TRỤ CẦU VÀ MÓNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA CHỮA NHIỀU LẦN VÀ CÓ CẤU TẠO
PHỨC TẠP GỒM NHIỀU BỘ PHẬN ĐƯỢC LÀM THÊM QUA CÁT ĐỢT SỬA CHỮA TRƯỚC ĐÂY.
6.8.1. Đối với
những trường hợp này việc kiểm toán phải được thực hiện theo một số giả
thiết khác nhau và phù hợp với điều kiện thực tế của cầu. Tuy nhiên kết quả
kiểm toán chỉ có ý nghĩa tham khảo. Nhất thiết phải tiến hành thử tải cầu, đo các
chuyển vị của đỉnh mố trụ và đỉnh móng của nó. Lấy kết
quả đo làm cơ sở chính và tham khảo các kết quả tính toán
để kết luận về khả năng chịu lực của mố trụ.
6.8.2. Nội dung các giả thiết cần được đề ra
tương ứng với lịch sử sửa chữa của mố trụ đang được xét. Các giả thiết phải
phản ánh được các tình huống bi quan nhất, tình huống lạc quan nhất và một vài
tình huống trung gian. Các giả thiết về sự phân chia tĩnh tải cho các phần khác
nhau của mố trụ đã được thi công qua các thời kỳ khác nhau được lấy theo lịch
sử sửa chữa cầu. Các giả thiết về sự phân chia hoạt tải cho các phần nói trên
được đề ra tương ứng với mức độ liên kết lẫn nhau để cùng tham gia chịu lực
thực tế giữa các phần của mố trụ.
6.8.3. Sau khi đã phân chia tĩnh tải và hoạt
tải cho các phần khác nhau của mố trụ ghép nhiều phần thì tính toán riêng rẽ
mỗi phần đó theo các phương pháp tính toán nền móng thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. NGUYÊN TẮC CHẨN
ĐOÁN BẰNG CÁCH ĐO ĐẠC THỬ TẢI VÀ TÍNH TOÁN LẠI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP MỐ TRỤ
KHÔNG CÓ HỒ SƠ LƯU TRỮ VỀ CÁC PHẦN NẰM DƯỚI MẶT ĐẤT
6.9.1. Đối với trường hợp này khi khảo sát
phải cố gắng điều tra mọi thông tin hữu ích về quá trình xây dựng và sửa chữa
cầu trước đây để dự đoán sơ bộ về kiểu cấu tạo móng: móng trên nền tự nhiên,
giếng chìm, móng cọc, cọc ống v.v…
6.9.2. Đối với các mố trụ ở chỗ cạn hoặc nước
nông, phải tiến hành đào hố thăm dò cạnh sát thành móng để xác định được độ cao
đỉnh giếng chìm hoặc độ cao đáy bệ cọc, hoặc cao độ đáy móng nông và kích thước
mặt bằng của chúng. Thường đào ở vị trí góc móng.
6.9.3. Đối với
các móng đã bị phá hoại do chiến tranh và các móng nơi ngập nước, cần phải làm vòng vây, hút nước để thăm
dò. Việc này có thể làm kết hợp với việc thi công gia
cố sửa chữa cầu.
6.9.4. Sau khi
khảo sát cầu đề ra một số giả thiết cấu tạo khác nhau của móng (về kích thước mặt
bằng, về độ sâu đáy móng v.v..)
để tính toán móng theo các phương pháp như đối với trường hợp thiết kế
mới. Các tính toán phải phản ánh được việc xét
tình huống bi quan nhất và tình huống lạc
quan nhất.
6.9.5. Do điều
kiện trình độ kỹ thuật và thiết bị hiện nay trong nước không có
khả năng đo được khả
năng chịu tải của nền móng cũ nên việc đo
đạc lúc thử tải chủ yếu là đo độ lún, độ nghiêng lệch và chuyển
vị, tần số dao động của bệ móng
trong lúc có hoạt tải chạy qua cầu cũng như ở
các thời điểm quan sát khác nhau.
So sánh các trị số
chuyển vị tính toán được theo các giả thiết
khác nhau với các trị số chuyển vị đo được và trị số
chuyển vị cho phép để kết luận về khả năng khai thác của mố
trụ và móng.
Như vậy bằng
cách đo đạc chuyển vị không thể xác định được khả năng
chịu tải lớn nhất của mố trụ móng mà chỉ
xác định được khả năng khai thác bình thường ứng với
các hoạt tải đang khai thác hoặc ứng với hoạt tải thử
cầu.
6.9.6. Trị số chuyển vị cho phép ứng với tốc
độ chạy tàu không hạn chế lấy theo Mục 6.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. KẾT HỢP KẾT QUẢ
ĐO ĐẠC VÀ CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỂ CHẨN ĐOÁN
6.10.1. Các số
liệu đo chuyển vị theo dõi trong một thời gian
dài với các đợt đo cách đều nhau về khoảng thời gian được coi là số
liệu quan trọng nhất và đáng tin cậy nhất. Các số liệu đo được
về ứng biến, chuyển vị trong lúc thử tải
được coi là ở mức độ đáng tin cậy thứ hai. Các
trị số tính toán được theo các giả thiết khác nhau và
theo số liệu khảo sát điều tra đất nền được coi là có độ tin cậy thấp hơn
nhiều so với các số liệu đo nói trên. Lý do là có nhiều điều thiếu tin cậy
trong việc chẩn đoán số liệu nền đất, đặc biệt là nền
đất cát.
6.10.2. Khi biện
luận số liệu đo chuyển vị cần lưu ý mặc dù đây
là các số liệu đáng tin cậy
nhất nhưng mối quan hệ giũa chuyển vị đo được và mức độ ổn định thay đổi rất
nhiều tùy theo các tính chất của đất
nền.
Trong trường hợp nền đất sét, mức
độ an toàn của móng mố trụ vẫn đảm bảo ngay cả khi chuyển vị đã
tăng đáng kể. Mặt khác, trong trường hợp nền
đất cát, ngay cả khi chuyển vị nhỏ cũng có thể có mức độ an toàn thấp. Do
đó khi đo chuyển vị đối với móng mố trụ trên nền cát phải
hết sức cẩn thận. Ngay cả khi kết quả
tính toán ổn định theo số liệu khảo sát nền đất cho thấy là bảo đảm an toàn.
6.10.3. Phải đặc biệt nhận xét kết quả đo
chuyển vị về tốc độ biến đổi (tăng hoặc giảm) của các trị số chuyển vị đặc
trưng để chẩn đoán mức độ an toàn về mặt ổn định của mố trụ và móng.
6.10.4. Chẩn đoán
mức độ an toàn theo độ bền của kết cấu thân
mố trụ và móng phải xét kết hợp kết quả điều tra khảo sát các vết nứt, các sứt
vỡ và các hư hỏng khác với các kết quả đo ứng biến (nếu có) và kết quả
tính toán dưới các tổ hợp tải trọng khác nhau. Nguyên lý tính toán theo trạng thái giới
hạn cường độ được lấy tương ứng với nguyên lý tính toán kết cấu mới bằng
vật liệu thực của mố trụ. Khi đó dùng các kết quả thử cường độ vật liệu như đã
nêu ở Mục 5 của chương này và các quy định về khảo sát ở
Chương 2.
6.10.5. Nếu kết quả đo đạc cũng như kết quả
tính toán theo các giả thiết khác nhau cho thấy độ ổn định hoặc độ bền (cường
độ) của kết cấu thân mố trụ và móng không đảm bảo an toàn phải xét thêm tình
huống chạy tàu qua cầu với tốc độ hạn chế.
Việc xét thêm này bao gồm cả việc đo đạc chuyển vị và ứng
biến của mố trụ dưới đoàn tàu thử có tốc độ hạn chế và việc tính toán lại với
hệ số xung kích (1 +
) được lấy theo thực đo ứng
với các đoàn tàu thường xuyên qua lại trên tuyến (nếu mố trụ có dạng kết cấu
khung thanh mảnh).
6.10.6. Việc đo
độ nghiêng của mố trụ phải thực hiện vào những thời điểm chọn lựa trong năm,
tuỳ theo dạng kết cấu và mức độ tăng của độ nghiêng. Đối với
các mố trụ mà qua theo dõi khai thác thấy có nghi vấn, phải đo cả trong mùa
nước lũ và mùa khô cạn. Kết quả đo này so sánh với kết quả tính toán theo điều
kiện xói thực tế của mỗi mùa để biện luận chẩn đoán tình huống
bất lợi nhất cho độ an toàn của mố trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.7. Mối quan hệ giữa các tham số đo được
về dao động mố trụ và đánh giá tình trạng móng được nêu trong bảng sau:
Bảng 6-2
TT
Các tham số
Tình trạng của mố trụ
Biên độ dao động B (mm)
Chu kỳ dao động T (giây)
< 0,70
> 0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T ≤ 0,35
1
x
x
Tốt
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Khả năng chịu lực của móng là không đủ
3
x
x
Móng yếu hoặc khả năng chịu lực của nền đất là yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Nền đất không đủ khả năng chịu lực và móng yếu.
PHỤ LỤC 1
TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ
CHUẨN

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Tải trọng trục bánh đặt trên ray – kN (T): khoảng
cách giữa các trục – m
Hoạt tải chuẩn thẳng đứng tương đương kH
sơ đồ T1, kN/m đối với đường ảnh hưởng dạng tam giác (chưa kể hệ số xung kích)
Bảng P1-1
Chiều dài đặt tải trọng 
Vị trí tung độ lớn nhất của đường ảnh hưởng
Ở đầu Ko
Ko,1
Ko,2
Ko,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ko,5
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,200
2,200
2,200
2,200
2,200
2
1,375
1,283
1,169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,100
1,100
3
1,100
1,059
1,008
0,943
0,856
0,825
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,031
0,963
0,877
0,805
0,791
0,925
5
0,924
0,880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,754
0,770
0,792
6
0,833
0,794
0,756
0,707
0,718
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,816
0,748
0,690
0,698
0,685
0,694
8
0,783
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,664
0,692
0,664
0,688
9
0,751
0,701
0,656
0,671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,667
10
0,723
0,676
0,643
0,648
0,619
0,642
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,634
0,613
0,606
0,609
0,583
14
0,639
0,597
0,585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,570
0,558
16
0,624
0,569
0,560
0,548
0,539
0,544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,585
0,546
0,538
0,527
0,513
0,501
20
0,566
0,527
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,509
0,497
0,481
25
0,528
0,494
0,483
0,470
0,458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,503
0,474
0,459
0,447
0,432
0,414
35
0,483
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,417
0,427
0,411
0,400
40
0,469
0,444
0,428
0,413
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,391
45
0,457
0,433
0,418
0,401
0,390
0,384
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,423
0,409
0,393
0,384
0,380
60
0,434
0,411
0,394
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,377
0,374
70
0,424
0,403
0,385
0,377
0,372
0,370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,416
0,394
0,378
0,373
0,370
0,368
90
0,410
0,389
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,370
0,368
0,366
100
0,405
0,384
0,372
0,368
0,366
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
0,401
0,380
0,370
0,367
0,365
0,364
120
0,398
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,369
0,366
0,364
0,363
140
0,392
0,372
0,366
0,364
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,362
160
0,388
0,370
0,365
0,363
0,362
0,362
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,368
0,364
0,363
0,362
0,361
200
0,383
0,366
0,363
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,362
0,361
Chú ý:
- Chiều dài chất tải;
- Hệ số; xác định từ vị trí
đỉnh đường ảnh hưởng;
= 
trong đó:
- Khoảng cách từ đỉnh đến
đầu gần nhất của đường ảnh hưởng. Đối với các trị số
nằm
giữa cần lấy các giá trị lớn của trọng tải tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ SỐ
,
,
,
, ĐỂ TÍNH TOÁN LIÊN KẾT
ĐINH TÁN VÀ BU LÔNG
Khi tính liên kết đinh tán, bu lông và bu lông – đinh
tán, các hệ số
,
,
,
1/cm2
– được xác định theo công thức:
a) Chịu cắt của các đinh tán và bu lông có độ
chính xác cao (tinh chế):
Cắt một mặt: 
Cắt hai mặt: 
b) Chịu ép mặt của thành lỗ tỳ lên đinh tán
(bu lông):

c) Trượt các bản tiếp xúc trong liên kết bu
lông cường độ cao có một mặt ma sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đứt đầu đinh tán (bu lông) và bu lông
cường độ cao:
=
; 
trong đó:
d - Đường kính đinh tán hoặc bu lông tinh chế, cm
db - Đường kính bu lông cường độ cao, cm
Kc, Kem, Kd - Hệ số
chuyển đổi từ cường độ tính toán cơ bản của thép làm kết cấu sang cường độ tính
toán của đinh tán hoặc bu lông theo cắt, ép mặt và dứt đầu đinh, lấy theo chỉ
dẫn ở Bảng P2.1.
- Bề dày nhỏ nhất của bản
chịu ép vào một phía của thân đinh tán (bu lông)
R - Cường độ tính toán cơ bản của thép liên kết (T/cm2)
N - Nội lực kéo tiêu chuẩn của bu lông cường độ cao, (T):
nếu không có chỉ số này đối với các bu lông có đường kính tiêu chuẩn 18, 22, 24
mm lấy tương ứng bằng (T).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Km - Hệ số độ tin cậy của vật liệu, xác định
theo Bảng P2-2 tùy thuộc số lượng bu lông trong liên kết và phương pháp làm
sạch mặt tiếp xúc
Hệ số ma sát fT trên mặt tiếp xúc
của các cấu kiện trong liên kết bu lông cường độ cao
Bảng P2-1
Hệ số ma sát tiêu chuẩn
Gia công mặt tiếp xúc
Bằng phun cát hoặc hạt bi
Phun cát hoặc hạt bi, sau đó có sơn lót
Phun hơi
Cọ bàn chải sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,50
0,42
0,35
Hệ số tin cậy của vật liệu Km
Bảng P2-2
Số lượng bu lông trong liên kết nb
Gia công mặt tiếp xúc
Bằng phun cát hoặc hạt bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun hơi
Cọ bàn chải sắt
Đến 20
0,66
0,78
0,57
0,51
≥ 20
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,65
- Hệ số
,
,
,
lấy theo Bảng P2-3 – P2-8
Hệ số
cho đinh tán (bu
lông) chịu cắt khi đinh tán (bu lông) và các bộ phận liên kết có cùng một mác
thép
Bảng P2-3
Cắt
d3, mm
17
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Một mặt
0,551
0,398
0,301
0,236
Hai mặt
0,276
0,199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,118
Chú ý:
1. Trong bảng này và các bảng tiếp theo,
đường kính lỗ đinh tán (bu lông) được lấy là đường kính của đinh tán d3
và bu lông tinh chế.
2. Nếu vật liệu đinh tán (bu lông) khác với
vật liệu thép liên kết thì trị số
trong bảng được
nhân hệ số C1, lấy theo bảng P2-4
Hệ số C1 Để tính toán đinh tán (bu lông) chịu
cắt và dứt đầu
Bảng P2-4
Vật liệu phần liên kết
Vật liệu đinh tán (bu lông)
Thép hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mác thép
CT2 (CT3)
09Г3
Thép hàn
1
0,86
0,84
-
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,97
-
Thép CT3 cầu, M16C, 16∆
-
-
1
-
Thép hợp kim thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1
Chú ý: Các đinh tán được chế
tạo bằng thép có mác khác nhau được đưa vào cùng một liên kết thì được tính với
trị số lớn nhất của hệ số C1 đối với các đinh tán và thép liên kết.
Hệ số
theo ép mặt của
đinh tán vào thành lỗ đinh (với kem= 2,5)
Bảng P2-5
, mm
d3, mm
, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
20
23
26
17
20
23
26
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,333
0,290
0,256
11
0,214
0,182
0,158
0,140
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,286
0,248
0,220
12
0,196
0,167
0,145
0,128
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,250
0,217
0,192
13
0,181
0,154
0,134
0,118
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,222
0,193
0,171
14
0,168
0,143
0,124
0,110
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,200
0,175
0,154
15
0,167
0,133
0,116
0,102
Hệ số mb
trong
các tiếp điểm dùng liên kết bu lông cường độ cao có một mặt ma sát của các kết
cấu nhịp chế tạo bằng thép cán sau năm 1906 và thép mác CT3, 16∆, BCT3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính bu lông mm
Số lượng bu lông trong liên kết
Làm sạch mặt tiếp xúc của các bộ phận liên kết
Phun cát hoặc hạt bi
Phun cát hoặc hạt bi, sau đó quét sơn
Phun hơi
Cọ, bàn chải sắt
18
>20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,358
0,594
0,792
≥20
0,317
0,333
0,475
0,613
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>20
0,234
0,229
0,372
0,500
≥20
0,202
0,213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,396
24
>20
0,200
0,196
0,322
0,432
≥20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,183
0,260
0,339
Chú ý:
1. Các
hệ số mb nêu
trong bảng P2-6 được áp dụng với
nội lực kéo tiêu chuẩn của bu lông M18,
M22 và M24 tương ứng bằng 142 (14.2), 224 (22.4), 261
(26.1) kN (T) để xác
định hệ số mb của
các bu lông cường độ
cao có nội lực kéo tương ứng 130 (13), 200 (20), 240 (24)
kN (T). các trị sổ tương ứng
trong bảng cần nhân
với hệ sổ C2 = 1.1
2. Để xác
định hệ số mb trong
các liên kết ma sát
của kết cấu nhịp gồm
nhiều vật liệu khác nhau, trị số
trong bảng cần nhân
với hệ sổ C, bảng 0,84
đổi với các kết cẩu bằng thép hàn, bằng 0,97 đối
với thép bản cân trước
năm 1906, bằng 1,37 đối với thép
hợp kim thấp.
3. Trong các
kết cấu có hai mặt ma sát
thì hệ số nêu trong Bảng
P2-6, được giảm
2 lần.
4. Khi thay
thế các bộ phận đinh tán
bằng bu lông cường độ
cao mà không gia công liên
kết ma sát,
hệ số mb được
lấy bằng trị số nhỏ hơn trong các
hệ số mo theo chịu cắt hoặc
chịu ép tựa của các đinh tán
thay thế theo Bảng
P2-3, P2-4 và P2-5.
Hệ số
theo đứt
đầu đinh tán và các bộ phận liên kết có cùng một mác thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3, mm
17
20
23
26

0,735
0,531
0,401
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý:
Nếu vật liệu đinh tán khác với vật liệu của
các bộ phận liên kết thì các trị số
trong bảng được nhân với
hệ số C, nêu trong Bảng P2-4.
Hệ số
theo đứt
đầu bu lông cường độ cao chế tạo bằng thép mác 40X
Bảng P2-8
Đường kính của bu lông cường độ cao, mm
trong
kết cấu chế tạo từ
Thép đúc
Thép cán
Thép mác CT3 cầu, M16C, 16∆
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,180
0,209
0,214
0,293
22
0,114
0,132
0,136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
0,098
0,011
0,118
0,160
Chú ý:
Khi tính toán
cường độ tính toán của
thép bu lông cường độ cao được lấy bằng 770 MPa (7.7 T/cm2).
Trước khi đưa vào các Công thức
tính toán ở Chương 4 cần phải đổi trị số của các hệ số
từ
đơn vị 1/cm sang đối với 1/m cho cùng hệ đơn vị với các đại lượng khác trong
công thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC HỆ SỐ S ĐỂ TÍNH
TOÁN LIÊN KẾT HÀN
Các hệ số s đối với đường hàn tự động hoặc đường hàn tay
bằng máy hàn điện được lấy bằng 1,00 đối với đường hàn nối và s = 0,75 đối với
đường hàn gốc.
Các hệ số s đối với các đường hàn bằng máy có phủ thuốc
hàn được lấy theo Bảng P3-1
Hệ số s để tính toán đường hàn
Bảng P3-1
Thép được nối bởi đường hàn
Cường độ tính toán của thép R, MPa (T/cm2)
Kiểu đường hàn
Góc nối s= 0,75 Rm/R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo
Nén
Cắt
- Thép đúc
160 (1,60)
0,40
0,56
0,62
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185 (1,85)
0,40
0,56
0,61
0,39
Thép cácbon mác CT3
190 (1,90)
0,40
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
Chú ý:
1. Đối với các đường hàn nối xiên, khi tính
chịu kéo hệ số s được chia cho sin
(
- góc hợp bởi phương của đường hàn và
phương của nội lực)
2. Đối với các đường hàn nối xiên khi tính
theo chịu cắt hệ số s được chia cho cos
-
khi đưa hệ số s vào tính toán mối hàn, diện tích đường hàn là:
F =
L
trong đó:
- Bề dày đường hàn, cm; đối
với đường hàn nối lấy bằng giá trị nhỏ hơn của các cấu kiện được hàn nối, còn
đối với mối hàn góc – bằng 0,7 cạnh nhỏ của mối hàn.
L – Chiều dài đường hàn, cm. Khi đó các đường hàn ngắn
hơn 60 mm và cạnh hàn nhỏ hơn 6 mm thì không tính. Chiều dài lớn nhất
của đường hàn góc trong liên kết chịu lực dọc trục được lấy không lớn hơn 50
lần cạnh của mối hàn trong tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI 
Chiều dài chất tải
,
m

Chiều dài chất tải
,
m

Chiều dài chất tải
,
m

0 – 1
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
90
0,95
2
0,87
18
0,90
100
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
20
0,90
110
0,96
4
0,87
25
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
5
0,88
30
0,91
130
0,96
6
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
140
0,96
7
0,88
40
0,92
150
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
45
0,93
160
0,97
9
0,88
50
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
10
0,88
60
0,94
180
0,97
12
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
190
0,97
14
0,89
80
0,95
200
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
; 1 +
= 1
+ 
PHỤ LỤC 5
HỆ SỐ UỐN DỌC 
Hệ số
đối với các cấu
kiện bằng thép hàn, thép bản và thép CT3 cầu, M16C, 16∆
Bảng P5-1
Độ mảnh 
Độ lệch tâm tương đối quy đổi i = eo/p
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,50
0,75
1,00
1,50
2,00
2,50
3,00
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
0
0,93
0,85
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,52
0,43
0,35
0,30
0,27
0,24
0,21
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,58)
(0,50)
(0,41)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,92
0,84
0,78
0,78
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
0,35
0,30
0,26
0,23
0,21
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,67)
(0,57)
(0,50)
(0,40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,90
0,83
0,77
0,67
0,58
0,50
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,26
0,23
0,21
0,17
(0,76)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,56)
(0,49)
(0,40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
0,81
0,76
0,65
0,56
0,49
0,40
0,33
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,21
0,17
(0,73)
(0,63)
(0,54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,49)
40
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,63
0,54
0,47
0,39
0,32
0,28
0,24
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
(0,77)
(0,70)
(0,61)
(0,52)
(0,45)
(0,38)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,82
0,76
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,45
0,37
0,31
0,27
0,24
0,22
0,20
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,80)
(0,73)
(0,65)
(0,57)
(0,49)
(0,43)
(0,36)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
0,78
0,72
0,66
0,57
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,30
0,26
0,23
0,21
0,19
0,16
(0,76)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,60)
(0,53)
(0,46)
(0,41)
(0,34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
0,74
0,67
0,62
0,54
0,46
0,41
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,22
0,20
0,19
0,16
(0,65)
(0,60)
(0,54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,42)
(0,38)
(0,32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
0,62
0,57
0,50
0,43
0,38
0,32
0,28
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,19
0,15
(0,60)
(0,54)
(0,49)
(0,43)
(0,39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,37)
90
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,45
0,40
0,36
0,30
0,26
0,23
0,21
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
(0,54)
(0,49)
(0,44)
(0,40)
(0,36)
(0,33)
(0,28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,56
0,49
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,33
0,29
0,25
0,22
0,20
0,19
0,17
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,49)
(0,44)
(0,40)
(0,37)
(0,33)
(0,30)
(0,26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
0,19
0,43
0,41
0,37
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
0,24
0,21
0,19
0,18
0,17
0,14
(0,44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,37)
(0,34)
(0,31)
(0,29)
(0,25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
0,40
0,39
0,37
0,34
0,31
0,29
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,18
0,17
0,16
0,13
(0,41)
(0,37)
(0,34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,280
(0,27)
(0,23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,35
0,33
0,31
0,29
0,26
0,23
0,21
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,15
0,15
(0,37)
(0,34)
(0,31)
(0,29)
(0,27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,22)
140
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,28
0,26
0,24
0,21
0,20
0,18
0,16
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
(0,29)
(0,27)
(0,25)
(0,23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
0,31
0,28
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,22
0,20
0,18
0,16
0,15
0,14
0,14
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,26
0,24
0,23
0,22
0,21
0,19
0,17
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,13
0,11
170
0,25
0,24
0,22
0,21
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,15
0,15
0,14
0,13
0,12
0,11
180
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,19
0,19
0,18
0,16
0,15
0,14
0,13
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
190
0,21
0,20
0,19
0,18
0,17
0,17
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,12
0,12
0,11
0,10
200
0,19
0,19
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,16
0,15
0,14
0,13
0,12
0,11
0,11
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
đối với các cấu
kiện làm bằng thép hợp kim thấp 15XCH∆ và HL - 2
Bảng P5-2
Độ mảnh 
Độ lệch tâm tương đối quy đổi i = eo/p
0
0,10
0,25
0,50
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
2,00
2,50
3,00
3,50
4,00
5,00
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
0
0,93
0,86
0,78
0,69
0,62
0,54
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,24
0,22
0,20
0,17
10
0,92
0,84
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,52
0,43
0,34
0,28
0,24
0,22
0,20
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,83
0,76
0,66
0,58
0,51
0,41
0,33
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,20
0,17
30
0,88
0,81
0,73
0,63
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,32
0,27
0,24
0,21
0,19
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,35)
(0,48)
(0,37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,84
0,77
0,69
0,59
0,52
0,46
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,23
0,21
0,19
0,16
(0,84)
(0,76)
(0,68)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,51)
(0,45)
(0,37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,72
0,64
0,54
0,48
0,43
0,35
0,30
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,19
0,16
(0,78)
(0,70)
(0,62)
(0,52)
(0,46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,35)
60
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,48
0,43
0,39
0,33
0,28
0,25
0,22
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
(0,71)
(0,63)
(0,56)
(0,46)
(0,41)
(0,38)
(0,32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
0,67
0,58
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,35
0,30
0,27
0,23
0,21
0,20
0,18
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,63)
(0,55)
(0,49)
(0,41)
(0,37)
(0,34)
(0,29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,53
0,50
0,45
0,38
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
0,25
0,22
0,20
0,18
0,17
0,14
(0,53)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,42)
(0,35)
(0,33)
(0,31)
(0,26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
0,48
0,43
0,40
0,34
0,31
0,29
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,19
0,18
0,16
0,14
(0,43)
(0,39)
(0,37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,29)
(0,28)
(0,24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,38
0,35
0,30
0,28
0,26
0,23
0,21
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,16
0,13
(0,36)
(0,34)
(0,32)
(0,27)
(0,26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,22)
110
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,27
0,25
0,23
0,21
0,20
0,19
0,17
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
(0,32)
(0,30)
(0,29)
(0,25)
(0,24)
(0,22)
(0,20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
0,30
0,29
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,22
0,19
0,18
0,17
0,16
0,15
0,14
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,28)
(0,27)
(0,26)
(0,23)
(0,22)
(0,21)
(0,18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
0,27
0,25
0,24
0,22
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,17
0,16
0,15
0,14
0,13
0,12
(0,25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,23)
(0,21)
(0,20)
(0,18)
(0,17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
0,24
0,23
0,22
0,20
0,19
0,18
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,14
0,13
0,13
0,11
(0,23)
(0,22)
(0,21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,18)
(0,17)
(0,16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,21
0,20
0,18
0,17
0,17
0,15
0,14
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,11
0,10
160
0,20
0,19
0,18
0,17
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,14
0,13
0,12
0,12
0,11
0,10
170
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,15
0,14
0,14
0,13
0,12
0,12
0,11
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
180
0,16
0,16
0,15
0,14
0,13
0,13
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,11
0,10
0,10
0,09
190
0,15
0,14
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,12
0,11
0,10
0,10
0,10
0,09
0,09
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,13
0,12
0,12
0,11
0,10
0,10
0,09
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,08
0,08
Chú ý: Đối với các cấu kiện thép căn bản
rộng và hàn có mặt cắt song thành hoặc kiểu chữ
hệ
số
lấy các giá trị trong ngoặc.
Hệ số
đối với các cấu
kiện làm bằng thép hợp kim thấp mác 10XCH∆, 15XCH∆ - 40, 14Г2AФA, 15Г2AAHC
Bảng P5-3
Độ mảnh 
Độ lệch tâm tương đối quy đổi i = eo/p
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,50
0,75
1,00
1,50
2,00
2,50
3,00
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
0
0,93
0,86
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,55
0,45
0,35
0,29
0,25
0,23
0,21
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
0,84
0,77
0,68
0,60
0,52
0,43
0,34
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,20
0,17
20
0,90
0,83
0,76
0,66
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
0,33
0,28
0,24
0,22
0,20
0,17
30
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,63
0,55
0,48
0,39
0,32
0,27
0,24
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
40
0,84
0,76
0,68
0,58
0,51
0,45
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,23
0,21
0,19
0,16
(0,83)
(0,75)
(0,67)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,50)
(0,44)
(0,36)
(0,30)
(0,25)
(0,22)
(0,20)
(0,18)
(0,15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,71
0,63
0,53
0,47
0,43
0,36
0,31
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,19
0,16
(0,77)
(0,69)
(0,61)
(0,51)
(0,45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,34)
(0,29)
(0,24)
(0,21)
(0,20)
(0,18)
(0,15)
60
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,48
0,43
0,40
0,34
0,30
0,26
0,23
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
(0,70)
(0,62)
(0,55)
(0,45)
(0,40)
(0,37)
(0,31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,24)
(0,21)
(0,19)
(0,17)
(0,14)
70
0,63
0,55
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,36
0,31
0,29
0,25
0,23
0,21
0,19
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,59)
(0,51)
(0,45)
(0,37)
(0,33)
(0,30)
(0,25)
(0,23)
(0,19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,16)
(0,14)
(0,11)
80
0,53
0,46
0,42
0,35
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,25
0,22
0,20
0,18
0,17
0,14
(0,49)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,38)
(0,31)
(0,29)
(0,27)
(0,22)
(0,21)
(0,18)
(0,16)
(0,14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,10)
90
0,43
0,39
0,37
0,31
0,29
0,28
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,19
0,18
0,17
0,14
(0,38)
(0,34)
(0,32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,24)
(0,23)
(0,19)
(0,18)
(0,16)
(0,14)
(0,13)
(0,11)
(0,09)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,33
0,31
0,26
0,25
0,24
0,21
0,20
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,17
0,14
(0,32)
(0,30)
(0,28)
(0,23)
(0,22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,18)
(0,17)
(0,15)
(0,14)
(0,13)
(0,11)
(0,08)
110
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
0,23
0,22
0,20
0,18
0,18
0,17
0,15
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
(0,27)
(0,25)
(0,24)
(0,20)
(0,19)
(0,17)
(0,15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,14)
(0,12)
(0,11)
(0,10)
(0,08)
120
0,26
0,25
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,19
0,16
0,16
0,15
0,14
0,13
0,12
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,24)
(0,23)
(0,22)
(0,19)
(0,18)
(0,17)
(0,14)
(0,14)
(0,13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,11)
(0,10)
(0,08)
130
0,23
0,22
0,21
0,19
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,15
0,14
0,13
0,12
0,11
0,10
(0,21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,19)
(0,17)
(0,16)
(0,15)
(0,13)
(0,13)
(0,12)
(0,11)
(0,10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,08)
140
0,21
0,20
0,19
0,17
0,16
0,16
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,12
0,11
0,11
0,09
(0,20)
(0,19)
(0,18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,15)
(0,15)
(0,13)
(0,13)
(0,12)
(0,11)
(0,10)
(0,09)
(0,08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,18
0,17
0,15
0,14
0,14
0,12
0,11
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,08
0,07
160
0,17
0,16
0,15
0,14
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,11
0,10
0,09
0,09
0,08
0,07
170
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,12
0,11
0,11
0,10
0,09
0,09
0,08
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
180
0,13
0,13
0,12
0,11
0,10
0,10
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,08
0,07
0,07
0,06
190
0,12
0,11
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,09
0,08
0,07
0,07
0,07
0,06
0,06
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,11
0,10
0,10
0,09
0,09
0,07
0,06
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
0,05
PHỤ LỤC 6
HỆ SỐ GIẢM CƯỜNG ĐỘ
TÍNH TOÁN KHI TÍNH THEO MỎI
VÀ CHẾ ĐỘ CHẤT TẢI
x
Đối với các cấu kiện chế tạo từ thép hàn, thép bản hoặc
thép các bon CT3, hệ số
được xác định
theo các Công thức trong trường hợp:
- Kéo và kéo là chủ yếu:
=
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
(2)
trong đó:
- Hệ số tập trung ứng suất
có hiện đối với với mặt cắt đang xét,
- Hệ số chế độ chất tải,
- Hệ số không đối xứng của
chu kỳ thay đổi ứng suất.
Hệ số
lấy tương ứng trong
Phụ lục 7, còn
- theo Bảng P6-1 của Phụ lục
này. Hệ số không đối xứng của chu kỳ thay đổi ứng suất:
=
(3)
trong đó:
- Phần diện tích có một dấu
nhỏ nhất theo trị tuyệt đối của đường ảnh hưởng có hai dấu m hoặc m2.
Với đường ảnh hưởng có một dấu
=0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Công thức (3) lấy các trị số tải trọng tương ứng
của các giá trị
và 
Việc xác định hệ số
được
tiến hành theo phương pháp gần đúng dần, với giá trị xuất phát của
lấy theo Bảng P2-6, P6-7, còn giá trị
của hệ số
lấy theo Bảng P6-8.
Tính toán được tiến hành theo trình tự sau:
Theo Công thức của chỉ dẫn xác định tải trọng hoạt cho
phép theo mỏi kB tương ứng với giá trị ban đầu
;
Với giá trị nhận được kB theo Công thức (3)
tính toán hệ số không đối xứng của chu kỳ ứng suất ρB.
Theo Công thức (1) và (2) xác định giá trị tính toán của
hệ số 
Nếu giá trị tính toán khác với giá trị xuất phát nhiều
hơn ± 5% thì phải hiệu chỉnh giá trị xuất phát
và
tính lại.
Đối với các cấu kiện của kết cấu làm bằng thép hợp kim
thấp, hệ số
được xác định theo CHu
2.05.03-84.
Hệ số 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ tải tham gia pk, triệu
tấn km/km trong năm
Hệ số
khi
tuổi khai thác kết cấu nhịp (năm)
20
30
40
50
60
70
80 và >
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,83
1,76
1,67
1,57
1,46
1,30
1,00
40
1,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,64
1,54
1,40
1,20
1,00
60
1,81
1,72
1,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
1,00
1,00
80
1,79
1,70
1,58
1,44
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
100
1,78
1,67
1,53
1,37
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,76
1,64
1,48
1,24
1,00
1,00
1,00
140
1,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,00
1,00
1,00
1,00
>140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Các giá trị ở khoảng
giữa của hệ số
được lấy theo nội suy
Nếu trên cầu có số lượng đoàn tàu khách tốc độ v > 120
km/h chiếm 20% và lớn hơn cường độ vận chuyển chung thì để tính toán các cấu kiện
có đường ảnh hưởng hai dấu, trị số trong bảng được xét với hệ số 0,95.
Giá trị xuất phát của hệ số
được
xác định:
a - Theo Bảng P6-2 - đối với các thanh xiên và thang đứng
của dàn chủ làm việc chịu kéo và kéo chủ yếu.
b - Theo Bảng P6-3 – đối với các thanh xiên và thanh đứng
của dàn chủ làm việc chịu nén chủ yếu.
c - Theo Bảng P6-4 – đối với các thanh mạ dàn chủ chịu
kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e - Theo Bảng P6-6 – đối với các dầm ngang.
f - Theo Bảng P.6-7 – đối với các dầm chính của cầu dầm
đặc và các dầm dọc.
Trong Bảng P6.2 – P6.7 hệ số
quy
định phụ thuộc vào nhịp của dàn chủ (dầm) và tỷ số
và


trong đó:
- Chiều dài nhỏ nhất của
phần đường ảnh hưởng hai dấu của cấu kiện đang xét. Với đường ảnh hưởng một dấu
= 0;
d – Chiều dài khoang, m;
Đối với các cấu kiện của mặt cầu và cấu kiện dàn chủ chịu
lực cục bộ, khi chiều dài chất tải của đường ảnh hưởng
<
22m tỷ số
cần được tăng thêm 20%.
Hệ số
đối
với các thanh xiên và thanh đứng của dàn chủ chịu kéo hoặc kéo là chủ yếu
Bảng P6-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị
với
lmin/l bằng
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
Đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,98
0,94
0,87
0,77
0,64
2,0
0,60
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,41
0,31
3,0
0,45
0,43
0,40
0,36
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 25 đến 35
1,0
1,00
1,00
0,96
0,89
0,78
0,64
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,57
0,51
0,42
0,31
3,0
0,47
0,46
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,21
Trên 35 đến 50
1,0
1,00
1,00
0,97
0,91
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,64
0,63
0,60
0,53
0,44
0,31
3,0
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
0,40
0,32
0,21
Trên 50 đến 80
1,0
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,64
2,0
0,68
0,66
0,63
0,56
0,46
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
0,52
0,49
0,44
0,35
0,21
Trên 80 đến 130
1,0
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,98
0,85
0,64
2,0
0,75
0,73
0,70
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
3,0
0,62
0,60
0,56
0,50
0,37
0,21
Trên 130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
1,00
0,92
0,64
2,0
0,91
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,58
0,31
3,0
0,80
0,77
0,72
0,62
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
đối
với các thanh xiên và thanh đứng của dàn chủ chịu nén là chính
Bảng P6-3
Nhịp dàn chủ l (m)

Giá trị
với
lmin/l bằng
0,0
0,1
0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Đến 25
1,0
1,00
1,00
1,00
1,00
0,95
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,82
0,72
0,61
0,45
0,31
3,0
0,56
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,30
0,21
Trên 25 đến 35
1,0
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
2,0
0,91
0,87
0,77
0,65
0,48
0,31
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,51
0,42
0,32
0,21
Trên 35 đến 50
1,0
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
0,64
2,0
1,00
0,95
0,82
0,69
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,64
0,61
0,55
0,45
0,34
0,21
Trên 50 đến 80
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
1,00
0,64
2,0
1,00
1,00
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,31
3,0
0,71
0,69
0,61
0,50
0,35
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
0,64
2,0
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,86
0,59
0,31
3,0
0,88
0,84
0,75
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
Trên 130
1,0
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
1,00
0,73
0,31
3,0
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,52
0,21
Hệ số
đối
với các thanh mạ chịu kéo của dàn chủ
Bảng P6-4
Nhịp dàn chủ l, m


(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Đến 25
1,0
1,00
2,0
0,59
3,0
0,43
Từ 25 đến 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
2,0
0,62
3,0
0,46
1,0
1,00
Từ 35 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
3,0
0,47
1,0
1,00
Từ 50 đến 80
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,50
1,0
1,00
Từ 80 đến 130
2,0
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,56
Trên 130
1,0
1,00
2,0
0,84
3,0
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng P6-5
Nhịp dàn chủ l, m


1,0
1,00
Đến 50
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,45
1,0
1,00
Từ 50 đến 80
2,0
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,46
1,0
1,00
Từ 80 đến 130
2,0
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
Trên 130
1,0
1,00
2,0
0,67
3,0
0,53
Hệ số
đối
với các dầm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang hệ mặt cầu d, m


1,0
0,98
Đến 5
2,0
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,42
1,0
1,0
Trên 5
2,0
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
Hệ số
đối
với các thanh dầm chính của cầu dầm đặc và các dầm dọc
Bảng P6-7
Nhịp dầm I (d), m


Đến 5
1,0
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
3,0
0,41
Từ 5 đến 12
1,0
0,99
2,0
0,58
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,00
Từ 12 đến 20
2,0
0,63
3,0
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,00
Từ 20 đến 30
2,0
0,63
3,0
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Từ 30 đến 40
2,0
0,65
3,0
0,51
Trên 40
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,66
3,0
0,54
Chú ý: Đối với các trị số
ở khoảng giữa trong Bảng P.6.2 –
P.6.7,
lấy theo nội suy. Khi
> 3,0 thì
lấy
theo trường hợp
= 3,0
Giá trị của hệ số 
Bảng P6-8
Nhịp dàn chủ l, m
Giá trị
với
/l bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
Đến 10
7,27
3,55
1,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
1,00
20
5,18
2,75
1,89
1,45
1,22
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,31
1,73
1,37
1,15
60
2,97
2,04
1,53
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2,28
1,81
1,27
1,14
1,07
150 và >
2,08
1,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
1,04
PHỤ LỤC 7
HỆ SỐ TẬP TRUNG ỨNG
SUẤT CÓ HIỆN TRONG MẶT CẮT CỦA CÁC CẤU KIỆN THEO THÉP CƠ BẢN
Giá trị của hệ số 
Bảng P7-1
STT
Mặt cắt tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
1
- Ở các lỗ tự do (Hình P10.1a)
1,3
2
- Ở các lỗ có bu lông cường độ cao xiết với nội lực
tiêu chuẩn (Hình P10.1b)
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các khuyết tật gỉ của bề mặt dưới dạng gỉ vẩy và gỉ
sâu, mm
a- đến 0,40
1,0
b- 0,41 – 0,50
1,15
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
d- 0,71 - 1,20
1,9
e- lớn hơn 1,20
2,2
4
- Theo các đinh tán liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
- Theo hàng đầu tiên của đinh tán chịu cắt một mặt dùng
để liên kết các bản vào các cấu kiện có hai nhánh liên kết vào nút bằng các
bản thép
3,0
6
- Như trên, nhưng không có bản liên kết vào nút
3,5
7
- Theo hàng đầu tiên của đinh tán chịu cắt hai mặt dùng liên
kết bản nút với các cấu kiện của thanh dàn.
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo hàng biên của đinh tán trong liên kết dầm dọc
với bản cá (Hình P10.1a)
1,9
9
- Theo hàng đinh tán thứ nhất liên kết bản… với biên
chịu kéo của dầm tán.
1,3
- Trong các liên kết tiếp điểm, theo hàng bu lông cường
độ cao thứ nhất có một mặt ma sát liên kết bản nút với cấu kiện
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
+ Không có bản nối
2,6
- Cũng như trên, nhưng có hai mặt ma sát
11
+ Đối với các cấu kiện tổ hợp hai nhánh, liên kết vào
nút bằng các bản nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không có bản nối
1,4
12
- Theo hàng thứ nhất của các bu lông cường độ cao liên
kết bản nút với các cấu kiện liên tục (không nối tại nút này) của dầm đặc và
hệ dàn (Hình P10.1d)
1,3
13
- Theo hàng thứ nhất của các bu lông cường độ cao liên
kết bản với các cấu kiện có hai tường với phần được nối của mặt cắt không nhỏ
hơn 80%, đối với liên kết có hai mặt ma sát – không nhỏ hơn 60% (Hình P10.1e)
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo hàng thứ nhất của bu lông cường độ cao có một
mặt ma sát liên kết các bản nút với cấu kiện có hai tường mà tại đó phần mặt
cắt được nối trực tiếp (hình P10.1f)
14
a) Nhỏ hơn 60%
1,7
b) 60% và lớn hơn
1,5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
16
- Theo hàng ngoài cùng của bu lông cường độ cao trong
các liên kết bằng bu lông cường độ cao nối dầm dọc với bản cá (xem Hình
P10.1c)
1,7
17
- Tại vị trí chuyển tiếp tại các chỗ tăng cường không có
bản chuyển tiếp đến mối hàn không được gia công
2,1
18
- Như trên, từ chỗ tăng cường có đủ các bản chuyển tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại vùng chuyển tiếp đến đường hàn được gia công tại
đó bằng việc mài góc hoặc cắt đặc biệt để giảm ứng suất tập trung khi nối các
bản
a) Bề rộng và bề dày như nhau
1,0
19
b) Bề rộng khác nhau
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bề dày khác nhau
1,3
- Tại vị trí chuyển tiếp đến mối hàn ngang
20
a) Không gia công cơ khí tại vị trí chuyển từ mối hàn
đến thép cơ bản
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
21
- Tại vị trí chuyển tiếp từ cấu kiện đến cuối đường hàn
sườn chịu cắt do lực dọc trục trong liên kết (không phụ thuộc vào sự gia công
đường hàn)
3,4
- Ở gần hệ giằng ngang và sườn được gắn kết bằng đường
hàn góc vào biên chịu kéo của dầm và cấu kiện dàn:
22
a) Khi hàn tay mà không gia công đường hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi hàn bán tự động, không gia công đường hàn
1,3
c) Như trên, có gia công cơ khí
1,0
- Tại vị trí cắt đứt một bản mạ (trong tập bản thép có
hai hoặc nhiều bản) của dầm hàn trong trường hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có giảm bề dày của bản (khi thay đổi bề rộng bản)
tới vị trí cắt với góc 1:8 nhưng không gia công cơ khí đường hàn ngang
2,3
b) Như trên, khi giảm một cách đồng thời tới vị trí cắt
cả bề dày (với góc 1:8) cũng như bề rộng (với góc 1:4) của bản nhưng không
gia công cơ khí đường hàn ngang
1,7
c) Như trên, nhưng với đường hàn xiên và bảo đảm sự
chuyển tiếp êm thuận tại vị trí cắt đứt bản thép bằng cách gia công cơ khí
cuối đường hàn xiên.
1,3
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
25
- Tại các vị trí cắt các bản đệm (bản nối) được nối với
thanh mạ chịu kéo, không gia công cơ khí các hàn.
3,2
- Trong các liên kết bu lông – đinh tán được cấu tạo bằng
cách thay thế những hàng đinh đầu tiên bằng bu lông cường độ cao (liên kết
đinh tán được tăng cường theo mỏi)
a) Theo hàng bu lông có một mặt ma sát đầu tiên liên
kết bản nút với các cấu kiện có hai nhánh, được liên kết vào nút bằng các bản
trong các kết cấu nhịp được thiết kế 1884 và 1896
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Theo hàng bu lông có hai mặt ma sát đầu tiên liên
kết bản nút với các cấu kiện của dàn trong các kết cấu nhịp được thiết kế
trước 1954
2,8
c) Theo hàng ngoài cùng của bu lông cường độ cao trong
liên kết bu lông đinh tán của dầm dọc với bản cá trong kết cấu nhịp thiết kế
trước 1954.
1,8
26
d) Như trên, trong các kết cấu nhịp được thiết kế sau
1954.
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Theo hàng ngoài cùng của bu lông cường độ cao trong
liên kết bu lông đinh tán của dầm ngang có bản cá trong kết cấu nhịp thiết kế
trước năm 1954.
1,3
g) Như trên, trong kết cấu nhịp thiết kế sau 1954.
1,1

Hình P7.1. Mặt cắt tính toán A- A của cấu
kiện cần kiểm tra mỏi
a- Lỗ tự do; b- Lỗ có bu lông chịu lực thẳng góc; c –
Theo bảng ngoài của đinh tán trong liên kết dầm dọc có bản cá; d- Tại tiếp
điểm, khi không có mối nối trong vùng liên kết; e – Thanh song thành tại vùng
mối nối mà mỗi nhánh có hai mặt ma sát; f – Thanh song thành tại vùng mối nối
mà mỗi nhánh có một mặt ma sát; g – Đơn thành, mối nối có một mặt ma sát.
Chú ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hệ số tập trung ứng suất có hiệu .. với mặt cắt thép
cơ bản (đối với thép các bon, thép bản và thép rèn) trong các liên kết đinh tán
có thể xác định tùy thuộc vào giá trị của hệ số tập trung ứng suất lý thuyết
theo Bảng P7.2.
Đối với liên kết chịu kéo là chính (khi kiểm tra theo
kéo), trong mặt cắt, theo hàng đinh tán đầu tiên.
=
(1)
Hệ số 
Bảng P7-2

1,4
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,1
2,6
2,8
3,0
3,2
3,4
3,6
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
1,24
1,34
1,44
1,55
1,67
1,79
1,93
2,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,38
2,55
2,72

4,0
4,2
4,4
4,6
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
5,4
5,6
5,8
6,0
6,2

2,91
3,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,52
3,73
3,94
4,15
4,35
4,55
4,68
4,60
4,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
m3
trong đó:
m’1- Hệ số, xét đến độ lệch tâm của nội lực so
với mép lỗ (theo chiều dãy cấu kiện); đối với liên kết chịu cắt một mặt m’1
= 1,8, đối với cắt hai mặt m’1 = 1,2;
- Ứng suất pháp tiếp tuyến,
MPa (kG/cm2). Ở vùng ngoài lỗ đinh tán trên tấm bản dày 1cm, khi đặt
các tải trọng đúng tâm bằng 10 kN (1T) vào đường viền của lỗ thì
lấy theo Bảng P7-3;
- Hệ số tập trung ứng suất
đối với lỗ hình tròn, không phụ thuộc tải trọng tác dụng lên đường viền của lỗ,
lấy theo Bảng P7-4;
- Hệ số, xét đến một phần
tải trọng truyền lên hàng đinh đầu tiên. Lấy theo Bảng P7-5;
- Bề dày quy đổi của tập
bản, lấy như sau: trong liên kết chịu cắt một mặt tổng bề dày bản và bản đệm,
còn trong liên kết chịu cắt hai mặt – tổng bề dày của bản đệm và một nửa bề dày
bản nối;
- Diện tích mặt cắt ngang
nguyên của cấu kiện liên kết hoặc bộ phận đang xét của cấu kiện, cm2;
- Tổng số đinh tán liên kết
cấu kiện hoặc bộ phận đang xét của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số, xét đến sự xuất
hiện của lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc, lấy bằng 0,8 đối với các liên kết mới
không bị rối loạn và bằng 1 đối với liên kết cũ có dấu hiệu rối loạn
- Bề dày cấu kiện tại bộ
phận liên kết của chúng; cm
- Hệ số, tính đến các phần
phủ trực tiếp của bộ phận mặt cắt, tùy theo phần phủ trực tiếp; nhỏ hơn 40% -
= 140 – 60% -
=0,95;
60 – 80% -
= 0,85; lớn hơn 80% -
= 0,8
Ứng suất pháp tiếp tuyến
Bảng P7-3
b2/d3
2,0
2,2
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,0
3,2
3,4
3,6
3,8
4,0
4,2
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
99
87,5
79,5
73,0
67,5
63
59
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,5
48
46
(kG/cm2)
(1150)
(99)
(876)
(795)
(730)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(630)
(590)
(560)
(530)
(505)
(480)
(460)
b2/d3
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,2
5,4
5,6
5,8
6,0
6,2
6,4
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
’…MPa
44
42,5
41
39,5
38
36,5
35,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
32
31
30,5
30
(kG/cm2)
(440)
(425)
(410)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(380)
(365)
(352)
(342)
(330)
(320)
(310)
(305)
(300)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d3 – đường kính đinh tán
Hệ số 
Bảng P7-4
b2/d3
2,0
2,2
2,4
2,6
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
3,4
3,6
3,8
4,0
4,2
4,4

2,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,22
2,23
2,26
2,31
2,34
2,36
2,38
2,40
2,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,46
b2/d3
4,6
4,8
5,0
5,2
5,4
5,6
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
6,4
6,6
6,8
7,0

2,48
2,50
2,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55
2,56
2,57
2,58
2,59
2,60
2,61
2,62
2,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng P7-5
Bề dày tập bản
,mm
Với số lượng hàng ngang của đinh tán
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
Với bước đinh 90 mm
20
1,06
1,12
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,34
1,40
1,46
1,51
1,57
32
1,07
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
1,34
1,41
1,46
1,54
1,61
1,68
56
1,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
1,33
1,41
1,51
1,58
1,66
1,74
1,84
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
1,27
1,36
1,45
1,55
1,63
1,72
1,81
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với bước đinh 180 mm
20
1,10
1,20
1,29
1,39
1,49
1,60
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,88
1,97
32
1,13
1,25
1,35
1,47
1,59
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,92
2,04
2,14
56
1,16
1,30
1,42
1,57
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,98
2,12
2,26
2,36
72
1,17
1,32
1,45
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,91
2,04
2,18
2,34
2,43
PHỤ LỤC 8
NHỮNG SỐ LIỆU ĐỂ KIỂM
TRA ỔN ĐỊNH CỤC BỘ SƯỜN DẦM
Trong Công thức (4-28) & (4-29) ký hiệu
là hệ số đặc trưng trạng thái ứng xuất
của sườn dầm, xác định theo Bảng P8-1 phụ thuộc vào hệ số
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
- Khoảng cách từ trục trọng
tâm của dầm đến thớ trên, cm;
- Khoảng cách từ trục trọng
tâm của dầm đến thớ dưới, cm;
Ứng suất nén tới hạn pháp tuyến
được
xác định theo Hình P.8.1 phụ thuộc vào ứng suất nén tới hạn pháp tuyến
tính trong phạm vi giới hạn đàn hồi,
MPa (T/cm):

Hình P8.1. Ứng suất tới hạn ở
sườn dầm
1- Thép mác 10XCH∆ và 15 XCH∆-40; 2-Thép mác Hl2
và 15 XCH∆;
3- Thép rèn và thép đúc mác CT3 và CT3 cầu, M16C
= 0,19Xy1my
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xy1 – Hệ số ngầm của sườn dầm, đối với dầm tán
đinh chịu uốn lấy bằng 1,4, còn đối với dầm I hàn lấy theo Bảng P8-2, phụ thuộc
vào hệ số yy;
yy = cv
(2)
trong đó:
cv – Hệ số, đặc trưng điều kiện làm việc của
biên chịu nén của dầm, cm;
h- Chiều cao tính toán của sườn, cm, lấy bằng chiều cao
toàn bộ của sườn dầm đối với dầm hàn, lấy bằng khoảng cách giữa các đường tim
hàng đinh liên kết sắt góc sườn dầm và bản cách đối với dầm đinh tán;
- Bề dày sườn dầm, cm.
Hệ số 
Bảng P8-1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1,5
1,0
0,5
0

1,40
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,10
1,05
1
Hệ số 
Bảng P8-2

0,25 và <
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
10 và >

1,21
1,33
1,46
1,55
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số Cy
Bảng P8-3
Điều kiện làm việc của mạ chịu nén của dầm
Cy
Các thanh tà vẹt được kê trên biên chịu nén
0,3
- Bản bê tông kê tự do
0,5
- Mạ chịu nén đạt tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong kết cấu nhịp bê tông – thép liên hợp, khi liên
kết bản BTCT với mạ chịu nén bằng neo liên kết và bu lông cường độ cao.
1,5
- Trong kết cấu nhịp bê tông – thép liên hợp, khi liên
kết bản BTCT với mạ chịu nén bằng đổ bê tông liền khối mối nối trên suốt
chiều dài nhịp.
20
Các kích thước hình học của dầm I được nêu ở Hình P8.2.
Hệ số my trong Công thức (1) được lấy theo Bảng P8-4 tùy thuộc vào
giá trị a/h và
(a – chiều dài sườn dầm,
bằng khoảng cách giữa trục của các sườn ngang (sắt góc tăng cường) (xem P8-6).
Hệ số my
Bảng P8-4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,667
0,75
0,80
0,90
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số tối thiểu my = 95,7
3
54,3
54,5
58,0
Trị số tối thiểu my =53,8
2
29,1
25,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
24,1
24,4
25,6
25,6
24,1
4/3
18,7
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
11,0
11,2
11,1
11,0
11,5
1
15,1
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
8,4
8,1
7,9
7,8
8,4
4/5
13,3
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7
7,1
6,9
6,7
6,6
7,1
2/3
10,8
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
6,1
6,0
5,9
5,8
6,1
0
8,41
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
4,36
4,20
4,04
4,0
4,34
Chú ý: Giá trị
= 0
là nén đều:
=2 là uốn của tiết diện đối xứng và
> 2 là kéo lệch tâm và uốn tiết
diện đối xứng với biên chịu nén nhỏ hơn.

Hình P8.2. Các ký hiệu quy ước
đối với dầm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P’o = 0,19
Z
trong đó:
Xy2 - z – Các hệ số, xác định theo Bảng P8-5.
Hệ số yy nêu trong Bảng P8-5 được xác định
theo Công thức (2) – Đối với các dầm được liên kết liên tục với bản bê tông cốt
thép, cũng như đối với các dầm tán đinh (khi bề dày khu vực góc biên dầm không
nhỏ hơn bề dày sườn), giá trị Xy2 lấy đối với trường hợp yy
= ¥
- Khi xác định Xy2 trong trường hợp, nếu tỷ số
a/h > 2 thì lấy a/h = 2.
Ứng suất tiếp tới hạn
được
xác định tùy thuộc vào ứng suất tới hạn
,
MPa (T/cm2)
= 0,6 
Ứng suất tiếp tới hạn
được
xác định theo Hình P8.1 phụ thuộc vào ứng suất tới hạn
',
MPa (T/cm2):
=
.0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Xy2 

Các hệ số Xy2 và z
Bảng P8-5
a/h
Xy2 và yy bằng
z
0,5
1,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 và lớn hơn
1,32
1,56
2,21
2,96
11,21
1,5
1,32
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,51
8,16
1,0
1,32
1,47
1,73
1,88
6,26
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
1,57
1,65
5,80
0,6
1,29
1,36
1,45
1,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,24
1,28
1,32
1,34
4,88
trong đó:
Xy3 – hệ số liên kết đàn hồi theo chiều dọc
của tường, xác định theo Bảng P8-6 phụ thuộc vào hệ số yy và tỷ số
các cạnh a/h ≥ 2/3. Hệ số Xy3 chỉ được tính toán đối với dầm hàn khi
a/h ≥ 2/3. Hệ số yy được xác định theo Công thức (2). Đối với dầm
hàn liên kết liền với bảng bê tông cốt thép, giá trị hệ số Xy2 được
lấy đối với trường hợp yy =
;
- Tỷ số cạnh lớn hơn với
cạnh nhỏ hơn của khoang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các giá trị
,p’o
và s’t, vượt quá ứng suất
lớn nhất nêu trong Hình P8.1, cho phép tăng các giá trị
,po
và st, lên cho bằng các
giá trị tương ứng MPa (T/cm2).
Đối với thép rèn, bản cũng như đối với thép mác CT3,
M16C.16∆, BCT3 và các loại thép than khác có cấp độ khác có cấp độ bền tương
tự:



Đối với thép HL2 và 15XCH∆:



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Hệ số Xy2
Bảng P8-6
Xy2 với a/h bằng
0,5
2/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2

0,5
1,00
1,08
1,21
1,26
1,30
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,25
1,35
1,42
2,0
1,00
1,08
1,28
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
1,00
1,09
1,29
1,50
1,60

1,00
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
1,68
Đối với các dầm tán ghép cho phép
=
, po = p’o, 
PHỤ LỤC 9
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ mH
ĐỂ TÍNH TOÁN LIÊN KẾT DẦM DỌC
Hệ số mH được xác định theo đồ thị, phụ thuộc
vào các thông số Bz và Dz được xác định theo Công thức:
Bz = 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
lc – Chiều dài thanh treo hoặc thanh đứng chịu
tải trọng cục bộ (cm)
Id – Mô men quán tính của mặt cắt ngang nguyên
của dầm dọc khi chịu uốn trong mặt phẳng thẳng đứng (cm4)
Fn- Diện tích nguyên của mặt cắt thanh treo
(đứng) (cm2)
d – Chiều dài khoang của phần xe chạy (cm)
Chiều dài thanh treo (thanh đứng) được lấy bằng khoảng
cách giữa trung tâm liên kết. Trong các dàn mạ cong, đưa vào tính toán trị số lc
lớn nhất. Trong các dàn có .. mạ phụ (spren-gen), chiều dài lc được
xác định đối với các thanh treo chính là cấu kiện của spren-gen. Trong các dàn
có thanh xiên bắt chéo mà thanh xiên đi qua điểm giao của thanh chéo, chiều dài
quy ước của thanh treo được giảm hai lần.
Nếu dàn chủ không có các cấu kiện làm việc cục bộ thì lấy
Bz = 0
Thông số Dz được xác định theo công thức:
Dz = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc trưng độ mềm góc của
liên kết dầm dọc
E - Mô duyn đàn hồi của thép, MPa (T/cm2)
Giá trị
lấy trong bảng phụ
thuộc vào cấu tạo liên kết và chiều cao tiết diện gối của dầm dọc.
Chiều cao tiết diện của dầm dọc được xác định không tính
đến “bản cá”, còn khi có” guốc đỡ”, không tính đến chiều cao guốc đỡ. Đối với
các liên kết dầm được làm bằng thép rèn, giá trị
được
lấy với hệ số k3 = 0,85. Khi có các bản cá trên và được liên kết
bằng bulông cường độ cao, giá trị trong bảng
được
nhân với hệ số k3 = 0,7.
Trị số
đối
với liên kết đinh tán
Bảng P9-1
Chiều cao tiết diện gối của dầm (cm)

Không có bản cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai bản cá
50
19,25
6,41
4,20
60
16,00
5,33
3,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,71
4,56
2,63
80
12,00
4,00
2,01
90
10,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,59
100
9,60
3,20
1,29
110
8,72
2,90
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,00
2,66
0,89
Chú thích: Đối với chiều cao dầm
dọc ở khoang giữa, trị số
được xác định
theo nội suy.
PHỤ LỤC 10
QUY TẮC XẾP TẢI LÊN
ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG
Tải trọng chuẩn kH từ sơ đồ tính toán của đoàn
tàu T1 đối với các đường ảnh hưởng lực dọc, phản lực gối, mô men uốn
và lực cắt trong các mặt cắt của dầm chính và dầm hệ mặt cầu được xác định theo
bảng ở Phụ lục 1, phù hợp với chiều dài xếp tải
và
vị trí tung độ đỉnh 
Đường ảnh hưởng nội lực trong các cấu kiện của các dàn
khác không đưa ra trong phụ lục này cần được xây dựng trong các trường hợp
riêng biệt khi phân cấp các dàn đó. Tải trọng chuẩn kH (Phụ lục 1)
được xếp lên đường ảnh hưởng theo các quy tắc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đường ảnh hưởng một dấu và các phần chất tải riêng
biệt của đường ảnh hưởng nhiều dấu dạng đường cong lõm có đỉnh rõ ràng được
chất tải trọng tương đương, tương ứng với chiều dài và tung độ đỉnh của chúng.
Tải trọng tương đương được nêu trong bảng của Phụ lục 1, được tăng % một hệ số
Eo(
) bằng:

trong đó:
- Chiều dài xếp tải đường
ảnh hưởng (m)
- Hệ số sai lệch, bằng tỷ số
diện tích đường ảnh hưởng dạng tam giác có cùng chiều dài và tung độ đỉnh của
đường ảnh hưởng đang xét và diện tích thực tế.
3. Đường ảnh hưởng một dấu và từng phần chất tải riêng
biệt của đường ảnh hưởng nhiều dấu dạng tứ giác lồi được chất tải trọng tương
đương kH, tương ứng với chiều dài của chúng và vị trí của một đỉnh
bất kỳ của tam giác cơ bản, một tung độ bất kỳ lớn nhất.
4. Đường ảnh hưởng một dấu và các phần chất tải riêng
biệt của đường ảnh hưởng nhiều dấu dạng tứ giác có các góc nghiêng về một phía,
chất tải hai lần: lần đầu chất lên đường ảnh hưởng tải trọng tương đương kH,
tương ứng với chiều dài đường ảnh hưởng và một tung độ đỉnh bất kỳ của một tam
giác cơ bản có giá trị lớn nhất để từ đó có thể xác định được giá trị lớn của
tải trọng tương đương. Lần thứ hai, từ đầu đường ảnh hưởng đến chổ đôi góc có
tung độ đỉnh lớn nhất được chất tải trọng tương đương kH phù hợp với
chiều dài và vị trí tung độ đỉnh của phần này. Phần đường ảnh hưởng còn lại
chất tải trọng bằng kH. kN/m đường (T/m đường) trong đó kH
– cấp tải trọng.
Sử dụng trị số lớn hơn trong hai kết quả nhận được để
tính toán.
5. Đường ảnh hưởng một dấu và các phần riêng biệt của
đường ảnh hưởng nhiều dấu có dạng răng cưa được chất tải trọng tương đương kH
tương ứng với chiều dài và vị trí tung độ đỉnh lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đường ảnh hưởng nhiều dấu (khi toàn bộ chiều dài lớn
hơn 50m) được chia thành một hoặc nhiều phần có dấu khác nhau, được chất tải
hai lần:
a) Lần đầu xếp lên đường ảnh hưởng tải trọng tương đương
kH tương ứng với chiều dài toàn bộ của tất cả các phần chất tải và
vị trí tung độ đỉnh lớn nhất của loại dấu đang xét.
b) Lần thứ hai xếp lên một trong các phần đường ảnh hưởng
theo chỉ dẫn nêu từ mục 1 tới mục 5. Các phần có cùng dấu còn lại được chất tải
trọng bằng cấp tải trọng kH (kN/m đường – T/m đường).
Chú ý:
1. Các phần đường ảnh hưởng khác dấu khi chất tải sẽ được
xếp tải bằng 10kN/m (1.0T/m) (không phụ thuộc vào cấp tải trọng tính toán), nếu
chiều dài của phần đó lớn hơn 15m, còn nếu chiều dài phần đó nhỏ hơn 15 m thì
không chất tải.
2. Chỉ xét đến sự hiệu chỉnh Eo (
- 1) đối với các đường ảnh hưởng nêu
ở Mục 2.
Khả năng chịu tải của các cấu kiện có đường ảnh hưởng
nhiều dấu được chia thành một hoặc nhiều phần có dấu khác nhau, cho phép xác
định không xét đến hoạt tải cho phép. Cấp của các cấu kiện này được tìm bằng
cách xếp tải đường ảnh hưởng bởi hoạt tải thẳng đứng phù hợp với các chỉ dẫn ở Mục
7.b.
PHỤ LỤC 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình P11.1. Sơ đồ cấu tạo hệ mặt
cầu và biểu đồ nội lực do lực hãm STi trong cấu kiện thanh mạ chịu
lực của dàn chủ kết cấu nhịp
Trong đó:
a - Không cắt rời dầm dọc và liên kết hãm.
b - Không cắt rời dầm dọc và đặt liên kết hãm ở mỗi
khoang (hoặc hệ liên kết dọc của dàn chủ được liên kết với bản cánh của dầm
dọc).
c - Khi cắt dầm dọc và hệ liên kết hãm ở từng khoang
(hoặc hệ liên kết dọc dàn chủ được liên kết với bản cánh của dầm dọc).
d - Khi có một vết cắt dầm dọc và liên kết hãm ở hai
khoang.
e - Khi có hai vết cắt dầm dọc và liên kết hãm ở 3
khoang.
I, II, III và IV - Các đoạn của hệ mặt cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên hình vẽ giới thiệu phần xe chạy của kết cấu nhịp và
biểu đồ nội lực do tải trọng hầm STi. Giá trị thông số ai
(sơ đồ a, b và c) được xác định bởi vị trí cục bộ của cấu kiện thanh mạ đối với
đối với trục gối ổn định; a1 đối với các sơ đồ này được lấy bằng
khoảng cách từ trục gối cố định đến nút thứ i là nút gần nhất của cấu kiện thanh
mạ đang xét (i = 0, 1, 2…. N) (m). Giá trị của thông số bj (sơ đồ d,
e) được xác định bởi vị trí cục bộ của liên kết hãm (bằng số lượng đoạn j) và
các điểm cắt rời trên dầm dọc. Đối với sơ đồ d bj (j = 1, 2 và 3)
lấy bằng nhau (m). Trên đoạn I (giữa nút i=0 – 4) bjj = b1
= 0;
Trên đoạn II (giữa nút i = 4 – 11) bj = b2
= khoảng cách giữa tim gối cố định (nút i = 0) đến vị trí cắt rời dầm dọc.
Chú ý: Biểu đồ nội lực Sn đối với sơ đồ
b và c cũng giống như đối với sơ đồ a.
Trên đoạn III (giữa các nút i= 11-14); bj = b3
– nhịp tính toán của kết cấu nhịp.
Đối với các sơ đồ d, bj (j = 1,2, 3 và 4) lấy
bằng nhau (m);
Trên đoạn I, (giữa các nút i= 1-3) bj = b1
=0;
Trên đoạn II, (giữa các nút i = 3 – 7) bj = b2
– Khoảng cách giữa tim gối cố định đến chỗ cắt gần nhất (đầu tiên) trên dầm
dọc.
Trên đoạn III (giữa các nút i =7 – 11) bj = b3
– Khoảng cách từ tim gối cố định đến chỗ cắt thứ hai trên dầm dọc.
Trên đoạn IV (giữa các nút i = 11-14) bj = b4
=1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 12
HỆ SỐ GIẢM DIỆN TÍCH
LÀM VIỆC CỦA TIẾT DIỆN KHI ĐÂM THỦNG Ф

Hệ số giảm mặt cắt làm việc của tiết diện khi
đâm thủng Ф
PHỤ LỤC 13
HỆ SỐ CHIỀU DÀI TỰ DO
CỦA THANH
TÙY THEO SỐ ĐIỂM GIAO NHAU nc

1- Mặt cắt ngang với cấu kiện phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 14
ĐỒ THỊ HỆ SỐ CHIỀU
DÀI TỰ DO CỦA CÁC THANH XIÊN PHẲNG TRONG DÀN CÓ NHIỀU THANH CHÉO VỚI CÁC CỘT
CỨNG

h- Chiều cao tính toán của dàn
d- Khoảng cách giữa các thanh đứng cứng
Chú ý: Nếu theo đồ thị
< 
nc – Số lượng mặt cắt ngang (của một thanh
chéo ngược chiều) được lấy
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 15
XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI CHO
PHÉP THEO MÔ MEN LÕI ĐỂ TÍNH TOÁN CÁC THANH MẠ TRÊN
Khi hoạt tải cho phép kN/m theo cường độ của thớ trên
tiết diện ngang được xác định theo Công thức:
kn = 

Hình P15.1. Mặt cắt ngang của cấu kiện
trong đó:
- Diện tích đường ảnh hưởng
mô men lõi (m2) đối với điểm dưới của lõi tiết diện khi chất hoạt
tải. Khi xác định hoạt tải cho phép theo cường độ của thớ trên
là diện tích phần âm của đường ảnh
hưởng Mgpi
WHT – Mô men chống uốn của mặt cắt ngang giảm
yếu đối với thớ trên WHT = k/yp (Hình P15.1) (cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P15.2. Đường ảnh hưởng mô men lõi đối với
cấu kiện 5-6.
Ix – Mômen quán tính của mặt cắt ngang giảm
yếu đối với trục x – x cm4, xem ở Hình P15.1.
Ví dụ xây dựng đường ảnh hưởng mô men lõi đối với cấu
kiện 5-6 với cách tính toán các tung độ, xem ở Hình P.15.2.
Chú ý:
Khi xây dựng đường ảnh hưởng mô men lõi đối với cấu kiện
mạ trên đặt ở bên trái tầm mô men, ví dụ đối với cấu kiện 4-5, trong các biểu
thức của tung độ đường ảnh hưởng cần phải thay đổi vị trí mo và n.
PHỤ LỤC 16
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA DÀN CHỦ CẦU MỘT LÀN XE, ĐẶT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG SAU KHI GIA CỐ CHÚNG
1. Xác định khả năng chịu tải của các cấu kiện dàn chủ
sau khi gia cố chúng được tiến hành theo các chỉ dẫn của phụ lục này có xét đến
các yêu cầu đã được trình bày trong hướng dẫn (Chương 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có sự trùng dấu của nội lực do tác dụng của tĩnh tải
và hoạt tải thẳng đứng (trong tính toán về cường độ, ổn định và mỏi), khả năng
chịu lực của cấu kiện gia cố được xác định bằng trị số cường độ tính toán của
thép cũ.
Đối với các cấu kiện được gia cố bằng thép các bon và có
đường ảnh hưởng nội lực hai dấu (trong trường hợp khi diện tích các phần có dấu
chung gần với trị số tuyệt đối) khả năng chịu lực có thể xác định bằng trị số
cường độ tính toán của thép mới (khi kiểm tra theo nén của các cấu kiện chịu
kéo nén với kéo là chính). Trong trường hợp này cần xác định bổ sung trị số
hoạt tải cho phép có xét đến các dấu khác nhau của nội lực do tĩnh tải và hoạt
tải thẳng đứng (nghĩa là khi chất hoạt tải thẳng đứng lên phần diện tích đường
ảnh hưởng nhỏ hơn).
3. Khi xác định khả năng chịu tải của các cấu kiện đã gia
cố tĩnh tải p được xác định có xét đến tổng trọng lượng của thép cơ bản và thép
gia cố không phụ thuộc vào phương pháp gia cố (có dỡ hoặc không dỡ trọng lượng
bản thân)
Xác định khả năng chịu tải của dầm chính, dầm đặc và dầm
mặt cầu đã được gia cố, được phép tiến hành theo các công thức đã nêu trong bản
hướng dẫn (nghĩa là trong trường hợp làm việc của các thép bổ sung khi gia cố
chịu tĩnh tải) nhưng tính với đặc trưng hình học mặt cắt sau khi gia cố theo
Công thức (1) của Phụ lục này.
4. Đặc trưng hình học của cấu kiện được gia cố (Gy)(cm3)
không phụ thuộc vào phương pháp gia cố (có dỡ hoặc không dỡ trọng lượng bản
thân) được xác định theo Công thức:
G = Gy = Go + ρoGH
(1)
trong đó:
Go - Diện tích tính toán của mặt cắt ngang cấu
kiện, mối nối hoặc liên kết trước khi gia cố (cm2)
GH- Cũng như vậy của tiết diện thép mới, được
bổ sung sau khi gia cố (cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
R – Cường độ tính toán cơ bản của thép cũ (MPa)
- Ứng suất trong cấu kiện
đang xét do tính tải (MPa)
5. Hoạt tải cho phép theo cường độ và ổn định của cấu
kiện dàn chủ sau khi gia cố được xác định theo Công thức (2) – (11) phụ thuộc
vào phương pháp gia cố, dấu của nội lực và tải trọng (Bảng P16-1).
Các Công thức để xác định hoạt tải cho phép kN/m (T/m)
đối với các cấu kiện sau khi gia cố xem Bảng P16-1:
Khi tính theo cường độ:
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Xác định hoạt tải rải đều cho phép kn và ky
Bảng P16-1
Phương pháp tăng cường
Có dỡ tải trọng bản thân
Không dỡ tải trọng bản thân
Dạng tải trọng
Tính tải và hoạt tải thẳng đứng
Tổ hợp tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) và
tổ hợp tải trọng nằm ngang (gió và lực hãm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) và
tổ hợp tải trọng nằm ngang (gió và lực hãm)
Dấu nội lực (diện tích đường ảnh hưởng
)
Bất kỳ
Một dấu
Khác dấu
Một dấu
Khác dấu
Số hiệu công thức để xác định kn và ky
(2) và (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) và (8)
(4) (8) và (9)
(5) và (10)
(5) (10) và (11)
Khi tính toán theo ổn định:
(6)
(7)
(8)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong các Công thức (2) – (11) lấy các ký
hiệu quy ước như sau:
Gy – Xác định theo Công thức (1)
R – Cường độ tính toán cơ bản, trong các Công thức (9),
(11) tương ứng với thép mới và trong các công thức còn lại tương ứng với thép
cũ của cấu kiện. MPa (T/cm2)
- Hệ số tính toán khi tính
các cấu kiện được gia cố mà không có dỡ trọng lượng bản thân.
= 1 +
(12)
6. Hoạt tải cho phép khi tính theo mỏi kN/m (T/m) đối với
các cấu kiện sau khi gia cố chúng được xác định theo chỉ dẫn của Chương 4 theo
các Công thức:
Khi tính các cấu kiện được gia cố có dỡ trọng lượng bản
thân:
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
trong đó: G và
được
xác định tương ứng theo các Công thức (1) và (12) với hệ số điều kiện làm việc
m =1
Các dấu còn lại trong Công thức (13) và (14) xem ở Chương
4.
7. Các chân của khung cổng cầu sau khi gia cố được tính
như những cấu kiện dàn chủ theo các Công thức (2) – (11) và như các cấu kiện
khung. Trong trường hợp cuối cùng hoạt tải cho phép kn(y), kN/m
(T/m) được xác định có xét đến các chỉ dẫn ở Chương 4 theo các Công thức:
Khi gia cố có dỡ trọng lượng bản thân, khi tính toán theo
cường độ:
Kn =
(15)
Cũng vậy, khi tính theo ổn định:
ky =
Khi
(16)
ky =
Khi
≤
(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kn =
(18)
Cũng vậy khi tính theo ổn định:
ky =
Khi
(19)
ky =
Khi
≤
(20)
Trong các Công thức (15) – (20) Gy và
được xác định phù hợp với các công
thức (1) và (12). Các ký hiệu còn lại xem Chương 4.
- Hệ số hiệu quả gia cố.
Po = 
trong đó:
- Chiều dài cấu kiện gia cố
(cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số phụ thuộc và số
lượng hàng đinh trung bình trong một mối nối (liên kết)
- Hệ số liên kết thép mới
(xem Hình vẽ)
= FB2H/FBH
FBH - Diện tích tính toán quy đổi
của liên kết thép gia cố mới (cm2)
FBH = n3/
FH- Diện tích giảm yếu của thép gia cố mới (cm2)
n3- Số lượng đinh tán dùng để liên kết thép
mới
l/
- Diện tích quy đổi
của một đinh tán được xác định phù hợp với Phụ lục 4 (cm2).
Dấu tổng thực hiện đối với tất cả các liên kết nối cấu
kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán các cấu kiện chịu nén theo ổn định, hệ số po
lấy bằng đơn vị.
Số lượng hàng đinh
Bảng P16-2
Kết cấu mối nối hoặc liên kết
nn
Kết cấu mối nối hoặc liên kết
nn

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1

2

2

3

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 17
CÁC THÔNG SỐ TÍNH
TOÁN ĐỂ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN KẾT CẤU NHỊP
1. Giá trị của hệ số kn lấy theo
bảng P.17.1
Hệ số kn
Bảng P17-1
Chiều cao từ mức trung bình hoặc chỗ mặt đất thấp nhất,
m
Đến 5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
60
kn
0,75
1,00
1,25
1,40
1,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
Chú ý: Độ cao được lấy tương
ứng đến khoảng giữa của kết cấu nhịp, phần xe chạy cùng với lan can cầu và đến
trọng tâm của áp lực lên đoàn tàu. Đối với các trị số ở khoảng giữa, kn
xác định theo nội suy tuyến tính.
2. Hệ số khí động của cường độ trực diện Cw
đối với kết cấu nhịp và đoàn tàu qua cầu lấy theo Bảng P17-2
Hệ số khí động Cw
Bảng P17-2
Cấu kiện được tính với tải trọng gió
Hệ số khí động
- Kết cấu nhịp dầm đặc một làn xe chạy trên.
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
- Kết cấu nhịp dầm đặc một làn xe chạy trên, được đặt
trên trụ chung cho cầu hai làn xe.
2,10
- Dàn chủ của nhịp dàn rỗng, đường xe chạy dưới
2,15
- Như trên, với đường xe chạy trên với khoảng cách giữa
các dàn từ 2 – 4 m
2,15-2,45*
- Phần mặt cầu – Dầm dọc và dải ngăn cách
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chạy dưới
1,50
+ Chạy trên
1,80
* Các trị số ở giữa được lấy theo nội suy.
PHỤ LỤC 18
XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC
CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU NHỊP CẦU ĐƯỜNG SẮT ĐƠN TRÊN ĐOẠN TUYẾN CONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k =
(1)
trong đó:
: Hoạt tải cho phép, được
tính theo công thức đối với kết cấu nhịp nằm trên đoạn tuyến thẳng, với hệ số
được lấy theo chỉ dẫn sẽ nói dưới đây
(T/m).
- Hệ số xét ảnh hưởng lực ly
tâm. Hệ số
được lấy bằng:
- Đối với dàn chủ (dầm chủ) và dầm ngang:
=
(2)
- Đối với dầm dọc:
=
(3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
co= 
v - Tốc độ tính toán của đoàn tàu (km/h). Nếu tốc độ hạn
chế ≤ 25 km/h thì không xét ảnh hưởng của lực ly tâm
ro - Bán kính đoạn tuyến cong, m
huc- Đối với dàn chủ (dầm chủ) là khoảng cách
thẳng đứng từ mặt phẳng nằm ngang của lực kết cấu nhịp lên gối cầu đến điểm đặt
lực ly tâm, nằm ở chiều cao 2,2m so với đỉnh ray, m
Đối với dầm dọc và dầm ngang của phần xe chạy thì huc
là khoảng cách thẳng đứng từ giữa chiều cao dầm dọc đến điểm đặt lực ly tâm, m
B, b - Khoảng cách giữa các tim dàn chủ (dầm chủ) hoặc
giữa các tim dầm dọc, m
(1+
) – Hệ số xung kích
Khi xác định hoạt tải cho phép k1 thì hệ số
được lấy bằng:
- Đối với các cấu kiện dàn chủ (dầm chủ) cũng như đối với
các dầm ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các dầm dọc:
= 0,5 +
(5)
e1 - Độ lệch tâm của tim đường sắt so với tim
dọc kết cấu nhịp, đo ở giữa nhịp, m
zn = e1 + 
e2 – e3 - Các độ lệch tâm của tim
đường so với tim kết cấu nhịp, đo ở hai đầu kết cấu nhịp.
0,3zn - Khoảng cách từ đỉnh đường cong đến
trọng tâm của nó (khoảng cách từ tâm đường cong đến trục kết cấu nhịp là độ
lệch tâm của đường
e- Độ lệch tâm của đường (m): e = e1 – 0,3zn.
Khi 0,3zn > e1 thì
=0,5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 19
TÍNH ĐẲNG CẤP HOẠT
TẢI DẦM CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP CŨ TRÊN ĐƯỜNG SẮT
1. Hoạt tải thẳng đứng tiêu chuẩn của đoàn xe lửa được
quy định theo Phụ lục 8 Qui trình Thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn năm
1979.
Trong tính đẳng cấp lấy tải trọng T-1 làm chuẩn, về trị
số theo Bảng P1-1 Phụ lục 1 quy trình này.
2. Tính đẳng cấp hoạt tải dầm bê tông cốt thép
cũ chỉ
dựa vào kết quả tính toán theo điều kiện cường độ và điều kiện mỏi được tính
theo trạng thái giới hạn cực hạn của mỗi bộ phận kết cấu, rồi so sánh lấy trị
số đẳng cấp nhỏ nhất làm khống chế. Đẳng cấp được tính theo công thức tổng quát
là:
K =
(1)
trong đó:
k – Trị số lớn nhất của hoạt tải rải đều tương đương tính
được
k1 - Trị số hoạt tải rải đều tương đương tiêu
chuẩn T-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối với dầm chủ:
- Về cường độ theo Momen uốn:
KM =
(2)
trong đó:
M - Momen uốn giới hạn (theo Điều 5.4.3)
- Hệ số vượt tải (theo Điều
5.4.3)
- Hệ số phân phối ngang của
hoạt tải (theo Điều 5.2.14)
- Diện tích đường ảnh hưởng
momen uốn tại mặt cắt đang xét
- Momen uốn tính toán do
tĩnh tải, được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
np và n’p- Các hệ số vượt tải của
các phần tĩnh tải gồm balát, ray, tà vẹt và bản thân dầm bê tông cốt thép (theo
Điều 3.2.6)
pp và pb - Thân tải rải đều tiêu
chuẩn của các phần nêu trên.
- Về cường độ theo lực cắt:
=
(4)
Trong đó:
Q - Lực cắt giới hạn (tính theo Mục 5.4.4)
- Hệ số phân phối ngang của
hoạt tải được dùng khi tính lực cắt (theo Mục 5.2.14)
- Diện tích phần đường ảnh
hưởng lực cắt được xếp hoạt tải (ở mặt cắt xét cách gối là a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích tổng cộng của
đường ảnh hưởng lực cắt
=
(6)
Qp- Lực cắt tính toán do tĩnh tải
= (nppp
+n’p.pb)
(7)
- Về mỏi:
Hoạt tải rải đều cho phép đối với mặt cắt cách gối gần
nhất khoảng cách a, theo điều kiện mỏi được tính như sau:
+ Đối với bê tông:
kmỏib
(8)
- Đối với cốt thép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- Lấy theo Điều 5.5.6.
- Tính theo Công thức (5-11)
hoặc (5-15)
Mp = (pp + po)
(10)
- Khoảng cách từ mép chịu
kéo của mặt cắt đến tim hàng cốt thép gần nhất.
4. Đối với bản máng balát:
- Về cường độ theo momen:
+ Mặt cắt của bản hẫng phía ngoài:
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
trong đó:
- Chiều dài phân bố áp lực
hoạt tải theo hướng ngang cầu, giả thiết truyền từ các đầu tà vẹt theo góc 45o
so với phương thẳng đứng
- Hệ số xét sự phân bố áp
lực không đều trên bản, được xác định qua thí nghiệm. Để thiên về an toàn lấy
là 1,2
- Hệ số vượt tải của hoạt
tải (theo Điều 5.2.16)
b - Chiều rộng tính toán của bản = 1m
Các ký hiệu khác xem Hình vẽ ở Điều 5.4.5.
- Về cường độ theo lực cắt:
+ Mặt cắt của bản hẫng cách mép sườn dầm khoảng cách z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mặt cắt II:
KQ2 =
(14)
trong đó:
- Hệ số xét sự phân
bố không đều áp lực lên bản, lấy bằng 1,2
Các ký hiệu khác xem Hình vẽ ở Điều 5.4.5.
- Về mỏi
+ Đối với bản hẫng phía ngoài
Theo bê tông:
kmỏib=
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kmỏia=
(16)
+ Đối với bản giữa 2 dầm chủ:
Theo bê tông:
kmỏib=
(17)
Theo cốt thép:
kmỏia=
(18)
trong đó:
- Chiều dài phân bố hoạt tải
lên bản hẫng (hoạt tải truyền qua tà vẹt xuống đá ba lát theo góc 45o)
lo - Chiều dài phân bố hoạt tải của mặt cắt
tính theo hướng ngang cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 20
ĐO ĐỘ NGHIÊNG CỦA MỐ
TRỤ CẦU TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC
Để đo độ nghiêng của mố trụ có thể áp dụng một số phương
pháp khác nhau: dùng quả dọi, hoặc máy đo độ nghiêng, hoặc máy cao đạc.
1. Phương pháp quả dọi
Đây là phương pháp đơn giản nhất và đủ độ chính xác,
thuận tiện cho việc quan sát theo dõi thường xuyên. Đầu tiên của dây dọi được
liên kết vào một chi tiết công xon kim loại chôn sẵn trên đỉnh trụ. Mũi nhọn
của quả dọi được đặt gần sát một đĩa có các vách đường tròn đồng tâm với bán
kính chênh lệch nhau 1mm. Số dọc trên thang chia độ này thường làm tròn 0,5 mm.
Góc nghiêng của trụ được tính theo công thức:
=arctg
(1)
trong đó:
a - Số vạch đo được (mm) theo mức độ xê dịch của mũi quả
dọi trên đĩa chia vạch mm.
h - Chiều dài dây dọi (mm), đo từ điểm treo dây đến bề
mặt đĩa chia vạch mm ở mũi quả dọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng các loại máy đo độ nghiêng kiểu cơ khí, hoặc
bộ cảm biến đo độ nghiêng kiểu điện cảm hay kiểu điện dung có nối với bộ cầu đo
và bộ khuyếch đại điện tử.
Các máy đo độ nghiêng kiểu cơ khí mang tên Stoppan do
nước Nga sản xuất thường có độ chia nhỏ nhất trên thang chia độ đến 1’’. So với
cách đo bằng quả dọi thì cách đo này không phụ thuộc gió, lắp đặt và tháo dỡ
nhanh chóng hơn. Tuy nhiên đo bằng quả dọi có kết quả chính xác hơn nếu có biện
pháp bảo vệ tránh các ảnh hưởng của gió.
3. Phương pháp dùng máy cao đạc
Để áp dụng phương pháp này phải chôn sẵn trên mố trụ nối
các mốc cao đạc cố định bằng kim loại (tốt nhất là ở trên bệ kê gối). Mức độ
thay đổi của hiệu số cao độ giữa các mốc là tỷ lệ thuận với độ nghiêng của mố
trụ.
=arctg
(2)
trong đó:
l - Khoảng cách giữa các mốc cao đạc (m)
- Hiệu số cao độ giữa các
mốc cao đạc (m)
4. Phân tích kết quả đo độ nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các thay đổi theo mùa còn có loại thay đổi chậm hơn
với chu kỳ chừng 2 đến 3 năm. Do đó để nhận xét chắc chắn là trụ không nghiêng
thì phải quan sát trong một thời gian rất dài nữa (5 đến 20 năm).
Phương pháp đơn giản nhất để xử lý số liệu đó là vẽ các
đồ thị biến đổi độ nghiêng trụ theo thời gian. Để phát hiện được các biến đổi
mà không liên quan đến các thay đổi theo mùa thì cần phải so sánh vị trí của
trụ trong các năm khác nhau nhưng cùng tháng. Khi vẽ các đồ thị này chỉ cần đo
mỗi tháng 1 lần.
Nếu dùng phương pháp xử lý thống kê toán học thì sẽ nhanh
hơn và chính xác hơn trong việc phát hiện các biến đổi theo mùa.