TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13936-2:2024
IEC 61992-2:2006
WITH AMENDMENT 1:2014
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT
- LẮP ĐẶT CỐ ĐỊNH - THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT ĐIỆN MỘT CHIỀU - PHẦN 2: MÁY CẮT MỘT CHIỀU
Railway applications - Fixed Installations -
DC switchgear - Part 2: DC circuit-breakers
Lời nói đầu
TCVN 13936-2:2024 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 61992-2:
2006 with Amendment 1:2014.
TCVN 13936-2:2024 do Viện Khoa học & Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ
Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13936-1:2024 (IEC 61992-1:2006 with Amendment 1:2014), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 1: Yêu cầu
chung;
- TCVN 13936-2:2024 (IEC 61992-2:2006 with Amendment 1:2014), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 2: Máy cắt
một chiều;
- TCVN 13936-3:2024 (IEC 61992-3:2006 with Amendment 1:2015), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 3: Thiết
bị chuyển mạch nối đất, thiết bị chuyển mạch-cách ly, thiết bị cách ly một chiều
dùng trong nhà;
- TCVN 13936-4:2024 (IEC 61992-4:2006 with Amendment 1:2015), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần
4: Thiết bị chuyển mạch nối đất, thiết bị chuyển mạch-cách ly, thiết bị cách ly
một chiều dùng ngoài trời;
- TCVN 13936-6:2024 (IEC 61992-6:2006 with Amendment 1:2015 and
Amendment 2:2020), Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện
một chiều - Phần 6: Cụm thiết bị đóng cắt một chiều;
- IEC 61992-5:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 5: Surge arresters and low-voltage limiters for specific use
in d.c. systems (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện
một chiều - Phần 5: Thiết bị chống sét lan truyền và thiết bị giới hạn điện áp thấp sử dụng trong hệ thống điện một chiều) - Đã hủy;
- IEC 61992-7-1:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 7-1: Measurement, control and protection devices for specific
use in d.c. traction systems - Application guide (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 7-1: Thiết
vị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong hệ thống điện kéo một chiều - Hướng
dẫn áp dụng);
- IEC 61992-7-2:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 7-2: Measurement, control and protection devices for specific
use in d.c. traction systems - Isolating current transducers and other current
measuring devices (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt
điện một chiều - Phần 7-2: Thiết vị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong
hệ thống điện kéo một chiều - Các loại thiết bị biến dòng cách ly và thiết bị
đo dòng điện khác);
- IEC 61992-7-3:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 7-3: Measurement, control and protection devices for specific
use in d.c. traction systems - Isolating voltage transducers and other voltage
measuring devices (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt
điện một chiều - Phần 7-3: Thiết vị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong
hệ thống điện kéo một chiều - Các loại thiết bị biến áp cách ly và thiết bị đo
điện áp khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - LẮP ĐẶT CỐ
ĐỊNH - THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT ĐIỆN MỘT CHIỀU - PHẦN
2: MÁY CẮT MỘT CHIỀU
Railway applications - Fixed Installations -
DC switchgear - Part 2: DC circuit-breakers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại máy cắt một chiều
được thiết kế để sử dụng trong các hệ thống/thiết bị điện được lắp đặt cố định
trong các hệ thống điện kéo.
Chú thích: Khả năng tương thích điện từ (EMC) và độ tin cậy của
cụm thiết bị đóng cắt không được đề cập trong tiêu chuẩn này, nhưng có thể được
đề cập trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn này hoặc trong các tiêu chuẩn
khác, như trong tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các
tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014), Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của
hệ thống sức kéo điện
TCVN 13936-1:2024 (IEC 61992-1:2006 with Amendment 1:2014), Ứng dụng đường
sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 1: Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 50124-1:2001, Railway applications - Insulation coordination - Part
1: Basic requirements - Clearances and creepage distances for electrical and
electronic equipment (Ứng dụng đường sắt - Phối hợp cách điện - Phần 1: Các
yêu cầu cơ bản - Khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với thiết bị điện, điện tử)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 13936- 1:2024.
4 Yêu cầu và điều kiện làm việc
Các điều kiện về môi trường áp dụng cho thiết bị được
nêu ra trong tiêu chuẩn này đã được quy định trong 4.1 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024.
5 Các đặc tính của máy cắt
5.1 Liệt kê các đặc tính
Các đặc tính của máy cắt và các ký hiệu kiểu loại, các
thông số kỹ thuật được chỉ định cho máy cắt (nếu có) được quy định như sau:
- Kiểu
loại máy cắt (5.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mạch điện điều khiển (5.4);
- Các
mạch điện phụ (5.5);
- Các cơ cấu nhả (5,6);
- Điện áp phóng hồ quang (5,7).
5.2 Kiểu loại máy cắt
Máy cắt được xác định bởi các yêu cầu sau, nếu có.
Chú thích 1: Trong trường hợp sử dụng, các yêu cầu sau
cũng áp dụng cho các loại máy cắt đơn cực được khóa liên động bằng điện hoặc cơ
trong nhiều hệ thống.
a) Cắt:
- Trong môi trường không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong môi trường chân không.
Chú thích 2: Trong tiêu chuẩn này, chỉ đề cập đến thao tác cắt trong
môi trường không khí hoặc thao tác cắt thông qua thiết bị bán dẫn. Tiêu chuẩn
này có thể áp dụng cho các phương thức cắt khác theo quy định, nếu có, khi được
quy định rõ ràng trong thỏa thuận chung giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
b) Các đặc tính cắt (ký hiệu kiểu loại):
1) Máy cắt không được thiết kế để giới hạn việc tăng
dòng điện trong quá trình thử nghiệm sự cố bất lợi nhất.
- Máy
cắt giới hạn dòng điện tốc độ cao H;
Máy cắt loại H có thời gian cắt không lớn hơn 5 ms và
tổng thời gian cắt không lớn hơn 20 ms,
khi dòng điện bị cắt có giá trị dòng điện duy trì kỳ vọng ít nhất bằng 7 lần
giá trị dòng điện cài đặt của máy cắt và

- Máy cắt giới hạn dòng điện tốc độ rất cao V;
Máy cắt loại V có tổng thời gian cắt không lớn hơn 2
ms, không phụ thuộc vào các thông số khác của mạch điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt loại S có thời gian cắt không lớn hơn 15 ms và
tổng thời gian cắt không lớn hơn 30 ms, khi dòng điện bị cắt có giá trị dòng điện
duy trì kỳ vọng ít nhất bằng 3,5 lần giá trị dòng điện cài đặt của máy cắt và

2) Máy cắt được thiết kế để giới hạn việc tăng dòng điện
trong quá trình thử nghiệm sự cố bất lợi nhất.
- Máy cắt giới hạn dòng điện ngưỡng C;
Máy cắt loại C
giới hạn các giá trị dòng điện ngưỡng trước khi dòng điện ngắn mạch được cắt đạt
tới giá trị lớn nhất; Máy cắt loại C
có thể là máy cắt trong môi trường không khí hoặc máy cắt
hỗn hợp;
Bảng 6 đưa ra các giá trị lớn nhất của dòng điện ngưỡng
phụ thuộc vào các giá trị ưu tiên của dòng điện ngắn mạch danh định cùng với
giá trị lớn nhất cho phép của tốc độ tăng dòng điện ban đầu;
Bảng 6 áp dụng cho các máy cắt loại c sử dụng điện áp
danh nghĩa lên đến 1 500 V.
Bảng 6 - Các giá trị giới hạn
của dòng điện ngưỡng của các máy cắt loại c trong quá trình thử nghiệm sự cố bất lợi nhất
Các đặc tính của dòng điện
ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện ngắn mạch danh định
Tốc độ tăng ban đầu của
dòng điện ngắn mạch
Hằng số thời gian của mạch
điện
Loại C1
Loại C2
lNss
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA
kA/ms
ms
kA
kA
20
1,5
13,3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
3
16,7
25
30
75
10
7,5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10
10,0
55
70
Các cuộn san dòng nên được lắp đặt trong các trạm điện
kéo để có thể nhận biết được tốc độ tăng ban đầu của dòng điện ngắn mạch đến mức
bằng hoặc nhỏ hơn giá trị áp dụng được quy định trong Bảng 6.
c) Sử dụng (điểm lắp đặt) trong hệ thống:
- Máy cắt liên thông I (còn được gọi là máy cắt khu đoạn
hoặc máy cắt khu gian);
- Máy
cắt đường dây L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chiều cắt dòng điện:
- Một
chiều U;
- Được trang bị cơ cấu nhả một chiều nối tiếp U1;
- Được trang bị cơ cấu nhả hai chiều nối tiếp U2;
Chú thích 3: Các máy cắt loại U2 được sử dụng đối với ứng dụng khi
dòng điện sự cố đảo ngược thấp (dòng điện sự cố xảy ra ở xa) và không thể thực
hiện được việc bảo vệ quá tải đối với các mục đích phân biệt thông thường (ví dụ,
khi các trạm điện kéo liền kề cách xa nhau).
- Hai
chiều B.
e) Nhiệm vụ của mạch điện chính
Chú thích 4: Chỉ được quy định bổ sung khi khác với
các quy định trong 5.3.4.2 và Bảng 2.
f) Thực hiện các thao tác đóng và thao tác cắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thao tác bằng tay độc lập;
- Thao tác bằng năng lượng độc lập;
- Sử
dụng nam châm;
- Kiểu
loại ngắt tự động bằng cơ cấu nhả hoặc rơle;
- Khóa
liên động để thực hiện các thao tác cắt và / hoặc thao tác đóng;
- Cơ cấu nhả tự do;
- Cơ cấu chống đóng cắt lập bập.
g) Kiểu loại rơle hoặc kiểu loại cơ cấu nhả:
- Các
loại rơle hoặc các loại cơ cấu nhả có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại không có vỏ O (xem 3.3.16, tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024);
- Loại
có vỏ tích hợp E (xem 3.3.17, tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024);
- Loại
có vỏ bảo vệ riêng biệt P.
Khách hàng phải chỉ ra các đặc tính cần thiết trong
(các) loại máy cắt mà khách hàng yêu cầu và chỉ áp dụng những thử nghiệm về các
đặc tính cần thiết trên cho kiểu loại máy cắt đã chọn.
Các ký hiệu kiểu loại trên được sử dụng trong tiêu chuẩn
này và có thể được sử dụng ở bất cứ đâu áp dụng cách phân nhóm như được quy định
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu kiểu loại
rút gọn
Các hạng mục
b)
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h)a
H
I
U1
0
Các tùy chọn
V
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
S
R
B
P
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ
H/L/B/E
V/L/P
S/R/O
H/R và L/U2 b
Chú thích: Khi máy cắt không phù hợp để thực hiện tất
cả các nhiệm vụ quy định tại 5.3.4.2, thì việc này phải được thể hiện bằng
(các) chữ cái viết thường để thể hiện khả năng thực hiện theo Bảng 2, cột đầu
tiên (ví dụ, H1/I ff, fr/P).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Khi máy cắt phù hợp với nhiều chức
năng thay thế, việc thể hiện các chức năng này phải được đặt trước chữ “và”.
Nếu các loại máy cắt bán dẫn chỉ được thiết kế để sử dụng
trong các trạm điện kéo được trang bị bộ chỉnh lưu thì các loại máy cắt này phải
được ghi nhãn rõ ràng công dụng của nó như vậy. Nếu các loại máy cắt bán dẫn
cũng có thể được sử dụng như là các loại máy cắt song song của đường, khi các
loại máy cắt chỉnh lưu của trạm điện kéo không hoạt động, thì các loại máy cắt
bán dẫn cũng phải được ghi nhãn rõ ràng công dụng của nó.
5.3 Các giá trị giới hạn và
các giá trị danh định trong mạch điện chính
5.3.1 Yêu cầu chung
Khách hàng phải quy định các giá trị đặc tính danh định.
Các giá trị điện áp danh nghĩa phải được lựa chọn từ các giá trị trong Bảng 1 của
tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024; các giá trị dòng điện và hằng số thời gian của đường
(dựa trên cấu hình của đường đưa ra hằng số thời gian của đường lớn nhất) nên
có một trong các giá trị ưu tiên được liệt kê trong 5.1.2 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024.
Các giá trị này phải được xác nhận bởi đơn vị cung cấp,
là đơn vị phải đưa ra các giá trị danh định cho từng loại máy cắt được đề xuất
và cung cấp mọi dữ liệu liên quan khác.
Tất cả các giá trị này phải được quy định phù hợp với
5.3.2 đến 5.3.4. Các định nghĩa được đưa ra trong tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Một số dữ liệu có thể được bỏ qua theo thỏa thuận.
5.3.2 Điện áp
Máy cắt được nhận diện bằng các loại điện áp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điện áp danh nghĩa Un (xem tiêu chuẩn
TCVN 11852);
- Điện áp danh định UNe (xem 3.2.1.4, tiêu
chuẩn TCVN 13936-1:2024);
- Điện áp cách điện danh định UNm (xem
3.2.1.3, tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024). Giá trị này phải bằng hoặc cao hơn giá trị điện
áp Umax;
- Điện áp xung danh định chịu được UNi (xem 3.2.1.7, tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024);
- Cấp chịu điện áp tần số công nghiệp (khô) Ua
(xem 3.2.1.8 và Bảng 1, tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024);
- Điện áp phóng hồ quang lớn nhất (xem 3.2.1.10, tiêu
chuẩn TCVN 13936-1:2024);
- Điện áp nguồn cấp điện phụ và nguồn cấp điện điều
khiển danh định (xem 3.2.1.5, tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024).
5.3.3 Dòng điện
Máy cắt được xác định bởi các loại dòng điện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dòng
điện làm việc danh định lNe (xem 3.2.5, tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024);
- Dòng
điện ngắn mạch danh định lNss (xem 3.2.10, tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024);
- Dòng
điện danh định chịu được trong thời gian ngắn INcw (xem 3.2.7, tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024);
Chú thích 1: Các giá trị danh định chịu được trong thời
gian ngắn chỉ áp dụng cho các máy cắt không được trang bị các
thiết bị cắt nối tiếp hoặc thiết bị một chiều khi thiết bị cắt nối tiếp không
hoạt động. Trong thực tế, các giá trị này sẽ áp dụng cho loại máy cắt chỉnh lưu
theo chiều thuận trong đó thiết bị cắt nối tiếp chỉ tác động theo chiều ngược lại.
Chú thích 2: Các dòng điện danh định chịu được trong
thời gian ngắn không nhất thiết phải có cùng giá trị
với dòng điện ngắn mạch danh định lNss.
- Dòng điện làm việc quá tải: khách hàng phải thông
báo cho đơn vị cung cấp về các yêu cầu của chu kỳ tải (xem 3.2.5, Chú thích 2,
tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024).
5.3.4 Các đặc tính về ngắn mạch
5.3.4.1 Khả năng đóng và cắt dòng điện ngắn mạch danh định
Các giá trị này được định nghĩa trong 3.2.19 và 3.2.23
của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 và đi kèm với giá trị điện áp danh định UNe, dòng điện làm việc danh định lNss, dòng điện ngắn mạch danh định lNss, hằng số thời gian của đường danh định
TNc và ký hiệu kiểu loại H, V, S hoặc C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng cắt dòng điện ngắn mạch danh định yêu cầu máy
cắt phải có khả năng cắt mọi dòng điện ngắn mạch có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng
khả năng cắt dòng điện ngắn mạch danh định ở giá trị hằng số thời gian của mạch
điện quy định.
Các máy cắt loại H, V và S có khả năng cắt ở giá trị hằng
số thời gian của đường danh định TNc cũng đều có khả năng cắt ở tất cả
các giá trị hằng số thời gian của mạch điện tc thấp hơn. Đối với máy
cắt loại C, tốc độ tăng dòng điện ngắn mạch ban đầu không được vượt quá giới hạn
quy định trong Bảng 6.
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng lớn nhất là tổng của tất cả
các dòng điện ngắn mạch kỳ vọng từ tất cả các nguồn cấp điện được kết nối với hệ
thống, bao gồm cả các bộ biến đổi điện và các tàu có trang bị hệ thống hãm tái
sinh.
Khi cố định dòng điện ngắn mạch lớn nhất và hằng số thời
gian của đường ở trên thì phải xem xét tới Điều 5 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024.
5.3.4.2 Nhiệm vụ và chu kỳ thử nghiệm
Các nhiệm vụ cần thiết của máy cắt đối với từng loại
máy cắt trong ba loại trên được liệt kê trong Bảng 2. Các chu kỳ thử nghiệm áp
dụng cho các nhiệm vụ được nêu trong Bảng 3.
Chú thích: Trường hợp máy cắt do nhà sản xuất lựa chọn
hoặc do đơn vị cung cấp đề xuất được thiết kế với các đặc tính cắt dòng điện ngắn
mạch vượt quá yêu cầu thực tế trong quá trình lắp đặt, thì có thể thỏa thuận giữa khách hàng và
đơn vị cung cấp để thực hiện các thử nghiệm bổ sung phù hợp với 8.3.8 đối với
các nhiệm vụ f) và / hoặc e) và / hoặc d) bằng cách sử dụng dòng điện thử nghiệm
thực tế. Các thử nghiệm này có thể được thực hiện ở chu kỳ thử nghiệm tiêu chuẩn
(Chu kỳ 1 hoặc, Chu kỳ 2 hoặc Chu kỳ 3) hoặc có thể được thực hiện ở chu kỳ làm
việc theo thỏa thuận và có thể được thực hiện lại một số lần tùy theo thỏa thuận
giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
Bảng 2 - Các nhiệm vụ của máy
cắt
Nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trạng thái
Dòng điện thử nghiệm
Giá trị đỉnh kỳ vọng
Hằng số thời gian
f
L
Sự cố bất lợi nhất
lNss
Loại H, V và S:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1 ,42 x lNss
tham số khác của mạch điện
Loại C: ≥ lNss
Xem Bảng 6
e
L a
Công suất lớn nhất
0,5 × lNss
Do hậu quả của các tham số
khác của mạch điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
L
Sự cố ở xa
2 x lNss
Do hậu quả của các tham số
khác của mạch điện
TNc
I
L
Dòng thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
≈ 0,01 s
ff
I
Sự cố dòng điện thuận bất lợi nhất
lNss
Loại H, V và S: ≥ 1,42 × lNss
Do hậu quả của các tham số
khác của mạch điện
Loại C: ≥ lNss
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fr
I
Sự cố dòng điện ngược bất lợi nhất
lNss
Loại H, V và S: ≥ 1,42 × lNss
Do hậu quả của các tham số
khác của mạch điện
Loại C: ≥ lNss
Xem Bảng 6
Ir
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R b
Dòng điện thuận thấp sau khi ngắn mạch dòng điện ngược
lc
Không áp dụng
≈ 0,01 s
r
R
Dòng điện ngược sự cố lớn nhất trong các bộ biến đổi
điện mắc song song
lNss
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
R
Dòng điện thuận ngắn mạch
INcw
≥ 1,42 × lNss c
Chú thích 1: Đối với các trạm điện kéo được trang bị
các cuộn san dòng có giá trị cao, trạng thái công suất lớn nhất có thể tương ứng với trạng thái sự cố bất
lợi nhất.
Chú thích 2: lNss phải được tính toán xác định đối với
từng loại tình huống thực tế của mạch
điện. Do đó, lNss có thể sẽ khác nhau đối với các
loại máy cắt chỉnh lưu R, máy cắt liên thông I và máy cắt đường dây L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Sử dụng máy cắt loại R chỉ khi
khách hàng yêu cầu.
c Hệ số bằng 1 đối với máy cắt loại C.
Bảng 3 - Các chu kỳ nhiệm vụ
thử nghiệm
Nhiệm vụ
Đặc tính cắt
Chu kỳ thử nghiệm
f, e, d
H, V, S a
Chu kỳ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ 2
O - 7 s - CO - 10 s - CO - 60 s - CO
C b
Chu kỳ 3
O -
10 s - CO c
ff, fr, r
H, V, S, C
O - 15 s - CO
-
I, Ir
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 lần (O - 120 s - CO)
S
H, V, S, C
Thực hiện trong
khoảng 0,25 s
Chú thích 1: O - Thao tác cắt; CO - Thao tác đóng.
Chú thích 2: Đầu tiên tạo ngắn mạch và thực hiện
thao tác cắt.
a Việc lựa chọn Chu kỳ 1 hoặc Chu kỳ
2 là dành cho khách hàng. Nếu khách hàng không lựa chọn, thì chu kỳ làm việc
yêu cầu mặc định là Chu kỳ 1.
b Trong trường hợp là máy cắt loại C,
chu kỳ thử nghiệm của nhiệm vụ e và nhiệm vụ d tùy thuộc vào thỏa thuận giữa
khách hàng và đơn vị cung cấp.
c Chu kỳ tiêu chuẩn là O -10 s - CO. Tuy nhiên, nếu áp dụng
phương pháp thử nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay chiều thi khoảng thời gian giữa
thao tác cắt và thao tác đóng có thể giảm xuống dưới 10 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được thực hiện với các cơ cấu nhả
quá dòng nối tiếp ở giá trị cài đặt lớn nhất, ví dụ bốn lần lNe, Ith hoặc Ithe
đối với các nhiệm vụ thử nghiệm f, e, ff, fr, và 0,5 lần đối với các nhiệm vụ
thử nghiệm r và s.
Đối với các nhiệm vụ thử nghiệm d) và I), máy cắt phải
được cài đặt để cắt khi dòng điện đạt đến giá trị duy trì. Đối với nhiệm vụ thử nghiệm
d), khi các hằng số thời gian của đường lớn, thao tác cắt phải được kích hoạt ở thời điểm 0,15 s.
5.4 Mạch điện điều khiển
Các mạch điện điều khiển được nhận diện ít nhất bằng
các đặc tính sau:
- Điện áp của các mạch điện điều khiển;
- Loại
dòng điện (một chiều hoặc xoay chiều);
- Tần số của dòng điện, đối với dòng điện xoay chiều.
Điện áp của nguồn cấp và tần số của nguồn cấp là các
giá trị dựa trên các chỉ số về hiệu năng, các đặc tính nhiệt và các đặc tính
cách điện của thiết bị.
Trừ khi có quy định khác, điện áp nguồn cấp phải phù hợp
với 5.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 và điện áp cách điện danh định phải
phù hợp với tiêu chuẩn EN 50124-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu điện áp điều khiển là tương tự như điện áp trong mạch
điện chính thì sử dụng các biến tương tự như trong mạch điện chính.
Nhà sản xuất phải đưa ra (các) giá trị của dòng điện cấp
điện cho các mạch điện điều khiển ở điện áp danh định. Trong trường hợp các mạch
điện điều khiển tạo ra dòng điện không liên tục thì khoảng thời gian tạo ra
dòng điện không liên tục phải được quy định.
5.5 Mạch điện phụ và các tiếp
điểm phụ
Các mạch điện phụ chủ yếu được xác định bởi một số các
tiếp điểm, bằng các giá trị danh định của chúng (dòng điện và điện áp trong thử
nghiệm độ tăng nhiệt) và bằng các đặc tính của chúng (thường mở, thường đóng hoặc
chuyển mạch). Trừ khi có quy định khác, điện áp danh định phải phù hợp với 5.2
của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 và điện áp cách điện danh định phải phù hợp với
tiêu chuẩn EN 50124-1.
Khách hàng phải quy định số lượng nhỏ nhất các tiếp điểm
phụ cần thiết.
Hệ thống dây phụ nối với mạch điện ở điện áp 1 000 V
AC hoặc ở điện áp từ 1 500 V DC trở lên phải được tách biệt về mặt vật lý khỏi
những dây dẫn khác nối với mạch điện ở điện áp thấp hơn các giới hạn điện áp
này.
Đối với các đặc tính khác của các mạch điện phụ, áp dụng
các yêu cầu trong 5.4.
5.6 Cơ cấu nhả
5.6.1 Kiểu loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ cấu nhả quá dòng nối tiếp (trực tiếp hoặc gián tiếp),
- Cơ
cấu nhả song song,
- Cơ cấu nhả thấp áp,
- Các
cơ cấu nhả khác.
5.6.2 Các đặc tính
Các yêu cầu sau đây áp dụng cho các cơ cấu nhả quá
dòng trực tiếp hoặc gián tiếp là một phần của máy cắt.
Cơ cấu nhả có thể là nhả tức thời, nhả có thời gian trễ
hoặc nhả phụ thuộc vào thời gian hoặc kết hợp cả ba phương thức này. Các đặc
tính khác như sau:
a) Đối với các cơ cấu nhả quá dòng (một chiều):
- Kiểu
loại (quá dòng trực tiếp hoặc quá dòng gián tiếp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dòng
điện cài đặt (hoặc dải dòng điện cài đặt);
- Chiều của dòng điện chính trong trường hợp sử dụng
máy cắt một chiều;
- Các đặc tính về thời gian làm việc mà cơ cấu nhả đưa
ra cho máy cắt như một hàm của tốc độ tăng dòng điện.
Cơ cấu nhả phải có khả năng chịu được dòng điện này
trong các điều kiện thử nghiệm quy định trong Điều 8, mà không làm độ tăng nhiệt
vượt quá các giá trị quy định trong Điều 6 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Đối với các máy cắt có các cơ cấu nhả có thể thay thế
được hoặc điều chỉnh được, giá trị dòng điện cài đặt (hoặc dải giá trị dòng điện
cài đặt, nếu có) phải được đưa ra đối với cơ cấu nhả hoặc trên thang cài đặt của
cơ cấu nhả. Việc thể hiện có thể bằng ampe hoặc bội số của dòng điện được hiển
thị đối với cơ cấu nhả. Khách hàng phải quy định dải giá trị cài đặt yêu cầu. Tỷ
lệ giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất không được vượt quá tỷ lệ 1:2
trong các điều kiện bình thường.
b) Đối với cơ cấu nhả song song:
- Điện áp danh định;
- Công
suất ở điện áp danh định trong một khoảng thời gian quy định.
5.7 Điện áp phóng hồ quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Điện áp lớn nhất này là giá trị điện áp đỉnh
đo được trong mọi chu kỳ thử nghiệm và không nhất thiết phải xuất hiện dòng điện
lớn nhất.
Giá trị này không được vượt quá giá trị của điện áp
xung danh định chịu được của thiết bị và không được vượt quá bốn lần giá trị điện
áp danh định. Nếu yêu cầu các giá trị điện áp phóng hồ quang thấp hơn thì khách
hàng phải quy định các giá trị điện áp này.
6 Yêu cầu về lắp đặt
6.1 Yêu cầu chung
Tất cả các thiết bị đo và các thiết bị kết nối cần thiết để bảo vệ, điều khiển,
thao tác chính xác và an toàn thiết bị liên quan phải được cung cấp, cho dù có
đề cập cụ thể hay không, trừ khi có thỏa thuận khác giữa nhà sản xuất máy cắt
và nhà sản xuất cụm thiết bị đóng cắt. Trừ khi có quy định khác, thiết bị phải
được nối đất, cách điện, che chắn hoặc bọc bảo vệ thích hợp để đảm bảo bảo vệ
thiết bị và an toàn cho những người có liên quan trong quá trình thao tác và bảo
trì thiết bị.
Các mạch điện phụ, các mạch điện điều khiển và các tiếp
điểm phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
6.2 Vật liệu
Không được sử dụng các loại vật liệu có chứa amiăng để
sản xuất máy cắt.
Chú thích: Cần đặc biệt chú ý đến khả năng chống ẩm và
chống cháy của vật liệu được sử dụng:
vật liệu được sử dụng phải là loại có khả năng tự dập lửa để giảm thiểu nguy cơ cháy lan từ tủ điện này sang tủ điện
khác. Xem Phụ lục B của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiếp điểm phóng hồ quang, nếu có, có thể bị hao
mòn trong quá trình dập hồ quang phải dễ dàng thay thế.
6.4 Khe hở không khí và chiều
dài đường rò
Khe hở không khí và chiều dài đường rò tương ứng không
được nhỏ hơn các giá trị được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 và trong Phụ lục D của tiêu chuẩn
TCVN 13936-1:2024.
Chú thích: Khe hở không khí và chiều dài đường rò có thể
được tăng lên khi xuất hiện các chất bẩn sau một số lần thao tác, xảy ra trong
khoảng thời gian sử dụng bình thường giữa các lần làm sạch theo quy trình trong
các điều kiện bình thường và ngắn mạch.
Nếu có thể, các đường gân phải được cung cấp để phá vỡ
tính liên tục của việc dẫn cặn xảy ra trong quá trình vận hành.
6.5 Các thiết bị kết nối
chính
Các máy cắt phải được trang bị các thiết bị kết nối dạng
cắm hoặc có thể tháo rời (bắt vít hoặc kẹp), các thiết bị kết nối bằng khớp nối.
6.6 Vị trí của các thiết bị
kết nối chính
Đối với các máy cắt không kéo ra được, các đầu cực của
các thiết bị kết nối chính phải tiếp cận được với máy cắt ở vị trí làm việc
bình thường của nó. Vị trí của các đầu cực phải
được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp, trừ khi được quy định trong
tiêu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Đầu cực nối đất
Các khung, cấu kiện và các chi tiết cố định của vỏ kim
loại phải được nối với nhau và nối đất thích hợp, được đặt ở vị trí có thể tiếp
cận được, để cho phép nối đất.
Chú thích 1: Điều kiện này có thể được đáp ứng bằng
các chi tiết kết cấu thông thường, đảm bảo
tính liên tục của dòng điện.
Đối với các máy cắt có thể kéo ra được, phải thực hiện
nối đất trước khi mở các màng chắn và các màng chắn phải được đóng trước khi ngắt
nối đất.
Chú thích 2: Khách hàng có thể yêu cầu thiết bị nối đất
chuyên dụng cho mục đích này, Đối với thiết bị nối
đất không chuyên dụng, nếu sử dụng bu lông hoặc các chi tiết cố định tương tự để
nối đất, trong hướng dẫn bảo trì phải nêu rõ các yêu cầu về làm sạch bề mặt và
đảm bảo độ kín khít.
Đầu cực nối đất phải được bảo vệ chống ăn mòn. Ký hiệu
nối đất tiêu chuẩn phải được thể hiện rõ ràng.
Đầu cực nối đất phải có khả năng mang dòng điện sự cố
nối đất danh định INcwe trong khoảng thời gian 0,25 s.
6.8 Thao tác thủ công để bảo
trì
Chú thích: Tay cầm có thể được yêu cầu bởi khách hàng hoặc do đơn vị cung cấp
cung cấp để thao tác đóng trong quá trình bảo trì. Tay cầm có thể là loại cố định
hoặc loại có thể tháo rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Vỏ của máy cắt
Vỏ của máy cắt phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN
13936-6:2024.
6.10 Độ tăng nhiệt
6.10.1 Các giá trị giới hạn
Nhiệt độ không được tăng quá các giá trị được quy định
trong Điều 6 của tiêu chuẩn TCVN 13936- 1:2024.
6.10.2 Mạch điện chính
Mạch điện chính của máy cắt, bao gồm các cơ cấu nhả nối
tiếp và các rơle liên kết, phải chịu được dòng điện danh định INe, Ith hoặc Ithe.
Mạch điện chính của máy cắt cũng phải tuân thủ chu kỳ tải mà khách hàng quy định,
xem Chú thích 2 trong 3.2.5 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
6.10.3 Mạch điện điều khiển
Các mạch điện điều khiển, cũng như các thiết bị điều
khiển, được sử dụng để thao tác đóng và thao tác cắt máy cắt, không được vượt
quá các giá trị giới hạn độ tăng nhiệt danh định trong quá trình làm việc của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mạch điện phụ, cũng như các thiết bị phụ, phải chịu
được các dòng điện trong thử nghiệm độ tăng nhiệt (đối với các thiết bị chuyển
mạch) hoặc dòng điện làm việc danh định của chúng (đối với thiết bị khác), mà
không vượt quá các giá trị giới hạn độ tăng nhiệt danh định.
6.11 Độ bền điện môi
Độ bền điện môi phải phù hợp với các giá trị quy định
trong Bảng 1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
6.12 Độ bền về điện và độ bền
cơ học
Máy cắt phải có khả năng thực hiện một số các thao tác
sau đây khi được thử nghiệm theo 7.3.2 và 7.3.3 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024:
a) Để kiểm tra độ bền cơ học, không cho dòng điện chạy
trong mạch điện chính, các chu kỳ làm việc sau phải được thực hiện:
Máy cắt loại L: 20 000 hoặc 10 000;
Máy cắt loại I và R: 4 000;
Chú thích: Giá trị 20.000 chu kỳ đối với các máy cắt
loại L được khuyến nghị khi thực hiện hai hoặc nhiều hơn hai thao tác mỗi ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt loại L: 200;
Máy cắt loại I và R: 100.
Thử nghiệm độ bền về điện và độ bền cơ học phải bao gồm
việc thực hiện một số chu kỳ làm việc trên trong các nhóm không ít hơn 20 thao
tác đóng với khoảng thời gian không lớn hơn 180 s. Đối với các giá trị dòng điện
danh định lớn hơn 4 000 A, số nhóm có thể được giảm xuống tùy theo thỏa thuận
giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
6.13 Thao tác
6.13.1 Thao tác đóng
Thiết bị đóng, bao gồm các rơle điều khiển phụ, nếu
có, phải làm việc chính xác đối với mọi giá trị điện áp của nguồn cấp điện như
được quy định trong 5.4 và trong mọi điều kiện làm việc của máy cắt.
6.13.2 Thao tác cắt
6.13.2.1 Yêu cầu chung
Các máy cắt phải có cơ cấu nhả tự do, trừ khi có quy định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13.2.2 Cắt do rơle quá dòng hoặc cơ cấu nhả quá dòng
Đối với một máy cắt mới, rơle hoặc cơ cấu nhả phải làm
việc với độ chính xác tối thiểu là ± 5 % so với điểm làm việc cài đặt, nếu là
thiết bị điện tử và ± 10 % so với điểm làm việc cài đặt, nếu là thiết bị điện từ, đối với mọi giá trị của dải giá
trị dòng điện.
6.13.2.3 Cắt do cơ cấu nhả song song
Cơ cấu nhả song song phải làm việc chính xác đối với mọi
giá trị điện áp nguồn cấp như đã quy định trong 5.4 và giảm thêm 15 % giá trị
điện áp làm việc danh định, và đối với mọi điều kiện làm việc của máy cắt lên đến
giá trị mà máy cắt có khả năng tự cắt.
6.13.2.4 Cắt do rơle thấp áp hoặc cơ cấu nhả thấp áp
Nếu được cung cấp, rơle thấp áp hoặc cơ cấu nhả thấp
áp phải gây ra hiện tượng cắt máy cắt khi điện áp giảm chậm và khi điện áp nguồn
nằm trong khoảng từ 70 % đến 35 % giá trị danh định.
Rơle thấp áp hoặc cơ cấu nhả thấp áp không cho phép
máy cắt đóng khi điện áp nguồn thấp hơn 35 % điện áp danh định; không được ngăn
máy cắt đóng đối với điện áp nguồn bằng hoặc cao hơn 85 % điện áp danh định.
Chú thích: Rơle hoặc cơ cấu nhả do giảm điện áp là loại
rơle hoặc cơ cấu nhả thấp áp cụ thể mà điện áp làm việc nằm trong khoảng từ 35
% đến 10 % điện áp nguồn danh định.
6.14 Bảo vệ chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng có thể đưa ra chỉ dẫn kỹ thuật riêng của
mình, trong trường hợp đó, đơn vị cung cấp phải tuân thủ hoặc đưa ra chỉ dẫn kỹ
thuật tương đương.
6.15 Phát thải tiếng ồn
Việc phát thải tiếng ồn từ tất cả các thiết bị phải được
giảm thiểu. Mức phát thải tiếng ồn trong quá trình cắt dòng điện làm việc danh
định iNe phải do đơn vị cung cấp đưa ra, nếu khách hàng yêu cầu.
6.16 Làm mát
Trừ khi có thỏa thuận khác giữa khách hàng và đơn vị
cung cấp, tất cả thiết bị phải được làm mát tự nhiên.
6.17 Điều khiển Servo (nếu
có)
Bộ điều khiển servo phải được lắp trên máy cắt hoặc
trên kết cấu mà máy cắt cũng được lắp trên đó. Kết cấu này phải được nối đất.
Không được để xảy ra sự cố trong bộ điều khiển servo
ngăn việc cắt máy cắt bằng thao tác thủ công, điều khiển điện hoặc điều khiển tự động.
6.18 Các thiết bị khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị khóa, hoặc bằng điện, hoặc bằng từ hoặc bằng
cơ khí;
b) Thiết bị chỉ báo cơ học được kết nối với tiếp điểm
chuyển động, hoặc một phương thức tương đương để thể hiện các trạng thái “đóng”
và “cắt” của máy cắt. Các ký hiệu “I” và “O” hoặc “ON” và “OFF” phải được sử dụng
để thể hiện các vị trí đóng và vị trí cắt tương ứng;
c) Các phương thức nối đất trong kết cấu của máy cắt
hoặc thông qua một tiếp điểm chuyển động hoặc thông qua một đầu cực.
Nếu khách hàng quy định, các máy cắt phải có các thiết
bị sau:
d) Phương thức đóng thủ công để bảo trì;
e) Bộ đếm thao tác.
Chú thích: Các phương thức này phải được nhà sản xuất
cung cấp theo tiêu chuẩn.
Ngoài số lượng các tiếp điểm chuyển mạch phụ cần thiết
cho các mạch điện làm việc bình thường của máy cắt, nhà sản xuất phải cung cấp
thêm hai tiếp điểm bổ sung cho các mạch điện giám sát và mạch điện điều khiển từ
xa. số lượng và loại tiếp điểm ngoài những tiếp điểm trên phải tùy thuộc vào thỏa
thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
7 Thông tin và ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng và đơn vị cung cấp phải trao đổi mọi thông
tin cần thiết để đảm bảo rằng máy cắt phù hợp với nhiệm vụ dự kiến. Thông tin
này được quy định trong Điều 5, và liên quan đến các chỉ số cụ thể hoặc các lựa
chọn thay thế đối với các nội dung được quy định trong Điều 6. Bản tóm tắt về
thông tin này được nêu ra trong Phụ lục A.
7.2 Ghi nhãn
Từng máy cắt phải được ghi nhãn không thể tẩy xóa.
Các thông tin sau đây phải được in lên trên chính máy
cắt hoặc in lên trên một hoặc nhiều biển thông số và gắn với máy cắt đó:
a) Tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại;
b) Tiêu chuẩn viện dẫn tương ứng với tiêu chuẩn quốc
gia mà nhà sản xuất công bố phù hợp;
c) Ký hiệu kiểu loại (ví dụ được quy định trong Bảng
1);
d) Ký hiệu số sê-ri;
e) Năm sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Điện áp nguồn cấp điện phụ danh định và điện áp nguồn
cấp điện điều khiển danh định;
h) Dòng điện làm việc danh định/dòng điện thử nghiệm độ
tăng nhiệt danh định lNe, Ith hoặc Ithe;
i) Khả năng cắt dòng điện ngắn mạch danh định;
j) Hằng số thời gian của đường danh định TNc;
k) Dòng điện danh định chịu được trong thời gian ngắn
INcw nếu có;
l) Các đầu cực đầu vào và các đầu cực đầu ra, trừ khi
chúng được kết nối theo một trong hai cách;
m) Đầu cực nối đất, nếu có, bằng ký hiệu;
n) Dải cài đặt cho các cơ cấu nhả (A hoặc V);
o) Phù hợp với các yêu cầu làm việc khác với các yêu cầu
được xem là bình thường (xem Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024) (trên
nhãn riêng nếu thuận tiện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sê-ri và ký hiệu kiểu loại phải dễ thấy sau khi lắp
đặt máy cắt khi ở vị trí thử nghiệm. Các dấu hiệu khác phải dễ thấy ít nhất trước
khi lắp đặt. Nhà sản xuất có thể lắp một tấm biển thông số bổ sung có chứa các
dữ liệu chính về máy cắt trên vỏ của máy cắt.
8 Thử nghiệm
8.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu chung liên quan đến các thử nghiệm được thể
hiện trong Điều 7 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Chú thích: Đối với các vấn đề về quy trình không được
đề cập trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024, có thể
tham khảo các tiêu chuẩn Châu Âu hoặc IEC khác về thiết bị tương tự.
Trừ khi có quy định khác, các thử nghiệm phải được thực
hiện ở các giá trị dòng điện, điện áp, tần số (nếu có) và áp suất không khí (nếu
có) làm việc danh định. Các thử nghiệm này được áp dụng cho máy cắt hoàn chỉnh
(mạch điện chính, mạch điện điều khiển và mạch điện phụ) và phù hợp với các giá
trị được quy định trong Điều 5.
Các thay đổi trong quá trình thử nghiệm phải nằm trong
phạm vi dung sai được quy định trong Bảng 6 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
8.2 Các thử nghiệm có thể áp
dụng và trình tự thử nghiệm
Các thử nghiệm có thể áp dụng được tóm tắt trong Bảng
4 và các thử nghiệm phải được thực hiện theo thứ tự quy định trong Bảng 4 đối với
từng nhóm theo trình tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
Mô tả thử nghiệm
Loại thử nghiệm
Tham chiếu
1
Các đặc tính làm việc chung
Kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các bản về chế tạo
và các đặc tính của máy cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1
Thao tác cơ học
Kiểu loại và xuất xưởng
8.3.2
Chịu điện môi
Kiểu loại và xuất xưởng
8.3.3
Độ tăng nhiệt
Kiểu loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xác nhận khả năng điều chỉnh của các rơle
và các cơ cấu nhả
Xuất xưởng
8.3.5
Độ bền về điện
Kiểu loại
8.3.6
Độ bền cơ học
Kiểu loại
8.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắn mạch
Kiểu loại
Kiểm tra xác nhận đặc tính của máy cắt loại H, V hoặc S
Kiểu loại
8.3.8.1
Kiểm tra xác nhận đặc tính của máy cắt loại C
Kiểu loại
8.3.8.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu loại
8.3.9
Kiểm tra xác nhận khả năng điều chỉnh của các rơle
và các cơ cấu nhả
Kiểu loại
8.3.5
3
Tìm kiếm các dòng điện tới hạn và chu kỳ thử nghiệm
dòng điện thấp
Kiểu loại
8.3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Kiểm tra xác nhận sự
phù hợp với các bản vẽ chế tạo và các đặc tính của máy cắt
8.3.1.1 Kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các bản vẽ chế tạo
Máy cắt được thử nghiệm phải tuân thủ tất cả các chi
tiết quan trọng trong các bản về của kiểu được đại diện.
8.3.1.2 Đo điện trở của mạch điện chính
Các phép đo điện trở của mạch điện chính phải được thực
hiện trên máy cắt ở nhiệt độ môi trường.
Chú thích: Phép đo này được yêu cầu thực hiện trước và
sau các phép thử ngắn mạch (xem 8.3.8 và 8.3.9).
8.3.1.3 Đo điện trở của các cuộn dây ở nhiệt độ môi trường
Các phép đo phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường
và phải được hiệu chỉnh để đo ở nhiệt độ 35 °C.
8.3.2 Thử nghiệm thao tác cơ
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra phải bao gồm:
- Thao tác cắt máy cắt một lần trong khi thiết bị đóng
được cấp điện (thao tác nhả tự do, xem 3.4.11 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024)
(nếu tính năng này được cung cấp);
- Không đóng được máy cắt khi thao tác đóng được kích
hoạt trong khi thiết bị cắt đang thực hiện thao tác cắt.
Thời gian cắt và thời gian đóng phải được kiểm tra xác
nhận.
Khi khách hàng yêu cầu, thử nghiệm này được thực hiện
lại như là thử nghiệm kiểu loại, đối với các điều kiện làm việc và/hoặc môi trường
bất thường (7.3.1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024).
8.3.3 Thử nghiệm điện môi
8.3.3.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm điện môi phải phù hợp với 7.5 của tiêu chuẩn
TCVN 13936-1:2024, với các tiêu chí sau.
Thử nghiệm điện môi phải được thực hiện trên máy cắt mới,
được lắp đặt như trong các điều kiện làm việc thực tế. Khi kết cấu đỡ của máy cắt
được làm bằng vật liệu cách điện, các tấm kim loại phải được đưa vào điểm bắt cố
định mô phỏng các điều kiện lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này là thử nghiệm kiểu loại chỉ dành cho
các loại máy cắt có giá trị điện áp UNm trên 2 500 V và thử nghiệm này là thử nghiệm điều tra trong
tất cả các trường hợp khác.
Thử nghiệm này phải được thực hiện phù hợp với các yêu
cầu trong 7.5.1 của tiêu chuẩn TCVN 13936- 1:2024 cả ở vị trí đóng và vị trí cắt.
8.3.3.3 Thử nghiệm chịu điện áp tần số công nghiệp
8.3.3.3.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm chịu điện áp tần số công nghiệp là thử nghiệm
xuất xưởng.
8.3.3.3.2 Mạch điện chính
Thử nghiệm này phải được thực hiện phù hợp với 7.5.2 của
tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 cả ở vị trí đóng và vị trí cắt.
8.3.3.3.3 Mạch điện điều khiển và mạch điện phụ
Điện áp thử nghiệm được tác dụng trong 60 s ở các điều
kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu mạch điện phụ được thiết kế để phân tách hoặc
cách ly hoàn toàn về mặt vật lý khỏi các mạch điện phụ còn lại, thì thử nghiệm
là giữa mạch điện này và các mạch điện còn lại;
c) Tất cả các thiết bị trước đó đã thử nghiệm đạt yêu
cầu thì có thể ngắt kết nối.
Chú thích: Các thiết bị bán dẫn nên được thử ngắn mạch
trong quá trình thử nghiệm.
8.3.3.4 Các giá trị thử nghiệm
Các giá trị thử nghiệm hiệu dụng được quy định trong Bảng
1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Mức cần thiết đối với thử nghiệm này giữa các tiếp điểm
có thể được chọn ở mức ngay dưới mức cần thiết đối với mạch điện chính và đất.
Tương tự, các mức điện áp khác nhau có thể được chọn đối với các mạch điện phụ
và mạch điện điều khiển nối đất và giữa chúng với nhau.
Các thử nghiệm lặp lại được thực hiện ở 75 % giá trị
điện áp quy định đối với máy cắt mới lần đầu tiên được gửi để thử nghiệm điện
môi.
8.3.4 Thử nghiệm độ tăng nhiệt
Các quy định chung liên quan đến các thử nghiệm độ
tăng nhiệt được quy định tại 7.4 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024. Giá trị độ
tăng nhiệt không được vượt quá giá trị độ tăng nhiệt quy định trong Điều 6 của
tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5 Kiểm tra xác nhận việc
điều chỉnh của các rơle và cơ cấu nhả
8.3.5.1 Rơle quá dòng hoặc cơ cấu nhả quá dòng
Kiểm tra để đảm bảo dòng điện trong máy cắt (theo hướng
chính xác trong các máy cắt một chiều) gây ra thao tác cắt trong phạm vi các
giá trị giới hạn được công bố trong 6.13.2.2 đối với từng giá trị hiển thị của
dải giá trị cài đặt.
Đối với các máy cắt mà thao tác của nó bị ảnh hưởng bởi
tốc độ tăng dòng điện, trong vùng lân cận của các giá trị cài đặt, không được
vượt quá 200 A/s.
8.3.5.2 Cơ cấu nhả song song và rơle thấp áp hoặc cơ cấu nhả thấp áp
Kiểm tra xem các thiết bị này có gây ra thao tác cắt
máy cắt trong phạm vi các giá trị giới hạn được quy định trong 6.13.2.3 và
6.13.2.4 tương ứng hay không.
8.3.6 Thử nghiệm độ bền về
điện
Thử nghiệm này là thử nghiệm kiểu loại và được thực hiện
trong các điều kiện phòng thí nghiệm.
Quy trình thử nghiệm phải tuân thủ các yêu cầu trong
7.3.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024. số chu kỳ được thực hiện phải như được
quy định trong 6.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.7 Thử nghiệm độ bền cơ học
Thử nghiệm này là thử nghiệm kiểu loại và được thực hiện
trong các điều kiện phòng thí nghiệm.
Quy trình thử nghiệm phải tuân thủ các yêu cầu trong
7.3.3 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024. số chu kỳ được thực hiện phải như được
quy định trong 6.12.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên máy cắt có trang bị
cơ cấu đóng, thiết bị này phải được cấp điện ở điện áp nằm trong phạm vi các
giá trị giới hạn được quy định trong 5.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936- 1:2024, và
thử nghiệm nảy phải được bố trí sao cho giá trị độ tăng nhiệt không được vượt
quá giá trị quy định trong Điều 6 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Tất cả các chu kỳ làm việc, đối với các máy cắt loại I
và loại R, và 4 000 chu kỳ làm việc đầu tiên đối với các máy cắt loại L, phải
thực hiện được mà không cần bảo trì; Các chu kỳ làm việc tiếp theo, đối với các máy cắt loại L, có thể được thực hiện
đi kèm với công tác bảo trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhưng không liên quan đến việc thay
thế bất kỳ linh kiện nào.
Máy cắt phải được coi là thử nghiệm đạt yêu cầu nếu
sau thử nghiệm, máy cắt có khả năng làm việc bình thường, không cần phải thực
hiện bảo trì ngoài việc làm sạch và bôi trơn, hoặc phù hợp với các điều khoản
được quy định trong điều này.
8.3.8 Kiểm tra xác nhận khả
năng đóng và cắt trong các điều kiện ngắn mạch
8.3.8.1 Kiểm tra xác nhận đặc tính của máy cắt loại H, V hoặc S
Thử nghiệm này được thực hiện ở các giá trị do nhà sản
xuất quy định trong 5.3.1 đến 5.3.3 phù hợp với 5.3.4. Thử nghiệm này được xem
là đạt yêu cầu nếu các giá trị được báo cáo khác với các giá trị đã công bố
trong phạm vi các giá trị giới hạn được quy định trong Bảng 6 của tiêu chuẩn
TCVN 13936- 1:2024.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.8.2 Kiểm tra xác nhận khả năng đóng và cắt trong các điều kiện ngắn
mạch và kiểm tra xác nhận đặc tính của máy cắt loại C
8.3.8.2.1 Dung sai của các giá trị thử nghiệm
Thử nghiệm này được thực hiện ở các giá trị do nhà sản
xuất quy định trong 5.3.1 đến 5.3.3 phù hợp với 5.3.4. Thử nghiệm được xem là đạt
yêu cầu nếu các giá trị được báo cáo khác với các giá trị đã công bố trong phạm
vi các giá trị giới hạn được quy định trong Bảng 6 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024 ngoại trừ đối với hằng số thời gian. Dung sai của tốc độ tăng dòng
điện ban đầu phải là 0 ~ +30 % và do đó
dung sai đối với hằng số thời gian là -30 % ~ 0.
Vì các lý do thực hiện thử nghiệm trong phòng thí nghiệm,
các dung sai này có thể được sửa đổi theo thỏa thuận của hai bên.
8.3.8.2.2 Các điều kiện thử nghiệm
Máy cắt phải là một cụm lắp ráp hoàn chỉnh. Thiết bị
điều khiển, ngoại trừ các động cơ điện điều khiển, phải được cấp điện ở giá trị
điện áp nhỏ nhất của thiết bị đó, như được quy định trong 5.4.
Máy cắt nên được thử nghiệm trong một cái vỏ có thể
tích và kích thước tối thiểu như nhà sản xuất đã công bố, hoặc trong môi trường
không khí mở khi được thiết kế cho mục đích sử dụng tường ngăn, sử dụng các tấm chắn để mô phỏng khoảng cách gần nhất
của các tường và tấm di động. Các tấm chắn hoặc tủ điện này phải được làm bằng
kim loại và được nổi với khung nối đất của máy cắt. Các tấm chắn và tủ điện có
thể được bảo vệ bằng vật liệu cách điện nếu đây là cách mà máy cắt làm việc
trong quá trình sử dụng.
8.3.8.2.3 Quy trình
Thử nghiệm, như được quy định trong 5.3.4, bao gồm một
số nhiệm vụ cụ thể đối với từng loại máy cắt có chu kỳ làm việc và giá trị cài
đặt nhả thích hợp. Từng chu kỳ làm việc được yêu cầu thực hiện một lần và do
tính chất nghiêm trọng của thử nghiệm, máy cắt có thể được duy trì giữa các chu
kỳ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp máy cắt có thể có các ứng dụng như một trong các đầu cực
chính của nó được nối với cực dương thì các nhiệm vụ thử nghiệm f), e) và d)
(xem Bảng 3) phải được thực hiện lại đối với cả hai thiết bị kết nối.
Sau mỗi nhiệm vụ thử nghiệm, yêu cầu thử nghiệm điện môi phải phù hợp với 7.6.3 của tiêu chuẩn
TCVN 13936-1:2024.
8.3.8.2.4 Mạch điện thử nghiệm
Bố trí điển hình của mạch điện thử nghiệm được quy định
trong Phụ lục A của tiêu chuẩn TCVN 13936- 1:2024.
Chi tiết về mạch điện thử nghiệm được quy định trong
7.6.1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024. Vì các lý do thực hiện thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm, phương pháp thử ngắn mạch bằng điện xoay chiều có thể được áp
dụng theo thỏa thuận của hai bên (xem Phụ lục B).
Đối với các nhiệm vụ thử nghiệm e) và d), nếu trở
kháng không đủ thì có thể được bổ sung thêm vào phía bên phụ tải, và phải thực
hiện lại nhiệm vụ thử nghiệm với thiết bị kết nối trực tiếp với đầu cực đối diện.
Do đó cả hai đầu cực của máy cắt đều chịu ứng suất nối đất trong quá trình dập
tắt hồ quang.
8.3.8.2.5 Hằng số thời gian của mạch điện thử
nghiệm
Hằng số thời gian của mạch thử nghiệm như sau (xem Bảng
2).
a) Đối với thử nghiệm sự cố bất lợi nhất, hằng số thời
gian của mạch điện phải là giá trị được quy định trong Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với sự cố ở xa, hằng số thời gian của mạch điện
tc phải bằng hằng số thời gian danh định TNc.
d) Đối với thử nghiệm độ bền về điện, hằng số thời
gian của mạch điện tc nên được cài đặt là 0,01 s.
e) Đối với thử nghiệm dòng điện tới hạn, hằng số thời
gian của mạch điện tc nên càng gần bằng 0,01 s càng tốt.
Khi hiệu chuẩn từng thử nghiệm, phải đo hằng số thời
gian của mạch điện thử nghiệm hoặc tốc độ tăng dòng điện ban đầu của mạch điện
thử nghiệm. Hằng số thời gian được lấy từ dòng điện thử nghiệm. (Xem dạng sóng
hiệu chuẩn 2 trong tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024, Bảng A.2.).
Trong trường hợp áp dụng phương pháp thử nghiệm ngắn mạch
bằng điện xoay chiều, nên tham khảo Phụ lục B.
8.3.8.2.6 Điện áp phục hồi
Đối với thử nghiệm này, giá trị trung bình của điện áp
phục hồi không được nhỏ hơn giá trị điện áp danh định UNe. Trong trường hợp áp dụng thử nghiệm
ngắn mạch đối với điện xoay chiều, có thể áp dụng các điều kiện thử nghiệm quy
định trong Điều B.3.
8.3.8.2.7 Chi tiết về việc tiến hành các thử
nghiệm
8.3.8.2.7.1 Hiệu chuẩn mạch điện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh các điện trở R và trở kháng L để đạt được
dòng điện ngắn mạch duy trì và hằng số thời gian danh định. Các giá trị này là
dành cho dòng điện kỳ vọng và phải là giá trị do nhà sản xuất công bố, nằm trong phạm vi dung sai quy định trong
7.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 (xem 8.3.8.1).
Trong trường hợp áp dụng phương pháp thử nghiệm ngắn mạch
bằng điện xoay chiều, nên tham khảo Phụ lục B.
8.3.8.2.7.2 Thực hiện các thử nghiệm
Thay thế
thiết bị kết nối tạm B bằng thiết bị thử nghiệm A, với các đầu cực của máy cắt
được kết nối theo yêu cầu của nhiệm vụ thử nghiệm. Các thử nghiệm này phải phù
hợp với 8.3.8.3 và với các điều kiện quy định trong 7.6.2 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024.
Sau khi cắt dòng điện, điện áp phục hồi phải được duy
trì trong khoảng 0,1 s.
Nếu thử nghiệm được thực hiện như thử nghiệm bằng điện
xoay chiều thì thời gian điện áp phục hồi có thể nhỏ hơn 0,1 s theo thỏa thuận
của hai bên.
8.3.8.2.7.3 Hoạt động đóng và cắt của máy cắt
trong thử nghiệm ngắn mạch
Trong quá trình thử nghiệm, máy cắt phải cắt được dòng
điện ngắn mạch; không được đánh lửa trở lại sau khi cường độ dòng điện bằng 0.
Dòng điện ngắn mạch phải là dòng điện ngắn mạch danh định.
Máy cắt phải đạt được các giá trị quy định trong Bảng
7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Thời gian cắt
Tổng thời gian cắt
Giá trị dòng điện cài đặt
Tốc độ tăng ban đầu của
dòng điện ngắn mạch
Dòng điện ngưỡng
ms
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA/ms
kA
c
Không áp dụng
Không áp dụng
Giá trị lớn nhất
Bằng hoặc lớn hơn giá trị
quy định trong Bảng 6
Bằng hoặc nhỏ hơn giá trị
quy định trong Bảng 6
Cầu chì trong thiết bị bảo vệ D không được nổ trong
quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.8.2.7.4 Các trạng thái của máy cắt sau khi thực
hiện thử nghiệm trên
Các trạng thái của máy cắt phải phù hợp với các trạng
thái quy định trong 7.6.3 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
8.3.8.2.8 Kiểm tra xác nhận đặc tính của máy cắt
loại C đối với các nhiệm vụ thử nghiệm f, ff và fr
Trong quá trình thử nghiệm sự cố bất lợi nhất đối với
các nhiệm vụ thử nghiệm f, ff và fr, hoạt động của máy cắt thỏa mãn với tiêu
chí loại C phải được kiểm tra xác nhận chỉ khi các dòng điện thử nghiệm và các
giá trị cài đặt như được quy định trong Bảng 7.
Dòng điện ngưỡng của máy cắt phải như được quy định
trong Bảng 7.
8.3.8.3 Các điều kiện thử nghiệm
Máy cắt phải là một cụm lắp ráp hoàn chỉnh. Thiết bị
điều khiển, ngoại trừ các động cơ điện điều khiển, phải được cấp điện ở giá trị
điện áp nhỏ nhất của thiết bị đó, như được quy định trong 5.4.
Máy cắt nên được thử nghiệm trong một cái vỏ có thể
tích và kích thước tối thiểu như nhà sản xuất đã công bố, hoặc trong môi trường
không khí mở khi được thiết kế cho mục đích sử dụng tường ngăn, sử dụng các tấm
chắn để mô phỏng khoảng cách gần nhất của các tường và tấm di động. Các tấm chắn
hoặc tủ điện này phải được làm bằng kim loại và được nối với khung nối đất của
máy cắt. Các tấm chắn và tủ điện có thể được bảo vệ bằng vật liệu cách điện nếu
đây là cách mà máy cắt làm việc trong quá trình sử dụng.
8.3.8.4 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp máy cắt có thể có các ứng dụng như một
trong các đầu cực chính của nó được nối với cực dương thì các nhiệm vụ thử nghiệm
f), e) và d) (xem Bảng 2) phải được thực hiện lại đối với cả hai thiết bị kết nối.
Sau mỗi nhiệm vụ thử nghiệm, yêu cầu thử nghiệm điện
môi phải phù hợp với 7.6.3 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
8.3.8.5 Mạch điện thử nghiệm
Bố trí điển hình của mạch điện thử nghiệm được quy định
trong Phụ lục A của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Chi tiết về mạch điện thử nghiệm được quy định trong
7.6.1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Đối với các nhiệm vụ thử nghiệm e) và d), nếu trở
kháng không đủ thì có thể bổ sung thêm trở kháng vào phía bên phụ tải, và phải
thực hiện lại nhiệm vụ thử nghiệm với thiết bị kết nối trực tiếp với đầu cực đối
diện. Do đó cả hai đầu cực của máy cắt đều chịu ứng suất nối đất trong quá
trình dập tắt hồ quang.
Đối với máy cắt loại V, nhiệm vụ thử nghiệm d) phải được
thực hiện với các trở kháng của mạch điện ở tất cả phía bên phụ tải để ứng suất
điốt lăn tự do của máy cắt, sau đó lặp lại với tất cả các trở kháng ở phía nguồn
cung cấp để tạo áp suất quá áp các thiết bị hấp thụ.
Nhiệm vụ thử nghiệm e) cũng phải được thực hiện theo
cách này nếu máy cắt loại V có thể được đặt ở vị trí có công suất lớn nhất.
8.3.8.6 Hằng số thời gian của mạch điện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số thời gian của mạch điện thử nghiệm phải được
đo trong suốt quá trình thử nghiệm hiệu chuẩn và phép đo là đo dòng điện thử
nghiệm (xem Hình A.2 - Hiệu chuẩn 2 - của tiêu chuẩn TCVN 13936- 1:2024).
8.3.8.7 Điện áp phục hồi
Đối với thử nghiệm điện áp phục hồi, giá trị điện áp
phục hồi trung bình không được nhỏ hơn giá trị điện áp danh định UNe.
8.3.8.8 Chi tiết về việc tiến hành các thử nghiệm
8.3.8.8.1 Hiệu chuẩn mạch điện thử nghiệm
Thử nghiệm này phải được thực hiện ở giá trị điện áp
danh định UNe, được hiệu chuẩn với thiết bị
thử nghiệm A được thay thế bằng thiết bị kết nối tạm B có trở kháng không đáng
kể đối với mạch điện thử nghiệm.
Điều chỉnh các điện trở R và trở kháng L để đạt được cả
dòng điện ngắn mạch duy trì và hằng số thời gian danh định. Các giá trị này là
dành cho dòng điện kỳ vọng và phải là những giá trị do nhà sản xuất công bố, nằm
trong dung sai quy định trong 7.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 (xem
8.3.8.1).
Trường hợp ngắn mạch yêu cầu giá trị đỉnh thì giá trị
này không được nhỏ hơn 1,42 lss.
Chú thích: Giá trị Iss có thể phải được điều
chỉnh để đạt được giá trị đỉnh yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế thiết bị kết nối tạm B bằng thiết bị thử nghiệm
A, với các đầu cực của máy cắt được kết nối theo yêu cầu của nhiệm vụ thử nghiệm.
Các thử nghiệm này phải phù hợp với 8.3.8.3 và với các điều kiện quy định trong
7.6.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Sau khi cắt dòng điện, điện áp phục hồi phải được duy
trì trong 0,1 s.
8.3.8.8.3 Hoạt động đóng và cắt của máy cắt
trong thử nghiệm ngắn mạch
Trong quá trình thử nghiệm, máy cắt phải cắt được dòng
điện ngắn mạch; không được đánh lửa trở lại sau khi cường độ dòng điện bằng 0.
Dòng điện ngắn mạch phải là dòng điện ngắn mạch danh định.
Máy cắt phải đạt được các giá trị quy định trong Bảng
5.
Bảng 5 - Kiểm tra xác nhận hoạt
động của máy cắt khi thực hiện các nhiệm vụ thử nghiệm f, ff và fr
Loại
Thời gian cắt
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms
Tỉ số Iss và giá
trị cài đặt
Di/dt với t = 0
kA/ms
H
≤ 5
≤ 20
≥ 7
≥ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2
≤ 4
Không áp dụng
Không áp dụng
S
≤ 15
≤ 30
≥ 3,5
≥ 1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu chì trong thiết bị bảo vệ D không được nổ trong
quá trình thử nghiệm.
Dòng điện ngưỡng phải được kiểm tra xác nhận.
8.3.8.8.4 Các trạng thái của máy cắt sau khi thực
hiện thử nghiệm trên
Các trạng thái của máy cắt phải phù hợp với các trạng
thái quy định trong 7.6.3 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
8.3.8.9 Kiểm tra xác nhận đặc tính của máy cắt loại H, V hoặc S đối với các nhiệm vụ thử nghiệm f, ff và fr
Trong quá trình thử nghiệm sự cố bất lợi nhất đối với
các nhiệm vụ thử nghiệm f, ff và fr, hoạt động của máy cắt phải phù hợp với ký
hiệu loại H, V và S chỉ được kiểm tra xác nhận nếu các dòng điện thử nghiệm và
các giá trị cài đặt như được quy định trong Bảng 5.
Thời gian cắt và tổng thời gian cắt của từng loại máy
cắt phải được quy định trong Bảng 5.
Trong trường hợp các dòng điện thử nghiệm có các giá
trị tỷ số và di / dt nhỏ hơn các giá trị yêu cầu trong Bảng 5 đối với từng loại
máy cắt trong các thử nghiệm kiểu loại tiêu chuẩn và quy định thời gian cắt và
tổng thời gian cắt lớn hơn giá trị yêu cầu thì thử nghiệm cắt độc lập tại giá
trị cài đặt của máy cắt giảm, trong phạm vi dải giá trị cài đặt của máy cắt, phải
được thực hiện để chứng minh sự phù hợp với thời gian cắt và tổng thời gian cắt
yêu cầu của Bảng 5.
8.3.9 Kiểm tra xác nhận hoạt
động của máy cắt khi chịu dòng điện trong thời gian ngắn đối với nhiệm vụ thử
nghiệm s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị này phải phù hợp với các điều kiện quy định
trong 7.7.1 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
8.3.9.2 Điều kiện thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải tuân thủ các điều kiện quy định
trong 8.3.8.2 của tiêu chuẩn này và 7.7.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
8.3.9.3 Hoạt động của máy cắt trong quá trình thử nghiệm
Các hoạt động này phải phù hợp với các điều kiện quy định
trong 8.3.8.3 của tiêu chuẩn này và 7.7.3 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 (nếu
có).
8.3.9.4 Tình trạng của máy cắt sau khi hoàn thành thử nghiệm
Sau khi thử nghiệm, các chi tiết cơ khí và các chi tiết
cách điện phải phù hợp với 7.7.4 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 (nếu có).
8.3.10 Tìm kiếm các dòng điện
tới hạn và thực hiện nhiệm vụ thử nghiệm I) và Ir)
Tìm kiếm các dòng điện tới hạn là thử nghiệm kiểu loại
đối với tất cả các loại máy cắt để
cung cấp giá trị dòng điện được sử dụng cho nhiệm vụ thử nghiệm dòng điện thấp I và Ir của Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy cắt loại L, nhiệm vụ thử nghiệm I được thực
hiện ở giá trị của dòng điện tới hạn lc được tính toán xác định đối
với các máy cắt một chiều loại U1 và loại U2 như được mô tả trong Điều C.2 của
tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024 đối với các máy cắt hai chiều loại B như được mô tả
trong Điều C.3 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024.
Đối với các máy cắt loại R và loại I, nhiệm vụ thử
nghiệm Ir được thực hiện ở giá trị của dòng điện tới hạn lc được
tính toán xác định như được mô tả trong Điều C.3 của tiêu chuẩn TCVN
13936-1:2024.
Chú thích: Các máy cắt loại R có cơ cấu nhả hành trình
ngược một chiều và cắt các dòng điện thấp theo chiều thuận.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin được yêu cầu
A.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra bản tóm tắt các thông tin có thể được
sử dụng như là phần hướng dẫn để thực hiện Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên bao gồm các nội dung sau đây, nếu có, trong chỉ dẫn
kỹ thuật mua sắm do khách hàng đưa ra để cung cấp các yêu cầu kỹ thuật chính xác cho các hệ thống lắp
đặt cụ thể:
a) Các điều kiện làm việc khác so với các điều kiện được
xác định là “bình thường” (xem Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024);
b) Chi tiết về các kiểu loại (bao gồm cả công dụng và
phân loại) máy cắt;
c) Dữ liệu được đề cập trong Điều 5 do khách hàng cung
cấp;
d) Các tính năng cụ thể liên quan đến Điều 6 và các
chi tiết đầu cực;
e) Thông số danh định của dòng điện liên tục của máy cắt
và chu kỳ tải;
f) Chu kỳ làm việc thử nghiệm - Chu kỳ 1 hoặc Chu kỳ
2;
g) Dải giá trị hiệu chuẩn và dải giá trị gia tăng đối
với các thiết bị bảo vệ quá dòng;
h) Điện áp lớn nhất và nhỏ nhất của nguồn cấp điện phụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các chu kỳ thao tác cơ học thấp hơn đối với máy cắt
loại L nếu khách hàng yêu cầu (xem 6.12a)).
A.3 Chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất
Nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin sau đây:
a) Nhận dạng
1) Tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu;
2) Ký hiệu kiểu loại;
3) Viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia tương ứng với tiêu chuẩn
này, trong đó nhà sản xuất phải công bố sự phù hợp;
4) Năm sản xuất và số sê-ri;
5) Ghi nhãn nhận dạng tất cả các thiết bị kết nối
(chính và phụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xác nhận về kiểu loại, cách sử dụng và nhiệm vụ
(xem 5.2b), 5.2 c) và 5.3.4);
2) Sự phù hợp để sử dụng các yêu cầu làm việc khác với
bình thường (như được quy định trong Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 13936-1:2024);
3) Các giá trị điện áp danh định UNe;
4) Dải giá trị điện áp mà máy cắt làm việc bình thường;
5) Các giá trị dòng điện danh định ở (các) giá trị điện
áp danh định của thiết bị lNe;
6) Hằng số thời gian danh định của đường TNC;
7) Hướng cắt dòng điện, U1, U2 hoặc B;
8) Chu kỳ làm việc thử nghiệm của máy cắt;
9) Loại máy cắt sử dụng, L, I hoặc R;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Điện áp phóng hồ quang lớn nhất trong các điều kiện
thử nghiệm;
12) Dòng điện trong thử nghiệm độ tăng nhiệt, nếu có Ith,
Ithe;
13) Vật liệu làm các tiếp điểm;
14) Điện áp cách điện danh định UNm;
15) Cấp chịu điện áp xung danh định UNi, nếu có;
16) Công suất yêu cầu ở điện áp điều khiển danh định để
đóng máy cắt;
17) Công suất yêu cầu ở điện áp điều khiển danh định đối
với cuộn dây ngắt song song hoặc thiết bị tương đương;
18) Xác nhận về sự phù hợp với chu kỳ tải do khách hàng
quy định;
19) Điện trở trong mạch điện chính của máy cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21) Khả năng đóng và/hoặc cắt dòng ngắn mạch danh định
ở các nhiệm vụ khác nhau lNss quy định;
22) Thời gian cắt là hàm của tốc độ tăng dòng điện (di
/ dt);
23) Thời gian đóng;
24) Dòng điện ngưỡng là hàm của tốc độ tăng dòng điện
(di / dt);
25) Dòng điện tới hạn;
26) Loại buồng dập hồ quang;
27) Loại máy cắt được thao tác đóng bằng điện, từ tính
hay cơ học;
28) Mã IP trong trường hợp có thiết bị đi kèm (theo
tiêu chuẩn TCVN 4255);
29) Các đặc tính của rơle bảo vệ quá dòng và cơ cấu nhả
bảo vệ quá dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31) Tần số danh định của dòng điện và điện áp nguồn điều
khiển, nếu khác với tần số của cuộn dây điều khiển;
32) Áp suất không khí danh định và các giá trị giới hạn
sự thay đổi áp suất (đối với các thiết bị được điều khiển bằng khí nén);
33) Khối lượng của máy cắt hoàn chỉnh và của các chi
tiết có thể kéo ra được nếu có;
34) Kích thước nhỏ nhất của vỏ và, nếu có, dữ liệu
liên quan đến làm mát, áp dụng các đặc tính danh định;
35) Khoảng cách nhỏ nhất giữa máy cắt và các chi tiết
kim loại được nối đất đối với các máy cắt được thiết kế để sử dụng mà không có
vỏ;
36) Điện áp danh định của mạch điện điều khiển của cơ
cấu nhả song song và / hoặc cơ cấu nhả thấp áp (hoặc cơ cấu nhả không có điện
áp);
37) Dòng danh định của các cơ cấu nhả quá dòng;
38) Dải giá trị cài đặt của cơ cấu nhả quá dòng;
39) Phương pháp để thay đổi việc hiệu chuẩn dòng điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41) Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ đối với việc hiệu
chuẩn dòng điện, nếu có;
42) Loại và công suất tiêu thụ của thiết bị chống đóng
cắt lập bập;
43) Loại và công
suất tiêu thụ của các rơle xen kẽ;
44) Loại và công suất tiêu thụ của tất cả các thiết bị
điều khiển lắp sẵn;
45) Số lượng và loại tiếp điểm phụ và bản chất của
dòng điện, tần số danh định (nếu có) và điện áp danh định của các thiết bị chuyển mạch
phụ;
46) Giá trị danh định liên tục và khả năng cắt của từng
tiếp điểm phụ;
47) Phương pháp lắp đặt máy cắt;
48) Chi tiết về việc bố trí linh hoạt giá đẩy máy cắt,
nếu có;
49) Yêu cầu chi tiết về không gian lắp đặt để có thể
kéo máy cắt ra khỏi tủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51) Khoảng thời gian khuyến nghị của nhà sản xuất đối
với việc bảo dưỡng định kỳ (các tiếp điểm, buồng dập hồ quang và toàn bộ máy cắt)
có tính đến số lần thao tác ở dòng điện làm việc danh định lNe và dòng điện ngắn mạch lớn nhất lNss.
Chú thích: Các đặc tính trên chỉ được sử dụng khi
chúng áp dụng cho một ứng dụng cụ thể.
c) Bản vẽ
1) Bố trí chung và cao độ mặt cắt của máy cắt thể hiện
các kích thước tổng thể, không gian cần thiết để tháo buồng dập hồ quang, không
gian cần thiết cho các chi tiết cách điện và / hoặc nối đất (nếu có) và không gian cần thiết
để kéo máy cắt ra, kích thước vận chuyển lớn nhất, khối lượng vận chuyển và tổng
khối lượng ước tính và tải trọng xung kích khi xếp tầng;
2) Sơ đồ điều khiển;
3) Bố trí chung của mọi loại sàn thép và khu vực không
được che chắn để nhà thầu hoàn thiện, và chi tiết về phụ tải;
4) Các đặc tính (l2t hoặc thời gian cắt hoặc
dòng điện ngưỡng) của máy cắt;
5) Các bản ghi hiện sóng cho thấy hiệu năng của máy cắt
trong các điều kiện cắt quy định;
6) Hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phương pháp thử nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay chiều
B.1 Yêu cầu chung
Đối với máy cắt loại C, phụ lục này đưa ra phương pháp thử nghiệm thay thế để thực
hiện đóng và cắt trong các thử nghiệm ngắn mạch quy định trong 8.3.8.9.
B.2 Mạch điện thử nghiệm
Các điều kiện của thử nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay
chiều tương ứng với thử nghiệm ngắn mạch bằng dòng một chiều như sau (xem Hình
B.1).

Chú dẫn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R Điện
trở của mạch điện
Hình B.1 - Mạch điện thử nghiệm
Các dạng sóng điện áp và dòng điện điển hình của thử
nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay chiều như sau (xem Hình B.2):

Chú dẫn
f
Tần số thử nghiệm
Ûarc
Điện áp phóng hồ quang lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp đỉnh
lcut off
Dòng điện ngưỡng
U1
Điện áp nguồn cấp
φ
Tạo góc mở pha
Ur
Điện áp phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Các dạng sóng điện
áp và dòng điện điển hình của thử nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay chiều
B.3 Điều kiện thử nghiệm
Các điều kiện của thử nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay
chiều như sau:
Điện áp nguồn cấp U1
Điện áp U1 tại vị trí cắt của tiếp điểm trong máy cắt phải bằng hoặc lớn
hơn điện áp danh định UNe.
Điện áp phục hồi Ur
Điện áp phục hồi Ur phải bằng hoặc lớn hơn
điện áp danh định UNe.
Điện trở của mạch điện R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng của mạch điện L
Trở kháng của mạch điện L phải bằng hoặc lớn hơn U1
/ (di / dt).
Tạo góc mở pha φ
- Dạng
sóng dòng điện thử nghiệm phải có góc mở pha thỏa mãn các điều kiện sau (xem
Hình B.3):
- Dạng
sóng của dòng điện thử nghiệm phải bằng hoặc lớn hơn 95 % giá trị dòng điện thử
nghiệm ngắn mạch bằng điện một chiều (giá trị tính toán) tại 5 ms sau khi xảy
ra ngắn mạch.
- Dạng
sóng dòng điện thử nghiệm phải bằng hoặc lớn hơn 100 % giá trị dòng điện thử
nghiệm ngắn mạch bằng điện một chiều (giá trị tính toán) tại 10 ms và 15 ms sau
khi xảy ra ngắn mạch.

Hình B.3 - Tạo góc mở pha (dạng sóng dòng điện)
Dung sai điều kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tần số f = f0 ± 0,3 Hz.
b) Tạo góc mở pha φ
> (φ0 - 3 °).
Trong đó f0 và φ0 là các giá trị tại thời điểm đo các
hằng số.
Thử nghiệm chu kỳ làm việc (O - t - CO).
B.4 Phương pháp đo các hằng số của mạch điện
B.4.1 Điện trở của mạch điện R
Điện trở của mạch điện R được đo bằng phương pháp giảm
điện áp bằng cách cấp dòng điện một chiều bằng hoặc lớn hơn 50 A vào mạch điện
thử nghiệm.
B.4.2 Trở kháng của mạch điện L
Trở kháng của mạch điện L phải là giá trị trở kháng của
cuộn cảm L khi giá trị đo thực tế và giá trị tính toán của dòng điện thử nghiệm
ngắn mạch bằng điện xoay chiều tương ứng với nhau trong phạm vi ± 5 % trong khoảng
từ 5 ms đến 15 ms sau khi xảy ra ngắn mạch (xem Hình B.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4 - Phương pháp đo độ
tự cảm của mạch điện L
Công thức tính toán

Trong đó:
φ:
Tạo góc mở pha

ω: Tần
số thử nghiệm
ω =
2 × π × ƒ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP) (Degrees
of protection provided by enclosures (IP Code)
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu và điều kiện làm việc
5 Các đặc tính của máy cắt
5.1 Liệt kê các đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Các giá trị giới hạn và các giá trị danh định
trong mạch điện chính
5.4 Mạch điện điều khiển
5.5 Mạch điện phụ và các tiếp điểm phụ
5.6 Cơ cấu nhả
5.7 Điện áp phóng hồ quang
6 Yêu cầu về lắp đặt
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Vật liệu
6.3 Tiếp điểm phóng hồ quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Các thiết bị kết nối chính
6.6 Vị trí của các thiết bị kết nối chính
6.7 Đầu cực nối đất
6.8 Thao tác thủ công để bảo trì
6.9 Vỏ của máy cắt
6.10 Độ tăng nhiệt
6.11 Độ bền điện môi
6.12 Độ bền về điện và độ bền cơ học
6.13 Thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15 Phát thải tiếng ồn
6.16 Làm mát
6.17 Điều khiển Servo (nếu có)
6.18 Các thiết bị khác
7 Thông tin và ghi nhãn
7.1 Thông tin
7.2 Ghi nhãn
8 Thử nghiệm
8.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Thực hiện các thử nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo) - Thông tin được yêu cầu
Phụ lục B (Quy định) - Phương pháp thử nghiệm ngắn mạch bằng điện xoay
chiều