TIÊU CHUẨN NGÀNH
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHI LẬP DỰ ÁN NGHIÊN
CỨU KHẢ THI VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
22TCN
242-98
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Có
hiệu lực từ 27-3-1998
Chương I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này áp dụng
để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) khi
lập dự án khả thi và thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông bao gồm:
công trình cầu - đường bộ; cầu - đường sắt; công trình giao thông
đường thủy; cảng và công trình cảng.
1.2.
NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
- Luật Bảo vệ Môi trường
Việt Nam (ban hành năm 1993):
- Nghị định 175/CP của
Chính phủ ngày 18 tháng 10 năm 1994 về Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 42/CP
ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về ban hành Điều lệ
Quản lý và Đầu
tư xây dựng;
- Nghị định 12/CP
ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư
1100/TT-MTg của Bộ KHCN và MT ngày 20 tháng 8 năm 1997 về Hướng dẫn lập và
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư:
- Các Tiêu chuẩn nhà
nước Việt Nam về môi trường năm 1995 (Phụ lục 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
về mức độ đánh giá tác động môi trường trong các công trình giao thông cầu - đường
bộ, cầu - đường sắt, công trình đường thủy,
cảng và công trình cảng) được thực hiện tương thích với nội
dung nghiên cứu của dự án ở các giai đoạn cụ thể (Bảng 1.1).
Bảng
1.1
Yêu
cầu về mức độ đánh giá tác động môi trường
Giai
đoạn của dự án
Nội
dung nghiên cứu của dự án
Yêu
cầu về mức độ
đánh giá
tác động môi trường
Nghiên cứu lập
quy hoạch
Quy hoạch giao
thông trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng và khu vực,
các nghiên cứu về hành lang tuyến
Lược duyệt môi
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập
các phương án tuyến đường hoặc
địa điểm xây dựng công
trình.
Đánh
giá sơ bộ tác động môi trường.
(Theo các phương án)
Nghiên cứu khả thi
Lập luận chứng kinh
tế xã hội theo phương án lựa chọn
tối ưu
Đánh
giá tác động
môi trường chi tiết và nghiên cứu đề
xuất biện pháp xử lý tương ứng.
(Theo phương án
lựa chọn tối ưu)
Thiết kế chi tiết
Thiết kế
chi tiết các hạng mục xây dựng và các biện pháp thi công
xây dựng công trình.
Đánh giá tác động
môi trường từ các giải pháp kỹ thuật thi công xây dựng. Quyết định biện pháp
xử lý tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thi công, vận hành
và bảo dưỡng công trình.
Thực thi các biện
pháp xử lý và giám sát môi trường.
1.3.1.
Lược duyệt và phân tích môi trường
1.3.1.1. Lược
duyệt và phân tích môi trường các tác động môi trường
được tiến hành trong giai đoạn lập kế hoạch của dự án và do cơ quan lập dự án
thực hiện.
1.3.1.2. Mục tiêu của
lược duyệt các tác động môi trường là xác định các tác động có ảnh hưởng lớn
(tích cực và tiêu cực) khi dự án được thực hiện, nhằm giúp người lập kế
hoạch kịp thời điều chỉnh vị trí, quy mô thậm chí hoãn việc thực hiện dự án.
1.3.1.3. Nội dung của
lược duyệt môi trường là xác định được mất về kinh tế xã hội,
liệt kê các tổn thất về thành phần
môi trường, tài nguyên thiên nhiên..v.v. Nghiên cứu lập hành
lang tuyến (đối với các dự án cầu - đường bộ và cầu - đường sắt) theo các tiêu
chí định trước phù hợp với luật, với những quy định bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên cũng như với các tiêu chuẩn môi trường.
1.3.2.
Đánh giá tác động môi trường sơ bộ
1.3 2.1. Đánh giá tác
động môi trường sơ bộ được
tiến hành trong giai đoạn lập dự án tiền khả thi. Đánh
giá tác động môi trường sơ bộ do cơ quan chủ
trì dự án thực hiện theo hướng dẫn ghi trong
phụ lục 1.1 của Nghị định 175/CP, tháng
10/1994. Đánh giá tác động môi trường sơ bộ được
thực hiện với nguồn kinh phí
có hạn và dựa
trên các số liệu về môi trường trong khu
vực đã có từ trước hoặc có được một cách dễ dàng từ
những đánh giá của các chuyên gia môi trường của các dự án
tương tự.
1.3.2.2. Mục tiêu của
đánh giá tác động môi trường
sơ bộ là lựa chọn các
phương án tối ưu
theo các khía cạnh
kinh tế kỹ thuật và môi trường cho giai đoạn
nghiên cứu khả thi và xác định các yêu cầu
và nội dung cho đánh giá chi tiết nếu mức
độ tác động quan trọng đến mức phải tiến hành
nghiên cứu đánh giá tác động môi trường sâu sắc và toàn diện hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Lập
các phương án tuyến, phân loại các hợp phần môi trường nhạy cảm dễ bị ảnh
hưởng bởi những thay đổi của môi trường.
2. Kiểm kê các yếu tố
môi trường trong môi trường tiếp nhận dự án; dự báo các tác động đối với
mỗi yếu tố môi trường theo các hoạt động trong từng giai
đoạn của dự án. Trên cơ sở đó, xác định những tác động chủ yếu và khuyến nghị
phương án tối ưu về vị trí và về quy mô.
1.3.3.
Đánh giá tác động môi trường đầy đủ
1.3.3.1. Đánh giá tác
động môi trường đầy đủ (đánh giá tác động môi trường chi tiết) công trình giao
thông thường gọi tắt là đánh giá tác động môi trường (ĐG TĐMT)
do cơ quan chủ trì dự án thực hiện theo hướng dẫn ghi trong phụ lục 1.2 của Nghị
định 175/CP. tháng 10/1994 và được tiến hành
trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, khi mà môi trường tiếp nhận dự án có một
trong các vị trí nhạy cảm sau:
1. Vườn quốc gia, hồ
chứa, đất ngập nước, rừng nhiệt đới, cửa
sông ven biển, rừng ngập mặn, khu vực có các rạn
san hô và những vùng cư trú đặc biệt,
khu bảo vệ thiên nhiên, các bãi khai thác thủy
sản, các bãi sinh sản cá... có năng suất sinh học cao, các
bãi cỏ biển; những khu vực cỏ
đa dạng sinh học cao, khu vực có các loài động, thực vật quý hiếm.
2. Đường di cư của động
vật hoang dã.
3. Khu di chỉ khảo cổ
hoặc khu di tích lịch sử văn hoá.
4. Những khu tập
trung dân cư đang tồn tại những vấn đề xã hội và môi trường như tiếng ồn, ô
nhiễm không khí và tái định cư, vấn đề về tôn giáo
5. Những địa phương
hoặc khu vực có những hoạt động phát triển lớn hoặc có sự tranh
chấp trong phân phối và sử dụng nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Khu vực nuôi trồng
thủy sản và nghề cá.
8. Tại những thủy vực
đang tồn tại những vấn đề về chất
lượng nước.
9. Lưu vực đầu nguồn
nước ngầm hoặc lưu vực của hồ chứa được khai
thác để sử dụng
làm nguồn nước sinh hoạt.
10.
Quỹ đất, nguồn nước và những nguồn tài nguyên có giá
trị khác.
11. Khu vực có địa
hình dốc không ổn định.
12. Nơi định
cư tập trung của dân
địa phương và khu vực cư trú của các dân tộc ít người.
13. Khu vực
có giá trị sử dụng đất và nhu cầu tái định cư lớn.
1.3.3.2. Đánh giá tác
động môi trường đầy đủ có bốn mục tiêu lớn sau.
- Thực hiện quy định
về ĐTM nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giúp các nhà kỹ thuật
có trách nhiệm thực thi việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật của dự án với những
hiểu biết đầy đủ về những vấn đề môi trường trong khu vực.
- Thông
báo cho các cơ quan có liên quan và dân cư
những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dự án tới các hợp phần
môi trường: hợp phần môi trường vật lý, các hệ
sinh thái, hợp phần môi trường xã hội nhân
văn để họ biết, tham gia quyết định và theo
dõi.
1.3.3.3. Những
yêu cầu về nội dung nghiên cứu và đánh giá tác động môi
trường bao gồm:
- Phân
tích, xác định các nguồn gây tác động tiềm tàng.
- Phân tích hiện trạng
tài nguyên môi trường khu vực thực hiện dự án theo phương án tối ưu.
- Phân tách các tác động
môi trường tiềm tàng của việc thực hiện dự án theo phương án tối
ưu.
- Xây dựng các biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu và đền bù.
- Xây dựng kế hoạch
theo dõi, giám sát
môi trường.
1. Phân tích, xác định
các nguồn gây tác động là xác định các tác động môi trường tiềm tàng
mà dự án có thể gây ra thông qua việc phân tích mục tiêu và nội dung của dự án, các
hoạt động quan trọng sẽ diễn ra trong từng giai đoạn của dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản
đồ địa hình,
bản đồ thảm
thực vật, các
nghiên cứu và các tư liệu khác có
liên quan đến dự án.
- Các thông
tin về chất lượng môi trường khu vực (chất lượng
không khí, nước mặt,
nước ngầm, nước
biển, chất lượng
đất).
- Các thông tin về
HST và ĐDSH của khu vực
- Các thông tin
về điều kiện tự nhiên
và tình trạng kinh tế xã hội khu vực như thu
nhập kinh tế,
tình trạng văn hóa
giáo dục, sức khỏe
cộng đồng và hiện trạng
sử dụng đất.
3.
Phân tích các tác động môi trường tiềm
tàng là
so sánh sự thay đổi của môi trường
trong trường hợp có và không có dự án. Đối
với mỗi loại tác động
tiềm tàng,
việc phân tích cần phải dự báo
bản chất và
tầm quan trọng của những
tác động tới môi trường. Những loại
tác động tới môi trường có
thể định lượng được cần
phải định lượng tối đa, định tính những
tác động chỉ sử
dụng khi không thể định lượng. Việc phân
tích tác động môi trường tiềm tàng ít nhất
phải bao hàm
các nhân tố sau:
- Định lượng mỗi tác
động:
Việc định lượng tương
đối dễ dàng đối với những ảnh
hưởng vật lý (diện tích đất chiếm dụng, nhà cửa
bị phá hủy v.v.);
đối với những ảnh hưởng sinh học vấn đề định lượng tác động có khó khăn
hơn (các kiểu tổn thất nơi cư trú của động vật hoang dã). Đối
với những ảnh hưởng tới
con người rất khó định lượng hoàn chỉnh. Trong trường hợp này,
cần phải chỉ
ra người bị ảnh hưởng và những tổn thất về kinh tế
ước tính được. Đồng thời, những ảnh hưởng rộng
lớn về phúc lợi xã hội và kinh tế cũng cần được phân tích.
- Cấu
trúc thời gian chịu tác động:
Thời
gian tác động có thể là tạm thời ngắn hạn
(mất đất nông nghiệp dọc theo tuyến đường chỉ là nhất thời) hoặc có thể là tạm
thời trung hạn (sự biến mất một khu rừng ngập mặn kéo theo sự thay đổi
dòng nước hoặc thay đổi ngưỡng phông mặn ở vùng cửa sông chỉ được nhận biết sau vài năm hoàn thành công trình). Những tác động có thể
là tức thời (sự cố tràn dầu) hoặc tích lũy (KLN tích tụ
trong đất, trong động thực vật dọc tuyến đường cao
tốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động trực tiếp
(phát quang một diện tích thảm thực vật) thường dễ nhận
biết. Song, tác động gián tiếp lại khó nhận dạng và hậu quả
nhiều khi có thể nghiêm trọng hơn những tác động
trực tiếp (định cư dọc tuyến mới sẽ gây ra mất rừng do việc khai thác gỗ dễ
dàng hơn).
- Lưu ý rằng:
Đối với các loại tác
động loại tai biến như hỏa hoạn, tràn dầu,
tràn hoá chất, lũ quét, sạt lở, đổ sập cần được ưu
tiên đánh giá trước tiên vì mức độ tác
động của chúng thường rất nghiêm
trọng.
4. So sánh, lựa chọn
phương án tối ưu
- So sánh, lựa chọn
phương án tối ưu là phương án có khả năng tránh hoặc giảm
nhẹ được tác động tiêu cực của dự án. Phương án được lựa chọn có thể xuất phát
từ ý đồ của các nhà kỹ thuật, ý kiến của cộng đồng dân
cư hoặc các nhóm chuyên gia tư vấn.
- Cơ sở để
lựa chọn phương án tối ưu dựa trên các kết quả tính
toán và so sánh định lượng các phương án dự kiến. Các phương pháp thông
dụng được sử dụng đối
với các dự án công
trình giao thông bao gồm: phân tích lợi ích chi phí
mở rộng,
ma trận định lượng và danh mục các điều kiện
môi trường..v.v.
- Để
dễ dàng so sánh và lựa chọn phương án tối
ưu, trong từng giai đoạn của dự án nên ưu
tiên các vấn đề xem xét. Thí dụ, nên ưu tiên vấn đề
lựa chọn tuyến hoặc địa điểm thực hiện dự án ở
giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi. Trong giai đoạn
nghiên cứu khả thi thì
vấn đề ưu tiên
là các biện pháp thiết kế thi công.
5. Xây
dựng các biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu và đền bù
- Phòng, tránh là giải
pháp tốt nhất hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường Phòng tránh tác động
tiêu cực đòi hỏi phải có những thay đổi cần thiết đối với dự án trong các phương án ban đầu. Chú ý đến các giải pháp phòng
tránh các tác động loại tai biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giải pháp đền
bù được đề xuất trong trường hợp không thể tránh hoặc giảm nhẹ những tác động
tiêu cực. Khi đó, người ta cố gắng đền bù lại những gì đã mất,
bất luận đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên hay nguồn lực xã
hội.
6. Kế hoạch theo dõi,
giám sát môi trường được tiến hành thông qua việc đo đạc và đánh giá
những thay đổi thực sự của môi trường trong
giai đoạn thi công và vận hành. Một kế hoạch theo dõi, giám sát môi trường đòi hỏi:
- Thông tin về chất
lượng các thành phần môi trường khu vực trước khi dự án được thực hiện (số liệu
cơ sở) các vị trí nhạy cảm của môi trường
trong khu vực, dự báo các tác động môi trường và mức độ
tác động tàn dư.
- Chương trình giám
sát môi trường trong giai đoạn xây dựng nhằm
theo dõi việc thực hiện những biện pháp giảm thiểu và xác định những vướng mắc về
môi trường (do chưa dự kiến hết
những vấn đề môi
trường hoặc cường độ những tác động có thể mạnh
hơn dự kiến).
- Chương trình giám
sát môi trường trong giai đoạn vận hành nhằm đánh giá
hoạt động về mặt môi trường của dự án, đảm
bảo tuân theo những quy định và các chỉ dẫn về môi trường, đồng thời thu thập kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo.
1.4.
MA TRẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG
1.4.1. Đối với các dự
án xây dựng cầu - đường bộ,
cầu - đường sắt
Nguồn gốc các tác động
đến môi trường của dự án
xây dựng cầu - đường bộ, cầu - đường sắt
có thể chia thành 3 loại: đạt vị trí, thi công xây dựng và khai
thác. Các dạng
tác động môi
trường tiềm tàng của dự án
xây dựng cầu - đường
bộ, cầu - đường
sắt được trình bày trong bảng
1.2
Bảng
1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
loại tác động môi trường tiềm
tàng
Nguồn
gốc
Đặt
vị trí (A)
Thi
công (B)
Khai
thác (C)
(1) Môi trường đất
và xói lở
A1
B1
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
B2
C2
(3) Chất lượng
không khí
B3
C3
(4) Các hệ sinh thái
(Hệ động thực vật)
A4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Đời sống cộng
đồng và hoạt động
kinh tế
A5
(6) Chiếm dụng
đất và tái định cư
A6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7
B7
(8) Di sản văn hóa và lịch sử
A8
(9) Thẩm
mỹ và cảnh quan
A9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10) Tiếng ồn,
rung
B10
C10
(11) Xử lý
chất thải
B11
C11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A12
B12
C12
1.4.2. Đối với dự án
phát triển giao thông đường thủy, cảng và công trình cảng
Nguồn gốc các tác động
đến môi trường phát sinh trong các dự án phát triển công trình giao thông thủy,
cảng và công trình cảng có thể phân thành 3 loại: đặt vị
trí, thi công và khai thác. Các loại tác động
môi trường tiềm tàng của dự án xây dựng cảng
và công trình cảng được trình bày trong bảng 1.3.
Bảng
1.3
Các
loại tác động môi trường tiềm
tàng của dự án phát triển giao thông thủy, cảng
và công trình cảng
Nguồn
gốc
Đặt
vị trí (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khai
thác
Giao
thông và chất thải từ tàu
(C)
Phục
vụ trên và ven bờ (D)
(1) Môi trường nước
A1
B1
C1
D1
(2) Thủy văn và thủy
học ven bờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2
-
.
(3) Môi trường đất
và trầm tích
A3
B3
-
D3
(4) Các hệ sinh
thái (Hệ động thực vật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B4
C4
D4
(5) Chất lượng
không khí
-
B5
C5
D5
(6) Tiếng ồn
và rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B6
-
D6
(7) Xử lý chất thải
-
B7
C7
D7
(8) Chất lượng cảnh
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
D8
(9) Văn hóa
- xã hội
A9
-
C9
D9
(10) Tai biến và rủi
ro môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B10
C10
D10
1.5.
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.5.1.
Chuẩn bị cho đánh giá tác động môi trường
1.5.1.1. Thành lập
nhóm đánh giá tác động môi trường: Nhóm đánh giá tác động môi trường phải tập
hợp được các chuyên gia am hiểu về công
tác môi trường và chuyên gia am hiểu về lĩnh vực chuyên môn của dự án.
1.5.1.2. Xác định
không gian và nội dung nghiên cứu:
- Vùng nghiên cứu phải
được định rõ với luận cứ có tính khoa học bảo đảm
nêu được những vấn đề trọng điểm, gay cấn
nhất, đáp ứng được những yêu cầu bảo vệ tài nguyên
và môi trường. Phạm vi vùng nghiên cứu phải đủ
lớn để nhận biết được những ảnh hưởng trực,
tiếp và gián tiếp của mỗi giai đoạn thực hiện dự án tới mỗi thành phần môi trường.
Phạm vi vùng nghiên cứu cần được điều chỉnh theo đặc thù của mỗi thành phần
môi trường bị ảnh hưởng.
- Nhu cầu về thời
gian cho nghiên cứu phụ thuộc vào: Việc điều tra khảo sát
có cần phải tiến hành vào các thời kỳ đặc trưng trong một năm hay không? Có nhiều
khu vực nghiên cứu và cần phải thống nhất các kết
quả hay không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1.3. Xác định các
cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo: Cơ quan thẩm định báo cáo đã được phân
cấp theo quy định ghi trong phụ lục II của Nghị định 175/CP. Theo đó:
- Bộ KHCN và MT chịu
trách nhiệm thẩm định các dự án xây dựng đường bộ, đường
sắt cấp 1, 2, 3 có chiều dài trên
50 Km và các cảng có công suất trên 100.000 tấn
trở lên.
- Sở KHCN và MT chịu
trách nhiệm thẩm định các dự án xây dựng đường bộ,
đường sắt và các cảng còn lại.
1.5.1.4. Chuẩn
bị bản đồ môi trường cơ sở:
- Quá trình
đánh giá tác động môi trường đòi hỏi phải có một bản
đồ môi trường cơ sở
thoả mãn yêu cầu ghi trong mục 1.5.1.2.
- Bản đồ môi trường cơ
sở là một lược đồ về vùng nghiên cứu bao gồm các vấn đề: địa hình, địa chất phức
tạp, vùng ngập lụt và xói lở, hệ thống tưới tiêu và thoát nước, sông suối, mạng lưới đường bộ và đường
sắt, sân bay, bến cảng và giao thông thủy,
khu công nghiệp, thương mại, khu dân cư, khu vực
nông nghiệp, tài nguyên sinh thái, khu cư trú của động vật hoang dã, viện
điều dưỡng, bệnh viện, trường học, khu bảo tồn, khảo cổ,
khu di tích lịch sử văn hoá và du lịch.
- Tỷ lệ
của bản đồ môi trường cơ sở sử dụng trong bước
đánh giá tác động môi trường đầy đủ có tỷ lệ ít nhất từ 1:25.000 đến 1:5000.
1.5.1.5. Xây dựng đề cương
đánh giá tác động môi trường: Đề cương ĐG TĐMT còn gọi
là các điều khoản tham chiếu môi trường.
Trong đề cương cần nêu rõ các nội dung sau:
1. Tên
văn bản ĐG TĐMT, mục đích đánh giá (nhằm sáng tỏ
những vấn đề gì?)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các phương pháp,
các hướng dẫn được sử dụng trong quá trình đánh giá
4. Các tư liệu tham
khảo
5. Dự kiến quan trắc môi
trường
6. Kế hoạch và chương
trình làm việc của nhóm
7. Kế hoạch hội thảo,
trao đổi ý kiến về kết quả đánh giá
8. Thời gian biểu
9. Kinh phí thực hiện
dự án
10. Viện trợ và các
yêu cầu khác
1.5.2.
Đánh giá tác động môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 1: Xác định
các hành động quan trọng của dự án; Xem
xét nội dung của báo
cáo nghiên cứu khả
thi. Từ đó, xác định
các hoạt động quan trọng nhất sẽ xảy
ra trong từng giai đoạn thực hiện dự án.
- Bước 2: Xác định các
biến đổi môi trường do các hoạt động đó
gây ra: Từ các hoạt động nêu trên,
xác định những biến đổi
khác nhau của môi trường vật lý,
sinh học, xã hội
trong khu vực tiếp nhận dự
án có lưu ý đến những ảnh hưởng
mang tính dây chuyền (ảnh hưởng cấp 1, 2, 3 v.v...).
- Bước 3: Xác định
các tác động tới tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi
trường sống của con người: Phân tích đánh
giá các tác động tới tài nguyên thiên nhiên và chất
lượng môi trường sống
của con người từ những biến đổi môi trường đã nêu trên.
Chỉ định tính khi không thể định
lượng các tác động đã phát hiện được. Để tránh bỏ sót
những tác động người ta thường xây dựng ma
trận xác định tác động. Trong đó, từng
hoạt động theo mỗi giai đoạn của dự án được liệt kê lên một trục của tọa
độ, trên trục còn
lại ghi các thông số môi trường theo các hợp phần
môi trường (vật lý, sinh thái và nhân văn).
- Bước 4:
Dự báo diễn biến của các tác động: Trên cơ sở kết
quả phân tích các tác động, dự báo diễn biến
của các tác động trong phạm vi thời gian, không gian xác định. Để dự
báo, sử dụng
dữ liệu đã dùng trong xác định tác động có tham khảo thêm dự báo của các ngành
liên quan và những số liệu kinh nghiệm
của các dự án tương tự đã thực hiện trước đây.
- Bước 5:
Đánh giá tầm quan trọng của
tác động: Trong các tác động đã được xác định và dự
báo, cần chỉ rõ những tác động nào là quan trọng nhất, cần thiết
phải xử lý. Để
thực hiện công việc này cần phải xác định mức độ
tác động dựa trên các đặc điểm: cường độ tác động,
phạm vi tác động và thời lượng tác động thông qua ma
trận đánh giá tác động.
1.5.2.2. Xác định, biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu hoặc đền bù
các tác động: Dựa trên những hiểu biết về khoa học, công nghệ và quản lý môi trường để đề xuất các biện pháp phòng
tránh, giảm nhẹ đền
bù các tác động xấu hay tăng cường hiệu suất của các tác động tích
cực.
1.5.2.3.
Xây dựng chương trình giám sát môi trường: Đề xuất
các đối tượng cần theo dõi, giám sát như
không khí, nước, đất, tiếng
ồn, các tai biến và rủi ro v.v... trong
giai đoạn thi công và vận hành. Phương án tổ chức giám
sát môi trường như địa điểm, thời gian, nhân lực, kinh
phí và quản lý môi trường.
1.5.2.4. Lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường: Những kết quả ĐG TĐMT phải được thông báo
kịp thời với người ra quyết định. Báo
cáo đánh giá tác động môi trường được trình bày
theo các nội dung và chương mục ghi trong phụ lục I.2
của nghị định 175/CP. Thuyết minh nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án xây dựng công trình giao thông ghi trong phụ lục 2. Những phương
pháp tham khảo xác định độ mức độ nhạy cảm và xác định mức độ tác động ghi
trong các phụ lục 3 và 4 tương ứng.
CHƯƠNG 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi
một dự án với những nội dung và quy mô hoạt động khác nhau, được thực hiện
trong một môi trường tự nhiên có những đặc thù riêng về địa lý, địa chất, thủy
văn,
sinh thái, mức độ khác nhau về công nghiệp hoá và đô thị hoá cùng các vấn đề văn hóa xã hội khác. Những tác động môi trường tiềm
tàng trong mỗi một khu vực tiếp nhận dự án số
có các loại khác nhau và mức độ, tầm quan trọng của chúng cũng khác nhau. Do vậy,
không thể đánh giá các vấn đề môi trường một cách
như nhau trong mọi dự án. Những vấn đề về tác động môi trường tiềm tàng của dự án xây dựng cầu - đường bộ và cầu
- đường sắt dưới đây có thể
xem như các vấn đề chính để
tham khảo chung. Tùy thuộc vào điều kiện môi trường tiếp nhận dự án,
những hoạt động của dự án và những giá trị thực tế của nguồn tài nguyên và đặc điểm
môi trường, việc phân tích,đánh giá mức độ, tầm quan trọng của
các tác động sẽ tập trung vào những vấn đề môi trường then chốt
nhất.
2.1.
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIỀM TÀNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU - ĐƯỜNG BỘ, CẦU - ĐƯỜNG SẮT
1. Nguồn
gốc các tác động
Nguồn gốc những tác động
đến môi trường của dự án xây dựng cầu - đường bộ và cầu - đường sắt có thể chia
thành 3 loại: đặt vị trí; thi công và khai thác tuyến đường.
- Đặt vị trí tuyến được
hiểu là việc bố trí tuyến đường cùng
các công trình có nền đường đào,
nền đắp,
vị trí các cầu cống, tường chắn, các công trình bảo vệ ta luy, bảo vệ bờ ven
sông suối, và các xưởng đầu máy,
nhà ga.
- Giai đoạn thi công
bao gồm các hoạt động xây dựng tại tuyến đường,
trong hành lang bảo vệ, tại các công trình (cầu cống,
nút giao), tại các mỏ khai thác vật liệu, tại các công trường và tại các đường
dẫn.
- Khai thác đường bao
gồm sự vận hành của dòng xe, của đoàn tàu, của xưởng đầu máy; hoạt động của các dịch vụ dọc đường như nhà ga, trạm
xăng dầu, trạm bảo dưỡng xe, bến xe v.v... và các hoạt động
duy tu bảo dưỡng đường, cầu cống.
2. Các
loại tác động môi trường tiềm tàng liên quan đến dự án
Môi trường vật lý và
các hệ sinh thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Môi
trường nước
- Chất
lượng không khí
- Các hệ sinh thái (Hệ
động thực vật)
Môi
trường xã hội và
nhân dân
- Đời
sống cộng đồng và hoạt động kinh tế
- Chiếm dụng đất
và tái định cư
- Dân
tộc thiểu số
- Di sản
văn hóa, lịch sử và tôn giáo
- Thẩm mỹ và cảnh
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xử lý chất thải
- Rủi ro và tai biến
môi trường
Mối liên quan giữa
các yếu tố phát triển của các dự án cầu
- đường bộ, cầu -
đường sắt với các yếu tố môi trường chịu tác động ghi
trong bảng 2.1.
Bảng
2.1
Các
loại tác động môi trường tiềm
tàng của dự án xây dựng
cầu - đường bộ, cầu - đường sắt.
Các
loại tác động môi trường tiềm tàng
Nguồn
gốc
Đặt
vị trí (A)
Thi
công (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Môi trường
đất và xói lở
A1
B1
C1
(2)
Môi trường nước
A2
B2
C2
(3) Chất lượng
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B3
C3
(4) Các hệ
sinh thái (Hệ động thực vật)
A4
84
(5)
Đời sống cộng đồng
và hoạt động kinh tế
A5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Chiếm dụng đất
và tái định cư
A6
(7) Dân tộc thiểu số
A7
B7
(8) Di sản văn hóa và lịch sử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Thẩm mỹ và cảnh
quan
A9
B9
(10) Tiếng
ồn, rung
B10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Xử lý chất thải
B11
C11
(12) Rủi ro và tai
biến môi trường
A12
B12
C12
2.1.1.
Tác động môi trường tiềm
tàng trong việc đặt vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.1. Môi trường đất
và sạt lở
(A1
trong bảng 2.1)
- Sự xuất hiện một
tuyến cầu - đường có thể làm thay đổi điều
kiện tự nhiên trong môi trường tiếp nhận dự án. Điều này làm xuất hiện mâu thuẫn
giữa xói lở, bào mòn với sự tồn tại của thảm
thực vật hiện hữu tại nơi thực hiện dự án và khu vực gần kề.
Các mố cầu sát
bờ và trong nước có khả năng làm thay đổi
dòng chảy, xuất hiện nguy cơ xói ven bờ và
phía hạ lưu cầu. Nhìn chung, xói lở là hậu quả
của những tương tác qua lại một cách liên tục giữa cấu trúc của đất,
các điều kiện khí tượng và các nguồn nước. Trong một vài trường hợp,
xói lở có thể xuất hiện ở phía
dưới xạ tuyến cầu
- đường nơi có những mái dốc, trong sông,
suối và tại
những đập nước.
- Lượng đất đá thải từ
đường đào có thể tiêu diệt thảm thực vật tại chỗ và tạo thêm xói
mòn. Điều này đặc
biệt nghiêm trọng tại những vùng núi, khi mà, việc trù tính sự cân bằng
giữa khối lượng đất đào và đất đắp tại mỗi vị trí đôi khi rất
khó và chuyên chở chúng tới
vị trí đổ thải là rất tốn kém.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Có thể tránh những
tác động của dự án bằng cách; hạn chế phát quang lớp
phủ thực vật: trồng lại cây và phục hồi nhanh chóng thảm thực vật
tại những vùng đất đã bóc lớp phủ thực vật; tránh những tuyến có độ nhạy cảm
cao; khống chế tốc độ và lưu lượng nước, bằng
cách tăng cống thoát và chọn vị trí đặt cống
thích hợp, tránh dòng chảy xói.
- Một yếu tố rất quan
trọng hạn chế xói lở và giảm dòng bồi tích trong nguồn nước là khống chế lưu lượng,
tốc độ dòng nước tại khu vực gần kề các vùng đất lộ và mái dốc. Một vài
kỹ thuật thường được sử dụng là: ngăn các dòng nước và gom chúng lại trước khi
chúng tới các khu vực trên. Đồng thời, điều chỉnh
kênh dẫn làm chệch hướng dòng chảy
sao cho lưu lượng không trở nên
quá lớn; Những vật liệu tự nhiên có khả năng làm giảm năng lượng dòng nước như
các nhóm cọc, bụi cỏ - cây tự
nhiên, các tảng đá cần được xem xét và duy trì;
thiết kế các công trình bê tông làm chậm dòng nước trong bão tại các kênh dẫn
và giảm xói lở ở phía hạ lưu.
- Trồng cây tại những
vùng đất lộ và tại các mái dốc nhằm làm giảm nguy cơ sạt lở và giữ ổn định mái
dốc. Điều này phải được cam
kết thực hiện các sớm càng tốt trong quá trình xây dựng và
trước khi xâm thực trở nên mạnh mẽ. Thảm thực vật (cỏ)
được lựa chọn phải có khả năng tạo ra liên
kết bề mặt như là một lớp áo giáp chống
xói lở và bào mòn. Để
giữ ổn định mái dốc nhằm khống chế xói mòn cần phải thiết kế các dạng mái dốc,
thoát nước phù hợp. Sử
dụng kỹ thuật để duy trì các mái dốc thật sự cần
thiết khi: mái dốc không ổn định vì quá
cao và quá dốc; có những đe dọa
xói lở do những nứt
nẻ cục bộ hoặc do việc thoát nước quá khó
khăn; và cần thiết phải
giảm khối lượng đào
khi mà chiều rộng cho phép mở đường bị hạn chế. Những
giải pháp kỹ thuật để bảo vệ mái dốc, bao
gồm, ổn định đường đào,
tạo rãnh thu nước tại đỉnh
và chân dốc. Máng thu nước và đập
tràn thường được sử dụng khống chế nước
chảy xuống mặt dốc. Tạo bậc để giảm
độ dốc. Kè đá và chèn đá
xen lẫn trồng cây
vào mặt mái dốc (hình 2.1); làm tường
chắn, gia cố đất tạo ra tường chắn
với những neo sâu vào
đất (hình 2.2); phun bê tông hoặc sử dụng vải
địa kỹ thuật (hình 2.3).
2.1.1.2.
Môi trường nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xuất hiện một tuyến
cầu - đường có thể gây
ra ba kiểu thay đổi môi trường nước trong khu vực tiếp nhận dự án:
- Thay đổi chế độ thủy
văn nước mặt: Dòng chảy tự nhiên của nước mặt có thể
bị thay đổi do việc tập trung các dòng chảy vào những vị trí xác định và trong
nhiều trường hợp, tốc độ dòng chảy sẽ tăng (hình 2.4). Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên trong từng khu vực, những sự thay đổi
trên sẽ tạo ra lũ lụt, xói lở đất và bùn
hoá dòng nước. Lớp áo đường sẽ làm giảm hệ số thấm của đất,
tăng lượng nước chảy tràn.
- Thay đổi chế độ thủy
văn nước ngầm: Thoát nước và đường đào có thể làm cho mực nước ngầm tại khu vực
cận kề bị hạ thấp. Ngược lại,
nền đường đắp sẽ
hạn chế dòng chảy dẫn đến tăng mực nước ngầm
(hình 2.5). Hậu quả là có thể xuất hiện xói lở,
thoái hoá đất, gây tổn thất thảm thực vật, hạn chế nguồn
nước cấp cho sinh hoạt và cho nông nghiệp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cá và
động vật hoang dã.
- Thay đổi chất lượng
nước: Việc có thêm chất thải rắn, lỏng
từ các công trình như bến, bãi, nhà
ga v.v... lắng đọng trầm tích, thay đổi những hoạt động sinh học trong dòng nước
và tại bờ kênh đều có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước.
Biện pháp phòng ngừa
- giảm thiểu
- Có thể tránh các
tác động nếu không có những thay đổi đáng kể đối
với các dòng nước hiện có trong vùng lân cận con đường và
ngay tại vị trí lựa chọn thi công công trình. Lựa chọn tuyến và vị trí các công
trình chính cần cố gắng định vị chúng vào vùng ít nhạy cảm
nhất.
- Trồng
cỏ, gia cố đá v.v trong kênh
dẫn nước và xây dựng các công trình nhằm phân tán các kênh dẫn
chính. Các công trình thoát nước phải có khẩu độ thích hợp.
- Tạo các bể lắng chứa
bùn thải, chất ô nhiễm và rác trong nước thải trước
khi cho chảy vào sông hồ.
- Trong các vùng khô
cạn, làm các hệ thống
thoát nước vào các đập ngăn nước nhỏ nhằm duy trì mực nước ngầm cao, cải thiện
môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A4 trong bảng 2.1)
Tác động trực tiếp
- Việc chiếm dụng đất
tự nhiên cho chính tuyến đường, cho các khu vực khai thác vật liệu, để làm
đường nhánh có thể gây xáo trộn các HST
(HST rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn và các hệ sinh thái khác) do chia cắt
đã phá vỡ tính nguyên vẹn và thống nhất của chúng. Nếu tuyến đường chia cắt một
khu rừng thì tổng giá trị của các phần sẽ giảm so với ban đầu khi không bị chia
cắt. Con đường sẽ cô lập các cộng đồng động
vật và thực vật trong mỗi bên của con đường và làm giảm tính ĐDSH.
Ánh sáng, tiếng ồn và sự di chuyển của các phương tiện giao thông sẽ làm cho một
số loài động vật hoang dã phải rời bỏ nơi
cư trú. Mức độ sẽ rất trầm trọng nếu số lượng
các loài đã hạn chế.
- Chia cắt còn có thể
thu hẹp các đường dẫn tới các vùng sinh sản và
các bãi thức ăn tồn tại theo mùa.
Tác động gián tiếp
- Sự xuất
hiện con đường và các đường nhánh sẽ tạo điều kiện tăng cường các hoạt động của
con người ở những vùng sâu nơi mà trước kia họ không thể đến được. Trong một số
trường hợp, những tác động gián tiếp lại nguy hại
hơn và hậu quả của chúng lại nhận biết ở những nơi xa
tuyến đường có thể tới vài kilômet. Sự xuất hiện một tuyến đường
mới, có thể tạo ra sự định cư của một số gia đình thậm chí một làng
dọc hai bên đường. Kéo theo đó là sự tổn thất đất tự nhiên và rừng bị tàn phá
do khai thác đất nông nghiệp, do xây dựng các công trình công
cộng và cơ sở hạ tầng.
- Tuyến
đường có thể gây nhiễu loạn dòng chảy mặt và mực nước ngầm. Chính sự nhiễu
loạn này gây tác động xấu tới động vật và thực vật.
Thậm chí làm mất đi thảm thực vật và sau đó là quá trình xâm thực, xói lở (hình
2.6). Thay đổi kênh dẫn nước, tăng độ đục sẽ gây xấu đến động vật sống
trong nước.
- Cháy rừng và hoạt
động của con người tăng có thể dẫn đến suy thoái đất, tác động
xấu tới thảm thực vật và nơi cư trú của động vật.
Biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngay khi lập kế hoạch,
tính nhạy cảm của môi trường tự nhiên cần được
xác định sớm, các phương án tuyến và thiết kế cần được cân nhắc một cách thận
trọng, sao cho tuyến được chọn nằm trong vùng có độ nhạy
cảm kỹ thuật và môi trường thấp nhất. Không chọn nơi khai thác vật liệu tại các
vùng đất ướt, đầm lầy có độ nhạy cảm cao. Chọn tuyến hợp
lý sao cho số lần cắt các dòng
chảy là ít nhất. Các công thiết kế phải bảo đảm cho cá đi lại bình thường
và công trình dẫn dòng không chiếm quá 1/3
chiều rộng dòng chảy.
- Trong trường hợp
tuyến phải đi qua vườn quốc gia phải có biện pháp hoặc bằng
các giải pháp thiết kế hoặc bằng quy định cấm xe dừng khi ngang qua và hạn chế
tốc độ để hạn chế tai nạn cho thú.
- Trồng cây tại những
vùng đất dự trữ cho
đường sau này và tại các khu
vực gần kề. Tạo
ra một lớp đệm
dọc theo nguồn nước bằng cách khôi
phục lại những lớp phủ thực
vật trong hành
lang đường.
- Duy trì những đường
mòn cho sự di cư của thú. Chắn bằng hàng
rào hoặc bằng cây
trồng có thể giảm nguy hiểm cho thú do
va chạm với phương tiện.
Tại những đoạn
cắt quan trọng, có nhiều
loài thú quý hiếm bị đe dọa tuyệt
chủng, kết hợp làm
các đường hầm có
kích thước khác nhau với cống hoặc các công trình có thể
tạo đường đi cho
thú (hình 2.7).
2.1.1.4. Đời
sống cộng đồng
và các hoạt động kinh tế
(A5 trong bảng
2.1)
- Khi cơ sở hạ tầng được
cải thiện, điều kiện phát triển kinh tế ở các
khu vực mà đường
đi qua sẽ tăng trưởng
nhanh chóng; hàng hóa ở thị
trường phong phú hơn; lượng hành khách đi lại
sẽ tăng nhanh: giáo dục, văn hóa
được cải thiện v.v...
- Nhưng nếu tuyến cắt
qua những đường đi lại truyền thống
hoặc khu dân cư sẽ tạo ra sự chia cắt. Mức
độ tác động do chia cắt sẽ rất quan trọng đối với những tuyến cho phép dòng xe
chạy với tốc độ cao và trên đường có giải phân cách (hình 2.8.).
- Xâm phạm
các vùng đất hoạt động của dân cư địa phương như khu vực kinh doanh, chợ,
hoặc nơi sửa chữa
xe, các điểm nghỉ ngơi, cánh đồng và sân phơi v.v, để
làm vỉa hè, đường
đi bộ, bến xe buýt v.v, gây ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của dân cư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự án đường cũng có
thể gây ra những thay đổi về lưu lượng xe trên các tuyến đường nhánh, đường gom
gây phiền nhiễu do mật độ giao thông tăng ở một số địa
phương.
- Hoạt động nông nghiệp
có thể bị ảnh hưởng khi đất canh tác bị chia cắt
bởi con đường. Có thể có những xáo trộn
các kiểu đất canh tác hiện tại và những mối liên hệ giữa những cánh
đồng.
- Du lịch có thể chịu
cả ảnh hưởng tích cực lẫn ảnh hưởng tiêu cực. Những đường dẫn tới điểm du lịch được
nâng cấp có thể mang lại nguồn lợi kinh tế cho ngành công nghiệp du lịch. Nhưng
các hoạt động kinh tế, xã hội tăng có thể làm giảm tính hấp dẫn
đối với khách du lịch.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Những tác động tới
hoạt động dân sinh có thể tránh được nếu tuyến đường được chọn xa khu định cư
hoặc những sự thay đổi đối với tuyến đường hiện hữu là tối thiểu.
- Việc chia cắt của
các tuyến đường nhánh tại địa phương cần hạn chế
bằng cách đưa vào tính toán nhu cầu giao
thông tại địa phương ngay trong bước thiết kế
và bằng cách nâng cấp
các đường giao hoặc các đường dẫn một cách có lựa chọn hoặc bằng cả hai cách thông
qua việc sử dụng các tín hiệu, nút giao, đường dân sinh, cầu vượt, đường chui. Đồng
thời, phân bố địa điểm đặt chúng phù hợp
với chu trình giao thông địa phương.
- Để
giảm thiểu những tác động do phải
có tuyến tránh đường hiện tại, có thể tạo ra những
khu đất gần kề với tuyến
mới và khuyến khích dân địa phương sử dụng cơ hội
này. Mặt khác, khuyến
khích hành khách tiếp tục sử dụng thương mại của địa phương
- Khi buộc phải ngừng
những hoạt động của địa phương trong hành
lang bảo vệ, cần
cố gắng tạo ra những khu đất
trống dọc tuyến cho những hoạt động này ở gần đó.
2.1.1.5.
Chiếm dụng đất có tái định
cư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc trưng dụng
đất cho tuyến đường có thể chiếm dụng nhà cửa,
tài sản, đất
nông nghiệp, đất có rừng che phủ v.v. Hậu quả là gây
xáo trộn xã hội, ảnh hưởng tâm lý và tổn thất kinh tế đối với
mỗi cá nhân và gia đình họ. Mức độ ảnh
hưởng sẽ tăng rất nhanh khi có nhiều người bị ảnh
hưởng.
- Những tác động
gây tổn thất kinh tế có thể định lượng, nhưng những tác động về xã hội và tâm
lý rất khô đánh giá được hoàn
chỉnh.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu hoặc đền bù
- Để tránh những tác
động cần lựa chọn tuyến tránh khu vực có mật độ xây dựng lớn. khu tập trung
đông dân cư và khu vực phát triển phồn thịnh hoặc giảm
hành lang bảo
vệ nếu có thể. Hạn
chế tối đa
việc sử dụng quỹ đất nông, lâm nghiệp.
- Các cơ quan lập dự
án phải làm việc với các cấp để
chắc chắn rằng
quyền lợi của những người bị ảnh hưởng
và của người sử dụng đường đều được bảo vệ tốt.
- Đối
với những người bị di chuyển, cung cấp cho họ những chỗ
ở tương đương với nơi cũ và những sự thuận lợi cho người bị ảnh hưởng.
Cấp đầy đủ, nhằm bảo đảm
đền bù giá di chuyển do mất đất, công
trình, mùa màng, cây cối v.v. phù hợp với luật pháp và những quy định hiện
hành.
2.1.1.6. Dân tộc thiểu
số (bản
xứ)
(A7 trong bảng 2.1)
- Khi tuyến
đi qua vùng định cư của đồng bào dân tộc ít người thường tạo ra sự
phát triển và định cư của những người thuộc
dân tộc khác. Mối quan hệ cách biệt với thế
giới bên ngoài của cộng đồng dân bản
xứ sẽ bị thay đổi. Sự hiện diện của con đường có thể
phá vỡ sự cân bằng sinh thái giữa cộng đồng
dân tộc ít người (bản xứ) với môi trường cư trú.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những người mới đến
định cư sẽ chiếm đất canh tác, khai thác tài nguyên, săn bắt động vật hoang dã.
Sự cạnh tranh nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện hữu, có
thể đẩy những người dân bản địa tới chỗ bất lợi. Những người mới đến còn
có thể mang tới những vấn đề xã hội và bệnh tật
làm nhiễu loạn văn hoá truyền thống và cạo ra sức
ép nặng nề cho dân cư vốn có
những mối quan hệ gần như khép kín với xã hội bên
ngoài.
Biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Để
tránh các tác động, nếu như có thể, tuyến
nên tránh hoặc đi vòng qua những nơi cư trú của đồng bào dân tộc
ít người. Trong trường hợp điều kiện kỹ thuật, kinh tế không cho phép, phải bảo
đảm rằng con đường không làm mất đi nguồn sống,
địa điểm thiêng liêng và
nơi chôn cất của đồng bào dân
tộc. Cần
bảo vệ và cố gắng duy trì được quyền
lợi truyền thống của cộng đồng dân cư thuộc dân tộc
ít người.
- Giáo dục những người
mới đến tôn trọng tập tục địa phương và những sở hữu
của đồng bào. Tham khảo ý kiến là biện pháp rất hữu
hiệu để giảm thiểu tác động. Trong những người dân thuộc dân tộc ít người có những
người có thể hoà hợp với dự án phát triển, nhưng lại có những
người lại không thể hoà hợp với dự án. Những ý
kiến tham khảo sẽ cho phép người lập dự án hiểu biết nhu cầu và có những lựa chọn khả thi.
2.1.1.7.
Di sản văn hóa, lịch sử và các vấn đề tôn
giáo
(A8
trong bảng 2.1)
- Di sản văn hóa có thể bị tổn hại do thi công đường và các công việc có
liên quan như khai thác các mỏ đất đá, do
các đường dẫn thiếu quy hoạch tới các điểm văn hoá. Các lăng tẩm và các điểm khảo
cổ có thể phải chịu những tác động tiêu cực về thẩm mỹ. Có thể
nảy sinh các vấn đề tôn giáo như phải di
chuyển, phá bỏ nơi thờ cúng hay thêm các tôn giáo mới.
- Những tác động tích
cực của dự án bao gồm việc cải thiện các điều tiếp cận
tới các điểm đã được thừa nhận có giá trị văn hóa; cập nhật những
di sản trong vùng do việc bổ sung
các điểm hấp dẫn chưa được biết tới.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp
không có thể thay đổi tuyến để tránh
một di tích văn hoá có giá trị, thì việc khai quật và
di chuyển
chúng cần được cam kết. Những cuộc
trao đổi giữa chủ dự án với Cơ quan quản lý văn hoá,
di tích cần thường xuyên và liên
tục để tránh những tình huống gây tổn hại cho giá trị văn hóa hoặc làm chậm quá
trình thực hiện dự án.
2.1.1.8. Thẩm mỹ và
cảnh quan
(A9 trong bảng 2.1)
Cảnh quan môi trường
có thể bị thay đổi khi có tuyến đường đi qua. Những tác động tiêu cực sẽ tăng
nhanh do làm mất đi sự hài hoà của:
- Hình thái và địa
hình tự nhiên: Tuyến không bám sát được
với hình thái và địa hình tự nhiên mà
phải tạo ra những vùng đào phá núi hoặc phải đắp cao,
cắt ngang hoặc chéo một hệ thống những
thung lũng song song, hoặc không tránh những địa
hình gồ ghề, lồi lõm.
- Thủy
văn: Sự tồn tại cầu - đường gây
ra sự thay đổi dòng và kênh dẫn nước tự nhiên.
- Thảm thực vật: Mất
rừng hay phá hủy hoặc không tránh
những cây cổ thụ đứng độc lập hoặc phá
vỡ tính liên tục của thảm
thực vật trong một
thung lũng.
- Công trình và dạng
địa hình: Các kết cấu hai bên đường và kết cấu cầu có tác
động mạnh đến chất
lượng trực quan của tuyến cầu - đường. Tuyến
được chọn lại cắt
chéo một hệ thống cánh đồng
hình chữ nhật, tạo ra nhiều mảnh đất nhỏ
gây tác động xấu tới thẩm mỹ.
Biện
pháp phòng ngừa, giảm
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trắc
ngang và trắc dọc của tuyến cần bám sát
được với hình
thái và địa hình tự nhiên bằng
các giải pháp kỹ thuật. Nếu có thể, cần sử
dụng cầu, cầu cạn
và hầm hơn là đào hoặc đắp
khi cắt qua các vùng có dạng địa hình dốc.
Trong trường hợp này, việc minh họa
cảnh quan trên máy tính và sử dụng GIS
là rất cần thiết để giúp những người chủ
dự án thấy rõ một tuyến đường hoàn chỉnh hài hoà với cảnh
quan tự nhiên như thế nào.
- Các mái dốc ở hai
bên đường cần thay đổi phù hợp với địa
hình tự nhiên. Tầm nhìn trên đường không được hạn chế.
- Bố
trí cảnh quan và thảm thực vật cho tuyến đường cần phải: hoà hợp với thảm thực
vật địa phương; tôn trọng phong cảnh và không xây dựng một kế hoạch có hệ thống
nhằm sử dụng toàn bộ không gian trống;
cố gắng làm nổi bật được những đơn vị cảnh quan khác nhau nơi có tuyến đường cắt
qua. Sử dụng cảnh quan để hướng dẫn những thay đổi ở phía trước là biện pháp tốt
nhằm đảm bảo an
toàn (hình 2.10); chú ý tới tính thẩm mỹ của công trình bằng cách lựa chọn vật
liệu, màu sắc và cấu tạo có cấu trúc đơn giản hài hoà với
môi trường tự nhiên.
- Cảnh quan phong cảnh
chiếm một tầm quan trọng đặc biệt trong việc tạo ra
những khu nghỉ, khu dịch vụ dọc tuyến.
Duy trì cây xanh hợp lý góp phần vào việc tạo ra một bầu không khí thư giãn bớt
căng thẳng
cho lái xe và hành khách trên đường. Tạo các điểm nghỉ dọc tuyến và hướng dẫn dịch
vụ cho người lái xe đến những nơi dừng hợp lý.
- Tránh sử dụng quá
nhiều loại tường giảm âm
khác nhau tại những nơi có giá trị lịch sử và văn
hoá. Điều chỉnh một cách hợp lý các biển quảng cáo dọc đường và tại cửa ngõ
dẫn vào thành phố.
2.1.1.9.
Tai biến môi trường
(A12 trong Bảng 2.1)
- Tai biến
môi trường thường làm cho những tác động mà dự án gây ra trở nên trầm trọng
hơn nếu dự án dự kiến nằm trong vùng có tai
biến (tai biến còn gây ra những hậu quả nghiêm
trọng cho chính bản thân dự án).
- Những loại tai biến
thường gặp như lũ quét, động đất, sụt trượt lớn, gió
Lào, bão lụt và lũ lớn, vùng có cường độ phóng xạ gây nguy hiểm. Khi dự án nằm
trong vùng sinh hoặc những vùng bị ảnh hưởng bởi
tai biến thì tầm quan trọng và quy mô của những tác động môi trường tiềm tàng
như sạt lở, môi trường nước, các HST v.v. sẽ
trở nên rất lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biện pháp tốt nhất
là tránh những vùng có sinh tai biến hoặc những vùng có tần
suất tai biến cao.
- Trong trường hợp bất
khả kháng cần áp dụng những biện pháp giảm thiểu thích hợp trên cơ sở kết quả
nghiên cứu của từng vùng cụ thể. Lưu ý rằng những biện pháp giảm nhẹ thông thường
đều không hiệu quả, đôi
khi lại làm cho mức độ tác động trầm trọng
hơn. Ví dụ để chống sạt lở trên ta luy đường của một đoạn
đường người ta thường làm các kè. Nhưng nếu những biện pháp trên lại áp dụng
trong vùng lũ có quét thì sự có mặt của kè đá lại làm
tăng cường độ của dòng lũ.
2.1.2.
Các tác động môi trường tiềm
tàng trong hoạt động thi công
- Hoạt động san lấp địa
hình tạo mặt bằng thi công có tác động mạnh mẽ tới các yếu tố môi trường như:
chiếm dụng và làm thay đổi mục đích sử dụng đất, gây
sạt lở đất (đặc biệt với các địa hình dốc và miền núi) do xói mòn; giảm khả
năng thoát, nước của khu vực, thay đổi dòng chảy
mặt, làm đục nước và suy giảm chất lượng nước mặt (sóng, suối, hồ) và nước ngầm,
giảm khả năng thấm nước của đất do thay đổi kết
cấu đất; gây ô nhiễm không khí do bụi các loại khí thải; diễn thế sinh thái của
các hệ tự nhiên bị tác động mạnh, nhiều loại động vật phải di cư đi nơi khác,
phân bố các loài thay đổi; gia tăng tiếng ồn và
tác động xấu tới nghỉ ngơi
của dân cư: xuất hiện mâu thuẫn giữa công nhân và người bản xứ
do khác nhau về lối
sống; hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và giao thông vận tải
bị tác động mạnh mẽ; một số di sản văn hoá, cảnh
quan du lịch có thể bị vĩnh viễn chôn vùi.
- Để xây dựng công
trình cầu - đường bộ, cầu - đường sắt một lượng lớn
vật liệu xây dựng và vật tư được đưa đến công
trình. Quá trình khai thác và vận chuyển vật liệu xây
dựng tạo nên nhiều tác động tiêu cực có ảnh
hưởng mạnh tới môi trường tự nhiên và xã hội. Có thể
liệt kê các tác động môi trường như sau: mất đất nơi khai thác và dọc đường vận
chuyển vật liệu xây dựng; sạt lở đất nơi khai thác và đường vận
chuyển; ô nhiễm nước mặt, nước ngầm; ô nhiễm không khí bởi bụi và các khí thải
động cơ; phát sinh tiếng ồn: các loài động vật nơi khai thác vật liệu bị ảnh hưởng
và trốn chạy vào rừng sâu, môi trường nhân văn và hoạt
động kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông
bị ảnh hưởng); một số di tích văn hoá, khảo cổ, phong cảnh, địa hình khu khai
thác vật liệu có thể bị đe doạ.
- Lắp
đặt ray và hệ thống tín hiệu phụ trợ là công đoạn có yêu cầu chất lượng cao nhất
của việc xây dựng tuyến đường sắt. Công đoạn này được thực hiện dù thủ công hoặc
cơ giới cũng gây ra một số tác động tiêu cực tới
môi trường, như tiếng ồn,
ô nhiễm không khí. Tuy nhiên, mức độ
ít quan trọng hơn so với hoạt động san lấp tạo mặt bằng thi công.
- Xây dựng cầu cống
và rãnh thoát nước được thực hiện đồng bộ với
việc san lấp và tạo mặt bằng tuyến đường.
Tác động tiêu cực của công đoạn này chủ
yếu gồm: mất đất xây cầu và vận chuyển vật tư,
sạt lở đất, ô nhiễm không khí và nước tạm thời (trong thời gian xây dựng), tác
động tiêu cực tới động vật và các hoạt động giao thông (thủy,
bộ), công nghiệp, nông nghiệp và lâm
nghiệp. Dưới đây
là những phân tích
chi tiết các loại tác động tiềm tàng
có nguồn gốc từ các hoạt động này trong thi công.
2.1.2.1.
Môi trường đất và sạt lở
(B1 trong Bảng 2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đào đắp
sẽ làm cho sự ổn định của mái dốc bị phá vỡ.
Độ dốc của mái,
thoát nước kém (đặc biệt ở những vùng đất ít bền vững và mức độ dẫn
nước kém như phiến sét), và sự thay đổi các dòng chảy tự nhiên đều
có thể tạo ra lở đất.
- Những công việc
trong dòng nước trong quá trình thi công cầu cũng có nguy
cơ gây xói lở; khai thác tại các mỏ đất đá và các phương pháp làm mặt
đường đều có khả năng gây ô nhiễm đất về mặt hoá
học. Ô nhiễm đất còn có thể được tạo
ra từ những sự cố
vận chuyển chất độc trong quá trình thi công.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Ngoài những biện
pháp đã khuyến nghị nêu trong mục 2.1.1.1 những biện pháp bổ sung
sau đây cũng cần được cân nhắc khi xử lý: lựa chọn
thời kỳ thi công tốt nhất (tránh thời kỳ mùa
mưa) để hạn chế nguy hiểm do xói lở; tạo chỗ thích hợp chứa lớp đất hữu cơ và sử
dụng lại chúng sau này.
- Ngoài ra, có thể sử
dụng biện pháp đền bù bằng cách khôi
phục lại và chuyển đất sang, các dạng sử dụng khác như chuyển mô đã khai thác
đá thành hồ nước để nuôi cá.
2.2.2 2. Môi trường
nước
(B2 trong bảng 2.1)
- Khi chuẩn bị công trường
có thể tạo ra sạt lở tại vùng đất đã bị phát quang lớp phủ
thực vật và tại bãi đất hữu cơ (mục 2.1.2.1) làm tăng
rãnh thoát và dòng bồi tích, gây nguy cơ ô nhiễm dòng nước mặt. Việc loại bỏ lớp
đất mặt sẽ làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước
ngầm.
- Đào đắp có thể gây
sạt lở, làm nhiễu loạn dòng nước ngầm,
hoặc cắt vào mực nước
ngầm làm thất thoát nguồn nước cung cấp cho các láng giềng gần
kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những công việc
trong dòng nước tại các vị trí thi công cầu cũng có nguy cơ gây
ô nhiễm nước mặt (như tăng nồng độ vật lơ lửng,
khuếch tán vữa bê tông). Các loại chất thải từ
các công trường thi công cũng có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước.
Biện pháp
phòng ngừa, giảm thiểu
Không chọn vị trí đặt
vật liệu hoặc không chọn các địa điểm sản xuất trong vùng nhạy cảm (như gần nơi
lấy nước uống). Tránh những điểm tập trung nguồn
nước. Áp dụng các biện pháp giảm thiểu ghi ở mục 2.1.1.2.
2.1.2.3. Chất lượng
không khí
(B3 trong bảng 2.1)
- Bụi phát sinh từ
các hoạt động thi công và duy tu đường có thể là nguồn gây ô nhiễm không khí.
Khí thải từ các thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công cũng là nguồn gây
ô nhiễm không khí.
- Các mô khai thác
như mỏ đá, mỏ
đất, trạm trộn bê tông tươi, trạm trộn bê tông
atphan, là những nguồn phát sinh khí thải độc
hại và gây bụi.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Sử dụng các phương
pháp vận tải thích hợp, như dùng băng tải, dùng các tấm che chắn
xung quanh công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với công nhân làm
việc phải dùng khẩu trang hoặc kính phòng bộ bảo vệ mắt.
2.1.2.4. Các HST - Hệ
động thực vật
(B4 trong bảng 2.1)
- Đào, đắp cắt vào mực
nước ngầm làm thất thoát nguồn nước, hạn chế sự phát triển thảm thực vật ưa
ẩm. Công tác thi công móng cọc, các công trình xây dựng bằng đá
nằm trong nước khi xây dựng cầu cống cũng là nguyên nhân
làm ô nhiễm nước, gây thiệt hại
tới tài nguyên thủy sản.
- Chặt phá rừng làm củi,
săn bắn các loài quý hiếm có thể
xảy ra do sự hiện diện một số lượng lớn
công nhân thi công.
- Một số loài hoang
dã như chim, thú, bò sát có
thể phải rời bỏ nơi cư trú.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Hạn chế phát quang
thảm thực vật ngoài diện tích đường. Thật kinh tế trong việc sử dụng những cây
gỗ có giá trị.
- Tránh săn bắn hoặc
gây tổn thất môi trường sinh thái trong thời gian thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.5.
Dân tộc
thiểu số
(B7 trong bảng 2.1)
(Xem mục 2.1.1 6)
2.1.2.6. Thẩm,
mỹ và cảnh quan
(B9 trong bảng 2.1)
- Những công việc thực
hiện tại các thảm thực vật ven đường,
tại các mái dốc và xây dựng các cầu có thể gây
ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ
- Thi công và những
công việc ở các
mỏ đá, công trường và tại các đường tạm có
thể gây thiệt hại
cho các di tích có giá trị lịch sử và văn hoá.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
Giáo dục và yêu cầu
công nhận tôn trọng các di tích và bảo vệ chúng.
2.1.2.7.
Tiếng ồn
và rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếng ồn và rung
trong thi công có nguồn phát sinh từ các thiết bị thi công (máy rung, máy đầm,
máy trộn bê tông v.v.), phương
tiện thi công (xe lăn, lu, máy đào, xe tải, tàu,
xà lan v.v.)
và các máy móc khác (máy phát điện, máy bơm v.v).
- Tiếng ồn, rung còn
có thể có nguồn gốc do công tác phá nổ công trình cũ,
hoặc nổ mìn, khai thác đá xây dựng.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Trong quá trình thi
công, có thể giới hạn tiếng ồn bằng cách sử dụng
các phương tiện, thiết bị hoàn thiện đủ tiêu
chuẩn thải theo TCVN 5948-1995.
- Tạo ra hàng rào chắn
ồn tạm thời giữa thiết bị thi công với
khu dân cư. Vị trí đặt các thiết bị, máy móc thi công
càng xa khu dân cư càng tốt. Bố trí lịch thi công nhằm
hạn chế số giờ thi công vào ban đêm
nơi có các vùng mẫn cảm.
- Công nhân làm việc ở
gần nguồn gây tiếng ồn lớn cần dùng mũ giảm âm. Cần có biện
pháp duy trì kỷ luật lao động chặt chẽ đối với
công tác nổ mìn.
2.1.2.8. Xử lý chất
thải
(B11
trong bảng 2.1)
- Chất thải do hoạt động
san lấp chủ yếu là đất và rác hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất thải rắn (rác)
và nước thải ở khu ở của công nhân có tác hại đến
sức khoẻ của cộng đồng xung quanh.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Phải căn
cứ vào các tính chất của chất thải để thiết kế
các tường chắn ngăn đất,
bể lắng, tạo lớp phủ trên đất lấp hoặc có kế hoạch sử dụng khu đất đắp sau khi
thi công.
- Rác sinh hoạt đổ
vào nơi quy định hoặc xây bể chứa sau đó chôn lấp hoặc đốt,
tuân thủ quy
định nước thải theo TCVN 5945 - 1995.
2.1.2.9. Rủi ro
(B12 trong bảng 2.1)
(Xem mục 2.1.3.6)
2.1.3.
Các tác động môi trường tiềm
tàng trong giai đoạn khai thác
- Hoạt động của
phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt có ảnh hưởng
mạnh mẽ và lâu dài tới môi trường. Các yếu tố môi trường chịu tác động mạnh mẽ
của sự hoạt động giao thông đường ô tô, sắt bao gồm: ô nhiễm môi trường đất,
không khí, nước do phát thải của dòng xe, của đầu máy (khói và xỉ
than); từ chất thải của các xưởng đầu máy, nhà ga
và của hành khách trên đường: tiếng ồn
của đầu máy và sự va chạm của các bánh sắt trên đường ray, tiếng ồn của dòng xe
và do ma sát với đường gây
tác động mạnh mẽ tới tình trạng
sức khoẻ của các cư
dân sống cạnh đường.
- Hoạt động của các
phương tiện trên đường ô tô thường đe dọa,
gây mất an toàn cho động vật và con người.
Mức độ an toàn của giao thông đường sắt cao hơn do
tồn tại các cầu vượt qua đường, các hàng rào bảo vệ đường sắt có thi hạn chế một
phần các thiệt hại về sinh vật và hoạt động kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.1. Môi trường đất
(C1
trong bảng 2.1)
- Dòng xe hoạt động
trên đường hàng ngày (lưu lượng trên 20.000 xe/ ngày, đêm) có thể là do
nguyên nhân gây ô nhiễm đất. Kim loại nặng như Crôm, Chì, Kẽm có thể tồn tại
trong đất hàng trăm năm.
- Sự cố
do vận chuyển hoá chất cũng có thể gây ô nhiễm quỹ đất cạnh đường.
- Các chất thải chứa
dầu tại các nhà máy toa xe có thể gây ô nhiễm đất.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
(Xem mục 2.1.1.1)
2.1.3.2. Môi trường
nước
(C2 trong bảng 2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Bố trí
hệ thống thoát nước hợp lý.
- Để phòng các trường
hợp xăng dầu, hoá chất rò rỉ, chảy tràn xuống
các ao, hồ, sông.
- Cần có phương tiện
ngăn dầu loang.
2.1.3.3. Chất lượng
không khí
(C3 trong bảng 2.1)
- Khí thải của dòng
xe cơ giới và đầu máy chạy trên đường bao gồm khí thải từ
các động cơ, chất thải phát sinh do ma sát giữa lốp
xe với mặt đường nhựa là những nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Quá trình ô
nhiễm môi trường không khí có nguồn gốc giao thông diễn ra theo một chu trình
(hình 2.12): Nguồn phát thải (phụ thuộc vào loại phương tiện, thiết bị,
máy móc, chất lượng nhiên liệu); quá trình lan truyền (phụ thuộc vào địa hình,
nhiệt, độ, mưa và gió) và đối tượng tiếp nhận (con
người, đất, hệ động thực vật).
- Các chất gây ô nhiễm
và các tác động bao gồm: Nitơ Oxit (NOx); Hydrocacbon
(HC); Các bon Oxit (CO); Sunphua Dioxit (SO2);
Bụi lơ lửng và bụi lắng; Kim loại nặng, bụi Chì (Pb). Các ống
khói của nhà máy toa xe cũng là nguồn phát thải khí SO2
và bụi gây ô nhiễm môi trường không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập kế hoạch giám
sát chất lượng không khí theo TCVN 5937 và 5970 - 1995 để phát hiện ô nhiễm tại
những khu vực thành phố, thị trấn đông dân cư nơi có đường đi qua
theo TCVN 5938 - 1995. Nếu phát hiện thấy có nguy cơ gây ô nhiễm trầm trọng, phải
có ngay những biện pháp khống chế ô nhiễm như hạn
chế lượng xe hoặc điều chỉnh khí thải v.v...
- Bụi trong không khí
có thể giảm bằng cách trồng cây ven đường (hình 2.12); Làm vệ sinh mặt đường Bảng
các xe hút bụi chuyên dụng hoặc bằng các xe tưới nước
vào ban đêm.
- Tăng cường sử dụng
các phương tiện sử dụng ít loại gây ô nhiễm như xăng không
chỉ và hạn chế sử dụng các loại có khả năng gây ô nhiễm cao như than và mazút.
2.1.3 4. Tiếng ồn,
rung
(C10 trong bảng 2.1)
- Tiếng ồn được hiểu
là loại tiếng động không mong muốn - Tiếng ồn
của dòng xe chạy trên đường tạo ra các phản ứng khác nhau
cho con người. Mức độ tiếng ồn cao của dòng xe thường gây cho người bực dọc,
khó chịu nhất là về âm tần và mức độ gián đoạn của âm thanh: Đơn vị mức ồn
tương đương của dòng xe là đêxiben (dBA).
- Tiếng ồn từ dòng xe
được sinh ra do sự hoạt động của thiết bị trong xe, do
khí động lực thoát ra qua ống
xả, do tiếng động tức thời của tiếng phanh
rít, tiếng nổ của xi lanh, tiếng còi và tiếng còi báo động của xe cấp
cứu. Tiếng ồn còn do ma sát giữa lốp xe với mặt đường, đặc biệt khi xe giảm tốc
hoặc tăng tốc.
- Tiếng ồn từ đầu máy
và sự va chạm của các bánh sắt trên đường ray, do
sự chuyển động của khối không khí dọc theo đường
sắt. Với tốc độ trong khoảng 50-80 km/h, các đoàn tàu
tạo ra cường độ tiếng ồn khoảng 90 - 95 dBA.
- Cường độ tiếng ồn
gia tăng theo tốc độ đoàn tàu, đoàn xe và khoảng lan truyền tiếng
ồn phụ thuộc
vào khoảng cách tuyến đường tới nơi tiếp nhận và độ cao tương đối của nền
đường và đôi khi cộng hưởng với địa hình xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vấn đề tiếng ồn có thể
tránh được bằng cách chuyển tuyến xa các công trình,
những khu vực mẫn cảm.
- Để
giảm tiếng ồn,
cần nâng cấp
mặt đường như trải nhựa làm giảm
tiếng ồn gây ra do ma sát
gần khu vực mẫn cảm;
hạ độ dốc tại những vùng này để giảm tiếng
ồn khi tăng
hoặc khi giảm tốc: nghiên cứu chiều cao của
các công trình nhạy cảm để thiết
kế đường đắp hoặc đường đào thích hợp
(hình 2.13. hình 2.14). Làm tường
chống ồn giữa đường và khu dân cư ở gần
đường (hình 2.15); trồng cây
giảm ồn tuy có hiệu suất giảm ồn kém hơn là tường
chống ồn, song lại có tác dụng lớn
về tâm lý và tăng chất lượng
trực quan. Tính toán cẩn thận để tránh cộng hưởng tiếng
ồn.
- Giám sát
chỉ tiêu tiếng
ồn và hạn chế tốc độ xe có tác dụng giảm tiếng ồn
trong khu vực mẫn cảm, theo TCVN 5948 và 5949 - 1995.
2.1.3.5.
Xử lý chất thải
(C11 trong Bảng 2.1)
Chất thải bao gồm rác
và nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước
rửa tại các nhà máy, nhà ga, khu nghỉ tạm,
các trạm bán xăng dầu,
các cửa hàng giải khát, cửa hàng ăn,
tại các xưởng sửa chữa
dọc tuyến và tại trạm thu phí giao thông
(nếu có) là những nguồn gây ô
nhiễm đất, không khí và nước.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Cần phải tách riêng
hệ thống nước mưa chảy tràn ở ngoài với ở
trong khu vực kho bãi, nhà xưởng có hoá
chất.
- Cần có quy hoạch hệ
thống thoát nước vào khu vực để lắng hoặc xử lý trước khi dẫn vào nguồn nước tự
nhiên; thu gom rác công nghiệp, rác sinh hoạt vào các khu vực chứa rác tập
trung để thiêu đốt hoặc xử lý tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.6. Rủi ro và tai
biến
(C12 trong Bảng 2.1)
- Tai nạn
giao thông thường gây ra tử vong, thương tích trầm trọng, tổn hại tài nguyên và
thiệt hại về kinh tế.
- Tai
nạn giao thông thường hay xảy
ra với xác suất cao ở
những nơi có các loại hình giao thông (đường bộ, đường
xe thô sơ, xe cơ giới) trộn lẫn
trong một dòng xe vận hành trên đường.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Vai đường và nền đường;
các cọc bên hè đường, hàng cây, rãnh đào, mái dốc
và các dải phân
cách; biển báo, bố trí các nút giao; đường nhánh bên
hè đường, nơi đỗ xe, phân bổ bến xe buýt; phân luồng
riêng rẽ cho người đi bộ, xe thô
sơ và xe cơ giới là những đặc điểm về cấu trúc cần được
cân nhắc, bố
trí hợp lý nhằm hạn chế tối đa sự cố gây tai
nạn giao thông hoặc giải quyết sự cố khi
nó xảy ra.
- Bảo
đảm rằng
đã giải quyết được những yêu cầu về an toàn trong thiết kế.
- Kiểm tra những giải
pháp thiết kế về an toàn trong báo cáo ban đầu và cuối
cùng.
- Các kế
hoạch quản lý giao thông như biển báo, tín
hiệu, bố trí nút giao, kênh thoát nước, đường nhánh v.v.. cần được thống nhất
trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.
Môi trường đất và xói lở
Để nhận
biết được những vấn đề tiềm
tàng về xói lở đất và khả năng ổn định của mái dốc,
ô nhiễm đất cần tiến hành những công việc
sau:
- Tham khảo những
công trình đã được thực hiện trước đây tại khu vực hoặc những công việc đã diễn
ra trong điều kiện tương tự về vấn đề xói mòn đất. Từ đó, có thể rút ra được những
nhận xét ban đầu về kiểu, phạm vi và quy mô xói lở.
- Vấn đề
xói lở có thể xảy ra tại những nơi mà mức độ tập trung các dòng nước sẽ được dự
đoán là cao so với khi không thực hiện dự án; những
vùng đất bị bóc lớp phủ thực vật mà không được trồng cây lại hoặc tại những mái
dốc đào hoặc đắp lại dốc
hơn trạng thái tự nhiên lúc ban đầu.
- Nơi có những dấu hiệu
về xói lở tiềm tàng lớn, cần thiết phải có những phân
tích đánh giá kỹ lưỡng thông qua việc khảo sát
chi tiết dọc tuyến của nhóm cán bộ các nhà khoa học và kỹ thuật.
- Trao đổi ý kiến với dân
cư địa phương là một giải pháp tốt để tìm hiểu
về hiện tượng xói lở và
xói mòn đã xảy ra và sẽ xảy ra trong khu vực. Mô phỏng các
kỹ thuật khống chế xói lở trong hoạt động nông nghiệp tại địa
phương có thể rút ra được nhiều kinh nghiệm, đặc biệt, khi lựa chọn các loại cây,
loại có khác nhau để ổn định mái dốc
và có hiệu quả cao trong việc kiểm soát xói lở.
- Khi thấy rằng, cần
thiết phải ước lượng tính nhạy cảm của một khu vực đối
với những vấn đề xói lở,
thì số liệu thu thập về cả hai yếu tố trên cần
được thu thập càng nhiều
càng tốt và phạm vi vùng chịu tác động cần phải được mở rộng. Những thông tin cần
thiết cho những vấn đề này có thể thu thập từ các loại bản đồ địa chất,
thủy văn, địa
hình; từ ảnh máy bay. Đồng thời phải hoàn chỉnh công tác quan
trắc ngoài hiện trường về các dấu hiệu xâm thực, sự ổn định của đất và thực tế
hoạt động nông nghiệp.
- Đo đạc, xác
định hiện trạng ô nhiễm đất trong vòng 10-20 m cách ta luy đường dự
kiến theo các chỉ tiêu Pb, Hydrocacbon Cu, Zn, Cd, Co.
2.2.2.
Môi trường nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi mực
nước ngầm cần được
nghiên cứu ở những nơi mà nguồn nước
ngầm thực sự
quan trọng trong việc cung cấp nước sinh hoạt và
cho nông nghiệp cũng như cho hệ động thực vật
trong các vùng khô cạn.
- Đo
đạc thủy văn
bao gồm tốc độ, lưu lượng, mực nước và độ đục. Nơi có
những yêu cầu nghiên cứu chi tiết thì các số liệu về ranh giới các vùng có thể
bị ngập lụt, sự biến
đổi mực nước ngầm
trong các giếng, các thành tạo
trong sông cần được thu thập từ các
cơ quan có trách nhiệm và từ dân cư địa
phương.
- Nơi có thể tiên liệu
được sự thay đổi về lưu lượng cần phân tích một
cách chi tiết cơ chế hoạt động của mạng lưới thủy văn. Đôi khi cần phải
mở rộng phân tích theo một chuỗi các tác động
(hình
2.16, 2.17).
- Vấn đề ô
nhiễm nước cần được
xem xét khi mà địa điểm thực hiện dự án, gần
điểm lấy nước uống; gần khu vực có giá trị
sinh học cao; gần sông có lưu lượng tối thiểu
thấp. Hay khi tuyến cắt qua những vùng đất có khả năng
lọc nước hạn chế (castd có khả năng lọc nước là kém nhất, cát và cát kết có khả năng lọc tốt
hơn, sét là loại có khả năng lọc tốt nhất).
- Các thông số
về chất lượng và ô nhiễm nước bao gồm: các thông số
cảm quan (màu, mùi); các thông số vật lý và hoá học (Độ đục,
Độ dẫn điện, Sunphat, Nhôm);
các chất gây ô nhiễm
(Muối dinh dưỡng, HC dầu,
Clo, Thuốc trừ sâu,
Coli tổng số và Ecoli) cần được xác định để
đánh giá chất lượng, ô nhiễm do nước thải giao thông cũng
cần được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
KLN (Chì, Kẽm, Crôm, Coban).
- Độ
nhạy cảm của môi trường nước cần được ước tính thông qua những
ảnh hưởng qua lại giữa dự án và môi trường tiếp nhận dự án
có tính đến các phương án và dự báo giao thông.
Số liệu về môi trường, bao gồm: nước mặt
(lưu lượng, tiêu nước, các vùng có khả năng
ngập lụt, mực nước thấp); nước
ngầm (phạm vi gương nước ngầm, chiều
dòng chảy, khả năng bị tổn thất); đặc điểm của đất
(mức thấm, khả năng
lọc); mục đích sử dụng nước (nước uống, nước cho nông nghiệp, nước
cho thủy sản); những vấn đề về chất lượng nước cần được thu thập và đánh giá.
Vị trí các vùng nhạy
cảm cần phải được đưa lên bản đồ để lập các phương án tuyến. Nhạy
cảm đối với sự thay đổi dòng chảy có thể là các yếu tố vật lý
(ảnh hưởng thủy văn); yếu tố sinh học (nơi cư trú của động thực vật); và xã hội
(nước cho nghỉ ngơi giải trí; nước cho các mục tiêu kinh tế
và cộng đồng).
2.2.3.
Chất lượng không khí
- Chất lượng không
khí được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: muội than và bụi (SPM);
đioxit sunphua (SO2);
dioxit nitơ (NO2):
oxyt cacbon (CO); bụi chì
(Pb) và hydrocacbon (HC). Xác định và đánh giá nồng độ chất thải theo TCVN 5939
- 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thu thập các số liệu
quan trắc SPM, CO, SO2
và NO2 là
những chỉ tiêu chính xác định ô nhiễm không khí
(TCVN 5937 - 1995) cần phải có chuỗi dài trên một năm để
theo dõi biến động theo mùa.
- Khảo sát
định kỳ nhằm đo đạc bổ sung
số liệu về chất lượng môi trường không khí. Nhiều phương pháp đơn giản, nhanh để
khảo sát chất lượng môi trường không khí như ống đo,
giấy thấm, thuốc chỉ
thị trên màng phim v.v...
- Đặt tối thiểu 5 vị
trí quan trắc, đo đạc trong vòng bán kính 10 km. Số liệu quan trắc về các chỉ
tiêu chất lượng không khí thay đổi theo thời gian trong ngày, tuần,
tháng, năm. Giá trị trung bình trong 1 giờ và trong 24 giờ thường được dùng để
tính toán mức độ ô nhiễm đối với SO2,
NO2 và
SPM. Giá trị trung bình trong 1 giờ và
trong 8 giờ thường được dùng để tính toán mức độ ô
nhiễm đối với CO; giá trị trung bình trong 1 giờ dùng để tính toán mức độ ô nhiễm
đối với HC.
- Phạm vi lan truyền
của bụi có thể từ vài trăm mét đến vài kilômét tùy
thuộc vào cường độ của nguồn và các điều kiện khí tượng như vận
tốc gió, hướng gió.
- Trên cơ sở những mối
tương quan giữa lượng thải khí đốt trong một khoảng thời
gian xác định và nồng độ của chúng trên mặt đất có tính đến tốc độ và hướng
gió, tính toán giá trị cực đại của mức độ ô nhiễm theo giờ trên mặt
đất ở cuối gió tính từ nguồn thải.
- Lưu
ý rằng, trong trường hợp khí quyển ổn định cao, các chất gây ô nhiễm không khí
lan truyền xa hơn. Tuy nhiên, tầng đối lưu đôi
khi xuất hiện ở độ cao 100-200 m trong khí quyển
ổn định, lại gây trở ngại cho quá trình lan truyền và làm cho chất gây ô nhiễm
không khí tích tụ nhiều trên mặt đất. Sử dụng
các mô hình tính để dự báo mức độ lan truyền tác nhân gây ô nhiễm
không khí. Đầu vào thường là chiều cao hiệu lực của ống
khói, đặc điểm nguồn thải, hướng và tốc độ gió, cấp ổn định của khí quyển.
- Những tác động tới
sức khoẻ cộng đồng do giao thông cần đánh giá qua bệnh sử.
2.2.4.
Các HST Hệ động thực vật
- Một đánh giá sơ bộ
về những tác động tiềm tàng cần có những khởi đầu bằng ước lượng một cách tóm tắt
hệ động thực vật dọc tuyến bao gồm những vấn đề: tiềm năng của môi trường sinh
thái; những loại gỗ quý, thực vật quan trọng và những nơi cư trú
tự nhiên cần được bảo vệ hoặc nhạy cảm với những ảnh hưởng của dự án; và quy mô
của những thay đổi môi trường sinh thái trong việc bố trí và sử dụng đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc
đánh giá các loài thú lớn thông qua việc thu thập các số liệu
về số lượng các loài động hiện hữu trong một
hệ sinh thái. Đối
với các loài nhỏ sử dụng phương
pháp chỉ thị sinh học để
xác định nhanh và hiệu quả số
loài hiện có.
- Về giá
trị sinh thái
cần được các nhà
sinh thái có chuyên môn cao đánh
giá thông qua các tiêu chí: những đặc
trưng về bản
chất của mỗi quần thể như nguồn thức ăn,
sự phong phú cấu trúc của chúng; tính
đa dạng sinh học thể hiện qua số
loài và mật độ của mỗi loài, tính
lãnh đạo trong một vùng
địa lý. v.v... vai trò của quần
thể trong hệ sinh thái.
- Do đôi
khi rất khó khăn để thu thập số
liệu về mặt sinh thái trong một thời gian ngắn.
Việc đánh giá có thể sử dụng các tài liệu khác nhau như: bản
đồ địa lý; bản đồ
đất; bản đồ thực vật; bản đồ khí hậu; các kết quả
nghiên cứu khoa học; ảnh
vệ tinh hoặc ảnh máy bay từ các cơ quan nghiên cứu,
viện chuyên ngành.
2.2.5.
Đời sống cộng đồng và các hoạt
động kinh tế
- Thực hiện sự kiểm
tra trong báo cáo đánh giá sơ bộ những thông tin về: các hoạt động chính của dự
án (lập danh mục); các hoạt động kinh tế xã hội quan trọng đang diễn ra trong
phạm vi đường dự kiến và hành lang bảo vệ đường (hoạt động công nghiệp, thương
mại, dịch
vụ, du lịch, các công trình về văn hoá, y
tế, giáo dục); kiểu giao thông chính tại
địa phương có thể bị ảnh hưởng bởi dự án.
- Phân tích sơ bộ về xã
hội để nhận biết những cá nhân hoặc những nhóm người
có thể tiến hành tham khảo ý kiến, bao gồm, những
người được lợi bởi dự án; những người có thể bị mất đất mất tài sản và những người
có thể bị tổn thất do tác động tiêu cực của dự án; những cơ quan, những chuyên
gia quan tâm đến dự án; những người ở địa
phương có hiểu biết có thể giúp
nhận dạng những tác động tiềm
tàng và đánh giá khả năng lựa chọn phương án. Phân tích xã
hội cần kiểm tra những mối quan hệ giữa các nhóm người và những
cá nhân để thu nhận những mẫu góp
ý. Từ đó có thể rút ra được những hiểu biết của
những người cung cấp có những quyền lợi khác nhau.
- Trình tự
gặp gỡ, trao đổi cần
được trù tính trong phân
tích xã hội với những vấn đề:
loại thông tin nào cần thu thập, những quyết định
nào sẽ được chấp nhận. Những thông tin có được sẽ tập trung vào những
vấn đề thích đáng nhất để phân
tích môi trường của dự án, bao gồm: phân
bố dân cư quanh khu vực dự án (cơ cấu tuổi tác,
các hộ dân cư); thành phần dân cư (thành niên và vị thành
niên, tỷ lệ tăng dân số, dân số đô thị,
dân số nông thôn, dân di cư trên cơ sở thống
kê, tính toán các chỉ số CBR, CDR, IMR, CD,
PD, MR, thành phần tôn giáo, các mâu thuẫn
chủng tộc); hiện trạng
sử dụng đất đai và quy hoạch sử dụng đất (đất đô
thị, đất nông nghiệp, đất đồi rừng, mặt nước v.v...); kinh tế xã hội
(hoạt động công nghiệp, thương mại, dịch
vụ, du lịch, thu nhập quốc dân,
mức sống, trình độ văn hóa, nguồn sống
chủ yếu); hạ tầng cơ sở (các công trình về văn hóa, y tế, giáo dục, mạng lưới
giao thông).
- Những trở ngại tiềm
tàng của việc tham khảo ý kiến cũng cần được
cân nhắc cẩn thận như là một phần của công tác phân
tích xã hội. Một kế hoạch sơ sài có thể bị
chi phối bởi những người lắm điều hoặc
một thiểu số những người có quyền lực
tại địa phương, nơi tiến hành lấy ý kiến. Họ có thể gây ra sự căng thẳng trong
cộng đồng hoặc những người bị ảnh hưởng bởi dự án. Đôi khi
họ tạo ra điều nghi ngờ về mục tiêu của dự án,
phạm vi thực hiện dự án, những tác động và những sự lựa chọn.
- Các dạng tham khảo
ý kiến bao gồm: điều tra xã hội và kinh tế qua phỏng vấn (phỏng
vấn một số thực sự tiêu biểu cho những người bị ảnh hưởng và đặt
ra một loạt các câu hỏi đã được chuẩn bị trước, còn câu
trả lời thì được ghi vào một mẫu chuẩn); họp mặt
(thảo luận với các cá nhân hoặc với các nhóm, họp
dân); thông báo trên báo chí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngay trong bước
đánh giá tác động môi trường sơ bộ, số
lượng tài sản, nhà cửa, cơ sở kinh doanh và
các hoạt động khác trong khu vực (hè đường) sát
vùng đất bị chiếm dụng, có thể bị ảnh
hưởng do việc lấy đất đã được xác định một cách tương đối.
- Nơi có những tác động
dù là rất nhỏ đối với việc chiếm dụng đất đang sử dụng, thì những nghiên cứu tiếp
theo cần xác định: thành phần dân cư, loại đất và các dạng hoạt động kinh tế xã
hội khác có thể bị ảnh hưởng và cần có ngay những biện pháp để phòng tránh hoặc
giảm nhẹ những ảnh hưởng.
- Lập một bảng danh mục
những người bị ảnh hưởng bởi dự án, Bảng này
có thể từng bước chính xác hoá theo từng
giai đoạn của dự án những người bị ảnh hưởng (chủ sở hữu
đất, người thuê đất, người làm công, người định cư bất hợp
pháp); loại tác động đến tài nguyên đất (giảm đất canh tác, đất thổ cư hay cơ sở
kinh doanh bị chiếm dụng, các đường dẫn trong khu vực bị hạn chế); kiểu tác động
đến con người (giảm kế sống, do mất nhà).
- Để định lượng những
tác động do chiếm dụng đất và tái định cư cần có
những phân tích chi tiết hơn. Đối với dân
cư, cần phải kiểm kê những nhà bị ảnh hưởng và đánh
giá những tài sản bị chiếm dụng trong đó. Đồng thời, cũng cần xác định một cách
rõ ràng các cấp nhà khác nhau và tính hợp
pháp của những ngôi nhà được xây dựng và chủ nhân
của chúng. Đối với các cơ sở kinh doanh, cần phải ước tính những mất mát tạm thời
về kinh tế và giá phải di chuyển tạm thời có tính đến sự mất mát
do mất khách hàng quen. Đối với nông dân,
những mất mát kinh tế còn bao gồm cả mất
mát mùa thu hoạch trên đất đang canh tác và những
tổn thất ban đầu do phải làm quen dần trong việc canh tác trên mảnh đất mới.
- Chiếm dụng đất và
tái định cư cũng có tác động đối với những người ở lại, những người phải đối
phó với tình trạng gia đình bị thu hẹp và giá trị
tài sản có thể bị giảm. Phỏng vấn những người bị ảnh hưởng để
xác minh quy mô và định lượng những tác động. Tham khảo ý kiến theo những thành
phần trên và các nhóm người có liên
quan có một vai trò quan trọng trong việc nhận dạng những tác động tiềm tàng
theo các phương án và xây dựng các biện pháp giảm thiểu.
2.2.7.
Dân tộc thiểu số (bản địa)
Đánh giá những tác động tiềm tàng của dự án tới cộng
đồng dân tộc thiểu số đòi hỏi phải
có sự nhạy cảm
đặc biệt về văn hóa và cách tiếp cận với dân chúng.
- Ước tính số
dân đang sống trong vùng bị ảnh hưởng bởi dự
án. Sau đó tìm hiểu tổ chức xã
hội và lối sống,
tập tục của những người này, bao gồm: mức độ rộng
lớn và mối quan hệ của các nhóm
dân cư, quy mô của vùng đất
truyền thống, hệ thống sản xuất của
họ cũng như các phương thức săn
bắn, các
kiểu khai thác thực phẩm cũng như kỹ thuật
canh tác và nghề cá:
nguồn tài nguyên thường được sử dụng. Xác
định những tổn thất về động thực vật
trong vùng đã được chứng tỏ là
một phần thống nhất của cộng đồng.
-
Tham khảo ý kiến với
người lãnh đạo của cộng
đồng hoặc với cá
nhân những người thiểu số để xác định
khả năng
những người thiểu số cùng tồn tại với
sự phát triển và có hiệu quả đối
với việc tìm kiếm những biện pháp giảm thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong nhiều trường
hợp, những vấn đề về lịch sử và khảo cổ trong khu vực có thể nhận biết được
thông qua việc tham khảo ý kiến với các nhà chuyên môn hoặc
các cơ quan chuyên trách về vấn đề này
hoặc khai thác các thư mục về bản đồ, tên
đất, ảnh máy bay. Kiểm kê và sắp xếp các di
sản theo sự phân loại của nhà nước của chính quyền địa
phương. Nhưng, đối với những khu vực, những thông tin
về vấn đề này còn hạn chế, cần phải tiến hành công tác khảo sát.
Để
khảo sát di tích văn hóa, có thể
thực hiện các bước sau: thực hiện quan trắc
nhanh ngoài thực địa để nhận biết các kiểu di tích;
xác định những khu vực được phủ bởi
những tàn tích hoặc có dấu hiệu tập trung đồ tạo
tác, đánh dấu vị trí, ghi nhận những đặc điểm và tình trạng bảo vệ, nếu cần
thiết có thể phải sử dụng các biện pháp thăm dò ở dưới
sâu, chính xác hoá thông tin
và định vị các thông tin thu được; phân
tích các tàn tích theo tầm quan trọng khảo cổ, lịch sử,
tôn giáo hoặc thẩm mỹ; đánh giá tình trạng bảo tồn và khuyến nghị về
các biện pháp bảo vệ.
Khi việc thống kê đã hoàn thiện, tiến hành và phân loại
theo luật định.
2.2.9.
Thẩm mỹ và cảnh quan
Để
xác định đặc điểm cảnh quan phải tiến hành phân tích cảnh quan thông qua:
- Một hoặc
nhiều bản đồ chuyên đề (địa hình, đô thị, thảm thực
vật, phong cảnh, tổng hợp) tùy thuộc
vào phạm vi và tính phức tạp của khu vực.
- Lập sơ đồ các mặt cắt
ngang để giải thích cấu trúc cảnh quan và phân bố những thành
phần khác nhau
của chúng trong địa hình khu vực.
- Các ảnh thường để bố
trí theo các đơn vị cảnh quan.
- Phong cảnh là một
quan niệm trừu tượng và bao hàm quá nhiều thông
số, không thể
định lượng được chính xác. Một nghiên cứu về địa hình, thảm thực vật, các công trình,
thủy văn và hệ thống phân chia đất sẽ giúp nhận ra những đơn vị cảnh quan khác
nhau trong khu vực. Mỗi đơn vị cảnh quan được định nghĩa như là một phần lãnh
thổ với những đặc điểm riêng của chúng (địa
hình, hình thức
sử dụng đất, thảm thực vật,
công trình, màu sắc v.v ) mà
con người có thể nhìn thấy và cảm
thấy hấp dẫn. Dễ nhận biết những đơn
vị cảnh quan việc phân tích phong cảnh phải xác định đặc điểm
của chúng thông qua các tiêu chuẩn: tính liên kết,
tính dễ nhận biết, tính phân cấp, tính
cân đối và tính ổn định.
2.2.10.
Tiếng ồn, rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo đạc
và đánh giá mức ồn có
nguồn điểm và đo được mức ồn của dự án đường bộ
và đường sắt phải đo mức ồn nền
khu vực thực hiện dự án theo TCVN 5948 - 1995. Để
xác định mức ồn giao thông ở trên đường,
người ta thường đặt máy đo ở
độ cao từ 1.2 - 1.5 m, cách trục làn xe gần
nhất 7.5 m và cách tường phản âm ít nhất
1 m để đo mức ồn tương đương phát ra từ dòng xe trên đường. Căn
cứ theo kết quả đo mức ồn hiện tại quan trắc trong một
ngày liên tục tại mỗi điểm đó, với khoảng thời gian giữa hai lần
đo từ 1 đến 2 tiếng, người ta mô tả mức ồn trên đường trung bình
trong 24 giờ. mức ồn ban ngày (từ 6°° đến 8°°), mức ồn ban đêm (từ 18°° đến
22°° và từ 22°° đến 6°°). So sánh với
tiêu chuẩn cho phép TCVN 5459 - 1995 đối với từng
khu vực, người ta đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực
- Bằng cách tính
toán kinh nghiệm là từ số liệu mức ồn tham khảo theo số
lượng và thành phần xe vận hành dự kiến, theo đặc điểm con đường, rồi cứ khoảng
cách gấp đôi thì mức ồn giảm 3dBA đối với nguồn điểm và
6đBA đối với nguồn tuyến: dòng xe tăng gấp
đôi, tiếng ồn tăng 3dBA, khi tốc độ tăng gấp đôi,
tiếng ồn tăng 6dBA người ta có thể sơ bộ xác định
được vùng ảnh hưởng mức ồn khác nhau. Hoặc, để chính xác hơn, bằng
cách đo đạc mức ồn hiện tại từ các dòng
xe trên đường (lưu lượng, tốc độ, chất lượng và thành phần
dòng xe), điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, tốc độ và hướng gió), địa hình (độ dốc
dọc, dốc ngang của tuyến,
loại mặt đường), sử dụng mô hình tính
toán để dự báo phạm vi lan truyền của mức ồn tương
lai theo lưu lượng thông xe dự báo.
2.2.11.
Xử lý chất thải
- Điều tra mạng lưới
xử lý chất thải trong khu vực. Xác định và đánh giá chất lượng chất thải theo
TCVN 5945 - 1995
- Dự báo nguồn chất
thải theo quy mô của nhà máy và lượng hành
khách trên đường; khuyến nghị những biện pháp xử lý chất thải.
2.2.12.
Rủi ro và tai biến môi trường
- An toàn giao thông
thường được đánh giá thông qua các tỷ số về
tai nạn (do rủi ro, do vi phạm luật và số
lượng các tai nạn) theo số xe được đăng ký hoặc số
kilômet vận hành
của xe. Do số vụ
rủi ro và số xe dễ thống kê, người ta thường sử dụng chỉ số
người chết do giao thông trên
10.000 xe được đăng ký. Mặt khác, do dòng xe là đa dạng các loại và có nhiều kiểu
tai nạn, do vậy người ta còn sử dụng chỉ số vụ tai nạn trên 100.000 dân.
- Thống kê các tai nạn
theo các chỉ số
trên và những thông tin về các kiểu tai nạn đã có tại các địa phương.
- Xác định những loại
tai biến thông qua việc điều ra ngoài hiện trường và qua các nghiên cứu khác về
tai biến trong khu vực về loại tai biến, tần suất
xuất hiện và mức độ phá hoại của tai biến. Định lượng (nếu có thể) hoặc định
tính mức độ phá hoại của tai biến trong điều kiện có công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY, CẢNG VÀ CÔNG TRÌNH CẢNG
Cũng như các dự án
xây dựng các công trình cầu - đường bộ, cầu - đường sắt những đánh giá tác động
môi trường của dự án xây dựng công trình giao thông đường thủy, cảng
và công trình cảng dưới đây là một hướng dẫn tham khảo chung. Tùy thuộc vào điều
kiện môi trường tiếp nhận dự án, những hoạt động của
dự án và những giá trị thực tế của nguồn tài nguyên và đặc
điểm môi trường, việc phân tích và đánh giá mức độ, tầm quan trọng của các tác
động môi trường từ mỗi dự án cụ thể sẽ tập trung vào những vấn đề môi trường then chốt nhất.
3.1.
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIỀM TÀNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY,
CẢNG VÀ CÔNG TRÌNH CẢNG
- Dự án xây dựng công
trình giao thông đường thủy được hiểu là các hoạt động phát triển nhằm
nâng cao năng lực vận tải
thủy, bao gồm: nạo vét luồng lạch; phát triển
cảng sông, tạo các kênh đào và các vực nước để quay tàu, khu vực neo đậu của
đoàn xà lan...), thi công các âu tàu, kênh đào và tạo các luồng tàu.
- Dự án phát triển cảng
và công trình cảng được hiểu là ngoài hoạt động
nạo vét tạo các luồng tàu thì các hoạt động
xây dựng cảng và công trình cảng (làm các cầu tàu,
làm kho bãi, nhà xưởng, cung cấp điện nước), làm đê
chắn sóng và vận hành của cảng là những mục tiêu chính của phát triển.
- Dự án xây dựng công
trình giao thông đường thủy, cảng và công trình cảng
biển thường tạo ra những vấn đề môi trường mang tính địa phương. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp các loại dự án phát triển trên thường có liên quan với
những phát triển ở vùng cửa
sông dễ nhạy cảm và tại các dòng chảy sông ở sâu
trong đất liền, nên những hoạt động của dự án có thể tạo
ra những vấn đề môi trường mang tính khu vực.
1. Nguồn gốc các tác
động
Nguồn gốc của những ảnh
hưởng tiêu cực phát sinh trong các dự án xây dựng công trình giao thông đường thủy,
cảng và công trình cảng có thể phân thành
3 loại: đặt vị trí, thi công và khai thác.
- Đặt vị trí được hiểu
là lựa chọn vị trí và quy mô của luồng tàu,
của cảng, công trình cảng và các đê chắn
sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khai thác bao gồm
các hoạt động của tàu bè trên luồng
và ra vào cảng; nước thải và chất thải từ tàu, từ
hệ thống nhà xưởng, nhân lực trên đất liền; tràn và rò rỉ
dầu mỡ, hoá chất từ các tàu, từ các kho bãi;
các hoạt động liên quan đến hàng hóa
như bốc xếp và lưu kho, thiết bị bốc xếp,
vật liệu, nước thải từ hoạt động công nghiệp ven bờ, vận
tải trên bộ đưa hàng đến và nhận hàng tại cảng và tàu v.v...
2. Các loại tác động
môi trường tiềm tàng liên quan đến dự án
Môi trường vật lý và
các hệ sinh thái
- Môi trường nước
- Thủy
văn và thủy học ven bờ - Môi trường đất và trầm tích
- Các hệ sinh thái (Hệ
động thực vật)
- Chất lượng không
khí
Môi trường xã hội và
nhân văn
- Tiếng ồn,
rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất lượng cảnh
quan
- Văn
hoá - Xã hội
- Rủi ro và tai biến
môi trường
Mối liên quan giữa
các giai đoạn phát triển dự án xây dựng công trình giao thông thủy, cảng và
công trình cảng với các yếu tố môi trường chịu tác
động ghi trong bảng 3.1.
Bảng
3.1
Các
loại tác động môi trường tiềm tàng đối với dự án xây dựng công trình giao
thông đường thủy,
cảng và công trình cảng
Nguồn
gốc
Các
loại tác động
môi
trường tiềm tàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A)
Thi
công (B)
Khai
thác
Giao
thông và chất thải từ tàu (C)
Phục
vụ trên và ven bờ (D)
1. Môi trường nước
A1
B1
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thủy văn và thủy
học ven bờ
A2
B2
-
-
3. Môi trường đất
và trầm tích
A3
B3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Môi trường sinh
thái
A4
B4
C4
D4
5. Chất lượng không
khí
-
B5
C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tiếng ồn và rung
-
B6
-
D6
7. Xử lý chất thải
-
B7
C7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chất
lượng cảnh quan
A8
-
-
D8
9. Văn hóa
- xã hội
A9
-
C9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Rủi ro và tai biến môi trường
A10
B10
C10
D10
3.1.1.
Các tác động môi trường tiềm
tàng trong việc đặt vị trí
Vị trí nạo vét và Vị
trí đổ các vật liệu nạo vét, vị trí các kênh
đào, sự
hiện diện các đê chắn sóng và các công trình trong nước,
vị trí đặt cảng và công trình cảng thường có ảnh hưởng
tiêu cực rất lớn đến môi trường tự nhiên và xã hội. Trạng
thái môi trường nước tự nhiên có thể bị thay
đổi về các khía cạnh vật lý,
hoá học và sinh học, kéo theo đó là
những tác động tiêu cực trực tiếp và gián tiếp đến hệ
sinh thái và các quán xá trong môi trường tiếp nhận
dự án. Dưới đây là những thảo luận chi tiết về những
loại tác động môi trường tiềm tàng
đó.
3.1.1.1. Môi trường
nước
(A1
trong bảng 3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đê chắn sóng và
các bãi đất lấp có thể làm thay đổi các đặc trưng dòng chảy và tạo
ra vùng nước kín bên trong các công trình, làm xuất hiện nguy cơ phi hoá vực nước
(loại ô nhiễm có ngưỡng). Thêm vào đó,
trong nước thải sinh hoạt còn chứa một lượng lớn các khuẩn Coli
và các loại vi khuẩn gây bệnh khác (nước thải từ bệnh viện), khi thâm nhập
vào nguồn nước chúng sẽ gây độc cho sinh vật nước và cho con người thông qua
chu trình thức ăn. Đồng thời, chất thải công nghiệp khi thâm nhập vào nguồn nước
mà chưa qua xử lý, đặc biệt là những sự cố rò rỉ hoá chất,
tràn dầu có thể gây ô nhiễm kim loại nặng, ô
nhiễm hydrocacbua dầu và các chất hữu cơ gốc
chlorin (loại ô nhiễm liên tục) cho môi trường nước
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Thực hiện bước phân
tích sơ bộ về chất lượng nước, đất và sinh thái
khi nghiên cứu lập dự án tại vị trí được chọn để thi công các công trình và
chôn lấp bùn nạo vét. Vị trí được lựa chọn cần tránh
những vùng có sinh cảnh nhạy cảm và bảo đảm không làm mất đi giá trị nguồn tài
nguyên thủy sản hoặc làm giảm một cách
nghiêm trọng tới chất lượng môi trường.
- Phải chọn vị trí cảng
một cách hợp lý, trong đó có tính đến khả năng tù
đọng nước. Nếu nguy cơ gây ô nhiễm nước là rất lớn thì hệ thống xử lý nước thải,
kế hoạch xử lý sự cố tràn hoá chất, dầu phải được tính như là một phần của công
tác bảo vệ môi trường đối với
khu vực nghiên cứu. Tuân thủ những quy tắc thải
nước cống vào vực nước tự nhiên.
- Trong trường hợp, tại
khu vực chọn vị trí cảng, lớp trầm tích đã bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất độc
như kim loại nặng, thuốc trừ sâu, bitum v.v. thì giải pháp có hiệu quả là nạo
vét và lấp kín lớp trầm tích đó nhằm
tránh hiện tượng ô nhiễm thứ sinh do quá trình khuếch tán
chất ô nhiễm từ trầm tích vào trong khối nước.
- Sử dụng phương pháp
nạo vét và đổ
bùn nạo vét ít ô nhiễm. Có nhiều phương pháp nạo vét bùn cát. Trong đó, nạo vét bùn
và đất sét bằng gầu ngoạm và tàu cuốc sẽ tạo ra một
lượng chất rắn lơ
lửng đáng kể so với phương pháp khác. Nạo vét bằng tàu cuốc có gầu kín nước và tàu
hút ô nhiễm thấp đã được thực hiện do giảm lượng chất rắn lơ lửng
tạo ra. Tỷ lệ giảm đạt đến hơn một nửa trong trường hợp dùng tàu hút ô nhiễm thấp
và thấp đáng kể so với trường hợp dùng tàu
cuốc có gầu kín nước. Đổ đất nạo vét làm đục nước nhiều
hơn so với nạo vét, đặc
biệt là đổ đất nạo vét bằng sà lan chở bùn
(hình 3.3).
3.1.1.2. Thủy văn
và thủy học ven bờ
(A2 trong Bảng 3.1)
- Tại các luồng tàu,
tại các công trình, địa hình tự nhiên ban đầu của môi trường tiếp nhận dự án bị
thay đổi. Thủy vực có thể trở
nên sâu hơn, đối lưu của nước cũng bị thay đổi. Điều
này có thể dẫn đến tăng nhanh quá trình thâm
nhập mặn đối với nước ngầm và nước
mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự xuất hiện các
công trình trong dòng chảy sông có thể gây ra sự thay đổi đặc trưng dòng chảy,
thoát lũ tự nhiên và chế độ thoát nước của vùng đất ướt hoặc vùng cửa sông.
- Các công trình biển
và công trình lấp đất lấn biển thường làm thay đổi dòng chảy và chuyển động
sóng, điều đó sẽ gây ra sự biến động của đường bờ (tức
làm xói hoặc bồi). Thí dụ điển hình về thay đổi đường
bờ, trình bày trên hình 3.1. Hiện tượng xói và bồi thường xen kẽ nhau do sự biến
động của dòng chảy theo hướng vuông góc với bờ và dòng ven dọc bờ.
Biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu
- Thực hiện việc điều
tra khảo sát, lấy mẫu tại khu vực thực hiện dự án để thu được
các số liệu đặc trưng của dòng chảy, dòng triều, phông mận.
- Lựa chọn vị trí cần
thận trọng và tính toán thiết kế cả
công trình một cách chi tiết để có thể làm giảm tới
mức thấp nhất những thay đổi về các đặc trưng dòng chảy và yếu tố thủy học ven
bờ.
- Các thí nghiệm mô
hình hoặc mô phỏng trên máy tính về những thay đổi những đặc trưng trên sẽ
có ích trong việc lập ra một bản thiết kế hợp lý về
vị trí và quy mô, kích cỡ công trình.
- Khi có hiện tượng
xói bờ thì phải sử dụng các biện pháp chỉnh trị
như xây dựng các đập đinh, các đê
chắn sóng hoặc kết hợp cả hai loại nhằm gây
bồi và bảo vệ bờ khỏi bị xói. Lưu ý rằng các đê chắn sóng có thể chặn cát trong
vùng che chắn của đê nhưng có thể gây xói ở đâu
đó bên ngoài vùng che chắn.
3.1.1.3. Môi trường đất
và trầm tích
(A3 trong bảng 3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đường bờ dọc
dòng nước có thể bị ảnh hưởng do thay
đổi chế độ thủy văn. Những tác động có thể
bao gồm: làm mất bãi sông, xói lở sẽ tăng, mất thảm
thực vật, gây ngập lụt và ảnh
hưởng đến thoát nước tại vùng đất ướt và rừng
ngập mặn.
- Nơi chọn đổ
bùn nạo vét tại vùng đất ven và trên bờ có thể
gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm, tạo
ra chất bẩn trong nước chảy tràn và làm thay đổi
mục đích sử dụng đất ban đầu.
- Vị
trí các công trình có thể làm mất đi vùng đất ướt. Vùng đất
ướt bị mất đi sẽ ảnh hưởng tới chế độ thủy văn, cấu trúc của hệ sinh thái và chức
năng của sinh cảnh.
- Vị trí cảng
có thể làm tăng tốc độ lắng đọng bùn cát trong khu vực nước tĩnh
bên trong công trình và gây ô nhiễm đáy biển. Bùn cát
lắng đọng một mặt sẽ phủ
lấp các sinh vật đáy tạo yếm khí cho môi trường sống,
mặt khác, sẽ kéo theo những chất gây ô nhiễm
thông qua quá trình keo tụ dẫn đến ô nhiễm trầm tích
đáy. Biến đổi độ dinh dưỡng của nước sẽ gây ra sự chết
hàng loạt động
thực vật phù du dẫn đến tăng
chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí trong các vùng bị móng công trình che tối, khí sunphua
hydro sẽ xuất hiện, gây ô nhiễm trầm
tích.
Biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Việc đánh giá về địa
chất đường bờ và chế độ thủy văn phải được tiến hành
trước khi thiết kế để chắc chắn rằng việc phá sâu hơn vào đường bờ sẽ không gây
nguy hại cho môi trường tự nhiên như sụt lún và tăng
xói lở. Tuy nhiên, cho đến nay việc dự báo chính xác sự thay đổi này còn gặp
nhiều khó khăn
và chưa đáp ứng được yêu cầu thiết kế.
- Khi có hiện tượng xói
bờ thì phải xây dựng các đập đinh, các đê chắn
sóng hoặc kết hợp cả hai loại nhằm gây bồi và bảo vệ bờ
khỏi bị xói. Phương pháp bảo vệ bờ bằng
các đập đinh được để
ra xuất phát từ ý đồ là dòng ven dọc bờ sẽ bị các
đập đinh chặn lại và từng đoạn bờ ngắn
sẽ hình thành các túi ổn định bảo vệ cho bờ. Các đê
chắn sóng làm giảm dòng bùn cát chuyển động
theo hướng vuông góc với bờ vì những đê này làm
cho sóng bị vỡ từ khoảng
cách xa bờ.
Chuyển cát đi vòng và đắp
thêm bờ là phương pháp khác để bảo vệ bờ bằng cách cung cấp cát một cách nhân tạo
cho các đoạn bị xói.
- Nếu như vị trí chọn
đổ bùn nạo vét đã được chọn, nước thải chứa chất bẩn cần được thu gom vào các
công trình để xử lý trước khi nhập vào nguồn nước.
- Có thể sử dụng bùn
nạo vét không chứa chất bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nạo vét bùn cát đã
bị ô nhiễm, sử dụng những biện pháp như đã
nêu trong mục 3.1.1.1.
- Đối với
các cảng sông, phải bảo đảm rằng các công trình chiếm không quá
1/3 chiều rộng sông, nhằm
hạn chế xói lở, bồi
hoặc bồi bờ hoặc lòng sông.
3.1.1.4. Các hệ sinh thái
(A4 trong bảng 3.1)
- Vị trí cảng có thể ảnh hưởng đến hệ
động vật trên cạn cũng như dưới nước do việc chiếm dụng nơi cư trú của động vật
hoang dã, do thay đổi chất lượng nước, trầm tích và chế độ thủy văn và thủy lực
ven bờ, do ồn, rung và ánh sáng đèn chiếu v.v... Việc đào đất, làm đê, đập cũng
hủy diệt môi trường sống dưới đáy, ảnh hưởng đến di cư của các loài và đôi khi
lại làm tăng các loài gây hại. Nếu mức độ ô nhiễm nặng hơn có thể tiêu diệt,
toàn bộ sinh vật sống dưới nước.
- Sự thay đổi bề mặt đáy (3.1.1.3) của
thủy vực có thể là điều bất lợi đối với sự phát triển của động thực vật đáy định
cư tại chỗ.
- Vị trí cảng và công trình cảng biển
có thể gây ô nhiễm cho đầm nước mặn nhạy cảm, rừng ngập mặn, các rạn san hô,
các bãi cỏ biển, cửa sông gần kề do sự thâm nhập nước bị nhiễm bẩn và dòng bồi
tích từ vùng cảng.
- Vị trí nạo vét và vị trí đổ bùn nạo
trên bờ, dưới nước có thể thay đổi nơi cư trú và gây nhiễu loạn hệ động vật trên
cạn và dưới nước, gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thống kê các loài quý hiếm hoặc bị
đe dọa định cư trong khu vực thực hiện dự án và thay đổi thiết kế nhằm tránh hoặc
bảo vệ chúng. Đồng thời, những biện pháp đã nêu ở mục 3.1.1.1 và 3.1.1.3 sẽ có
tác dụng làm giảm nhẹ những tác động tới môi trường sông của các loài trong hệ
sinh thái. Trồng cây xanh quanh cảng có thể là biện pháp hữu hiệu để giảm nhẹ
những tác động đối với hệ sinh thái trên cạn.
3.1.1.5. Chất lượng cảnh quan
(A8 trong bảng 3.1)
- Chất lượng cảnh quan của khu vực dự
án sẽ bị ảnh hưởng do xuất hiện các công trình, do đào phá hoặc san lấp, do hệ
thống chiếu sáng quá mức và các nhiễu loạn quang học khác.
- Phong cảnh tự nhiên của khu vực sẽ biến
đổi sang hình dáng nhân tạo của khu công nghiệp. Một số công trình của cảng có
thể gây cảm giác khó chịu cho dân địa phương và khách du lịch.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Giảm nhẹ ô nhiễm cảnh quan là một vấn
đề khó, do đó thay đổi vị trí các công trình cảng có thể là một biện pháp giảm
thiểu khả thi.
- Tạo các góc nhìn ngang, nhìn xuống,
nhìn lên một cách thích hợp sẽ hạn chế tác động thẩm mỹ của cảng và công trình
cảng.
- Đồ án thiết kế cảng phải làm sao tạo
cho các công trình hài hoà với môi trường xung quanh. Việc lưu ý đầy đủ đến màu
sắc các công trình cảng và các công trình dẫn luồng trên bờ sẽ cải thiện được
quang cảnh của cảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.6. Văn hoá - xã hội và đời sống
cộng đồng
(A9 trong bảng 3.1)
- Việc chọn vị trí cảng và các công
trình có liên quan đến cảng thường đòi hỏi phải di chuyển chỗ ở của dân cư, đôi
khi dẫn đến những mâu thuẫn về chủng tộc, văn hoá, bộ tộc hoặc tôn giáo giữa những
người mới định cư, thuyền nhân hoặc những thủy thủ nước ngoài với dân chúng sở
tại.
- Công nghiệp hoá, đô thị hoá đôi khi
lại làm thay đổi truyền thống văn hóa của địa phương.
- Vị trí cảng và vị trí các bãi thải
có thể làm mất những di tích lịch sử hoặc khảo cổ hoặc bao phủ lên những di
tích đó.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và đền
bù
- Một quy hoạch hợp lý có thể giảm nhẹ
đến mức thấp nhất sự xáo trộn của cộng đồng dân chúng địa phương và đảm bảo một
sự chuyển tiếp nhẹ nhàng sang giai đoạn công nghiệp hoá.
- Phải nghiên cứu trước một cách chu đáo những địa
điểm có các di tích khảo cổ, những đặc thù về vấn đề tôn giáo; một kế hoạch bảo
tồn các di tích lịch sử văn hóa phải được đưa vào dự án phát triển cảng.
3.1.1.7. Rủi ro và tai biến môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tai biến môi trường (động đất, sụt trượt
lớn, gió Lào, bão lụt lớn, vùng có cường độ phóng xạ tới mức gây nguy hiểm) thường
làm cho những tác động mà dự án gây ra trở nên trầm trọng hơn nếu dự án dự kiến
nằm trong vùng có tai biến (tai biến còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho
chính bản thân dự án).
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Biện pháp tốt nhất là tránh những
vùng có sinh tai biến hoặc những vùng có tần xuất tai biến cao.
- Trong trường hợp bất khả kháng cần
áp dụng những giải pháp thiết kế thích hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu của từng
vùng cụ thể.
3.1.2. Các
tác động môi trường tiềm tàng trong hoạt động thi công
- Quá trình nạo vét và đổ bùn nạo vét
có thể làm xuất hiện hiện tượng "bùng nổ độ đục": chất thải tại các mỏ
khai thác vật liệu: hoạt động giao thông thủy và bộ trong thi công có thể làm
xuất hiện những chất gây ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo cho môi trường nước, đất
và không khí. Do có nhiều phương pháp nạo vét, chôn lấp vật liệu và thi công
các công trình cảng, tổ hợp những ảnh hưởng vật lý, hoá học và sinh thái theo
các phương pháp đó sẽ khác nhau.
- Những tác động tiềm tàng đối với thủy
vực bao gồm việc tràn dầu và thải dầu, tràn và rò rỉ hoá chất, phân tán các chất
bẩn từ dòng bồi tích, nước chảy tràn, hủy diệt các sinh cảnh trong nước, thay đổi
hoá học nước và dòng chảy, ảnh hưởng sức khoẻ dân cư và an toàn giao thông. Việc
đào sâu hơn và làm rộng hơn các kênh dẫn và thi công các công trình trên bờ và
ven bờ (thi công đê chắn sóng..) có thể gây ra những tác động tiềm tàng đối với
vùng đất trên bờ do đổ bùn nạo vét, do xói lở và lắng đọng trầm tích khi chế độ
thủy văn bị thay đổi: mất sinh cảnh nhạy cảm (vùng đất ướt) do sự phát triển lại
đường bờ; và mất đất đang và sẽ sử dụng.
- Những tác động tới môi trường không
khí có thể làm suy thoái chất lượng không khí do khí thải từ các ống khói hoặc
từ các phương tiện, do tiếng ồn va rung của các máy thi công. Dưới đây là những
thảo luận chi tiết về những loại tác động môi trường tiềm tàng nêu trên.
3.1.2.1. Môi trường nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc đóng cọc và thi công các công
trình bằng đá, sỏi, nạo vét, đầm nén và công trình xây dựng dưới nước sẽ làm
cho bùn cát bị khuấy lên và làm đục nước hoặc chảy trôi đất cát mới san ủi xuống
nước. Hiện tượng này sẽ làm tăng nồng độ chất lơ lửng và chất hữu cơ trong nước.
Độ đục tăng sẽ gây ra những ảnh hưởng tới môi trường nước như đã ghi trong mục
3.1.1.1.
- Các tàu và phương tiện thi công có
thể để xảy ra tràn dầu, thải rác và rò rỉ các chất bẩn xuống nước. Các chất khuếch
tán do đổ bê tông dưới nước và các dòng chảy tràn khi thi công phun đất tạo bãi
có thể là nguồn gây ô nhiễm nước.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Có thể phòng ngừa, giảm thiểu các
tác hại do thi công bằng cách chọn các phương tiện thi công, nạo vét hợp lý, sử
dụng các màn chắn bùn thích hợp, trù tính các bể lắng, các đập tràn khi phun đất
tạo bãi (hình 3.2).
- Vận chuyển các vật liệu xây dựng và
bùn cát nạo vét một cách thận trọng và hợp lý. Chọn vị trí đổ bùn cát nạo vét
sao cho bảo đảm an toàn môi trường là một công việc cực kỳ quan trọng. Về khía cạnh
này, có thể sử dụng ngay bùn cát nạo vét để đắp bãi sẽ giải quyết được những tác
động tích luỹ tới môi trường
khi đổ chúng ra biển.
- Xây dựng một kế hoạch tạm thời để xử
lý tràn dầu và hoá chất, và làm sạch môi trường, có kế hoạch huấn luyện để thu
gom dầu tràn và hoá chất.
3.1.2.2. Thủy văn và thủy học ven bờ
(B2 trong bảng 3.1)
- Nạo vét có thể làm thay đổi các đặc
trưng dòng chảy, dẫn đến việc thâm nhập mặn vào sâu trong sông
và bồi lắng ven bờ. Sự thay đổi chế độ bồi lắng ven bờ sẽ làm cho bờ bị xói hoặc
bồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Tác động của nạo vét đối với dòng chảy
thường là không nghiêm trọng và có thể đánh giá qua mô phỏng dòng chảy.
- Hiện tượng xói lở bờ có thể tránh được
bằng cách tính toán cẩn thận độ nghiêng của mái dốc nạo vét và độ lệch tuyến nạo
vét so với đường bờ.
3.1.2.3. Môi trường đất và trầm tích
(B3 trong bảng 3.1)
- Việc thi công và nạo vét làm xáo trộn
bùn cát đáy: bùn cát bị khuấy lên, phân tán rộng ra rồi lắng đọng lại. Việc nạo
vét còn làm mất đi môi trường sống ở đáy biển và gây thiệt hại cho nguồn lợi thủy sản.
- Việc đổ bùn cát nạo vét sẽ trực tiếp
làm thay đổi hình dạng đáy và quần thể sinh vật đáy. Đồng thời các chất độc hại
sẽ khuếch tán ra chung quanh khu vực đổ đất.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Thực hiện việc lấy mẫu để phân tích
thành phần vật lý và hoá học của trầm tích và nghiên cứu mức độ ô nhiễm trầm
tích đáy trước khi tiến hành nạo vét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tùy thuộc đặc điểm vật lý và hoá học
của trầm tích,
vị trí đổ có thể được phép và không được phép hoặc phải xử lý trước khi thải
vào vùng nước xa bờ, dọc bờ hoặc lên bờ. Đồng thời, cần phải có chương trình
giám sát quá trình nạo vét cũng như vị trí đổ vật liệu nạo vét.
- Phương pháp nạo vét, đổ và các yêu cầu
về lấp phủ là những vấn đề then chốt khi tiến hành đổ chất thải xuống
biển.
- Tại vùng nước nông, việc sử dụng màn
chắn bùn và việc chọn phương pháp nạo vét thích hợp có thể có tác dụng giảm thiểu
sự phân tán rộng của bùn cát khuấy lên.
3.1.2.4. Các hệ sinh thái
(B4 trong bảng 3.1)
- Những xáo động do hoạt động thi công
gây ra có thể làm cho cá và các sinh vật ngụ cư sống ở đáy hoặc chim, thú trên
bò phải di cư đi nơi khác. Nạo vét làm cho sinh vật đáy bị buộc phải di chuyển,
việc đổ bùn cát nạo vét sẽ phủ lấp môi trường sống ở đáy biển. Cả hai hoạt
động này đều làm giảm tài nguyên biển.
- Lượng bùn cát bị khuấy lên sẽ lan toả
rộng ra và lắng đọng trên bề mặt thảm thực vật và động vật thân mềm, hủy
diệt hệ sinh thái trong đó có các rạn san hô ngầm, các bãi cỏ biển
- Nếu các chất độc hại và các chất ô
nhiễm bị tách ra khỏi các hạt trầm tích bị khuấy lên do nạo vét và do đổ bùn đất
nạo vét, chúng có thể gián tiếp gây ô
nhiễm cho sinh vật (tôm, cá và các loài thân mềm) và cho con người thông qua
chuỗi thức ăn.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giám sát, độ đục trong nước và duy
trì độ đục, thường là dưới 2g/l quanh phương tiện nạo vét. Hạn chế nạo vét
trong thời kỳ sinh sản của động vật có vỏ. Các tác hại thường do suy giảm
chất lượng nước và do ô nhiễm trầm tích đáy, do vậy, những biện pháp giảm thiểu
nêu trong mục 3.1.2.1 đến
3.1.2.3 cũng có tác dụng hạn chế các biến động về môi trường sống trong thủy vực.
3.1.2.5. Chất lượng không khí
(B5 trong bảng 3.1)
- Khí thải từ các thiết bị, phương tiện
và tàu thi công sử dụng trong thi công có thể là nguồn gây ô nhiễm không khí tạm
thời ngắn hạn.
- Bụi do hoạt động thi công cũng là nguồn
gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Khí thải độc hại, bụi gây ô nhiễm
không khí và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Lập kế hoạch giám sát chất lượng
không khí trong khu vực thi công và khu vực bị ảnh hưởng theo TCVN 5937, 5939
và 5970 - 1995. Giảm mức độ thi công nếu các chỉ tiêu về chất lượng không khí
đã vượt giới hạn cho phép.
- Phương pháp hạn chế bụi có thể là tưới
nước trên công trường, sử dụng các phương pháp vận tải hợp lý như băng tải để
chở các vật liệu đào hoặc che chắn quanh công trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rải mặt tạm cho các con đường trên công
trường có thể làm giảm đáng kể bụi do xe đi lại.
3.1.2 5. Tiếng ồn và rung
(B6 trong bảng 3.1)
- Các thiết bị thi công, xe tải qua lại,
các tàu thi công và các phương tiện sử dụng trong hoạt động thi công là các nguồn
phát sinh tiếng ồn và rung.
- Tiếng ồn gây phiền nhiễu cho khu dân
cư gần kề, đặc biệt vào ban đêm.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Sự lan truyền tiếng ồn và rung có thể
hạn chế nhờ tăng khoảng cách từ nguồn phát ra. Có thể giảm đáng kể tiếng ồn bằng
cách chọn và sử dụng các thiết bị có tiếng ồn thấp hoặc lắp dựng tường cách âm.
Vành đai cây xanh có thể là rào chắn, giảm tiếng ồn tương đối tốt.
- Giảm số giờ thi công nhất là từ 22
giờ đến 6 giò sáng là giải pháp hạn chế phiền toái cho cộng đồng dân cư quanh
khu vực.
3.1.2.7. Xử lý chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất thải do hoạt động thi công chủ
yếu là bùn cát nạo vét. Việc đổ bùn cát nạo vét lên bờ có thể hủy diệt cây cối,
phá hoại rau màu, làm lan tràn các chất ô nhiễm trong đó có thể là muối, gây
mùi khó chịu, cảnh khó coi và gây phiền toái cho dân địa phương.
- Đổ bùn cát xuống nước có thể dẫn đến
những vấn đề như đã nêu ở mục 3.1.2.3.
- Rác thải, nước thải từ mọi phương tiện
và lực lượng thi công cũng là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất và môi trường
nước.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Phải căn cứ vào các tính chất của chất
thải để thiết kế tường chắn, bể lắng hợp lý (hình 3.2): tạo lớp che phủ trên đất
lấp và sử dụng khu đất đắp sau khi thi công xong.
- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu ghi
trong mục 3.1.2.3.
- Phân loại rác thải để có thể sử dụng
lại hoặc hủy bỏ tại chỗ.
3.1.3. Các
tác động tiềm tàng do tàu bè ra vào và từ các chất thải của tàu
3.1.3.1. Môi trường nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những chất thải ra từ tàu biển có thể
gây ô nhiễm nước bao gồm: nước bẩn ở đáy tàu, nước dằng, cặn dầu, nước thải
sinh hoạt, rác rưởi và các loại chất thải khác.
- Sự chảy tràn, rò rỉ hoá chất dầu, mỡ,
nhiên liệu và nhất là nguyên nhân gây ô nhiễm nước.
- Ô nhiễm dầu là một chỉ tiêu rất quan
trọng trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm nước, đặc biệt là những vùng có sự nhạy
cảm sinh thái cao và những vùng có giá trị du lịch nghỉ ngơi, giải trí.
- Ngoài ra, các chất thải độc hại như
kim loại nặng, các chất chống rêu bám vỏ tàu, sơn chống hà từ các ụ sửa chữa
tàu cũng là nguồn gây ô nhiễm cho thủy vực.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Điều hoà hợp lý việc đổ chất thải từ
tàu và chuẩn bị
thiết
bị thu gom và các thiết bị chống tràn dầu là không thể thiếu được nhằm hạn chế
các chất rắn lỏng do tàu thải ra. Việc phát hiện rò rỉ chất thải, nhiên liệu từ
các phương tiện cũng rất quan trọng trong việc ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm.
- Tràn dầu là sự cố khó tránh khỏi nên
phải chuẩn bị các tàu vớt dầu, phao ngăn dầu loang và các hoá chất thích hợp để
xử lý nhằm giảm thiểu sự loang rộng của dầu. Có kế hoạch để phòng sự cố hợp lý
và hệ thống thông tin để thông báo kịp thời sự cố và nhắc nhở mọi người có
trách nhiệm bảo đảm an toàn môi trường là biện pháp hữu hiệu giảm thiểu những tổn
thất. Trong khu vực cảng không được sử dụng hoá chất phân tán dầu.
- Định kỳ thu dọn rác và vật trôi nổi
cũng góp phần bảo vệ chất lượng nước.
3.1.3.2. Các hệ sinh thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự rò rỉ dầu và sản phẩm dầu, việc
thải cặn dầu và các chất độc xuống nước có thể trực tiếp làm suy giảm nguồn lợi
thủy sản và hủy diệt môi trường sống trong đới ven bờ.
- Quá trình ô xy hoá và phân hủy của
vi sinh vật đối với đầu sẽ tạo ra những cacbuahydro thơm rất độc, trực tiếp phá
hủy môi trường sông trong nước và gây độc cho sinh vật sống trong đó và cả sinh
vật đáy.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
(Xem mục 3.1.3.1)
3.1.3.3. Chất lượng không khí
(C5 trong bảng 3.1)
Khí thải từ tàu thường là khí đốt,
khói, muội than, các chất ở dạng hơi. NO2 và SO2 là hai
chất gây ô nhiễm điển hình trong khí thải của tàu. Phạm vi lan truyền của chúng
tùy thuộc vào chế độ gió. Trong nhiều trường hợp chúng lan toả và đọng lại, gây
ô nhiễm cho môi trường không khí trên đất liền.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Phát hiện và điều chỉnh khí thải là biện
pháp hữu hiệu để giảm các khí thải gây ô nhiễm. Việc cấm hoặc hạn chế sử dụng
các loại dầu và nhiên liệu diesel nặng có thể là những giải pháp khả thi để giảm
chất gây ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.4. Xử lý chất thải
(B7 trong bảng 3.1)
Chất thải của tàu thông thường thường
bao gồm các chất thải có dầu từ nước đáy tàu và từ nước dằng; nước thải sinh hoạt
và rác; các chất thải có tính đa dạng từ các nguồn hàng mà tàu chuyên chở.
Những chất thải này khi thải trực tiếp xuống biển đều chứa nguy cơ gây ô nhiễm
nước.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Các cảng phải chuẩn bị các nơi thu gom
chất thải phù hợp với Công ước quốc tế về chống ô nhiễm do tàu, năm 1973. Các
chất thải từ các ụ tàu phải qua xử lý trước khi đổ xuống biển.
3.1.3.5. Văn hóa xã hội
(C9 trong bảng 3.1)
- Dầu và các chất có dầu do tàu thải
ra có thể trôi dạt đến các bãi khai thác thủy sản, bãi biển gần đó và làm cản
trở các hoạt động vui chơi giải trí, dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng cho
ngành du lịch, nghề cá, làm muối. Tàu ra vào cảng có thể cản trở hành trình của
các tàu tham quan du lịch và tàu đánh cá. Xuất hiện những nguy cơ tai nạn trên
luồng.
- Hoạt động của tàu cập bến và thủy thủ
đoàn tại cảng sẽ tạo công ăn việc làm, giao lưu văn hóa, góp phần tạo sự phát
triển. Nhưng cũng làm xuất hiện những mâu thuẫn giữa họ với dân địa phương, đồng
thời cũng xuất hiện khả năng lây lan bệnh với dân địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có biện pháp điều hành và giám sát
tàu ra vào và việc thải chất thải của tàu phù hợp với Công ước quốc tế. Phải có
một kế hoạch ứng phó khi xảy ra sự cố một cách linh hoạt và có nhũng liên hệ chặt
chẽ giữa y tế địa phương với y tế của cảng. Áp dụng những biện pháp giảm thiểu
ghi trong 3.1.1.6.
3.1.3.6. Rủi ro và tai biến môi trường
(C10 trong bảng 3.1)
Tai nạn giao thông thủy ngoài thiệt hại
người và tài sản còn làm tràn dầu và hoá chất độc hại. Hậu quả là gây suy thoái
chất lượng nước, hủy diệt hệ sinh thái nước và ven bờ.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Bảo đảm rằng đã giải quyết được những
yêu cầu về an toàn trong thiết kế. Kiểm tra những giải pháp thiết kế về an toàn
trong báo cáo ban đầu và cuối cùng. Ngăn và xử lý dầu, hoá chất độc hại khi sự
cố xảy ra.
3.1.4. Các
tác động tiềm tàng của dịch vụ làm hàng và công nghiệp ven bờ có liên quan tới
cảng
3.1.4.1. Môi trường nước.
(D1 trong bảng 3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước thải từ hoạt động công nghiệp ven
bờ và sinh hoạt
có liên quan đến cảng, các chất thải và sinh hoạt tại các khu vực dân cư ven bờ
tiếp giáp với cảng theo cống thải đổ vào thủy vực đều chứa đựng nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Cần có thiết bị và quy trình tác
nghiệp thích hợp để giảm tối đa lượng vật liệu, hàng hoá, nhiên liệu rơi vãi,
rò rỉ
- Các khu vực chứa nguyên vật liệu đều
phải được che kín: những hàng có khả năng sinh bụi mà chịu ẩm cần được tưới ướt;
Cung cấp các thiết bị bốc xếp an toan về môi trường; hạn chế tối đa những ảnh
hưởng của mưa, gió. Các bãi để nguyên vật liệu nên thiết kế dốc về phía bờ
và có nơi thu gom nước chảy tràn, nếu trong đó có chất độc phải xử lý.
- Ngăn và xử lý nguồn nước thải từ các
hoạt động công nghiệp ven bờ chảy trực tiếp vào khu nước của cảng. Tách nước thải
ra khỏi nước mưa chảy tràn ở ngoài khu vực cảng bằng cách xây dựng hai hệ thống
thoát nước, bể lắng riêng rẽ.
3.1.4.2. Môi trường đất và trầm tích
(D4 trong bảng 3.1)
Ô nhiễm đáy có thể do nước chảy tràn
trên bến và từ kho chứa hàng, có thể do quá trình lắng đọng bụi trong không khí
có chứa chất gây độc từ bãi làm hàng hoặc từ chất thải của các khu công nghiệp
ven bờ.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.3. Các hệ sinh thái
(D4 trong bảng 3.1)
- Hàng hóa bốc xếp và lưu kho bãi, các
chất rơi vãi có thể bị nước mưa cuốn trôi xuống khu nước cảng. Trong dòng nước
chảy tràn đó, có nhiều chất độc hại. Chúng tích tụ trong nước, trong trầm tích
và là nguồn gây độc đối với các HST. Nguồn lợi thủy sản ngập nước bị suy giảm về
số lượng và chất lượng.
- Bụi bay vào đất liền sẽ đọng trên lá
cây và thảm thực vật trên bờ, gây cản trở quá trình quang hợp, làm suy
thoái hệ sinh thái trên bờ. Bụi và chất độc còn gây hại đối với dân cư và công
nhân địa phương.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
(Xem 3 1.3.1)
3.1.4.4. Chất lượng
không khí
(D5 trong bảng 3.1)
- Bụi bốc ra và các chất khí thoát ra
từ hàng lỏng tại các bồn chứa khi làm vệ sinh đều thể gây ô nhiễm cho môi trường
không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu
- Kiểm tra chất lượng môi trường không
khí định kỳ để phát hiện những yếu tố có nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép. Nếu
thấy có dấu hiệu ô nhiễm phải có biện pháp xử lý và điều tiết khí thải phù hợp
với kế hoạch quản lý môi trường toàn vùng.
- Có kế hoạch tưới nước thích hợp để
giảm khô, bụi.
3.1.4.5. Mức ồn và rung
(D6 trong bảng 3.1)
Các thiết bị bốc xếp, xe cộ, tàu hoả
trên đường dẫn vào cảng là những nguồn chính gây ồn và rung
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
(Xem mục 3.1.2.6)
3.1.4.6. Xử lý chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ làm hàng tạo ra các chất thải
như hàng rơi vãi và các phế thải. Công nghiệp ven bờ cũng có nhiều loại chất thải.
Những chất thải này khi đổ trong khu vực cảng, tại các bãi đất lấp hoặc xuống
biển có thể gây ra ô nhiễm các khu vực ven bờ và khu nước trong cảng.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Có biện pháp thu gom hàng rơi vãi và
phế liệu. Những phế liệu nếu đổ xuống để tạo bãi ven bờ phải đoán chắc không có
chất độc. Kiểm soát nước thải theo TCVN 5945 - 1995. Nếu chất thải không đủ
tiêu chuẩn thải, phải đưa vào hệ thống xử lý.
3.1.4.7. Chất lượng cảnh quan
(D8 trong bảng 3.1)
- Ánh sáng để làm việc vào ban đêm có
thể gây phiền, nhiễu cho dân cư quanh vùng.
- Chất thải từ các hoạt động của cảng,
các nơi giữ hàng tạm thời ở các dạng đống hoặc để bừa bãi đều có thể gây cảm giác
khó chịu.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
- Chọn vị trí kho bãi hợp lý có thể giảm
nhẹ tác động này. Có thể thiết kế khu kho bãi nằm khuất đối với khu dân cư và
khách trên đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.8. Văn hóa - xã hội và đời sống
cộng đồng
(D9 trong bảng 3.1)
- Các hoạt động của cảng có thể thực
hiện bởi thuê nhân công địa phương và hàng hóa sẽ phong phú, nền kinh tế địa
phương sẽ có đà tăng trưởng rất nhanh.
- Đồng thời, quy mô đô thị hoá sẽ mở rộng,
xuất hiện những khu định cư và lực lượng lao động mới. Những mâu thuẫn về tôn
giáo, tập tục và văn hóa sẽ phát sinh.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và đền
bù
(Xem mục 3.1.1.6)
3.2. ĐIỀU TRA
HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG
3.2.1. Chất
lượng nước
Chất lượng nước được đánh giá thông
qua các nhóm chỉ tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần hoá học: các chất hữu cơ
(ôxy hoà tan (DO), tổng lượng các bon hữu cơ (TOC), nhu cầu ô xy hoá học (COD),
nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD); các muối dinh dưỡng của Nitơ và phốtpho.
- Các chất độc hại bao gồm các NTV hay
KLN (Cu, Pb, Zn, Cd, Co, Cr6+, As, Hg); HC dầu: các loại thuốc trừ sâu
gốc chlorit, Fecal coliform và total coliform.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm nước: Các chỉ
tiêu chính của ô nhiễm nước là: COD, BOD, các muối dinh dưỡng, tổng nitơ, tổng
phốtpho, ô xy hoà tan (DO). HC dầu, chất rắn lơ lửng (SS), KLN, thuốc trừ sâu
và các chất gây độc trong sơn chống hà. Việc khảo sát các chất ô nhiễm này được
thực hiện như phần thứ nhất của đánh giá hiện trạng môi trường. Phần thứ hai lá
phân tích, so sánh với các mức độ cho phép của các chất ô nhiễm ở những nơi có
số liệu theo TCVN 5945 và 5943, 1995. Phần thứ ba là dự báo các tác động môi
trường ứng với các hoạt động tương lai.
3.2.1.1. Khảo sát ô nhiễm nước
- Quan trắc đủ bao quát vùng nước là rất
cần thiết để xác định ranh giới nước ngọt ảnh hưởng ra phía biển qua xem xét
các sự thay đổi của mẫu nước. Còn quan trắc theo mùa là cần thiết để khảo sát
diễn biến của mức độ ô nhiễm của nước tương ứng với những biến động trong những
biến động của các điều kiện khí tượng. Nếu thấy rõ ràng có một khối lượng nước
tù đọng ở khu vực lân cận địa điểm dự án, thì có nghĩa là các chất ô nhiễm có
xu thế tích tụ trong khu vực đó.
- Bằng các quan trắc trên bờ hoặc trên
tàu có thể phát hiện các váng dầu, rác trôi, chất lơ lửng các ô nhiễm khác trên
mặt nước và độ trong của nước. Độ trong của nước được đo bằng thả đĩa Secchi,
là một đĩa mầu trắng có đường
kính 25-30 cm, vào trong nước và xác định chiều sâu tối đa còn nhìn thấy được. Nếu khả
năng nhìn thấy vượt quá 3-4m chiều sâu thì điều đó chứng tỏ chất lượng nước còn
đủ tốt và chưa xảy ra quá trình tăng độ dinh dưỡng. Nếu mẫu trắng đục hoặc hơi
nâu thì nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có thể là nguồn gây ô nhiễm chính.
Hiện tượng nước có mầu cũng có thể là do sự phát triển đột biến của các sinh vật
sông lơ lửng trong nước mà nguyên
nhân là do tăng độ dinh dưỡng.
- Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước:
Các số liệu về chỉ tiêu môi trường của ô nhiễm nước thay đổi rất lớn theo mùa,
theo khoảng thời gian trong ngày, theo đông triều, theo các đặc trưng cục bộ
như vị trí, lớp nước biển và thậm chí theo từng mẫu nước. Các sai số trong phân
tích là điều không thể tránh khỏi. Các số liệu phải được kiểm tra
để xác định chúng có phù hợp với các mẫu đã thí nghiệm trước đây hoặc các mẫu lấy
gần ở đó không. Hình 2.4 là thí dụ điển hình về bố trí các vị trí lấy mẫu trên.
Nếu chiếu sáu nước lớn hơn 5m, thì nên lấy mẫu của lớp nước trên và lớp nước dưới.
Nếu một số phòng thí nghiệm cùng tham gia phân tích thì phải tiến hành việc định
chuẩn chung để bảo đảm sự tương hợp các kết quả.
- Phải hết sức chú ý đến các biến động
theo mùa và các sai lệch khác trong các số liệu. Số lượng, địa điểm, thời gian
và phương pháp lấy mẫu đóng vai trò then chốt trong việc nhận được các số liệu
tin cậy. Độ muối, DO và nồng độ chất hữu cơ (BOD, v.v.) là các chỉ tiêu quan trọng.
Ô nhiễm do các KLN cũng là một yếu tố quan trọng trong trường hợp nước thải công
nghiệp đổ vào khu vực nghiên cứu. Nồng độ các muối dinh dưỡng (N, P) là những
chỉ tiêu về tăng độ dinh dưỡng trong khu nước kín. HC dầu và khuẩn coli là các
chỉ tiêu về mức độ về sinh của nước dùng cho các hoạt động vui chơi giải trí và
mức độ độc hại nguồn nước đối với nuôi trồng thủy sản.
- Tính toán lượng các chất ô nhiễm: Tổng
lượng các chất ô nhiễm đổ vào một vùng nước riêng biệt được tính toán một cách
khái quát từ số lượng dân cư và các hoạt động công, nông nghiệp của khu vực
gián tiếp. Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng các chất ô nhiễm bao gồm: số lượng
dân cư trên khu vực tiếp giáp; quy mô và loại nhà máy; số lượng gia súc trong
lưu vực; hiện trạng sử dụng đất và diện tích. Lượng chất thải tính theo đầu người
tính bằng gam trên một người trong một ngày từ các khu vực dân cư thường dao động:
BOD từ 36-54: SS từ 28-41; tổng Nitơ từ 7-14; tổng phốtpho từ 1,4-2,9; P-P2O5
là 1.1. Không phải toàn bộ các chất thải từ khu vực tiếp giáp đều đổ vào khu vực
nước vì rằng một số chất thải sẽ biến mất qua quá trình phân hủy trong sông và
trong các hệ thống xử lý rác và nước cống. Tỷ lệ thâm nhập là tỷ số của lượng
chất ô nhiễm phát sinh từ khu vực tiếp giáp và lượng chất ô nhiễm vào được đến
khu nước cần được tính toán. Tỷ lệ thâm nhập đối với tổng nitơ, tổng phốtpho vào khoảng
100%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.2. Dự báo ô nhiễm nước
- Lương chất ô nhiễm trong tương lai
được ước tính trước tiên bằng cách dựa trên các giả thiết về khả năng tăng dân số, tăng
trưởng kinh tế, thiết kế lắp đặt các hệ thống xử lý nước cống và điều tiết các
dòng nước đổ ra sông hoặc ra biển.
- Sau đó, sự lan truyền các chất ô nhiễm
được đánh giá bằng các mô hình dự báo mức độ ô nhiễm nước trong tương lai.
3.2.1.3. Ô nhiễm nhiệt của nước
- Nguồn gốc ô nhiễm nhiệt của nước thường
do các dòng thải nóng từ các hoạt động của cảng. Nước nóng thải ra từ các nhà
máy điện lan truyền trong nước biển như một loại lan truyền ô nhiễm. Các phương
pháp mô hình toán cũng được xây dựng
để phân tích sự lan tỏa của nước thải nóng.
- Sự tăng nhiệt độ do nước thải nóng cần
được điều tra và phân tích bằng mô hình trên máy tính trong trường hợp nước thải
từ cao độ mặt đất, cũng như trong trường hợp nước nóng thải ra từ các cống
ngập. Trong trường hợp sau, diện tích bề mặt tăng nhiệt sẽ bé hơn so với trường
hợp thải ra trên mặt đất.
3.2.1.4. Sự lan truyền nước đục
- Nguồn tạo ra nước đục chủ yếu là nạo
vét và đổ bùn đất nạo vét hoặc theo nước mưa chảy tràn trong quá trình thi
công. Hàm lượng các chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thường được dùng để biểu
thị độ đục.
- Cần xem xét, mối tương quan giữa
kích thước hạt bùn cát và lưu tốc giới hạn để các hạt đó có thể lơ lửng. Các hạt
lớn chìm nhanh trong khi các hạt bé tồn tại lâu trong nước. Bùn cát đáy thường
gồm các hạt có kích thước dao động trong một phạm vi nào đó. Xác định sự lan
truyền của chất rắn lơ lửng trong trường hợp hạt bùn cát có kích thước rất bé
và lơ lửng lâu trong nước. Tuy nhiên, nếu hạt có kích thước lớn thì tốc độ lắng
phải được đưa vào trong tính toán sự lan truyền của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng độ dinh dưỡng của nước quá mức
sẽ kích thích sự tăng trưởng của tảo và các sinh vật lơ lửng trong nước và sẽ hủy
diệt, các sinh vật khác do thiếu oxy hoà tan. Các thông số có liên quan chủ yếu
là các chất hữu cơ được biểu thị bằng COD, BOD, oxy hoà tan (DO) và các muối
dinh dưỡng của nitơ và photpho trong nước cần được điều tra đầy đủ.
- Sử dụng mô hình toán trên máy tính để
mô phỏng quá trình này. Trong đó, cần mô phỏng quá trình sinh sản và phát triển
các sinh vật lơ lửng có tính đến các quá trình quang hợp, lắng xuống đáy, phân
hủy các chất hữu cơ và hoà tan các muối dinh dưỡng trong nước.
3.2.2. Thủy
học ven bờ
Thủy văn và thủy học ven bờ
bao gồm chế độ mực nước, sóng, dòng dư, lưu lượng, dòng triều, dòng bùn cát,
xói mòn, tiêu nước, bồi lắng, mực nước ngầm và các hiện tượng vật lý khác
trên vùng bờ.
3.2.2.1. Khảo sát
- Thủy triều tạo thành các đỉnh triều,
thường là 1 lần trong ngày tại các vùng có chế độ nhật triều và 2 lần trong
ngày tại các vùng có chế độ bán nhật triều và mỗi tháng có hai đỉnh triều cao
hơn trong các kỳ chiều cường. Mô hình biến động triều thay đổi theo các điều kiện
địa lý. Do đó, việc quan trắc biến động triều, thường kéo dài một tháng là rất
cần thiết để phân tích chu kỳ và biên độ triều.
- Cũng có thể tính toán các thông số
triều theo các bảng thủy triều được lập
sẵn cho hầu hết các cảng lớn bằng cách nội suy.
- Cần tiến hành khảo sát lưu tốc và
lưu hướng để thu thập các số liệu đầu vào dùng cho việc mô phỏng dòng chảy và sự
lan truyền các chất ô nhiễm. Việc quan trắc dòng chảy phải tiến hành trong khoảng
thời gian ít nhất một tuần để phân tích các thành phần triều chính và dòng dư.
Khi thấy có sự khác nhau của dòng ở lớp trên và lớp dưới thì cần quan trắc nhiều
lớp, kể cả dòng mặt, thường là 2m dưới
mặt nước.
- Việc quan trắc sóng là rất cần thiết
để dự báo về sóng cao nhất và dòng ven. Một số loại thiết bị thường dùng để
quan trắc chiều cao sóng là: máy đo sóng, đặt ở đáy biển; và phao gắn
máy đo gia tốc đặt ở mặt biển.
Các máy này có thể đo chiều cao, chu kỳ và trong trường hợp sử dụng phao còn có
thể đo cả hướng truyền sóng. Phương pháp truyền các số liệu do sóng là truyền dẫn
vô tuyến, theo cáp truyền hoặc tự ghi theo băng, đĩa từ đặt ngay trong máy đo tùy
theo loại máy được sử dụng. Thời gian quan trắc sóng phải đủ dài để bao quát được
mùa sóng mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khảo sát về độ sâu đáy biển,
dòng ven, sự phân bố kích thước hạt cát cũng cần thiết cho việc đánh giá các biến động
của đường bờ.
3.2.2.2. Dự báo diễn biến của chế độ
thủy văn, thủy học vùng bờ
- Thủy triều thường không bị ảnh hưởng
bởi xây dựng cảng, trừ trường hợp có tiến hành một khối lượng lớn các công
trình lấp đất lấn biển trong một vịnh kín. Dòng chảy, dòng triều bị thay đổi do
việc xây dựng các công trình biển và lấp đất lấn biển và những thay đổi này cần
được đánh giá bằng mô hình toán có tính đến hiện tượng nước dâng.
- Dự báo sóng phải được nghiên cứu kết
hợp với thiết kế các công trình biển và một số phương pháp đã được đề xuất để dự
báo về chiều cao, chu kỳ và sự không điều hoà của sóng thông qua các phương
pháp điển hình dùng để: dự báo sóng căn cứ vào trường gió, đà gió và thời gian
gió thổi ở vùng biển khơi; dự báo sự phát sinh và lan truyền sóng do bão cũng
như do các nguồn gió mạnh khác và dự báo sóng ở vùng nước ven bờ. Sóng sau khi
hình thành sẽ di chuyển về phía bờ, chiều cao sóng và hướng sóng sẽ bị thay đổi
do khúc xạ, phản xạ và sóng vỡ. Đo địa hình đáy và hiệu ứng ma sát.
3.2.3. Ô
nhiễm trầm tích đáy
- Ô nhiễm trầm tích đáy được đánh giá
thông qua các nhóm chỉ tiêu: cấp hạt của trầm tích; pH, màu sắc, mùi; các chất
gây độc như kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, Co, Cr6+, As, Hg); dầu và
sản phẩm dầu; các loại thuốc trừ sâu gốc chlorit.
- Khảo sát, lấy mẫu tại lớp trầm tích
mặt (dầy khoảng 15-20 cm) để xác định các chỉ tiêu trên.
3.2.4. Các
HST
Hệ sinh thái bị tác động bao gồm: các
loài động thực vật trên cạn, cá, sinh vật dưới nước (động thực vật phù du, sinh
vật bám, sinh vật đáy và các loài có xương sống khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3.2
Đối tượng và
nội dung khảo sát sinh thái biển
Nhóm sinh vật
Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp phân tích
Vi khuẩn
Lấy mẫu nước
Đếm các sinh vật háo khí
Thực vật phù du
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm số tế bào
Động vật phù du
-
Số lượng các thể
Tảo biển
-
Trọng lượng
Sinh vật sống bám
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật đáy
Lấy mẫu bùng cát
- Thành phần loài
Tài nguyên hải sản
Đánh bắt thử
- Số lượng loài
- Lưu ý rằng những đặc trưng sinh học
của nước phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng cùng các đặc trưng hoá lý như nhiệt độ,
độ mặn, pH v.v... trong đó và đặc điểm của trầm tích đáy. Do vậy, đồng thời với
việc khảo sát sinh thái, cần phải tiến hành khảo sát mức độ dinh dưỡng của nước.
- Sú vẹt và san hô là những sinh vật rất
nhạy cảm với những thay đổi, chúng không chịu được những biến động của môi trường.
Sú vẹt dễ bị tác động bởi những thay đổi của dòng chảy, độ muối, váng dầu và lắng
đọng bùn cát. Các rạn san hô và hệ sinh thái của chúng rất nhạy cảm và mối quan
hệ giữa chúng rất dễ bị phá vỡ do thay đổi độ trong của nước, nhiệt độ nước, độ
muối, độ dinh dưỡng, bùn cát lơ lửng, váng dầu và các tác nhân gây ô nhiễm
khác.
- Các tác hại đối với sinh vật biển và
ven bờ do giảm chất lượng nước và ô nhiễm trầm tích đáy. Do vậy, cần thực hiện
việc điều tra khảo sát mức độ ô nhiễm của chúng như đã ghi trong mục 3.2.1 và
3.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem mục 2.2.3. chương 2)
3.2.6. Tiếng
ồn
(Xem mục 2.2.10, chương 2)
3.2.7. Xử
lý chất thải
- Chất thải rắn và lỏng liên quan đến
xử lý chất thải bao gồm: bùn đất nạo vét; rác hydrocacbua dầu; chất thải rắn và
lỏng của đô thị và của hoạt động công nghiệp ven bờ. Xác định và đánh giá chất
lượng chất thải theo TCVN 5945 - 1995
- Dự báo nguồn chất thải theo quy mô của
nhà máy và lượng hành khách người mới định cư, khuyến nghị những biện pháp xử
lý chất thải.
3.2.8. Chất
lượng cảnh quan
- Chất lượng cảnh quan có liên quan tới
giá trị thẩm mỹ của phong cảnh. Những cảnh đẹp ở bờ biển đôi khi có tác dụng rất
lớn để phát triển ngành du lịch của một vùng.
- Việc khảo sát phải bao gồm; nghiên cứu
các đơn vị chủ yếu của phong cảnh như sông, biển, bầu trời, đổi mới, đồng bằng,
rừng, đô thị, các công trình nhân tạo và màu sắc bao quát của khu vực chọn thực
hiện dự án, thông qua các tiêu chuẩn: tính liên kết, tính dễ nhận biết, tính phân
cấp, tính cân đối và tính ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9. Văn
hoá xã hội và hoạt động kinh tế
(Xem mục 2.2.5; 2.2.6; 2.2.8; 2.2.9,
chương 2)
3.2.10. Rủi
ro và tai biến
(Xem mục 2.2.12, chương 2)

Hình 2.1. Một vài
ví dụ bảo vệ mái dốc bằng các biện pháp kết hợp

Hình 2.2. Mẫu xếp
đá hộc trên mái dốc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2.4. Thay đổi
lưu vực và vùng bị xáo trộn

Đường đắp dẫn
đến hạ thấp mực nước ngầm ở hạ lưu (Phần tô đen)

Đường đào giảm mực nước ngầm,
mất lớp đất phủ sau đó
Hình 2.5. Những
thay đổi mực nước ngầm liên quan đến dự án xây dựng đường

Việc tạo ra
con đường đầu tiên là làm mất thảm thực vật, sau đó là xói lở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2.7. Đường vượt
ngầm cho thú và công trình thủy văn

Hình 2.8. Thay đổi
kiểu giao lưu do xuất hiện con đường

Hình 2.9. Tránh hoặc
phủ lên di tích khảo cổ

Hình 2.10. Các loại
rừng trồng khác nhau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2.12. Rào chắn
bằng cây xanh

Hình 2.13. Diễn biến
tiếng ồn giữa tuyến đường và nơi tiếp nhận

Hình 2.14. Sửa lại mặt
cắt ngang và dốc dọc cho thích hợp

Hình 2.15. Bố trí tường hoặc
rào chống
ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2.16. Chuỗi tác
động
(Ví dụ về phát quang lớp
phủ thực vật)
Đường được làm mặt
1. Xâm thực sâu trong vùng bị đào
2. Làm rỗng chân móng công trình
3. Hạ thấp mực nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tăng độ đục nước
6. Mất thảm thực vật phía trên
do xâm thực sâu
7. Lắng đọng vật lơ lửng
tại vùng nước tĩnh.
8. Thay đổi thảm thực vật do hạ thấp
mực nước ngầm

Hình 2.17. Minh họa diễn biến của
chuỗi tác động
1. Chắn dòng ven bằng công trình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Nắn thẳng bờ

4. Sự thay đổi không phục hồi do thời
tiết bất thường

5. Thu hẹp bãi bồi cửa sông

6. Bãi ở vùng có địa
hình khuất

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng thịnh hành của dòng ven
----- Đường bờ nguyên thủy
___ Đường bờ đã thay đổi
Hình 3.1. Một số dạng
xói và bồi bờ điển
hình
1. Lắng đọng trên bãi lấp đất
(không có bể riêng). Có thể áp dụng cho thi công lấp đất tạo bãi lớn
không có bể lắng riêng nào.

2. Lắng đọng bằng chất gây kết tủa
(không có bể lắng riêng) kích thích các hạt mịn kết tủa.

3. Bể lắng riêng
trên khu vực lấp đất tạo bãi. Khu lấp đất đó được chia thành một số
khoang và một hoặc 2 khoang đó dùng làm bể lắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Lắng đọng bằng chất gây
kết tủa trong một bể lắng
riêng. Dùng một hoặc hai khoang làm bể lắng kích thích kết tủa bằng chất gây kết tủa.

5. Lọc bằng lớp lọc cát phía sau bể
lắng, tháo nước
qua lớp lọc cát.

6. Khuấy trộn chất gây
kết tủa và lọc nước thải.

Hình 3.2. Một số kiểu bể
lắng

Hình 3.3. Lan tỏa nước đục
theo các phương pháp nạo vét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3.4. Thí dụ về mạng lưới các vị
trí khảo sát, lấy
mẫu nước tại vùng cửa sông (a) và ven biển
(b)
PHỤ
LỤC 1.
CÁC TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG DÙNG CHO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Stt
Số hiệu
tiêu chuẩn
Tên tiêu
chuẩn
1
TCVN
5067 - 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
TCVN 5937 - 1995
Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất
lượng không khí xung quanh
3
TCVN 5938 -
1995
Chất lượng không khí - Nồng độ tối
đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
4
TCVN 5939 - 1995
Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn
khí thải công nghiệp đối với bụi và
các chất vô cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5940 - 1995
Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn
khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ
6
TCVN 5970 - 1995
Lập kế hoạch giám sát chất lượng
không khí xung quanh
7
TCVN 5948 - 1995
Âm học - Tiếng ồn phương tiện
giao thông vận tải đường
bộ - Mức ồn tối đa
cho phép
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và
dân cư - Mức ồn tối đa
cho phép
9
TCVN 5964 -
1995
Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn
môi trường - Các đại lượng và phương hướng
đo chỉnh
10
TCVN 5965 - 1995
Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn
môi trường - áp dụng các giới
hạn tiếng ồn
11
TCVN 5299-
1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
TCVN 5942 - 1995
Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng
nước mặt
13
TCVN 5943 - 1995
Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng
nước biển ven bờ
14
TCVN 5944 -
1995
Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng
nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5945 - 1995
Nước thải công nghiệp
- Tiêu chuẩn thải
Bên cạnh các tiêu chuẩn trên đây có thể
sử dụng các tiêu chuẩn của các tổ chức môi trường quốc tế như ADB, WB và WHO
làm tiêu chuẩn đánh giá môi trường trong
các dự án giao thông.
PHỤ
LỤC 2.
THUYẾT MINH NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
2.1. MỞ ĐẦU
1. Mục đích báo cáo: cho dự án
gì, ở giai
đoạn nào?
2. Cơ sở pháp lý, tình hình
tài liệu kỹ thuật, số liệu thu thập, luận chứng kinh tế làm căn cứ cho báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tổ chức thực hiện báo cáo (Nhóm
công tác; Phương tiện và thiết bị; Thời gian; Kinh phí; Tóm lược nội dung nghiên cứu)
2.2. MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
Phần này chỉ trình bày ngắn gọn những nội
dung chính của dự án cũng như các công việc có liên quan tới dự án, bao gồm:
1. Tên dự án, cơ quan chủ
quản và chủ trì xây dựng dự án.
2. Mục tiêu kinh tế - xã hội, ý nghĩa
chính trị của dự án.
3. Tóm tắt nội dung cơ bản của dự án
(Vị trí; Quy mô các phương án; Diện tích và cơ cấu đất chiếm dụng; Các
công trình; Khối lượng đào đắp; Nơi khai thác vật liệu xây dựng v.v..)
4. Tiến độ thực hiện và quá trình khai
thác dự án
5. Kinh phí và tiến độ cấp kinh phí
cho dự án.
23. MÔ TẢ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TIẾP
NHẬN DỰ ÁN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Điều kiện tự nhiên vùng dự án
1. Địa chất, địa mạo (Các thành tạo địa
chất; Các diện lộ đá gốc; Các đơn vị địa mạo; Khu vực nhạy cảm xám thực;
Xói mòn và bồi tích v.v..)
2. Đất đai, thảm thực vật (Thổ nhưỡng;
Đất ướt v.v..)
3. Khí tượng (Nhiệt độ; Mưa; Gió v.v..)
4. Thủy văn (Chế độ thủy văn; Chế độ động
lực; Khu vực ngập lụt v.v..)
5. Các loại tài nguyên thiên nhiên không tái tạo
6. Những tai biến môi trường (nếu có
như lũ quét, sập trượt, bão lớn v. v..)
2.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án
1. Dân số - dân cư - phân bố dân cư
(Dân số học; Việc làm; Sức khỏe v.v..)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Những quy hoạch khác
4. Các ngành kinh tế - thu nhập kinh tế
5. Giáo dục - y tế - chất lượng cuộc sống
6. Di tích lịch sử văn hóa và vấn đề tôn giáo
7. Phong cảnh và các đơn vị cảnh quan
2.3.3. Chất lượng các thành phần môi
trường
1. Chất lượng không khí: bụi, hơi khí
độc, tiếng ồn
2. Chất lượng nước: nước mưa, nước mặt, nước ngầm
và nước biển
3. Các hệ sinh thái và đa dạng sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Tác động của dự án tới các yếu
tố môi trường
2.4.1.1. Tác động tới môi trường vật
lý
1. Tài nguyên đất
2. Chất lượng không khí
3. Chất lượng nước
4. Tiếng ồn, rung
5. Do tai biến môi trường
2.4.1.2. Tác động tới sinh vật và hệ
sinh thái
1. Hệ sinh thái trên cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hệ động thực vật hoang dã và các
loài quý hiếm
2.4.1.3. Tác động tới tài nguyên môi
trường đã được con người sử dụng
1. Giao thông vận tải
2. Nông - lâm nghiệp
3. Khai khoáng - công nghiệp
4. Thủy lợi - cung cấp nước
5. Sử dụng đất
6. Giải trí và bảo vệ sức khỏe
2.4.1.4. Tác động đối với chất lượng
cuộc sống dân địa phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Điều kiện văn hóa - mỹ thuật
2.4.2. Diễn biến tổng hợp
về môi trường trong trường hợp thực hiện dự án
1. Dự báo tiêu thụ vật tư, năng lượng
2. Dự báo các loại chất thải: khí độc
hại, bụi, tiếng ồn, chất thải v.v.
3. Dự báo các tác động kéo theo của dự
án gián tiếp
4. Phân tích lợi ích - chi phí các phương án
đầu tư xây dựng
2.4.3. Các biện pháp khắc phục tác động tiêu cực của
dự án
1. Phân tích và so sánh các phương án
lựa chọn điểm, tuyến của công trình. Đề xuất biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu hoặc
đền bù theo phương án lựa chọn.
2. Phân tích và so sánh các phương án
thi công xây dựng công trình. Đề xuất biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu hoặc đền
bù theo phương án lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Giám sát môi trường trong quá trình
xây dựng và vận hành công trình.
2.5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2.5.1. Kết luận
1. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
2. Tính khả thi về kỹ thuật - kinh tế
3. Tác động tiêu cực chính về môi trường
2.5.2. Kiến nghị
2.5.2.1. Kiến nghị về lựa chọn phương
án thực hiện
1. Vị trí công trình tuyến đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2.2. Kiến nghị về các biện pháp bảo
vệ môi trường trong quá trình:
1. Chọn vị trí, chọn tuyến
2. Thiết kế
3. Thi công xây dựng công trình bảo vệ
môi trường
4. Vận hành xây dựng công trình bảo vệ
môi trường
5. Giám sát môi trường
2.5.3. Ý kiến của cộng đồng dân cư địa phương
PHỤ
LỤC 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG
Mức độ nhạy cảm môi trường đặc trưng bởi
mức độ tác động dự đoán được của dự
án đối với từng hợp phần
môi trường và giá trị quy cho từng hợp phần môi trường này.
3.1.1. Mức độ tác động
Mức độ tác động của dự án đối với từng
hợp phần môi trường được chia theo 3 cấp:
1. Mạnh:
Khi hợp phần môi trường sẽ bị phá hủy hoặc sẽ biến
đổi sâu sắc do việc thực hiện dự án.
2. Trung bình:
Khi hợp phần môi trường sẽ bị biến đổi, thoái hóa nhưng vẫn tồn
tại được.
3. Yếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Giá trị quy cho từng hợp phần
môi trường
Giá trị quy cho từng hợp phần môi trường được
phân định theo 4 cấp:
1. Cấp pháp lý:
Khi hợp phần môi trường đã hoặc sẽ bị
cấm vi phạm hoặc sẽ bị kiểm tra rất gắt gao trong quá trình thực hiện dự án.
2. Cao:
Khi hợp phần môi trường thể
hiện những đặc tính riêng biệt đã được nhà nước hoặc địa phương thống nhất quy định
bảo tồn hoặc bảo vệ cẩn thận.
3. Trung bình:
Khi một hợp phần môi trường thể hiện
những đặc tính riêng biệt mà việc bảo tồn và bảo vệ chưa được nhà nước và địa
phương thống nhất ý kiến, nhưng nó là mối quan tâm lớn của nhiều người.
4. Thấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Xây dựng ma trận mức độ nhạy cảm
Ma trận mức độ nhạy cảm là tổ hợp mức
độ tác động dự đoán với
giá trị quy cho
hợp phần môi trường
chịu tác động (sơ đồ 3.1)
3.2. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHẠY CẢM VỀ
PHƯƠNG DIỆN KỸ THUẬT
Mức độ nhạy cảm về phương diện kỹ thuật
được phân theo 4 cấp:
1. Trở ngại:
Khi hợp phần môi trường đặt ra những
khó khăn lớn về mặt kỹ
thuật hoặc về kinh tế.
2. Mạnh:
Khi hợp phần môi trường đặt ra những
khó khăn tương đối lớn về mặt kỹ thuật hoặc
đòi hỏi thêm nhiều kinh phí đầu tư.
3. Trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yếu:
Khi hợp phần môi trường chỉ gây ra những
khó khăn rất nhỏ về mặt kỹ thuật khi thi công và có ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng đến chi phí thực
hiện dự án.
Sơ đồ 3.1. MA TRẬN MỨC ĐỘ
NHẠY CẢM
Mức độ tác
động dự đoán
Mức độ nhạy
cảm
Mạnh
Cản trở
Rất cao
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Cản trở
Cao
Nhỏ
Nhỏ
Yếu
Cản trở
Nhỏ
Nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chế
Cao
Trung bình
Thấp
Giá trị quy
cho
Ghi chú:
- Cản trở biểu thị mức độ nhạy
cảm đặc trưng cho hợp phần môi trường gần như không thể vi phạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ biểu thị mức độ nhạy cảm thấp của
những hợp phần môi trường - vùng tập trung nghiên cứu các phương án của dự án.
PHỤ
LỤC 4.
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU THEO TỔNG
CHỈ TIÊU TÁC ĐỘNG DÙNG TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các dự án xây dựng các công
trình giao thông, thường phải chọn ra một phương án tối ưu về các khía cạnh kỹ
thuật, kinh tế và môi trường từ các phương án đã lập trong phạm vi hành lang
tuyến thông qua việc phân tích, so sánh các thông số. Những thông số dùng để so sánh thường
được quy thành tiền. Tuy nhiên, trong quá trình so sánh, thường gặp phải những thông số không
thể hoặc rất khó định giá trị bằng tiền, nên kết quả so sánh thường mang tính định tính.
Dưới đây là những nét cơ bản của phương
pháp so sánh mang tính định lượng theo các khía cạnh kỹ thuật, kinh
tế và môi trường - phương pháp Odum (1971).
4.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP
Bản chất của phương pháp là từ các
thông số dùng để so
sánh không cùng thứ nguyên, người ta quy chúng về một đơn vị, trên cơ sở thống nhất các
đánh giá của các
chuyên gia của nhiều lĩnh vực khác nhau chỉnh bình các chỉ số tác động.
Tính tổng các chỉ số tác động theo mỗi
phương án. Phương án được chọn là phương án có tổng chỉ số tác động
thấp nhất. Để thực hiện
phương pháp này người ta thường tiến hành 3 bước:
Bước 1: Lựa chọn các thông số
so sánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4.1
Lựa chọn các thông số dùng để so
sánh
Thông số
Đơn vị
Phương án
1
2
Theo khía cạnh kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài đoạn tuyến
km
6
5
- Khối lượng đào đắp
m3
500
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
50
45
- Số lượng cống
chiếc
20
25
- .............................
............
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.............
Theo khía cạnh môi trường
- Đất thổ cư chiếm dụng
ha
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ha
4,5
4,3
- Nhà cửa bị di chuyển
số lượng
29
35
- Chia cắt khu dân cư
km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
- Chia cắt đất nông
nghiệp
km
2,8
2.5
- Diện tích rừng bị chặt
km2
1,2
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km2
1,1
0,9
- Xáo trộn khu di tích
số lượng
2
1
- .........................
...............
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
............
Bước 2. Lượng hóa các thông số
Trong bước này, người ta chuẩn hóa các số liệu trên cùng một
thứ nguyên bằng cách với mỗi
một thông số đã chọn lấy
1 là đơn vị tính cho thông số có giá trị cao nhất, từ đó tính hệ số của các giá trị
còn lại (bảng 4.2).
Bảng 4.2
Chuẩn hóa các thông số
dùng để so sánh
Thông số
Phương án
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài đoạn tuyến
1
0,83
- Khối lượng đào đắp
0,83
1
- Tổng số mét cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
- Số lượng cống
0,8
1
- ...
...
...
Theo khía cạnh môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất thổ cư chiếm dụng
0,8
1
- Đất nông nghiệp
chiếm dụng
1
0,96
- Nhà cửa bị di chuyển
0,83
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,2
- Chia cắt đất nông nghiệp
1
0,89
- Diện tích rừng bị chặt
0,92
1
- Lấn vào khu động vật cư trú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
- Xáo trộn khu di tích
1
0,5
- ...
...
...
Bước 3. Chỉnh bình và
tính tổng chỉ số tác động
Đây là bước rất quan trọng vì các giá trị quy
cho từng thông số và mức
độ tác động để mang ý muốn chủ quan của
người đánh giá. Cho nên trong bước này phải cần những kiến thức chuyên sâu về mặt
kỹ thuật, kinh tế cũng như những hiểu biết sâu sắc về giá trị thực tế của từng
thông số môi trường thông qua những ….. toán đánh giá hệ sinh thái hoặc dự báo những
diễn biến của các hệ đó. Điều quan trọng nhất là những giá trị quy cho từng
thông số thể hiện qua các mức điểm khác nhau phải có được sự thống nhất trong
nhóm đánh giá và giữa nhóm đánh giá với các nhà kỹ thuật. Từ các mức điểm đã
cho nhân với từng các giá trị đã lượng hóa được chỉ số tác động theo từng
thông số của mỗi phương án. Tính tổng các chỉ số tác động của từng phương án. Phương án được
chọn là phương án có tổng chỉ số tác động thấp hơn (bảng 4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chỉ số
tác động
Thông số
Chỉnh bình
Phương án
1
2
Theo khía cạnh kỹ
thuật, kinh tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài đoạn tuyến
4
4
3,32
- Khối lượng đào đắp
3
2,49
3
- Tổng số mét cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3,6
- Số lượng cống
2
1,6
2
- ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo khía cạnh môi trường
- Đất thổ cư chiếm dụng
4
3,2
4
- Đất nông nghiệp
chiếm dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3,84
- Nhà cửa bị di chuyển
5
4,15
5
- Chia cắt khu dân cư
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chia cắt đất nông
nghiệp
2
2
1,78
- Diện tích rừng bị chặt
3
2,76
3
- Lấn vào khu động
vật cư trú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,2
- Xáo trộn khu di tích
2
2
1
- ...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chỉ số tác động
34,2
35,34
PHỤ
LỤC 5
NHỮNG PHƯƠNG PHÁP THAM KHẢO VỀ MA TRẬN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
5.1. GIỚI THIỆU CHUNG
Từ đầu những năm 1970, một số
chuyên gia đã phát triển một số ma trận khác nhau để đánh giá tác động. Khiếm
khuyết cơ bản mà người ta nhận ra khi phân tích những phương pháp này là chúng
không nêu rõ tiến trình để thu được giá trị dự đoán của tác động. Sự đánh giá vẫn còn
mang tính tùy tiện và những lý do định các giá trị để cho điểm chưa chặt chẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma trận do Léopole và đồng nghiệp, năm
1971 cho phép định lượng hóa những tác động đã được xác định. Để làm việc
này, người ta sử
dụng hai tiêu chuẩn đánh giá: qui mô của tác động được dự toán
(vùng, địa phương) tính theo bảng điểm từ 1 đến 10; 10 dành cho tác động có quy mô quan trọng
nhất và cường độ tác động cũng được tính theo bảng điểm từ 1 đến 10. Ma trận này phải
được kèm theo một bảng
mô tả những tác động nghiêm trọng, đó là những tác động mà số điểm đánh giá cao nhất.
Trong bài mô tả ấy, người đánh
giá phải đưa ra các lý
lẽ của mình khi
xác định những giá trị về quy mô và tầm quan trọng
của tác động. Triển khai ma trận Léopole khi xác định mức độ tác động đối với dự
án giao thông. Bộ Giao thông vùng Québec (Canada) đã lập lên các công cụ đánh
giá mức độ của các tác
động môi trường (sơ đồ 4.2.). Sau khi những tác động tiềm tàng đã được xác định
bằng một ma trận
xác định tác động, mức độ
tác động của chúng đối với từng yếu tố môi trường sẽ
được đánh giá theo 3
tiêu chuẩn: Cường độ tác động, phạm vi (diện tích vùng) tác động và thời lượng
tác động.
5.2.1. Cường độ tác động
Cường độ tác động diễn tả tầm quan trọng
liên quan đến các hậu quả mà sự thoái hóa của một số yếu tố sẽ gây ra cho môi
trường. Cường độ được tính bằng cách
tổ hợp giá trị môi trường với
mức xáo trộn (độ biến động) như được trình bày trong sơ đồ 5.1.
Sơ đồ 5.1. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ TÁC ĐỘNG
Độ biến động
Cường độ
tác động
Mạnh
Rất mạnh
Mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu
Trung bình
Mạnh
Mạnh
Trung bình
Yếu
Yếu
Trung bình
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu
Giá trị môi trường
Rất cao
Cao
Trung bình
Thấp
5.2.2.1. Mức độ biến động
Mức độ biến động được biểu thị thông qua
tính dễ bị ảnh hưởng
và tỷ lệ bị ảnh hưởng của yếu tố
môi trường, bao gồm các mức độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trung bình: Khi việc tác động gây biến
đổi một số đặc tính riêng của yếu tố bị ảnh hưởng, làm giảm chất lượng, nhưng
không làm mất hẳn diện mạo của nó.
- Yếu: Khi việc tác động không làm biến đổi
đáng kể các đặc tính riêng yếu tố bị ảnh hưởng, diện mạo của nó vẫn giữ nguyên,
chất lượng không bị suy thoái quá mức.
5.2.1.2. Giá trị môi trường
Giá trị môi trường nói lên tầm quan
trọng của các yếu tố bị ảnh hưởng. Giá trị này, một mặt sẽ có được trên cơ sở ý
kiến của các
chuyên gia có kinh nghiệm
trong lĩnh vực đó để xác định giá trị thực chất theo ý nghĩa và chất lượng của
hợp phần môi trường và mặt khác theo giá trị xã hội (ý nghĩa công cộng, luật
pháp và chính trị).
5.2.2. Phạm vi tác động
Phạm vi tác động được hiểu là khoảng
cách hay bề mặt liên quan đến
dự án, trong đó, yếu
tố tác động gây
ảnh hưởng hoặc
không gây ảnh hưởng tới môi
trường. Phạm vi tác động được chia ra như sau:
- Mang tính chất điểm: khi mà việc tác
động chỉ ảnh hưởng tới một yếu tố môi trường bên trong ranh giới ảnh
hưởng của dự án hay gần kề.
- Địa phương: khi mà việc tác động ảnh
hưởng tới một số yếu tố môi trường
có cùng bản chất bên trong ranh giới ảnh hưởng của dự án hay gần kề.
- Khu vực: khi mà việc tác động có những ảnh
hưởng tới một hay nhiều yếu tố môi trường có cùng bản chất cách khu vực thực hiện
dự án một cách đáng kể hay khi việc tác động gây ảnh hưởng tới cả một vùng (khu
vực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời lượng tác động chỉ rõ khoảng thời
gian của tác động. Người ta chia thời lượng tác động như sau:
- Tác động tạm thời ngắn hạn: khi những
hậu quả cảm nhận được trong suốt thời gian thi công và 1,2 năm đầu sau khi
hoàn thành công việc.
- Tác động tạm thời trung hạn: khi những
hậu quả cảm nhận được đến khi hết tuổi thọ trung bình của công
trình.
- Tác động ngắt quãng: khi những
hậu quả cảm nhận được đến theo một chu kỳ tương đối đều đặn.
- Tác động thường xuyên; khi những hậu
quả cảm nhận được là không thể đảo ngược.
Sơ đồ 4.2. MẠNG LƯỚI ĐÁNH GIÁ MỨC
ĐỘ TÁC ĐỘNG.
Cường độ
Phạm vi
Thời lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rát mạnh
Khu vực
TX
Rất mạnh
TTT
Rất mạnh
TTN
Rất mạnh
Địa phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất mạnh
TTT
Rất mạnh
TTN
Mạnh
Tính chất điểm
TX
Rất mạnh
TTT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTN
Mạnh
Mạnh
Khu vực
TX
Rất mạnh
TTT
Mạnh
TTN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa phương
TX
Mạnh
TTT
Mạnh
TTN
Trung bình
Tính chất điểm
TX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTT
Trung bình
TTN
Trung bình
Trung bình
Khu vực
TX
Mạnh
TTT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTN
Trung bình
Địa phương
TX
Trung bình
TTT
Trung bình
TTN
Yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TX
Trung bình
TTT
Yếu
TTN
Yếu
Yếu
Khu vực
TX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTT
Yếu
TTN
Yếu
Địa phương
TX
Yếu
TTT
Yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu
Tính chất điểm
TX
Yếu
TTT
Yếu
TTN
Yếu
Ghi chú: TX: Thường xuyên; TTT: Tạm thời
trung hạn; TTN: Tạm thời ngắn hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 6.
CHỮ VIẾT TẮT VÀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ
TOR
Điều khoản tham chiếu (đề cương
nghiên cứu)
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
HST
Hệ sinh thái
ĐDSH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KLN
Kim loại nặng
NTV
Nguyên tố vết
HC
Hydrocacbon
GIS
Hệ thông tin địa lý
CD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
Mật độ sinh lý
MR
Hệ số di cư
CBR
Tỷ lệ sinh thô
CDR
Tỷ lệ chết thô
IMR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GFR
Độ mắn chung
Công trình giao thông: Công trình
xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp: Đường bộ và cầu đường bộ; Đường sắt và cầu
đường sắt: Đường thủy; Cảng và công trình cảng.
Môi trường: Khu vực xung
quanh (khu vực cụ thể bị ảnh hưởng bởi dự án), tất cả nguồn tài nguyên
thiên nhiên (tài nguyên vật lý, tài nguyên sinh học) và tài nguyên nhân lực (con
người, phát triển kinh tế và giá trị chất lượng sống).
Môi trường vật lý: Tập hợp các
hợp phần môi trường vô sinh như đất, nước, không khí.
Môi trường nhân văn: Tập hợp các
hợp phần môi trường liên quan đến con người và các hoạt động dân cư, hoạt động
kinh tế - xã hội.
Sinh thái: Nghiên cứu mối quan
hệ qua lại giữa sinh vật với môi trường sống của chúng.
Hệ sinh thái: Hệ trong đó tồn tại
sinh vật và môi trường sống.
Tài nguyên (giá trị) môi trường: Một khía cạnh
của môi trường có lợi cho con người bao gồm tài nguyên sinh thái và giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp phần xã hội: Một yếu tố của môi trường
nhân văn.
Hợp phần kinh tế - kỹ thuật: Một yếu tố cấu thành dự
án có thể làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án về mặt kỹ thuật hoặc kinh tế.
Tiêu chí môi trường: Yếu tố chỉ
thị môi trường
hoặc hợp phần môi trường
có thể giúp người nghiên cứu xác lập cơ sở để so sánh các phương án.
Ảnh hưởng hoặc tác động môi trường: Ảnh hưởng tới
tài nguyên hoặc giá trị môi trường được đo đạc, xác định bởi các thông số vật lý, hóa học và sinh
học gây ra bởi các hoạt động tự nhiên hoặc con người hay do sự hiện diện của dự án.
Tác động tiềm tàng: Sự xáo trộn của
một thành phần môi trường có khả năng xảy ra khi có sự hiện diện của dự án, hoặc khi tiến
hành xây dựng hay khi khai thác bảo dưỡng công trình.
Tác động “được - mất” về
môi trường:
sự xáo trộn về môi trường do dự án gây ra có thể nhận biết, được trên phạm vi khu
vực mà ý nghĩa của nó quan trọng tới mức buộc phải từ bỏ ý định thực hiện dự
án.
Thời lượng của tác động: Khoảng thời
gian biểu hiện của tác động (không phải là khoảng thời gian của hoạt động gây
ra tác động).
Tác động trực tiếp: Sự xáo trộn
của một thành phần môi
trường do hoạt động của dự án.
Tác động gián tiếp: Xuất hiện sự
xáo trộn của một thành phần môi trường do một thành phần khác đã chịu ảnh hưởng
trực tiếp của dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Nghị định của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành Luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18/10/1994
2. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả
Đánh giá tác động môi trường - Phương
pháp luận và thực tiễn. Nhà xuất bản KHKT. Hà Nội. 1993
3. Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về
môi trường, tập I, II. Hà Nội. 1995.
4. AASHTO. 1991
A Guide for Transportation Landscape
and Environmental Design.
5. Asian Development Bank, 1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Asian Development Bank. 1993.
Environmental Guidelines for Selected
Infrastructure Projects.
7. Amsterdam - London - NewYork -
Tokyo, 1991.
Highway Pollution.
8. Experco - Stikeman Elliott.
11/1996.
Đánh giá tác động môi trường trong các
dự án cơ sở hạ tầng về đường bộ, giáo trình khóa đào tạo.
9. United Nations. New York, 1992.
Assessment of the Environmental Impact
of Port Development.
10. World Bank, 1991.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. World Bank, 9/1994.
Roads and the Environment: A Handbook.