TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14573:2025
ISO 10516:2025
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - KHỐI LƯỢNG THAM CHIẾU CỦA PHƯƠNG TIỆN
Railway
applications - Vehicle reference masses
Lời nói đầu
TCVN 14573:2026 hoàn toàn tương đương
với ISO 10516:2025.
TCVN 14573:2026 do Trường Đại học Công
nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định một tập hợp các
khối lượng tham chiếu của phương tiện và mô tả cách thức xác định từng loại
khối lượng đó. Các khối lượng tham chiếu này có thể được sử dụng như là quy
định kỹ thuật rõ ràng và duy nhất về các điều kiện tải trọng của các loại
phương tiện giao thông đường sắt liên quan đến xác định kích thước, thiết kế,
thử nghiệm, chấp nhận, ghi nhãn, bàn giao, vận hành, bảo trì, v.v. Tiêu chuẩn
này không quy định các trường hợp cụ thể áp dụng từng loại khối lượng tham
chiếu đã nêu. Việc xác định áp dụng khối lượng tham chiếu nào sẽ do các tiêu
chuẩn hoặc quy định kỹ thuật áp dụng tương ứng quy định.
Các khối lượng tham chiếu được xác định
từ các tham số được mô tả trong tiêu chuẩn này (xem 5.1) và các giá trị mặc
định của chúng. Nếu các giá trị mặc định không phù hợp với một số loại phương
tiện nhất định thì các khối lượng tham chiếu cụ thể có thể được lựa chọn từ các
giá trị nằm trong phạm vi cho trước trong dấu ngoặc đơn với điều kiện có cơ sở
hợp lý. Quy định kỹ thuật của phương tiện tương ứng phải nêu rõ trường hợp sử
dụng giá trị cụ thể thay cho giá trị mặc định. Theo cách này, các khối lượng
tham chiếu - dù dựa trên giá trị mặc định hay giá trị cụ thể - đều đảm bảo tính
nhất quán cho mọi ứng dụng sử dụng chúng.
Tiêu chuẩn này không thay thế các định
nghĩa về khối lượng trong các tiêu chuẩn áp dụng. Do đó, các tiêu chuẩn áp dụng
có thể đưa ra các định nghĩa riêng về khối lượng (khối lượng đặc biệt). Để đảm
bảo sự đồng bộ hóa các định nghĩa về khối lượng trong các tiêu chuẩn áp dụng,
các định nghĩa về khối lượng đặc biệt nên nằm trong bộ khung của các quy định kỹ
thuật được mô tả trong tiêu chuẩn này.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - KHỐI LƯỢNG THAM CHIẾU CỦA PHƯƠNG TIỆN
Railway
applications - Vehicle reference masses
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các loại khối
lượng tham chiếu được sử dụng để xác định các yêu cầu đối với các loại phương
tiện giao thông đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không thay thế các quy
định về khối lượng hoặc các điều kiện tải trọng đã được quy định trong các tiêu
chuẩn sản phẩm khác.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả
các loại phương tiện giao thông đường sắt.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện
dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Phần khối lượng gia tăng (mass
increment)
Phần khối lượng được cộng thêm hoặc trừ
đi từ khối lượng của phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tải trọng (payload)
Phần khối lượng gia tăng (3.1) đối với
khối lượng hàng hóa hoặc đối tượng được phương tiện chuyên chở (hành khách,
hành lý hoặc hàng hóa).
CHÚ THÍCH 1: Đây thường là tải trọng tạo
ra doanh thu.
3.3
Khoang hành lý (luggage compartment)
Khu vực kín được thiết kế để vận chuyển
hành lý và hàng hóa, không dùng để vận chuyển hành khách.
3.4
Khu vực để hành lý (luggage area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các giá hành lý phía trên
đầu không được xem là khu vực để hành lý.
3.5
Khu vực hành khách (passenger
area)
Khu vực dành riêng bên trong phương tiện
để vận chuyển
hành khách.
CHÚ THÍCH 1: Các khu vực phục vụ ăn uống
(3.6) không được xem là khu vực hành khách.
3.6
Khu vực phục vụ ăn uống (catering
area)
Khu vực dành riêng cho hành khách để mua
hoặc sử dụng các dịch vụ ăn uống.
VÍ DỤ: Quầy buffet, quầy bar, bistro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực đứng (standing area)
Phần không bị cản trở của khu vực hành khách
(3.5) hoặc khu vực phục vụ ăn uống (3.6), có thể được sử dụng để hành khách
đứng.
VÍ DỤ: Khu vực lên xuống, lối đi, cầu
thang.
3.8
Ghế thông thường (normal seat)
Ghế cố định trong khu vực hành khách
(3.5) hoặc khu vực phục vụ ăn uống (3.6).
3.9
Ghế gập (tip-up seat)
Ghế gấp được cố định vào vách hoặc vách
ngăn để sử dụng tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dự phòng hao mòn (wear
allowance)
Phần khối lượng được giả thiết là bị hao
hụt trong quá trình khai thác do mài mòn và hao mòn cơ học.
CHÚ THÍCH 1: Các nguồn hao mòn chính cần
được tính đến là từ các bánh xe và vật liệu ma sát hãm.
3.11
Khối lượng xuất xưởng (dead mass)
Khối lượng của phương tiện trong trạng
thái “xuất xưởng”, không bao gồm vật tư tiêu hao và nhân viên.
CHÚ THÍCH 1: Xem 5.3 để biết thêm thông
tin.
3.12
Trạng thái khai thác (working
order)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Lượng vật tư tiêu hao phụ
thuộc vào điều kiện của phương tiện [điều kiện thiết kế (3.15) hoặc điều kiện
vận hành (3.16)] như được quy định trong Bảng 4.
CHÚ THÍCH 2: Trạng thái này đôi khi được
mô tả là “không tải” hoặc “tự trọng”. Tuy nhiên, khuyến nghị sử dụng thuật ngữ
“trạng thái khai thác” để hài hòa cách diễn đạt.
3.13
Tải trọng thông thường (normal
payload)
Tải trọng (3.2) điển hình thường gặp.
CHÚ THÍCH 1: Tải trọng thông thường phụ
thuộc vào điều kiện phương tiện (điều kiện thiết kế hoặc điều kiện vận hành)
như được quy định trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH 2: Đối với toa xe hàng, tải
trọng luôn được tính là tải trọng lớn nhất theo quy định trong bảng tải trọng
của phương tiện.
3.14
Tải trọng đặc biệt (exceptional
payload)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tải trọng đặc biệt thể hiện
giới hạn thiết kế đối với việc vận hành phương tiện và chỉ được xác định đối
với điều kiện thiết kế (xem thêm Bảng 2).
3.15
Điều kiện thiết kế (design
condition)
Trạng thái lý thuyết dùng để phân tích
và tính toán trong quá trình thiết kế.
3.16
Điều kiện vận hành (operational
condition)
Trạng thái trung bình giả thiết trong
quá trình đang khai thác.
3.17
Tiêu chuẩn áp dụng (application
standard)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Khối lượng đặc biệt (special
purpose mass)
Khối lượng được quy định trong tiêu
chuẩn áp dụng (3.17), dựa trên các định nghĩa về khối lượng tham chiếu hoặc
trạng thái tải trọng (3.2) được quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Theo định nghĩa này, khối
lượng tham chiếu hoặc trạng thái tải trọng được nêu trong tiêu chuẩn này được
sử dụng mà không sửa đổi bởi một tiêu chuẩn áp dụng thì không được xem là khối
lượng đặc biệt.
CHÚ THÍCH 2: Xem 5.6 để biết thêm thông
tin chi tiết về các định nghĩa khối lượng trong các tiêu chuẩn áp dụng.
3.19
Giá trị mặc định (default
value)
Tham số danh nghĩa được sử dụng làm cơ
sở để xác định các khối lượng tham chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Trong Bảng A.1, Bảng A.2 và
Bảng A.3, các giá trị mặc định được đưa ra mà không có dấu ngoặc đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cụ thể (particular value)
Tham số thay thế trong các giá trị giới
hạn nhất định, được sử dụng làm cơ sở để xác định các khối lượng tham chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Trong Bảng A.1, Bảng A.2 và Bảng
A.3, các giá trị giới hạn đối với các giá trị cụ thể được đưa ra trong dấu
ngoặc đơn.
3.21
Quy định kỹ thuật của phương tiện (vehicle
specification)
Tài liệu công bố các yêu cầu kỹ thuật đối
với phương tiện.
CHÚ THÍCH 1: Quy định kỹ thuật của
phương tiện thường là một phần của quan hệ hợp đồng giữa nhà sản xuất và đơn vị
vận hành.
4 Ký hiệu
Các ký hiệu được sử dụng trong toàn bộ
tiêu chuẩn này được giải thích như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng toàn bộ phương tiện
mND
khối lượng thiết kế dưới tải trọng
thông thường
mNO
khối lượng vận hành dưới tải trọng
thông thường
mU
khối lượng xuất xưởng
mVD
khối lượng thiết kế ở trạng thái khai
thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng vận hành ở trạng thái khai
thác
mXD
khối lượng thiết kế dưới tải trọng đặc
biệt
∆m
phần khối lượng gia tăng (tải trọng,
vật tư tiêu hao, nhân viên, lượng dự phòng hao mòn)
∆mCD
phần khối lượng gia tăng đối với vật
tư tiêu hao thiết kế
∆mCO
phần khối lượng gia tăng đối với vật
tư tiêu hao vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phần khối lượng gia tăng đối với tải
trọng thiết kế thông thường
∆mNO
phần khối lượng gia tăng đối với tải
trọng vận hành thông thường
∆mXD
phần khối lượng gia tăng đối với tải
trọng đặc biệt
Các quy định bổ sung liên quan đến các
ký hiệu được đưa ra trong Phụ lục B. Các từ viết tắt đã được sử dụng trước đây
được liệt kê trong Phụ lục C.
5 Tính toán các khối
lượng tham chiếu của phương tiện
5.1 Yêu cầu
chung
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp
tính toán các khối lượng tham chiếu, bao gồm các giá trị mặc định và giá trị cụ
thể đối với các loại tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại phương tiện có thể áp dụng (xem
5.2);
- Mức khối lượng hành khách trung bình
có thể áp dụng (xem Phụ lục A);
- Trạng thái tải trọng có thể áp dụng
(xem 5.4); và
- Điều kiện yêu cầu:
o Điều kiện thiết kế; hoặc
o Điều kiện vận hành.
Các tham số này được quy định trong quy
định kỹ thuật của phương tiện và/hoặc trong (các) tiêu chuẩn áp dụng có liên
quan.
Các giá trị dung sai đối với các khối
lượng tham chiếu có thể được quy định trong các tiêu chuẩn áp dụng hoặc trong
quy định kỹ thuật của phương tiện.
CHÚ THÍCH: Một số ứng dụng có thể yêu
cầu xác định khối lượng tham chiếu và sau đó quy định dung sai cho từng giá trị
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quy định các giá trị cụ thể để xác
định các khối lượng tham chiếu, cần xem xét đến:
- Tính nhất quán giữa các trạng thái tải
trọng: ví dụ, nếu giá trị khối lượng trên mét vuông thay đổi đối với tải trọng
đặc biệt thì giá trị được sử dụng đối với tải trọng thông thường cũng có thể
cần được điều chỉnh;
- Bảo đảm rằng bất kỳ khối lượng tham
chiếu nào cũng được áp dụng nhất quán cho các tổng thành của hệ thống liên quan
(ví dụ: tải trọng tác dụng lên thân xe và tải trọng tác dụng lên giá chuyển
hướng).
VÍ DỤ: Giá trị cụ thể đối với khu vực
đứng là 420 kg/m2 tại ∆mND (420) không thông nhất
với giá trị cụ thể đối với khu vực đứng là 350 kg/m2 tại ∆mXD
(350).
Khi xem xét đến các điều kiện khí hậu và
môi trường vận hành, nơi phương tiện dự kiến hoạt động, có thể cần tính thêm
tải trọng bổ sung (ví dụ: tuyết và băng tích tụ trên bộ phận chạy và khung gầm,
hoặc nước mưa thấm vào sàn toa xe hàng bằng gỗ) cùng với các khối lượng tham
chiếu. Bất kỳ tải trọng môi trường nào cần được tính đến đều phải được quy định
trong quy định kỹ thuật của phương tiện.
5.2 Các loại
phương tiện
Để phục vụ cho việc xác định khối lượng
phương tiện, phương tiện giao thông đường sắt được chia thành ba loại phương
tiện. Các loại này được quy định trong Bảng 1.
Loại phương tiện phải được quy định
trong quy định kỹ thuật của phương tiện theo Bảng 1.
Bảng 1 - Các
loại phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả tải
trọng
Ví dụ
M-I
Mật độ hành khách trung bình
Dịch vụ đường sắt tốc độ cao, liên
tỉnh, liên vùng
M-II
Mật độ hành khách cao
Dịch vụ tàu đi lại hằng ngày, tàu
ngoại ô, metro và tàu điện.
M-III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toa xe hàng và phương tiện tự hành chở
hàng
Đầu máy (kéo tàu khách và hàng) và phương
tiện động lực được xem là phương tiện vận chuyển hành khách không có tải trọng.
Phương tiện kéo theo có buồng lái được xem là phương tiện vận chuyển hành
khách.
Các phương tiện phục vụ tuyến vùng có
thể được xem là loại M-I, nếu được
thiết kế với mật độ hành khách trung bình.
Các phương tiện chuyên dùng được xem là
toa xe hàng (loại phương tiện M-III) với các yêu cầu đặc biệt về tải trọng, nhân
viên và vật tư tiêu hao theo quy định trong các tiêu chuẩn áp dụng của chúng.
CHÚ THÍCH: Phương tiện chuyên dùng là
phương tiện hoặc máy chuyên dùng chạy trên đường sắt, được thiết kế để thi công
và bảo trì, kiểm tra, xử lý hoặc thay thế các bộ phận kết cấu hạ tầng, hoặc
thực hiện các mục đích đặc biệt khác, ví dụ: cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp và chữa
cháy.
5.3 Khối lượng
xuất xưởng
Khối lượng xuất xưởng là khối lượng cơ
bản của phương tiện, một thành phần cố định chung được sử dụng để xác định các
khối lượng tham chiếu khác trong tiêu chuẩn này. Khối lượng này bao gồm các
trang thiết bị và nội
thất, lượng chất bôi trơn và chất lỏng cố định (ví dụ: dầu, mỡ, chất cách điện,
chất làm mát, chất gia nhiệt, chất truyền động, dung dịch điện phân của ắc
quy), thiết bị phục vụ ăn uống (ví dụ: dụng cụ, dao kéo và khăn trải bàn), các
công cụ và thiết bị khẩn cấp. Tất cả các chi tiết chịu mài mòn phải ở trong
tình trạng mới, chưa bị mài mòn.
Ở giai đoạn đầu của dự án, khối lượng
xuất xưởng là giá trị ước tính cùng với dung sai chế tạo ước tính dựa trên các
thông tin tốt nhất hiện có (tính toán, cân khối lượng của các tổng thành, v.v.).
Khối lượng xuất xưởng và các giá trị dung sai được hiệu chỉnh dần theo tiến độ
dự án khi có thêm thông tin chính xác hơn.
Khối lượng xuất xưởng nên được thẩm tra
trên cơ sở khối lượng trung bình của năm phương tiện hoặc đơn nguyên đầu tiên
được cân đối với từng thiết kế (hoặc cả đoàn nếu ít hơn năm phương tiện), có
tính đến dải dung sai được quy định trong quy định kỹ thuật của phương tiện
hoặc trong các tiêu chuẩn áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp việc thẩm tra cho thấy
phương tiện hoặc đơn nguyên không thể sản xuất được trong dải dung sai dự kiến
đối với khối lượng thiết kế ở trạng thái khai thác mVD thì có
thể cần phải đánh giá lại khối lượng xuất xưởng và các giá trị dung sai.
Khối lượng xuất xưởng phải được đánh giá
lại khi thay đổi thiết kế hoặc phục hồi (cải tạo) dẫn đến các sai lệch nằm
ngoài dải dung sai.
5.4 Các trạng
thái tải trọng
Điều kiện tham chiếu đối với các khối
lượng phương tiện được xác định bởi khối lượng thiết kế ở trạng thái khai thác,
mVD, đại diện cho phương tiện ở trạng thái sẵn sàng khai
thác. Đây là tổng của khối lượng xuất xưởng mU và khối lượng
nhân viên, vật tư tiêu hao và lượng dự phòng hao mòn, nhưng không bao gồm tải
trọng (tức là tải trọng tạo ra doanh thu).
Các trạng thái tải trọng được cộng thêm
vào khối lượng thiết kế ở trạng thái khai thác, mVD, được mô tả
trong Bảng 2.
Các giá trị tải trọng đối với các loại
phương tiện khác nhau được quy định tại Điều 8.
Bảng 2 - Các
trạng thái tải trọng
Trạng thái
tải trọng
Điều kiện
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật tư tiêu hao, nhân viên và lượng dự
phòng hao mòn (phần khối lượng gia tăng từ khối lượng xuất xưởng đến khối
lượng ở trạng thái khai thác)
Vật tư tiêu hao thiết kế (∆mCD)
biểu thị trạng thái phương tiện sẵn sàng khai thác, bao gồm nhân viên và
lượng vật tư tiêu hao tối đa, nhưng không có tải trọng.
Vật tư tiêu hao vận hành (∆mCO)
biểu thị trạng thái phương tiện sẵn sàng khai thác, bao gồm nhân viên và
lượng vật tư tiêu hao trung bình, trừ đi lượng dự phòng hao mòn, nhưng không
có tải trọng.
Tải trọng thông thường
Tải trọng thiết kế thông thường (∆mND)
biểu thị tải trọng lớn nhất thường gặp phải và được xác định bởi kiểu loại
phương tiện hoặc mức độ tiện nghi gắn với loại dịch vụ được cung cấp, hoặc cả
hai.
Tải trọng vận hành thông thường (AmNO)
biểu thị tải trọng điển hình trong điều kiện vận hành trung bình. Giá trị này
được xác định bởi kiểu loại phương tiện hoặc mức độ tiện nghi gắn với loại
dịch vụ được cung cấp, hoặc cả hai. Trạng thái này có thể được sử dụng, ví
dụ, để xác định điều kiện vận hành trên tuyến, lập kế hoạch chạy tàu, tính
toán tiêu thụ năng lượng, ghi nhãn phương tiện và tính toán chi phí vòng đời.
Tải trọng đặc biệt
Tải trọng đặc biệt ((∆mXD)
là tải trọng tối đa có thể chở được và đại diện cho giới hạn thiết kế khi vận
hành phương tiện.
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khối lượng tham chiếu được xác định
từ khối lượng xuất xưởng và các trạng thái tải trọng thích hợp, cho cả các điều
kiện thiết kế và điều kiện vận hành.
Bảng 3 tóm tắt mối quan hệ giữa điều
kiện yêu cầu và các trạng thái tải trọng trong việc phân loại các khối lượng
tham chiếu.
Bảng 3 - Các
khối lượng tham chiếu
Khối lượng
tham chiếu
Điều kiện
thiết kế
Điều kiện vận
hành
Khối lượng xuất xưởng
Khối lượng xuất xưởng mU
là khối lượng phương tiện ở trạng thái “xuất xưởng”, không bao gồm vật tư
tiêu hao và nhân viên (xem 5.3).
Khối lượng ở trạng thái khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mVD = mU + ∆mCD
Khối lượng vận hành ở trạng thái khai
thác mVO là khối lượng xuất xưởng cộng với vật tư tiêu hao
vận hành (xem Bảng 4).
mVO = mU + ∆mCO
Khối lượng dưới tải trọng thông thường
Khối lượng thiết kế dưới tải trọng
thông thường mND là khối lượng thiết kế ở trạng thái khai
thác cộng với tải trọng thiết kế thông thường (xem Điều 8).
mND = mVD + ∆mND
Khối lượng vận hành dưới tải trọng
thông thường mNO là khối lượng vận hành ở trạng thái khai
thác cộng với tải trọng vận hành thông thường (xem Điều 8).
mNO = mVO + ∆mNO
Khối lượng dưới tải trọng đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mXD = mVD + ∆mXD
Không áp dụng
5.6 Định nghĩa
khối lượng đặc biệt và các trạng thái tải trọng đặc biệt
Nếu cần thiết về mặt kỹ thuật, các khối
lượng đặc biệt hoặc các trạng thái tải trọng đặc biệt phải được giải thích và
quy định trong tiêu chuẩn áp dụng.
Trong các trường hợp như vậy, cần sử
dụng cùng một bộ khung quy định kỹ thuật như được mô tả trong tiêu chuẩn này
(ví dụ: các quy định kỹ thuật về khối lượng và tải trọng quy định tại 5.4 và
5.5) làm cơ sở ở mức tối đa có thể. Điều này có thể đạt được, ví dụ, bằng cách
áp dụng các hệ số, bổ sung một phần khối lượng gia tăng hoặc tải trọng cụ thể,
hoặc kết hợp các phương pháp này. Cần đưa ra ký hiệu thích hợp theo các nguyên
tắc của hệ thống được quy định tại Điều 4 và Phụ lục B. Các chữ cái chưa sử
dụng trong bảng chữ cái có thể được dùng cho ký hiệu này.
VÍ DỤ: “Tải trọng hãm lớn nhất” là một
ví dụ về khối lượng đặc biệt được quy định trong các tiêu chuẩn áp dụng về hãm,
như ISO 24221[1], EN 14198[2], EN 16185-1[3],
EN 16185-2[4], EN 16834[5] và JIS E 4041[6].
6 Vật tư tiêu hao,
nhân viên và lượng dự phòng hao mòn
Bảng 4 quy định cách xác định khối lượng
của nhân viên và vật tư tiêu hao. Khối lượng của từng hạng mục phải được xác
định theo điều kiện cần thiết (xem 5.1) và được cộng lại để cho ra phần khối
lượng gia tăng.
Các hạng mục vật tư tiêu hao không được
liệt kê trong Bảng 4 vẫn phải được tính đến. Trừ khi các giá trị thiết kế và
giá trị vận hành được quy định trong quy định kỹ thuật của phương tiện, các hạng mục
này phải được xem là “vật tư tiêu hao không liệt kê” trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giải thích chi tiết hơn về
các mức khối lượng hành khách trung bình được đưa ra trong 8.1.
Bảng 4 - Vật tư
tiêu hao, nhân viên và lượng dự phòng hao mòn
Hạng mục
Phần khối
lượng gia tăng đối với vật tư tiêu hao thiết kế
∆mCD
Phần khối
lượng gia tăng đối với vật tư tiêu hao vận hành
∆mCO
Nhân viên (lái tàu, nhân viên phục vụ
trên tàu, nhân viên phục vụ ăn uống)a
- 90 kg/người đối với mức khối lượng
hành khách trung bình loại nặng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 60 kg/người đối với mức khối lượng
hành khách trung bình loại nhẹ.
Nhiên liệu
Lượng thiết kế lớn nhất
2/3 lượng thiết kế lớn nhất
Cát
Lượng thiết kế lớn nhất
2/3 lượng thiết kế lớn nhất
Thực phẩm và đồ uống bao gồm nước uống
và nước nấu ăn
Lượng thiết kế lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước sạch cho bồn rửa, nhà vệ sinh
hoặc máy rửa bát (thùng chứa riêng biệt hoặc chung)
Giá trị lớn nhất giữa:
- Lượng thiết kế của tất cả các bể
chứa nước sạch; hoặc
- Lượng thiết kế của tất cả các bể chứa nước
thải.
Giá trị lớn nhất giữa:
- Lượng thiết kế của tất cả các bể
chứa nước sạch; hoặc
- 1/2 lượng thiết kế của tất cả các bể
chứa nước thải..
Chất thải trong bể chứa của hệ
thống nhà vệ sinh khép kín (CET), có hoặc không tuần hoàn
Lượng thiết kế lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa kính chắn gió
Lượng thiết kế lớn nhất
2/3 lượng thiết kế lớn nhất
Vật tư tiêu hao chưa được liệt kê
Lượng thiết kế lớn nhất
2/3 lượng thiết kế lớn nhất
Dự phòng mài mòn
Không khấu trừ
Giảm 1/2 so với hao mòn lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D cung cấp thông tin bổ sung về
khối lượng riêng của vật tư tiêu hao.
7 Tính toán khu vực
đứng
Trừ khi có quy định khác, khu vực đứng
được xác định dựa trên diện tích sàn có thể sử dụng trong khu vực hành khách và
khu vực phục vụ ăn uống.
Đối với loại phương tiện M-I (mật độ
hành khách trung bình), khu vực đứng trong khu vực hành khách và khu vực phục
vụ ăn uống phải được xác định riêng, do diện tích chiếm chỗ theo tải trọng của
chúng có thể khác nhau.
Trong một số trường hợp, các ghế có mức
tiện nghi bình thường có thể gập lại được. Trong tiêu chuẩn này, các ghế đó
được xem là ghế thông thường (không tính là ghế gập).
Khu vực đứng phải được tính toán xác
định với tất cả các ghế gập ở trạng thái gập lên.
Khu vực đứng phải bao gồm một nửa diện
tích hình chiếu bằng của cầu thangbên trong.
Lối đi giữa các phương tiện thường được
đóng bởi các cửa đôi được giả thiết là không có người đứng và do đó không tính
vào khu vực đứng. Trừ khi việc đứng bị cấm, các lối đi luôn mở giữa các phương
tiện không lắp cửa, và các lối đi giữa các phương tiện chỉ có cửa ở một bên,
được xem là khu vực đứng.
Các vị trí dành cho xe lăn được tính vào
khu vực đứng khi tính toán các khối lượng tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Diện tích hình chiếu bằng của ghế
thông thường (bao gồm lưng và tay vịn) trên sàn, cộng thêm diện tích 300 mm
phía trước ghế dành cho chân hành khách, trải toàn bộ chiều rộng của ghế;
b) Diện tích hình chiếu bằng của bàn và
các ghế gập đã gập trên sàn;
c) Các khu vực, trừ cầu thang, không phù
hợp để đứng do kích thước hạn chế (chiều rộng hoặc chiều dài < 300 mm);
d) Các khu vực chỉ dành cho lái tàu và
nhân viên khác, hoặc khu vực bị cấm đứng, hoặc cả hai;
e) Bậc lên xuống và các khu vực chỉ sử
dụng khi lên hoặc xuống tàu;
f) Các khu vực có chiều cao < 1850
mm;
g) Nhà vệ sinh, giường ngủ, khu vực rửa
hoặc các khu vực tương tự;
h) Khu vực hành lý.
Quy định kỹ thuật của phương tiện có thể
quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng hoặc chiều dài khác đối với
giới hạn khu vực không phù hợp để đứng [xem Điều 7, mục c)];
- Chiều cao điều chỉnh cho các khu vực
đứng [xem Điều 7, mục f)].
Phụ lục E đưa ra các ví dụ về các tham
số tính toán khu vực đứng đã được điều chỉnh.
8 Tải trọng
8.1 Phương tiện vận chuyển hành khách
(M-I và M-II)
Tất cả ghế thông thường cũng như tất cả
khu vực đứng trong khu vực hành khách và khu vực phục vụ ăn uống phải được
chiếm dụng với khối lượng quy định trong Phụ lục A, phù hợp với mức khối lượng
hành khách trung bình, trạng thái tải trọng có thể áp dụng và điều kiện cần
thiết. Trừ khi có quy định riêng của quốc gia, mức khối lượng hành khách trung
bình (nặng, trung bình, nhẹ) được sử dụng để xác định các khối lượng tham chiếu
theo Phụ lục A phải được đưa vào quy định kỹ thuật của phương tiện.
Theo quy định tại 5.6, được phép sai
khác so với các giá trị mặc định trong các dải được quy định trong dấu ngoặc
đơn tại Phụ lục A. Các sai khác này phải được quy định trong quy định kỹ thuật
của phương tiện. Số lượng hành khách ngồi phải bằng số ghế thông thường.
VÍ DỤ: Các phương tiện phục vụ cho một
số loại dịch vụ có thể quy định các giá trị tải trọng cụ thể trong khu vực đứng
bao gồm các phương tiện hai tầng và các phương tiện chỉ có lối ra ở hai đầu,
khi đó giá trị khác có thể sẽ phù hợp hơn.
Đối với ∆mND của
phương tiện M-I, tải trọng tại các khu vực đứng trong khu vực phục vụ ăn uống
được giả thiết là đã được chuyển từ các chi tiết khác của đoàn tàu khi hành
khách sử dụng dịch vụ ăn uống và không tính vào khối lượng toàn đoàn tàu trong
tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng sàn ở các vị trí dành cho xe
lăn phải được tính dựa trên giả thiết khu vực này được chiếm dụng bởi hành
khách đứng, như được quy định trong Phụ lục A.
Các khoang hành lý và khu vực để hành lý
được xem là chiếm đầy với khối lượng quy định trong Phụ lục A, phù hợp với mức
khối lượng hành khách trung bình, trạng thái tải trọng áp dụng và điều kiện yêu
cầu.
Đối với phương tiện M-I, tải trọng ghế
thông thường đã bao gồm cả hành lý của hành khách. Do đó, khối lượng của khu
vực để hành lý được giảm đi để tránh tính hai lần khối lượng hành lý.
Khi xác định tải trọng, các giá để hành
lý phía trên được giả thiết là không có hành lý, vì khối lượng hành lý trên giá
đã được tính vào khối lượng hành khách hoặc là tải trọng trong khu vực hành lý.
Giường ngủ phải được xem là chiếm dụng
theo quy định trong Phụ lục A.
Trọng tâm của khối lượng tham chiếu hoặc
tải trọng có thể được yêu cầu để sử dụng cùng với tiêu chuẩn áp dụng.
Đối với một số loại ứng dụng, mà kết quả
có thể nhạy cảm với vị trí các khối lượng cấu thành tổng tải trọng hoặc trạng
thái khối lượng (ví dụ: tính toán khổ đường hoặc khả năng lật), tiêu chuẩn áp
dụng nên quy định phương pháp xác định trọng tâm được sử dụng.
Đối với mục đích chung, khi không có yêu
cầu trong tiêu chuẩn áp dụng, có thể đưa ra các giả thiết sau để xác định trọng
tâm đối với tải trọng hành khách:
- Hành khách ngồi: trọng tâm cá nhân
cách mặt ghế 200 mm, với khối lượng hành khách phân bố theo sơ đồ ghế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tính toán và kiểm chứng
bằng đo đạc cho thấy, trong các tình huống tĩnh gần đúng và tình huống động, sự
liên kết giữa hành khách và thân xe là hạn chế do sự chuyển động tương đối giữa
các bộ phận cơ thể hành khách và
khả năng giữ thăng bằng của họ, do đó chiều cao trọng tâm biểu kiến thấp hơn.
Trong các thử nghiệm thực tế, khối lượng
hành khách thường được mô phỏng bằng các quả tạ đặt trên ghế hoặc trực tiếp
trên sàn. Nếu cần phải hiệu chỉnh do ảnh hưởng của việc đơn giản hóa này, phương
pháp hiệu chỉnh nên được quy định bởi tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.
8.2 Phương tiện chở hàng (M-III)
Tải trọng thiết kế thông thường (∆mND)
và tải trọng vận hành thông thường (∆mNO) luôn được lấy bằng
tải trọng tối đa theo quy định trong bảng tải trọng của phương tiện. Trong tiêu
chuẩn này, không quy định các tải trọng tham chiếu một phần hoặc tải trọng đặc
biệt.
Phụ
lục A
(Quy định)
Tham số tải trọng theo mức khối lượng hành khách trung bình
Tải trọng của phương tiện giao thông
đường sắt vận chuyển hành khách chịu ảnh hưởng bởi phân bố thống kê của khối
lượng cơ thể hành khách trong cộng đồng dân cư. Phụ lục này quy định các bộ
tham số khác nhau dựa trên việc phương tiện hoạt động tại khu vực có hành khách
chủ yếu thuộc nhóm khối lượng nặng (xem Bảng A.1), khối lượng trung bình (xem
Bảng A.2) hoặc khối lượng nhẹ (xem Bảng A.3). Nếu không có quy định khác, mức
khối lượng hành khách trung bình phải được đưa vào quy định kỹ thuật của phương
tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị được đưa ra
trong phụ lục này được xác định dựa trên các loại hình vận hành khác nhau tại
các khu vực khác nhau trên thế giới, cần lưu ý rằng điều này dẫn đến những sự
không thống nhất rõ rệt giữa các mức khối lượng hành khách trung bình khác
nhau.
Bàng A.1 - Mức
khối lượng hành khách trung bình loại nặng
M-I
M-II
∆mND
∆mNO
∆mXD
∆mND
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆mXD
Ghế thông thường
kg
90
0,8 ∆mND
90
80
0,8 ∆mND
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m2
0 (0 - 160)
0
320
(160-320)
280
(140-420)
0,8 ∆mND
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực đứng trong khu vực phục vụ ăn
uống
kg/m2
100
0
320
(160-320)
Khoang hành lý
kg/m2
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
300
150
300
Khu vực để hành lý
kg/m2
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
100
Giường ngủ
kg
90
(90 - 100)
0,8 ∆mND
90
(90-100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Mức
khối lượng hành khách trung bình loại trung bình
M-I
M-II
∆mND
∆mNO
∆mXD
∆mND
∆mNO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghế thông thường
kg
80
0,8 A
80
70
0,8 ∆mND
70
Khu vực đứng trong khu vực hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0(0-160)
0
320
(160-320)
280
(140-420)
0,8 ∆mND
500
(350 - 700)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m2
100
0
320
(160-320)
Khoang hành lý
kg/m2
300
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
150
300
Khu vực để hành lý
kg/m2
0
0
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Giường ngủ
kg
80 (80 - 90)
0,8 ∆mND
80 (80 - 90)
Không áp dụng
Bảng A.3 - Mức
khối lượng hành khách trung bình loại nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M-II
∆mND
∆mNO

∆mND
∆mNO

Ghế thông thường
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
60
55 (55 - 60)
55 (55 - 60)
55 (55 - 60)
Khu vực đứng trong khu vực hành khách
kg/m2
0(0-120)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(160-320)
183
(110-360)
0,8 ∆mND
500
(330 - 770)
Khu vực đứng trong khu vực phục vụ ăn
uống
kg/m2
0 (0 - 120)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
(160 - 320)
Khoang hành lý
kg/m2
300
150
300
300
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực để hành lý
kg/m2
0
0
0
100
80
100
Giường ngủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 (60 - 70)
60(60-70)
60 (60 - 70)
Không áp dụng
a ∆mXD
có thể được xác định bằng 2 lần ∆mND. Nếu không
được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, giá trị này phải được đưa vào quy định kỹ thuật của phương tiện.
b ∆mXD
có thể được xác định bằng 2,5 đến 3 lần ∆mND. Nếu
không được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, giá trị này phải được đưa vào quy định kỹ thuật của phương
tiện.
Phụ
lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số của các ký hiệu quy định tại
Điều 4 được giải thích như trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Ý
nghĩa các chỉ số ký hiệu.
Chỉ số
Ý nghĩa
U
Khối lượng xuất xưởng, tức là khối
lượng cơ bản
C
Vật tư tiêu hao, nhân viên và lượng dự
phòng hao mòn
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Thông thường
X
Đặc biệt
D
Điều kiện thiết kế
O
Điều kiện vận hành
Các chỉ số bổ sung cho khối lượng đặc
biệt hoặc trạng thái tải trọng đặc biệt (xem 5.6) có thể được quy định trong
các tiêu chuẩn áp dụng, bằng cách sử dụng các chữ cái còn lại trong bảng chữ
cái và tuân thủ chặt chẽ sơ đồ mô tả trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VD: Ký hiệu “mXD(160)” biểu
thị khối lượng thiết kế dưới tải trọng đặc biệt với giá trị cụ thể đối với khu
vực đứng và khu vực phục vụ ăn uống là 160 kg/m2; ký hiệu “mXD(320,180)”
biểu thị khối lượng thiết kế dưới tải trọng đặc biệt với giá trị khu vực đứng
là 320 kg/m2 và giá trị cụ thể đối với khu vực phục vụ ăn uống là
180 kg/m2.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Các từ viết tắt đã sử dụng trước đây
Trong quá trình phát triển các tiêu
chuẩn về các khối lượng tham chiếu, các từ viết tắt trong các tiêu chuẩn về các
khối lượng tham chiếu đưa ra trong Bảng C.1 và các từ viết tắt của các trạng
thái tải trọng đưa ra trong Bảng C.2 đã được sử dụng. Các từ viết tắt trước đây
này có thể xuất hiện trong các quy định kỹ thuật của phương tiện và trong các
tiêu chuẩn áp dụng được soạn thảo trước khi tiêu chuẩn này được công bố.
Bảng C.1 - Các
từ viết tắt của khối lượng tham chiếu
Ký hiệu
Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mU
MU
Khối lượng xuất xưởng
mVD
MVD
Khối lượng thiết kế ở trạng thái khai
thác
mND
MND
Khối lượng thiết kế dưới tải trọng
thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MXD
Khối lượng thiết kế dưới tải trọng đặc
biệt
mVO
MVO
Khối lượng vận hành ở trạng thái khai
thác
mNO
MNO
Khối lượng vận hành dưới tải trọng
thông thường
Bảng C.2 - Các
từ viết tắt của tải trọng và phần khối lượng gia tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ viết tắt
Thuật ngữ dầy
đủ
∆mCD
PCD
Phần khối lượng gia tăng cho vật tư
tiêu hao thiết kế
∆mND
PND
Phần khối lượng gia tăng cho tải trọng
thiết kế thông thường
∆mXD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phàn khối lượng gia tăng cho tải trọng
đặc biệt
∆mCO
PCO
Phần khối lượng gia tăng cho vật tư
tiêu hao vận hành
∆mNO
PNO
Phần khối lượng gia tăng cho tải trọng
vận hành thông thường
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
Nếu thông tin cụ thể không có sẵn, có
thể sử dụng các giá trị khối lượng riêng được đưa ra trong Bảng D.1 để xác định
khối lượng tương ứng.
Bảng D.1 - Khối
lượng riêng theo loại sản phẩm
Sản phẩm
Khối lượng
riêng
kg/l, kg/dm3
Nhiên liệu diesel
0,84
Nhiên liệu không chứa paraffin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điện phân
1,2
Ethylene glycol
1,115
Dung dịch làm mát có pha chất chống
đông
1,04
Dầu bôi trơn
0,95
Dầu cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát khô
1,5
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Ví dụ về các tham số đã hiệu chỉnh để tính toán
diện tích đứng
Bảng E.1 và Bảng E.2 đưa ra một tập hợp
các tham số đã hiệu chỉnh thích hợp để tính toán diện tích đứng theo Điều 7.
Các giá trị này đã được áp dụng thực tế tại Nhật Bản trong nhiều năm, dựa trên
mức khối lượng hành khách trung bình loại nhẹ.
Bảng E.1 - Giá
trị tham số cho các tình huống thông thường
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Khoảng không gian điều chỉnh dành cho
bàn chân
Điều 7, mục
a)
250 mm
Chiều cao khu vực đứng
Điều 7, mục
f)
1 900 mm
Bảng E.2 - Giá
trị tham số cho các tình huống đặc biệt
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Khoảng không gian điều chỉnh dành cho
bàn chân
Điều 7, mục
a)
100 mm
Chiều cao khu vực đứng
Điều 7, mục
f)
1 800 mm
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]. EN 14198, Railway applications -
Braking - Requirements for the brake system of trains hauled by locomotives (EN
14198, Ứng dụng đường sắt - Hãm - Yêu cầu đối với hệ thống hãm của đoàn tàu kéo
bằng đầu máy)
[3] . EN 16185-1, Railway applications -
Braking systems of multiple unit trains - Part 1: Requirements and definitions (EN
16185-1, Ứng dụng đường sắt- Hệ thống hãm của đoàn tàu nhiều toa tự hành - Phần
1: Yêu cầu và định nghĩa)
[4] . EN 16185-2, Railway applications -
Braking systems of multiple unit trains - Part 2: Test methods (EN16185- 2, Ứng
dụng đường sắt - Hệ thống hãm của đoàn tàu nhiều toa tự hành - Phần 2: Phương
pháp thử)
[5] . EN 16834, Railway applications -
Braking - Brake performance (EN 16834, Ứng dụng đường sắt - Hãm
-
Tính
năng hãm)
[6] . JIS E 4041, Rolling stock -
Testing of rolling stock on completion of construction and before entry into
service
(JIS
E 4041, Đầu máy, toa xe - Thử nghiệm phương tiện đường sắt sau khi chế tạo và
trước khi đưa vào khai thác)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Tính toán các khối lượng tham chiếu
của phương tiện
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Các loại phương tiện
5.3 Khối lượng xuất xưởng
5.4 Các trạng thái tải trọng
5.5 Khối lượng tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vật tư tiêu hao, nhân viên và lượng dự
phòng hao mòn
7 Tính toán khu vực đứng
8 Tải trọng
8.1 Phương tiện vận chuyển hành khách (M-I
và M-II)
8.2 Phương tiện chở hàng (M-III)
Phụ lục A (Quy định) Tham số tải trọng
theo mức khối lượng hành khách trung bình
Phụ lục B (Quy định) Quy định về ký hiệu
và chỉ số
Phụ lục C (Tham khảo) Các từ viết tắt đã sử dụng
trước đây
Phụ lục D (Tham khảo) Khối lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo