TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13897:2023
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT
- HỆ THỐNG CẢNH BÁO HÀNH KHÁCH - YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
Railway applications - Passenger Alarm systems
- System requirements
Lời nói đầu
TCVN 13897:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN
16334:2014.
TCVN 13897:2023 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận
tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Railway applications - Passenger Alarm systems
- System requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của Hệ thống cảnh báo
hành khách (Passessger Alarm System - PAS). Mục đích của Hệ thống cảnh báo hành
khách này là để:
a) Cho phép hành khách thông báo cho lái tàu trong trường hợp có tình
huống khẩn cấp;
b) Cho phép lái tàu duy trì di chuyển tàu hoặc dừng tàu ở vị trí an
toàn;
c) Dừng tàu tự động:
1) Tại sân ga,
2) Nếu không có xác nhận từ lái tàu.
Tiêu chuẩn này đề cập đến Hệ thống cảnh báo hành khách (PAS) được lắp
trên phương tiện giao thông đường sắt chở khách và quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kênh liên lạc giữa lái tàu và hành khách hoặc nhân viên trên tàu (6.4);
- Phân tích động Hệ thống cảnh báo hành khách (Điều 7);
- Các yêu cầu về quản lý các chế độ suy giảm (Điều 8);
- Các yêu cầu liên quan đến an toàn (Điều 9);
- Các yêu cầu về Thiết bị cảnh báo hành khách và khu vực lắp đặt Thiết
bị cảnh báo hành khách (Điều 10).
CHÚ THÍCH 1: Các hệ thống cảnh báo hành khách hiện tại có thể sẽ cần
hoán cải để hoạt động cùng với các phương tiện tuân thủ tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH 2: Hầu hết các yêu cầu trong UIC 541-6 thỏa mãn tiêu chuẩn
này.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn sau. Đối với các tài
liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 14478:2017, Railway applications. Braking. Generic vocabulary (Ứng
dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Từ vựng).
EN 16186, Railway applications - Driver’s cab (Ứng dụng đường sắt -
Cabin của lái tàu).
ISO 3864-1, Graphical symbols - Safety colours and safety signs - Part
1: Design principles for safety signs and safety markings (Ký hiệu minh họa
- Màu sắc an toàn và ký hiệu an toàn - Phần 1: Các nguyên tắc thiết kế ký hiệu
an toàn và chỉ dẫn an toàn).
ISO 3864-4:2011, Graphical symbols - Safety colours and safety signs -
Part 4: Colorimetric and photometric properties of safety sign materials (Ký
hiệu minh họa - Màu sắc an toàn và ký hiệu an toàn - Phần 4: Các đặc tính hình ảnh
của vật liệu phát tín hiệu an toàn).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Để áp dụng tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ đưa ra trong EN 14478.
3.1
Hệ thống truyền hình mạch kín (Closed circuit television system - CCTV)
Hệ thống ghi lại hình ảnh trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAD được vận hành
(PAD operated)
Tay điều khiển đã được thao tác vận hành để thay đổi trạng thái cơ học
và từ đó gửi thông tin tới PAS.
3.3
Giao diện cảnh báo hành khách (passessger alarm interface - PAI)
Các thiết bị được bố trí gần nhau hoặc trong cùng một thiết bị, bao gồm:
- Thiết bị cảnh báo hành khách (xem Điều 9);
- Microphone;
- Loa;
- Chỉ thị hình ảnh: ánh sáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhãn thông tin;
- Niêm phong (tùy chọn).
3.4
Thiết bị cảnh báo hành khách (passenger alarm device - PAD)
Giao diện với PAS, thông qua chỉ thị hoặc kích hoạt yêu cầu đối với lệnh
điều khiển Hệ thống cảnh báo hành khác được xác định từ hành khách
hoặc nhân viên vận hành trên tàu thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: PAD đôi khi được gọi là tay điều khiển khẩn cấp hoặc thiết
bị cảnh báo. Thuật ngữ ngắn gọn này chỉ nên được sử dụng khi không thể hiểu sai hoặc
nằm trong mô tả ngắn gọn cho hành khách. Trong tiêu chuẩn này “tay điều khiển” được sử
dụng là thuật ngữ chung và thiết kế của nó được quy định trong 10.2.
3.5
Trạng thái dừng tàu
(standstill)
Trạng thái khi tốc độ của tàu được giảm xuống 3 km/h hoặc nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các từ viết tắt sau
CCTV
Closed Circuit Television
Truyền hình mạch kín (xem 3.1)
PAI
Passenger Alarm Interface
Giao diện cảnh báo hành khách (xem 3.3)
PAD
Passenger Alarm Device
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAS
Passenger Alarm System
Hệ thống cảnh báo hành khách (xem điều 6)
TCMS
Train Control and Monitoring System
Hệ thống điều khiển và giám sát đoàn tàu
5 Tổng quan, cấu trúc và giao diện hệ thống
Ví dụ về tổng quan hệ thống được đưa ra trong Phụ lục E.
6 Các yêu cầu chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của Hệ thống cảnh báo hành khách là để:
a) Cho phép hành khách cảnh báo cho lái tàu trong trường hợp tình huống
khẩn cấp;
b) Cho phép lái tàu duy trì việc di chuyển của đoàn tàu hoặc dừng tàu ở
vị trí an toàn;
c) Dừng đoàn tàu tự động:
1) Ở sân ga,
2) Nếu không có xác nhận từ lái tàu
Các chức năng bắt buộc được đưa ra trong điều này là ở các chế độ vận
hành thông thường. Các chức năng này được bổ sung bằng các chức năng tùy chọn bổ
sung có thể được tích hợp trong PAS. Xem Điều 8 về các chế độ suy giảm.
6.2 Hỗ trợ lái tàu (và nhân viên vận hành
trên tàu khác (nếu có) hoặc trung tâm điều khiển) về nguy hiểm tiềm ẩn
6.2.1 PAD phải sẵn sàng cho hành khách và nhân viên
(xem Điều 10 về các yêu cầu lắp đặt PAD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Tín hiệu âm thanh và hình ảnh phải được đưa tới
lái tàu khi PAD được vận hành. Xem Điều 7 về khoảng thời gian của tín hiệu và
các điều kiện kích hoạt.
Màu sắc và tần số của các tín hiệu hình ảnh và âm thanh trong cabin lái
tàu có thể thỏa mãn các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn EN 16186.
6.2.4 Ngoài ra, nếu có thể tái lập PAD từ xa, tín hiệu
âm thanh phải được phát ra cho từng kích hoạt PAD mới, phù hợp với
các yêu cầu an toàn đưa ra trong Điều 9.
6.2.5 Độ trễ lớn nhất cho phép từ mọi PAD được vận
hành và tính hiệu âm thanh và hình ảnh cho lái tàu phải là 2 s.
6.2.6 Khi
lái tàu đã xác nhận, mỗi tín hiệu âm thanh phải được tắt trong vòng 1 s, và tín
hiệu hình ảnh nên thay đổi từ nhấp nháy về ổn định trong vòng 1 s. Cho phép duy
trì ánh sáng đèn để nhắc nhở lái tàu. Tín hiệu hình ảnh phải duy trì cho
tới khi tất cả PAD đã vận hành tái lập lại.
6.2.7 Hệ thống phải chỉ thị cho lái tàu nêu PAS
không làm việc đúng hoặc làm việc ở chế độ giới hạn (xem Điều 8).
6.2.8 Module khu vực hành khách có PAS phải không được
cô lập tự động hoặc từ xa
CHÚ THÍCH: Việc này để đảm bảo nhân viên trên tàu hoặc lái tàu thực hiện
việc cô lập
Màu sắc và tần số tín hiệu hình ảnh và âm thanh trong cabin lái tàu phải
thỏa mãn các yêu cầu của EN 16186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9.1 Có
thể có một thiết bị nhắc lại cho lái tàu về việc PAD đã được vận hành bằng cách
lặp lại tín hiệu âm thanh theo các khoảng thời gian cho tới khi PAD được tái lập
(chu trinh theo 6.2.3 đến 6.2.6). Khoảng thời gian giữa các lần nhắc nhở có thể
được lựa chọn tính tới khai thác đoàn tàu được đề xuất.
6.2.9.2 PAS
có thể hỗ trợ nhân viên trên tàu bằng các tín hiệu
âm thanh và hình ảnh về việc PAS đã hoạt động. Độ trễ lớn nhất khuyến nghị từ
khi PAD được vận hành và tín hiệu âm thanh và/hoặc hình ảnh cho nhân viên trên
tàu là 2 s,
6.2.9.3 PAS
có thể chỉ thị ở phía ngoài đoàn tàu là PAD đã được vận hành
Ví dụ: Đèn flash bên ngoài phương tiện có PAD đã được vận hành.
6.2.9.4 Đối với phương tiện có nhiều khoang, PAS có thể
đưa ra thông tin để xác định PAD đã được kích hoạt.
Ví dụ: Đối với phương tiện có các khoang như toa xe giường nằm hoặc toa
xe hàng ăn, hoặc phòng của trưởng tàu, có thể sử dụng ánh sáng bên ngoài từng
khoang để xác định PAD nào đã được hoạt động.
6.2.9.5 Nếu
có hệ thống TCMS trên từng phương tiện đến cabin, PAS có thể thông báo để xác định
vị trí PAD đã hoạt động
Ví dụ: Để thể hiện vị trí trên màn hình hiển thị của lái tàu trong
cabin hoặc các khu vực khác cho nhân
viên trên tàu.
6.2.9.6 Nếu CCTV đoàn tàu sẵn sàng, PAS có thể thông
báo cho hệ thống CCTV về vị trí của PAD đã được hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9.8 Tín hiệu âm thanh có thể được tắt nếu báo động
PAS được hỗ trợ bằng tác dụng hãm khẩn của lái tàu. Trong trường hợp này, nếu bộ
điều khiển hãm tự động đã ở vào vị trí hãm khẩn, tín hiệu âm thanh phải kêu
trong tối thiểu 5 s.
6.3 Hỗ trợ hành khách
6.3.1 Khi
PAD được vận hành, PAI phải đưa ra phản hồi tại chỗ cho hành khách trong vòng tối
đa 1s.
- PAD phải được chốt ở vị trí đã tác dụng và phải khác biệt rõ ràng
nhìn thấy với trạng thái thông thường chưa được vận hành.
- Tín hiệu hình ảnh (khuyến nghị màu đỏ) phải được kích hoạt trên PAI;
- Tín hiệu âm thanh phải được kích hoạt.
- Nếu PAD khác được hoạt động trước khi có xác nhận của lái tàu, phản hồi
PAI là giống nhau.
6.3.2 PAS phải đưa ra phản hồi về việc xác nhận của
lái tàu bằng việc dừng tín hiệu âm thanh PAD và chuyển đổi trạng thái của tín
hiệu phản hồi trước đó từ nhấp nháy sang ổn định.
Tín hiệu âm thanh PAI phải không can nhiễu vào khả năng liên lạc của
lái tàu với hành khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Khuyến nghị PAI nên chỉ thị khi đã sẵn sàng
liên lạc âm thanh với lái tàu:
- Bằng chỉ thị đèn xanh ổn định;
- Bằng tín hiệu phản hồi giọng nói.
CHÚ THÍCH: Giọng phản hồi có thể ở 2 tần số (1,5 kHz và 4 kHz), thay đổi
ở 8 Hz.
Tín hiệu âm thanh có thể được bổ sung bằng thông báo phát đi
Ví dụ: Để hỗ trợ cho nhân viên trên tàu.
6.4 Quản lý liên lạc PAS
6.4.1 PAS
phải đưa ra kết nối âm thanh để cho phép đối thoại giữa lái tàu và vị trí có
PAD được vận hành. Kết nối này phải được kích hoạt và được ngắt từ lái tàu.
6.4.2 Kết
nối âm thanh phải sẵn sàng tại tất cả các vị trí có PAD đã được vận hành, cho
phép lái tàu nói chuyện với từng vị trí có PAD đã được vận hành (kết nối “một tới
nhiều vị trí” cho lái tàu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4 Tại
một vị trí phải không nghe được liên lạc tạo ra từ vị trí khác, ngoại trừ từ
lái tàu, như đưa ra trong Hình 1.

Hình 1 - Các liên lạc cho phép
6.5 Xác định việc tàu dừng ở sân ga hoặc rời
sân ga
6.5.1 Tàu được coi là đã dừng ở sân ga khi lệnh “nhả”
cửa đã được kích hoạt và tàu vẫn ở trạng thái dừng tàu. Tàu ở sân
ga nếu không có lệnh “nhả” cửa sẽ được coi là ngoài phạm vi sân ga.
6.5.2 PAS phải coi tàu vẫn ở sân ga nếu có thay đổi
về tín hiệu của trạng thái cửa từ “nhả” sang “đóng và khóa” và đầu sân ga không
có phương tiện cuối đi qua.
6.5.3 PAS nên có đầu vào cho hệ thống phát hiện sân
ga trên tàu.
6.5.4 Nếu sân ga không được phát hiện vật lý, tàu phải
được coi là đã rời sân ga khi đáp ứng một trong 2 yêu cầu sau:
- Khoảng cách phát hiện là (100 ± 30) m; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Nhận biết hành động của lái tàu
6.6.1 PAS phải nhận biết được lái tàu đã xác nhận
thông tin mà PAD đã được vận hành.
6.6.2 PAS
phải nhận biết được lái tàu đã thực hiện việc chiếm quyền điều khiển yêu cầu lệnh
hãm từ PAS chưa.
6.6.3 PAS phải nhận biết được nếu lái tàu đã thực
hiện hoặc ngắt kết nối liên lạc cho từng vị trí mà PAD đã được vận hành.
6.7 Yêu cầu hãm
6.7.1 Việc
kích hoạt PAD phải tác động vào PAS để tự động tạo ra yêu cầu tác dụng hãm phù
hợp với bối cảnh sau:
a) Nếu tàu ở sân ga hoặc đang rời sân ga (như quy định trong 6.5), PAS
phải yêu cầu hãm khẩn hoặc hãm thường hoàn toàn.
b) Nếu tàu ở ngoài khu vực sân ga như quy định trong 6.5, sau (10 ± 1)
s từ khi kích hoạt cảnh báo hành khách đầu tiên, PAS phải yêu cầu tác dụng hãm
thường tự động ở mức tối thiểu 2/3 lực hãm thường hoàn toàn trừ khi lái tàu xác
nhận cảnh báo hành khách trong thời gian này. Quá trình này được phép yêu cầu
tác dụng hãm thường hoàn toàn hoặc hãm khẩn. PAS phải cho phép lái tàu chiếm
quyền tại bất kỳ thời điểm nào có yêu cầu hãm tự động của PAS.
Trong trường hợp này, lái tàu được phép xác nhận sau khi PAS đã yêu cầu
tác dụng hãm. Việc này nên hủy bỏ yêu cầu hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu toàn bộ đoàn tàu (có PAD hoạt động và được xác nhận từ lái tàu)
dừng ở sân ga (6.5) khi cửa đã nhả, PAS phải yêu cầu tác dụng hãm khẩn hoặc tác
dụng hãm thường hoàn toàn. Việc PAS có thể đưa ra nhắc chở về việc PAD đã được
kích hoạt là tùy chọn.
d) Đối với các đoàn tàu chạy ở tốc độ cao, việc kích hoạt PAD ở tốc độ
lớn hơn tốc độ giới hạn 200 km/h có thể kích hoạt việc giảm tốc độ có kiểm soát
về mức không nhỏ hơn 160 km/h sau khi lái tàu xác nhận, phản hồi của PAS giống
như đối với các tốc độ thấp hơn. Việc này là tùy chọn.
6.8 Các hành động của PAS sau khi kích hoạt
PAD
6.8.1 Nếu tàu ở sân ga (trạng thái cửa “nhả) VÀ PAD
được kích hoạt:
a) PAS yêu cầu lệnh hãm (xem 6.7);
b) PAS cảnh báo tới lái tàu;
c) Nếu lái tàu xác nhận, cảnh báo âm thanh cho lái tàu bị vô hiệu (tắt
âm thanh), nhưng vẫn duy trì tác dụng hãm: không có sự chiếm quyền của lái
tàu đối với lệnh hãm từ PAS cho tới khi trạng thái cửa là “đóng” và “khóa”;
d) PAS sẽ được tái lập sau khi tái lập tất cả các PAD.
CHÚ THÍCH: xem Phụ lục A về các quá trình khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) PAS yêu cầu lệnh hãm (xem 6.7);
b) PAS cảnh báo tới lái tàu;
c) Nếu lái tàu xác nhận, trước khi tàu ở trạng thái dừng tàu, cảnh báo
âm thanh cho lái tàu bị vô hiệu (tắt âm thanh), nhưng vẫn duy trì tác dụng hãm:
không có sự chiếm quyền của lái tàu đối với lệnh hãm từ PAS”;
d) Nếu lái tàu xác nhận sau khi ở trạng thái dừng tàu, phải có các hành
động sau:
1) Cảnh báo hình ảnh PAS vẫn duy trì cho tới khi PAD được tái lập,
2) Cảnh báo âm thanh PAS được tắt,
3) Lệnh hãm PAS được chiếm quyền điều khiển.
6.8.3 Nếu toàn không ở sân ga: Xem điều 7.
6.9 Khởi động PAS trong cabin lái hoặc khi cấu
hình lại đoàn tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2 Các
điều kiện tối thiểu để xác định tính sẵn sàng của PAS là tính toàn vẹn và tính
liên tục PAS xuyên suốt đoàn tàu.
6.10 Xác nhận của lái tàu
6.10.1 PAS
phải giám sát đầu vào để xác định lái tàu đã xác nhận cảnh báo.
6.10.2 Giao diện được quy định phải được lắp đặt để
lái tàu xác nhận cảnh báo. Giao diện này có thể được thiết kế như là một nút bấm
xác nhận riêng biệt (xem Hình E.1) hoặc sử dụng vị trí “nhả nhanh” của cần
điều khiển hãm tự động.
6.10.3 Có thể sử dụng quá trình phát hiện di chuyển của
cần điều khiển hãm của lái tàu (hoặc là vị trí hãm thường hoàn toàn hoặc
vị trí nhả hãm thường hoàn toàn) để xác nhận. Nếu cần điều khiển hãm đã ở vị
trí hãm thường hoàn toàn, hãm khẩn hoặc nhả hãm hoàn toàn, nên sử dụng giao diện
được quy định để thực hiện việc xác nhận.
6.10.4 Việc xác nhận PAS phải cho phép lái tàu chiếm
quyền yêu cầu hãm của PAS, ngoại trừ ở sân ga như đưa ra trong 6.8.1 a) và khi
rời khỏi sân ga như đưa ra trong 6.8.2.
6.11 Chiếm quyền lệnh hãm của PAS
PAS phải không chiếm quyền bất kỳ yêu cầu hãm nào được hệ thống khác
kích hoạt trên tàu.
6.12 Tái lập PAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.2 Tái
lập PAS bằng một trong các phương thức sau:
a) Tái lập tại chỗ đối với tất cả PAD được vận hành bằng chìa khóa
chuyên dụng. Nếu sử dụng chìa khóa vuông, (ví dụ: xem Phụ lục D (tham khảo)).
PAS chỉ được tái lập khi tất cả các PAD đã được tái lập như đưa ra trong
Hình A.
b) Thiết bị tập trung có thể được lắp đặt cho phép lái tàu trong
cabin đang hoạt động tái lập tất cả các PAD (Ví dụ: Nếu truyền thông bằng âm
thanh hoặc CCTV đưa ra đủ thông tin). Nếu lắp đặt thiết bị như vậy, lái tàu phải
được thông báo về các vị trí của tất cả các PAD đã được hoạt động.
7 Chuỗi tình huống
7.1 PAS phải phản hồi như đưa ra trong Phụ lục A.
7.2 Việc
quản lý yêu cầu hãm bằng PAS nên theo sơ đồ đưa ra trong Phụ lục B. Tuy nhiên, nếu
tại bất kỳ thời điểm nào, tất cả các PAD đã
hoạt động được tái lập, PAS phải
trở về trạng thái ban đầu “PAS hoạt động”.
8 Các chế độ suy giảm
8.1 Chế độ suy giảm PAS: cô lập hoặc không hoạt động
8.1.1 Các thiết bị lắp trong cabin lái tàu phải được
lắp cùng thiết bị cho phép nhân viên có thẩm quyền
cô lập các chức năng PAS trong cabin. Chế độ này gọi là chế độ suy giảm PAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Lái
tàu phải được tư vấn về các chức năng PAS trong cabin bị cô lập hoặc không hoạt
động (xem 8.2).
8.1.4 Trong
trường hợp chế độ suy giảm PAS, phải xác nhận được việc phát tín hiệu
kích hoạt cảnh báo hành khách có thể không có trong cabin. Trong trường hợp
này, không cho phép chiếm quyền lệnh hãm của PAS.
8.2 Hỗ trợ lái tàu
PAS phải hỗ trợ cho lái tàu về việc hoạt động không đúng chức năng
trong tối thiểu các trường hợp sau:
- Trong trường hợp không xác định được đoàn tàu dừng ở
sân ga hoặc khởi hành từ sân ga;
- Trong trường hợp không xác định được việc xác nhận của lái tàu;
- Liên tục chiếm quyền yêu cầu hãm từ PAS;
- Trong trường hợp không có khả năng thông báo với lái tàu về PAD đã được
kích hoạt.
9 Các yêu cầu an toàn tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Phải giám sát khả năng truyền tín hiệu kích
hoạt PAD của PAS đến lái tàu bằng các thiết bị kỹ thuật chỉ định nếu không có đủ
độ tin cậy (lớn hơn 10-6 hư hỏng/h) của hệ thống khi chuyển tín hiệu kích hoạt.
CHÚ THÍCH: Các giá trị tỷ lệ hư hỏng đưa ra trong 9.1 và 9.2 phù hợp với
UIC 541-6:2010.
9.3 Có
thể thực hiện được bằng cách giám sát liên tục khả năng này, và phải được chứng
minh bằng phân tích an toàn.
9.4 Tỷ
lệ hư hỏng cho hệ thống (bao gồm phát tín hiệu âm thanh, phát tín hiệu hình ảnh,
yêu cầu tác dụng hãm PAS, 3 hệ thống này được coi như các hệ thống bổ sung)
phát tín hiệu cho lái tàu về việc PAD đã được kích hoạt phải nhỏ hơn 10-6
hư hỏng/h.
9.5 Module
khu vực hành khách PAS phải không được cô lập tự động hoặc từ xa. Bắt buộc nhân
viên trên tàu hoặc lái tàu thực hiện việc cô lập này.
10 Yêu cầu đối với PAD
10.1 Các yêu cầu về lắp đặt
10.1.1 Ngoại
trừ khu vệ sinh và cầu giao thông, tối thiểu phải có PAD nhìn thấy rõ ràng và
được chỉ thị trong từng khoang và từng buồng đi vào và tất cả các khu vực riêng
biệt khác được sử dụng cho hành khách và nhân viên trên tàu.
10.1.2 Tối thiểu, PAD phải được đặt sao cho để tiếp
cận PAD, không nhất thiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đi lên hoặc đi xuống cầu thang (ví dụ: phương tiện 2 tầng);
- Đi bộ quá 12 m.
10.1.3 Cấm đặt PAD lên lối đi có cầu thang, bậc.
10.1.4 Thiết kế bên trong nên tránh mọi tình huống
PAD bị che, phủ hoặc ngăn cản việc tiếp cận.
CHÚ THÍCH: Thiết bị phương tiện, hành lý, quần áo, ghế gập.
10.1.5 PAD
phải có thể xác định từ khoảng cách tối thiểu 6 m.
10.1.6 Nếu
PAD không thể nhìn thấy dễ dàng từ trong khu vực hành khách, phải đưa ra ký hiệu bổ
sung thông báo cho mọi người về khu vực vị trí PAD gần nhất. Ví dụ đưa ra trong
Phụ lục H.
10.1.7 Vị
trí của PAD phải không được quá 2,05 m và không nhỏ hơn 1,5 m trên mặt sàn.
10.1.8 PAD phải được đặt ở vị trí không thể vận hành
vô ý (ví dụ: không được đặt gần giá hành lý).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.10 PAD
phải có khả năng phân biệt rõ ràng về hình dạng và tách biệt rõ ràng với các
thiết bị khác như nhà cửa khẩn cấp và gọi hỗ trợ.
10.1.11 Nhãn
của PAD phải có thể phân biệt rõ ràng về màu sắc.
10.1.12 Ánh sáng phản quang từ PAD và giao diện với hệ
thống truyền thông âm thanh phải được đặt sao cho hành khách
không phải di chuyển sau khi vận hành PAD.
10.1.13 Để giúp nhân viên xác định được PAD đã hoạt động,
các đèn phản quang phải nhìn thấy rõ ràng từ tối thiểu 2 m.
10.2 Giao diện với hành khách
10.2.1 PAD
10.2.1.1 Các yêu cầu về PAD
Phải có khả năng vận hành PAD bằng cách kéo (xem Hình 2). Cho phép sử dụng
nút bấm, đặc biệt trong trường hợp PAD được sử dụng ở vị trí
người khuyết tật vận động (không bắt buộc). Thiết kế của nút bấm phải ngăn chặn
việc sử dụng vô ý.
CHÚ THÍCH: Sử dụng tay cầm là giải pháp khuyến nghị để giảm thiểu rủi
ro sử dụng vô ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1.2 Nếu
PAD được hoạt động một phần (rời khỏi vị trí 1, nhưng không đi tới vị trí 2),
cho phép trở về vị trí 1 mà không thay đổi trạng thái PAS.
Ví dụ về thiết kế được đưa ra trong Hình 2.

Chú dẫn:
1 Vị trí đóng: sẵn sàng
2 Vị trí cảnh báo: PAD được hoạt động
Hình 1 - Ví dụ về di chuyển PAD của hành khách
10.2.1.3 Đối
với PAD được đưa ra trong Hình 2, kích thước tổng thể của khu vực tiếp xúc tay
PAD phải theo các kích thước đưa ra trong Phụ lục F.
10.2.1.4 Vật
liệu được sử dụng trong kết cấu phải phù hợp để đảm bảo đủ tính toàn vẹn tránh
đứt gãy khi PAD được vận hành thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1.6 PAD phải có khả năng phân biệt rõ ràng với
môi trường xung quanh.
10.2.1.7 Lực thẳng đứng cần thiết để kéo PAD cảnh báo
hành khách phải từ 65 N đến 120 N mà không có niêm phong. Nếu việc vận hành PAD
yêu cầu phải phá niêm phong, PAD phải không cần quá 60 N để phá niêm phong
ngoài lực kéo.
10.2.1.8 Đối với các thiết bị không hoạt động bằng di
chuyển thẳng đứng, lực cần thiết phải tương đương với yêu cầu trong 10.2.1.7.
10.2.1.9 Giao
diện cho việc tái lập PAD được đưa ra trong Phụ lục C và Phụ lục D.
10.2.2 Nhãn thông tin
10.2.2.1 Phải đưa ra hướng dẫn cho hành khách về việc
kích hoạt cảnh báo hành khách.
10.2.2.2 PAD
phải được chỉ thị rõ ràng bằng logo dễ hiểu và các hướng dẫn để hành khách có
thể sử dụng mà không có khó khăn:
- Thông tin hình ảnh liên quan tới PAS phải có tác dụng ở các điều kiện
chiếu sáng tối thiểu đưa ra trong EN 13272 khi ánh sáng của phương tiện hoạt động
- Tất cả các ký hiệu an toàn, cảnh báo, hành động bắt buộc và cấm liền
kề với PAD phải bao gồm hình minh họa và nên theo nguyên tắc đưa ra trong ISO
3864-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin hình ảnh phải tương phản với nền xung quanh.
- Nhãn nên được đặt ở khoảng cách tối đa 15 cm so với thiết bị.
10.2.2.3 PAD lắp trên phương tiện chở khách phải được
xác định bằng chỉ dẫn rõ ràng (ví dụ: xem Phụ lục G và Phụ lục H). Khoảng cách
tối thiểu của ký tự là 7 mm đối với tiêu đề và 4 mm cho nội dung bổ sung.
Các kích thước tối thiểu cho toàn bộ nhãn phải như sau: Bề mặt lớn hơn
100 cm2, và không có kích thước nào nhỏ quá 60 mm.
10.2.2.4 Nhãn
phải được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt, và nên được bổ sung bằng tiếng Anh.
Nhãn phải được đặt liền kề với từng PAD để xác định. Nội dung tối thiểu bắt buộc
bằng tiếng Anh là: ALARM.
10.2.2.5 Chỉ dẫn phải là chữ trắng trên nền đỏ (xem
10.2.1.5 về màu đỏ).
Màu trắng phải được chọn giữa các màu xác định trong ISO 3864-4:2011, Bảng
A.
10.2.2.6 Bắt
buộc phải giải thích cho hành khách về các bước sau bằng tối thiểu tiếng Việt
và tiếng Anh:
- Đèn nháy đỏ: Xin đợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đèn xanh: Nói chuyện với nhân viên (nếu được trang bị,
xem Phụ lục A).
Thiết kế của nhãn được sử dụng là tùy ý.
Phụ lục A
(Quy định)
Quản lý
thông tin PAS
Trong sơ đồ dưới đây, OCC thực hiện hành động nếu như không có lái tàu
trên tàu.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Quản lý
yêu cầu hãm của PAS
Nguyên tắc: Nếu tại moi thời điểm, tất cả các PAD hoạt động được tái lập,
PAS phải trở về trạng thái “PAS hoạt động”.

Hình B.1 - Quản lý yêu cầu hãm của PAS
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
thể hiện thiết bị tái lập cho PAD tại chỗ
Hình C.1 đưa ra hướng xoay được thực hiện trực tiếp bằng chìa khóa
vuông (không có nắp).

Chú dẫn
1 Đen
2 Đỏ
Hình C.1 - Hướng xoay bằng chìa khóa vuông
Hình C.2 thể hiện ký hiệu trên nắp, nếu được lắp đặt thì phải được mở để
thực hiện xoay vòng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đỏ
Hình C.2 - Ký hiệu trên nắp phải được mở để thực
hiện xoay vòng
Phụ lục D
(Tham khảo)
Chìa khóa
vuông khôi phục PAD hành khách về vị trí ban đầu
Hình D.1 đưa ra chìa khóa vuông để khôi phục PAD hành khách về vị trí
ban đầu.
Các kích thước tính bằng mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Chìa khóa vuông khôi phục PAD hành
khách về vị trí ban đầu
Phụ lục E
(Tham khảo)
Tổng quan
về hệ thống
E.1 Quy định chung
Tổng quan PAS được tổng hợp bằng Hình E.1. Hình E.1
đưa ra Hệ thống cảnh báo hành khách với các chức năng và tương tác với hành
khách và/hoặc nhân viên vận hành trên tàu.
Các thành phần khác nhau được mô tả chính xác trong Điều 6.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tư vấn cho nhân viên vận hành trên tàu bằng
tín hiệu tay điều khiển đã được kéo
2
Cabin lái tàu
8
Nút bấm xác nhận
14
Hệ thống thông tin
3
Thành viên của nhân viên vận hành trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cảnh báo hành khách (PAS)
15
Hệ thống video
4
Thiết bị hình ảnh và âm thanh
10
Chỉ thị khu vực sân ga
16
TCMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ thị hình ảnh đến nhân
viên vận hành trên tàu
11
Tín hiệu tốc độ
17
Liên lạc âm thanh/liên lạc nội bộ
6
Tay kéo của hành khách
12
Kết nối không dây tới OCC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hãm (từ bên ngoài tới PAS)
7
Phản hồi âm thanh và hình
ảnh
13
Bộ ghi
19
Giao diện điều khiển cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Camera
Hình E.1 - Tổng quan PAS
E.2 Cấu trúc hệ thống
PAS phải được mô tả bằng cấu trúc tương đương các hệ thống phụ đưa ra
trong Hình E.2.
a) Module PAS cabin;
b) Module PAS hành khách;
c) Âm thành / liên lạc PAS; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều 9 về các yêu cầu an toàn.
“Vòng cảnh báo” được đưa ra trên Hình E.2 không phải là giải pháp bắt
buộc.
Liên kết giữa module PAS và TCMS là tùy chọn (xem Hình E.2).

Hình E.2 - Cấu trúc PAS - Ví dụ về các hệ thống
con
Phụ lục F
(Tham khảo)
Kích thước
tổng thể của giao diện tay điều khiển PAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Khu vực tự do trong PAD
2 Đường bao PAD (không bắt buộc)
3 Khu vực tiếp xúc tay cầm
4 Mọi bán kính mép cho phép
5 Mặt sàn
Khu
vực tự do để ngón tay phía sau và trước PAD
CHÚ THÍCH: Vận hành PAD có thể thẳng đứng hoặc di chuyển xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(Tham khảo)
Chỉ dẫn
thể hiện PAD
Hình G.1 đưa ra chỉ dẫn bằng 2 thứ tiếng, bao gồm tiếng Việt và tiếng
Anh:

Hình G.1 - Chỉ dẫn bằng 2 thứ tiếng
Phụ lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn cho
PAD
Nếu sử dụng nhãn có logo thay cho chỉ dẫn quy định trong Phụ lục
G, khuyến nghị Hình sau:

Hình H.1 - Nhãn cho PAD: Loại 1

Hình H.2 - Nhãn cho PAD: Loại 2

Hình H.3 - Nhãn cho PAD: Loại 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Chế độ
suy giảm
Quản lý chế độ suy giảm PAS mức độ cơ bản và chế độ vận hành tàu.
Trong Bảng 1.1, cột “các yêu cầu hoạt động PAS” mô tả
sự hoạt động có thể của hệ thống và cột “các tính năng bổ sung” mô tả một số
tính năng bổ sung của PAS có thể sẵn sàng trong chế độ suy giảm đó.
CHÚ THÍCH: Các tính năng bổ sung không cụ thể theo EN, các quy tắc vận
hành trong chế độ suy giảm sẽ cần được xác định trước khi thiết kế những tùy
chọn này.
Mọi bộ phận được cô lập của PAS có thể được chỉ thị cố định cho lái tàu
trong cabin điều khiển bằng TCMS.
Chế độ vận hành tàu
Trạng thái PAS
Người dùng PAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động PAS
Giao diện hoạt động
Các tính năng bổ sung
Cứu hộ (chế độ suy giảm, không kết nối điện, cơ và khí động học
Chế độ suy giảm
Bất kỳ
Kéo PAD
Không có hành động của lái tàu
Kết nối liên lạc không hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Có thể yêu cầu tác dụng hãm
Kéo PAD có thể yêu cầu trực tiếp tác dụng hãm nếu cấu trúc PAS và hệ
thống hãm là tương đương
Ví dụ: Đối với hệ thống hãm UIC, nên có khả năng tác dụng hãm trực tiếp
Phương tiện không chạy bằng năng lượng điện (ví dụ: toa xe
khách)
Chế độ suy giảm
Bất kỳ
Kéo PAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số các chức năng PAS tại chỗ có thể không sẵn sàng: ánh sáng...
Kết nối liên lạc không hoạt động
Không
Lái tàu chỉ biết một phần chuyện gì đang xảy
ra trên tàu (ví dụ: có thể không xác định được việc tạo lệnh hãm xuất phát từ
đâu)
Không có khả năng hội thoại với hành khách
Việc chiếm quyền của lái tàu có thể không sẵn sàng trên phương tiện
khi không có nguồn điện
Tất cả các chế độ của tàu
Hệ thống liên lạc PAS bị cô lập
Bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối liên lạc không hoạt động
Không có đầu ra từ hệ thống liên lạc PAS
Có thể có chỉ thị cho lái tàu về kết nối liên lạc PAS bị
TCMS cô lập
Tất cả các chế độ của tàu
Hệ thống PAS ở cabin bị cô lập
Bất kỳ
Kéo PAD
Chỉ thị cho lái tàu: PAS bị cô lập
Tác dụng hãm trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có đầu ra từ hệ thống liên lạc PAS
Chiếm quyền vẫn có thể hoạt động như một hệ thống dư thừa: ví dụ: kết
nối trực tiếp giữa “nút chiếm quyền” trong cabin và các hệ thống PAS hành
khách
Tất cả các chế độ của tàu
Hệ thống PAS ở cabin bị
cô lập
Bất kỳ
Kéo PAD
Tất cả các chức năng hệ thống phụ PAS
hành khách không sẵn sàng
Không có phản hồi đến PAD đang hoạt động
Không có sự hoạt động từ
đầu ra của PAS hành khách tại
chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCMS có thể chỉ thị PAD bị cô lập cho lái tàu
Thư mục tài liệu tham khảo
UIC 541-6, Brakes - Electropneumatic brake (ep brake) and Passenger
alarm signal (PAS) for vehicles used in hauled consists
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tổng quan, cấu trúc và giao diện hệ thống
6 Các yêu cầu chức năng
6.1 Quy định chung
6.2 Hỗ trợ lái tàu (và nhân viên vận hành trên táu
khác (nếu có) hoặc trung tâm điều khiển) về nguy hiểm tiềm
ẩn
6.3 Hỗ trợ hành khách
6.4 Quản lý liên lạc PAS
6.5 Xác định việc tàu dừng ở sân ga hoặc rời sân ga
6.6 Nhận biết hành động của lái tàu
6.7 Yêu cầu hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Khởi động PAS trong cabin lái hoặc khi cấu
hình lại đoàn tàu
6.10 Xác nhận của lái tàu
6.11 Chiếm quyền lệnh hãm của PAS
6.12 Tái lập PAS
7 Chuỗi tình huống
8 Các chế độ suy giảm
8.1 Chế độ suy giảm PAS: cô lập hoặc không hoạt động
8.2 Hỗ trợ lái tàu
9 Các yêu cầu an toàn tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Các yêu cầu về lắp đặt
10.2 Giao diện với hành khách
10.2.1 PAD
10.2.2 Nhãn thông tin
Phụ lục A (Quy định): Quản lý thông tin PAS
Phụ lục B (Quy định): Quản lý yêu cầu hãm của PAS
Phụ lục C (Tham khảo): Ký hiệu thể hiện thiết bị tái lập cho
PAD tại chỗ
Phụ lục D (Tham khảo): Chìa khóa vuông khôi phục PAD hành khách về vị
trí ban đầu
Phụ lục E (Tham khảo): Tổng quan về hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (Tham khảo): Chỉ dẫn thể hiện PAD
Phụ lục H (Tham khảo): Nhãn cho PAD
Phụ lục I (Tham khảo): Chế độ suy giảm