Các yếu tố
Cấp hạng kỹ thuật
20
40
60
80
Phần xe chạy
1 ´ 3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ´ 3,50
2 ´ 3,50
Phần lề đường
2 ´1,50
2 ´ 1,50
2 ´ 2,50
2 ´ 3,00
Phần có gia cố
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ´ 2,00
2 ´ 2,50
Bề rộng tối thiểu
của nền đường
6,50
9,00
12,00
13,00
Chú thích - Bảng 6
chưa xét đến bề rộng làn xe đạp và xe thô sơ ,giải phân cách theo điều 4.4
4.2 Phần xe chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Số làn xe trên
mặt cắt ngang được xác định theo công thức :
nlx =
Ncđgiờ
Z.Nlth
trong đó :
nlx là số
làn xe yêu cầu, được lấy tròn theo điều 4.2.1;
Ncđgiờ là lưu
lượng xe thiết kế giờ cao điểm, theo điều 3.3.3;
Nlth là năng
lực thông hành tối đa, lấy như sau :
Khi có phân cách xe
chạy trái chiều và phân cách ô tô với xe thô sơ 1800 xcqđ/h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không có phân
cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ: 1000 xcqđ/h;
Z là hệ số sử dụng
năng lực thông hành :
Vtt ³ 80 km/h là 0,55.
Vtt = 60
km/h là 0,55 cho vùng đồng bằng; 0,77 cho vùng đồi núi;
Vtt £ 40 km/h là 0,77.
4.2.3 Chiều rộng một
làn xe
Trong trường hợp
thông thường, chiều rộng một làn xe cho các cấp được qui định như sau :
Cấp ³ 60 km/h 3,50 m
Cấp = 40 km/h 3,00
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Lề đường
4.3.1 Với Vtt
³ 40 km/h lề đường có
một phần được gia cố theo chiều rộng quy định trong bảng 6.
4.3.2 Đường từ tốc độ
tính toán 60 km/h trở lên có dải dẫn hướng. Dải dẫn hướng là vạch sơn liền
(trắng hoặc vàng) rộng 20 cm nằm trên lề gia cố, sát với mép phần mặt đường. ở
các chỗ cho xe qua, như ở nút giao thông, chỗ tách nhập các làn... dải dẫn
hướng kẻ bằng nét đứt theo điều lệ báo hiệu đường bộ.
4.3.3 Tại các vị trí
có các làn xe phụ như làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc..., các làn xe phụ sẽ thế
chỗ phần lề gia cố. Chiều rộng phần lề đất còn lại nếu không đủ, cần phải mở
rộng nền đường để đảm bảo phần lề đất còn lại tối thiểu là 0,5 m.
4.3.4 Đường dành cho
xe thô sơ
Đường có từ 4 làn xe
trở lên, bố trí đường xe thô sơ tách khỏi làn xe cơ giới. Các cấp đường còn lại
khi trên làn xe có Ncđgiờ từ 750 xcqđ/h trở lên và lượng xe đạp có
trên 500 xe đạp/h/chiều cần có phần mặt đường riêng cho xe đạp .
Chiều rộng mặt đường
xe đạp của một hướng tính theo công thức:
b = 1´n + 0,5 m
trong đó n là số làn
xe đạp theo một hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng mặt đường
xe đạp phải kiểm tra khả năng lưu thông của các loại xe thô sơ khác.
Lớp mặt của đường xe
đạp phải có độ bằng phẳng tương đương với làn xe ô tô bên cạnh.
4.4 Dải phân cách
4.4.1 Dải phân cách
của đường Vtt ³ 80 km/h gồm có phần
phân cách ở giữa và hai phần an toàn (có gia cố) ở hai bên. Kích thước tối
thiểu của dải phân cách xem hình 2 và bảng 7.
Bảng 7 - Cấu tạo tối
thiểu dải phân cách giữa
Đơn vị tính bằng mét
Trường hợp cấu tạo
Phần phân cách
Phần an toàn (gia
cố)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có đá vỉa, có lớp
phủ, không bố trí trụ (cột) công trình
0,50
2 ´ 0,50
1,50
Có đá vỉa, có lớp
phủ, có bố trí trụ công trình
1,50
2 ´ 0,50
2,50
Không có lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ´ 0,50
4,00
a.
nâng cao
b. cùng cao độ, có phủ mặt đường
c. hạ thấp thu nước vào giữa
Hình 2. Cấu tạo dải
phân cách giữa
4.4.2 Khi nền đường
được tách thành hai phần riêng biệt, chiều rộng nền đường một chiều gồm phần xe
chạy và hai lề, lề bên phải cấu tạo theo bảng 6, lề bên trái có chiều rộng lề
giữ nguyên nhưng được giảm chiều rộng phần lề gia cố còn 0,50 m. Trên phần lề
gia cố, sát mép mặt đường vẫn có dải dẫn hướng rộng 0,20 m.
4.4.3 Khi dải phân
cách rộng dưới 3,00 m, phần phân cách phải phủ mặt và bao bằng bó vỉa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu bao bằng bó vỉa
thì phải đảm bảo đất ở phần phân cách không làm bẩn mặt đường (đất thấp hơn đá
vỉa);
- nếu không bao bó
vỉa thì phải trồng cỏ hoặc cây bụi để giữ đất.
Khi dải phân cách
rộng trên 4,50 m (để dự trữ các làn xe mở rộng, để tách đôi nền đường riêng
biệt) thì nên cấu tạo trũng, có công trình thu nước và không cho nước thấm vào
nền đường. Cấu tạo lề đường theo điều 4.4.2.
4.4.4 Phải cắt dải
phân cách giữa để làm chỗ quay đầu xe. Chỗ quay đầu xe được bố trí :
- cách nhau không
dưới 500 m (khi dải phân cách nhỏ hơn 4,5 m) và không quá 2 km (khi dải phân
cách lớn hơn 4,5 m).
- trước các công
trình hầm và cầu lớn.
Chiều dài chỗ cắt và
mép cắt của dải phân cách phải đủ cho xe tải có 3 trục quay đầu.
4.5 Tĩnh không
4.5.1 Tĩnh không là
giới hạn không gian nhằm đảm bảo lưu thông cho các loại xe. Không cho phép tồn
tại bất kỳ chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đường như biển
báo, cột chiếu sáng... nằm trong phạm vi của tĩnh không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3 Trường hợp giao
thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ô tô,
tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao
2,50 m, rộng 1,50 m. Tĩnh không này có thể đi sát tĩnh không của phần xe chạy
của ô tô hoặc phân cách bằng dải phân cách bên.
4.5.4 Tĩnh không
trong hầm được quy định trong hình 4.
Phần lề đất được
chuyển thành không gian để đặt lan can phòng hộ.
a- Đường Vtt
³ 80 km/h có dải phân
cách giữa;
b- Đường các cấp
không có dải phân cách giữa ;
B - bề rộng phần
xe chạy; H - chiều cao tĩnh không,
tính từ điểm cao nhất
Lgc - bề
rộng phần lề gia cố (xem bảng 6); của phần xe
chạy;
m - phần phân cách; h
- chiều cao tĩnh không ở mép ngoài của lề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M - bề rộng dải phân
cách; Có thể thêm vào chiều cao
tĩnh không chiều
M, m, s các trị số
tối thiểu (xem bảng 7) dày dự trữ nâng cao mặt đường.
Hình 3. Tĩnh không
của đường
F - Chiều rộng đường
xe đạp hay dải bộ hành;
G - Chiều rộng bố trí
các trang thiết bị của đường.
Chú thích- Bên trái
là trường hợp đường đi bộ và làn xe đạp gắn liền với phần xe chạy, bên phải là
trường hợp tách rời
Hình 4. Tĩnh không
đường đi trong hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với cầu lớn (chiều
dài ³ 100 m); chiều rộng
đường theo tiêu chuẩn tĩnh không của thiết kế cầu.
Với cầu trung (chiều
dài < 100 m) chiều rộng đường lấy bằng phần xe chạy cộng với bề rộng cần
thiết đảm bảo năng lực thông hành người đi bộ và xe thô sơ. Nhưng không rộng
hơn bề rộng nền đường.
Với cầu nhỏ (chiều
dài < 25 m) chiều rộng đường bằng khổ cầu.
4.6 Làn phụ leo dốc
4.6.1 Làn phụ leo dốc
được bố trí trên đường Vtt ³
80 km/h đồng thời thỏa mãn 3 yêu cầu sau:
1- Đường có từ 4 làn
xe trở xuống;
2- Khi dốc dọc lớn
hơn 3% và dài hơn 800 m. Chênh lệch tốc độ xe tải phổ biến với tốc độ xe con
trên 30 km/h;
3- Lập luận kinh tế
kỹ thuật có xét tới thời gian tiết kiệm được của xe con khi làm làn phụ leo
dốc.
4.6.2 Cấu tạo của làn
phụ leo dốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- làn xe phụ có thể
bố trí:
+ đi sát về bên tay
phải với phần xe chạy chính, cách nhau bằng dải dẫn hướng, rộng 0,20 m. Phía
ngoài làn phụ leo dốc, phần lề đất còn lại phải có chiều rộng tối thiểu 0,50 m;
+ đi độc lập trên nền
đường riêng, lúc đó phải dự trù điều kiện vượt xe cho một xe chết nằm trên
đường.
- đoạn chuyển tiếp
sang làn xe phụ và từ làn xe phụ trở lại làn xe chính có độ mở rộng 1 : 10.
4.7 Dốc ngang
Các yếu tố của mặt
cắt ngang phải có độ dốc ngang theo qui định trong bảng 8 - Dốc ngang trong các
đoạn đường cong có qui định riêng.
Bảng 8 - Độ dốc ngang
các yếu tố của mặt cắt ngang
Đơn vị tính bằng phần
trăm
Yếu tố mặt cắt
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mặt đường và
phần lề gia cố.
Bê tông xi măng và
bê tông nhựa
2,0 - 2,5
Các loại mặt đường
khác, mặt đường lát đá tốt, phẳng
2,5 - 3,0
Mặt đường lát đá
chất lượng trung bình mặt đường xếp đá
3,0 - 3,5
Mặt đường đá dăm,
cấp phối, mặt đường cấp thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lề đất
6,0
Phần dải phân cách:
tuỳ vật liệu phủ.
như trên
5.
Bình đồ, mặt cắt dọc và sự phối hợp các yếu tố của tuyến đường
5.1 Tiêu chuẩn kỹ
thuật chủ yếu
Tiêu chuẩn kỹ thuật
chủ yếu của đường ô tô các cấp hạng được qui định trong bảng 9.
Bảng 9 - Tiêu chuẩn
kỹ thuật chủ yếu của đường ô tô
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tính toán
(km/h)
20
40
60
80
1
Độ dốc siêu cao lớn nhất, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
2
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất (ứng với
siêu cao 6%), m
15
60
125
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất thông
thường (ứng với siêu cao 4%), m
40
125
250
400
4
Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu
cao, m
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
5
Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố
định, m
20
40
75
100
6
Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
150
200
7
Chiều dài tầm nhìn vượt xe, m
100
200
350
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc lớn nhất, %
9
8
7
6
9
Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất, m
200
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
10
Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất, m
100
450
1000
2000
5.2 Tầm nhìn
5.2.1 Tầm nhìn tính
từ mắt của người lái xe có vị trí được qui định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách mép phần xe
chạy bên tay phải 1,50 m.
Vật chướng ngại được
qui định, khi là vật tĩnh có cao độ 0,10 m trên mặt đường, khi là xe ngược
chiều có cao độ 1,20 m trên mặt đường.
5.2.2 Phải có biện
pháp đảm bảo tầm nhìn (dỡ bỏ chướng ngại vật, đào bớt mái đường....). Trường
hợp quá khó khăn, có thể dùng các biện pháp tổ chức giao thông (hạn chế tốc độ,
biển chỉ dẫn....) hoặc cấm vượt xe.
5.2.3 Phải kiểm tra
tầm nhìn ở nút giao thông và ở các đường cong có bán kính nhỏ. Các chướng ngại
vật phải dỡ bỏ để có chiều cao thấp hơn 0,30 m so với tầm mắt của người lái xe
(1,20 m xem điều 5.2.1) .
5.3 Các yếu tố tuyến
đường trên bình đồ
5.3.1 Trên bình đồ,
tuyến đường gồm các đoạn thẳng và các đoạn đường cong tròn. Đường có Vtt
³ 60 km/h giữa đường
thẳng và đường cong tròn được tiếp nối bằng đường cong chuyển tiếp clôtôit.
5.3.2 Chiều dài các
đoạn đường thẳng không dài quá 3 km.
5.3.3 Giữa các đường
cong tròn, phải có đoạn chêm đủ dài:
- để bố trí các
đường cong chuyển tiếp; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Trên địa hình
núi, đường có Vtt < 60 km/h không bắt buộc áp dụng điều 5.3.3,
nhưng đoạn chêm cần đủ để bố trí chuyển tiếp các yếu tố siêu cao.
5.4 Đường cong trên
bình đồ (đường cong nằm)
5.4.1 Trị số bán kính
đường cong nằm nên bám sát địa hình và tạo điều kiện tốt cho xe chạy (theo bảng
9).
Chỉ trường hợp khó
khăn mới được vận dụng bán kính đường cong nằm nhỏ nhất. Khuyến khích dùng các
đường cong nằm có bán kính nhỏ nhất thông thường trở lên.
5.4.2 Khi cải tạo
đường cũ, gặp trường hợp khó khăn cho phép lưu lại trên các đoạn tuyến cũ những
bán kính nhỏ nhất của cấp đường thấp hơn một cấp so với cấp thiết kế.
5.5 Độ mở rộng phần
xe chạy trong đường cong
5.5.1 Trên các đường
cong trên bình đồ có bán kính nhỏ hơn 250 m, phần xe chạy có 2 làn xe phải được
mở rộng như quy định trong bảng 10.
5.5.2 Khi phần xe
chạy có trên 2 làn xe thì với mỗi làn xe có độ mở rộng bằng 1/2 trị số ghi
trong
bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng mét
Trường hợp
Khoảng cách từ trục
sau của xe tới đầu mũi xe
Bán kính đường cong
trên bình đồ trong phạm vi (m)
250 ~200
<200 ~ 150
< 150 ~ 100
<100 ~ 70
<70 ~50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<30 ~25
<25 ~20
<20 ~15
1
5
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,8
2,2
2,5
2
8
0,6
0,7
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
-
-
-
3
5,2 + 8,8
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
-
-
-
-
Trường hợp I áp dụng
cho các đường Vtt ³
20 km/h. Trường hợp II áp dụng cho các đường Vtt ³ 60 km/h. Trường hợp III áp dụng khi
có nhiều xe kéo moóc.
5.5.3 Phần mở rộng bố
trí ở phía bụng đường cong. Khi gặp khó khăn (thí dụ có vách đá ở phía bụng)
cho phép bố trí ở phía lưng hoặc bố trí đồng thời phía bụng và phía lưng.
5.5.4 Đoạn nối mở
rộng làm trùng hoàn toàn với đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp. Khi
không có 2 yếu tố này, đoạn nối mở rộng được cấu tạo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trên suốt đoạn nối
mở rộng, độ mở rộng được thực hiện theo luật bậc nhất;
- đoạn nối mở rộng
có một nửa nằm trên đường thẳng và một nửa nằm trên đường cong.
5.5.5 Phần mở rộng
được bố trí trên diện tích của lề gia cố
Dải dẫn hướng (và các
cấu tạo khác như các làn xe phụ dành cho xe đạp, bộ hành nếu có) phải di chuyển
sang tay phải độ mở rộng.
Nền đường khi cần
thiết phải mở rộng để đảm bảo phần lề đất còn lại ít nhất là 0,50 m.
5.6 Siêu cao và đoạn
nối siêu cao
5.6.1 Siêu cao là dốc
một mái của phần xe chạy hướng vào phía bụng đường cong.
Độ dốc siêu cao lớn
nhất là 6%.
Độ dốc siêu cao nhỏ
nhất lấy theo độ dốc mặt đường và không nhỏ hơn 2%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Độ dốc siêu
cao ứng với các bán kính đường cong nằm
Kích thức tính bằng
mét
Tốc độ
Độ dốc siêu cao, %
Không làm
tính toán km/h
6
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
siêu cao
80
³ 250 ¸ 275
>275 ¸ 300
>300 ¸ 350
>350 ¸ 500
>500 ¸1000
>1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 125 ¸ 150
>150 ¸ 175
>175 ¸ 200
>200 ¸ 250
>250 ¸ 500
> 500
40
³ 60 ¸ 75
> 75 ¸ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 200
20
³ 14 ¸ 50
> 50 ¸ 100
-
>100
Chú thích - Đường
có Vtt = 20 km/h.mặt đường cấp thấp, dùng dốc siêu cao tối thiểu
là 3%
5.6.2 Phần lề đường
trong đường cong cũng có cùng 1 dốc siêu cao như phần xe chạy.
5.6.3 Khi có 2 phần xe
chạy, có thể làm 2 siêu cao riêng biệt cho 2 phần xe chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó :
B là chiều rộng phần
xe chạy , tính bằng m;
D là độ mở rộng của phần xe chạy, tính
bằng m;
isc là độ
dốc siêu cao ;
in là độ
dốc nâng siêu cao, tính bằng phần trăm:
đối với đường Vtt
= 20 - 40 km/h : 1% ;
đối với đường Vtt
³ 60 km/h : 0,5%.
Lnsc không
nhỏ hơn đường cong chuyển tiếp (nếu có) tính bằng mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên đoạn nối siêu
cao, mặt cắt ngang hai mái được chuyển thành mặt cắt ngang có dốc siêu cao bằng
hai bước:
Bước chuẩn bị: các bộ
phận ở bên ngoài phần xe chạy (lề đường) nâng lên có dốc bằng dốc phần xe
chạy bằng cách quay quanh mép phần xe chạy.
Bước thực hiện, được
tiến hành bằng 2 phương pháp :
a) quay quanh tim
đường để nâng phần đường phía lưng đường cong cho có cùng độ dốc phần xe chạy,
sau đó tiếp tục quay cả phần xe chạy và lề gia cố quanh tim đường cho tới khi
đạt độ dốc siêu cao;
b) quay phần đường
phía lưng đường cong quanh tim đường cho tới khi cả mặt cắt ngang có độ dốc
ngang của phần xe chạy (như phương pháp a) sau đó quay quanh mép phần xe chạy
phía bụng cả mặt cắt ngang cho tới khi đạt độ dốc siêu cao.
5.6.6. Khi có đường
cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp.
Khi không có, đoạn nối siêu cao bố trí một nửa ngoài đường thẳng và một nửa nằm
trong đường cong tròn.
5.7 Đường cong chuyển
tiếp
5.7.1 Bố trí đường
cong chuyển tiếp trên đường có Vtt ³ 60 km/h.
5.7.2 Đường cong
chuyển tiếp có chức năng tiếp nối từ đường thẳng vào đường cong tròn và ngược
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường cong
chuyển tiếp Lcht không nhỏ hơn chiều dài các đoạn nối siêu cao và
nối mở rộng (Lcht không nhỏ hơn 15 m), được tính bằng mét, theo công
thức :
, m
trong đó :
Vtt là tốc
độ tính toán của cấp đường, tính bằng kilômét/giờ ;
R là bán kính đường
cong trên bình đồ, tính bằng mét.
5.7.3 Đường cong
chuyển tiếp là đường cong clôtôit có phương trình cơ bản là:
R L = A2
trong đó:
R là bán kính cong
tại một điểm chạy trên đường cong, tính bằng mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là thông số của
đường cong. Thông số này được chọn cho thích hợp nhưng phải lớn hơn:
A ³ 
A > R/3
trong đó :
R là bán kính đường
cong trên bình đồ, tính bằng mét.
Lcht là
chiều dài của đường cong chuyển tiếp, tính bằng mét.
5.7.4 Có thể dùng
đường cong parabol bậc 3 hoặc đường cong nhiều cung tròn (các bán kính liên
tiếp không được lớn hơn nhau quá 2 lần) để thay thế đường cong clôtôit trong
đường cong chuyển tiếp.
5.8 Dốc dọc
5.8.1 Tuỳ theo cấp
hạng của đường, dốc dọc tối đa của tuyến đường được quy định trong bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tuyến đường đi
trên độ cao 2000 m so với mặt biển, có dốc tối đa không quá 8%.
5.8.2 Độ dốc dọc
trong nền đào không được nhỏ hơn 0,5%. Trên các đoạn cá biệt cho phép dốc dọc
trong nền đào nhỏ hơn 0,5% nhưng chiều dài không được dài quá 50 m.
5.8.3 Đường đi qua
khu dân cư, nên dùng dốc dọc nhỏ hơn 3%.
5.8.4. Dốc dọc trong
hầm (trừ hầm ngắn hơn 50 m) không lớn hơn 3% và không nhỏ hơn 0,3 %.
5.8.5 Chiều dài của
dốc dọc không vượt quá các qui định trong bảng 12.
Bảng 12 - Chiều dài
lớn nhất trên dốc dọc
Đơn vị tính bằng mét
Dốc dọc,
Tốc độ tính toán (km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40
60
80
4
-
1500
1000
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1000
800
700
6
1000
800
600
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
600
400
-
8
600
400
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
-
-
-
5.8.6. Chiều dài các
đoạn dốc dọc không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 13. Đối với các đường
cải tạo nâng cấp , được dùng trị số trong ngoặc.
Bảng 13 - Chiều dài
tối thiểu các đoạn dốc dọc
Đơn
vị tính bằng mét
Tốc độ tính toán
(km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
40
20
Chiều dài tối thiểu
của đoạn dốc dọc, m
200 (150)
150 (100)
100 (70)
60 (50)
5.8.7 Trong đường cong
nằm có bán kính nhỏ hơn 50 m, độ dốc dọc lớn nhất phải chiết giảm một trị số
ghi trong bảng 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính đường
cong nằm, m
50 - 35
35 - 30
30 - 25
25 - 20
£ 20
Lượng chiết giảm độ
dốc dọc lớn nhất , %
1
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
5.9 Đường cong đứng
5.9.1 Khi hiệu đại số
của độ dốc dọc nơi đổi dốc lớn hơn 1% (với đường có Vtt = 20 - 40
km/h là 2%) phải bố trí đường cong đứng.
5.9.2 Trị số bán kính
đường cong đứng chọn theo địa hình, tạo thuận lợi cho xe chạy và không được nhỏ
hơn các trị số ghi trong bảng 9 .
5.9.3 Đường cong đứng
có thể dùng đường cong tròn hoặc đường cong parabol bậc 2.
5.10 Đường cong con
rắn
5.10.1 Rất hạn chế
việc dùng đường cong con rắn.
5.10.2 Chỉ tiêu kỹ thuật
chỗ quay đầu xe xem bảng 15 (trong đường cong con rắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tính toán
(km/h)
Các chỉ tiêu kỹ
thuật
80
60
40 và 20
Tốc độ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
20
Bán kính trên bình
đồ tối thiểu
m
30
20
15
Độ dốc siêu cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
Độ mở rộng phần xe
chạy 2 làn xe
m
2,5
2,5
3,0
Dốc dọc lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,0
4,5
Đoạn chêm tối thiểu
2 đầu đường cong
m
200
150
100
5.10.3 Khi có xe kéo
moóc không dùng bán kính cong nằm dưới 25 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.1 Để đảm bảo cho
xe lưu thông trên đường được an toàn, êm thuận và kinh tế với tốc độ mong muốn,
người lái phải cảm thụ thị giác tốt để nhận biết hướng tuyến tốt. Muốn vậy,
phải phối hợp tốt giữa các yếu tố tuyến và phối hợp tốt tuyến đường với cảnh
quan vùng đặt tuyến. Các yêu cầu trong điều 5.11 là chặt chẽ với đường Vtt
³ 60 km/h, là khuyến
khích áp dụng với đường có Vtt = 20 - 40 km/h đến 40km/h.
5.11.2 Phối hợp giữa
các yếu tố trên bình đồ
a) sau các đoạn thẳng
dài không bố trí đường cong có bán kính cong nằm tối thiểu. Các đường cong có
bán kính cong nằm tối thiểu phải bao hai bên bằng các đường cong nằm tối thiểu
thông thường;
b) khi góc chuyển
hướng nhỏ, phải làm bán kính cong nằm lớn theo quy định bảng 16.
Bảng 16 - Bán kính
cong nằm chọn theo góc chuyển hướng
Góc chuyển hướng,
độ
£ 0,5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
8
Bán kính cong nằm
nên dùng, m
-
10000
6000
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
1000
800
c) giữa các đường
cong cùng chiều không bố trí đoạn chêm ngắn (theo qui định điều 5.3.3) - Khi có
thể nên nối trực tiếp bằng một đường cong có bán kính lớn;
d) không bố trí đoạn
chêm ngắn giữa hai đường cong nằm ngược chiều - Trường hợp có thể, nên giải
quyết bằng 2 cách:
- tăng bán kính cho 2
đường cong nối liền;
- đoạn chêm phải lớn
hơn 200 m.
5.11.3 Phối hợp giữa
các yếu tố mặt cắt dọc và bình đồ:
- về vị trí, đường
cong đứng nên trùng với đường cong nằm. Hai đỉnh đường cong không nên lệch nhau
quá 1/4 chiều dài đường cong ngắn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không đặt đường
cong nằm có bán kính nhỏ sau đỉnh của đường cong đứng lồi;
- bán kính đường cong
đứng lõm không nhỏ hơn 1/6 bán kính đường cong nằm.
5.11.4 Phối hợp giữa
tuyến đường và công trình
- cố gắng bố trí
tuyến thẳng trên cầu và hầm. Với các đường có Vtt ³ 80 km/h, khi cần thiết trên cầu và
trong hầm có thể thiết kế đường cong đứng và nằm để bảo đảm tính liên tục của
công trình.
- không nên thay đổi
dốc, thay đổi hướng tuyến trong phạm vi cầu, hầm và phạm vi 10 m ở hai
đầu công trình.
5.11.5 Phối hợp giữa
tuyến đường và cảnh quan
- tuyến đường phải
lợi dụng phong cảnh hai bên đường: đồi núi, mặt nước, các cụm cây lớn, các công
trình kiến trúc... để tạo cảnh quan cho đường.
- tuyến đường phải là
một công trình bổ sung cho cảnh quan. Nên đi vào các ranh giới giữa rừng và
ruộng, uốn theo các đồi, các con sông, tránh cắt nát địa hình. Các chỗ đào sâu,
đắp cao phải sửa sang, trồng cây che phủ, các đống đất thừa và các thùng đấu
phải có thiết kế sửa sang.
5.11.6. Khuyến khích
kiểm tra sự phối hợp các yếu tố tuyến đường và cảnh quan bằng mô hình động ba
chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu cơ bản về
thiết kế nền đường
Căn cứ vào yêu cầu và
tầm quan trọng của tuyến đường, phải nghiên cứu tình hình tự nhiên tại chỗ (địa
chất, thổ chất, thuỷ văn, vật liệu xây dựng...), căn cứ vào công nghệ thi công
mà tiến hành thiết kế nền đường đạt đủ cường độ để làm nền cho áo đường, đạt độ
ổn định lâu dài và hợp lý về mặt kinh tế.
6.2. Bề rộng nền
đường
Bề rộng nền đường gồm
có phần xe chạy (thoả mãn giao thông tương lai với chất lượng dòng xe yêu cầu),
các làn xe phụ (làn xe thô sơ, bộ hành, làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc, các
chỗ mở rộng, các chỗ vuốt...), và bề rộng của lề đường (xem phần 4, Mặt cắt
ngang).
6.3 Cao độ thiết kế
của nền đường
6.3.1 Cao độ thiết kế
của nền đường là cao độ của mép ngoài lề đường (lúc đã thi công hoàn chỉnh).
Khi đường có dải phân cách giữa, cao độ thiết kế là cao độ của tim phần xe chạy
tính cho tim dải phân cách. Khi có hai nền đường riêng biệt, sẽ có hai cao độ
thiết kế trên hai trắc dọc riêng biệt .
6.3.2 Cao độ thiết kế
nền đường ở các đoạn ven sông, đầu cầu nhỏ, các đoạn qua các cánh đồng ngập
nước phải cao hơn mức nước ngập theo tần suất dưới đây, (kể cả chiều cao nước
dềnh và sóng vỗ vào mặt mái đường) ít nhất là 0,50 m.
Tần suất các cơn lũ
tính toán là:
- Vtt ³ 80 km/h tần suất là 2% ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi Vtt =
20 - 40 km/h xét từng trường hợp cụ thể, thông thường là 4% và có luận chứng
kinh tế kỹ thuật .
6.3.3 Cao độ đáy áo
đường phải cao hơn mực nước ngầm tính toán (hay mực nước đọng thường xuyên) một
độ cao ghi trong bảng 17.
Bảng 17 - Chiều cao
tối thiểu tính từ mực nước ngầm tính toán ( hoặc mức nước đọng thường xuyên )
tới đáy áo đường
Đơn vị tính bằng
centimet
Loại đất đắp nền
đường
Trong một năm, số
ngày liên tục ngập nước
Trên 20 ngày
Dưới 20 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
30
Cát bột, cát pha
sét nặng
70
40
Cát pha sét bụi
120 - 80
50
Sét pha cát bột,
sét pha cát nặng, sét béo, sét nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
6.3.4 Cao độ mặt
đường chỗ có cống tròn phải cao hơn đỉnh cống tròn ít nhất là 0,5 m . Khi chiều
dày áo đường dày hơn 0,5 m, độ chênh cao này phải đủ để làm chiều dày áo đường.
6.4 Đất đắp nền đường
6.4.1 Đất đắp nền
đường lấy từ mỏ đất, từ thùng đấu hoặc từ nền đào.
Thùng đấu phải thiết
kế có hình dáng hình học hoàn chỉnh, không làm xấu cảnh quan và khi có thể phải
tận dụng được sau khi làm đường.
Đất từ các nguồn phải
có thí nghiệm, không được đắp hỗn độn mà đắp thành từng lớp.
Các lớp được đắp xen
kẽ nhau nhưng khi lớp thoát nước ở trên lớp khó thoát nước thì mặt của lớp duới
phải làm dốc ngang 2 đến 4% để thoát nước.
6.4.2 Khi nền đường
đắp bằng cát, nền đường phải đựoc bao phủ để chống xói lở bề mặt, đồng thời đảm
bảo nước trong nền đường thoát đựoc ra ngoài . Nếu bao bằng đất dính, chỉ số
dẻo lớn hơn 17, thì chiều dày bao phủ ít nhất là 0,5 m và phải làm tầng lọc
ngược cho nước thoát được.
6.4.3 Khi nền tự
nhiên có dốc ngang dưới 20%, được phép đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi đắp trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nền tự nhiên dốc
ngang trên 50% phải thiết kế công trình chống đỡ (tường chân, tường chắn...)
6.4.4 Độ chặt
Nền đường phải đạt độ
chặt qui định trong bảng 18.
Bảng 18 - Độ chặt quy
định của nền đường
( đầm nén tiêu chuẩn
TCVN4201-95 )
Độ chặt k Độ sâu tính từ đáy
áo Loại công trình ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đường ô tô có Vtt
³ 40 km/h Đường ô tô có Vtt
< 40 km/h Khi áo đường dày
trên 60 cm 30 ³ 0,98 ³ 0,95 Nền đắp Khi áo đường dày
dưới 60 cm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ³ 0,98 ³ 0,95 Bên dưới chiều sâu
kể trên ³ 0,95 ³ 0,90 Nền đào và nền
không đào không đắp 30 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ³ 0,95 6.4.5 ở vùng đặc biệt
như vùng đất yếu, vùng cát động, vùng cacstơ phải có điều tra địa chất và thí
nghiệm để tính toán và tìm các biện pháp cấu tạo cho nền đường ổn định. Các
biện pháp này phải thích hợp với cấp hạng của đường, với công trình trên đường
và thích hợp với địa chất vùng đặt tuyến. 6.5 Độ dốc mái đường 6.5.1 Độ dốc mái
đường đào Căn cứ vào điều kiện
cấu tạo địa chất và độ cao mái đường có thể chọn độ dốc mái đường theo bảng 19. Bảng 19 - Độ dốc mái
đường đào Loại đất, đá Chiều cao mái dốc
nền đào (m) Độ dốc lớn nhất của
mái dốc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 đá có phong hoá
nhẹ (nứt nẻ) đá dễ phong hoá 16 16 1 : 0,2 1 : 0,5 ¸ 1: 1,5 2. Các loại đá bị
phong hoá mạnh ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 : 1 3. Đá rời rạc 6 ¸ 12 1 : 1,5 3.
Đất
cát, đất các loại sét ở trạng thái cứng, nửa cứng, dẻo chặt 12 1 : 1,5 Khi nền đào qua nhiều
lớp đất đá khác nhau phải căn cứ vào từng lớp để làm mái dốc khác nhau. Khi gặp
các chiều sâu mái đào lớn hơn các trị số trong bảng hay các loại đất đá khác
phải làm thí nghiệm các mẫu đất để tính toán ổn định mái đường đào. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.5.3 Tuỳ theo độ cao
của mái đắp và loại đất để đắp, độ dốc mái đắp theo qui định trong bảng 20. Bảng 20 - Độ dốc mái
đường đắp Loại đất đá Chiều cao mái dốc
nền đắp dưới 6 m Chiều cao mái dốc
nền đắp từ 6 đến 12 m Các loại đá phong
hoá nhẹ 1 : 1 ¸ 1 : 1,3 1 : 1,3 ¸ 1,5 Đá dăm, đá sỏi, sạn,
cát lẫn sỏi sạn, cát to, ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 : 1,5 1 : 1,3 ¸ 1,5 Cát nhỏ và cát
bột, đát sét và cát pha 1: 1,5 1 : 1,75 Đất bột, cát nhỏ 1 : 1,75 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.5.4 Các trường hợp
sau phải thiết kế cá biệt: - nền đắp và nền đào
ở ngoài phạm vi các bảng 19 và 20; - nền đường bãi sông; - nền đường đắp trên
các bãi lầy không vét hết lầy; - nền đường ở vùng có
địa chất phức tạp như đá sụt, đất lở, dòng bùn đá, cacstơ ; - nền đường thi công
theo phương pháp nổ phá và thủy lực; - nền đường ở các
vùng đã có hoặc sẽ có khả năng phát triển các hiện tượng phức tạp về địa chất
như trượt dốc, khe xói, cacstơ, đá sụt, dòng lũ bùn đá, vùng cát di động ...
theo tiêu chuẩn 22 TCN 171-87 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết
kế biện pháp ổn định nền đường vùng có trượt , sụt lở. 6.5.5 Bề mặt của mái
đường phải được gia cố bằng các biện pháp thích hợp với điều kiện thủy văn và
địa chất tại chỗ để chống bị xói lở bề mặt. 6.6 Rãnh biên ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - dọc nền đào, dọc
nền đắp thấp dưới 0,60 m; - trong phạm vi dải
phân cách giữa khi làm siêu cao riêng cho mỗi phần xe chạy. 6.6.2 Rãnh biên
trường hợp thông thường có tiết diện hình thang: - bề rộng đáy không
nhỏ hơn 40 cm; - mái dốc từ 1 : 1
đến 1 : 1,5; - chiều sâu rãnh đảm
bảo mức nước tính toán thấp hơn mép rãnh ít nhất 20 cm và không sâu quá 50 cm
; - độ dốc theo độ dốc
thiết kế của tuyến, khi cần làm độ dốc rãnh khác độ dốc tuyến, phải có thiết kế
cụ thể; - lòng rãnh phải xét
gia cố thích hợp. 6.6.3 Rãnh biên trong
nền đá có thể làm tiết diện tam giác, độ sâu không quá 30 cm, mái dốc 1 : 1,5
đến 1 : 3. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.7 Rãnh đỉnh 6.7.1 Trên vùng núi,
khi có nền đào sâu từ 6 m trở lên phải làm rãnh đỉnh, trừ trường hợp tuyến đi
trên vùng đá.... Khi lưu vực lớn, có
thể làm nhiều hàng rãnh đỉnh. Rãnh đỉnh gần đường nhất, phải cách mép mái đường
ít nhất là 5 m; Chiều rộng tối thiểu
của đáy rãnh đỉnh 0,5 m, mái rãnh có dốc 1 : 1,5 , chiều sâu rãnh lấy theo tính
toán nhưng không được lớn hơn 1,50 m. Dốc của rãnh đỉnh phù
hợp với địa hình, không nhỏ hơn 0,5% . Lòng rãnh đỉnh và mái dốc phía đường
phải xây để chống nước thấm vào mái đường. 6.7.2 Đất đào từ rãnh
đỉnh phải đắp thành một con đê hoàn chỉnh ở mái dốc phía thấp để đổ nước vào
rãnh đỉnh. 6.8 Chỗ thoát nước
của rãnh Tại các chỗ tháo nước
ngang của rãnh phải đảm bảo tiêu năng tốt không để gây xói lở. Các công trình thường
sử dụng là các bậc nước, dốc nước ở thượng lưu và hạ lưu của các công trình
thoát nước ngang. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tần suất tính lưu
lượng của rãnh biên và rãnh đỉnh là 4% . Tính lưu lượng thiết
kế theo các qui trình hiện hành. 7.
Áo đường 7.1 Quy định chung Trên tất cả các làn
xe để lưu thông cho xe ô tô và xe thô sơ, các làn chuyển tốc, các làn phụ leo
dốc, phần lề gia cố và mặt các bãi dịch vụ của đường các cấp đều phải có kết
cấu áo đường. Phải căn cứ vào lượng
giao thông và thành phần dòng xe, cấp hạng đường, tính chất sử dụng của công
trình, căn cứ vào vật liệu và điều kiện tự nhiên, căn cứ vào các quy trình hiện
hành mà thiết kế áo đường cho hợp cách. Yêu cầu của áo đường phải có đủ cường
độ chịu lực, có độ ổn định theo thời gian, có đủ các tính chất bề mặt (độ nhám,
độ bằng phẳng, dễ thoát nước và đảm bảo vệ sinh) để phục vụ tốt cho giao thông
và hợp lý về kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường. 7.2 Tải trọng tính
toán tiêu chuẩn Tải trọng tính toán
tiêu chuẩn là trục xe có tải trọng 10000 daN, có áp lực 6,0 daN/cm2
và tác dụng trên diện tích vệt bánh xe có đường kính 33 cm. 7.3 Cấp hạng áo đường ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7.4 Kết cấu áo đường Kết cấu áo đường gồm
có : - tầng mặt ở trên
chịu tác dụng trực tiếp của xe; - tầng móng ở dưới có
tác dụng phân tải trọng xe xuống nền đường. Các tầng này được
chia thành các lớp, lớp trên cùng là lớp mặt phải đủ bền, đủ bằng phẳng, đủ
nhám, chống biến dạng dẻo và chống nứt ở nhiệt độ cao, chống bào mòn, bong bật,
không gây bụi và gây độc Đối với các lớp dưới
nên tranh thủ dùng các vật liệu tại chỗ sau khi đã thí nghiệm và được cấp trên
xét duyệt. áo đường của đường
cấp thấp, có thể chỉ gồm một hay hai lớp đảm nhiệm nhiều chức năng. 7.5 Nguyên tắc thiết
kế áo đường Cấu tạo và thiết kế
áo đường cho đường ô tô phải theo 22 TCN 211 - 93 đúng nội dung các qui định
trong qui trình thiết kế áo đường mềm và 22 TCN 223-95 qui trình thiết kế áo
đường cứng . ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Dốc ngang của áo
đường lấy tuỳ theo loại vật liệu làm tầng mặt, theo quy định trong bảng 8 và không
được nhỏ hơn 2%. Tại các chỗ nối siêu
cao và tại các nút giao thông những chỗ tiếp nối không tránh được dốc nhỏ hơn
2% thì phải hết sức thu ngắn các đoạn đó lại. 7.7 Độ nhám và độ
bằng phẳng 7.7.1 Phải đảm bảo hệ
số bám cho suốt thời gian sử dụng không được nhỏ hơn 0,45. Hệ số bám xác định
bằng phương pháp hãm phanh tại chỗ. Các phương pháp đo độ
nhám khác phương pháp rắc cát hay rơ moóc LPC (Pháp), máy đo độ nhám (Anh) được
phép dùng sau khi đối chiếu tiêu định với 2 tốc độ 40 km/h hay 60 km/h với phương
pháp hãm phanh tại chỗ. 7.7.2 Các chỗ không
đạt tiêu chuẩn độ nhám phải đặt biển báo hiệu trơn trượt. 7.7.3 Độ bằng phẳng
được đánh giá bằng thước dài 3 m. Phương pháp đo theo 22 TCN 16 - 79. Qui trình
xác định độ bằng phẳng mặt đường Đối với mặt đường bê
tông xi măng và bê tông atphan, 70% số khe hở phải dưới 3 mm và 30% số khe hở
phải dưới 5 mm. Đối với mặt đường đá dăm đen, sỏi đen, tất cả các khe hở phải
dưới 5 mm và đối với các mặt đường còn lại tất cả các khe hở phải dưới 10 mm Đối với đường cấp có
tốc độ 80 km/h có thể dùng các dụng cụ khác như viagraph ..... nhưng phải đối
chiếu với thước dài 3 m và theo các các chỉ tiêu của nước sản xuất. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mặt đường trên cầu và
cầu cạn phải có thiết kế riêng, tốt nhất là có cùng lớp mặt với mặt đường bên
cạnh. Các chỗ tiếp giáp giữa đường và cầu phải cấu tạo cho xe ra vào cầu êm
thuận và an toàn. 8.
Chỗ giao nhau 8.1 Nút giao thông
khác mức 8.1.1 Định nghĩa và
phân loại Nút giao thông khác
mức là nút giao thông có xây dựng một hay nhiều công trình (cầu, hầm) để đường
ô tô vượt qua một đường giao thông khác. Nút giao thông khác
mức được chia ra làm hai loại: - Nút giao thông khác
mức có đường nhánh
- Các đường nhánh này cho phép xe có thể chuyển từ đường này sang các đường
khác - Trong nút giao thông khác mức, khi trên đường phụ, lượng giao thông
cho phép tồn tại các luồng xe cắt nhau, được gọi là nút giao thông khác mức
không hoàn chỉnh. Chỗ các luồng xe cắt nhau được thiết kế như một nút giao
thông cùng mức theo các quy định ở điều 8.2. - Nút giao thông khác
mức không đường nhánh
- Được dùng khi không có yêu cầu cho xe chuyển hướng hoặc khi yêu cầu này chỉ
là ngẫu nhiên, không đáng kể, có thể chuyển sang các nút kề bên. 8.1.2 Phạm vi sử dụng
nút giao thông khác mức. Việc sử dụng nút giao thông cùng mức trên đường ô tô
là phổ biến. Chỉ xét đến xây dựng nút giao thông khác mức trên các đường có tốc
độ tính toán 80 km/h và phải thông qua lập luận kinh tế kỹ thuật. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - tạo ưu tiên cho
đường ưu tiên; - dễ dàng xây dựng và
có lợi về kinh tế. 8.1.4 Tĩnh không
trong nút giao thông khác mức - khi vượt đường cao
tốc phải đảm bảo các quy định trong điều 4.6 tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc TCVN
5729 : 1997. - khi vượt đường ô tô
và các đường dân sinh, đường theo các quy định trong điều 4.5 của tiêu chuẩn
này. - khi vượt qua đường
sắt phải đảm bảo tĩnh không có chiều cao là 5,30 m tính từ đỉnh ray và chiều
rộng 4,00 m (theo quyết định 2009 QĐ/KHKT của Bộ GTVT). 8.1.5 Phần xe chạy
trên đường chính qua nút giao thông khác mức. Trong nút giao thông
khác mức, phần xe chạy của đường chính qua nút không được thu hẹp so với trước
và sau nút. Ngoài ra phải xét: - dải phân cách giữa
của đường chạy dưới phải mở rộng để đủ bố trí trụ cầu vượt và các thiết bị an
toàn nếu cầu vượt có trụ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - thêm một chiều rộng
1,5 h trong đó h là chiều cao bó vỉa của đường bộ hành. 8.1.6 Đường nhánh rẽ
trái được phân ra 3 loại: - loại rẽ trái gián
tiếp (xe quay đầu 270° ) ; - loại rẽ trái bán
trực tiếp (xe quay đầu 90° trên 3 góc phần tư)
; - loại rẽ trái trực
tiếp (xe quay đầu 90° trên 1 góc phần tư). Loại đường nhánh rẽ
trái gián tiếp được xét để sử dụng khi lượng xe rẽ trái nhỏ hơn 500 xcqđ/h. Loại đường nhánh rẽ
trái bán trực tiếp được xét để sử dụng khi lượng xe rẽ trái lớn hơn 500 xcqđ/h. Loại đường nhánh rẽ
trái trực tiếp được xét để sử dụng khi lượng xe rẽ trái lớn hơn 1500 xcqđ/h. 8.1.7 Mặt cắt ngang
của các đường nhánh rẽ phải và rẽ trái. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - chỉ khi đường nhánh
dài dưới 80 m mới được thiết kế 1 làn xe; - khi đường nhánh dài
hơn 80 m, có thể thiết kế 1 làn xe nhưng phải bố trí lề gia cố để giải quyết
cho trường hợp một xe tải vượt một xe tải đỗ trên đường. 8.1.8 Tốc độ tính
toán trong nút giao thông khác mức được quy định trong bảng 21. Bảng 21 - Tốc độ tính
toán các đường nhánh rẽ Đơn vị tính bằng
kilômét/giờ Tốc độ tính toán
lớn nhất * Đầu và cuối đường
nhánh có làn chuyển tốc Đầu và cuối đường
nhánh không có làn chuyển tốc Tốc độ tính toán của
vòng nối ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tốc độ tối thiểu
tuyệt đối Tốc độ tối thiểu
nên dùng Tốc độ tối thiểu
tuyệt đối 120 100 80 60 90 80 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 50 80 70 55 40 80 70 55 40 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 50 40 30 50 45 40 30 * Chọn trị số lớn
trong các tốc độ tính toán của các đường giao nhau 8.1.9 Khoảng cách
giữa nút giao thông khác mức có đường nhánh cách nhau không dưới 4 km. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.2.1 Các loại hình
nút giao thông cùng mức và phạm vi sử dụng. Nút giao thông cùng
mức được phân ra các loại: - nút đơn giản (có
thể mở rộng) - nút có đảo trên
đường phụ. - nút có đảo và làn
rẽ trái trên đường chính. - nút hình xuyến. - nút có đèn điều
khiển. Phạm vi sử dụng các
loại nút giao thông cùng mức lấy theo bảng 22. Bảng 22 - Phạm vi sử
dụng các loại nút giao thông cùng mức ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 xcqđ/nđ Lưu lượng xe thiết
kế trên đường phụ xcqđ/ nđ Nút đơn giản Nút có đảo trên
đường phụ, có mở rộng Nút có đảo và làn
rẽ trái trên đường chính Các loại hình khác £ 1000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 500 ¸ 1000 - - £ 2000 £ 500 500 ¸ 2000 - - £ 3000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 450 ¸ 1000 1000 ¸ 1700 ³ 1700 £ 4000 £ 250 £ 250 250 ¸ 1200 ³ 1200 £ 5000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - £ 700 ³ 700 > 5000 - - £ 400 ³ 400 Nút hình xuyến được
xét dùng khi có nhiều đường dẫn tới nút. Nút trên đường ô tô không khuyến khích
dùng đèn điều khiển, nhất là với đường có tốc độ tính toán 60 km/h trở lên. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - tuyến đường trong
nút giao thông nên giao nhau với góc càng gần 90° càng tốt. Tránh không giao nhau với góc dưới 60°, khi gặp trường hợp đó nên cải tuyến
để cải thiện góc giao; - trên bình đồ, tuyến
đường trong nút nên thẳng, nên tránh làm tuyến trên đường cong nằm, và tuyệt
đối không dùng các đường cong có bán kính nhỏ hơn trị tối thiểu thông thường
của cấp đường tương ứng; - nút giao cùng mức
nên chọn chỗ địa hình bằng phẳng. Khi có dốc trên 4 %, phải hiệu chỉnh tầm nhìn
có xét tới dốc dọc . Khi tâm nút ở trên cao cần chú ý kiểm tra tầm nhìn. 8.2.3 Chiều rộng các
làn xe rẽ Xe thiết kế : Để tính
chiều rộng làn xe rẽ, trong trường hợp không có gì đặc biệt xe thiết kế được
dùng là xe tải. Khi lượng xe con lớn hơn 60% số xe con quy đổi có thể dùng xe
con làm xe thiết kế, khi lượng xe kéo moóc lớn hơn 20% thì dùng xe kéo moóc làm
xe thiết kế. Tốc độ tính toán khi
rẽ xe (để xác định bán kính cong nằm chỗ rẽ xe và chiều rộng làn xe rẽ) Tốc độ tính toán khi
xe rẽ phải không quá 60% tốc độ trên đường ngoài nút. Tốc độ tính toán khi
xe rẽ trái có 2 trường hợp: - thiết kế tối thiểu:
15 km/h; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hệ số lực ngang trong
nút giao thông được dùng tới trị giới hạn là 0,25. Các siêu cao trong đường
cong được dùng tối đa là 6% như trên đường ở ngoài nút. 8.2.4 Tầm nhìn trong
nút Phải đảm bảo một trường
nhìn trong nút giới hạn bằng: (xem hình 5) - xe không được ưu
tiên cách điểm xung đột một tầm nhìn hãm xe ,
m ; - xe không được ưu
tiên quan sát thấy được xe ưu tiên (bên tay phải) khi xe này cách điểm xung đột 1 chiều dài bằng . trong đó : VA là tốc
độ tính toán của xe không ưu tiên, tính bằng kilômét/giờ; VB là tốc
độ tính toán của xe ưu tiên, tính bằng kilômét/giờ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 5 - Bảo đảm tầm
nhìn trong ngã tư ưu tiên tay phải Vệt gạch chéo : vùng
bên phải tầm nhìn 8.2.5 Đảo trong nút
giao thông cùng mức a) Đảo là một cấu tạo
nhằm các mục đích: - xoá các diện tích
thừa giữa các làn dành cho xe rẽ; - phân luồng xe rẽ
rành rọt; - cố định các điểm
xung đột và tạo góc giao có lợi cho các luồng xung đột; - tạo khu vực bảo vệ
cho các xe chờ rẽ, chờ nhập luồng; - tạo chỗ trú chân
cho bộ hành qua đường; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 b) Nguyên tắc bố trí
và cấu tạo của đảo: - nên ít đảo hơn là
nhiều đảo; - nên làm đảo to hơn
là làm đảo nhỏ; - đảo phải bố trí sao
cho: thuận lợi cho hướng xe ưu tiên, gây trở ngại cho hướng xe cần chạy chậm,
ngăn trở được các hướng xe cần phải cấm, tạo một nút giao thông có tổ chức rõ
ràng, xe qua không phân vân nghi ngại. 8.3 Chỗ giao cùng mức
với đường sắt 8.3.1 Chỗ giao của đường
ô tô với đường sắt phải bố trí ngoài phạm vi ga, đường dồn tàu, cửa hầm đường
sắt, ghi cổ họng, các cột tín hiệu vào ga. Góc giao tốt nhất là giao vuông góc.
Trường hợp đặc biệt cũng không được giao dưới 45°. 8.3.2 Nên bố trí chỗ
giao khác mức giữa đường ô tô và đường sắt trong các trường hợp sau: - đường ô tô có Vtt
³ 80 km/h giao với
đường sắt; - đường ô tô có Vtt
< 80 km/h giao với đường sắt có tốc độ cao (120 km/h) nhất là khi không đảm
bảo tầm nhìn. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trường hợp không đảm
bảo tầm nhìn (vì lý do giải phóng mặt bằng, vì lý do kinh tế) thì phải kiểm
toán và cắm biển hạn chế tốc độ của xe trên đường ô tô. Hình 6 - Sơ đồ bảo
đảm tầm nhìn chỗ giao cùng mức giữa đường ô tô và đường sắt 8.3.4 Chiều rộng phần
xe chạy của đường ô tô tại chỗ giao cùng mốc với đường sắt trong phạm vi 200 m
tình từ tim của đường sắt về hai phía không được nhỏ hơn 6 m. 8.3.5 Tại chỗ giao
với đường sắt, đường ô tô phải không có dốc (0%) hoặc có dốc dọc theo dốc siêu
cao của đường sắt. Ngoài tâm giao 10 m mới được bắt đầu đường cong đổi dốc. 8.4 Các chỗ giao nhau
khác 8.4.1 Trong phạm vi
của các đường dây điện, dây điện thoại, việc thiết kế đường ô tô phải theo các
yêu cầu của ngành chủ quản và tuân theo các quy định sau: - khoảng cách nhỏ
nhất theo chiều thẳng đứng từ mặt đường đến dây điện báo, điện thoại vượt qua
đường ô tô là 5,5 m; - khoảng cách ngang
từ mép nền đường đến cột của các đường dây nói trên không được nhỏ hơn 4/3
chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 5 m. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 23 - Khoảng cách
nhỏ nhất giữa đường ô tô và đường dây điện Đơn vị tính bằng mét Điện thế của đường
dây, kV Các trường hợp £ 10 35 - 110 220 1. Khoảng cách
thẳng đứng từ mặt đường đến dây dẫn: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a/ ở chế độ
bình thường 7 7 7 b/ khi đứt
dây dẫn ở cột kề bên 4,5 4,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2. Khoảng cách
ngang: a/ Khi đường dây
vượt qua đường: - từ chân
cột đến mép đường bằng chiều cao cột
điện - như trên,
nhưng ở đoạn đường có địa hình chật hẹp, từ bộ phận bất kỳ của cột tới mép
đường có Vtt ³
80 km/h ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5 5 đường các
cấp khác 4,5 4,5 4,5 b/ Khi đường
dây điện đi song song với đường ô tô: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 4 6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.
Cầu, cống, hầm và các công trình vượt dòng nước 9.1 Các loại cầu (cầu
vượt, cầu cao, cầu cạn), cống và đường hầm trên đường ô tô phải thiết kế theo
các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. 9.2 Mặt cắt ngang các
loại cầu và đường hầm trên đường ô tô phải thoả mãn các yêu cầu xe chạy. Kích
thước phần xe chạy không thay đổi. Vì lý do kinh tế, các bộ phận khác của mặt
cắt ngang có thể thu hẹp nhưng không nên khác biệt nhiều và phải có đoạn chuyển
tiếp sự thay đổi. Cầu có nhịp dưới 8 m, mặt cắt ngang không được thu hẹp. 9.3 Khi đường có dải
phân cách giữa thì trên cầu có thể cấu tạo theo các phương pháp : - nếu dải phân cách
hẹp, phủ bằng tấm đan bê tông, có bố trí các thiết bị an toàn; - nếu dải phân cách
rộng trên 3 m, có thể để trống, thay bằng một dải bộ hành để phục vụ công tác
rộng 0,75 m cao 0,25 m , bên ngoài có lan can phòng hộ. 9.4 Các yếu tố mặt
bằng, mặt cắt dọc được thiết kế theo các chỉ tiêu quy định từng cấp đường kể cả
các chi tiết siêu cao, mở rộng ... nếu cầu, hầm nằm trong đường cong. 9.5 Thiết kế xây dựng
cầu phải chọn các vị trí có : - chiều sâu ngập và
phạm vi ngập nước trên bãi sông ứng với mức nước tính toán là nhỏ nhất; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - hướng nước chảy mùa
lũ và mùa cạn gần song song với nhau. Việc làm cầu không gây ra ngập nhiều đất
trồng trọt hay làm hư hại tới công trình thủy lợi đã có. 9.6 Tần suất tính
toán thủy văn cho các công trình trên đường được quy định : - cầu nhỏ và cống
theo quy định của điều 6.3.2; - với cầu trung và
cầu lớn là 1% ; - các cầu lớn có thể
có các quy định đặc biệt. 9.7 Cống xây dựng
dưói nền đắp phải dài bằng chiều rộng nền đường Cống phải có đầy đủ
các công trình thượng và hạ lưu không cho nước xói vào thân nền đường. Cống trong nền đào
phải chú ý riêng tới công trình thượng lưu (bậc nước, dốc nước, hố tiêu năng).
Khi nền đào sâu có thể xét làm cầu máng đưa nước vượt qua đường. Cống trên nền đất yếu
phải dự tính độ lún để sau này vẫn đảm bảo thoát nước bình thường. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ chặt của đất đắp
theo các quy định của nền đường. 9.9 Các điểm vượt
sông, nếu chưa làm được cầu có thể làm cầu phao hay dùng phà. Đường xuống phà và
cầu phao nên rộng ít nhất là 9 m, phủ bằng bê tông xi măng. Dốc dọc từ 8 đến 12%
, tùy theo cấu trúc của bến phà. Gần bến phà và cầu
phao nên có các bãi đỗ xe, trạm kiểm soát ... và các dịch vụ khác. 9.10 Trên các đường Vtt
= 20 - 40 km/h có thể làm các đường tràn hay đường ngầm. Khi qua sông có bãi
rộng, bằng phẳng, bình thường nước cạn, đường tràn có thể kết hợp với cầu tràn,
cầu thường hay cống để thoát nhanh dòng nước lúc có lũ. Độ sâu ngập nước lớn
nhất trên đường ngầm và đường tràn được quy định trong bảng 24. Bảng 24 - Độ sâu ngập
nước lớn nhất cho phép trên đường ngầm hay đường tràn Tốc độ nước chảy, m/sec Độ sâu ngập nước
lớn nhất cho phép ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 < 1,5 0,4 - 0,5 1,5 - 2,0 0,4 > 2,0 0,2 - 0,3 Đường ngầm và đường
tràn phải rộng ít nhất là 7 m. Mặt đường ngầm, đường tràn phải lát bằng các các
tấm bê tông hay đá to không bị nước trôi. Độ dốc mái nền đường ở thượng lưu là
1 : 2 , ở hạ lưu lấy từ 1 : 2 đến 1 : 4 . Bề mặt mái dốc phải lát bằng đá có
kích cỡ lớn. Chân mái dốc hạ lưu phải làm bằng đá chống xói, hai đầu đường tràn
phải cắm biển báo hiệu, ghi mực nước hạn chế được phép thông xe. Trên đường
tràn và đường ngầm phải cắm cọc tiêu và cột đo mức nước ngập, đặt ở chỗ dễ quan
sát. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10.1 Biển báo hiệu 10.1.1 Biển báo hiệu
phải thực hiện đúng các quy định trong 22 TCN 237-97 "Điều lệ báo hiệu
đường bộ" . 10.1.2 Hệ thống biển
báo hiệu trên đường phải thực hiện các nguyên tắc: Thống nhất. Các biển báo hiệu
trên tuyến đường và trên mạng lưới đường toàn quốc gia phải thực hiện thống
nhất về hình dáng, kích thước, biểu tượng, kích cỡ con chữ, màu sắc.... Tên các địa phương
ghi trên các biển chỉ dẫn cũng phải thống nhất, tuyệt đối không gây cảm giác
nghi ngại cho người đi trên đường. Dễ đọc, dễ nhìn. Dù trong các điều
kiện khí hậu xấu, nhiều bụi, thiếu ánh sáng... biển phải dễ đọc. Các loại vật
liệu, sơn... phải đúng quy định. Nên dùng biển phản quang, đối với đường không
có chiếu sáng phải dùng biển phản quang. Biển phải đặt ở vị trí dễ nhìn, không
bị che khuất. Khi phần xe chạy rộng từ 4 làn xe trở lên, phải có biển nhắc lại
ở bên tay trái hoặc dùng biển treo. Gọn gàng, dễ hiểu. Dùng các biểu tượng
đã quốc tế hoá hơn là dùng chữ, câu chữ phải thật gọn. Trên đường du lịch, cho
phép dùng không quá một ngoại ngữ trên biển chỉ dẫn. Kịp thời. Vị trí đặt biển phải
báo trước kịp cho người lái xe hành động trước điểm cần xử lý. 10.1.3 Sự phối hợp
giữa các biển ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các biển không được
có nội dung trái ngược nhau. Những biển hết tác dụng phải kịp thời gỡ bỏ. Các
cột đặt biển phải cách nhau không dưới 200 m và trên một cột không được đặt quá
3 biển. 10.1.4 Biển chỉ dẫn Kích cỡ con chữ : Kiểu chữ, tỷ lệ con
chữ, kích thước tối thiểu theo đúng quy định của điều lệ báo hiệu đường bộ. Khi
cần phải báo xa hơn, chọn chiều cao con chữ theo bảng 25. Bảng 25 - Chọn chiều
cao con chữ theo khoảng cách đọc biển Khoảng cách đọc
biển, m 50 80 100 150 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 200 Chiều cao con chữ ,
cm 6 10 14 18 22 25 Số lượng chữ thông
báo:
Không quá 5 dòng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10.1.5 Biển báo khẩn
cấp, biển báo thi công sửa chữa Phải đặt các biển báo
khẩn cấp khi có sự cố thiên nhiên, tai nạn, hoặc cần thi công sửa chữa mà phải
đóng một phần của phần xe chạy. Các loại biển báo này
phải phủ sơn phản quang, nếu có thể kết hợp với đèn vàng nhấp nháy. Các biển báo hiệu cố
định có nội dung trái với biển báo khẩn cấp phải được che phủ. 10.2 Dấu hiệu kẻ trên
đường 10.2.1 Các dấu hiệu
kẻ trên đường phải thống nhất với các biển báo hiệu, nhằm cung cấp các thông
tin đúng cho người sử dụng đường. Các dấu hiệu không
còn hiệu lực hay trái với điều kiện thực trạng phải xoá bỏ hoặc che phủ.. 10.2.2 Các dấu hiệu
kẻ trên đường phải theo 22 TCN 237-97 "Điều lệ báo hiệu đường bộ" . 10.2.3 Vật liệu kẻ
dấu hiệu trên đường ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - sơn hoặc các vật liệu
tương đương. Phải đảm bảo không trơn trượt trong mọi điều kiện thời tiết, chóng
khô và ít bị bào mòn. - dùng các mấu phản
quang (cóc phản quang), đinh mũ, gạch men... Chiều dày của các vật liệu này
không được nhô cao khỏi mặt đường quá 10 mm. 10.2.4 Chữ kẻ trên
mặt đường Chữ kẻ trên mặt đường
phải rất gọn và giới hạn trong một dòng chữ. Chiều cao con chữ
phải xét tốc độ xe chạy và xét tầm nhìn cao của mắt người lái xe (1,20 m). 10.3 Cọc tiêu lan can
phòng hộ 10.3.1 Khi nền đắp
cao từ 2 đến 4 m phải bố trí cọc tiêu. Cọc tiêu đặt trên phần lề đất, khoảng
cách giữa các cọc tiêu được quy định trong bảng 26. Bảng 26 - Khoảng cách
giữa các cọc tiêu theo bán kính cong nằm Đơn vị tính bằng mét ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khoảng cách giữa
các cọc tiêu ở bụng đường cong ở lưng đường cong Trên đường thẳng 50 50 > 1500 50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 từ > 1000 đến
1500 40 20 từ > 400 đến
1000 30 15 từ > 60 đến
400 20 10 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10 5 Khi có cả lan can
phòng hộ thì cọc tiêu được đặt cùng hàng với cột lan can, ở phía sau thép bảo
vệ. Cọc tiêu có thể có
tiết diện ngang hình tròn, vuông, tam giác nhưng kích thước không nhỏ hơn 15
cm. Chiều cao cọc tiêu là 0,60 m tính từ vai đường trở lên, chiều sâu chôn
chặt trong đất không dưới 35 cm . Màu sơn theo quy định
của điều lệ báo hiệu đường bộ nhưng nên có sơn phản quang, hoặc ít nhất một
vạch phản quang rộng 4 cm dài 18 cm ở cách đầu đỉnh cọc khoảng 30 đến 35 cm,
hướng về phía xe chạy. 10.3.2 Các nền đắp
cao hơn 4 m, đường trên cầu, cầu cạn, cầu vượt, vị trí của các trụ và các mố
cầu vượt đường, phần bộ hành ở trong hầm... phải bố trí lan can phòng hộ. Lan can có thể đúc
bằng bê tông hay bằng các thanh thép sóng. Thép phải dày ít nhất là 4 mm, chiều
cao của tiết diện ít nhất là 300 ~ 350 mm có uốn sóng để tăng độ cứng. Thanh và cột của lan
can được thiết kế và kiểm tra theo các yêu cầu chịu lực ghi trong bảng 27. Lan can phải kéo dài
khỏi khu vực cần bảo vệ ở hai đầu để phủ mỗi đầu ít nhất là 10 m. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 27 - Các yêu cầu
thiết kế cơ học cho lan can phòng hộ Đơn vị tính bằng
KiloNiuton, kN Yếu tố chịu lực Lực tính toán Thép sóng làm lan
can, chịu uốn giữa hai cột: theo chiều từ
tim đường ra ngoài đường theo chiều từ
ngoài đường vào tim đường Thép làm cột, chịu
lực đẩy ở đầu cột theo dọc chiều
xe chạy ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bu lông: theo mọi
chiều Lực đẩy ở mỗi đoạn
lan can 9 4,5 25 35 25 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10.4 Chiếu sáng Đường ô tô không
chiếu sáng nhân tạo toàn tuyến trừ các điểm: qua cầu lớn, qua hầm, qua khu dân
cư . 10.5 Chiếu sáng nhân
tạo Có thể xét cá biệt
việc chiếu sáng nhân tạo ở các điểm: nút giao thông lớn, cầu lớn, qua các hầm
và qua các khu dân cư. Từ chỗ được chiếu sáng tới chỗ không chiếu sáng, độ rọi
không được thay đổi quá 1 candela/m2 trên chiều dài 100 m để chống
loá. 11.
Các công trình phục vụ 11.1 Cây trồng 11.1.1 Cây trồng là
bộ phận phải có của dự án thiết kế đường. Cây trồng có các mục đích: gia cố các
công trình, tạo bóng mát, tạo cảnh, dẫn hướng .... đồng thời làm giảm tiếng ồn,
giảm bụi và chống chói cho xe ngược chiều. 11.1.2 Cỏ Các dải phân cách và
các đảo giao thông khi không có lớp phủ, các đê đất thừa ở gần đường phải được
trồng cỏ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Việc chọn giống cỏ,
phải tham khảo ý kiến các nhà nông học, nên chọn phối hợp nhiều loại để có màu
xanh quanh năm. Chiều cao cây cỏ không
quá 5 cm. Các loại cỏ có chiều cao hơn 5 cm phải được cắt ngắn. 11.1.3 Cây bụi Cây bụi có tác dụng
tô điểm cho phong cảnh, chống chói của pha xe ngược chiều, có tác dụng ngăn bụi
và chống ồn. Cây bụi được trồng ở
dải phân cách giữa, các bậc thềm của mái đường đào và đắp. Không được trồng cây
bụi trên các đảo giao thông nhỏ. Cần phải tổ chức tu
sửa, tỉa cành, thay cây chết và cắt ngọn để cây bụi không vượt quá chiều cao 0,80
m. 11.1.4 Các cây lớn Các cây lớn phải
trồng bên ngoài lề đất. Cây lớn có thể trồng dọc hai bên tuyến, hoặc thành cụm
cây bên đường. Việc chọn loại cây
cần hỏi ý kiến các nhà nông học, chọn các loại cây thích hợp thổ ngơi, có bộ rễ
không làm hại đường, không hay đổ, gẫy cành và có tác dụng tốt về trang trí. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 11.2.1 Chỗ dừng xe
buýt được phân thành 3 loại: - chỗ dừng đơn giản.
Xe dừng ngay trên phần xe chạy sát bên mép phải. Xe giảm tốc, gia tốc ngay trên
làn ngoài cùng; - chỗ dừng tránh. Xe
dừng một phần trên phần xe chạy và một phần trên lề đường. Xe giảm tốc và gia
tốc ngay trên làn ngoài cùng; - chỗ dừng cách ly.
Xe dừng ngoài phần xe chạy trên diện tích được cách ly bằng cao độ, bằng đá
vỉa, bằng lan can, bằng dải phân cách. Xe giảm tốc và gia tốc một phần trên làn
ngoài cùng và một phần trên làn xe đã tách khỏi phần xe chạy chính. 11.2.2 Phạm vi sử dụng
các chỗ dừng như sau : a) khi tần suất xe
buýt nhỏ hơn các trị số trong bảng 28 thì dùng chỗ dừng xe buýt đơn giản, ngược
lại khi lớn hơn thì dùng các chỗ dừng tránh; Bảng 28 - Giới hạn sử
dụng chỗ dừng xe buýt tránh Lưu lượng trung
bình ngày đêm năm tương lai Ntbnăm xcqđ/nđ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1000 2000 3000 4000 5000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ³ 5 ³ 2,8 ³ 1,6 ³ 1,2 ³ 1,0 Ngoài các qui định
trong bảng 28, các trường hợp sau cũng phải bố trí chỗ dừng tránh; - khi có lề đường
rộng trên 3,0 m; - khi có lề đường
rộng từ 2 đến 3,0 m nếu lượng xe hai bánh lớn hơn 50 xe/h theo một chiều; - khi không đủ các
điều kiện trên nhưng chỗ dừng ở cách xa chỗ bộ hành qua đường dưới 15 m. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 11.2.3 Cấu tạo chỗ
dừng xe: - chỗ dừng đơn giản,
dừng trên phần xe chạy, bến lấy khách là lề đường; - chỗ dừng tránh. Có
chiều rộng tối thiểu 3,0 m tính từ mép phần xe chạy. Bến lấy khách rộng
1,5 m dài 15 m. Cấu tạo xem hình 7. - chỗ đỗ cách ly phải
có lối vào và lối ra, có xét các làn giảm tốc và tăng tốc. Hình 7 - Mặt bằng cấu
tạo tối thiểu chỗ dừng xe tránh 11.2.4 Vị trí của chỗ
dừng xe buýt - chỗ dừng xe buýt ở
bên tay phải theo chiều xe chạy; - chỗ dừng xe buýt
cách nhau ít nhất là 300 đến 500 m . Không được bố trí trên các đường cong nhỏ
hơn bán kính cong nằm tối thiểu thông thường. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - chỗ dừng có thể đặt
trước hoặc sau nút giao thông. Cự ly cách nút phải xét đến đoạn tăng tốc, thời
gian quan sát (khi đặt trước nút), đoạn hãm xe (khi đặt sau nút) và ảnh hưởng
của chỗ dừng đến năng lực thông hành của nút. Khi đỗ sau nút, chỗ dừng xe buýt
phải cách tâm giao ít nhất là 50 m. Khi dừng trước nút,
chỗ dừng xe buýt phải cách tâm giao ít nhất 40 m với đường có Vtt =
60 km/h ; 60 m với đường Vtt = 80 km/h . Khi nút giao thông có
vạch cho bộ hành qua đường, chỗ đỗ xe buýt phải ở bên ngoài của vạch ít nhất là
10 m. 11.3 Bãi nghỉ và các
bãi dịch vụ khác 11.3.1 Trên các đường
ô tô Vtt ³ 60 km/h , phải xét
tới bố trí các bãi nghỉ và dịch vụ. Các bãi nghỉ có mục đích làm giảm mệt nhọc,
tăng an toàn giao thông và khai thác các tiềm năng du lịch của đất nước. 11.3.2 Các bãi nghỉ
và bãi dịch vụ phải cách ly khỏi đường. Trên các đường dẫn vào, phải tính các
yếu tố gia tốc, giảm tốc. Trên đường chính, có cắm các biển chỉ dẫn theo quy
định trong 22 TCN 237-97 "Điều lệ biển báo hiệu đường bộ". 11.3.3 Bãi nghỉ Bãi nghỉ tạm: diện tích trên dưới
5000 m2, có chỗ đỗ xe, có thể có các trang bị cố định bãi đỗ xe nhỏ
(dưới 10 chỗ), các bàn ghế, mái tránh mưa, vòi nước uống, các bảng thông tin về
lịch sử, địa lý khu vực. Bãi nghỉ lớn: có diện tích trên
10.000 m2. Có chỗ đỗ cho xe con, xe tải và xe buýt. Có thể có các
loại dịch vụ sau do địa phương quản lý: trạm y tế, trạm xăng dầu, trạm sửa xe,
tiệm giải khát và quầy hàng, điện thoại công cộng (hoặc trạm bưu điện). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các bãi nghỉ lớn cách
nhau từ 60 đến 100 km. Trên các tuyến dài
trên 100 km, có thể bố trí khách sạn. Việc chọn địa điểm,
công suất phục vụ phải tham khảo các cơ quan hữu quan địa phương. 11.3.5 Các bãi đỗ xe
phải làm lớp phủ mặt đủ cường độ. Kích thước tối thiểu chỗ đỗ xe như sau: - xe con 2,5 x 5,00
m; - xe tải 4,0 x 20,00
m; - xe buýt 5,0 x 15,00
m. 11.3.6 Phải coi trọng
việc trồng cây xanh ở bãi nghỉ để: - ngăn cách giữa bãi
nghỉ và đường, tạo khung cảnh nghỉ ngơi cho người đi đường vào nghỉ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 12.
Bảo vệ môi trường 12.1 Việc bảo vệ môi
trường là một nội dung phải có ngay từ khi khởi đầu dự án. Phải chú trọng ngay
từ khi định tuyến vì đường ô tô sẽ ảnh hưởng lớn và lâu dài lên môi trường.
Tuyến đường phải kết hợp chặt chẽ và lợi dụng tối đa địa hình nơi cắm tuyến,
tránh các công trình đào sâu đắp cao. Tuyến đường tốt nhất đi vào các vùng ranh
giới như ranh giới giữa rừng và ruộng, giữa các triền đồi núi và đồng ruộng,
hết sức tránh cắt nát cảnh quan hiện có. 12.2 Các mái đường
đào và đắp phải được phủ bằng cây cỏ (kể cả khi có gia cố). Các mái đường cao
có thể làm các bậc thềm để trồng cây bụi. 12.3 Phải tạo nên
giao thông thông suốt, tránh ách tắc là biện pháp tốt chống xe thải khí độc. 12.4 Các tiêu chuẩn
cho phép về độ ồn và độ rung phải theo đúng điều 3.12, điều 4.16, điều 4.18 và
các phụ lục 4.4, 4.6 của Quy chuẩn Xây Dựng Việt Nam và Quy trình
đánh giá tác động môi trường khi lập dự án nghiên cứu khả thi và thiết kế xây
dựng các công trình giao thông 22 TCN 242-98. Khi cần thiết phải thiết kế
và xây dựng các màn cây, tường đất hoặc các màn chống ồn, chống bụi bằng các
vật liệu khác.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2013
Ban hành:
Năm 1998
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2023
Ban hành:
Năm 1997
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
24/07/1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2013
Ban hành:
29/06/1993
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1988
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
11/12/1987
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2014
10.341
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|