TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6288 : 1997
ISO 10544 : 1992
DÂY THÉP VUỐT NGUỘI ĐỂ LÀM CỐT BÊ TÔNG VÀ SẢN XUẤT
LƯỚI THÉP HÀN LÀM CỐT
Cold
- reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of
welded fabric
Lời nói đầu
TCVN 6288 : 1997 thay thế cho TCVN
3101 - 79
TCVN 6288 : 1997 hoàn toàn tương
đương với ISO 10544 : 1992
TCVN 6288 : 1997 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DÂY
THÉP VUỐT NGUỘI ĐỂ LÀM CỐT BÊ TÔNG VÀ SẢN XUẤT LƯỚI THÉP HÀN LÀM CỐT
Cold
- reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of
welded fabric
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật đối với dây thép vuốt nguội để làm cốt thép bê tông hay sản xuất lưới
thép hàn làm cốt bê tông.
Qui định dùng một loại thép 500
N/mm2.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép
được sản xuất từ thép thanh bằng cách kéo hoặc cán. Công nghệ sản xuất do người
sản xuất lựa chọn.
Đối với dây được cung cấp ở dạng
cuộn thì những yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm được làm thẳng.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các
dây được sản xuất từ các sản phẩm cuối cùng khác như tấm, ray, đường sắt…
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5814 : 1994 (ISO 8402 : 1994)
Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa.
ISO 8930 : 1987 Các nguyên lý chung
về độ tin cậy của các kết cấu - Danh sách các thuật ngữ tương đương
ISO/IEC Guide 2 : 1991 Các thuật
ngữ chung và các định nghĩa của chúng liên quan đến tiêu chuẩn hóa và các hoạt
động liên quan.
ISO/TR 9769 : 1991 Thép và gang -
Tổng quan các phương pháp phân tích hiện hành
TCVN 6287 : 1997 (ISO 10065 : 1990)
Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và thử uốn lại
ISO 10144 : 1991 Hệ thống chứng
nhận đối với thép thanh và thép dây làm cốt của các kết cấu bê tông.
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định
nghĩa sau:
3.1. Phân tích đúc: phân
tích thành phần hóa học mẫu thép lỏng lấy trong quá trình đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Giá trị đặc trưng: giá
trị có một xác suất được nêu ra nhưng chưa đạt được trong loạt thử giả thiết là
không hạn chế [ISO 8930].
Chú thích 1 - Tương đương với vùng
phân bố được định nghĩa trong ISO 3534.
3.4. Lõi: phần của mặt cắt
ngang của dây không chứa gân cũng như vết ấn.
3.5. Độ nghiêng của vết ấn, b: góc giữa vết ấn và trục dọc của dây
(xem hình 2).
3.6. Khoảng cách giữa các vết
ấn, c: khoảng cách giữa các tâm của hai vết ấn liền kề nhau được đo song
song với trục dây (xem hình 2).
3.7. Dây có vết ấn: dây có
các vết ấn đều đặn trên bề mặt để tăng cường các tính chất bám dính của nó.
3.8. Thanh tra: các hoạt
động như đo, thử, ướm một hay nhiều đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ và so
sánh chúng với các yêu cầu đã được quy định để xác định xem chúng có phù hợp
hay không [ISO 8402].
3.9. Diện tích mặt cắt ngang
danh nghĩa: diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một dây
tròn hơn có cùng đường kính danh nghĩa.
3.10. Dây trơn: dây có bề
mặt nhẫn không được tăng cường các tính chất bám dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Chiều cao của gân, a:
khoảng cách từ điểm cao nhất của gân đến bề mặt của lõi, được đo vuông góc với
trục của dây (xem hình 1).
3.13. Độ nghiêng của gân, b: góc giữa gân và trục dọc của dây (xem
hình 1)
3.14. Khoảng cách giữa các gân,
c: khoảng cách giữa các tâm của hai gân ngang liền kề nhau được do song song
với trục của dây [xem hình 1].
3.15. Dây có gân: dây có các
gân đều đặn nhô lên khỏi bề mặt nhằm làm tăng các tính chất bám dính của dây.
3.16. Lô thử: một số sản
phẩm hay một khối lượng sản phẩm cùng được chấp nhận hay loại bỏ trên cơ sở các
phép thử được tiến hành trên các sản phẩm mẫu theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
sản phẩm hay đơn đặt hàng [ISO 404].
3.17. Diện tích riêng phần các
vết ấn lộ ra, fp: diện tích lộ ra của tất cả các vết lõm trên
mặt phẳng vuông góc với trục dọc của dây chia cho chiều dài của dây và chu vi
danh nghĩa (xem 5.2).
3.18. Diện tích riêng phần các
gân chìa ra, fr: diện tích chìa ra của tất cả các gân trên mặt
phẳng vuông góc với trục dọc của dây chia cho chiều dài dây và chu vi danh
nghĩa (xem 5.1).
3.19. Chu vi không có các vết ấn
ngang, Sei: tổng các
khoảng cách dọc trên bề mặt của lõi giữa các viết ấn ngang của các hàng kề nhau
được đo như là hình chiếu lên mặt phẳng vuông góc với trục dây (xem hình 2).
3.20. Chu vi không có các gân
ngang, Sfi: tổng các
khoảng cách theo bề mặt của lõi giữa các gân ngang của các hàng liền kề nhau
được đo như là hình chiếu trên một mặt phẳng vuông góc với trục dây (xem hình
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính danh nghĩa của dây phải
nằm trong khoảng từ 4 mm đến 16 mm. Đường kính danh nghĩa nên dùng, d, được nêu
trong bảng 1.
Đối với các đường kính không ghi
trong bảng thì khối lượng chia cho chiều dài phải bằng 7850 kg/m3 x
diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa.
Dung sai đối với các kích thước
trung gian không được vượt quá dung sai của kích thước cao hơn liền kề nó trong
bảng 1. Đối với các dây có đường kính danh nghĩa từ 12 mm đến 16 mm thì dung
sai phải bằng ± 5%.
Bảng
1 - Đường kính nên dùng và khối lượng yêu cầu
Đường
kính danh nghĩa
mm
Diện
tích mặt cắt ngang danh nghĩa
mm2
Khối
lượng theo chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m
Dung
sai1)
%
5
19,6
0,154
±
9
6
28,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
8
7
38,5
0,302
±
8
8
50,3
0,395
±
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,6
0,499
±
5
10
78,5
0,617
±
5
12
113,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
5
1) Áp dụng cho dây đơn
5. Dạng hình
học của các dây vằn và dây có vết ấn
5.1. Dây vằn
Dây vằn phải có hai hay nhiều hàng
gân ngang phân bố đều đặn chung quanh chu vi với các khoảng cách giữa các gân
không đổi và không lớn hơn 0,8 x d, trong đó d là đường kính danh nghĩa. Hình 1
nêu ví dụ về dây ba hàng gân.
Giá trị diện tích gân riêng phần
của gân chìa ra fr nhỏ nhất phải bằng:
0,036 đối với 4 mm ≤ d < 5 mm
0,039 đối với 5 mm ≤ d ≤ 6 mm
0,045 đối với 6 mm < d ≤ 8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,056 đối với 10 mm < d ≤ 16 mm
fr được tính theo công
thức:

trong đó
k là số hàng gân;
FR là diện tích chìa ra
của một gân trên một mặt phẳng song song với gân đó;
b
là độ nghiêng của gân so với trục dây;
d là đường kính danh nghĩa của dây;
c là khoảng cách giữa các gân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
là độ nghiêng của gân
c là khoảng cách giữa các gân
fr là 1/3 chu vi ngang
không có gân
a là chiều cao của gân
a
là độ dốc của gân
Hình
1 - Ví dụ về dây thép vằn với ba hàng gân
5.2. Dây có vết ấn
Dây có vết ấn phải có hai hàng hay
nhiều hàng các vết ấn. Các vết ấn phải được phân bố đều đặn trên toàn bộ chu vi
và chiều dài của dây. Hình 2 nêu ví dụ dây có ba hàng vết ấn.
Giá trị nhỏ nhất của diện tích
riêng phần các vết ấn lộ ra, fp phải bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008 đối với 5 mm ≤ d ≤ 6 mm
0,010 đối với 6 mm < d ≤ 8 mm
0,013 đối với 8 mm < d ≤ 10 mm
0,014 đối với 10 mm < d ≤ 16 mm
fp được tính theo công
thức

trong đó
k là số hàng vết ấn;
Fp là diện tích lộ ra
của một vết ấn trên một mặt phẳng song song với vết ấn đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là đường kính danh nghĩa của dây;
c là khoảng cách giữa các vết ấn
(xem hình 2)
Trong vùng ghi mác, có thể xảy ra
các sai lệch so với các yêu cầu của điều này (xem 10.1)
6. Thành phần
hóa học
Thép không được chứa các nguyên tố
với hàm lượng cao hơn các giá trị quy định trong bảng 2.
Đương lượng cacbon, Cdl,
được tính theo công thức:

trong đó C, Mn, Cr, V, Mo, Cu và Ni
là hàm lượng các nguyên tố tương ứng trong thép tính bằng phần trăm khối lượng.
Trong trường hợp tranh chấp về
phương pháp phân tích thì thành phần hóa học phải được xác định bằng một phương
pháp trọng tài thích hợp được quy định trong một tiêu chuẩn ghi trong ISO/TR
9769.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Tính chất thử kéo
Các tính chất thử kéo yêu cầu được
nêu trong bảng 3.
Ít nhất 95% số lần thử phải có các
tính chất thử kéo bằng hoặc lớn hơn giá trị đặc trưng ghi trong bảng 3.
Tỷ số giữa giới hạn bền kéo và giới
hạn chảy Rm/RP0,2 đối với mỗi mẫu thử ít nhất phải bằng
1,03.
Nếu người sản xuất và khách hàng
thỏa thuận thì các giá trị trong bảng 3 có thể được dùng như những giá trị nhỏ
nhất được đảm bảo.
7.2. Tính chất thử uốn
Sau khi thử, các mẫu thử không được
gẫy hoặc có vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường.
7.3. Tính chất thử uốn lại không
hoàn toàn
Nếu người sản xuất và khách hàng
thỏa thuận thì phép thử uốn lại không hoàn toàn có thể thay thế cho phép thử
uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử, các mẫu thử không được
gẫy hoặc có vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường.
8. Thử các tính
chất cơ học
Phép thử phải được tiến hành trên
các dây đã được làm thẳng. Mẫu thử có thể được nung nóng đến 1000C
rồi để nguội tự do trong không khí cho đến nhiệt độ thử.
8.1. Thử kéo
Các tính chất thử kéo phải được xác
định theo ISO 6892. Mẫu thử phải có chiều dài tính toán gấp năm lần đường kính
danh nghĩa. Khoảng cách giữa hai đầu kẹp không được nhỏ hơn 180 mm.
Phải dùng diện tích mặt cắt ngang
danh nghĩa của dây để tính giới hạn chảy và giới hạn bền kéo.

c là khoảng cách giữa các vết ấn
e1 là 1/3 chu vi không
có vết ấn ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Thành phần hóa học - Giá trị lớn nhất tính bằng phần trăm khối lượng
C
Si
Mn
P
S
N1)
Cdl
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
0,050
0,050
0,012
0,50
(0,24)2)
(0,65)
(1,70)
(0,050)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,013)
(0,52)
1) Có thể dùng hàm lượng nitơ cao
hơn nếu như có đủ hàm lượng các nguyên tố liên kết với nitơ.
2) Các giá trị trong ngoặc áp
dụng cho phân tích sản phẩm.
Bảng
3 - Các giá trị đặc tính của giới hạn chảy tại độ dãn dài không tỷ lệ 0,2%,
giới hạn bền kéo và độ dãn dài sau đứt trên độ dài tính toán gấp 5 lần đường
kính danh nghĩa
Giới
hạn chảy
RP0,2
N/mm2
Giới
hạn bền kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2
Độ
dãn dài 1)
A5,65
%
500
550
12
1) Nếu khách hàng và người cung
cấp thỏa thuận thì độ dãn dài tại điểm lực lớn nhất (Agt) bằng 2%
sẽ được dùng thay cho A5,65
8.2. Thử uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được uốn đến một góc
từ 1600 đến 1800 trên một gối uốn với đường kính được quy
định trong bảng 4.
Đối với các kích thước trung gian
thì đường kính gối uốn phải bằng đường kính gối uốn của kích thước nhỏ hơn liền
kề trong bảng 4.
Bảng
4 - Đường kính gối uốn dùng để thử uốn
Các
kích thước tính bằng milimet
Đường kính danh nghĩa của dây, d
(4)1)
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
12
(14)
(16)
Đường kính gối uốn, D
(12)
16
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
32
32
40
(50)
(63)
1) Đường kính danh nghĩa trong
ngoặc là không khuyến khích trong điều 4.
8.3. Thử uốn lại không hoàn toàn
Thử uốn lại không hoàn toàn phải
tiến hành theo TCVN 6287 : 1997. Mẫu thử phải được uốn trên một gối uốn có
đường kính được quy định trong bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước gối uốn đối với các kích
thước trung gian phải bằng kích thước gối uốn của kích thước nhỏ hơn liền kề
trong bảng 5.
Bảng
5 - Kích thước gối uốn dùng để thử uốn lại
Các kích
thước tính bằng milimét
Đường kính danh nghĩa của dây, d
(4)1)
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
(14)
(16)
Đường kính gối uốn, D
(12)
25
32
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
63
(80)
(100)
1) Đường kính danh nghĩa trong
ngoặc là không khuyến khích trong điều 4.
9. Kí hiệu
Theo tiêu chuẩn này, dây phải được
kí hiệu theo thứ tự sau:
- Thép cốt bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính danh nghĩa, milimét;
- Cấu hình bề mặt (trơn, có vết ấn
hay vằn).
Ví dụ: Thép cốt bê tông TCVN 6288 :
1997 (ISO 10544) - 8 mm có vết ấn.
10. Ghi mác
10.1. Ghi mác trên dây
Dây có vết ấn và dây vằn nên được
ghi ký hiệu của người sản xuất trong quá trình cán. Các ví dụ được nêu trong
phụ lục A.
10.2. Ghi mác vào các bó và các
cuộn
Mỗi một bó hoặc cuộn ít nhất là 500
kg phải có một nhãn ghi tên người sản xuất, số hiệu của tiêu chuẩn này, đường
kính danh nghĩa, số của mẻ nấu luyện và các số liệu liên quan đến hồ sơ thử và
nước sản xuất.
11. Chứng nhận
và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo một hệ thống chứng nhận do một
cơ quan ngoài giám sát (xem ISO 10144) hoặc
- Theo một phép thử của việc cung
cấp đặc biệt.
11.1. Hệ thống chứng nhận
Trong trường hợp một hệ thống chứng
nhận thì việc chứng nhận và kiểm tra phải được tiến hành theo ISO 10144.
11.2. Phép thử của việc cung cấp
đặc biệt
Các quy định liên quan đến bản
chất, phạm vi và đánh giá các phép thử chấp nhận trên các sản phẩm cung cấp của
dây vuốt nguội không phải là đối tượng của một hệ thống chứng nhận nêu lên ở
11.3 và 11.4.
Phép thử của các sản phẩm cung cấp
đặc biệt phải được tiến hành theo 11.3.
Nếu người sản xuất và khách hàng
thỏa thuận thì có thể dùng 11.4.
11.3. Thẩm tra sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử phải được tổ chức và
tiến hành theo một thỏa thuận giữa khách hàng và người sản xuất, có xem xét đến
các quy định quốc gia của nước nhận hàng.
11.3.2. Phạm vi lấy mẫu và thử
Để thử, các sản phẩm sẽ cung cấp phải
được chia thành các lô thử với khối lượng lớn nhất là 50 tấn hay một phần số
đó. Mỗi lô thử phải bao gồm sản phẩm có cùng đường kính danh nghĩa và từ cùng
một mẻ nấu luyện. Nếu khách hàng yêu cầu thì thành phần hóa học (phân tích đúc)
phải được ghi trong biên bản thử.
Các mẫu thử phải được lấy từ các lô
thử như sau:
a) Hai mẫu thử từ các cuộn khác
nhau hay dây thẳng để thử thành phần hóa học (phân tích sản phẩm)
b) Mười lăm mẫu thử (nếu thích hợp
thì lấy 60 mẫu thử, xem 11.3.3.1) từ các cuộn khác nhau hay các dây thẳng để
thử tất cả các tính chất khác đã được quy định trong tiêu chuẩn này.
11.3.3. Đánh giá kết quả
11.3.3.1. Kiểm tra theo dấu hiệu
định lượng
Đối với các tính chất được quy định
là các giá trị đặc trưng thì cần xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giá trị trung bình, m15
(với n=15);
c) Sai lệch chuẩn, S15 (với
n=15).
Lô thử là thỏa mãn các yêu cầu nếu
điều kiện dưới đây được thỏa mãn đối với tất cả các tính chất:
m15
- 2,33 x S15 ≥ fk
trong đó
fk là giá trị đặc trưng
yêu cầu.
2,33 là giá trị của chỉ số chấp
nhận k với n = 15 và tỷ lệ hỏng 5% (p = 0,95) với xác suất 90% (1 -a = 0,90)
Nếu điều kiện trên không được thỏa
mãn thì chỉ số
k’= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô thử sẽ được xem là thỏa mãn các
yêu cầu nếu điều kiện dưới đây được thỏa mãn đối với tất cả các tính chất
m60
- 1,93 x S60 > fk
trong đó 1,93 là giá trị của chỉ số
chấp nhận k với n = 60 và tỷ lệ hỏng 5% (p=0,95) với xác suất 90% (1-a = 0,90).
11.3.3.2. Kiểm tra theo dấu hiệu
loại trừ
Khi các tính chất thử được quy định
như các giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất thì tất cả các kết quả được xác định trên
15 mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp này,
lô thử được đánh giá là thỏa mãn các yêu cầu.
Các phép thử có thể được tiếp tục
khi nhiều nhất có 2 kết quả không phù hợp với điều kiện xảy ra. Trong trường
hợp này phải thử 45 mẫu thử tiếp theo từ các cuộn hoặc dây thẳng khác nhau
trong lô thử, như vậy sẽ có tổng số 60 kết quả thử. Lô thử thỏa mãn các yêu cầu
nếu nhiều nhất 2 trong số 60 kết quả không thỏa mãn các yêu cầu.
11.3.3.3. Thành phần hóa học
Cả hai mẫu thử phải phù hợp các yêu
cầu trong điều 6.
11.4. Kiểm tra các giá trị nhỏ
nhất được đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các sản phẩm cung cấp phải được
chia thành các lô thử với khối lượng lớn nhất là 50 tấn hoặc một phần của số
đó. Mỗi lô thử bao gồm các sản phẩm có cùng đường kính danh nghĩa và từ cùng
một mẻ nấu luyện. Khi khách hàng yêu cầu thì thành phần hóa học (phân tích đúc)
phải được ghi trong biên bản thử.
- Đối với mỗi tính chất cơ học quy
định phải tiến hành một phép thử cho mỗi lô thử. Mỗi giá trị thử riêng biệt
phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong điều 7.
- Nếu bất kỳ một kết quả thử nào
không thỏa mãn các yêu cầu thì có thể tiến hành thử lại theo ISO 404;
- Người sản xuất phải nộp một báo
cáo kết quả thử nêu lên rằng sản phẩm được cung cấp thỏa mãn các tính chất cơ
học quy định trong điều 7 và khẳng định rằng các yêu cầu khác của tiêu chuẩn
này cũng được thỏa mãn.
12. Báo cáo
kết quả thử
Báo cáo kết quả thử phải bao gồm
các thông tin sau:
a) Nhà máy sản xuất ra dây thép;
b) Ký hiệu của dây theo điều 9;
c) Số của bó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày tháng thử;
f) Khối lượng của lô thử;
g) Các kết quả thử.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Ký hiệu nguồn gốc trên dây thép
Nếu người sản xuất được ký hiệu
bằng một số thì số này có thể được chỉ ra bởi các gân hay các vết ấn như miêu
tả ở hình A.1 hoặc A.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.2 - Ví dụ về cách ký hiệu người sản xuất trên dây thép có vết ấn