TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10687- 24: 2015
IEC
61400-24 : 2010
TUABIN GIÓ - PHẦN 24: BẢO VỆ CHỐNG SÉT
Wind turbines
- Part 24: Lightning protection
Lời nói đầu
TCVN 10687-24:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC 61400-24:2010;
TCVN 10687-24:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ các yêu cầu nào của tiêu chuẩn
này đều có thể thay đổi nếu có thể chứng tỏ một cách thích hợp rằng an toàn của
hệ thống không bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho việc phân loại và các định
nghĩa kèm theo của các điều kiện bên ngoài nêu trong Điều 6. Việc phù hợp với
tiêu chuẩn này không hỗ trợ cho bất kỳ người nào, tổ chức nào hay tập đoàn nào
về trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật khác.
Tiêu chuẩn này không nhằm đưa ra các
yêu cầu đối với các tuabin gió được lắp đặt ngoài khơi, đặc biệt đối với các kết
cấu đỡ.
Bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10687, Tuabin
gió được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn IEC 61400 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện xây dựng. Bộ TCVN
10687 (IEC 61400) hiện đã có các tiêu chuẩn sau.
1) TCVN 10687-1:2015 (IEC
61400-1:2014), Tuabin gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
2) TCVN 10687-24:2015 (IEC
61400-24:2010), Tuabin gió - Phần 24: Bảo
vệ chống sét
Ngoài ra bộ tiêu chuẩn IEC 61400 còn
có các tiêu chuẩn sau:
1) IEC 61400:2015, Wind turbines
2) IEC 61400-2:2013, Wind turbines -
Part 2: Small wind turbines
3) IEC 61400-3:2009, Wind turbines -
Part 3: Design requirements for offshore wind turbines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) IEC 61400-11:2012, Wind turbines -
Part 11: Acoustic noise measurement techniques
6) IEC 61400-12-1:2005, Wind turbines
- Part 12-1: Power performance measurements of electricity producing wind
turbines
7) IEC 61400-12-2:2013, Wind turbines
- Part 12-2: Power performance of electricity-producing wind turbines based on
nacelle anemometry
8) IEC TS 61400-13:2001, Wind turbine
generator systems - Part 13: Measurement of mechanical loads
9) IEC TS 61400-14:2005, Wind turbines
- Part 14: Declaration of apparent sound power level and tonality values
10) IEC 61400-21:2008, Wind turbines -
Part 21: Measurement and assessment of power quality characteristics of grid
connected wind turbines
11) IEC 61400-22:2010, Wind turbines -
Part 22: Conformity testing and certification
12) IEC 61400-23:2014, Wind turbines -
Part 23: Full-scale structural testing of rotor blades
13) IEC 61400-25-1:2006, Wind turbines
- Part 25-1: Communications for monitoring and control of wind power plants -
Overall description of principles and models
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15) IEC 61400-25-3:2015, Wind turbines
- Part 25-3: Communications for monitoring and control of wind power plants -
Information exchange models
16) IEC 61400-25-4:2008, Wind turbines
- Part 25-4: Communications for monitoring and control of wind power plants -
Mapping to communication profile
17) IEC 61400-25-5:2006, Wind turbines
- Part 25-5: Communications for monitoring and control of wind power plants -
Conformance testing
18) IEC 61400-25-6:2010, Wind turbines
- Part 25-6: Communications for monitoring and control of wind power plants -
Logical node classes and data classes for condition monitoring
19) IEC 61400-26-1:2011, Wind turbines
- Part 26-1: Time-based availability for wind turbine generating systems
20) IEC 61400-26-2:2014, Wind turbines
- Part 26-2: Production-based availability for wind turbines
21) IEC 61400-27-1:2015, Wind turbines
- Part 27-1: Electrical simulation models - Wind turbines
TUABIN GIÓ -
PHẦN 24: BẢO VỆ CHỐNG SÉT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bảo vệ chống
sét của máy phát điện bằng tuabin gió và hệ thống điện gió.
Tài liệu viện dẫn được thực hiện cho
các tiêu chuẩn chung của bảo vệ chống sét, hệ thống điện hạ áp và hệ thống điện
cao áp cho máy móc và hệ thống lắp đặt và tương thích điện từ (EMC).
Tiêu chuẩn này xác định môi trường sét
cho các tuabin gió và ứng dụng môi trường trong việc đánh giá rủi ro đối với
tuabin gió. Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu bảo vệ các cánh, các thành phần
kết cấu khác và các hệ thống điện và điều khiển chống các tác động trực tiếp và
gián tiếp của sét. Tiêu chuẩn này cũng khuyến cáo các phương pháp thử nghiệm sự
phù hợp.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn sử dụng
các tiêu chuẩn bảo vệ chống sét, tiêu chuẩn điện công nghiệp và tiêu chuẩn EMC
kể cả nối đất; hướng
dẫn về an toàn cho con người và hướng dẫn thống kê hư hại và báo cáo.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989), Kỹ
thuật thử nghiệm cao áp - Phần 1: Định nghĩa chung và các yêu cầu thử nghiệm.
TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện
áp và nhiễu điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699 (IEC 60068) (tất cả các
phần), Thử nghiệm môi trường
TCVN 9621-1 (IEC/TS 60479-1), Ảnh
hưởng của dòng điện lên người và gia súc - Phần 1: Khía cạnh chung
TCVN 9621-4 (IEC 60479-4), Ảnh hưởng
của dòng điện lên người và
gia súc - Phần 4: Ảnh hưởng của sét
TCVN 9630-1 (IEC 60243-1), Độ bền
điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 1: Thử nghiệm ở tần số
công nghiệp
TCVN 9630-3 (IEC 60243-3), Độ bền
điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với các thử nghiệm xung
1,2/50µs
IEC 60071 (tất cả các phần),
Insulation co-ordination (Phối hợp cách điện)
IEC 60071-2:1996 Insulation
co-ordination - Part 2: Application guide (Phối hợp cách điện - Phần 2: Hướng dẫn
áp dụng)
IEC 60099-4, Surge arresters - Part
4: Metal-oxide surge arresters without gaps for a.c. systems (Bộ chống
sét - Phần 4: Bộ bảo vệ chống sét oxit kim loại không có khe hở cho các hệ thống
điện xoay chiều)
IEC 60099-5, Surge arresters - Part
5: Selection and application recommendations (Bộ chống sét - Phần 5: Các đề xuất
lựa chọn và áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60204-11, Safety of machinery -
Electrical equipment of machines - Part 11: Requirements for HV equipment for
voltages above 1 000 V a.c. or 1 500 V d.c. and not exceeding 36 kV (An toàn
máy - Thiết bị điện của máy - Phần 11: Các yêu cầu cho thiết bị cao áp đối với
điện áp trên 1 000 V xoay chiều hoặc 1 500 V một chiều nhưng không vượt quá 36
kV)
IEC 60464-2, Varnishes used for
electrical insulation - Part 2: Methods of test (Véc ni được sử dụng để cách điện
- Phần 2: Phương pháp thử nghiệm)
IEC 60587, Electrical insulating
materials used under severe ambient conditions - Test methods for evaluating
resistance to tracking and erosion (Vật liệu cách điện được sử dụng trong nhiều
điều kiện môi trường xung quanh - Các phương pháp thử nghiệm để đánh giá độ bền
đối với dò điện và ăn mòn)
IEC 60664-1, Insulation coordination
for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and
tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1:
Nguyên lý, yêu cầu và thử nghiệm)
IEC 61000-4-5, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-5: Testing and measurement techniques - Surge
immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Kỹ thuật thử nghiệm và đo
lường - Thử nghiệm miễn nhiễm đột biến điện)
IEC/TR 61000-5-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 5: Installation and mitigation guidelines - Section
2: Earthing and cabling (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 5: Các chỉ dẫn lắp đặt
và giảm nhẹ - Mục 2: Nối đất và nối cáp)
IEC/TS 61400-23, Wind turbines -
Part 23: Full-scale structural testing of rotor blades (Tuabin gió - Phần 23:
Thử nghiệm kết cấu thực tế cho các cánh roto)
IEC 61643-1, Low-voltage surge
protective devices - Part 1: Surge protective devices connected to low-voltage power
distribution systems - Requirements and tests (Thiết bị bảo vệ đột biến điện hạ
áp - Phần 1: Thiết bị bảo vệ đột biến điện được nối với hệ thống phân phối công
suất hạ áp - Yêu cầu và thử
nghiệm)
IEC 61643-12, Low-voltage surge
protective devices - Part 12: Surge protective devices connected to low-voltage
power distribution systems - Selection and application principles (Thiết bị bảo
vệ chống đột biến điện hạ áp - Phần 12: Thiết bị bảo vệ chống đột biến
điện được nối với hệ thống
phân phối điện hạ áp - Nguyên tắc lựa chọn và áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61643-22, Low-voltage surge
protective devices - Part 22: Surge protective devices connected to telecommunications
and signalling networks - Selection and application principles (Thiết bị bảo vệ
chống đột biến điện hạ áp - Phần 22: Thiết bị bảo vệ chống đột biến điện được nối
với mạng viễn thông và tín hiệu - Nguyên tắc lựa chọn và áp dụng)
IEC 62153-4-3, Metallic
communication cable test methods - Part 4-3: Electromagnetic compatibility (EMC)
- Surface transfer impedance - Triaxial method (Phương pháp thử nghiệm cáp
thông tin bằng kim loại - Phần 4-3: Tương
thích điện từ (EMC) - Trở kháng truyền bề mặt - Phương pháp ba trục)
IEC 62305-1:2006, Protection
against lightning - Part 1: General principles (Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên
lý chung)
IEC 62305-2:20061, Protection
against lightning - Part 2: Risk management (Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro)
IEC 62305-3:20062, Protection
against lightning - Part 3: Physical damage to structures and life hazard (Bảo
vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất cho kết cấu và nguy
hiểm sự sống)
IEC 62305-4:20063, Protection
against lightning - Part 4: Electrical and electronic systems within structures
(Bảo vệ chống sét - Phần 4: Các hệ thống điện và điện tử có trong các
kết cấu)
EN 50164-1, Lightning Protection
Components (LPC) - Part 1: Requirements for connection components (Các thành phần
bảo vệ chống sét (LPC) - Phần 1: Yêu cầu đối với các thành phần kết nối)
CLC HD 637 S1, Power installations
exceeding 1 kV A.C. (Hệ thống lắp đặt điện xoay chiều vượt quá 1 kV)
ITU-T K.2, Resistibility of
telecommunication equipment installed in a telecommunications centre to overvoltages
and overcurrents (Khả năng chịu
quá điện áp và quá dòng của thiết
bị viễn thông được lắp đặt trong trung tâm viễn thông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T K.46, Protection of
telecommunication lines using metallic symmetric conductors against lightning-induced
surges (Bảo vệ đường dây viễn thông sử dụng dây dẫn kim loại đối xứng khỏi các
đột biến điện do sét gây ra)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này , áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Hệ thống đầu thu sét
(air-termination system)
Bộ phận của hệ thống LPS bên ngoài sử
dụng các phần tử kim loại như các thanh kim loại, lưới kim loại hoặc dây chống
sét để thu sét.
3.2
Độ dốc trung bình sườn trước dòng điện
cú sét ngắn (average
steepness of the front of short stroke current)
Tốc độ thay đổi trung bình của dòng điện
trong khoảng thời gian Δt = t2 - t1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Thanh liên kết (bonding
bar)
Thanh kim loại trên đó hệ thống lắp đặt
bằng kim loại, các phần dẫn bên ngoài, đường dây điện, đường dây thông tin và
các cáp khác có thể được nối liên kết với LPS.
3.4
Diện tích thu sét (collection
area)
Ad
Đối với mỗi kết cấu, diện tích mặt đất
có cùng tần suất của chùm sét đánh trực tiếp hàng năm với kết cấu.
3.5
Tiên đạo sét tiếp nối (connecting
leader)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Trở kháng đất quy ước
(conventional earthing impedance)
Tỷ số giữa giá trị đỉnh của điện áp
đầu tiếp đất và dòng điện đầu tiếp đất, thông thường chúng không xuất hiện đồng
thời.
3.7
Bảo vệ SPD phối hợp (coordinated
SPD protection)
Các SPD được lựa chọn, kết hợp và lắp
đặt thích hợp làm giảm hỏng hóc các hệ thống điện và điện tử.
CHÚ THÍCH: Phối hợp bảo
vệ SPD phải có các mạch kết nối để cung cấp phối hợp cách điện cho hệ thống
hoàn chỉnh.
3.8
Hệ thống dẫn sét
(down-conductor system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Sét hướng xuống (downward
flash)
Sét đánh bắt đầu từ một tiên đạo hướng
từ đám mây xuống đất.
CHÚ THÍCH: Sét hướng xuống gồm
một xung ngắn ban đầu, có thể có một chuỗi xung ngắn tiếp theo và có thể bao gồm
cú sét dài.
3.10
Điện cực đất (earth electrode)
Phần hoặc nhóm các phần của hệ thống đầu
thu sét cung cấp tiếp xúc điện trực tiếp và phân tán dòng điện trực tiếp xuống
đất.
3.11
Hệ thống đầu thu sét
(earth-termination system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Chiều cao hiệu dụng (effective
height)
H
Điểm cao nhất của bán kính cánh, đối với
một tuabin gió, nghĩa là chiều cao hub cộng với bán kính roto.
3.13
Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài (external
lightning protection system)
Phần của hệ thống bảo vệ chống sét gồm
hệ thống đầu thu sét, hệ thống dây dẫn sét và hệ thống đầu thu sét.
CHÚ THÍCH: Dây dẫn sét thường đặt bên
trong các cánh của tuabin gió.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qflash
Tích phân theo thời gian của dòng
điện sét trong toàn bộ thời gian sét đánh.
3.15
Điện cực đất móng (foundation
earth electrode)
Phần cốt thép của móng tòa nhà hoặc phần
dẫn điện bổ sung được gắn vào móng bê tông của một kết cấu và được sử dụng như
một điện cực đất.
3.16
Mật độ sét đánh xuống đất (ground
flash density)
Ng
Số chùm sét đánh trên mỗi kilo mét vuông trong
một năm trong vùng đặt kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bảo vệ chống sét bên trong (internal
lightning protection system)
Phần của hệ thống bảo vệ chống sét gồm
liên kết đẳng thế sét và/hoặc cách điện
của hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Phù hợp với khoảng cách ly
và giảm các hiệu ứng điện từ của dòng điện sét trong kết cấu cần bảo vệ
có thể được coi là các bộ phận của hệ thống bảo vệ chống sét bên trong.
3.18
Hiệu suất chặn
(interception efficiency)
Xác suất chặn sét mà hệ thống đầu thu
sét của LPS có thể thực hiện.
3.19
Điểm tiếp nối tiên đạo sét (leader
connection point)
Đặt trong khe hở không khí giữa
đối tượng thử nghiệm và điện cực cao áp ở đó các tiên đạo sét âm và dương gặp nhau và
bắt đầu phóng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống biện pháp bảo vệ xung sét điện
từ
(LEMP protection measures system)
LPMS
Hệ thống các biện pháp bảo vệ hoàn chỉnh
cho các hệ thống bên trong chống LEMP.
3.21
Dòng điện sét (lightning
current)
i
Dòng điện tại điểm sét đánh.
3.22
Xung sét điện từ (lightning
electromagnetic impulse)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các hiệu ứng điện từ của dòng điện
sét
CHÚ THÍCH: LEMP bao gồm các đột
biến dẫn cũng như các hiệu ứng trường điện từ xung bức xạ.
3.23
Liên kết đẳng thế chống sét (lightning
equipotential bonding)
Liên kết đến LPS của các bộ phận kim
loại riêng rẽ bằng cách ghép nối dẫn điện trực tiếp hoặc thông qua các thiết bị
bảo vệ đột biến, để giảm chênh lệch điện thế do dòng điện sét.
3.24
Sét đánh vào kết cấu (lightning
flash to a structure)
Sét đánh tới một kết cấu cần bảo vệ.
3.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện bắt nguồn từ khí quyển giữa
các đám mây và đất gồm một hoặc nhiều
cú sét.
CHÚ THÍCH: Một chùm sét âm làm
giảm điện tích âm từ mây dông xuống đất. Một chùm sét dương dẫn đến điện tích
dương được truyền từ mây dông xuống đất.
3.26
Mức bảo vệ chống sét (lightning
protection level)
LPL
Số liên quan đến một tập các giá trị
tham số dòng điện sét có liên quan đến xác suất mà các giá trị tối đa và tối thiểu kết hợp
theo thiết kế sẽ không bị vượt quá khi sét xuất hiện tự nhiên.
CHÚ THÍCH: Mức bảo vệ chống sét được sử
dụng để thiết kế các biện pháp bảo vệ theo bộ các tham số dòng điện sét liên
quan.
3.27
Hệ thống bảo vệ chống sét (lightning
protection system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hoàn chỉnh được sử dụng để giảm
thiệt hại vật chất do sét đánh vào kết cấu.
CHÚ THÍCH: Hệ thống này bao gồm
hệ thống bảo vệ chống sét bên trong và bên ngoài.
3.28
Vùng bảo vệ chống sét (lightning
protection zone)
LPZ
Khu vực mà trong đó môi trường sét điện
từ được xác định
CHÚ THÍCH: Biên của vùng bảo vệ chống
sét LPZ không nhất thiết là
biên vật lý (ví dụ như tường, sàn và trần).
3.29
Cú sét (lightning stroke)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30
Cú sét dài (long stroke)
Phần của sét ứng với một dòng điện
liên tục.
CHÚ THÍCH: Khoảng thời gian Tlong (thời gian từ
giá trị 10 % trên sườn trước đến giá trị 10 % trên sườn sau) của dòng điện liên
tục này thường lớn hơn 2 ms và nhỏ hơn 1 s (xem Hình A.4).
3.31
Màn chắn từ (magnetic shield)
Màn khép kín, bằng kim loại, dạng lưới
hoặc dáng tấm bao phủ kết cấu cần bảo vệ, hoặc một phần của kết cấu, được sử dụng
để giảm các hỏng
hóc của các hệ thống điện và điện tử.
CHÚ THÍCH: Hiệu ứng bảo vệ của
màn chắn từ đạt được nhờ sự suy giảm trường từ.
3.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạng mục bằng kim loại kéo dài
trong kết cấu cần bảo vệ có thể tạo thành tuyến dẫn dòng điện sét như đế vỏ động
cơ, dây và ray dẫn hướng của cơ cấu nâng, thang, bệ máy và cốt thép được nối
liên kết.
3.33
Cú sét chùm (multiple strokes)
Sét có trung bình từ 3 đến 4 cú sét.
Khoảng thời gian điển hình giữa các cú
sét cỡ 50 ms.
CHÚ THÍCH: Đã ghi lại nhiều trường hợp có
tới một vài chục cú sét với các khoảng thời gian giữa chúng kéo dài từ 10 ms đến
250 ms.
3.34
Thành phần tự nhiên của hệ thống LPS (natural
component of LPS)
Thành phần dẫn điện được lắp đặt không
phải dùng riêng cho bảo vệ chống sét mà có thể được sử dụng bổ sung cho LPS hoặc
trong một số trường hợp có thể cung cấp chức năng của một hoặc nhiều bộ phận của
LPS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đầu thu sét tự nhiên;
- đầu dẫn sét tự nhiên;
- điện cực đất tự nhiên.
3.35
Số lượng trường hợp
nguy hiểm do sét đánh vào kết cấu (number of dangerous events due to flashes
to a structure)
Nd
Số lượng trường hợp nguy hiểm dự kiến
trung bình hàng năm do sét đánh vào kết cấu.
3.36
Giá trị đỉnh (peak value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lớn nhất của dòng điện sét
3.37
Điểm sét đánh (point of strike)
Điểm mà một sét đánh xuống đất hoặc
đánh vào kết cấu nhô ra (ví dụ như kết cấu, hệ thống LPS, đường dây, cây,
v.v...).
CHÚ THÍCH: Một sét có thể có nhiều điểm
đánh.
3.38
Đầu thu (receptor)
Một dạng của đầu thu sét trên các cánh
tuabin gió, như các đinh tán riêng lẻ bằng kim loại xuyên qua bề mặt cánh được
nối đến hệ thống dây dẫn sét
3.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Giá trị tổn thất trung bình hàng năm
có thể xảy ra (về người và hàng hóa) do sét, liên quan đến tổng giá trị của kết
cấu cần bảo vệ (về người và hàng hóa).
3.40
Khoảng cách ly (separation
distance)
Khoảng cách giữa hai phần dẫn mà tại
đó không thể đánh tia lửa điện nguy hiểm.
3.41
Đường dây cung cấp (service
line)
Đường dây điện hoặc dây viễn thông được
nối tới kết cấu cần bảo vệ.
3.42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của sét ứng với một dòng điện
xung.
CHÚ THÍCH: Dòng điện này có thời gian
T2
tới
giá trị một nửa thường nhỏ hơn 2ms (xem Hình A.3).
3.43
SPD được thử nghiệm với Iimp (SPD tested
with Iimp)
SPD chịu được dòng điện sét cục bộ với
dạng sóng điển hình 10/350 µs và đòi hỏi dòng điện thử nghiệm xung Iimp.
CHÚ THÍCH: Đối với đường dây tải điện,
dòng điện thử nghiệm thích hợp Iimp được xác định trong
quy trình thử nghiệm Cấp 1 của IEC 61643-1.
3.44
SPD được thử nghiệm với In (SPD tested
with In)
SPD chịu được dòng điện đột biến cảm ứng
với dạng sóng điển hình 8/20 µs và đòi hỏi dòng điện thử xung tương ứng In.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.45
Năng lượng riêng (specific
energy)
W/R
Tích phân theo thời gian của bình
phương dòng điện sét trong toàn bộ thời gian sét đánh.
CHÚ THÍCH: Năng lượng riêng biểu diễn
năng lượng tiêu tán bởi dòng điện
sét trong một đơn vị điện trở.
3.46
Đột biến (surge)
Quá độ gây ra bởi LEMP xuất hiện như một
quá điện áp và/hoặc quá dòng điện.
CHÚ THÍCH 1: Đột biến do xung
sét điện từ LEMP có thể phát sinh từ dòng điện sét (một phần), từ các hiệu ứng cảm ứng
trong các vòng dây lắp đặt và khi đột biến còn lại hướng xuống của SPD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.47
Thiết bị bảo vệ chống đột biến (surge
protective device)
SPD
Thiết bị được dùng để hạn chế các quá
điện áp quá độ và thoát dòng đột biến.
Thiết bị này chứa tối thiểu một thành
phần phi tuyến.
3.48
Số ngày dông bão
(thunderstorm days)
Td
Số ngày dông bão hàng năm thu được từ
bản đồ Isokeraunic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro cho phép RT (tolerable
riskRT)
Giá trị rủi ro tối đa mà được cho phép
với kết cấu được bảo vệ.
3.50
Sét hướng lên (upward flash)
Sét đánh bắt đầu từ một tiên đạo hướng
từ một kết cấu nối đất lên đám mây.
CHÚ THÍCH: Sét hướng lên gồm một cú
sét đầu tiên có hoặc không có các xung xếp chồng. Một hoặc nhiều xung ngắn có
thể được theo sau bởi cú sét dài.
3.51
Mức bảo vệ điện áp (voltage
protection level)
UP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị này phải lớn hơn giá trị lớn
nhất của điện áp giới hạn đo được.
4 Ký hiệu và đơn vị
Ad
Diện tích thu sét đánh vào kết cấu
được cách ly
Ai
Diện tích thu sét đánh vào đường dây
At
Diện tích thu sét đánh gần đường dây
Am
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cs
Nhiệt ẩn nóng chảy
ct
Tổng giá trị của kết cấu, quy ra tiền
cw
Dung lượng nhiệt
C
Giá trị trung bình của tổn thất có
thể xảy ra
Ce
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
Hệ số vị trí
Ct
Hệ số hiệu chỉnh cho một biến áp
HV/LV trên đường dây
D1
Tổn thương sinh vật
D2
Thiệt hại vật chất
D3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hz
Hệ số tăng tổn thất khi có nguy hiểm
đặc biệt
i
Dòng điện
I
Dòng điện đỉnh
In
Dòng điện thử nghiệm danh nghĩa;
dòng phóng điện
It
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iimp
Dòng điện thử nghiệm xung
di/dt
Đạo hàm theo thời gian của dòng điện,
độ dốc trung bình
di/dt30/90%
Độ dốc dòng điện giữa các điểm 30 %
và 90 % biên độ đỉnh trên sườn trước
LA
Tổn thất liên quan đến tổn thương
sinh vật
LB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC
Tổn thất liên quan đến hỏng hóc các
hệ thống bên trong (sét đánh vào đường dây)
LM
Tổn thất liên quan đến hỏng hóc các
hệ thống bên trong (sét đánh gần đường dây)
LU
Tổn thất liên quan đến tổn thương
sinh vật (sét đánh vào đường dây)
LV
Tổn thất trong kết cấu do thiệt
hại vật chất (sét đánh vào đường dây)
LW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lf
Tổn thất làm tổn thương do điện áp
bước và điện áp chạm
Lo
Tổn thất do thiệt hại vật chất
Lt
Tổn thất do hỏng các hệ thống bên
trong
Lx
Tổng tổn thất đối với thành phần x
Lz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
Tổn thất chết người trong một kết cấu
L2
Tổn thất dịch vụ công cộng trong kết
cấu
L3
Tổn thất di sản văn hóa trong kết cấu
L4
Tổn thất giá trị kinh tế trong kết cấu
np
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nt
Tổng số người chịu tác động hiện có
trong kết cấu
ND
Số lượng trường hợp nguy hiểm do sét
đánh vào kết cấu hàng năm
Nx
Số lượng trường hợp nguy hiểm đối với
thành phần x hàng năm
Nd
Số lần sét đánh gần kết cấu hàng năm
NM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL
Số lần sét đánh vào đường dây cung cấp
hàng năm
NI
Số lần sét đánh gần đường dây cung cấp
hàng năm
Nd,x
Số lần sét đánh vào kết cấu tại đầu
“x” của đường dây cung cấp hàng năm
Ng
Mật độ sét đánh xuống đất hàng năm
PA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PB
Xác suất sét đánh vào kết cấu sẽ gây
thiệt hại vật chất
PC
Xác suất hỏng hệ thống bên trong do
sét đánh vào kết cấu
PLD
Xác suất sét đánh vào đường dây sẽ
gây hỏng hệ thống
bên trong
PLI
Xác suất sét đánh gần đường dây sẽ
gây hỏng hệ thống
bên trong
PM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSPD
Xác suất hỏng hệ thống bên trong dựa
vào việc áp dụng SPD bảo vệ
Pu
Xác suất sét đánh vào đường dây sẽ
gây tổn thương sinh vật
Pv
Xác suất sét đánh vào đường dây sẽ
gây thiệt hại vật chất
Pw
Xác suát sét đánh vào đường dây sẽ gây hỏng hệ thống
bên trong
Px
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pz
Xác suất sét đánh gần đường dây sẽ
gây hỏng hệ thống bên trong
ra
Hệ số suy giảm kết hợp với loại đất
bề mặt
rf
Hệ số giảm tổn thất do thiệt hại vật
chất phụ thuộc vào rủi ro cháy
rp
Hệ số giảm tổn thất do thiệt hại vật
chất phụ thuộc vào việc thực hiện các biện pháp dự phòng
ru
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Rủi ro
R
Bán kính quả cầu lăn
RS
Điện trở vỏ cáp trên mỗi đơn vị chiều
dài
RT
Rủi ro cho phép
Rx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Khoảng cách giữa các thanh nối đất
tp
Số giờ mỗi năm con người có mặt ở
nơi nguy hiểm
t hoặc T
Thời gian
Δt
Khoảng thời gian
tx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tlong
Khoảng thời gian của cú sét dài
Td
Số ngày mưa dông
ua, uc
Điện áp rơi trên anốt hoặc catốt
Uc
Hiệu điện thế giữa vỏ và các lõi cáp
Uw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Up
Mức bảo vệ điện áp
Q
Điện tích dòng điện sét
Qflash
Điện tích sét
Qshort
Điện tích cú sét ngắn
Qlong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/R
Năng lượng riêng
ZT
Trở kháng truyền
α
Hệ số nhiệt độ của trở kháng (1/K)
γ
Mật độ vật liệu
µ0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φ
Từ thông
p
Điện trở suất
p0
Điện trở thuần riêng ở nhiệt độ
môi trường
θ
Nhiệt độ
θ0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θs
Nhiệt độ nóng chảy
θu
Nhiệt độ môi trường
A
Ampe
kA
Kilo ampe
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
độ Celsius
H
Henry
K
Kelvin
S
Siemens
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Kilo gam
MJ
Mega Jun
µm
Micro mét
mm
Mini mét
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Mét
km
Kilô mét
ms
Mini giây
Ω
Ôm
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µs
Micro giây
V
Vôn
Wb
Webe
5 Các từ viết tắt
LPS
Lightning protection system - Hệ thống
bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lightning protection level - Cấp bảo
vệ chống sét
LPZ
Lightning protection zone - Vùng bảo
vệ chống sét
LEMP
Lightning electromagnetic impulse -
Xung sét điện từ
LPMS
Lightning protection measures system
- Hệ thống các biện pháp bảo vệ chống sét
SEMP
Switching electromagnetic impulse -
Xung điện từ chuyển mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Surge protective device - Thiết bị bảo
vệ chống đột biến
PE
Protective earth - Đất bảo vệ
OCPD
Overcurrent protection device - Thiết
bị bảo vệ chống quá dòng
QA
Quality assurance system - Hệ thống
bảo đảm chất lượng
GFRP
Glass fibre reinforced plastic - Nhựa
được gia cố bằng sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon fibre reinforced plastic - Nhựa
được gia cố bằng sợi các bon
CFC
Carbon fibre composite - Hợp chất sợi
các bon
6 Môi trường sét của
tuabin gió
6.1 Qui định chung
Môi trường sét của tuabin gió dưới dạng
các giá trị tham số dòng điện sét được sử dụng để đánh giá kích thước, phân
tích và thử nghiệm hệ thống
bảo vệ chống sét nêu trong IEC 62305-1.
Thông tin thảo luận về hiện tượng sét
liên quan đến tuabin gió được nêu trong Phụ lục A.
6.2 Tham số dòng điện sét
và mức bảo vệ chống sét (LPL)
IEC 62305-1 đưa ra bốn mức bảo vệ chống
sét (từ I đến IV). Đối với mỗi mức LPL, xác định được một bộ các tham số dòng
điện sét tối đa và tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tham số dòng điện sét tối đa
liên quan đến mức LPL I được giảm xuống còn 75 % đối với mức LPL II và còn
50 % đối với mức LPL III và IV (tuyến tính đối với các tham số I, Q và di/dt,
nhưng bậc
hai
đối
với
tham số W/R). Các tham số thời gian không thay đổi.
Bảng 1- Các
giá trị tối đa của các tham số sét theo mức bảo vệ LPL (Bảng 3 trong IEC
62305-1)
Cú sét dương đầu tiên
LPL
Các tham số dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Dòng điện đỉnh
I
kA
200
150
100
Điện tích xung
QSHORT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
75
50
Năng lượng riêng
W/R
MJ/Ω
10
5,6
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1/T2
µs/µs
10/350
Cú sét âm đầu
tiên a
LPL
Các tham số dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Dòng điện đỉnh
I
kA
100
75
50
Độ dốc trung bình
di/dt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
75
50
Các tham số thời gian
T1/T2
µs/µs
1/200
Cú sét ngắn
tiếp theo a
LPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
III
IV
Dòng điện đỉnh
I
kA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,5
25
Độ dốc trung bình
di/dt
kA/µs
200
150
100
Các tham số thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µs/µs
0,25/100
Cú sét dài
LPL
Các tham số dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Điện tích cú sét dài
QLONG
C
200
150
100
Tham số thời gian
TLONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Sét
LPL
Các tham số
dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện tích sét
QFLASH
C
300
225
150
a Việc sử dụng
hình dạng dòng điện này chỉ liên quan đến các tính toán mà
không phải để thử nghiệm.
Giá trị tối đa của tham số dòng điện
sét đối với các mức bảo vệ chống
sét khác nhau được cho trong Bảng 1 và được sử dụng để thiết kế các thành phần bảo
vệ chống sét (như tiết diện dây dẫn, độ dày của các tấm kim loại, khả năng mang
dòng của SPD, khoảng cách ly chống đánh tia lửa nguy hiểm) và xác định các tham
số thử nghiệm mô phỏng
các hiệu ứng của sét lên các thành phần này (xem Phụ lục D và IEC 62305-1).
CHÚ THÍCH: Đối với các tuabin gió đặt
trong các khu vực địa lý nhất định, nơi chúng chịu số lượng lớn sét hướng lên,
đặc biệt trong mùa đông, có thể liên quan đến việc tăng độ bền yêu cầu của các
hệ thống đầu thu sét (ví dụ các bộ thu) theo diện tích sét hơn là mức bảo vệ
chống sét I, Qflash = 300 C, vì tham số này
quyết định độ mòn (nóng chảy) của vật liệu và do đó ảnh hưởng đến nhu cầu bảo
trì hệ thống đầu thu sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
giá trị tối thiểu của tham số
sét và bán kính quả cầu lăn ứng với mức bảo vệ LPL
(Bảng 4 trong
IEC 62305-1)
Tiêu chí chặn
LPL
Các tham số
dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Dòng điện đỉnh tối đa
I
kA
3
5
10
16
Bán kính quả cầu lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
20
30
45
60
7 Đánh giá tác động
với sét
7.1 Qui định chung
Các tuabin gió có kết cấu cao và thường
được đặt theo cách mà chúng phải chịu tác động lớn của sét. Từ lâu tuabin gió
đã được nhận biết là thường cần được bảo vệ chống sét để giảm tổn thất kinh tế
do hỏng và tổn thất doanh thu, để bảo vệ chống nguy hiểm cho sinh vật (chủ yếu là nhân viên vận
hành) và để giảm yêu cầu bảo dưỡng.
Thiết kế của hệ thống bảo vệ chống sét
bất kỳ phải tính đến rủi ro do sét đánh vào và/hoặc gây hỏng kết cấu
đang xét. Sét gây thiệt hại cho tuabin gió không được bảo vệ có thể ở dạng hỏng
cánh, các bộ phận cơ khí và các hệ thống điện và điều khiển. Hơn nữa, con người
ở trong và
xung quanh tuabin gió chịu các nguy hiểm do điện áp bước/điện áp chạm hoặc nổ
và cháy do sét gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm
quyền là xác định giá
trị rủi ro cho phép. Một giá trị đại diện của rủi ro cho phép RT, khi sét
liên quan đến tổn thất chết người hoặc thương tích vĩnh viễn là 10-5 năm-1.
CHÚ THÍCH: Các giá trị rủi ro cho phép
được nêu trong IEC 62305-2, Bảng 7.
Rủi ro do sét đánh gắn với kết cấu bất
kỳ là hàm theo chiều cao của kết cấu, địa hình và mức độ hoạt động của sét tại
địa phương. Rủi ro liên quan đến sét có thể được đánh giá chi tiết theo
IEC 62305-2. Tuy nhiên, quy trình mô tả trong đó khá tỷ mỉ, chỉ dẫn được đưa
ra ở đây về cách
thực hiện đánh giá tác động sét đơn giản cho tuabin gió riêng, và
cách mở rộng cho các nhóm tuabin gió
và các trang
trại
gió.
Thông tin về các điều kiện sét địa
phương phải được thu thập bất cứ khi nào có thể (như ở các cao độ nơi
mùa đông sét có thể gây ra mối đe dọa đặc biệt).
Như một lời cảnh báo, cách đánh giá rủi
ro như vậy sẽ không bao giờ chính xác hơn thông tin được đưa vào tính toán, và
hơn nữa, vì việc đánh giá mang tính xác suất, do thông tin xuất hiện sét là các
trung bình thống kê, và vì bản thân sét là ngẫu nhiên trong tự nhiên, nên người
sử dụng không nên mong đợi một dự báo ngắn hạn chính xác về số lượng trường hợp
sét đối với tuabin gió hoặc trang trại gió riêng lẻ. Tuy nhiên, thực hiện đánh
giá rủi ro có thể đánh giá việc giảm thiểu rủi ro đạt được bằng cách áp dụng bảo
vệ chống sét và ví dụ sẽ cho phép so sánh rủi ro đối với các dự án tuabin gió
khác nhau. Thông tin chi tiết hơn được cung cấp trong Phụ lục B.
7.2 Đánh giá tần suất
sét ảnh hưởng đến tuabin gió
Giai đoạn đầu tiên trong phân tích rủi
ro sét là ước lượng tần suất sét đánh vào tuabin gió. IEC 62305-2 đưa ra chỉ dẫn
về cách có thể ước tính con số này. Khi đánh giá tần suất sét đánh vào kết cấu,
cần thiết thu thập dữ liệu chi tiết về mật độ đánh xuống đất tại địa phương (Ng).
Các tổ chức quốc gia như cơ quan dự báo thời tiết có thể có khả năng cung cấp
thông tin này. Nếu không có sẵn mật độ sét đánh xuống đất, có thể được ước tính
bằng cách sử dụng mối quan hệ sau:
Ng ≈ 0,1 Td
(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Td [năm-1] số
ngày dông bão hàng năm thu được từ
bản đồ isokeraunic (thường có sẵn từ cục thời tiết quốc gia)
Số lượng trường hợp nguy hiểm trung
bình hàng năm có thể gây nguy hại đến tuabin gió có thể được tách thành:
ND [năm-1] do
sét đánh vào tuabin gió;
NM [năm-1] do
sét đánh gần tuabin gió (trong vòng 250 m);
NL [năm-1] do
sét đánh vào đường dây cung cấp nối với tuabin gió, tức là cáp điện và cáp viễn thông nối với
tuabin gió;
NI [năm-1] do
sét đánh gần
đường
dây cung cấp nối với tuabin gió, tức là cáp điện và cáp viễn thông nối với
tuabin gió;
ND,b [năm-1] do sét đánh vào tuabin
gió hoặc kết cấu khác tại điểm “b” (khác) của đường dây cung cấp nối tới tuabin
gió đang được đề cập
Tần suất sét đánh trung bình hàng năm
vào tuabin gió có thể được đánh giá theo:
ND = Ng.
Ad . Cd
. 10-6 (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ad [m2] là
diện tích thu sét đánh vào kết cấu;
Cd hệ số môi trường.
Giá trị thích hợp là Cd = 1
đối với tuabin gió trên đất bằng phẳng và Cd = 2 đối với tuabin gió
trên đồi hoặc sườn núi.
CHÚ THÍCH 1: Các tuabin gió được đặt ở những nơi được
biết đến là chịu tác động rất lớn với sét nói chung hay sét đánh vào mùa đông
nói riêng thì có thể chỉ định hệ
số môi trường Cd cao hơn để xét đến sét
hướng lên sẽ được kích hoạt trong
các điều kiện như vậy.
CHÚ THÍCH 2: Các tuabin gió được đặt
ngoài khơi có thể phải chỉ định hệ số mỗi
trường Cd từ 3 đến 5 để có được ước lượng thực tế về tần suất sét
đánh kèm theo.
Diện tích thu sét của một kết cấu được
xác định là diện tích mặt đất mà có cùng tần suất sét đánh xuống đất hàng năm với
kết cấu. Đối với các kết cấu cách ly, diện tích thu sét tương đương là diện
tích bao quanh bởi đường biên
giới thu được từ giao điểm giữa mặt đất và đường thẳng có độ dốc 1:3 tính từ
các phần trên cùng của kết cấu (tiếp xúc tại đó) và quay xung quanh nó.
Các tuabin gió nên được mô hình hóa
như một tháp có chiều cao bằng chiều cao hub cộng với bán kính rotor. Điều này
được khuyến cáo cho tuabin gió có các kiểu cánh bất kỳ kể cả các cánh được làm
từ vật liệu không dẫn điện như nhựa gia cố bằng sợi thủy tinh.
Hình 1 biểu diễn diện tích thu sét tạo
ra từ một tuabin được đặt trên đất bằng phẳng. Rõ ràng đây là một
vòng tròn có bán kính bằng ba lần chiều cao của tuabin.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, có thể sử dụng công thức sau để ước lượng
số lượng sét đánh hàng năm vào tuabin gió đặt trên đất bằng
phẳng.
Nd
= Ng.
Ad.
10-6 = Ng. 9π . H2.
10-6 (3)
trong đó:
H [m] chiều cao
tuabin gió.
Với địa hình phức tạp hơn, cần xét đến
chiều cao hiệu dụng của các tuabin gió gồm cả chiều cao vị trí tuabin gió, ví dụ
nếu đặt trực tiếp trên đồi hay sườn núi (xem Hình 2). IEC 62305-2 cung cấp hướng
dẫn cho các kết cấu trong địa hình phức tạp hoặc gần với các kết cấu khác.

Hình 2 - Chiều cao hiệu dụng,
H, của tuabin gió đặt trên đồi
Hơn nữa, các tuabin gió có thể bị đe dọa do
sét đánh gần tuabin gió:
NM = Ng
. (Am - AdCd). 10-6 (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Am [m2] diện tích thu
sét đánh gần kết cấu, là diện tích trong phạm vi 250 m.
Khi áp dụng bảo vệ chống sét thích hợp
cho một tuabin gió và các đường dây cung cấp nối tới nó có thể giả thiết rằng
việc bảo vệ cũng bao gồm bảo vệ chống hỏng tuabin gió do sét đánh gần tuabin
gió và do sét đánh gần đường dây cung cấp nối tới tuabin gió.
Tuabin gió lớn thường được nối với một
hệ thống thu nhận cáp điện cao áp và cũng thường được nối với trung tâm kiểm
soát bên ngoài qua đường dây viễn thông, cả hai đường dây cung cấp này có thể bị ảnh
hưởng do sét đánh vào hoặc gần chúng (xem Hình 3). Trong trường hợp dây viễn
thông là kết nối cáp
quang (được khuyến cáo), rủi ro thiệt hại do sét tới đường dây viễn thông có thể
được bỏ qua.
Số lượng sét đánh vào đường dây cung cấp
nối với tuabin gió có thể được
đánh giá theo IEC 62305-2, Phụ lục A như sau:
NL
= Cd.
Ct .Ng. AI. 10-6
(5)
Và số lượng sét đánh gần đường dây
cung cấp (nghĩa là đủ gần để tác động đến đường dây) có thể được đánh giá như
sau:
NI = Ce.
Ct. Ng
. Ai . 10-6 (5)
trong đó:
Cd hệ số vị trí:
bằng 1 trong diện tích bằng phẳng và bằng 2 ở địa hình đồi núi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ct hệ số biến
áp;
AI [m2] diện tích thu
sét đánh vào đường dây cung cấp - xem Bảng 3;
Ai [m2] diện tích thu
sét đánh gần đường dây cung cấp - xem Bảng 3.
Hệ số biến áp Ct = 1 nếu
không có biến áp nào giữa điểm sét đánh và tuabin gió, và Ct = 0,2 nếu
có
biến
áp. Vì thường có một biến áp cao thế trong các tuabin gió lớn, có thể ước lượng
Ct = 0,2 cho các loại cáp trung thế nối tuabin gió vào lưới điện
(xem IEC 62305-2, Phụ lục A).
CHÚ THÍCH 3: Cd = 0 cho các đường
dây cung cấp dưới biển (các cáp cao thế và cáp viễn thông dưới biển).
Bảng 3 - Diện
tích thu sét AI và Ai của đường dây cung cấp phụ
thuộc vào hoặc trên không hoặc chôn ngầm (tương ứng theo Bảng A.3 trong IEC 62305-2)
Trên không
Chôn ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Lc - 3(Ha - Hb))6Hc

Ai
1000 Lc

Lc [m] chiều dài của
đường dây cung cấp từ tuabin gió tới kết cấu kế tiếp trên đường dây. Ước lượng
giá trị tối đa là Lc = 1000 m.
Ha [m] chiều cao của
tuabin gió được nối tới đầu “a” của đường
dây cung cấp.
Hb [m] chiều cao của
tuabin gió (hoặc của kết cấu khác) được nối tới đầu “b” của đường
dây cung cấp.
Hc [m] chiều cao của
các vật dẫn trên đường dây cung cấp so với mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sét đánh bên trong diện tích hẹp AI dọc theo tuyến
cáp có thể xuyên qua và ảnh hưởng trực tiếp đến
cáp, trong khi sét đánh trong diện tích rộng hơn Ai có thể gây
ra các quá độ và làm thủng
cách điện cáp.
Hình 3 - Diện
tích thu sét của tuabin gió có chiều cao Ha và kết cấu khác có chiều
cao Hb được nối bằng cáp ngầm có chiều dài
Lc
CHÚ THÍCH: Trong các trang trại gió,
diện tích thu sét của các tuabin gió lân cận có thể thường bị xếp
chồng. Trong trường hợp như vậy, diện tích thu sét cần chia một cách đơn giản
giữa các tuabin có đường dây dốc 1:3 từ đỉnh của các tuabin giao nhau.
7.3 Đánh giá rủi ro
thiệt hại
7.3.1 Công thức cơ bản
Rủi ro do sét gây thiệt hại tới hệ thống
lắp đặt tuabin gió và do đó gây tổn thất về tài chính có thể được xem
là tổng của nhiều thành phần rủi ro. Mỗi thành phần rủi ro có thể được biểu diễn
bằng công thức tổng quát sau:
Rx = Nx . Px. Lx (7)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Px xác suất thiệt
hại cho kết cấu (hàm số theo các biện pháp bảo vệ khác nhau);
Lx tổn thất kéo
theo.
Công thức cơ bản được sử dụng để đánh
giá rủi ro thiệt hại dựa trên các loại xác suất thiệt hại khác nhau và tổn thất
kéo theo khác nhau (xem Phụ lục B).
Trong trường hợp rủi ro được tìm thấy
là quá cao, biện pháp bảo vệ phải được áp dụng khi cần thiết để giảm rủi ro đến
mức nhỏ hơn rủi ro cho phép RT.
Rx ≤ RT (8)
CHÚ THÍCH: Rủi ro cho phép RT có thể được quy định
bởi cơ quan chức
năng.
7.3.2 Đánh giá các thành phần
rủi ro do sét đánh vào tuabin gió (S1)
Để đánh giá các thành phần rủi ro liên
quan đến sét đánh vào tuabin gió, áp dụng mối quan hệ sau:
- thành phần liên quan đến tổn thương
sinh vật (D1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thành phần liên quan đến thiệt hại vật
chất (D2)
RB = ND
. PB . LB
(10)
- thành phần liên quan đến hỏng hệ thống
bên trong (D3)
Rc = ND. PC. LC
(11)
Các tham số để đánh giá các thành phần
rủi ro này được cho trong Bảng 4.
7.3.3 Đánh giá thành phần rủi
ro do sét đánh gần tuabin gió (S2)
Để đánh giá thành phần rủi ro liên
quan đến sét đánh gần tuabin gió áp dụng quan hệ sau:
- thành phần liên quan đến hỏng hệ thống
bên trong (D3)
RM = NM
. PM . LM (12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Đánh giá thành phần rủi
ro do sét đánh vào đường dây cung cấp nối tới tuabin
gió (S3)
Để đánh giá thành phần rủi ro liên quan đến sét
đánh vào đường dây cung cấp nối tới tuabin gió, áp dụng quan hệ sau:
- thành phần liên quan đến tổn thương
sinh vật (D1)
RU = (NL
+ ND,b) . PU. LU (13)
- thành phần liên quan đến thiệt hại vật
chất (D2)
Rv
= (NL + ND,b) . Pv
. Lv (14)
- thành phần liên quan đến hỏng hệ thống
bên trong (D3)
Rw
= (NL + ND,b) . Pw
. Lw (15)
Các tham số để đánh giá các thành phần
rủi ro này được nêu trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá thành phần rủi ro liên
quan đến sét đánh gần đường dây cung cấp nối tới tuabin gió, áp dụng quan
hệ sau:
- Thành phần liên quan đến hỏng hệ thống
bên trong (D3)
Rz
= (NI - NL) . Pz.
Lz (16)
Đối với mục đích đánh giá này, nếu (NI - NL) < 0, thì
giả thiết (NI - NL) = 0.
Các tham số để đánh giá các
thành phần rủi ro này được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
tham số liên quan đến việc đánh giá các thành phần rủi ro cho
tuabin gió (tương
ứng
với Bảng 5 trong IEC 62305-2)
Số lượng
trường hợp nguy hiểm trung bình hàng năm do chùm sét
ND [năm-1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NM [năm-1]
gần tuabin gió
NL [năm-1]
vào đường dây cung cấp đi vào tuabin
gió
NI [năm-1]
gần đường dây cung cấp đi vào tuabin
gió
ND,b [năm-1]
vào kết cấu tại đầu “b” của đường
dây cung cấp (xem Hình 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PA
tổn thương sinh vật do điện giật
PB
thiệt hại vật chất
PC
hỏng hệ thống bên trong
Khả năng chùm sét
đánh gần tuabin gió sẽ gây ra
PM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chùm sét đánh
vào đường dây cung cấp sẽ gây ra
PU
tổn thương sinh vật do điện giật
PV
thiệt hại vật chất
PW
hỏng hệ thống bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PZ
hỏng hệ thống bên trong
Tổn thất do
LA = LU = ra. Lt
tổn thương sinh vật do điện giật
LB = LV = rp.
rf. hz . Lf
thiệt hại vật chất
LC = LM =
LW = Lz
= Lo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị tổn
thất Lt; Lf; Lo; các hệ số rp,
ra, ru, rf làm giảm tổn thất và hệ số hz
làm tăng tổn thất được
đưa ra trong Phụ lục B.
8 Bảo vệ chống sét của
các bộ phận đi kèm
8.1 Qui định chung
Nếu không được thể hiện bằng phân tích
rủi ro, tất cả bộ phận đi kèm được bảo vệ theo mức LPL-I.
Việc tuân thủ trong suốt vòng đời với
mức LPL nhất định có thể yêu cầu bảo dưỡng và kiểm tra cụ thể trên hiện trường.
Các yêu cầu bảo dưỡng và kiểm tra cho hệ thống bảo vệ chống sét gồm hệ thống nối
đất phải được mô tả trong hướng
dẫn kiểm tra và bảo dưỡng. Quy trình bảo dưỡng và kiểm tra được nêu tại Điều
12.
CHÚ THÍCH: Việc đánh giá rủi ro chi tiết
có thể cho thấy rằng
mức bảo vệ thấp hơn mức LPL-I là tối ưu về kinh tế đối với một số tuabin gió hoặc
trang trại gió, chỉ khi có thể thuận lợi để phân biệt sao cho cánh tuabin gió
được bảo vệ ở mức LPL cao
hơn trong khi các bộ phận khác có thể được sữa chữa hoặc thay thế với chi phí
thấp hơn có thể được bảo vệ theo mức LPL thấp hơn.
8.2 Cánh tuabin
8.2.1 Qui định chung
Các cánh tuabin gió là bộ phận
chịu tác động nhất của tuabin, và sẽ chịu tác động đầy đủ của trường điện liên
quan đến quá trình sét đánh, dòng điện sét, và trường từ kết hợp với dòng điện
sét. Giải thích chính thức của quá trình sét đánh và dẫn dòng điện/điện tích được
mô tả trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mô tả chung về các vấn đề khác
nhau liên quan đến bảo vệ chống sét cho các cánh tuabin được nêu trong Phụ lục C.
8.2.2 Các yêu cầu
Bảo vệ chống sét phải đủ để cho phép
cánh chấp nhận mức LPL-I cho sét đánh không thiệt hại kết cấu mà sẽ làm hỏng chức
năng của cánh (trừ khi phân tích rủi ro cho thấy mức LPL-II hoặc LPL-III là đủ).
Thiệt hại sét phải được giới hạn để có
thể chấp nhận được cho đến kỳ bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ kế tiếp.
8.2.3 Kiểm tra xác nhận
Khả năng của hệ thống đầu thu sét và hệ
thống dẫn xuống để chặn sét và dẫn dòng điện sét phải được kiểm tra bằng một
trong các phương pháp sau:
a) thử nghiệm điện áp cao và dòng
điện cao theo 8.2.5;
b) chứng minh kiểu (thiết kế)
cánh tương tự với kiểu cánh đã được kiểm tra trước đó, hoặc kiểu cánh có bảo vệ chống
sét thành công đã được nêu trong tài liệu;
c) sử dụng dụng cụ phân tích được
kiểm tra trước đó bằng cách so sánh với các kết quả thử nghiệm hoặc với các thiết
kế bảo vệ cánh đã qua quá trình làm việc thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo cánh phải đưa ra tài liệu
mô tả về phương pháp được sử dụng và các kết quả kiểm tra xác nhận.
8.2.4 Các lưu ý về thiết kế
bảo vệ
Các điều dưới đây mô tả các vấn đề
quan trọng đối với thiết kế và kết hợp các hệ thống bảo vệ chống sét liên quan
đến cánh.
8.2.4.1 Hệ thống đầu thu sét
Hệ thống đầu thu sét được đặt trong
các diện tích bề mặt trên cánh nơi các tiên đạo kết nối có thể khởi nguồn
và gây ra sét hoặc đánh thủng nếu không có đầu thu sét. Các hệ thống đầu thu
sét có thể là một phần của kết cấu cánh của nó, các thành phần thêm vào cánh,
hoặc kết hợp của chúng.
Không áp dụng các công cụ định vị hệ
thống đầu thu sét (quả cầu lăn, góc bảo vệ, v.v...) đã mô tả trong IEC 62305-3
cho các cánh tuabin gió. Do vậy, thiết kế hệ thống đầu thu sét phải được kiểm
tra theo 8.2.3.
Nhà chế tạo phải đảm bảo rằng hệ thống
đầu thu sét được gắn thích hợp trong giá lắp đặt của nó, và phải thiết kế hệ thống
đầu thu sét sao cho có thể chịu được hao mòn dự kiến do gió, hơi ẩm, các
hạt bụi, v.v.... Như một
phần của việc kiểm tra, các thành phần bảo vệ chống sét phải có trong thiết kế
cuối cùng của cánh, các thử nghiệm độ mỏi trước đó và các thử nghiệm cơ khí
khác.
Tất cả các bộ phận bên trong của hệ thống
đầu thu sét, giá lắp đầu thu sét và các kết nối tới dây dẫn sét phải được thiết
kế để giảm thiểu rủi ro do phóng điện bên trong hình thành từ những bộ phận này
(nghĩa là các dải phát xạ và các tiên đạo sét).
Nhà chế tạo phải thiết kế hệ thống đầu
thu sét sao cho nhân viên bảo trì có thể sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của
nó khi bị hỏng hoặc bị giảm chất lượng do các ảnh hưởng của sét hoặc của môi trường
khác. Các đầu thu sét sẽ hao mòn qua thời gian do sự ăn mòn tại các nguồn hồ
quang sét. Sự ăn mòn liên quan đến sự tích điện vào các nguồn hồ quang sét và vật
liệu và hình dáng bề mặt của hệ thống đầu thu sét. Các cánh mà nhận một số lượng
lớn các chùm sét cuối cùng có thể yêu cầu thay thế các đầu thu sét. Vòng đời của
hệ thống đầu thu sét phải được tối đa nhờ lựa chọn vật liệu và thiết kế phù hợp.
Nhà chế tạo phải cung cấp chỉ dẫn về cách kiểm tra và bảo trì hệ thống đầu thu
sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải xác định quy trình kiểm
tra chính thức cho các hệ thống đầu thu sét sao cho có thể thiết lập và kiểm
tra vòng đời thiết kế và khoảng thời gian sửa chữa/thay thế đã ước tính.
Kiểm tra hiệu quả hệ thống đầu thu sét
phải được thực hiện theo mô tả trong 8.2.3.
8.2.4.2 Hệ thống dẫn sét và các
thành phần kết nối
Hệ thống dẫn sét và các thành phần kết
nối của nó là hệ thống dẫn dòng điện sét từ hệ thống đầu thu sét về phía gốc của
cánh.
Các kết nối với hệ thống dẫn sét phải
chắc chắn, cố định và đảm bảo rằng toàn bộ hệ thống có thể chịu được tác động kết
hợp của các hiệu ứng điện, nhiệt, và điện động của dòng điện sét. Khả năng của
hệ thống bảo vệ chống sét chịu được các tác động cơ học ở cánh phải được
xác minh, tốt nhất là lắp vào cánh hệ thống đã qua các thử nghiệm trong IEC/TS
61400-23.
Mặt cắt của dây dẫn sét và các bộ phận
dẫn điện tự nhiên của cánh được sử dụng như dây dẫn sét phải có thể dẫn dòng điện
sét tương ứng theo mức LPL đã chọn. Nói chung, các dây dẫn kim loại phải được
chọn theo IEC 62305-3.
Thử nghiệm các thành phần kết nối phải
được thử nghiệm phù hợp với EN 50164-1 mà không cần áp dụng ổn định/lão hóa. Các mức thử
nghiệm dòng điện phải được chọn theo cú sét ngắn đầu tiên của mức LPL đã chọn.
Nếu sử dụng kết nối mềm, chẳng hạn như liên kết quay, vòng bi hoặc khe đánh lửa,
thì thử nghiệm phải
được thực hiện với dòng điện cú sét dài. Nếu có một vài đường dẫn
dòng điện sét, biên độ dòng điện thử nghiệm cho mỗi đường dẫn có thể được chia
tỷ lệ theo sự phân bố của dòng điện giữa các đường dẫn.
Tất cả các bộ phận bên trong của hệ
thống dẫn sét và các thành phần kết nối phải được thiết kế để giảm thiểu nguy
cơ phóng điện cục bộ hình thành từ những bộ phận này. Điều này nhằm mục đích cản
trở phát triển phóng điện từ các kết cấu không phải hệ thống đầu thu sét bên
ngoài; nhờ đó giới hạn được rủi ro phóng điện bên trong làm thủng cánh.
Các dây dẫn sét lắp bên ngoài được xác
định như các hệ thống đầu thu sét, do đó áp dụng các yêu cầu trong 8.2.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm được đề xuất để xác định
khả năng của dây dẫn sét và các thành phần kết nối được mô tả trong Phụ lục D.
Kiểm tra hệ thống dây dẫn sét và các bộ
phận kết nối của nó phải được thực hiện như mô tả trong 8.2.3.
8.2.4.3 Thành phần dẫn điện bổ
sung
Trong trường hợp các thành phần dẫn điện
bổ sung (thành phần kết cấu dẫn điện, CFC, trọng lượng cáp hãm đầu cánh, cáp điện
cho các cảm biến, đèn cảnh báo, v.v...) có trong cánh, nói chung các bộ phận này phải
được liên kết với hệ thống bảo vệ chống sét, được thiết kế để dẫn chia dòng điện
sét và ngăn chặn phóng điện bề mặt giữa các bộ phận dẫn điện.
Một cách khác, phải được chứng minh bằng
thử nghiệm ứng với mức LPL và/hoặc phân tích xem liệu các thành phần dẫn điện bổ
sung, kết cấu CFC, v.v... có được liên kết với nhau và với hệ thống bảo vệ chống sét
hay không.
Các phương pháp liên kết các thành phần
dẫn điện bổ sung phải được chứng minh bằng thử nghiệm dòng điện cao như được mô
tả trong 8.2.5.2.
Trong trường hợp dây dẫn tạo thành các
tuyến dẫn dòng song song dẫn trong cánh, các dây dẫn này phải được kết nối với
nhau theo IEC 62305-1, và phải chú ý đến những ảnh hưởng của các lực điện động.
8.2.4.4 Ứng suất trường điện tác
động lên thiết kế vật liệu tổng hợp
Do độ cao và chịu nhiều tác động của
cánh tuabin gió, toàn bộ kết cấu cánh sẽ bị đặt trong điện trường cao nhiều lần
trong suốt tuổi thọ. Các điện trường tĩnh và tức thời cao được sinh ra từ các
đám mây dông và tác động về điện lên kết cấu cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5 Phương pháp thử nghiệm
Áp dụng các phương pháp sau đây cho
toàn bộ các thiết kế cánh hoặc các phần nhỏ như đầu cánh hay các miếng thử nghiệm
dát mỏng.
8.2.5.1 Thử nghiệm cao áp
Hiệu quả thu nhận của hệ thống đầu thu
sét trên cánh có thể được đánh giá bằng cách sử dụng thử nghiệm gắn với tiên đạo
ban đầu được mô tả trong D.2.1 của Phụ lục D.
Việc phát triển các chi tiết thiết kế
cụ thể xung quanh các bộ nhận ở đầu, bộ nhận ở mặt bên hoặc tương tự
có thể đạt được từ
thử nghiệm gắn với tiên đạo ban đầu mô tả trong D.2.1 của Phụ lục D.
Việc cải thiện khả năng dát mỏng của
cánh để cản trở việc phóng
điện bên trong và ngăn phóng điện đâm xuyên bề mặt cánh có thể đạt được bằng
cách tăng độ bền điện của vật liệu. Độ bền điện của composite cách điện và các
lớp phủ có thể được đánh
giá theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), TCVN 9630-1 (IEC 60243-1) (điện xoay chiều),
TCVN 9630-3 (IEC 60243-3) (điện áp xung) và IEC 60464-2 (lớp phủ).
Khi hoạt động điện xảy ra trên bề mặt
cách điện (phóng điện bề mặt, v.v...), bề mặt có thể xuống cấp vì chịu ăn mòn
điện và tạo vết. Kết hợp với độ ẩm, tác động này có thể làm thay đổi các
thuộc tính bề mặt
cách
điện làm cho dẫn điện nhiều hơn, và do đó tăng rủi ro sét đánh trực tiếp. Điện trở tạo vết của
các
cánh
và vật liệu phủ khác nhau có thể được đánh giá và so sánh sử dụng IEC 60587.
8.2.5.2 Thử nghiệm với dòng điện
cao
Các hệ thống đầu thu sét sẽ chịu ảnh
hưởng lớn bởi tác động của
điện tích khi sét đánh (tức là tích phân theo thời gian của dòng điện sét), một
hiện tượng có thể được đánh giá bởi thử nghiệm thiệt hại vật chất dòng điện
cao trong Phụ lục D, Điều D.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng sóng và mức dòng điện thử
nghiệm phải bao gồm cú sét ngắn đầu tiên và, nếu có liên quan, và cú sét dài
(dòng liên tục) xác định đối với mức LPL đã chọn.
8.3 Vỏ tuabin và các
thành phần kết cấu khác
8.3.1 Qui định chung
Bảo vệ chống sét cho vỏ tuabin và các
thành phần kết cấu khác của tuabin gió phải được thực hiện bằng cách sử dụng bản
thân các kết cấu kim loại lớn làm đầu thu sét, liên kết đẳng thế, vỏ che chắn và dẫn
dòng điện sét xuống hệ thống nối đất. Các thành phần bảo vệ chống sét bổ sung
như hệ thống đầu thu sét để bảo vệ các thiết bị đo khí tượng và đèn cảnh báo
máy bay trên vỏ tuabin, dây dẫn sét và các kết nối liên kết phải được tạo ra và
có kích thước theo IEC 62305-3. Tuabin gió phải được chia thành các khu vực bảo
vệ sét, LPZ (xem Phụ lục E).
8.3.2 Hub
Hub của các tuabin gió lớn là một quả cầu
bằng sắt đúc rỗng đường kính từ 2 m đến 3 m. Do đó riêng độ dày của vật liệu đã
đảm bảo chính kết cấu hub đã miễn nhiễm với sét. Trong hầu hết các trường hợp,
hệ thống điều khiển điện và cơ, và bộ dẫn động được đặt trong hub có các mạch đi
ra bên ngoài hub, tới cánh và vỏ tuabin. Hub sẽ tạo thành một lồng Faraday bằng
cách cung cấp màn chắn từ tại các khe hở trong hub về phía các cánh, mặt trước và vỏ
tuabin (tức là hub phải được xác định là một LPZ). Trong nhiều trường hợp, các khe hở này được
đóng kín nhờ các tấm mặt bích của cánh và mặt bích của trục chính, có thể được
coi là các màn chắn từ rất hiệu quả. Khi các khe hở được khép kín bằng
các màn chắn từ như mô tả trên, thì bên trong hub không cần bảo vệ chống sét
riêng. Khi đó, bảo về chống sét của hub được giới hạn ở liên kết đẳng
thể và bảo vệ tạm thời các hệ thống được đặt bên ngoài hub, như hệ thống dẫn động
cánh, và các hệ thống điện và điều khiển trong hub được nối với các mạch đi ra
bên ngoài hub.
8.3.3 Mũ cánh
Thông thường hub có một nắp bằng sợi thủy
tinh, gọi là mũ cánh, được gắn trên hub và quay cùng với hub. Vì mô hình quả cầu
lăn luôn cho thấy rằng có khả năng sét đánh vào mặt trước của mũ cánh, nên phải
xem xét bảo vệ chống sét. Trong một số thiết kế tuabin gió, có thêm hệ thống điều
khiển điện và cơ khí và thiết bị truyền động đặt bên ngoài hub và được che phủ bởi mũ cánh. Các hệ thống
như vậy phải được chắn sét bởi các hệ thống đầu thu sét. Trong trường hợp không
đặt hệ thống nào như thế ở mũ cánh thì có thể chấp nhận rủi ro sét đánh thủng xuyên
qua mũ cánh và không cần bất kỳ hệ thống bảo vệ chống sét nào cho mũ cánh. Tuy
nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bảo vệ chống sét đơn giản và khả thi
cho mũ cánh có thể được thực hiện khi sử dụng kết cấu đỡ bằng kim loại cho mũ
cánh làm hệ thống đầu thu sét và kết nối với hub.
8.3.4 Vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng một lưới kim loại cho vỏ
tuabin có phủ vật liệu GFRP để cung cấp bảo vệ chống trường điện và trường từ
bên ngoài, và trường từ từ các dòng điện chạy trong lưới kim loại. Một cách
khác, tất cả các mạch điện bên trong vỏ tuabin có thể được đặt trong ống dẫn
kim loại kín hoặc máng cáp,v.v... Hệ thống liên kết đẳng thế phải được thiết lập bao
gồm cả các kết cấu kim loại chính bên trong và trên vỏ tuabin, khi
có yêu cầu trong các qui tắc điện, và khi sẽ cung cấp một mặt phẳng đẳng thế hiệu
quả để thực hiện tất cả các kết nối liên kết đẳng thế và nối đất.
Dòng điện sét đánh vào các cánh tốt
hơn cả nên được dẫn trực tiếp tới lồng nói trên, khi đó sẽ hoàn toàn tránh được
dòng điện sét dẫn qua các vòng bi dẫn động và vòng bi xoay cánh của cánh (xem
8.2 và 8.4 đối với bảo vệ cánh và vòng bi). Các loại hệ thống chổi than khác
nhau thường được sử dụng để chuyển hướng dòng điện sét khỏi vòng bi. Tuy nhiên,
hiệu quả của các chổi than rời rạc này có thể thấp, vì rất khó để kết cấu các hệ
thống chổi than và nối đất có trở kháng đủ thấp để giảm đáng kể dòng đi qua trở
kháng thấp của trục chính và các hệ thống vòng bi đến để đỡ vỏ
tuabin.
CHÚ THÍCH: Vỏ tuabin được phủ màn chắn
từ như vậy sẽ không thể bảo vệ khỏi các ảnh hưởng của từ trường từ các dòng điện
sét chạy bên trong vỏ tuabin, ví dụ
như trong trục chính.
8.3.5 Cột tháp
Một cột tháp thép hình ống, vì được sử
dụng chủ yếu cho tuabin gió lớn, thường đáp ứng các kích thước cần thiết cho
dây dẫn sét công bố trong IEC 62305-3 và có thể được coi là một lồng Faraday chắn
điện từ gần như hoàn hảo, vì có dạng điện từ gần như khép kín ở cả hai mặt tiếp
xúc với vỏ tuabin và với mặt đất. Do đó, trong nhiều trường hợp là hợp lý để
xác định bên trong cột tháp như vùng bảo vệ chống sét cấp LPZ1 hoặc LPZ2. Để giữ
cho cột tháp có điện từ khép kín càng tốt, cần có tiếp xúc điện trực tiếp tất cả
các con đường dọc theo mặt bích giữa các đoạn cột tháp. Cột tháp và tất cả các
bộ phận kim loại chính trong nó phải được hợp nhất vào các dây dẫn bảo vệ đất
(PE) và các hệ thống liên kết đẳng thế để thực hiện bảo vệ tốt nhất được cung cấp
bởi các lồng
Faraday. Liên quan đến liên kết các kết cấu kim loại và các hệ thống bên trong
cột tháp như thang, dây điện và đường ray, xem 9.3.5.
Mặt tiếp xúc phía vỏ tuabin thường gắn
với bệ đỡ và các cửa lối vào kim loại, mà cũng có thể dùng làm vỏ chắn điện từ
khép kín cột tháp (xem 8.4.2 về bảo vệ chống sét của ổ trục xoay tuabin).
Mặt tiếp xúc cột tháp với hệ thống nối
đất được đề cập tại Điều 9. Nếu cột tháp được xây dựng như một lồng Faraday mô
tả ở trên, thì
bên trong cột tháp không cần bảo vệ chống sét riêng. Do đó, nhiệm vụ bảo đảm bảo
vệ chống sét cột tháp được giới hạn ở liên kết đẳng thế và bảo vệ tạm thời của các
mạch điện và mạch điều khiển mở rộng đến khu vực bảo vệ sét khác như đến vỏ tuabin và ra
bên
ngoài
cột tháp.
Cột tháp dạng lưới đan về bản chất
không thể được coi là một lồng Faraday hiệu quả, mặc dù sẽ có một số suy giảm từ
trường và giảm dòng điện sét bên trong cột tháp dạng này. Khu vực bên trong cột
tháp dạng lưới đan nên được xem là vùng bảo vệ chống sét LPZ0B. Việc
dẫn sét cần thông qua các thành phần kết cấu cột tháp dạng lưới đan, do đó các
dây dẫn sét phải đáp ứng các kích thước cần thiết đối với dây dẫn sét nêu trong
IEC 62305-3 có tính đến sự phân dòng giữa các đường dẫn song song. Vỏ chắn cáp
trong cột tháp dạng lưới đan có thể cần phải được liên kết với cột tháp tại những
khoảng cách nhất định để tránh làm thủng cách điện cáp; yêu cầu này được đánh
giá bằng cách tính toán (xem IEC 62305-2, Phụ lục D).
Trong các cột tháp bê tông cốt thép, cốt
thép có thể được sử dụng để dẫn sét đánh xuống bằng cách đảm bảo từ 2 đến 4 dây
nối song song thẳng đứng có mặt cắt đủ lớn nối theo phương ngang ở phía trên,
phía dưới và cứ mỗi 20 m ở giữa. Cốt thép
sẽ tạo ra suy giảm từ trường khá hiệu quả và giảm dòng điện
sét bên trong cột tháp nếu được liên kết theo cách này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thử nghiệm sơ bộ được
nêu trong Phụ lục D.
8.4 Hệ thống truyền
động cơ khí và xoay tuabin
8.4.1 Qui định chung
Nhìn chung, tuabin gió sẽ có một số
vòng bi cho độ rơ lắc của cánh, quay trục chính, hộp số, máy phát điện và hệ thống
xoay tuabin.
Các hệ thống truyền động thủy lực hoặc
điện được sử dụng để kiểm soát và vận hành các thành phần chính.
Hệ thống dẫn động và vòng bi có các bộ
phận chuyển động trực tiếp hoặc gián tiếp bắc cầu các bộ phận khác nhau của
tuabin gió nơi có thể dẫn dòng điện sét.
Tất các hệ thống dẫn động và vòng bi
có thể ở trong tuyến
dẫn dòng điện sét phải được bảo vệ khi cần thiết để giảm mức dòng điện dẫn qua
thành phần xuống mức cho phép.
8.4.2 Vòng bi
Vòng bi rất khó để giám sát, và không
thể chấp nhận vòng bi được kiểm tra sau khi sét đánh vào tuabin gió. Do đó, các
hệ thống bảo vệ vòng bi phải được chứng minh và ghi tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các vòng bi được vận hành không có
bảo vệ, phải chứng minh rằng bản thân vòng bi có thể hoạt động trong suốt vòng
đời thiết kế, sau khi chịu tác động với số lượng dòng điện sét dự kiến. Nếu
vòng bi không thể hoạt động trong suốt vòng đời thiết kế, phải áp dụng biện
pháp bảo vệ (xem 8.4.4).
8.4.3 Hệ thống thủy lực
Nếu các hệ thống thủy lực nằm trên tuyến
dẫn dòng điện sét, phải bảo đảm rằng dòng điện sét đi qua sẽ không ảnh hưởng đến
hệ thống. Với các hệ thống thủy lực, cần xét đến rủi ro dò chất lỏng do hỏng các phụ
kiện và đánh lửa dầu thủy lực.
Các biện pháp bảo vệ như tiếp xúc trượt
hay dải liên kết có thể được sử dụng
để làm cho dòng điện không dẫn qua các xilanh truyền động.
Ống thủy lực chịu dòng điện sét phải được
bảo vệ để tránh sự dẫn dòng vào trong ống. Nếu ống thủy lực có vỏ cơ khí, thì
phải được liên kết với kết cấu thép của máy móc ở hai đầu ống. Cũng phải
đảm bảo rằng vỏ thép có mặt cắt đủ lớn để dẫn các phần dòng điện sét mà có thể
đi qua.
Có thể áp dụng xem xét tương tự cho hệ
thống làm mát bằng nước.
8.4.4 Khe đánh lửa và các tiếp
điểm trượt
Để không đi qua hệ thống ổ trục và bộ
dẫn động, phải xem xét sử dụng các khe đánh lửa hay các tiếp điểm trượt. Các hệ thống
đường vòng như vậy kể cả các dây kết nối của chúng để có hiệu quả phải có trở kháng nhỏ
hơn tuyến dẫn dòng tự nhiên trực tiếp qua các thành phần.
Các khe đánh lửa và tiếp điểm trượt phải
có thể dẫn dòng điện sét mà có thể phải chịu tại nơi sử dụng trong tuabin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các khe đánh lửa hoặc các
tiếp điểm trượt, phải xem xét đến việc hao mòn các bộ phận và tuổi thọ vận hành
của các thiết bị này phải được tính toán và ghi thành tài liệu. Các khe đánh lửa và các tiếp điểm
trượt phải thường xuyên được kiểm tra theo các hướng dẫn bảo dưỡng và vận hành.
8.4.5 Thử nghiệm
Tất cả các hệ thống bảo vệ hệ thống ổ trục và bộ
dẫn động phải có chức năng được ghi thành tài liệu. Nên thực hiện các thử nghiệm
với dòng điện xung đại diện cho dòng điện sét tự nhiên.
Nên thực hiện các thử nghiệm dòng điện
xung trên các đối tượng thử nghiệm kích
thước thực mà các bộ phận quan trọng của hệ thống được thể hiện trong mô hình
thử nghiệm.
Phải chứng tỏ rằng hệ thống
bảo vệ có thể chịu được ảnh hưởng có hại của cú sét đầu tiên kết hợp với dòng
điện cú sét kéo dài.
Nếu sử dụng các tiếp điểm trượt như một
phần của hệ thống, các thử nghiệm cơ khí phải được thực hiện để ghi vào tài liệu
sự ổn định của hệ thống, tập trung đặc biệt vào ăn mòn tiếp điểm có và không bị
ăn mòn ảnh hưởng của dòng điện sét. Sự hao mòn phải đủ thấp để không ảnh hưởng
đến vận hành giữa các khoảng thời gian vận hành theo kế hoạch.
Các thử nghiệm có thể được
thực hiện trên các mô hình thu nhỏ, nhưng các tính toán phải chứng minh các hệ số và
các ảnh hưởng tỷ lệ.
Thông tin về các phương pháp thử nghiệm
được nêu trong Phụ lục D, D.3.4.
8.5 Hệ thống điện hạ
áp và hệ thống điện tử và hệ thống lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này đề cập đến việc bảo vệ các hệ thống điện
và điều khiển của tuabin gió khỏi các ảnh hưởng của:
• sét đánh vào tuabin gió;
• dòng tiên đạo khởi phát từ tuabin
gió;
• sét đánh gián tiếp (tức là ảnh hưởng
thông qua xung sét điện từ LEMP
do sét đánh không ảnh
hưởng
trực tiếp đến tuabin gió).
CHÚ THÍCH 1: Các quá điện áp và đột biến
quá độ gây ra do các thao tác đóng cắt trong hệ thống điện (xung điện từ chuyển mạch, SEMP)
cũng phải được xem xét. Tuy nhiên, nó không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này. Để biết thông
tin chung, tham khảo IEC 62305-2 Phụ lục F về quá điện áp đóng cắt. Điều
8.5.6.9 và Điều
F.7 của tiêu chuẩn này đưa ra một số thông tin về lựa chọn SPD liên quan đến
các quá điện áp tạo ra trong tuabin gió.
Tất cả các loại chùm sét đều
phát xung sét điện từ (LEMP).
CHÚ THÍCH 2: Phải tuân thủ các yêu cầu
chung đối với thiết bị điện trong các máy mô tả trong IEC 60204-1.
8.5.2 Biện pháp bảo vệ xung
sét điện từ LEMP (LPMS)
Các hệ thống điện và điều khiển chịu
thiệt hại do xung sét điện từ LEMP. Do đó các biện pháp bảo vệ LEMP (LPMS) phải được
trang bị để tránh hỏng hóc các hệ thống này. Bảo vệ hiệu quả cho hệ thống điện
và điều khiển tuabin gió khỏi xung sét điện từ LEMP đòi hỏi sự tiếp cận
một cách hệ thống các khái niệm về các vùng bảo vệ chống sét (LPZ) theo IEC
62305-4. Các biện pháp bảo vệ (LPMS) là một phần của khái niệm về vùng bảo vệ
chống sét (LPZ) cho tuabin gió hoàn chỉnh, được mô tả trong 8.5.3. Ví dụ áp dụng
khái niệm vùng bảo vệ chống sét (LPZ) trong tuabin gió được đưa ra trong Phụ lục
E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể giả thiết rằng
các biện pháp bảo vệ LEMP hiệu quả cũng cung cấp hiệu quả bảo vệ chống các ảnh
hưởng gián tiếp của sét.
Các biện pháp bảo vệ cơ bản trong LPMS
theo IEC 62305-4 gồm:
• liên kết - xem 8.5.4;
• vỏ chắn điện và từ của cáp và tuyến
dây (lắp đặt hệ thống) - xem
8.5.5;
• bảo vệ SPD kết hợp - xem 8.5.6;
• nối đất - xem Điều 9.
Các phương pháp bổ sung gồm:
• cách ly, thiết kế mạch, các mạch cân
bằng, trở kháng nối tiếp,
v.v....
Đối với LEMP, các thông tin cơ bản sau
đây phải được ghi thành tài liệu (xem thêm Điều 11):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các bản vẽ tuabin gió xác định
LPZ và ranh giới của chúng;
• sơ đồ mạch biểu diễn các SPD, vỏ cáp
và các điểm liên kết vỏ cáp.
Hình E.5 và Hình E.6 cung cấp ví dụ cơ
bản cho tài liệu như vậy.
8.5.3 Vùng bảo vệ chống sét
(LPZ)
Một tuabin gió có thể được chia thành
các khu vực vật lý xác định ước chừng mức độ ảnh hưởng của sét đánh vào các
thành phần trong khu vực đó. Việc phân chia tuabin gió thành các vùng bảo vệ chống
sét là công cụ để đảm bảo cho bảo vệ đầy đủ và hệ thống cho tất cả các thành phần của
tuabin gió. Các vùng bảo vệ chống sét này (LPZ) được xác định phụ thuộc vào việc
có hay không có sét đánh trực tiếp và biên độ dòng điện sét và các trường điện
và trường từ kết hợp dự kiến trong khu vực đó (xem Bảng E.1). Khi đó áp dụng
các phương pháp bảo vệ chống sét để đảm bảo các bộ phận, như máy móc, hệ thống điện
hay hệ thống điều khiển, có thể chịu được các trường điện và trường từ và dòng điện
sét có thể đi vào khu vực đặt các bộ phận đó. Ví dụ, bảo vệ chống quá điện áp
chỉ cần thiết cho các loại cáp đi từ khu vực có các thành phần nhạy cảm hơn (tức
là từ khu vực LPZ có số thấp hơn tới khu vực LPZ có số cao hơn), trong khi các
kết nối nội bộ trong khu vực có thể không được bảo vệ. Cách tiếp cận này được
chi tiết hơn trong IEC 62305-4, Điều 4 “Thiết kế và lắp đặt hệ thống các biện pháp bảo
vệ LEMP (LPMS)”, và được đề
cập trong Phụ lục E.
Hướng dẫn thêm về cách thực hiện các
yêu cầu này được đưa ra trong Phụ lục E.
8.5.4 Liên kết đẳng thế trong
tuabin gió
Phải sử dụng liên kết đẳng thế theo
IEC 62305-4 trong tuabin gió để đảm bảo việc đánh tia lửa nguy hiểm tiềm ẩn không thể
xảy ra giữa các bộ phận dẫn điện của tuabin gió. Các liên kết đẳng thế này cung
cấp bảo vệ chống các điện áp chạm và điện áp bước khi sét đánh. Các liên kết đẳng
thế đóng vai trò quan trọng trong việc giảm khả năng thiệt hại cho hệ thống điện
và hệ thống điều khiển. Các kết nối liên kết trở kháng thấp ngăn
chênh lệch điện thế nguy hiểm giữa các thiết bị bên trong tuabin gió.
Để có hiệu quả nhất, các kết nối liên
kết phải tận dụng tối đa các kết cấu kim loại lớn của tuabin gió (tức là cột
tháp chính, đế đỡ vỏ tuabin, khung và trụ cho vỏ tuabin). Dây dẫn liên kết như
vậy có thể làm giảm thêm các mức từ trường do sét. Ví dụ, nếu các kết nối liên
kết được đặt giữa bệ đỡ kim loại và thành cột tháp tại một số vị trí được phân
bố xung quanh mặt tiếp xúc giữa đế đỡ - tháp, thì các liên kết này sẽ
có hiệu quả cung cấp vỏ chắn điện từ cho phần bên trong cột tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.5 Màn chắn và đi dây
Màn chắn là biện pháp làm suy giảm trường
điện từ. Việc giảm trường điện từ có thể làm giảm đáng kể các mức điện áp được
cảm ứng trong mạch điện.
Từ trường tạo ra trong vùng bảo vệ chống
sét LPZ do sét đánh vào kết cấu hoặc đất gần đó có thể được giảm bằng màn chắn
không gian của LPZ. Các đột biến được cảm ứng trong hệ thống điều khiển thông qua cáp
kết nối có thể được giảm thiểu hoặc bằng màn chắn không gian, hoặc bằng tuyến dây và màn chắn (ví dụ các cáp bọc
được liên kết ở cả hai đầu),
hoặc bằng cách kết hợp cả hai phương pháp.
Sử dụng màn chắn từ và tuyến dây theo
IEC 62305-4, Điều 4, và theo các hướng dẫn chung về thực hành lắp đặt tương
thích điện từ chính xác được mô tả trong IEC/TR 61000-5-2.
Khi dòng điện sét dẫn qua một tuabin
gió sẽ sinh ra một từ trường lớn. Nếu các từ trường thay đổi này dẫn qua một
vòng kín được hình thành từ hệ thống đi dây hoặc từ hệ thống đi dây và kết cấu
tuabin gió, chúng sẽ cảm ứng điện áp và dòng điện đột biến trong vòng kín đó.
Biên độ của các đột biến liên quan đến tốc độ thay đổi của từ trường và diện
tích vòng kín đang xét. Người thiết kế phải xem xét độ lớn của điện áp cảm ứng
và đảm bảo rằng các đột biến như vậy không vượt quá mức độ chịu đựng của cáp và
thiết bị kết nối.
Sử dụng màn chắn và tuyến dây phải được
ghi thành tài liệu bằng phân tích và/hoặc thử nghiệm.
Một số lưu ý thêm về màn chắn cần thiết
trong tuabin gió được nêu trong Phụ lục G.
8.5.6 Bảo vệ SPD phối hợp
8.5.6.1 Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảo vệ SPD kết hợp phải có các mạch kết
nối để cung cấp phối hợp cách điện cho toàn bộ hệ thống.
Bảo vệ SPD kết hợp giới hạn các ảnh hưởng
của các đột biến do sét và các đột biến do đóng cắt sinh ra từ bên trong. Bảo vệ
các hệ thống điện và điều khiển đòi hỏi sự tiếp cận một cách hệ thống các SPD kết
hợp cho cả hệ thống điện hạ áp và hệ thống điều khiển. Các khuyến cáo cho bảo vệ
SPD phối hợp trong các tuabin gió được nêu trong Phụ lục F.
8.5.6.2 Vị trí các SPD
Theo IEC 62305-4, trong LPMS, SPD phải
được đặt tại lối đường dây đi vào mỗi khu vực LPZ:
• càng gần với ranh giới của khu vực
LPZ 1 càng tốt, phải lắp đặt SPD đã thử nghiệm với dòng Iimp (thử nghiệm cấp
I), theo phân loại trong IEC 61643-1;
• càng gần với ranh giới của khu vực
LPZ 2 và cao hơn càng tốt, và nếu cần thiết thì càng gần với thiết bị được bảo
vệ càng tốt, phải lắp đặt các SPD đã thử nghiệm với dòng In (thử nghiệm
cấp
II), theo phân
loại trong IEC 61643-1;
CHÚ THÍCH: Nếu chiều dài mạch
điện giữa SPD và thiết bị là quá dài (tức là dài hơn 10 m), sự lan truyền đột biến
có thể dẫn đến hiện tượng dao động
- xem IEC 62305-4, D.2.3 và D.2.4.
8.5.6.3 Lựa chọn các SPD
Các SPD chịu được một phần dòng điện
sét có dạng sóng điển hình 10/350 µs đòi hỏi dòng điện thử nghiệm xung tương ứng Iimp. Đối với đường
dây điện, dòng điện thử nghiệm phù hợp Iimp được xác định trong
quy trình thử nghiệm cấp I của IEC 61643-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các SPD phải phù hợp với
• IEC 61643-1 đối với các hệ thống điện;
• IEC 61643-21 đối với các hệ thống
tín hiệu và viễn thông.
8.5.6.4 Lắp đặt các SPD
Các SPD phải phù hợp với các quy tắc lắp
đặt được đưa ra trong
• TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44),
TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53) và IEC 61643-12 đối với bảo vệ các hệ thống điện;
• IEC 61643-22 đối với bảo vệ các hệ
thống điều khiển và truyền thông.
Vị trí lắp đặt các SPD phải được ghi
thành tài liệu, như bằng các bản vẽ và sơ đồ hệ thống dây điện theo LPMS. Đối với
SPD được lắp đặt tại ranh giới các khu vực LPZ khác nhau và các thành phần bảo vệ
đột biến điện có thể có được lắp đặt bên trong thiết bị, phải đáp ứng các yêu cầu
điều phối năng lượng theo IEC 62305-4 và IEC 61643-12.
Theo IEC 62305-4, phải thực hiện các
xem xét liên quan đến sự phối hợp các SPD trong hệ thống điện và điều khiển.
Tài liệu phải cung cấp đầy đủ thông tin về cách đạt được sự phối hợp giữa các
SPD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.6.5 Ứng suất môi trường
Các SPD phải chịu các ứng suất môi trường
đặc trưng cho vị trí lắp đặt như:
• nhiệt độ môi trường;
• độ ẩm;
• môi trường ăn mòn;
• rung, xóc cơ khí.
Tùy thuộc vào các điều kiện tại điểm lắp
đặt trong tuabin gió, các yêu cầu bổ sung và cụ thể về tính năng và lắp đặt các
SPD có thể phát sinh. Nếu cần thiết, nhà chế tạo tuabin gió phải tính đến
các điều kiện môi trường cho các điểm lắp đặt cụ thể, như vỏ tuabin và hub.
8.5.6.6 Bảo trì
Việc bảo trì và thay thế
các SPD phải được thực hiện theo kế hoạch bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo SPD có thể cung
cấp thông tin về tuổi thọ vận hành của SPD.
8.5.6.7 Giám sát SPD
Việc bảo vệ SPD của các bộ phận quan
trọng của hệ thống điện và điều khiển các tuabin gió có thể đòi hỏi giám sát.
8.5.6.8 Lựa chọn các SPD theo mức
bảo vệ (Up) và tính miễn nhiễm của hệ thống
Để xác định bảo vệ cần thiết Up
trong vùng bảo vệ chống sét LPZ, cần thiết lập các mức miễn nhiễm của thiết bị
trong khu vực LPZ, ví dụ của
• các đầu cuối của đường dây điện và
thiết bị theo IEC 61000-4-5 và IEC 60664-1;
• các đầu cuối của đường dây viễn
thông và thiết bị theo IEC 61000-4-5, ITU-T K.20 và ITU-T K.21;
• các đầu cuối của các đường dây và
thiết bị khác theo thông tin thu được từ nhà chế tạo.
Nhà chế tạo các thành phần điện và điện
tử cần có khả năng cung cấp thông tin về mức miễn nhiễm cần thiết
theo các tiêu chuẩn EMC. Nếu không thì nhà chế tạo tuabin gió cần thực hiện các
thử nghiệm để thiết lập mức miễn nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miễn nhiễm hệ thống phải được xác nhận
bao gồm tất cả các SPD được lắp đặt và thiết bị được bảo vệ nếu có. Các phương pháp thử
nghiệm có thể có được mô
tả
trong Phụ lục H.
8.5.6.9 Quá điện áp tạo ra
trong tuabin gió
Có thể áp dụng các yêu cầu cụ thể cho
các SPD do các biến động điện áp lớn và quá điện áp tạm thời trong hệ thống điện
của tuabin gió. Trong trường hợp như vậy, các bộ phận liên quan của hệ thống điện
và mức điện áp, mức dòng điện và thời gian phải được xác định bằng cách phân
tích và/hoặc thử nghiệm và các SPD đã chọn một cách phù hợp. Ví dụ được nêu
trong Phụ lục F.
Phải cung cấp bằng chứng về các SPD đã
chọn có thể chịu được các mức ứng suất cụ thể này.
8.5.6.10 Lựa chọn các
SPD đối với dòng phóng điện In và dòng điện
xung Iimp
Nên phân tích phân bố dòng điện sét
trong tuabin gió theo IEC 62305-4. Dựa trên các tính toán này, các SPD có thể
được chọn đối với dòng phóng điện In và dòng điện xung Iimp.
Các SPD dùng cho các mạch điện tiếp
xúc đặc biệt có thể đòi hỏi mức độ cao hơn so với các mức đưa ra trong TCVN
7447-5-53 (IEC 60364-5-53) hoặc các mạch điện này cần được che chắn. Các mạch điện
này tiếp xúc đặc biệt với các ứng suất lớn hoặc các ứng suất lặp lại cần được
nhận biết bằng phân tích. Nếu có thể, các mạch điện tiếp xúc này bên trong các
hệ thống điện và điều khiển của tuabin gió phải được ghi thành tài liệu trong sơ
đồ đi dây của nhà chế tạo tuabin gió. Thông tin chi tiết về điều này đưa ra
trong Phụ lục F.
8.5.6.11 Lựa chọn
các SPD liên quan đến dòng điện ngắn mạch, thông số ngắt dòng
kéo theo và chu kỳ làm việc (tuổi thọ vận hành) của các thiết bị SPD
Thông số đặc trưng của khả năng chịu
dòng ngắn mạch của tổ hợp các SPD và thiết bị bảo vệ quá dòng (OCPD - ví dụ cầu
chảy) và thông số
đặc trưng ngắt dòng kéo theo của SPD như công bố của nhà chế tạo SPD phải bằng
hoặc lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất dự kiến tại điểm lắp đặt. Ngoài ra, khi
thông số đặc trưng ngắt dòng kéo theo được công bố cho SPD, bằng tính toán hoặc
bằng thử nghiệm, phải chứng tỏ rằng thiết bị OCPD thực tế được đặt trong mạch
điện cụ thể sẽ không tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.6.12 Phản ứng
của SPD trong trường hợp cú sét chùm
Do tần suất sét đánh tương đối cao vào
tuabin gió và bản chất quan trọng của hệ thống lắp đặt SPD trong tuabin gió,
các SPD phải có khả năng chịu được cú sét đánh chùm.
8.5.7 Phương pháp
thử nghiệm đối với các thử nghiệm miễn nhiễm hệ thống
Các phương pháp thử nghiệm sơ bộ
nêu trong Phụ lục H.
8.6 Hệ thống
điện cao áp (HV)
Tuabin gió lớn thường được nối qua một
máy biến áp cao áp (HV) đến hệ thống cáp ngầm HV có thể nối một loạt các tuabin
gió trực tiếp đến lưới điện hoặc đến trạm biến áp tăng áp đến điện áp của hệ thống
truyền dẫn ở, ví dụ, 132 kV.
Máy biến áp cao áp của tuabin gió có
thể được đặt ở phía sau vỏ
tuabin, trong phần đáy của cột tháp hoặc bên cạnh cột tháp tuabin gió.
Các thiết bị bảo vệ đột biến HV thường
được gọi là các bộ bảo vệ chống sét. Trong một ứng dụng tuabin gió, các bộ bảo
vệ chống sét bảo vệ máy biến áp và hệ thống điện cao áp nói chung chống lại sự
gia tăng điện thế đất
do các dòng điện sét dẫn qua hệ thống nối đất tuabin gió, và để bảo vệ chống các
chuyển tiếp tức thời đưa vào tuabin gió từ hệ thống cáp HV bên ngoài tuabin
gió. Cần đánh giá sự cần thiết của các bộ bảo vệ chống sét trên phía HV của máy
biến áp dựa trên các nguyên tắc trong IEC 62305-2 (xem Điều 7 và Phụ lục B).
Việc đánh giá các mức quá độ từ hệ thống
cáp HV bên ngoài tuabin gió đòi hỏi các mô phỏng mạng điện quá độ đặc
biệt. Các nghiên cứu được thực hiện
theo IEC 60071. Trong trường hợp không thực hiện các nghiên cứu này, các bộ bảo
vệ chống sét HV là thích hợp để phòng ngừa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4a - Máy
phát cảm ứng động cơ lồng sóc (SCIG)

Hình 4b - Máy phát cảm
ứng động cơ dây quấn (WRIG)
Hình 4 - Ví dụ
về vị trí của bộ bảo vệ chống sét HV trong hai mạch điện chính điển hình của
tuabin gió
Các bộ bảo vệ chống sét cao áp ưu tiên
đặt tại các đầu cuối của máy biến áp HV như trên Hình 4 nhờ đó cung cấp bảo vệ
tối đa cho máy biến áp. Tuy nhiên, có thể thuận tiện để đặt các bộ bảo vệ chống
sét tại thiết bị đóng cắt. Nói chung, khoảng cách 10 m đến 40 m giữa bộ bảo vệ
chống sét và thành phần được bảo vệ là chấp nhận được tùy thuộc vào mức cách điện
của các thành phần, nếu khoảng cách lớn hơn, cần có nghiên cứu chặt chẽ hơn để
quyết định, chẳng hạn như nếu đối với các bảo vệ chống sét ở đáy cột tháp
có thể cung cấp bảo vệ cần thiết cho máy biến áp đặt trong vỏ tuabin hay không.
Nếu máy biến áp đặt bên ngoài cột tháp, quan trọng là hệ thống nối
đất của biến áp được nối với hệ thống nối đất của tuabin gió, và tốt nhất là
cùng một hệ thống nối đất.
Các SPD ở phía hạ áp (LV) của
máy biến áp HV có thể là một biện
pháp phòng ngừa chung thích hợp, đặc biệt nếu quá độ đáng kể có thể đi qua các
máy biến áp từ phía cao áp, trong trường hợp đó, cần chọn được kiểu SPD cho ứng
dụng máy biến áp (tức là SPD có khả năng hấp thụ năng lượng cao). Móc vòng quá
độ kiểu cảm ứng và kiểu điện dung giữa phía HV và LV của máy biến áp, và do đó
cũng là các mức quá độ truyền đến phía LV, phụ thuộc rất nhiều vào thiết kế của
máy biến áp và đặc biệt vào nối đất của cuộn dây LV (xem IEC 60071-2, Phụ lục E
để biết thêm thông tin). Do đó, chúng nên được sử dụng như biện pháp phòng ngừa
chung để lắp đặt SPD trên phía LV của máy biến áp, hoặc một cách khác để thu được
mô hình máy biến áp đầy đủ chi tiết từ
nhà chế tạo đối với các nghiên cứu
quá độ để để quyết định xem liệu có cần SPD trên phía LV của máy
biến áp không.
CHÚ THÍCH: Tuân thủ các yêu cầu
chung đối với hệ thống cao áp trên máy móc theo IEC 60204-11.
9 Nối đất các tuabin
gió và trang trại gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tán dòng điện sét và tránh thiệt
hại cho tuabin gió, hệ thống nối đất hiệu quả cho máy móc là thiết yếu. Hệ thống
nối đất cũng phải bảo vệ cho người và gia súc khỏi điện giật. Khi sự cố xảy ra trong lưới
điện, cần phải giới hạn việc tăng các điện áp bước và điện áp chạm
và toàn bộ điện thế đất tăng ở
mức an toàn cho đến khi các thiết bị bảo vệ tác động và làm ngắt
một cách an toàn dòng điện sự cố. Đối với sét, hệ thống nối đất phải phân tán
và dẫn dòng điện sét tần số cao và năng lượng cao xuống đất mà không có bất kỳ
hiệu ứng nhiệt và/hoặc điện động nguy hiểm.
Nhìn chung, cần thiết lập một hệ thống
nối đất cho tuabin gió đẻ bảo vệ chống sét cũng như cho mục đích nối đất hệ thống
điện. Hơn nữa, nên có các bộ phận kim loại trong các kết cấu móng của hệ thống nối
đất, vì sử dụng các bộ phận kim loại của kết cấu nền móng lớn sẽ tạo ra trở kháng nối đất
thấp nhất có thể, và sự tách biệt giữa hệ thống nối đất và các bộ phận
kim loại của móng dẫn đến nguy hiểm kết cấu, đặc biệt đối với các móng bê tông.
Liên quan đến thiết kế hệ thống đầu
thu sét để ngăn chặn điện áp bước và điện áp chạm cao do hỏng hóc trong các
thành phần điện áp cao, tham khảo các quy tắc điện áp cao như CENELEC HD637 S1 hoặc
tiêu chuẩn quốc gia có liên quan. Liên quan đến an toàn cho người, tham khảo
TCVN 9621-1 (IEC/TS
60479-1)
và TCVN 9621-4 (IEC 60479-4).
9.1.1 Yêu cầu cơ bản
Hệ thống nối đất của tuabin gió được
thiết kế để cung cấp đầy đủ bảo vệ chống
thiệt hại do sét đánh tương ứng với mức LPL mà hệ thống bảo vệ tuabin gió được
thiết kế.
Hệ thống đầu thu sét phải được thiết kế
để đáp ứng bốn yêu cầu thiết kế cơ bản:
a) đảm bảo an toàn cá nhân liên
quan đến các điện áp bước và điện áp chạm xuất hiện trong các sự cố tiếp đất;
b) tránh thiệt hại cho thiết bị;
c) chịu được các ứng suất nhiệt
và lực điện động trong quá trình sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Bố trí điện cực đất
Áp dụng hai cách bố trí điện cực đất
cơ bản được mô tả trong IEC 62305-3 cho các tuabin gió:
• Bố trí kiểu A: Bố trí này không được
khuyến cáo cho tuabin gió, nhưng có thể được sử dụng cho các tòa nhà nhỏ (ví dụ
cho các tòa nhà có thiết bị đo hoặc các phân xưởng được nối với trang
trại tuabin gió). Các bố trí nối đất
kiểu A được thực hiện với các điện cực ngang hoặc thẳng đứng được nối với không
ít hơn hai dây dẫn sét trên các kết cấu;
CHÚ THÍCH: Để biết thêm thông
tin về các bố trí kiểu A, xem IEC 62305-3, 5.4.2.1.
• Bố trí kiểu B: Bố trí kiểu
B được khuyến cáo để sử dụng cho các tuabin gió. Kiểu bố trí này bao gồm điện cực
đất mạch vòng bên ngoài tiếp xúc với đất tối thiểu 80 % tổng chiều dài của
chúng hoặc với điện cực đất móng. Các điện cực mạch vòng và các bộ phận kim loại
trong móng phải được nối với kết cấu cột tháp.
9.1.3 Trở kháng hệ thống nối
đất
Trở kháng nối đất quy ước của hệ thống nối
đất không ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống đầu thu sét và hệ thống dây dẫn
sét. Hệ thống nối đất phải được thiết kế để có trở kháng xung càng thấp càng tốt
để có thể giảm tổng sụt áp (tức là giảm gia tăng thế đất), để giảm phần dòng điện
sét dẫn vào đường
dây cung cấp nối với tuabin gió và giảm rủi ro đánh lửa đến đường dây vận hành
khác gần hệ thống nối đất.
Độ sâu chôn ngầm và loại điện cực đất
phải giảm thiểu các tác động do ăn mòn, độ khô và đóng băng của đất và khi đó
làm ổn định trở kháng nối đất
quy ước. Việc đánh giá mét đầu tiên của điện cực đất thẳng đứng không được coi
là hiệu quả trong điều kiện sương giá.
Các thành phần hệ thống nối đất phải có khả
năng chịu được dòng điện sét cũng như dòng điện sự cố hệ thống điện. Điều này
được đảm bảo bằng cách chọn các thành phần hệ thống nối đất theo IEC 62305-3. Hệ
thống nối đất được phải có kết cấu để phân tán dòng điện sét xuống đất mà không gây hư
hỏng về nhiệt hoặc
điện động, và chiều dài của dây dẫn phải càng ngắn càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Liên kết đẳng thế
9.2.1 Qui định chung
Đạt được đẳng thế bằng cách nối LPS với
• bộ phận kim loại của kết cấu;
• hệ thống lắp đặt kim loại;
• hệ thống bên trong;
• bộ phận dẫn điện bên ngoài và các đường
dây cung cấp được nối tới kết cấu.
Khi thiết lập liên kết đẳng thế sét
cho các hệ thống bên trong, phần dòng điện sét có thể chạy qua các hệ thống này
và ảnh hưởng của chúng phải được
tính đến.
Cách để đạt được liên kết đẳng thế sét
của đường dây cung cấp ví dụ như đường dây viễn thông và đường dây điện là rất
quan trọng và phải được thảo luận với nhà vận hành mạng viễn thông, nhà vận hành
hệ thống điện và các nhà vận hành hay cơ quan quản lý liên quan, khi có thể có
các yêu cầu mâu thuẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đấu nối liên kết đẳng thế sét phải
được thực hiện càng trực tiếp và càng thẳng càng tốt.
Giá trị mặt cắt tối thiểu của các dây
dẫn liên kết nối các điểm/thanh liên kết khác nhau và của các dây dẫn nối các
điểm/thanh với hệ thống đầu thu sét được liệt kê trong Bảng 5.
Giá trị mặt cắt tối thiểu của các dây
dẫn liên kết nối hệ thống lắp đặt kim loại bên trong với các điểm/thanh liên kết
được liệt kê trong Bảng 6.
Bảng 5 - Kích
thước nhỏ nhất của dây dẫn nối các điểm/thanh liên kết khác nhau hoặc nối
các điểm/thanh liên kết với hệ thống đầu thu sét (Bảng 8 trong IEC 62305-3)
Cấp LPS
Vật liệu
Tiết diện
mm2
Từ I đến IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Nhôm
22
Thép
50
Bảng 6 - Kích
thước nhỏ nhất của dây dẫn nối các bố trí kim loại bên trong với các điểm/thanh liên kết (Bảng
9 trong IEC 62305-3)
Cấp LPS
Vật liệu
Tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ I đến IV
Đồng
5
Nhôm
8
Thép
16
9.2.3 Hệ thống LPS được cách
điện
Không khuyến cáo sử dụng hệ thống LPS
được cách điện bên ngoài cho tuabin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Quy định chung
Nói chung, tất cả các thành phần dẫn
điện của kết cấu tuabin gió sẽ có thể dẫn một phần dòng điện sét và do đó phải
thực hiện liên kết đẳng thế các thành phần dẫn điện của kết cấu.
9.3.2 Cột tháp kiểu hình ống
kim loại
Cột tháp được coi như dây dẫn nối đất
bảo vệ chính (PE) và kết nối liên kết đẳng thế.
Do chiều cao cột tháp, sét đánh trực
tiếp vào kết cấu cột tháp phải được dự kiến và do đó được xem xét trong thiết kế
cột tháp. Tất cả các thành phần dẫn điện và tất cả các bộ phận kim loại lớn có
thể dẫn
dòng điện sét phải được liên kết với cột tháp. Cột tháp phải được sử dụng như
dây dẫn sét và được cấu tạo theo cách để dòng điện sét có thể dẫn dọc theo nó mà
không bị cản trở.
9.3.3 Cột tháp bê tông cốt
thép
Cột tháp được coi là các dây dẫn nối đất
bảo vệ chính (PE) và kết nối liên kết đẳng thế. Do chiều cao cột tháp, sét đánh
trực tiếp vào kết cấu cột tháp phải được dự kiến và do đó được xem xét trong
thiết kế cột tháp (xem IEC 62305-3, E.4.3).
Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài có
thể được xem xét để sử dụng với cột tháp bê tông, nhưng phải luôn được liên kết với cốt
thép của cột tháp.
Đầu ra của liên kết đẳng thế được nối
vào cốt thép phải được đặt tại các điểm đầu cuối cố định để liên kết thiết bị bên trong cột
tháp. Cột tháp bê tông cốt
thép được thiết kế theo 9.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cột tháp dạng lưới đan bảo vệ các
phần bên trong cột tháp khỏi sét đánh trực tiếp và làm suy giảm một phần trường
điện từ sét, do đó khoảng không bên trong cột tháp được xác định là LPZ 0B.
Dây dẫn sét phải được thực hiện thông qua các phần tử kết cấu cột tháp dạng lưới
đan, do đó phải đáp ứng các kích thước yêu cầu cho các dây dẫn sét cho trong
IEC 62305-3 tính đến cả phân dòng giữa các đường dẫn song song.
Có thể đạt được việc bảo vệ cáp bằng
cách đặt chúng vào các góc bên trong đường bao kim loại chân cột tháp. Các ống
dẫn hoặc máng bảo vệ cáp được đặt bên trong cột tháp dạng lưới đan cũng sẽ cung
cấp bảo vệ.
9.3.5 Hệ thống bên trong cột
tháp
Các hệ thống bên trong cột tháp phải
được xác định như một hoặc nhiều vùng bảo vệ chống sét (LPZ) mà mức bảo vệ yêu
cầu cho thiết bị bên trong phải được đánh giá như trong 8.5.
Các hệ thống thang phải được liên kết
vào cột tháp tại mỗi đầu, cứ mỗi khoảng cách 20 m và tại mỗi bệ máy.
Các đường ray, dẫn hướng cho cần trục,
ống thủy lực, các dây bảo vệ riêng và các thành phần khác dẫn qua cột tháp phải
được liên kết ở mỗi đầu.
Ngoài ra, đối với cột tháp dạng lưới đan, liên kết phải được thực hiện cứ mỗi
20 m, nếu có thể.
Hệ thống nối đất cho biến áp HV phải
được liên kết với hệ thống nối đất tuabin gió. Không khuyến cáo sử dụng các hệ
thống đầu thu sét riêng rẽ cho các hệ thống điện và bảo vệ chống sét.
9.3.6 Móng bê tông
Vì cốt thép kim loại của móng tuabin
gió sẽ luôn là một phần tuyến dẫn dòng điện sét hay dòng sự cố đến đất ở xa do
các đấu nối điện và cơ với cột tháp, cốt thép kim loại trong móng sẽ luôn được
coi là một phần của hệ thống LPS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối giữa các phần tử cốt thép phải
được nhà thiết kế quy định, và người lắp đặt phải thực hiện kiểm soát chất lượng
của các kết nối. Luôn có yêu cầu đối
với các kết nối ngắn và thẳng cho nối đất bảo vệ chống sét.
Nếu cốt thép bằng kim loại được sử dụng
cho bảo vệ nối đất hệ thống điện, độ dày của các thanh cốt thép bằng kim loại
và các kết nối phải tuân thủ các yêu cầu đối với hệ thống nối đất hệ thống điện
mà thường được quy định trong quy tắc điện.
Đầu ra liên kết bên ngoài, đo hoặc mở
rộng hệ thống đầu thu sét phải được thực hiện tại các vị trí thích hợp trên
móng.
9.3.7 Móng khu vực có đá
Trong các khu vực có đá, điện trở suất
thấp nhất thường ở trên mặt đá.
Phải sử dụng hệ thống đầu thu sét kiểu
B. Xem I.1.1 để biết
thêm thông tin về các chi tiết thiết kế.
Nên sử dụng ít nhất hai điện cực vòng
đồng tâm để bảo vệ điện áp bước và điện áp chạm mà có thể kết hợp với các điện
cực thẳng đứng được khoan vào đá.
Các bulông neo vào đá phải được nối với
nhau và với hệ thống đầu thu sét vòng. Nếu sử dụng bê tông cốt thép, tham khảo
9.3.6.
Trong các khu vực có đá, có thể không
tiếp cận được với trở kháng đất thấp khi không thiết lập nhiều hệ thống đầu thu
sét mở rộng. Vì thế trong
các khu vực như vậy, cần tập trung vào việc kiểm soát chênh lệch điện thế bề mặt
để hạn chế điện
áp bước và điện áp chạm trên bề mặt mà con người và vật nuôi có khả năng hiện
diện, chẳng hạn đặt một hoặc nhiều điện cực vòng xung quanh các tuabin gió và các
hệ thống lắp đặt khác, trong khi cung cấp bảo vệ đột biến cho tất cả các đường dây
cung cấp nối các tuabin gió với hệ thống thu gom điện năng và hệ thống viễn
thông (xem 8.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móng đơn trụ kim loại có bản chất là một
điện cực đất lớn. Nó được sử dụng như điện cực đất chính.
Hệ thống điện cực vòng để kiểm soát
chênh lệch điện thế bề mặt gần với móng có thể cần thiết phụ thuộc vào điện trở suất của đất.
9.3.9 Móng ngoài khơi
Điện trở suất của nước biển
có thể coi là thấp hơn hầu hết các loại đất. Do đó, đối với một móng ngoài khơi,
như móng bê tông cốt thép kim loại hay móng đơn trụ, thì các yêu cầu hệ thống nối
đất được coi là đáp ứng và không yêu cầu biện pháp bổ sung như điện cực vòng, v.v.... Việc nối
liên kết các móng ngoài khơi không phải bằng cách đấu các vỏ cáp của hệ thống
thu nhận thường không được yêu cầu.
Các hệ thống nối đất bên ngoài của đồng
không thể sử dụng ngoài khơi do các vấn đề ăn mòn.
9.4 Kích thước hình
dạng điện cực
Chiều dài tối thiểu, l1, của các điện
cực đất phụ thuộc vào cấp bảo vệ chống sét (I đến IV) và điện trở suất của
đất.
Đối với các điện trở suất của đất
cao hơn 500 Ωm, chiều dài tối thiểu, l1, tăng tuyến tính tới
80 m tại điện trở suất của
đất là 3 000 Ωm
Bố trí kiểu B bao gồm hoặc một dây dẫn
vòng bên ngoài kết cấu được bảo vệ, tiếp xúc với đất ở ít nhất 80 %
tổng chiều dài, hoặc một điện cực đất móng. Các điện cực đất này cũng có có thể
được nối với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
re ≥ l1 (17)
trong đó l1 được biểu diễn
trong Phụ lục I, Hình I.1 theo các cấp
LPS I, II, III và IV.
Khi giá trị yêu cầu của l1 lớn hơn giá
trị thích hợp re, các điện cực bổ sung nằm ngang hoặc thẳng đứng (hoặc
nghiêng) phải được cộng thêm các đoạn lr (nằm ngang) và lv (thẳng đứng)
theo công thức sau:
lr = l1 - re (18)
lv = (l1 - re)/2
(19)
Số lượng điện cực không được nhỏ hơn
hai.
Các điện cực bổ sung phải được nối
càng cách đều càng tốt.
Chiều dài tối thiểu đã đưa ra, l1 có thể bỏ
qua nếu điện trở đất của hệ thống nối đất nhỏ hơn 10 Ω được đo tại một tần số
khác với tần số điện (50
Hz đến 60 Hz) và các sóng hài bậc thấp của giá trị.
Thông tin về điện trở suất của đất,
dòng điện sự cố nối đất kỳ vọng và thời gian giải trừ là vô cùng quan
trọng trong việc lập kế hoạch thiết kế và lắp đặt chính xác hệ thống
nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Trang trại gió
Một trang trại gió thường bao gồm một số kết
cấu như các tuabin gió, các tòa nhà, cơ sở hạ tầng của cáp hoặc đường dây trên
không, các trạm biến thế cao áp và các cáp tín hiệu.
Mỗi tuabin gió phải có hệ thống nối đất
riêng của mình. Các hệ thống nối đất của các tuabin gió riêng và các trạm phụ tải
cao áp thích hợp được nối với các dây dẫn nối đất nằm ngang, để tạo
thành một hệ thống nối đất trang trại gió tổng thể. Điều này đặc biệt có lợi trong
trường hợp khó thu được trở kháng nối đất
tốt tại mỗi vị trí tuabin gió
riêng.
CHÚ THÍCH: Các kết nối giữa
các hệ thống nối đất tuabin gió
phải thực hiện bằng các dây dẫn đất theo các tuyến cáp thu gom điện năng nối với
các tuabin gió.
Hệ thống nối đất của một trang trại
gió rất quan trọng đối với việc bảo vệ các hệ thống điện, bởi vì một hệ thống
nối đất trở kháng thấp
giảm chênh lệch điện thế giữa các kết cấu khác nhau của trang trại gió và do
đó giảm nhiễu đưa vào các liên kết điện.
Để giảm xác suất sét đánh trực tiếp tới
các tuyến cáp trên mặt đất và giàm các ảnh hưởng hiệu ứng sét gây ra trên các
dây cáp, một dây dẫn nối đất hoặc,
trong trường hợp các tuyến cáp rộng hơn, một số dây dẫn nối đất được đề xuất lắp
đặt trên các tuyến cáp.
9.6 Thực thi và bảo
trì hệ thống đầu thu sét
Nhà thiết kế hệ thống nối đất phải chuẩn
bị một kế hoạch lắp đặt, trong đó mô tả cách bố trí hệ thống nối đất có chi tiết các
điểm kết nối, sử dụng các kết nối, kẹp và mối hàn, vị trí và tổng số đầu ra và
kiểu và chất lượng của chúng. Thực hiện kiểm tra trong quá trình xây dựng, đặc
biệt trước khi đổ bê tông.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc điện có thể yêu
cầu đo điện trở nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 An toàn cá nhân
Việc lắp dựng các tuabin gió lớn trên
mặt đất phải mất nhiều ngày, bao gồm cả thời gian cần để lắp ráp và tháo rời cần
cầu lớn được sử dụng. Mặt khác, các tuabin gió ngoài khơi có thể được dựng lên
trong vòng chưa đầy một ngày bằng cách sử dụng tàu đặc biệt hoặc các tời nâng.
Trong mọi trường hợp, thường tới một vài tuần sau khi công việc lắp dựng hoàn
thành trước khi tuabin gió được chuyển giao. Trong thời gian này, nhiều người
làm việc trong, trên và xung quanh tuabin gió, và họ có nguy cơ đáng kể bị ảnh
hưởng nếu sét đánh tuabin gió. Do đó, các quy trình an toàn liên quan đến sét
phải được thiết lập. Các quy trình đó phải bao gồm:
• Kiểm tra thường xuyên dự báo thời tiết
địa phương (ví dụ cứ mỗi buổi
sáng);
• Đào tạo sơ cấp cứu cho nhân viên
liên quan đến tổn thương sét và thương tích do tai nạn điện;
• Ứng dụng các kết nối hệ thống nối đất
trung gian càng sớm càng tốt;
• Xác định các địa điểm an toàn;
• Thông tin về tín hiệu cảnh báo sét
cho tất cả mọi người trên hiện trường;
• Hướng dẫn nhân viên liên tục tìm các
đám mây dông đang hình thành, nghe sấm và nhìn chùm sét
- phải nhận thức được những dấu
hiệu của điện trường cao từ các đám mây dông, chẳng hạn như tóc dựng đứng,
các âm thanh lép bép hay ánh sáng phát từ chân trời như các hệ thống đầu thu
sét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình an toàn như vậy phải có
trong chương trình sức khỏe và an toàn của công trường và phải có trong hướng dẫn
lắp dựng tuabin gió cũng như hướng dẫn bảo trì và sửa chữa được nhà cung cấp tuabin
gió đưa ra.
Văn phòng thời tiết thường cung cấp
các dự báo bão khá chính xác và thậm chí cung cấp các dịch vụ cảnh báo qua điện
thoại, fax hoặc internet, mà dứt khoát phải được xem xét. Tuy nhiên, nó không
thay thế được chỉ dẫn cho người ở hiện trường tìm kiếm các đám mây dông đang
hình thành, sấm (âm thanh trong vòng 10 km đến 15 km) và sét (có thể nhìn thấy
trong ~ 30 km). Khu vực địa phương và thậm chí phát hiện sét đánh di động và
các thiết bị cảnh báo bão, mà có thể hữu ích, có sẵn từ các nhà chế tạo khác
nhau.
Một số hệ thống cảnh báo sét có
thể không cung cấp
cảnh báo cho tất cả các chùm sét, đặc biệt với chùm sét đánh đầu tiên trong một
cơn bão đang phát triển. Do đó, điều quan trọng là tất cả các nhân viên
phải nhận thức được rủi ro của sét đến an toàn cá nhân của họ.
Trong công trường làm việc, kết nối
các cần cẩu, máy phát điện, v.v... vào hệ thống nối đất phải được thực hiện
càng sớm càng tốt.
Người làm việc ở bên ngoài của
vỏ tuabin và trên các cánh chắc chắn không an toàn, cũng như người đang đi bên
ngoài cột tháp tuabin gió, đang đứng bên cạnh cột tháp, đang leo thang, chạm
vào hoặc làm việc trên mạch điện, hệ thống thông tin liên lạc có dây.v.v... sẽ
có nguy cơ nếu sét đánh tuabin gió. Do đó họ cần được hướng dẫn ngừng làm việc
và đi đến các địa điểm an toàn cho đến khi nguy hiểm đã qua.
Thông thường, sàn bên trong cột tháp
hình ống được coi là các vị trí
an toàn, vì cột tháp gần như là một lồng Faraday hoàn hảo. Mọi người
trong tuabin gió cần được hướng dẫn dừng công việc và đi đến mặt sàn gần nhất
bên trong cột tháp và ở lại đó cho đến
khi cơn bão đi qua. Nơi an toàn khác là bên trong xe có mái kim loại, các thùng
kim loại, v.v....
CHÚ THÍCH 1: Mọi người cần được hướng
dẫn để đứng hoặc ngồi trên mặt sàn và tránh tiếp xúc với các hệ thống dẫn điện mở rộng theo
chiều dọc trong cột tháp như hệ thống điện.
Vì có thể khó khăn để giao tiếp hiệu
quả trong khu vực xây dựng, một số loại tín hiệu âm thanh cảnh báo, phát thanh,
phương tiện hiệu quả tương đương với cảnh báo diện rộng cần được thống nhất (chỉ có thể được lặp đi
lặp lại tiếng còi xe của còi xe hoặc một còi khí nén).
CHÚ THÍCH 2: Tài liệu tuabin
gió cần xác định vị
trí an toàn trong tuabin gió gồm cả khoảng cách an toàn cần thiết
và biện pháp phòng ngừa khác được thực hiện bởi những người
đang ở vị trí an
toàn. IEC 62305-3 cung cấp hướng dẫn về cách thực hiện đánh giá chi tiết về khoảng
cách an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Qui định chung
Điều này tóm tắt tất cả các tài liệu cần
thiết tại các điều khác. Các mô tả được rút ngắn và nhóm lại để cải thiện cái
nhìn qui định chung.
Tài liệu hướng dẫn trong quá trình
đánh giá thẩm định thiết kế được đưa ra trong 11.2, và cho đánh giá hiện trường
trong 11.3. Tài liệu cần thiết để kiểm tra trước hệ thống bảo vệ chống sét được
đưa ra trong 11.4, và hướng dẫn sử dụng được liệt kê trong 11.5.
Tài liệu hoặc có thể là một tài liệu
duy nhất, hoặc viện dẫn theo tài liệu chuẩn.
11.2 Tài liệu cần
thiết trong quá trình đánh giá thẩm định thiết kế
Tài liệu chung (11.2.1) phải tập trung
vào các tuabin gió như một tổng thể triết lý bảo vệ được sử dụng. Chúng phải
liên kết với các tài liệu khác, chi tiết hơn về các cánh động cơ, cơ khí, điện,
liên kết, các hệ thống nối đất và các hệ thống khác (11.2.2 đến 11.2.6).
11.2.1 Tài liệu chung
a) Bản vẽ sắp xếp tổng thể (biểu
diễn bằng đường một nét) bảo vệ chống sét các tuabin gió bao gồm:
1) Các kết nối và các kết cấu
riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) các hệ thống đầu thu sét;
4) vị trí các dây dẫn sét;
5) kiểm soát điện thế bề mặt và
các điện cực đất;
6) vị trí các dây dẫn liên kết và
các thanh liên kết;
7) vị trí các SPD;
8) các điểm nối vỏ cáp.
Thiết kế
1) mô tả cách dẫn dòng điện sét từ
điểm chặn;
2) cấp bảo vệ chống sét được sử dụng
cho thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) phân tích phân bố dòng điện
sét trong tuabin gió;
5) lựa chọn và kiểm tra phối hợp
năng lượng của SPD.
các quy trình an toàn cá nhân liên
quan đến sét.
11.2.2 Tài liệu cho các cánh của
động cơ
a) Bản vẽ các cánh động cơ bao gồm:
1) dây dẫn sét qua các mặt cắt
ngang;
2) bất kỳ thành phần dẫn điện bổ
sung;
3) các chi tiết liên kết.
b) Bản mô tả gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) các biện pháp thực hiện để
tránh hồ quang bên trong cánh;
3) xác định kiểm tra và bảo dưỡng
cần thiết cho hệ thống dây thu sét, khe đánh lửa hay các
công tắc trượt;
4) xác định kiểm tra và bảo dưỡng
cần thiết cho hệ thống dây dẫn sét và các thành phần kết nối;
5) các chỉ dẫn kiểm tra và bảo
dưỡng.
c) Tài liệu về phương pháp xác
minh biểu diễn khả năng của hệ thống dây thu sét để ngắt sét đánh và dòng điện
sét dẫn thích hợp.
11.2.3 Tài liệu cho các hệ thống
cơ khí
a) Xác minh khả năng dẫn dòng điện
sét.
b) Mô tả các biện pháp thực hiện để bảo vệ
vòng bi và hệ thống thủy lực tránh tác động của dòng điện sét. Mô tả phải bao gồm
các tài liệu, chứng cứ của công nghệ đã được chứng minh và/hoặc báo cáo thử nghiệm cho
thấy hiệu quả của các biện pháp bảo vệ.
c) Nếu không cung cấp bảo vệ, các
báo cáo thử nghiệm được yêu cầu cho thấy rằng ngay cả với tác động sét đánh thường
xuyên, các vòng bi có thể được vận hành trong vòng đời thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết kế lắp đặt và bảo vệ các
hệ thống điện và điện tử;
b) kết hợp và lựa chọn SPD;
c) các mức miễn nhiễm của thiết bị
trong các khu vực LPZ;
d) kế hoạch bảo dưỡng của các
SPD;
e) phân tích xác định nhu cầu đối
với các bộ bảo vệ chống sét cao thế.
11.2.5 Tài liệu của các hệ thống
đầu thu sét và liên kết
a) bản vẽ đẳng thế điện chung cho
tất cả các liên kết và tiếp đất trong tuabin, biểu diễn hệ thống liên kết đẳng
thế điện tổng quát;
b) các mô tả và bản vẽ có
các số liệu liên quan;
c) mô tả kiểm soát QA sẽ được thực
hiện cho các kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bản vẽ có các thông tin sau:
1) vỏ tuabin, mâm quay cho thấy
các bộ phận kim loại được sử dụng như hệ thống đầu thu sét;
2) các hệ thống đầu thu sét;
3) liên kết;
4) lưới kim loại hoặc ống dẫn kim
loại khép kín, nếu có;
5) các biện pháp bảo vệ cho hub
và vỏ tuabin.
b) Các báo cáo thử nghiệm nếu
có.
c) Liên kết các hệ thống bảo vệ
chống sét ngoài cho các cột tháp bê tông với cốt thép kim loại của cột tháp.
d) Kích thước các phần tử kết cấu
của cột tháp dạng lưới đan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sét xuất hiện trong vùng đặt
trang trại gió.
b) Đối với tài liệu nối đất bổ sung thêm:
1) điện trở suất đất;
2) dòng điện sự cố chạm đất;
3) thời gian giải trừ sự cố chạm
đất;
c) Kế hoạch sức khỏe và an toàn tại
công trường.
11.4 Tài liệu cần
cung cấp để kiểm tra hệ thống LPS
a) mô tả hệ thống LPS;
b) mô tả hệ thống nối đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1 Báo cáo kiểm tra trực
quan LPS
11.4.2 Báo cáo kiểm tra LPS
hoàn chỉnh
11.5 Tài liệu hướng
dẫn
Các tài liệu hướng dẫn sau đây phải
bao gồm các vấn đề liên quan đến hệ thống bảo vệ chống sét và hệ thống đầu thu
sét:
a) tài liệu hướng dẫn về chất lượng;
b) tài liệu hướng dẫn về lắp đặt
móng;
c) tài liệu hướng dẫn về bảo dưỡng
móng;
d) tài liệu hướng dẫn lắp dựng
tuabin gió;
e) tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng
và kiểm tra tuabin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Phạm vi kiểm
tra
Như một phần của khái niệm bảo vệ chống
sét, phải thiết lập chương trình kiểm tra. Mục tiêu kiểm tra để đảm bảo rằng:
- hệ thống LPS tiếp tục phù hợp
với thiết kế ban đầu dựa theo tiêu chuẩn này;
- tất cả các thành phần
của hệ thống LPS đều ở tình trạng tốt
và thực hiện tốt các chức năng được thiết kế của chúng.
Hệ thống LPS phải được thiết kế theo
cách cho phép người vận hành để đảm bảo nhà vận hành kiểm tra các bộ phận
quan trọng của hệ thống.
Nhà chế tạo tuabin gió có trách nhiệm
thực hiện một chỉ dẫn kiểm
tra/một kế hoạch kiểm tra và bao gồm cả các điểm tự kiểm tra trong hướng dẫn
công việc, các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa tuabin gió và tài liệu hướng dẫn bảo
dưỡng móng, v.v...
12.2 Thứ tự kiểm tra
12.2.1 Qui định chung
Một chương trình kiểm tra phải được
thiết lập. Các kiểm tra phải được thực hiện phù hợp 12.1 và tối thiểu được thực
hiện trong các quy trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắp đặt tuabin gió;
- Khai thác tuabin gió;
- trong khoảng thời gian hợp lý
liên quan đến vị trí của tuabin gió với (khoảng tối đa chung giữa các kiểm tra
thường xuyên được đưa ra trong Bảng 7);
- sau các trường hợp mà các bộ
phận của tuabin gió đã được tháo dỡ hoặc sửa chữa (tức là các cánh, thành phần chính, các hệ thống
điều khiển, v.v...).
12.2.2 Kiểm tra trong quá
trình sản xuất tuabin gió
Chương trình kiểm tra có thể được thực
hiện bằng nhân viên kiểm
tra chất lượng hoặc bằng tự kiểm tra theo báo cáo trong kế hoạch kiểm tra.
Trong sản xuất, lắp dựng và lắp đặt các tuabin gió phải được bảo đảm rằng tất
cả các lắp đặt và các biện pháp liên quan đến bảo vệ chống sét đều được thực hiện
đúng. Tất cả các chi tiết quan trọng được mô tả trong hướng dẫn làm
việc v.v...
12.2.3 Kiểm tra trong quá
trình lắp đặt tuabin gió
Hệ thống nối đất phải được kiểm tra cẩn
thận trong khi lắp đặt, tập trung đặc biệt vào:
- thiệt hại cơ học trong đào và
lấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết nối điện đến các bộ phận
kim loại khác (như các thang ngoài trời);
- kết nối các hệ thống nối đất
móng;
- kết nối các hệ thống nối đất
bên ngoài;
- ăn mòn điện.
Có thể có các bộ phận khác của hệ thống
không thể kiểm tra trực quan sau này, mà sẽ yêu cầu tập trung đặc biệt trong quá
trình lắp đặt.
12.2.4 Kiểm tra trong quá
trình khai thác tuabin gió và kiểm tra định kỳ
Như một bộ phận của việc khai thác
tuabin gió, hệ thống bảo vệ chống sét phải được kiểm tra. Điều này phải được thực
hiện tối thiểu bằng kiểm tra trực quan - và bằng cách đo liên tiếp ở những nơi không
thể kiểm tra hệ thống LPS.
Khi thực hiện kế hoạch kiểm tra, quan
trọng là xem xét các điểm sau đây:
- xói mòn và ăn món các phần tử
đầu thu sét (chỉ kiểm tra định
kỳ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều kiện kết nối, liên kết đẳng
thế, cố định, v.v...;
- các điều kiện cho SPD;
- ăn mòn các điện cực đất (chỉ
kiểm tra định kỳ).
Với các khoảng thời gian nhất định
(cho trong Bảng 7), thực hiện kiểm tra hoàn chỉnh gồm các phép đo liên tục ở
các bộ phận quan trọng của hệ thống LPS và kiểm tra các SPD mà không được giám sát.
Nhà chế tạo cánh và nhà chế tạo tuabin
gió có thể xác định cụ thể trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng và sửa
chữa của mình các khoảng thời gian kiểm tra LPS theo hàm số của Nd,
số lượng chùm sét đánh vào tuabin gió mỗi năm dựa trên độ bền của thiết kế bảo
vệ chống sét đã được chứng minh trong tài liệu phân tích và thử nghiệm.
Các phép đo liên tục có thể được thực
hiện như đo với dòng DC hoặc các phương pháp tương tự. Mục tiêu chính là để đảm
bảo tính liên tục của kết nối và không thu nhận một giá trị nhất định. Các giá
trị cụ thể có thể được sử dụng để tham khảo giữa các phép đo định kỳ.
Điểm và giới hạn đo phải được xác định
rõ trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa.
Tính liên tục của dây dẫn sét ở cánh tuabin
gió phải được đảm bảo bằng việc xây dựng hệ thống và kiểm tra trong quá trình sản
xuất sao cho không cần thiết các phép đo liên tục trong khu vực.
Bảng 7 - Các
khoảng thời gian kiểm tra chung của hệ thống LPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trực
quan
(mỗi X năm)
Kiểm tra trọn
bộ gồm các phép đo liên tục
(mỗi X năm)
I và II
1
2
III và IV
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.5 Kiểm tra sau
khi tháo dỡ hoặc sửa chữa
các bộ phận chính
Sau khi tháo dỡ hoặc sửa chữa các bộ
phận chính của tuabin gió, nó phải được bảo đảm rằng tất cả các lắp đặt liên
quan đến LPS được phục hồi đúng cách. Nếu cần thiết, phải thực hiện kiểm tra đầy
đủ.
Khi các tuabin gió đang hoạt động bình
thường, tần suất kiểm
tra sẽ được xác định phù hợp với các điều kiện môi trường địa phương, nhưng phải
bảo đảm rằng tuabin gió được kiểm tra tối thiểu với tần suất đã đưa ra trong Bảng
7.
12.3 Bảo trì
Kiểm tra thường xuyên là một điều kiện
cơ bản để bảo trì đáng tin cậy một LPS tuabin gió.
Nếu thiết kế LPS có các bộ phận hao
mòn (điểm đầu thu sét, tiếp điểm trượt cơ học, khe đánh lửa, thiết bị bảo vệ chống
sét, v.v...), phải được bảo đảm rằng những bộ phận này được bảo trì thường xuyên
khi kiểm tra định kỳ - và phù hợp với vòng đời mong đợi của chúng - hoặc chúng
được giám sát với hệ thống giám sát tự động sẽ thông báo cho các nhà vận hành của
tuabin gió khi có một thành phần bị lỗi.
Tất cả các thành phần bị mòn hoặc bị lỗi
được thay thế ngay.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng sét liên quan đến các tuabin gió
A.1 Môi trường sét đối
với các tuabin gió
A.1.1 Qui định chung
Mục tiêu của Phụ lục A này nhằm trình
bày dưới hình thức ngắn gọn thông tin cần thiết nhất về hiện tượng sét có liên quan để
hiểu hiện tượng sét và các quá trình liên quan khi sét tương tác với tuabin gió.
Thông tin toàn diện hơn có sẵn trong các tài liệu [1] 4.
A.1.2 Thuộc tính của
sét
Sét có thể được coi như một nguồn
dòng, và bốn tham số dòng điện sét liên quan đến kết nối với thiết kế và kích cỡ
của bảo vệ chống sét là: dòng điện sét đỉnh (l), độ dốc các xung
dòng điện sét (di/dt), điện tích dịch chuyển (Q) và năng lượng riêng (W/R).
Giá trị tối đa ghi được của dòng điện
sét sinh ra từ một cú sét đơn lá trong vùng từ 2 kA đến 300 kA. Các giá trị tối
đa ghi được của điện tích truyền và năng lượng riêng lên đến vài trăm Cu lông
(C) và, trong những dịp rất hiếm, lên đến 20 MJ/Ω. Các tham số dòng điện sét
này chi phối phần lớn thiệt hại đến cánh tuabin gió và/hoặc phần cứng hệ thống
bảo vệ chống sét. Các dòng điện sét sinh ra các áp lực lớn đôi khi làm vỡ kết cấu
composite của cánh. Chúng cũng ảnh hưởng tới độ lớn của các hiệu ứng sét gián
tiếp trên các hệ thống điện và điện tử. Điện tích truyền làm nóng chảy tại các
vị trí sét đánh vào, như các bộ nhận, và ở những vị trí khác mà dòng điện sét phải đi
qua các khe hở trên tuyến dẫn
dòng. Các ảnh hưởng của bốn tham số dòng điện sét trên hệ thống bảo vệ chống
sét được tóm tắt trong Bảng A.3.
Các giá trị tối đa của các tham số này
chỉ xuất hiện trong vài phần trăm các chùm sét đánh. Giá trị trung bình của
dòng điện sét đỉnh xấp xỉ 30 kA với giá trị trung bình của điện tích dịch chuyển
và năng lượng riêng là 5 C và 55 kJ/Ω tương ứng. Ngoài ra, các đặc tính điện của
dòng điện sét sẽ thay đổi theo loại sét, mùa trong năm và vị trí địa lý.
Các trường điện xuất hiện ngay trước
khi có sét đánh vào cũng là một phần của môi trường sét và các trường này
xác định nơi sét sẽ đánh vào kết cấu, và các bề mặt không dẫn điện của kết cấu
có bị đánh thủng bởi các dải phát
xạ và tiên đạo tiếp nối cảm ứng trong trường từ của các phần tử dẫn điện bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét được sinh ra sau khi có khác biệt
điện tích giữa các đám
mây dông bởi các quá
trình được mô tả trong các tài liệu khoa học (ví dụ [1]). Sét được quan sát thấy
khi điện tích này được phóng tới trái đất hoặc tới khu vực mang điện tích trái
dấu trong cùng một đám mây hoặc đám mây lân cận. Các thảo luận
sau đây chỉ liên quan đến sét đánh xuống trái đất, dẫn đến việc dịch chuyển điện
tích giữa đám mây dông và trái đất.
Sét đánh thường bao gồm một số thành
phần. Toàn bộ sự kiện theo cùng một đường dẫn ion hóa được gọi là một chùm
sét, kéo dài đến khoảng 1 s. Các thành phần riêng của một chùm sét được gọi là các
cú sét ngắn và cú sét dài, mà thường được gọi là dòng liên tục.
Sét đánh thuộc một trong hai kiểu cơ bản, sét hướng
xuống hoặc sét hướng lên. Sét hướng xuống bắt đầu từ mây
dông và hướng về phía trái đất. Ngược lại, sét hướng lên bắt đầu từ một vị trí
tiếp xúc trên trái đất (như một đỉnh núi) hoặc ở đỉnh một kết cấu nối đất
cao và hướng về phía đám mây dông. Thông thường, các kiểu cơ bản này được gọi
là "sét từ mây xuống đất" hay "sét hướng xuống" và
"sét từ đất đến mây" hoặc "sét hướng lên".
Cả hai kiểu sét được chia theo sự phân
cực của điện tích dịch chuyển ra khỏi mây dông. Một chùm sét âm kéo điện tích
âm từ mây dông xuống đất. Một chùm sét dương dẫn đến điện tích dương từ mây dông
xuống đất. Phần lớn các chùm sét là âm, chiếm khoảng 90 % tất cả các chùm sét từ
mây xuống đất. Phóng điện tích dương tạo thành khoảng 10 % còn lại của tất cả
các chùm sét từ mây xuống đất. Thông thường, các chùm sét dương biểu diễn các
tham số dòng điện lớn nhất (tức là I, Q và W/R cao hơn), trong khi các chùm sét âm biểu
diễn các xung dòng điện dốc nhất (tức là di/dt cao nhất).
Mỗi lần sét đánh là khác nhau do các
biến động tự nhiên trong mây dông tạo ra nó và các đường dẫn riêng xuống đất.
Ví dụ, không thể dự báo rằng lần sét đánh kế tiếp tới một kết cấu cụ thể sẽ có
dòng điện đỉnh có giá trị biết trước. Chỉ có thể dự báo xác suất mà kết cấu sẽ
bị sét đánh với các tham số dòng điện vượt quá một giá trị nhất định.
Phân bố xác suất của các tham số điện
được sử dụng để mô tả cú sét đánh
đã tạo ra bằng cách sử dụng các phép đo trực tiếp các cú sét thực tế đánh vào
các tòa tháp cao [2] [3]. Số liệu thống kê về các tham số dòng điện sét được sử
dụng trong các tiêu chuẩn bảo vệ chống sét IEC 62305 (xem Bảng A.1) Thông tin
hơn nữa hiện nay đã có sẵn trên toàn thế giới từ các hệ thống vị trí sét khu vực
và quốc gia. Các hệ thống này có thể ghi lại vị trí của một cú sét đánh và ước
lượng dòng điện đỉnh.
Các phân bố xác suất mà mô tả các tham
số dòng điện sét là khác nhau đối với mỗi loại sét (lên/xuống và dương/âm). Các
phân bố xác suất thích hợp được mô tả dưới đây cùng với các dạng sóng đặc trưng
của từng kiểu phóng điện. Mức xác suất cho trước chỉ ra xác suất
của tham số dòng điện quy định
của một sét cụ thể vượt quá giá trị trong bảng.
A.1.4 Sét từ mây xuống
đất
Sét từ mây xuống đất (phóng điện hướng
xuống) được hình thành ban đầu bởi sự phóng điện đánh thủng sơ bộ
trong đám mây. Tính đến thời điểm này, tính vật lý của quá trình này chưa được
hiểu đầy đủ. Các phần của quá trình phóng điện diễn ra bên dưới đám mây được biết
nhiều hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một chùm sét âm, tiên
đạo sét từng bậc đi từ đám mây xuống đất theo các bước vài chục mét với thời gian
dừng giữa các bước xấp xỉ 50 µs. Các bước có dòng điện xung thời gian ngắn (điển
hình 1 µs) lớn hơn 1 kA. Khi được phát triển đầy đủ, luồng tiên đạo sét có tổng
điện tích khoảng 10 C hoặc lớn hơn. Đường kính luồng trong phạm vi lên đến vài
chục mét. Tổng thời gian quá trình tiên đạo sét từng bậc cỡ vài chục mili giây. Luồng
tiên đạo sét mờ thường không nhìn thấy được bằng mắt thường.
Kết thúc tiên đạo sét, đầu tiên đạo
sét, là tại điện thế vượt quá 10 MV so với trái đất. Khi đầu tiên đạo tiếp cận
trái đất, điện thế cao này tăng cường độ điện trường tại bề mặt trái đất. Khi
điện trường trên mặt đất vượt quá giá trị đánh thủng không khi, các
tiên đạo sét "trả lời" (di chuyển hướng lên) được phát ra từ trái đất
hoặc từ các kết cấu trên mặt đất. Các tiên đạo sét dịch chuyển hướng lên này thường
được gọi là các tiên đạo sét kết nối. Các tiên đạo sét kết nối đóng một vai trò
quan trọng trong việc xác định các điểm sét đánh vào đối tượng.
Khi tiên đạo sét từng bậc đi xuống gặp
tiên đạo sét kết nối hướng lên sẽ tạo ra đường dẫn liên tục từ đám mây xuống đất.
Điện tích đưa vào luồng tiên đạo sét thường được phóng xuống đất bởi sóng dòng
điện truyền tới luồng ion hóa ở khoảng một phần ba tốc độ ánh sáng. Quá trình này được gọi
là cú sét phản hồi đầu tiên. Cú sét phản hồi đầu tiên có thể có giá trị đỉnh
lên đến vài trăm kilo ampe và thời gian cỡ vài trăm micro giây. Quá trình sét
đánh truyền xuống được minh họa trong Hình A.1.

Hình A.1 - Quá
trình liên quan đến sự hình thành của sét từ mây xuống đất
Sau một khoảng thời gian cỡ từ 10 ms đến
vài trăm ms, chuỗi các cú sét tiên đạo/phản hồi tiếp sau có thể theo đường dẫn
được thực hiện bởi cú sét phản
hồi đầu tiên. Tiên đạo sét (phóng ra) trước những cú sét phản hồi tiếp theo này
thường không phải là tiên đạo từng bậc và nhanh hơn nhiều (thời gian cỡ vài
ms). Trung bình, một chùm sét đánh thường có 3 đến 4 cú sét phản hồi (bao gồm cả
cú sét đầu tiên). Các cú sét phản hồi tạo ra phần nhìn thấy được của chùm sét
đánh.
Theo sau một hoặc nhiều cú sét phản hồi,
một dòng điện liên tục (còn được gọi là cú sét dài) có thể dẫn qua các luồng vẫn
còn ion hóa. Dòng điện liên tục khác nhau khá nhiều so với các dòng điện biên độ
cao, thời gian ngắn của các cú sét phản hồi: biên độ dòng trung bình trong khoảng
vài trăm ampe, trong khi thời gian có thể kéo dài tới vài trăm ms. Dòng điện
liên tục sẽ dịch chuyển số lượng lớn điện tích trực tiếp từ mây xuống đất. Khoảng
một nửa các chùm sét từ mây tới đất có chứa thành phần dòng liên tục.
Hình A.2 thể hiện biên dạng điển hình
của dòng điện sét trong chùm sét âm từ mây tới đất. Theo sau tiếp xúc của tiên
đạo sét từng bậc và tiên đạo sét kết nối, có một cú sét phản hồi tạo ra (tại đất)
dòng điện xung biên độ cao kéo dài vài trăm µs. Giá trị đỉnh của dòng điện
trong dải từ vài kA đến 100 kA, giá trị trung bình khoảng 30 kA (Bảng A.1). Tiếp
sau các cú sét phản hồi đầu tiên, (các) cú sét phản hồi tiếp theo và (các) dòng
điện liên tục có thể xuất hiện. Mặc dù các cú sét phản hồi kéo theo thường có
giá trị dòng đỉnh thấp hơn
và thời gian ngắn hơn so với cú sét phản hồi ban đầu, nhưng chúng thường có tốc
độ gia tăng dòng điện cao hơn. Sự phóng điện âm từ mây tới đất có thể bao gồm
các kết hợp khác nhau của các thành phần dòng điện khác nhau đề cập ở trên, như thể
hiện trong Hình A.5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện sét gồm một hoặc nhiều cú
sét khác nhau:
- các cú sét ngắn có thời gian
nhỏ hơn 2 ms (Hình A.3);
- các cú sét dài có thời gian lớn
hơn 2 ms (Hình A.4).

CHÚ DẪN:
O1 điểm gốc giả định
I dòng điện đỉnh
i dòng điện
t thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2 thời gian tới
một nửa giá trị
Hình A.3 -
Xác định các tham số cú sét ngắn (điển hình T2 ≤ 2 ms)

CHÚ DẪN:
T khoảng thời
gian
Qlong điện tích cú
sét dài
Hình A.4 -
Xác định các tham số cú sét dài (điển hình 2 ms ≤ Tlong ≤ 1 s)
(Hình A.2
trong IEC 62305-1)
Bảng A.1 - Các tham số
dòng điện sét từ mây tới đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Giá trị cố định cho LPL I
Các giá trị
Loại cú sét
95 %
50%
5%
I (kA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(98 %)
20
(80 %)
90
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
50
4,9
11,8
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
4,6
35
250
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
Q flash (C)
1,3
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chùm sét âm
300
20
80
350
Chùm sét dương
Qshort (C)
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
0,22
0,95
4
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
100
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Cú sét ngắn mang điện dương đầu
tiên (đơn)
W/R (kJ/Ω)
6
55
550
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
52
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
10000
25
650
15000
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
di/dtmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
24,3
65
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
9,9
39,9
161,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,2
2,4
32
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
di/dt30/90%
(kA/µS)
200
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
Qlong (C)
200
Cú sét dài
tlong (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cú sét dài
Thời gian sườn trước (µs)
1,8
5,5
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
1,1
4,5
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
3,5
22
200
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
Thời gian cú sét (µs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
75
200
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
6,5
32
140
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
230
2000
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
Khoảng thời gian (ms)
7
33
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thời gian sét đánh (ms)
0,15
13
1100
Sét mang điện âm (tất cả)
31
180
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
85
500
Sét mang điện dương
CHÚ THÍCH: Các giá trị I = 4
kA và I = 20 kA tương ứng với xác suất 98 % và 80 %.

Hình A.5 -
Thành phần có thể có của sét hướng xuống (điển hình trên địa hình bằng phẳng và
tới các kết cấu thấp) (Hình A.3 trong IEC 62305-1)
A.1.4.2 Sét dương từ
mây xuống đất
Ngược với các chùm sét âm, các chùm
sét dương từ mây về đất được khởi phát từ một tiên đạo sét truyền xuống liên tục
mà không có các bước riêng rẽ. Tiên đạo kết nối và các giai đoạn đánh phản hồi tương
tự như các quá trình mô tả ở trên cho các chùm sét âm. Một chùm sét dương từ mây về đất
thường chỉ bao gồm một
cú sét phản hồi và có thể theo sau bằng một dòng điện liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.6 -
Biên dạng điển hình của chùm sét dương từ mây tới đất
A.1.5 Sét hướng lên
Điện tích trong mây dông gây ra sự gia
tăng điện trường trên bề mặt trái đất, nhưng thường không đủ để khởi phóng một
tiên đạo sét di chuyển hướng lên. Tuy nhiên, điện trường có thể được tăng cường
đáng kể ở vùng núi,
các đối tượng đặt trên mặt đất cao, hoặc các kết cấu cao như các tòa tháp hoặc tuabin
gió. Tại các địa điểm như vậy, cường độ điện trường có thể trở nên đủ lớn để
khởi phát một tiên đạo sét di chuyển hướng từ mặt đất lên điện tích mây dông. Kết
cấu có chiều cao vượt quá 100 m so với địa hình xung quanh (như tuabin gió hiện
đại) chịu tiếp xúc đặc biệt với các chùm sét khởi phát hướng lên.
Một chùm sét khởi phát hướng lên có
giai đoạn dòng liên tục. Trên xung dòng điện liên tục, các dòng điện có thể bị
xếp chồng (Hình A.7). Giai đoạn dòng điện liên tục có thể được theo sau bởi các
cú sét phản hồi
dọc theo cùng một luồng. Các cú sét phản hồi khá giống với các cú sét phản hồi kéo
theo của các chùm sét từ mây xuống đất. Các chùm sét khởi phát hướng lên không
chứa thành phần nào tương tự như cú sét phản hồi ban đầu của các chùm sét từ
mây xuống đất. Vị trí mà chùm sét khởi phát hướng lên đánh vào kết cấu đơn giản
là cùng một điểm hình thành tiên đạo sét hướng lên.

Hình A.7 -
Biên dạng điển hình của
chùm sét khởi phát hướng
lên tích điện âm
Việc đo các tham số của sét hướng lên
được thực hiện trên các đối tượng cao thường phải chịu kiểu sét này. Thông tin
chi tiết từ những quan sát trên toàn thế giới cũng như thảo luận toàn diện về
sét hướng lên của Rakov và Uman có thể được tìm thấy trong [1]. Trong những
năm gần đây, các chùm sét hướng lên cũng đã được nghiên cứu bởi các phép đo
trên tuabin gió [4].
Các thông tin dưới đây về tham số dòng
liên quan đến các chùm sét âm hướng lên, do đó mặc dù quan sát được nhưng các
chùm sét dương khởi phát hướng
lên rất hiếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, chùm sét khởi phát hướng
lên có giá trị tham số dòng thấp hơn so với chùm sét hướng xuống, có thể có trường
hợp ngoại lệ về tổng điện tích dịch chuyển. Hơn nữa, rõ ràng là các đối tượng cao
được đặt
ở
các vị trí chịu tác động có thể thường xuyên gặp chùm sét hướng lên, đặc biệt là
trong những dông bão mùa đông khi hàng chục chùm sét đánh hướng lên đã được
quan sát thấy trên các đối tượng cao chịu tác động nhiều.
Điều này rất phù hợp cho
tuabin gió vì vị trí cao và chịu tác động nhiều là một lợi thế đối với tuabin
gió do điều kiện gió thuận lợi. Vì vậy cần thiết phải xem xét rủi ro của chùm
sét hướng lên, và người triển khai nên tìm kiếm thông tin về các điều kiện sét
mùa đông tại các vị
trí kỳ vọng. Khi chùm sét hướng lên bắt nguồn từ đầu các tuabin gió (tức là các
cánh và các hệ thống đầu thu sét bảo vệ thiết bị đo đạc khí tượng trên vỏ
tuabin), điểm sét đánh được đưa ra,
và miễn là bảo vệ chống sét được thiết kế đúng, nó có thể được dự kiến cũng sẽ
hoạt động tốt đối với các chùm sét hướng lên.
Tuy nhiên, tần suất sét đánh mùa đông
cao có thể cần các hệ thống đầu thu sét bền hơn hoặc cần thay thế định kỳ hệ thống
đầu thu sét.
Bảng A.2 -
Tham số dòng điện sét khởi phát hướng lên
Tham số
Giá trị tối
đa
Tổng điện tích dịch chuyển
C
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
0,5 đến 1,0
Dòng điện đỉnh
kA
20
Tốc độ gia tăng trung bình của
dòng điện xung xếp chồng
kA/µs
20
Số lượng dòng điện xung xếp chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình A.8 -
Các thành phần có thể có của các chùm sét hướng lên (điển hình tới các kết cấu cao hơn hoặc/và chịu
tác động) (Hình A.4 trong IEC 62305-1)
A.2 Tham số dòng điện
sét liên quan đến điểm sét đánh
Nói chung, các tham số dòng điện sét đóng vai trò
trong sự liền mạch của hệ thống LPS gồm dòng điện đỉnh I, điện tích Q, năng lượng
riêng W/R, thời gian T và độ dốc trung bình của dòng di/dt. Mỗi tham số có xu
hướng chi phối một cơ chế hỏng hóc khác nhau. Các tham số dòng được xem xét đối với các thử
nghiệm là sự kết hợp của các giá trị này, được lựa chọn để đại diện trong phòng
thí
nghiệm
cơ chế hỏng hóc thực tế của LPS cần thử nghiệm. Bảng A.3 ghi lại các giá trị lớn nhất của I,
Q, W/R, T và di/dt cần
xem xét cho các thử nghiệm là hàm của cấp bảo vệ được yêu cầu (xem IEC 62305-1,
Phụ lục D để biết thêm chi tiết).
Bảng A.3 -
Tóm tắt các tham số đe dọa sét được xem xét khi tính toán các giá trị thử nghiệm
cho các thành phần hệ thống LPS khác nhau và cho các mức bảo vệ LPL khác nhau (Bảng D.1
trong IEC 62305-1)
Thành phần
Vấn đề chính
Các tham số
đe dọa của sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu thu sét
Ăn mòn tại
các mối nối (ví dụ tấm kim loại mỏng)
Mức
QLONG
T
LPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
200
<1s (áp
dụng QLONG trong một xung ngắn đơn)
II
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Đầu thu sét
và bộ dẫn điện xuống
Đốt nóng
thuần trở
Mức LPL
W/R
kJ/Ω
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
10000
Áp dụng W/R
theo cấu hình bảo toàn nhiệt
II
5600
III-IV
2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức LPL
I
kA
W/R
kJ/Ω
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10000
II
150
5600
III-IV
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần kết nối
Hiệu ứng kết hợp (nhiệt,
cơ và hồ quang)
Mức LPL
I
kA
W/R
kJ/Q
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
200
10000
<2µs (áp
dụng I và W/R trong một xung đơn)
II
150
5600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2500
Các đầu nối
đất
Ăn mòn tại
các mối nối
Mức LPL
QLONG
C
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kích
thước
thường
được xác
định
theo hiệu ứng hóa học/cơ khí (như ăn mòn)
I
200
<1s (áp
dụng QLONG trong một xung ngắn đơn)
II
150
III-IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các SPD có các khe đánh lửa
Hiệu ứng kết
hợp (nhiệt, cơ và hồ quang)
Mức LPL
I
kA
QSHORT
C
W/R
kJ/Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA/µs
Áp dụng I, QSHORT
và W/R ở xung đơn (có
T<2ms);
áp
dụng Δi/Δt ở
xung
tách rời
I
200
100
10000
200
II
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5600
150
III-IV
100
50
2500
100
Các SPD có
các khối
điện
trở oxit kim
loại
Hiệu ứng
năng lượng (quá tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QSHORT
C
Cần kiểm
tra cả
hai
hiệu ứng
I
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
75
III-IV
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng điện môi (phóng
lửa hồ quăng/
rạn nứt)
Mức LPL
I
kA
T
Có thể xem
xét
các
thử nghiệm
tách
rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
<2ms (áp
dụng I
trong
một xung
đơn)
II
150
III-IV
100
A.3 Dòng điện tiên đạo
sét không có cú sét phản hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Hiệu ứng xung
sét điện từ, LEMP
Các hiệu ứng của LEMP do quá điện áp
có thể có năng lượng nhỏ hơn các đột biến, do các cú sét đánh trực tiếp mà có
thể xuất hiện với tần suất lớn. Loại quá áp và đột biến điện này có thể do:
- dòng điện sét dẫn một phần;
- ghép nối điện cảm/điện dung;
- sét đánh gần tuabin gió;
- lan truyền trên đường dây (các
đường dây điện và/hoặc các đường dây viễn thông do sét đánh vào hoặc gần
các đường dây này).
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Qui định chung
Điều B.2 của phụ lục này giải thích
các thuật ngữ được sử dụng cho thiệt hại và tổn thất (B.2.1), rủi ro và các
thành phần rủi ro (B.2.2), hợp thành các thành phần rủi ro liên quan đến tuabin
gió (B.2.3), hợp thành các thành phần rủi ro liên quan đến đường dây cung cấp
(B.2.4).
Điều B.3 đánh giá các giá trị của xác
suất, Px, đối với các kiểu thiệt hại khác nhau theo IEC 62305-2, Phụ
lục B, và nhận xét liên quan đến sự phù hợp đối với ứng dụng tuabin gió.
Điều B.4 đánh giá tổng tổn thất, Lx,
theo IEC 62305-2, Phụ lục C, và nhận xét liên quan đến sự phù hợp đối với ứng dụng
tuabin gió.
Điều B.5 đánh giá xác suất P'x
đối với thiệt hại đến dịch vụ, theo IEC 62305-2, Phụ lục D, và nhận xét liên
quan đến sự phù hợp đối với ứng dụng tuabin gió.
Điều B.6 đánh giá tổng tổn thất L'x
trong đường dây cung cấp theo IEC 62305-2, Phụ lục E.
Điều B.7, ước tính chi phí tổn thất
theo IEC 62305-2, Phụ lục G.
B.2 Giải thích các
thuật ngữ
B.2.1 Thiệt hại và
tổn thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện sét là nguồn thiệt hại
chính. Các nguồn sau đây được xác định dựa vào điểm sét đánh (xem Bảng B.1):
S1: sét đánh vào tuabin gió;
S2: sét đánh gần tuabin gió;
S3: sét đánh vào đường dây cung cấp
(như dây điện hoặc dây viễn thông);
S4: sét đánh gét đường dây cung cấp
CHÚ THÍCH 1: S2 sét đánh gần tuabin gió
không được coi là nguy cơ trong trường
hợp có bảo vệ đối với sét đánh trực tiếp.
CHÚ THÍCH 2: S4 sét đánh gần đường cung cấp
không được coi là nguy cơ trong trường hợp có bảo vệ đối với sét đánh trực tiếp.
Có 3 kiểu thiệt hại do sét được xem
xét (xem Bảng B.2):
D1: tổn thương sinh vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D3: Hỏng các hệ thống bên trong.
Thiệt hại tới tuabin gió do sét có thể
được giới hạn ở một bộ phận của tuabin gió hoặc có thể mở rộng tới
toàn bộ tuabin gió.
Sét ảnh hưởng tới đường dây cung cấp có
thể gây thiệt hại
cho chính hệ thống cung cấp (ví dụ như cáp cung cấp) hoặc cho các hệ thống điện
và điện tử được nối vào đường dây cung cấp.
Mỗi kiểu thiệt hại, riêng lẻ hoặc kết hợp
với loại khác, có thể sinh ra hệ quả tổn thất trong tuabin gió. Các kiểu tổn
thất được xem xét liên quan đến tuabin gió là:
L1: chết người
L4: tổn thất các giá trị kinh tế (các
chi phí sửa chữa thiệt hại cho tuabin gió và tổn thất thu nhập).
CHÚ THÍCH 3: Tổn thất L2 cho đường
dây cung cấp tới khu vực công cộng và tổn thất L3 đến di sản văn hóa không được
coi là liên quan đến tuabin gió.
Các kiểu tổn thất được coi là liên
quan đến đường dây cung cấp (như dây điện và dây viễn thông) là:
L'4: tổn thất giá trị kinh tế (chi phí sửa chữa thiệt
hại cho đường dây cung cấp và tổn thất thu nhập).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Nguồn thiệt hại, kiểu thiệt hại và kiểu tổn thất theo điểm sét đánh (tương ứng
Bảng 1 trong IEC 62305-2)
Tuabin gió
Đường dây
cung cấp
Điểm sét
đánh
Nguồn thiệt
hại
Kiểu thiệt
hại
Kiểu tổn thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu tổn thất
Đánh vào
tuabin gió
S1
D1
L1, L4b
D2
L1, L4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L'4
D3
L1a,
L4
D3
L'4
Đánh gần tuabin
gió
S2
D3
L1a, L4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh vào đường dây cung cấp
S3
D1
L1, L4b
D2
L1, L4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L'4
D3
L1a,
L4
D3
L'4
Đánh gần đường
dây cung cấp
S4
D3
L1a,
L4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L'4
a Chỉ khi hỏng
hệ thống bên trong gây nguy hiểm ngay đến tinh mạng con người.
b Chỉ ở những nơi có thể có tổn thất
về động vật (ví dụ như trang trại chăn nuôi có thể nằm trong phạm
3 m tính từ cột tháp của tuabin gió).
Bảng B.2- Rủi ro trong
tuabin gió đối với mỗi kiểu thiệt hại và kiểu tổn thất (tương ứng với
Bảng 2 trong IEC 62305-2)
Tổn thất
L1
L4
Thiệt hại
Tổn thất cuộc
sống con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1
Tổn thương sinh vật
Rs
Rsb
D2
Thiệt hại vật
chất
RF
RF
D3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Roa
Ro
a Chỉ khi hỏng hệ thống
bên trong gây nguy hiểm ngay đến tính mạng con người.
b Chỉ ở những nơi
có thể có tổn thất về động vật (ví dụ như trang trại chăn nuôi có thể nằm
trong phạm 3 m tính từ cột tháp của tuabin gió).
B.2.2 Rủi ro và các
thành phần rủi ro
Rủi ro R là giá trị tổn thất trung
bình hàng năm có thể có. Đối với mỗi kiểu tổn thất mà có thể xuất hiện
trong tuabin gió hoặc đường dây cung cấp, phải đánh giá rủi ro liên quan.
Các rủi ro cần được đánh giá trong
tuabin gió có thể là:
R1: rủi ro thiệt
hại đến tính mạng con người;
R4: rủi ro tổn
thất giá trị kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R’4: rủi ro tổn
thất giá trị kinh tế.
Phải xác định và tính toán để đánh giá rủi
ro, R, các thành phần rủi ro liên quan (các rủi ro riêng phần phụ thuộc
vào nguồn thiệt hại và kiểu thiệt hại).
Mỗi rủi ro, R, là tổng của các
rủi ro thành phần. Khi tính toán rủi ro, các thành phần rủi ro có thể được nhóm
lại theo nguồn thiệt hại và kiểu thiệt hại.
Các thành phần rủi ro cho tuabin gió
do sét đánh vào tuabin gió là:
RA: Thành phần
liên quan đến tổn thương cho con người bên trong tuabin gió và tổn thương sinh
vật
do
điện áp bước và điện áp chạm trong các khu vực đến 3 m bên ngoài cột tháp
tuabin gió. Có thể phát sinh tổn thất kiểu L1 và, trong trường hợp các trang trại
chăn nuôi, tổn thất kiểu L4.
RB: Thành phần
liên quan đến thiệt hại vật chất do phát tia lửa nguy hiểm bên trong kết cấu
kích hoạt
cháy.
Có thể phát sinh kiểu tổn thất L1 và L4.
RC: Thành phần
liên quan đến hỏng hệ thống bên trong do xung sét điện từ, LEMP. Có thể phát
sinh tổn thất kiểu L4 hoặc L1, trong trường hợp hỏng hệ thống bên trong gây
nguy hiểm ngay đến tính mạng con người.
Thành phần rủi ro đối với tuabin gió
do sét đánh vào đường dây cung cấp nối với tuabin gió là:
RU: Thành phần
liên quan đến tổn thương con người gây ra bởi điện áp chạm bên trong tuabin gió do
dòng điện sét truyền vào trong đường dây vào tuabin gió. Có thể phát sinh tổn
thất kiểu L1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RW: Thành phần
liên quan đến hỏng các hệ thống bên trong do quá điện áp cảm ứng trên các đường
dây đi vào và truyền đến tuabin gió. Có thể xuất hiện tổn thất kiểu L4 hoặc L1
trong trường hợp hỏng các hệ thống bên trong gây nguy hiểm ngay đến tính mạng
con người.
Thành phần rủi ro đối với tuabin gió
do sét đánh gần đường dây nối với tuabin gió:
RZ: Thành phần
liên quan đến hỏng hệ thống bên trong do quá điện áp cảm ứng trên các đường dây đi vào và
truyền đến tuabin gió. Có thể xuất hiện
tổn thất kiểu L4 hoặc
L1 trong trường hợp hỏng các hệ thống bên trong gây nguy hiểm ngay đến tính mạng
con người.
Thành phần rủi ro cho đường dây cung cấp
do sét đánh vào đường dây cung cấp được nối với tuabin gió:
R’V: Thành phần
liên quan đến thiệt hại vật chất do tác động cơ và nhiệt của dòng điện sét. Có
thể phát sinh tổn thất kiểu L'4.
R'W: Thành phần
liên quan đến hỏng đường dây và thiết bị được kết nối do quá điện áp cảm ứng
trên đường dây. Có thể
phát sinh tổn thất kiểu L'4.
Thành phần rủi ro đối với đường dây
cung cấp do sét đánh gần đường dây cung cấp được nối với tuabin gió:
R'Z: Thành phần
liên quan đến hỏng đường dây và thiết bị
kết nối do quá điện áp cảm ứng trên đường dây. Có thể phát sinh tổn
thất kiểu L’4.
Thành phần rủi ro đối với đường dây
cung cấp do sét đánh vào tuabin gió nối tới đường dây cung cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R'C: Thành phần
liên quan đến hỏng đường dây và thiết bị kết nối do quá điện áp vì ghép cặp điện
trở. Có thể phát
sinh tổn thất kiểu L'4.
B.2.3 Kết hợp của
các thành phần rủi ro liên
quan đến tuabin gió
Các thành phần rủi ro cần được xem xét
đối với mỗi kiểu tổn thất
trong tuabin gió được liệt kê sau đây:
R1: Rủi ro nguy
hiểm tính mạng con người:
R1 = RA + RB + RC6) + RU + RV + RW6) + RZ5) (B.1)
R4: Rủi ro tổn
thất kinh tế:
R4
= RA7) + RB + RC + RU6)
+ RV + RW
+ RZ (B.2)
Kết hợp các thành phần rủi ro tương ứng
với nguồn thiệt hại
R = RD + RI (B.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RD là rủi ro do
sét đánh vào tuabin gió (nguồn S1), được xác định theo tổng sau:
RD = RA + RB + RC (B.4)
RI là rủi ro do
sét ảnh hưởng đến nhưng không đánh vào tuabin gió (nguồn: S3 và S4), được xác định
theo tổng sau:
RI = RU + RV + RW
+ RZ (B.5)
Kết hợp các thành phần rủi ro tương ứng
với kiểu thiệt hại:
R = RS + RF
+ RO (B.6)
trong đó:
RS là rủi ro tổn
thương sinh vật (D1) được xác định theo tổng:
RS = RA + RU (B.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF = RB + RV (B.8)
RO là rủi ro hỏng các hệ thống
bên trong (D3) được xác định theo tổng:
RO = RC + RW
+ RZ (B.9)
B.2.4 Kết hợp của
các thành phần rủi ro liên
quan đến đường dây cung cấp
Các thành phần rủi ro được xem xét đối
với mỗi kiểu tổn thất trên đường dây cung cấp được liệt kê sau đây:
R’4: rủi ro tổn
thất giá trị kinh tế:
R’4 = R’V
+ R’W + R'Z + R’B + R'C
(B.10)
Kết hợp các thành phần rủi ro tương ứng
với nguồn thiệt hại:
R’ = R’D + R’I (B.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R’D là rủi ro do
sét đánh vào đường dây cung cấp
(nguồn S3), được xác định theo tổng:
R’D = R’V + R’W (B.12)
R’I là rủi ro do
sét ảnh hưởng đến nhưng không đánh vào đường dây cung cấp (nguồn: S1
và S4), được xác định theo tổng:
R’I = R’B + R’C + R’Z (B.13)
Kết hợp các thành phần rủi ro tương ứng
với kiểu thiệt hại:
R’ = R’F + R’O (B.14)
trong đó:
R’F là rủi ro
thiệt hại vật chất (D2) được xác định theo tổng:
R’F = R’V + R’B (B.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R’O = R’W + R’Z + R’C (B.16)
B.3 Đánh giá xác suất
thiệt hại đến tuabin gió
B.3.1 Xác suất, PA,
mà chùm sét đánh vào tuabin gió sẽ gây ra tổn thương
sinh vật
Các giá trị xác suất, PA,
gây sốc điện sinh vật do điện áp bước và điện áp chạm từ chùm sét đánh vào kết
cấu (tức là tuabin gió), là hàm của các biện pháp bảo vệ điển hình đã được đưa
ra trong Bảng B.3. Nếu thực hiện nhiều hơn một biện pháp bảo vệ, giá trị PA
là tích của các PA tương ứng
Bảng B.3 -
Xác suất, PA, mà một chùm sét đánh vào tuabin gió sẽ gây điện
giật cho sinh vật do điện áp bước và điện
áp chạm nguy hiểm (tương ứng Bảng B.1 của IEC 62305-2)
Biện pháp bảo
vệ
PA
Giải thích
Không có các biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách ly về điện của dây dẫn sét để
trần (ví dụ polyethylene
liên kết ngang tối thiểu là 3 mm)
10-2
Không liên quan đối với tuabin gió sử dụng kết cấu cột
tháp làm dây dẫn sét.
Đẳng thế đất hiệu quả
10-2
Bắt buộc đối với tuabin gió chứa thiết
bị HV theo các quy tắc điện cơ bản.
Các chú thích cảnh báo
10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Xác suất, PB, mà chùm sét
đánh vào tuabin gió sẽ gây thiệt hại vật chất
Các giá trị xác suất, PB, của thiệt hại
vật chất do chùm sét đánh vào tuabin gió là hàm của mức bảo vệ chống sét (LPL)
được nêu trong Bảng B.4
Bảng B.4 -
Các giá trị xác suất, PB, phụ thuộc
vào biện pháp bảo vệ để giảm thiệt hại vật chất (tương ứng Bảng
B.2 trong IEC 62305-2)
Đặc trưng của
tuabin gió
Loại hệ thống
LPS
PB
Tuabin gió không được bảo vệ bằng hệ thống
LPS
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
0,2
III
0,1
II
0,05
I
0,02
Tuabin gió có bảo vệ chống sét cho
cánh và vỏ tuabin phù
hợp với LPS I và cột tháp hoạt động như hệ thống dẫn sét tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuabin gió có bảo vệ chống sét cho
cánh, mái của vỏ tuabin bằng kim loại (hoặc lưới kim loại tương đương) có bảo
vệ hoàn toàn cho các lắp đặt mái che bất kỳ chống sét đánh trực tiếp và cột
tháp hoạt động như một hệ thống dẫn sét tự nhiên.
0,001
CHÚ THÍCH: Có thể có các giá
trị PB khác với các
giá trị cho trong Bảng B.4 nếu dựa trên một nghiên cứu chi tiết tham
khảo trong IEC 62305-2, Điều B.2.
B.3.3 Xác suất, PC, mà chùm sét
đánh vào tuabin gió sẽ gây hỏng các hệ thống bên trong
Giá trị xác suất, PC của việc hỏng
hệ thống bên trong do sét đánh vào tuabin gió phụ thuộc vào bảo vệ của SPD kết
hợp đã chấp nhận:
PC = PSPD (B.17)
Giá trị PSPD phụ thuộc vào
cấp bảo vệ chống sét (LPL) mà SPD được thiết kế như cho trong Bảng B.5.
Bảng B.5 -
Giá trị xác suất PSPD là hàm của LPL mà SPD được thiết kế (tương
ứng với Bảng B.3 trong IEC 62305-2)
Mức bảo vệ
sét LPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có bảo
vệ SPD kết hợp
1
III - IV
0,03
II
0,02
I
0,01
Xem CHÚ
THÍCH 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: “Bảo vệ SPD kết hợp” chỉ có hiệu
quả trong việc giảm xác suất PC. Bảo vệ SPD kết hợp chỉ có hiệu quả giảm
PC khi hub, vỏ tuabin và cột
tháp của các tuabin gió được bảo vệ bằng LPS, hoặc khi các kết cấu có khung bê
tông cốt thép liên tục hoặc tăng cường đóng vai trò như một LPS tự nhiên trong đó đáp ứng các yêu cầu về
liên kết và nối đất theo IEC 62305-3.
CHÚ THÍCH 2: Các hệ thống che chắn bên
trong được nối với đường dây bên ngoài gồm cả cáp hoặc hệ thống bảo vệ chống
sét có dây dẫn nằm trong các ống dẫn cáp bảo vệ chống sét, đường ống kim loại
hoặc ống kim loại; có thể không đòi hỏi sử dụng bảo
vệ phối hợp.
CHÚ THÍCH 3: Có thể có giá trị
PSPD nhỏ hơn trong trường hợp các SPD có các đặc tính bảo vệ tốt hơn
(khả năng chịu dòng điện
cao hơn, mức bảo vệ thấp hơn, v.v.. ) so với các yêu cầu được xác định cho cấp
LPL I tại các vị
trí lắp đặt có liên quan.
B.3.4 Xác suất PM
mà chùm sét đánh gần tuabin sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
Do chiều cao của tuabin gió, hầu hết
các chùm sét sẽ đánh trực tiếp vào các tuabin mà không đánh vào khu vực gần
tuabin gió. Hơn nữa, các kết cấu kim loại lớn sẽ bảo vệ các hệ thống bên trong.
Do đó xác suất mà một chùm sét đánh gần tuabin gió sẽ gây ra hỏng hệ thống bên
trong có thể được coi là không đáng kể khi các hub, vỏ tuabin và cột tháp của
tuabin gió được bảo vệ bằng hệ thống LPS hoặc khi các kết cấu có khung bê tông cốt
thép hoặc kim loại liên tục đóng vai trò như LPS tự nhiên đáp ứng các yêu cầu về
liên kết và nối đất theo IEC 62305-3.
B.3.5 Xác suất PU mà chùm sét
đánh vào đường dây cung cấp sẽ gây tổn thương sinh vật
Các giá trị xác suất PU của tổn
thương sinh vật do điện áp chạm gây ra bởi chùm sét đánh vào
đường dây cung cấp dẫn vào tuabin gió (cáp điện hoặc cáp viễn thông) phụ thuộc
vào các đặc tính bảo vệ của đường dây cung cấp, điện áp chịu xung của hệ thống
bên trong nối với đường dây cung cấp, các biện pháp bảo vệ điển hình (hạn chế về
khoảng cách, lưu ý cảnh báo, v.v... (xem Bảng B.3)) và các SPD ở lối
vào của đường dây cung cấp.
Khi không có SPD cho các
liên kết đẳng thế theo IEC 62305-3, giá trị PU bằng với giá
trị PLD, trong đó PLD
là xác suất hỏng hệ thống bên trong do sét đánh vào đường dây cung cấp.
Các giá trị xác suất PLD được đưa ra
trong Bảng B.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp
này, bảo vệ SPD phối hợp theo IEC 62305-4 là không cần thiết để giảm
xác suất PU. Các SPD phù
hợp với IEC 62305-3
là đủ.
Bảng B.6 -
Các giá trị xác suất, PLD, phụ thuộc vào điện
trở RS của màn chắn
cáp và điện áp chịu xung UW của thiết bị
(Bảng B.6 trong IEC 62305-2)
UW
kV
5 < RS ≤ 20
Ω/km
1 < RS ≤ 5
Ω/km
RS ≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1
0,8
0,4
2,5
0,95
0,6
0,2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,04
6
0,8
0,1
0,02
RS [Ω/km] điện
trở vỏ cáp.
Đối với đường dây cung cấp không có
màn chắn, lấy PLD = 1.
Khi có các biện pháp bảo vệ như các hạn
chế về khoảng cách, các chú ý cảnh báo, v.v... thì xác suất PU sẽ giảm hơn
nữa bằng cách nhân nó với các giá trị xác suất PA cho trong Bảng
B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị xác suất PV của
thiệt hại vật chất do chùm sét đánh vào đường dây cung cấp dẫn vào tuabin gió phụ
thuộc vào các thuộc tính của vỏ đường dây cung cấp, điện áp chịu xung của hệ thống
bên trong được nối vào đường dây cung cấp và các SPD.
Khi không có SPD cho các liên kết đẳng
thế theo IEC 62305-3, thì giá trị PV bằng với giá trị PLD,
trong đó PLD là xác suất hỏng hệ thống bèn trong do chùm sét
đánh vào đường dây cung cấp.
Giá trị PLD được cho
trong Bảng B.6.
Khi có các SPD cho các liên kết đẳng
thế theo IEC 62305-3, giá trị PV thấp hơn giá trị nằm giữa PSPD
(Bảng B.5) và PLD.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, bảo vệ
SPD phối hợp theo IEC 62305-4 là không cần thiết để giảm PU. Các SPD phù
hợp với IEC 62305-3 là đủ.
B.3.7 Xác suất PW
mà chùm sét đánh vào đường dây cung cấp sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
Các giá trị xác suất PW
của hỏng các hệ thống bên trong do chùm sét đánh vào đường dây cung cấp dẫn
vào tuabin gió phụ thuộc vào các đặc trưng của màn chắn đường dây cung cấp, điện
áp chịu xung của hệ thống bên trong được nối tới đường dây cung cấp và các SPD.
Khi không có bảo vệ SPD phối hợp theo
IEC 62305-4, giá trị PW bằng với giá trị PLD,
trong đó PLD là xác suất hỏng các hệ thống bên trong do chùm
sét đánh vào đường dây cung cấp.
Các giá trị PLD được cho trong
Bảng B.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.8 Xác suất PZ mà chùm sét
đánh gần một đường dây cung cấp đi vào sẽ gây hỏng
các hệ thống bên trong
Các giá trị xác suất PZ mà chùm sét
đánh gần đường dây
cung cấp đi vào kết cấu sẽ gây hỏng các hệ thống bên trong phụ thuộc vào
các đặc trưng của màn chắn đường dây cung cấp, điện áp chịu xung của hệ thống
được nối tới đường dây cung cấp và các biện pháp bảo vệ.
Khi có bảo vệ SPD phối hợp theo IEC
62305-4, giá trị PZ bằng với giá trị PLI,
trong đó PLI là xác suất hỏng các hệ thống bên trong do
chùm sét đánh gần đường dây cung cấp.
Các giá trị PLI được nêu
trong Bảng B.7.
Khi bảo vệ SPD phối hợp tuân theo IEC
62305-4 đã được cung cấp, giá trị PZ thấp hơn giá trị nằm
giữa PSPD (Bảng B.5) và PLI.
Bảng B.7 -
Giá trị xác suất PLI phụ thuộc vào điện trở RS của màn chắn
cáp và điện áp chịu UW xung của thiết bị
(Bảng B.7 trong IEC 62305-2)
UW
kV
Không có
màn chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màn chắn nối
với thanh liên kết đẳng thế mà thiết bị được nối tới
5 < RS ≤ 20
Ω/km
1 < RS ≤ 5
Ω/km
RS ≤ 1
Ω/km
1,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,04
0,02
2,5
0,4
0,2
0,06
0,02
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,1
0,03
0,008
0,004
6
0,1
0,05
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
RS [Ω/km] điện
trở vỏ cáp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá chính xác hơn về
KS đối với
các phần có màn chắn và không có màn chắn có thể được tìm thấy trong khuyến nghị ITU K.46.
B.4 Đánh giá tổng tổn
thất, LX, trong một tuabin gió
B.4.1 Qui định chung
Các giá trị của tổng tổn thất, LX, phải được
đánh giá và cố định bởi nhà thiết kế
bảo vệ chống sét (hoặc chủ sở hữu tuabin gió). Giá trị trung bình điển hình
đưa ra trong phụ lục này chỉ đơn thuần là các giá trị do ban kỹ thuật đề xuất.
Các giá trị khác có thể được chỉ định
theo mỗi ủy ban quốc gia (hoặc được thống nhất giữa khách hàng và người mua
hàng).
B.4.2 Tổng tổn thất
tương đối trung bình mỗi năm
Tổn thất LX đề cập đến số
lượng tương đối trung bình của kiểu thiệt hại cụ thể mà có thể do chùm sét đánh,
xét cả về mức độ và
ảnh hưởng của nó.
Giá trị tổng tổn thất phụ thuộc vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị tổn thất sản xuất;
• giá trị các thành phần tuabin gió ảnh hưởng
bởi thiệt hại.
Tổn thất LX thay đổi theo
các kiểu tổn thất được xét đến (L1, L2, L3 và L4) và, đối với mỗi kiểu tổn thất
với kiểu thiệt hại (D1, D2 và D3) gây ra tổn thất. Các ký hiệu sau được sử dụng:
• Lt là tổn thất
do tổn thương từ điện áp chạm và điện áp bước;
• Lf là tổn thất do
thiệt hại vật lý;
• Lo là tổn thất do
hỏng hệ thống bên trong.
B.4.3 Tổn thất cuộc
sống con người
Giá trị Lt, Lf và Lo
có thể được xác định
xét về số lượng tương đối của các nạn nhân từ quan hệ xấp xỉ sau đây:
LX = (np / nt).(tp / 8760) (B.18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
np số người có thể bị đe dọa
(nạn nhân);
nt tổng số người
được dự kiến (trong tuabin gió);
tp thời gian tính theo giờ hàng năm mà mỗi người
có mặt ở nơi nguy hiểm,
bên ngoài tuabin gió (chỉ có Lt) hay bên trong tuabin gió (Lt, Lf và Lo)
Tổn thất đời sống con người bị ảnh hưởng
bởi các đặc tính
của kết cấu tuabin gió. Các đặc tính này có tính đến hệ số tăng (hz)
và hệ số giảm (rf, rp, ra, ru) như sau:
LA = ra. Lt
(B.19)
LU = ru. Lt
(B.20)
LB = LV = rp.hz.rf.Lf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC= LM = LW= LZ= LO
(B.22)
trong đó:
LA tổn thất liên
quan đến tổn thương sinh vật;
LB tổn thất trong kết cấu
liên quan đến thiệt hại vật chất (đánh vào kết cấu);
LC tổn thất liên
quan đến hỏng hệ thống bên trong (đánh vào đường dây cung cấp);
LM tổn thất liên
quan đến hỏng hệ thống bên trong (đánh gần kết cấu);
LU tổn thất liên
quan đến tổn thương sinh vật (đánh vào đường dây cung cấp);
LV tổn thất
trong kết cấu liên quan đến thiệt hại vật chất (đánh vào đường dây cung cấp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ru là hệ số giảm tổn thất tới
cuộc sống con người phụ thuộc vào loại sàn (xem Bảng B.8);
rp là hệ số giảm tổn thất
do thiệt hại vật chất phụ thuộc vào các dự phòng được thực hiện để giảm hậu quả của
cháy (xem Bảng B.9);
rf là hệ số giảm tổn
thất do thiệt hại vật chất phụ thuộc vào rủi ro cháy trong tuabin gió (xem Bảng
B 10);
hz là hệ số tăng tổn thất
do thiệt hại vật chất khi một nguy hiểm đặc biệt hiện diện (xem Bảng B.11).
Bảng B.8 -
Giá trị các hệ số
giảm ra và ru làm hàm của loại bề mặt
sàn nhà hoặc đất (tương ứng với Bảng C.2 trong IEC 62305-2)
Loại bề mặt
Trở kháng tiếp
xúc
kΩa
ra và ru
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1
10-2
Đá cẩm thạch,
gốm sứ
1 đến 10
10-3
Đá dăm
10 đến 100
10-4
Nhựa đường,
gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-5
a Các giá trị được
đo giữa điện cực 400cm2 bị ép với một lực đồng đều 500 N và một điểm vô cùng.
Bảng B.9 -
Giá trị hệ số giảm rp
là hàm dự phòng thực hiện để giảm hậu quả do cháy (Bảng C.3 trong IEC
62305-2)
Các dự phòng
rp
Không có dự phòng
1
Một trong những dự phòng sau: bình chữa
cháy, các lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định được vận hành bằng tay, các
lắp đặt báo động
bằng tay; các
vòi nước, các khoang chống cháy, các lối thoát hiểm.
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
a Chỉ khi được bảo vệ
chống quá điện áp và các thiệt hại khác và khi lính cứu hỏa có thể đến trong
vòng chưa đầy 10 min.
Nếu thực hiện nhiều hơn một dự phòng,
thì giá trị rp được lấy theo các các giá trị có liên quan thấp nhất.
CHÚ THÍCH 1: Rủi ro do nổ
không được coi là có liên quan đối với tuabin gió.
Bảng B.10 -
Giá trị hệ số giảm rf là hàm của rủi ro cháy hoặc cháy của tuabin
gió (tương ứng Bảng C.4 trong
IEC 62305-2)
Rủi ro do cháy
rf
Cao
10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2
Thấp
10-3
Không
0
tmai
CHÚ THÍCH 2: Kết cấu được coi là có rủi ro cháy
mức cao có thể được giả định là kết cấu có vật liệu bề mặt (cánh và mái vỏ tuabin) được
làm bằng vật liệu dễ bắt lửa có sức cháy cụ thể lớn hơn 800 MJ/m2.
CHÚ THÍCH 3: Kết cấu coi là có rủi ro cháy
bình thường có thể được giả định
là kết cấu có vật liệu bề mặt (cánh và mái vỏ tuabin) được làm bằng vật liệu dễ bắt lửa với
sức cháy cụ thể từ 800 MJ/m2
đến 400 MJ/m2.
CHÚ THÍCH 4: Kết cấu coi là có rủi ro cháy
thấp có thể được giả định là kết cấu có vật liệu bề mặt (cánh và mái vỏ tuabin) được
làm bằng vật liệu dễ bắt lửa với sức cháy cụ thể nhỏ hơn 400 MJ/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.11 - Hệ
số hz tăng tổng tổn thất tương đối khi có nguy hiểm đặc biệt (tương ứng
với Bảng C.5 trong
IEC 62305-2)
Loại nguy hiểm đặc biệt
hz
Không có nguy hiểm đặc biệt
1
Áp lực mức thấp (một vài người)
2
Mức độ khó khăn của việc di tản
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Tổn thất di sản văn hóa
không thể thay thế
không được coi là có liên quan đến tuabin gió.
B.4.4 Tổn thất về
kinh tế
Giá trị Lt, Lf và Lo liên quan đến
tổng tổn thất tương
đối có thể được xác định từ quan hệ sau:
LX = c / ct (B.23)
trong đó:
c là giá trị tổn thất
trung bình có thể có của
tuabin gió (gồm các thành phần, thu nhập hàng năm và thu nhập thường xuyên)
tính thành tiền;
ct là tổng giá
trị của tuabin gió (gồm các thành phần và thu nhập hàng năm) tính bằng tiền.
Khi việc xác định c và ct
là không chắc chắn hoặc khó khăn, có thể sử dụng giá trị trung bình tiêu biểu của
Lt, Lf và Lo cho trong Bảng
B.12.
Bảng B.12 -
Các giá trị trung bình tiêu biểu của Lt, Lf và Lo (tương ứng Bảng
C.7 trong IEC 62305-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Lt
bên trong
10-4
Lt bên ngoài
10-2
Lf
10-1
Lo
10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LA = ra. Lt
(B.24)
LU = ru. Lt
(B.25)
LB = LV = rp.hz.rf.Lf
(B.26)
LC= LM = LW= LZ= LO
(B.27)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LB tổn thất trong kết cấu
liên quan đến thiệt hại vật chất (đánh vào kết cấu);
LC tổn thất liên
quan đến hỏng hệ thống bên trong (đánh vào đường dây cung cấp);
LM tổn thất liên
quan đến hỏng hệ thống bên trong (đánh gần kết cấu);
LU tổn thất liên
quan đến tổn thương sinh vật (đánh vào đường dây cung cấp);
LV tổn thất
trong kết cấu liên quan đến thiệt hại vật chất (đánh vào đường dây cung cấp);
ra là hệ số giảm tổn thất tới
cuộc sống con người phụ thuộc vào loại đất (xem Bảng B.8);
ru là hệ số giảm tổn thất tới
cuộc sống con người phụ thuộc vào loại sàn (xem Bảng B.8);
rp là hệ số giảm tổn thất
do thiệt hại vật chất phụ thuộc vào các dự phòng được thực hiện để giảm hậu quả của
cháy (xem Bảng B.9);
rf là hệ số giảm tổn
thất do thiệt hại vật chất phụ thuộc vào rủi ro cháy trong tuabin gió (xem Bảng
B.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Đánh giá xác suất
P’X của thiệt hại tới một đường dây cung cấp
B.5.1 Đường dây
cung cấp có dây dẫn bằng kim loại
B.5.1.1 Xác suất P’B và P’C mà chùm sét
đánh vào tuabin gió nối với đường dây cung cấp sẽ gây thiệt hại
Xác suất P’B mà chùm sét
đánh vào tuabin gió có nối đường dây cung cấp sẽ gây ra thiệt hại vật
chất, và xác suất P’C mà chùm sét đánh vào
tuabin gió có nối đường dây cung cấp sẽ gây ra hỏng hóc thiết bị đường đường
dây cung cấp liên quan đến dòng điện sự cố Ia. Dòng điện Ia phụ thuộc
vào các đặc tính của đường dây cung cấp, số lượng đường dây cung cấp đi vào
tuabin gió và các biện pháp bảo vệ.
Đối với các đường dây cung cấp không
có màn chắn, giả định Ia= 0 kA.
Đối với các đường dây cung cấp có màn
chắn, dòng điện sự cố Ia(kA) phải được
đánh giá theo:
Ia = 25 n
. UW / (RS
. Kd . Kp) (B.28)
trong đó:
Kd là hệ số phụ
thuộc các đặc tính của đường dây cung cấp (xem Bảng B.13);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UW [kV] là điện áp chịu xung (xem Bảng
B.15 đối với cáp và Bảng B.16 đối với thiết bị);
RS [Ω/km] là điện trở màn
chắn của cáp;
n là số đường dây cung cấp đưa vào
tuabin gió.
CHÚ THÍCH: Các SPD tại điểm đầu vào
bên trong tuabin gió làm tăng dòng điện sự cố Ia và có thể có hiệu quả
bảo vệ tích cực.
Bảng B.13 - Các
giá trị của hệ số Kd là hàm của các đặc tính của đường dây cung cấp có màn chắn (tương ứng
với Bảng D.1 trong IEC 62305-2)
Đường dây
cung cấp
Kd
Có vỏ tiếp xúc với đất
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
Bảng B.14 -
Giá trị của hệ số Kp là hàm của biện
pháp bảo vệ (Bảng D.2 trong IEC 62305-2)
Biện pháp bảo
vệ
Kp
Không có biện pháp bảo vệ
1
Các dây cỏ vỏ - dây dẫn một lõia
0,6
Các dây có vỏ - dây dẫn hai lõia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống cáp bảo vệ chống sét
0,1
Cáp bảo vệ chống sét
0,02
Các dây có vỏ - ống thép
0,01
a Dây có màn
chắn được đặt ở khoảng 30
cm phía trên cáp;
hai dây có màn chắn được đặt ở 30 cm cao hơn cáp được bố trí đối xứng
quanh trục của cáp.
Bảng B.15 -
Điện áp chịu xung UW là hàm của kiểu cáp
(Bảng D.3 trong IEC 62305-2)
Kiểu cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Uw
kV
TLC - cách điện giấy
-
1,5
TLC - PVC, cách điện PE
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1
15
Cáp điện lực
3
45
Cáp điện lực
6
60
Cáp điện lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Cáp điện lực
15
95
Cáp điện lực
20
125
Bảng B.16 - Điện áp chịu
xung UW là hàm của loại
thiết bị (Bảng D.4 trong IEC 62305-2)
Loại thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Điện tử
1,5
Thiết bị sử dụng điện tử (Un<1 kV)
2,5
Thiết bị nối mạng điện tử (Un<1
kV)
6
Các giá trị P’B và P’C là hàm của
dòng điện sự cố Ia cho trong Bảng
B.17.
Bảng B.17 -
Các giá trị xác suất P’B, P’C, P’V và P’W là hàm của
dòng điện sự cố Ia (Bảng D.5
trong IEC 62305-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P’B, P’C, P’V, P’W
0
1
3
0,99
5
0,95
10
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
30
0,6
40
0,4
50
0,3
60
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
100
0,05
150
0,02
200
0,01
300
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
600
0,001
B.5.1.2 Xác suất P’V và P’W mà chùm sét đánh
vào đường dây cung cấp sẽ gây thiệt hại
Xác suất P’V mà chùm sét
đánh vào đường dây cung cấp sẽ gây ra thiệt hại vật chất, và xác suất P’W mà chùm sét
đánh vào đường dây cung cấp sẽ gây ra hỏng thiết bị đường dây cung cấp liên
quan đến dòng điện sự cố Ia, lần lượt phụ thuộc vào các đặc trưng
của đường dây cung cấp và vào các biện pháp bảo vệ.
Đối với các đường dây cung cấp không
có màn chắn, giả định Ia= 0 kA.
Đối với các đường dây cung cấp
có màn chắn, dòng điện sự cố Ia (kA) phải được đánh giá theo:
Ia = 25 . UW / (RS . Kd . Kp) (B.29)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kp là hệ số
tính đến hiệu quả các biện pháp bảo vệ (xem Bảng B.14);
UW [kV] là điện
áp chịu xung (xem Bảng B.15 đối với cáp và Bảng B.16 đối với thiết bị);
RS [Ω/km] là điện trở của màn chắn cáp;
Khi đánh giá P’V đối với các
đường dây viễn thông, giá trị tối đa của dòng điện sét Ia được ước tính
như sau:
Ia = 40 kA đối với cáp có màn chắn chì;
Ia = 20 kA đối với cáp có màn chắn nhôm.
CHÚ THÍCH: Các giá trị này là ước tính
sơ bộ cho dòng thử nghiệm (It) thiệt hại cáp viễn thông điển hình tại điểm sét đánh. Nếu
có bằng chứng cho thấy các giá trị này không thể áp dụng cho một thiết
kế cáp nhất định, thì có thể sử dụng các giá trị khác. Trong trường
hợp này, các thử nghiệm phải
được sử dụng để đánh giá
dòng điện sự cố.
Các giá trị P’V và P’W là hàm của
các giá trị dòng điên sự cố Ia cho trong Bảng B.17.
B.5.1.3 Xác suất P’Z mà chùm sét
đánh gần đường dây cung cấp sẽ gây thiệt hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị PLI được nêu
trong Bảng B.7.
Khi có SPD phù hợp với IEC 62305-4 thì
giá trị P’Z thấp hơn các
giá trị nằm giữa PSPD (xem Bảng B.5) và PLI.
B.5.1.4 Cáp sợi quang
Đang xem xét.
B.6 Đánh giá tổng tổn
thất L’X trên đường dây cung cấp
B.6.1 Qui định chung
Tổn thất L’X đề cập đến số
lượng trung bình liên quan của kiểu thiệt hại cụ thể mà có thể xuất hiện như kết
quả của chùm sét đánh vào một đường dây cung cấp, xem xét tới cả mức độ và hậu
quả tác động.
Giá trị của nó phụ thuộc vào:
- Loại và mức độ quan trọng của đường dây cung cấp được
trang bị công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất L’X thay đổi với kiểu tổn
thất (L’1, L’2
và L’4) được xem
xét, đối với mỗi kiểu tổn thất, có kiểu thiệt hại (D2 và D3) gây ra tổn thất. Sử
dụng các ký hiệu sau:
L’f tổn thất do
thiệt hại vật chất;
L’o tổn thất do hỏng hệ thống bên
trong.
CHÚ THÍCH: Tổn thất dịch vụ công cộng
không được coi là có liên quan đến
tuabin gió, do đó tổn thất L’X trên đường dây cung cấp chỉ được xem như một
tổn thất kinh tế.
B.6.2 Tổn thất kinh
tế
Giá trị L’X và L’O có thể được xác
định liên quan đến số lượng của tổn thất có thể có từ quan hệ sau:
L’X = c / ct (B.30)
trong đó:
c là giá trị tổn thất trung
bình có thể có của tuabin gió, các thành phần trong nó và các hoạt động liên quan,
tính thành tiền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L’f
= 10-1
L’o = 10-3
Tổn thất các giá trị kinh tế bị ảnh hưởng
bởi các đặc tính
đường dây cung cấp như sau:
L’B = L’V = L’f
(B.31)
L’C = L’W = L’Z = L’o (B.32)
B.7 Đánh giá chi phí
tổn thất
Chi phí tổng tổn thất CL có thể tính
toán theo công thức sau:

(B.33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RA và RU là các thành
phần rủi ro liên quan đến tổn thất về động vật, không có các biện pháp bảo vệ;
RB và RV là các thành
phần rủi ro liên quan đến thiệt hại vật lý, không có các biện pháp bảo vệ;
RC, RM, RW, RZ là các thành
phần rủi ro liên quan đến hỏng hóc hệ thống điện và điện tử, không có các biện
pháp bảo vệ;
CA chi phí về động
vật;
CB chi phí của hệ
thống trong tuabin gió;
CS chi phí của
tuabin gió;
CC chi phí các
thành phần bên trong của tuabin gió.
Tổng chi phí CRL của các tổn
thất còn lại mặc dù có thể tính toán các biện pháp bảo vệ theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
R’A và R’U là các thành
phần rủi ro liên quan đến tổn thất về động vật, có các biện pháp bảo vệ;
R’B và R’V là các thành
phần rủi ro liên quan đến thiệt hại vật chất, có các biện pháp bảo vệ;
R’C, R’M, R’W, R’Z là các thành
phần rủi ro liên quan đến hỏng hóc các hệ thống điện và điện tử, có các biện
pháp bảo vệ;
Chi phí CPM hàng năm của
các biện pháp bảo vệ có thể được
tính toán bằng công thức:
CPM = CP . (i + a + m) (B.35)
trong đó:
CP là chi phí
cho các biện pháp bảo vệ;
i là mức lãi suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là hệ số mức độ bảo trì.
Số tiền tiết kiệm hàng năm S là:
S = CL
- (CPM + CRL) (B.36)
Việc bảo vệ là thuận lợi nếu số tiền
tiết kiệm hàng năm S > 0.
B.8 Các trường hợp cụ
thể
Đang xem xét.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Qui định chung
C.1.1 Các loại cánh
và các kiểu biện pháp bảo vệ cánh
Cánh tuabin gió hiện đại là những kết
cấu rỗng lớn được sản xuất bằng vật liệu tổng hợp, như nhựa được gia cố bằng sợi
thủy tinh (GFRP), gỗ, gỗ dán và nhựa được gia cố bằng sợi cacbon (CFRP). CFRP
thường được sử dụng để gia cố kết cấu cánh hoặc cho các thành phần đặc biệt như
đầu trục cánh có hãm đầu cánh
(cơ chế phanh giảm tốc). Một số bộ phận và thành phần rời rạc như mặt bích gá lắp,
đối trọng, bản lề, vòng bi, dây dẫn, dây điện, lò xo và đồ gá được làm bằng
kim loại. Ở một số thời điểm, để đạt hy vọng cao về việc sét không đánh vào các
cánh chỉ khi chế tạo
bằng vật liệu không dẫn điện, nhưng kinh nghiệm thực tế cho thấy điều này là
không khả thi. Trong thực tế sét đánh cả vào những cánh không có thành phần kim
loại, và bất cứ khi nào có hồ quang sét hình thành bên trong thì cánh bị thiệt
hại nghiêm trọng.
Hai mặt hoặc các bề mặt của cánh thường
được sản xuất như các tấm sợi thủy tinh hoặc vật liệu tổng hợp khác nhau tách rời
được gắn với nhau dọc theo mép sau của cánh và cách đều và với một kết cấu chịu
tải cũng được làm từ sợi tổng hợp. Bên trong cánh, có các khoang lớn chứa đầy
không khí được hình thành từ bề mặt và kết cấu bên trong và kéo dài toàn bộ chiều
dài của cánh. Một cách khác, bề mặt cánh cũng cung cấp độ bền cơ khí của cánh
trong đó tránh xà dọc cánh chịu tải. Cuối cùng, các cánh có thể được đúc dạng một
tấm liền và do đó các cánh như vậy không có bề mặt tiếp xúc được gắn vào như đã
nói ở trên.
Có nhiều loại cánh phụ thuộc vào cơ cấu
điều khiển và hãm, và việc sử dụng cách điện và các vật liệu tổng hợp dẫn. Năm
loại chính được thể hiện trong Hình C.1.
Các cánh loại A sử dụng một cánh treo
(cánh liệng) ở phía ngoài của
cánh trước đối với hệ thống phanh. Trên các cánh loại A, điểm sét đánh thường
được thấy là trên bản lề cánh treo, và thiệt hại nghiêm trọng thường thấy do mặt
cắt ngang của các dây thép được sử dụng cho hoạt động cánh treo thường là không
đủ để dẫn dòng điện sét.

Hình C.1 - Các loại
cánh tuabin gió
Cánh loại B sử dụng một phanh đầu được
giữ bằng một lò xo và ngắt ở tốc độ quay vượt quá lực ly tâm. Với cánh loại B, điểm sét
đánh chủ yếu nhìn thấy trong vài chục xentimét tính từ đầu ngoài cùng, hoặc ở
các cạnh của đầu cánh tại vị trí đầu ngoài cùng của trục đầu cánh. Từ điểm sét
đánh, một hồ quang sét được hình thành bên trong phần đầu cánh đến đầu ngoài
cùng của trục đầu cánh, và từ đầu kia của trục, một hồ quang được hình thành
bên trong cánh chính xuống đến mặt bích gá lắp bằng thép ở phần trên của cánh.
Các hồ quang bên trong như vậy luôn gây phá hủy nghiêm trọng cho cánh. Các cánh
loại A và B thường được sử dụng với các tuabin gió đời cũ lớn hơn 100 kW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại D là một cánh được cấu tạo hoàn toàn từ
các vật liệu không dẫn điện. Trải nghiệm với các cánh không dẫn điện thấy rằng
như với các loại cánh khác, điểm sét đánh chủ yếu thấy ở gần đầu cánh. So với
các loại cánh khác, điểm sét đánh cũng có thể được thấy phân bố ngẫu nhiên tại
các vị trí khác dọc theo chiều dài của cánh.
Loại E là một cánh mà ở đó một số
thành phần kết cấu được thay thế bằng vật liệu tổng hợp sợi carbon (CFC), vì nó
có tính chất cơ học mong muốn. Tùy thuộc vào thiết kế riêng, CFC có thể được sử
dụng như thành phần gia cố cho vỏ cánh, cũng như chịu tải các thành phần kết cấu,
như xà dọc cánh trung tâm và phân lớp chính. Do tính chất điện, cánh có thể được tích
hợp vào các hệ thống bảo vệ chống sét hình thành các bộ phận của dây dẫn sét. Vấn
đề bảo vệ chống sét cho các cánh của tuabin gió có CFC được khảo sát tại Điều
C.3.
Sét đánh vào các cánh không dẫn điện
hoặc tới các bộ phận cách ly của cánh có chứa các bộ phận dẫn điện có thể được
giải thích ít nhất một phần do thực tế về sự ô nhiễm và nước làm cho các cánh
như vậy dẫn điện hơn theo thời gian. Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cao
áp đã chỉ ra rằng hồ quang xuất hiện kèm theo với một cánh không dẫn điện bị
phun nước muối gần như giống khi cánh là kim loại [9]. Một phần
khác của giải thích là các cánh hoàn toàn theo đường sét đánh vào tuabin gió.
Ngoài ra, đã biết rằng sự phát triển phóng điện dọc theo một bề mặt dễ dàng hơn
trong không khí, và đặc biệt nếu bề mặt bị ô nhiễm do ô nhiễm nước muối và nước. Trong mọi
trường hợp, kinh nghiệm thực tế cho thấy thiệt hại sét đánh nghiêm trọng cho cả
hai loại cánh không dẫn điện (loại D) và cánh có CFC (loại E) là khá phổ biến
và do đó cần bảo vệ chống sét.
CHÚ THÍCH: Tham khảo các tài
liệu được đánh số [X] trong Phụ lục này đã được liệt kê ở Thư mục tài liệu tham
khảo.
C.1.2 Cơ chế thiệt
hại cánh
Các kiểu thiệt hại điển hình tại điểm
sét đánh là nung nóng và phân lớp bề mặt vật liệu tổng hợp, và đốt nóng hay
nóng chảy các thành phần kim loại bao bọc tại điểm sét đánh.
Tuy nhiên, hầu hết thiệt hại nghiêm trọng
cho các cánh tuabin gió xuất hiện
khi sét hình thành hồ quang năng lượng cao bên trong cánh do đánh vào một bộ phận
không được bảo vệ của bề mặt cánh. Các hồ quang có thể hình thành trong không
khí bên trong cánh và dọc theo các bề mặt bên trong. Kiểu thiệt hại khác được nhìn
thấy khi dòng điện sét hoặc bộ phận của nó dẫn trong hoặc giữa các phân lớp của
vật liệu tổng hợp hoặc trong các rãnh ghép kết nối với các hệ thống dẫn xuống,
có lẽ bởi vì các lớp
và các rãnh như thế giữ ẩm. Sóng xung sốc áp lực gây ra bởi các hồ quang
điện bên trong như vậy có thể gây nổ
cánh thực sự, làm tách riêng vỏ bề mặt cánh dọc theo các cạnh và từ cánh treo
chịu tải bên trong. Tất
cả cấp thiệt hại được nhìn thấy có phạm vi từ bề mặt nứt gẫy tới lúc hoàn toàn
phá hủy cánh. Trong một số trường hợp, sóng áp lực đã được truyền từ cánh bị
sét đánh qua hub và đưa vào các cánh khác gây thiệt hại áp lực cho chúng.
Hồ quang bên trong thường hình thành
giữa các điểm sét đánh tại đầu của cánh và một số thành phần dẫn điện bên trong cánh.
Với loại C, thiệt hại thường được giới hạn ở phần đầu cánh, trong khi cánh chính không hề
hấn gì. Thiệt hại cho loại C các cánh chính thường thấy khi một hồ quang đã
hình thành bên trong cánh chính. Thông thường, điều này đã xảy ra trong trường
hợp dây thép kiểm soát phanh đầu có tiết diện không đủ để dẫn dòng
điện sét từ trục đầu ống tới hub. Với các cánh loại A, cánh chính bị phá hủy.
Do đó, hiện tượng gây ra thiệt hại nghiêm trọng
cho kết cấu tới các cánh của tuabin gió là sự hình thành một sóng xung sốc áp lực
xung quanh một hồ quang điện của sét bên trong cánh. Thiệt hại thứ
cấp có thể xuất hiện
khi một hồ quang sét được hình thành trên bề mặt bên ngoài hoặc khi dòng điện
sét được dẫn bởi các thành phần
kim loại có tiết diện
không đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Các phương pháp
bảo vệ
C.2.1 Qui định chung
Các vấn đề chung bảo vệ chống sét các
cánh tuabin gió là dẫn dòng điện sét an toàn từ điểm sét đánh về hub, theo
cách như vậy tránh được sự hình thành một hồ quang sét bên trong cánh. Điều này
có
thể
đạt được bằng cách chuyển hướng dòng điện sét từ điểm sét đánh dọc theo cổ
cánh, sử dụng dây
dẫn
kim loại hoặc cố định vào bề mặt cánh hoặc bên trong cánh. Phương pháp khác là
bổ sung vật liệu
dẫn
điện cho chính vật liệu bề mặt cánh, như thế làm cho cánh dẫn điện đủ lớn để
mang dòng điện sét an toàn về cổ cánh. Các biến thể của cả hai phương pháp
này được sử dụng cho các cánh tuabin gió (xem Hình C.2).

Hình C.2 - Các khái
niệm bảo vệ chống sét cho các cánh tuabin gió hiện đại kích thước lớn
C.2.2 Hệ thống đầu
thu sét trên bề mặt cánh hoặc gắn trên bề mặt
Dây dẫn kim loại trên bề mặt
cánh đáp ứng như hệ thống đầu thu sét hoặc một hệ thống dây dẫn sét phải có mặt
cắt ngang đủ để có thể chịu được sét đánh trực tiếp và dẫn toàn bộ dòng điện
sét. Ngoài ra, kích thước nhất định là cần thiết để đạt được cố định đáng tin cậy
cho bề mặt cánh. Mặt cắt ngang tối thiểu đối với nhôm là 50 mm2 và đạt
được cố định đáng tin cậy cho các dây dẫn mà có thể có vấn đề. Hơn nữa, các dây
dẫn gắn trên bề mặt cánh có thể làm ảnh hưởng tới khí động học của cánh hoặc tạo
ra tiếng ồn không mong muốn [10] [11].
Đối với dây dẫn sét gắn vào cánh, sử dụng
các sợi hoặc sợi thủy tinh bện của nhôm hay đồng. Trong tài liệu, nhiều hệ thống
bảo vệ được mô tả một dây dẫn kim loại nối vào cổ cánh được đặt ở trên bề mặt
cánh dọc theo mép sau của cánh hoặc gắn vào trong mép sau. Một số thiết kế cánh
có dây dẫn kim loại được đặt dọc theo cả hai mép sau và dẫn hướng (loại
C). Ngoài ra, một số có dây bảo vệ chống sét kim loại đặt trên bề mặt xung quanh
cánh tại một số vị trí dọc theo cánh, mỗi cánh được nối với dây dẫn đặt dọc
theo các cạnh cánh [11] [12] [13] [14] [15].
C.2.3 Đai bảo vệ
chống sét được phân đoạn và băng dính bằng kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số thí nghiệm hứa hẹn với đai bảo
vệ chống sét được phân đoạn đã được thực hiện trong quá khứ [17] [18]. Các đai
phân đoạn như vậy được sử dụng trên các mái che rada của máy bay bởi vì chúng
không làm nhiễu tín hiệu rada. Việc sử dụng các đai bảo vệ chống sét phân đoạn
kéo dài như một bộ phận bảo vệ chống sét cho một cánh tuabin gió chứa CFC đã được
mô tả trong tài liệu [26].
Cũng có thể sử dụng băng dính kim loại
như một yêu cầu bảo vệ đơn xung thay thế sau một cú sét đánh.
C.2.4 Hệ thống dây
dẫn sét bên trong
Một giải pháp cho vấn đề dây dẫn đặt
trên bề mặt cánh phải có các dây dẫn sét đặt bên trong cánh. Các bộ gá kim loại
để dây dẫn xuyên qua bề mặt cánh và đáp ứng như các đầu thu sét rời rạc. Hệ thống
bảo vệ như vậy được sử dụng trên máy bay [10].
Hệ thống bảo vệ chống sét được sử dụng
trên nhiều cánh hiện nay
trong sản xuất có các đầu thu sét rời rạc đặt ở đầu cánh (loại A và B trong
Hình C.2). Từ các đầu thu ở đầu, một hệ thống dây dẫn sét bên trong dẫn dòng điện
sét vào đấu chặn cánh. Với cánh có phanh đầu, dây thép kiểm soát đầu cánh được
sử dụng như một dây dẫn sét (loại A). Nếu cánh không có phanh đầu thì một dây đồng
được đặt dọc theo xà dọc bên trong được sử dụng như một dây dẫn sét (loại B).
Hàng ngàn cánh có hệ thống bảo vệ chống
sét loại này (loại A và B trong Hình C.2) đã được sản xuất. Các kinh nghiệm với
các hệ thống bảo vệ chống sét này cho cánh dài chừng 20 m là rất khả quan [19].
Nguyên tắc có một hoặc
nhiều đầu thu sét bên ngoài nối với dây dẫn sét bên trong đã được sử dụng rộng
rãi đến ngày công bố bởi nhiều nhà chế tạo cánh dài đến 60 m. Với cánh dài như
vậy, kinh nghiệm cho thấy rằng có một rủi ro sét đánh trực tiếp qua tấm dán tới
dây dẫn sét bên trong gây thiệt hại nghiêm trọng cho cánh. Những vấn đề này xuất
hiện có liên quan đến phát triển phóng một phần không được kiểm soát từ các bộ
phận dẫn điện bên trong (các dây dẫn sét, các
thành phần kết nối, v.v....)
Khi phóng một phần năng lượng thấp như
vậy được cho phép bắt đầu từ các bộ phận kim loại bên trong của cánh, chúng sẽ
lan truyền liên tục nhanh chóng như dòng bắt đầu từ đầu thu. Một trong những lần phóng
điện bên trong này đánh vào bề mặt bên trong của cánh, liên quan đến phía ngoài
cánh, chúng sẽ tăng cường ứng suất điện đi qua lớp dán. Ứng suất gia
tăng có thể không phải là một vấn đề đối với số lần thay đổi trường nhanh được
giới hạn (sét đánh vào các đầu thu hoặc gần kết cấu), nhưng khi cánh được tiếp
xúc với nhiều lần tác động trong toàn bộ thời gian phục vụ của nó, thì ứng suất
có thể phát triển cuối cùng thành một lần phóng điện hoàn chỉnh. Tác động vật
lý lên cánh từ
như
một luồng phóng điện áp
cao như vậy là khá hạn chế, nhưng những thiệt hại liên quan đến việc dẫn dòng
điện sét sẽ là thảm họa như được nhận xét trong C.1.2.
Sự phóng điện như thế có thể bị cản trở hoặc bị trễ
nhờ việc bọc kín đầu dẫn sét bên trong và các bộ phận dẫn điện khác trong cánh
với vật liệu cách điện, do đó giảm được vấn đề này [27] [28].
C.2.5 Vật liệu bề mặt
dẫn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợi thế của việc sử dụng lưới kim loại
hoặc các bề mặt dẫn điện mỏng khác cho các dây dẫn sét là các phần tử dẫn điện
nội bộ (CFC) có thể được bảo vệ chống điện trường, do đó bảo vệ chống sét đánh
trực tiếp. Sụt điện áp cảm ứng dọc theo chiều dài của dây dẫn kết hợp với biến thiên
dòng điện cao sẽ giảm đôi chút, một hiệu ứng quan trọng xem là rủi ro của
các sét phụ. Tuy nhiên, cũng phải xét đến cả rủi ro nhận sét đánh trực tiếp vào
các cạnh hình học mỏng như vậy, và
khả năng phân phối dòng không đồng đều do các hiệu ứng bề mặt.
C.3 Thành phần kết cấu
CFC
Sợi Cacbon tổng hợp (CFC) đã được sử dụng
cho các đầu trục đối với các cánh nhỏ và hiện nay thường sử dụng là vật liệu
gia cố cho các cánh lớn. Vật liệu được sử dụng hoặc cho xà dọc chịu lực trung
tâm hoặc trực tiếp trên vỏ cánh do các
thuộc tính cơ học ưu việt của nó. Sử dụng vật liệu CFC cho các thành phần kết cấu
được mong đợi để tăng thêm nữa theo kích thước tăng lên của các cánh.
Vấn đề chính đối với vật liệu CFC là
cách nó phản ứng với các tác động từ dòng điện sét có thể đi vào
và dẫn trong vật liệu. Hai tính chất điện ở đây của vật liệu CFC làm cho nó khác đáng kể
với các vật liệu dẫn đẳng hướng như kim loại, dẫn điện DC và mức độ không đẳng
hướng.
Độ dẫn điện một chiều của vật liệu CFC
thường được gán một giá trị thấp hơn 1 000 lần so với kim loại, tức là 3,5.104
S/m. Đây là một giá trị gần đúng được tìm thấy cho các tấm đan CFC hai trục sử
dụng cho vỏ máy bay cỡ nhỏ, được đo song song với bề mặt của mẫu thử [25] [21].
Tùy thuộc vào cấu tạo và kỹ thuật đan
kết thực tế, độ dẫn điện của vật liệu CFC biểu diễn mức độ bất đẳng hướng rất
cao. Đối với các mẫu thử nghiệm CFC sử dụng để thử nghiệm sét trong ngành công
nghiệp điện tử hàng không, độ dẫn điện đo được và thay đổi trong vòng bốn bậc độ
lớn đối với các hướng dòng điện khác nhau [29].
Do đó, nhiệt điện trở của vật liệu
CFC khi tiếp xúc với mật độ dòng cao có thể quan trọng. Đặc biệt tại các điểm
sét đánh nơi dòng điện cao đi vào khu vực khá hạn chế, nhiệt độ do tổn thất nhiệt
lượng Jun có thể vượt quá nhiệt độ bay hơi của chất kết dính (khoảng 200 °C).
Khi chất kết dính bay hơi, áp suất từ các khí bay ra có thể gây ra vỡ và
tách lớp của các lớp vật liệu CFC. Vật liệu CFC thậm chí có thể bị đốt, đặc biệt
tại các điểm sét đánh [21].
Khi vật liệu CFC được sử dụng trong
máy bay, xem như bắt buộc phải trang bị bảo vệ chống sét cho các thành phần CFC
mà có thể bị sét đánh hoặc có thể dẫn dòng điện sét [10].
Có những ví dụ về các đầu trục CFC cho
các cánh tuabin gió đã bị hỏng do sét đánh. Một số thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm cũng đã chứng minh vấn đề với các trục CFC dẫn dòng điện sét [24]. Các thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm cho các cánh có vỏ CFC đã cho thấy sự tách lớp bề mặt và
đốt tại điểm sét đánh [9] [26]. Do đó, cần phải bảo vệ cho các bề mặt CFC bảo vệ chống
sét đánh trực tiếp, hoặc bằng cách phủ kín bằng một lớp vật liệu cách điện đủ dày hoặc bảo vệ
bằng các thiết bị bảo vệ chống sét chụp bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi dòng điện sét được phân bố trên tiết
diện dây nối của vật liệu CFC, các kết cấu như thế có thể dẫn được dòng điện
sét mà không bị thiệt hại.
C.4 Các vấn đề riêng
với các thành phần dẫn điện
Các thành phần dẫn điện trong điều này
gồm tất cả các bộ phận dẫn điện khác trong cánh bên cạnh các đầu thu và hệ thống
dẫn xuống đã được mô tả ở Điều C.2, và
vật liệu CFC hợp lý được mô tả ở Điều C.3.

Hình C.3 - Điện
áp cảm ứng sét giữa dây dẫn sét hoặc kết cấu và dây cảm biến
Dây dẫn cho cảm biến đặt trên hoặc bên
cánh có thể chịu tác động của từ trường mạnh mà có thể tạo ra các điện
áp thiệt hại giữa các dây dẫn sét và dây dẫn khác trong cánh, như minh họa
trong Hình C.3. Dây dẫn như vậy phải tránh nếu có thể. Nếu không, cả cảm biến
và dây dẫn phải được bảo vệ bằng cách liên kết đẳng thế phù hợp với hệ thống
dây dẫn sét và bảo vệ hoặc bao phủ bằng các đầu thu sét bên ngoài. Khi có bộ nhận
sét bên ngoài chịu tác động tốt nằm trực tiếp bên ngoài các thành phần dẫn điện
bên trong, cần phải bảo vệ các kết cấu bên trong tránh sét đánh trực tiếp. Hơn
nữa, rủi ro bị phóng điện một phần từ dây dẫn bên trong được giảm thiểu bằng
cách bao phủ các dây dẫn điện cẩn thận bằng các vật liệu cách điện. Chú thích rằng dòng
điện và điện áp cao có thể được cảm ứng trong vòng dây dẫn điện được cách ly
trong vùng lân cận hệ thống dây dẫn sét. Các đột biến điện như vậy có thể dẫn đến
đánh lửa bên trong.
Các thiết kế có thể tích hợp dây dẫn điện kết hợp với các cảm biến, đèn chiếu và các hệ thống
khác có hệ thống bảo vệ chống sét, bao gồm dây dẫn sét, có thể đạt thành công
nhất để tránh thiệt hại cho các hệ thống này. Việc phối hợp cẩn thận các thiết
kế của tất cả các hệ thống bên trong một cánh là thiết yếu để bảo vệ chống sét
thành công cho cánh và chức năng của các hệ thống bên trong cánh.
Các thành phần kết cấu kim loại bên
trong cánh, là đối trọng, giảm chấn, bệ đỡ, v.v... phải được khảo sát tương tự.
Tất cả các bộ phận
dẫn điện trong cánh phải được thiết kế để giảm thiểu tăng cường điện trường và được kết nối
bằng liên kết đẳng thế để giảm rủi ro phóng điện bên trong. Như với các dây dẫn, điều
quan trọng là các đầu thu sét bảo vệ các thành phần dẫn điện bên trong khỏi điện
trường, do đó bảo vệ các khu vực này tránh sét đánh trực tiếp.
Nếu các thành phần dẫn điện khác được
đặt trong cánh, tức là đèn chiếu chuyển hướng đầu cánh, cảm biến sét, thiết bị giám sát điều kiện,
v.v..., phải luôn được bảo vệ bằng các đầu thu sét bên ngoài do đó giảm thiểu rủi ro
sét đánh trực tiếp đến kết cấu. Như mô tả ở trước, rủi ro do phóng điện bên
trong có thể dẫn đến thủng vỏ cánh có thể được giảm
thiểu bằng cách phủ kín tất cả các bộ phận dẫn điện bên trong cẩn thận bằng
vật liệu cách điện.
C.5 Hiệu quả ngăn chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí các đầu thu sét sẽ đặt sao cho
điện áp phóng điện bề mặt dọc theo mặt cánh không dẫn điện nhỏ hơn điện áp
phóng điện đánh thủng của vỏ cánh.
Trong thực tế, cả hai điện áp phóng điện đánh thủng của vỏ cánh và điện áp
phóng điện bề mặt sẽ rất khó để thiết lập, vì phải dự kiến các biến động do vật
liệu tổng hợp khác
nhau cũng như ảnh hưởng của lão hóa, vết nứt, độ ẩm và ô nhiễm. Hơn nữa, hiệu
quả ngăn chặn của dây bảo vệ chống sét phân đoạn và các đầu thu rời rạc sẽ bị ảnh
hưởng bởi sự hiện diện
của các vật liệu dẫn điện bên trong cánh [10].
Đối với các cánh dài đến 20 m, các đầu
thu tại đầu cánh đã được chứng minh được đầy đủ. Công bố gần đây về phân bố điểm
sét đánh vào các cánh sợi kim loại dài 39 m cho thấy phần lớn các chùm sét đánh
vào vùng đầu cánh (88 %) trong khi các cú sét còn lại là tới các đầu thu sâu
vào 5 m so với đầu [30].
Các thử nghiệm cú sét cao áp vào các mẫu
thử đại diện cho thiết kế là hữu ích để bộc lộ bảo vệ không đủ của các đầu
thu. Tuy nhiên, cần nghiên cứu sâu hơn, đặc biệt là những ảnh hưởng của
cánh ướt, ô nhiễm và lão hóa.
Phương pháp số được sử dụng để xác định
các khu vực trên cánh và vỏ tuabin có khả năng bị sét đánh và ước tính số lần sét đánh trực
tiếp hàng năm tới kết cấu nhất định
hiện đang được phát triển [32] [33]. Một khi hiểu đầy đủ về điện thế
và việc sử dụng các mô hình này, chúng có thể được sử dụng để ước tính những bề
mặt dễ bị sét tấn công
nếu các bề mặt này dẫn điện hoặc có đầu thu. Tuy nhiên, phương pháp mô phỏng số
không có khả năng
có thể dự báo chắc chắn xem liệu một kết cấu cánh không dẫn điện có bị
thùng, hoặc thiết lập số lượng và vị trí bộ nhận cần thiết để ngăn chặn thủng.
Điều này là do sự phức tạp
của các kết cấu cánh, và động lực học của sự tạo thành và phát triển nhiều phần
tử tạo dòng. Do đó, phương pháp số có thể trở thành công cụ thiết kế hữu ích, nhưng
các thử nghiệm đánh cao áp, được mô tả trong Điều D.2 về các thiết kế dự phòng
phải được sử dụng để cung cấp bảo đảm bổ sung cho hiệu quả bảo vệ.
C.6 Kích thước các hệ
thống bảo vệ chống sét
Các vật liệu được sử dụng để bảo vệ chống
sét cho cánh tuabin gió phải có thể chịu được các hiệu ứng kết hợp của điện,
nhiệt và các ứng suất điện động đặt lên bởi dòng điện sét. Các kích thước danh định
cho các vật liệu được sử dụng cho đầu thu sét và các dây dẫn sét được liệt kê
trong Bảng C.1 (xem
thêm IEC 62305-3).
Bảng C.1 - Vật
liệu, cấu hình và tiết
diện danh định tối thiểu của các đầu thu sét, các cột thu sét và các dây dẫn
sét (tương ứng Bảng 6 trong IEC 62305-3)
Vật liệu
Cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Ghi chú i,j
Đồng
Dẹt đặc
50 h
Chiều dày 2 mm
Tròn đặc g
50 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoắn nhiều sợi
50 h
Mỗi cáp có đường kính 1,7 mm
Tròn đặc c,d
200
Đường kính 15 mm
Thiếc mạ đồng a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 h
Chiều dày 2 mm
Tròn đặc g
50 h
Đường kính 8 mm
Được xoắn lại
50 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm
Dẹt đặc
70
Chiều dày 3 mm
Tròn đặc
50 h
Đường kính 8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 h
Mỗi cáp có đường kính tối thiểu 1,7
mm
Hợp kim nhôm
Dẹt đặc
50 h
Chiều dày 2,5 mm
Tròn đặc
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoắn nhiều sợi
50 h
Mỗi cáp có đường kính 1,7 mm
Tròn đặc c
200
Đường kính 15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Đường kính tối thiểu 250 μm, mạ đồng
99,9 % đồng
Thép mạ kẽm nóngb
Dẹt đặc
50 h
Chiều dày 2,5 mm
Tròn đặc
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoắn nhiều sợi
50 h
Mỗi cáp có đường kính 1,7 mm
Tròn đặc c, d
200
Đường kính 15 mm
Thép không gỉ e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 h
Chiều dày 2 mm
Tròn đặc f
50
Đường kính 8 mm
Xoắn nhiều sợi
70 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tròn đặc c, d
200
Đường kính 15 mm
Thép
Tròn đặc mạ đồng
50
Đường kính tối thiểu 250
µm, mạ đồng
99,9
% đồng
a Nhúng nóng
hoặc mạ điện độ dày tối thiểu lớp mạ 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Chỉ dùng
cho các đầu thu sét. Đối với các áp dụng nơi có các ứng suất cơ học như tải
trọng gió không giới hạn, sử dụng cọc đầu thu sét dài tối đa
10 m, đường kính 10 mm và có đầu gia cố bổ sung.
d Chỉ dùng cho
các cọc cắm vào đất.
e Crôm ≥ 16 %,
nicken ≥ 8 %,
cacbon ≤ 0,07 %.
f Đối với
thép không gỉ được gắn
vào trong bê tông, và/hoặc tiếp xúc trực tiếp với vật liệu dễ cháy, kích thước tối
thiểu phải tăng tới 78 mm2 (đường kính 10 mm) đối với loại
tròn đặc và 75 mm2 (3 mm chiều dày tối thiểu) đối với loại dẹt đặc.
g 50 mm2
(đường kính 8 mm) có thể giảm xuống 28 mm2 (đường kính 6 mm) trong
các ứng dụng đã biết ở đó độ bền cơ học không phải là yêu cầu
thiết yếu. Trong trường hợp này, cần xem xét để giảm khoảng cách giữa các chốt.
h Khi nhiệt
và cơ là quan trọng, các kích thước này có thể được tăng tới 60 mm2
đối với loại dẹt đặc và tới 78 mm2 đối với loại tròn đặc.
i Mặt cắt ngang tối
thiểu để tránh nóng
chảy là 16 mm2 (đồng), 25 mm2 (nhôm), 50 mm2
(thép) và 50 mm2 (thép không gỉ) đối với năng lượng riêng 10 000
kJ/Ω. Để biết thêm thông tin, xem Phụ lục E của IEC 62305-3.
j Dung sai cho phép với
tiết diện là 3 %.
Tiết diện đưa ra ở trên có ý
nghĩa như một chỉ dẫn bắt đầu cho các dây dẫn đơn giản. Đối với hình học như vậy,
sự gia tăng nhiệt độ kết hợp với dòng điện sét có thể được đánh giá phân tích
hoặc số hóa. Xem xét các thành phần cho các ứng dụng đặc biệt, như các dây dẫn sét linh hoạt,
và hình học phức tạp hơn như các đầu thu, các thành phần kết nối, lá mở rộng,
v.v..., kích thước khác nhau có thể được xem xét; đối với các thành phần như vậy,
thẩm tra thiết kế phải dựa trên các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Khi các
thành phần bảo vệ chống sét riêng được đặt cùng với định dạng lắp đặt toàn bộ
cánh, đề xuất thử nghiệm giải pháp cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự gia tăng nhiệt độ của dây dẫn mang
dòng điện sét có thể được đánh giá như thể hiện trong công thức C.1 (xem thêm
IEC 62305-1). Các nhà xây dựng phải xem xét sự gia tăng nhiệt độ của tất cả các
thành phần phải chịu cho tất cả hoặc một phần dòng điện sét và đảm bảo các
thành phần như vậy có đủ độ bền để thực hiện chức năng của nó ngay lập tức sau
cú sét đánh.

(C.1)
trong đó:
θ - θ0 [K] phát sinh nhiệt
độ của dây dẫn;
α [1/K] hệ số
nhiệt của điện trở;
W/R [J/Ω] năng lượng
riêng của xung dòng điện;
p0 [Ωm] điện trở riêng một
chiều của dây dẫn ở nhiệt độ môi
trường;
q [m2] tiết diện của dây dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cw [J/kgK] nhiệt
dung.
Bảng C.2 biểu diễn các đầu vào của
công thức này đối với các vật liệu dùng chung, và Bảng C.3 biểu diễn sự gia
tăng nhiệt độ đối với các dây dẫn khác nhau. Phải chú ý rằng trong trường hợp
các dây đã có tải trước đó,
gia tăng nhiệt không phải là đạt tới điểm nóng chảy gây hỏng.
Bảng C.2 - Các đặc
trưng vật lý của
các vật liệu điển hình được sử dụng trong hệ thống LPS (Bảng D.2 trong IEC
62350-1)
Đại lượng
Vật liệu
Nhôm
Thép non
Đồng
Thép không gỉ a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 x 10-9
120 x 10-9
17,8 x 10-9
700 x 10-9
α (1/K)
4,0 x 10-3
6,5 x 10-3
3,92 x 10-3
0,8 x 10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2700
7700
8920
8000
θs (°C)
658
1530
1080
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
397 x 103
272 x 103
209 x 103
-
Cw (J/kgK)
908
469
385
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs [J/kg] nhiệt ẩn
nóng chảy.
a Khoáng chất
Auxtenit không từ tính.
Bảng C.3 -
Gia tăng nhiệt [K]
cho các dây dẫn khác nhau là
hàm của W/R (Bảng D.3 trong IEC
62305-1)
Tiết diện
mm2
Vật liệu
Nhôm
Thép non
Đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/R
MJ/Ω
W/R
MJ/Ω
W/R
MJ/Ω
W/R
MJ/Ω
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2,5
5,6
10
2,5
5,6
10
2,5
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
10
564
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
542
-
-
-
-
16
146
454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1120
-
-
56
143
309
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
132
283
211
913
22
51
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
50
12
28
52
37
96
211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
22
190
460
940
100
3
7
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
37
1
3
5
45
100
190
a Khoáng chất
Auxtenit không từ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.2)
trong đó:
V [m3] thể tích kim
loại nóng chảy;
ua,c [V] sụt áp trên a
nốt hoặc ca tốt (được giả thiết là hằng số);
Q [C] điện tích
dòng điện sét;
γ [kg/m3] mật độ vật chất;
Cw [J/kgK] nhiệt dung;
θs [°C] nhiệt độ nóng
chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cs [J/kg] nhiệt ẩn
nóng chảy.
Sử dụng sụt áp trên a nốt hoặc ca tốt
điển hình ua,c cỡ khoảng
vài chục vôn, mô hình dẫn đến ước tính vượt mức thể tích nóng chảy.
C.7 Kết nối cánh vào
hub
Tại cổ cánh, hệ thống dẫn xuống thường
hoặc kết thúc tại mặt bích gờ gắn cánh hoặc tại hub.
Nếu cánh được quy định là loại chòng
cành (loại D), dòng điện sét hoặc là cho phép dẫn không được kiểm soát qua vòng
bi xoay cánh hoặc một số loại liên kết ngang vòng bi được cung cấp như một tiếp
xúc quay trượt hoặc cáp
liên kết linh hoạt đủ chùng để cho phép dịch chuyển xoay cánh. Liên kết linh hoạt
ngang vòng bi có thể được kết hợp với phần trong cùng của dây dẫn sét từ cánh.
Trong cánh có phanh đầu (loại C), hệ
thống thủy lực hoạt động bằng dây kiểm soát, phải được bảo vệ. Xi lanh thủy lực
tiêu chuẩn thường được sử dụng có thể bị hư hỏng do phóng điện xuyên
qua từ thanh đến vỏ xi lanh. Thông thường, xi lanh thủy lực được bảo vệ bằng
cách chuyển hướng sét thông qua một cáp liên kết linh hoạt đủ chùng để cho phép
dịch chuyển, hoặc cách khác một khe hở trượt không khí hoặc chổi than được
sử dụng để chuyển hướng dòng điện sét từ các xi lanh thủy lực. Cách tiếp cận
khác với cấu tạo khe hở trượt không
khí đã được mô tả [24].
Phải chú ý quan tâm đến việc giảm khe
chùng trong các cáp liên kết như vậy, do sụt điện áp cảm ứng trên khe chùng có
thể trở nên rất cao,
vì vậy dẫn đến bảo vệ kém hiệu quả cho xilanh [24].
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ thuật thử nghiệm
D.1 Qui định chung
Phụ lục này mô tả các phương pháp thử
nghiệm có thể có để phát triển thiết kế cánh mới hoặc thẩm định thiết kế cánh
hiện có liên quan đến khả năng xử lý của chúng đối với các tác động phóng sét.
Các thử nghiệm được mô tả cho cánh, nhưng cũng có thể được áp dụng cho các đối
tượng khác như mâm quay, hub, vỏ tuabin hoặc bộ phận của chúng.
Các hạng mục cần thử nghiệm sẽ là các
mẫu thử của cánh, bao gồm cả đầu cánh và đầy đủ các phần của cánh phía trong đầu
để đại diện cho thiết kế bảo vệ chống sét hoàn chỉnh và kết cấu cánh mẫu, cũng
như sự tương tác của hệ thống đầu thu sét, các dây dẫn sét, các thành phần kết
nối dẫn xuống, các thành phần khác của hệ thống bảo vệ chống sét, và kết cấu
cánh mẫu. Các đặc điểm kỹ thuật thử nghiệm được chia thành hai phần phụ.
Các thử nghiệm sét đánh cao áp được áp
dụng để xác định điểm sét đánh cụ thể và đường dẫn phóng điện đánh thủng đi qua
hay qua các vật liệu không dẫn điện như cánh tuabin gió và vỏ động. Do
dòng điện dẫn trong các thử nghiệm này là chỉ đại diện cho dòng tiên đạo sét,
và không lớn hơn dòng điện của cú sét mạnh hơn, các thử nghiệm sét đánh chỉ được
dự kiến để chỉ rõ đường dẫn có thể mang dòng phóng điện sét. Thiệt hại gây
ra bởi các thử nghiệm
này là không thể so sánh với thiệt hại có thể từ các dòng điện sét.
Các thử nghiệm thiệt hại vật chất dòng
cao được sử dụng để đánh giá thiệt hại thực tế do dòng điện sét. Các phương
pháp thử nghiệm được trình bày có thể áp dụng cho cả các thiết kế đầu hoàn chỉnh,
và các phần nhỏ hơn của dây dẫn sét như các thành phần kết nối, v.v.... Những
thử nghiệm này không đưa ra bất cứ thông tin về các điểm sét đánh có khả năng nhất.
Tiêu chí qua/loại bỏ đối với mỗi thử
nghiệm phải được nhà chế tạo xác định và công bố.
CHÚ THÍCH: Tham khảo các tài liệu được
đánh số [X] trong phụ lục này và trong Thư mục tài liệu tham khảo.
D.2 Các thử nghiệm
sét đánh cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Thử nghiệm gắn
với tiên đạo sét ban đầu
D.2.1.1 Mục đích thử nghiệm
Thử nghiệm này dành cho cánh tuabin
gió, mà có thể áp dụng cho cả các vỏ tuabin được chế tạo từ sợi thủy tinh hay
các vật liệu không dẫn điện khác. Thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá:
• Vị trí có thể có của các điểm
tiên đạo sét đánh xuống và các đường dẫn phóng điện đánh thủng hay đường dẫn
thủng trên các
cánh và các kết cấu không dẫn điện khác;
• Tối ưu hóa vị trí của
các thiết bị bảo vệ (các hệ thống đầu thu sét, các đầu thu sét);
• Các đường dẫn phóng điện đánh thủng
hay đường dẫn thủng dọc hoặc qua bề mặt điện môi;
• Tính năng của thiết bị bảo vệ.
D.2.1.2 Mẫu thử
Mẫu thử phải là cánh hoặc phần cánh
nguyên mẫu. Phần của cánh cần được thử nghiệm phụ thuộc vào các
chi tiết kết cấu của cánh và vào thiết kế bảo vệ chống sét. Một số hướng dẫn để
lựa chọn các mẫu thử cánh như
hình dưới đây. Các nguyên tắc để tiếp xúc với tất cả các khía cạnh của cánh và
thiết kế bảo vệ nó theo các điện trường trước mỗi tiên đạo sét đánh vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu bảo vệ chống sét cho cánh chỉ sử
dụng một hoặc hai đầu thu sét rời rạc được đặt ở vùng đầu, thì có thể
thử nghiệm một phần cánh bên ngoài, nhưng
nếu dây dẫn sét nằm bên trong cánh
phần được thử nghiệm phải đủ dài để kiểm tra những vết thủng mà sẽ không xuất
hiện phía trong so với đầu xuyên qua vỏ tới hệ thống dây dẫn sét.
• Nếu bảo vệ chống sét cho cánh sử dụng
một hệ thống đầu thu sét có nhiều cặp đầu thu sét rời rạc (tức là các đầu thu
trên các bề mặt đối diện nhau của cánh) đặt cách riêng x mét và mục
đích để xác định khoảng cách tối đa x, do đó mẫu thử phải có ít nhất hai cặp đầu
thu sét cộng tối thiểu một nửa khoảng cách tới các đầu thu sét kế tiếp bên
trong. Chiều dài mẫu thử đã cho kết quả tương tự như đáp ứng trải nghiệm có
phạm vi dài từ 6 m đến 20 m.
• Nếu bảo vệ chống sét cho cánh sử dụng
thiết kế các đầu thu sét và dây dẫn sét khác, kích thước của mẫu phải có tất cả
các chi tiết sẽ được thử nghiệm. Đối với các dây dẫn được lắp bên ngoài, các đầu
của các mẫu thử phải được làm tròn bằng các xuyến dẫn điện để tránh tăng cường
cho trường không chủ ý ở các đầu mút
này.
• Nếu mục đích thử nghiệm để khảo sát và
phát triển một lựa chọn thiết kế chi tiết chỉ liên quan đến một phần nhỏ cánh
(tức là đầu cánh hoặc
một phần giữa của cánh), thì có thể thử nghiệm các mẫu thử nhỏ, liên
quan đến các tùy chọn thiết kế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng điện trường tồn tại
giữa một mẫu thử nhỏ và điện
cực đối diện là khác nhau so với khi có mặt cả cánh. Với những khác biệt này,
các xuyến cấp phối trường hoặc các điện cực đối diện tròn có thể cần để ngăn chặn
phóng điện đánh thủng phi thực tế từ đầu phía trong của các mẫu thử như vậy,
tùy thuộc vào hình học thực tế.
• Chiều dài mẫu
thử cho kết quả tương tự như đáp ứng trải nghiệm, với mục đích tối ưu hóa thiết
kế đầu cánh, chiều dài dao động từ 3 m đến 6 m.
Bất kỳ bề mặt hoàn thiện và được sơn
phải có các kết quả thử nghiệm đảm bảo thực tế.
Các thành phần dẫn điện, như đèn báo
và cảm biến và các dây dẫn sét (s), thường được đặt trên hoặc bên trong mẫu thử
(một cánh, đầu cánh hoặc phần giữa của cánh) phải được đại diện trong mẫu thử.
Các mục này phải được đặt tại các vị
trí tương tự trong mẫu thử như chúng sẽ
nằm trong lắp đặt cánh hoặc vỏ tuabin. Nếu mẫu thử dẫn điện có thể được định
hướng ở một số vị
trí, các vị trí mà đại diện cho những trường hợp xấu nhất phải có trong các thử
nghiệm. Thông thường đó là các vị trí mà dẫn đến các khoảng cách nhỏ nhất với vỏ
không dẫn điện, hoặc cường độ điện trường mạnh nhất theo các hướng thông thường
với bề mặt bên ngoài. Có thể
sử dụng mẫu cánh mới hay mẫu mà trước đây đã có tuổi thọ cơ khí, miễn sao chúng
không bị hư hại do quá trình lão hóa cơ học.
D.2.1.3 Bố trí thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi bố trí thử nghiệm được
thiết kế để có kết quả khởi đầu của hoạt động điện, như quầng sáng, dải phát xạ
và các tiên đạo, tại mẫu thử (và không ở điện cực bên ngoài) khi xảy ra tại cánh tuabin gió
ngay trước khi một chùm sét đánh vào. Bắt đầu ion hóa không khí ở mẫu thử, dải phát xạ sẽ
tiến về phía điện cực đối diện có dạng hình học lớn dùng để đại diện cho một mặt
đẳng thế điện trường cách xa cực cánh một chút. Bằng cách này, ảnh hưởng của
các điện cực thử nghiệm bên ngoài trên các kết quả thử nghiệm được giảm thiểu.
Qui định chung về
các sắp xếp thử nghiệm cho thấy các máy phát điện cao áp, mẫu thử và điện cực
ngoài trong các bố trí thử nghiệm A, B
và C được minh họa trong Hình D.1, Hình D.3, Hình D.4 và Hình D.5.
Bố trí thử nghiệm A là sắp xếp mong đợi
nhất, vì nó thường cho phép một điện cực ngoài kích thước lớn hơn (tức là bề mặt
dẫn điện trên sàn thí nghiệm) và một môi trường điện trường thực tế hơn xung
quanh các mẫu cánh được cung cấp.
Bố trí thử nghiệm B được dùng để tạo ra một sắp
xếp điện trường tương tự với mẫu thử như trong bố trí thử nghiệm A
trong khi cho phép mẫu thử lớn hơn hoặc
nặng hơn và kết cấu hỗ trợ được đặt trên sàn phòng thí nghiệm. Trong sắp xếp
này, một điện cực đường kính lớn phải được treo trên mẫu thử. Đường kính lớn là
điều thiết yếu để tránh sự tăng cường trường không thực tế do các cạnh của điện
cực treo.
Bố trí thử nghiệm C thích hợp nhất cho các thử
nghiệm phát triển để đánh giá hoặc
so sánh độ bền điện môi của các vật liệu vỏ ứng được dùng và/hoặc thiết kế
bảo vệ cục bộ. Tuy nhiên, các thử nghiệm cho các tấm không được áp dụng để thẩm
định các thiết kế bảo vệ hoàn chỉnh, do các mẫu thử dạng tấm không đại diện
cho tất cả các tính năng quan trọng của kết cấu không dẫn điện được xác minh.
D.2.1.3.1 Bố trí thử
nghiệm loại A
Sắp xếp thử nghiệm chung cho bố trí thử nghiệm
loại A được minh họa trên hình D.1.

Hình D.1 - Bố
trí thử nghiệm loại A cho tiên đạo sét đánh ban đầu (mẫu thử phải
được thử nghiệm ở vài vị trí đại
diện cho các hướng khác nhau của tiên đạo sét tương ứng)
Mẫu thử, có hệ thống bảo vệ chống sét kết
nối với đầu ra của một máy phát điện Marx, được nâng lên trên điện cực bên
ngoài, một mặt đất diện tích lớn. Mặt đất phải có kích thước đủ để tránh hiệu ứng
cạnh, tức là để tránh phóng điện đánh thủng tận cùng trên cạnh mặt đất. Mẫu thử
bình thường được thử nghiệm ở một
số hướng, để đại diện cho hướng điện trường mà phần này của mẫu thử có thể gặp
trên tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cánh dài thường được thử nghiệm với
các mẫu thử ở các vị trí 5° và 10° theo chiều ngang, đại diện cho khả năng lớn
các tiên đạo sét tiếp cận trong khoảng cách đánh ở một vị trí phía
trong đầu cánh trong khi cánh ở vị trí nằm ngang.
Các giới hạn thực tế không gian đứng
và các hiệu lực của cần trục có thể đòi hỏi rằng các thử nghiệm ở các vị trí
60° và 90° được áp dụng cho mẫu thử cánh ngắn hơn, có thể dài 2 m đến 4 m.

Hình D.2 - Vị
trí các hướng đối với bố trí thử nghiệm A tiên đạo sét ban đầu đánh xuống
Áp dụng hai điều kiện cho một thử nghiệm
hợp lệ khi sử dụng bố trí thử nghiệm
loại A:
a) Kết nối dải phát xạ phải xuất hiện trong phần
thấp hơn của khe hở không khí giữa
cánh hoạt động mạnh và mặt đất, tức là hơn một nửa phóng điện bề mặt cách xa mẫu
cánh. Điều này có thể được xác nhận bởi các hình ảnh phóng điện bề mặt. Điểm
kết nối tiên đạo sét được thể hiện trong Hình D.3. Yêu cầu thường được đáp ứng
bằng cách giữ các khoảng cách sau đây.
1) Mặt đất tối thiểu cách 2 m so với phần tử dẫn điện gần
nhất (bên trong hay ngoài mẫu thử).
2) Mặt đất phải tối thiểu cách 1,5 m so với bề
mặt mẫu thử gần nhất như điều kiện chiếm ưu thế.
b) Dải phát xạ từ mặt đất không phải xuất phát
từ cạnh của mặt đất. Trong trường hợp như vậy, kích thước mặt đất phải tăng
lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.3 - Điểm
kết nối tiên đạo sét phải cách xa mẫu thử
Các kích thước cụ thể và các hướng mẫu
thử phải được mô tả trong kế
hoạch thử nghiệm.
D.2.1.3.2 Bố trí thử nghiệm loại
B
Sắp xếp thử nghiệm chung cho bố
trí thử nghiệm loại
B được minh họa trong Hình D.4
Mẫu thử phải được thử nghiệm ở một vài vị
trí đại diện cho các hướng tiếp cận tiên đạo sét khác nhau.

Hình D.4 - Tiên đạo
sét ban đầu gắn với bố trí thử nghiệm loại B
Bố trí thử nghiệm B phù hợp với các mẫu
thử quá lớn để nâng
trong cơ cấu thử nghiệm như các dầm dọc dụng cụ khí tượng, hub, mũ chụp đầu, v.v.... Sự sắp xếp
này bất lợi mà mặt đất trên sàn cơ cấu thử nghiệm có thể làm biến dạng điện trường
gần mẫu thử. Độ lỏng ổ trục tối thiểu cho kết cấu ngoại lai có trong TCVN
6099-1 (IEC 60060-1) quy định là 1,5 lần khoảng cách phóng điện bề mặt tối thiểu
giữa hai điện cực đối diện. Để giảm thiểu sự biến dạng điện trường có mặt trong
khe hở, do đó mặt đất
và các kết cấu dẫn điện khác phải cách ít nhất 1,5 lần chiều dài
khe hở, tức là 3 m
khi chiều dài khe hở là 2 m trên
Hình D.4.
Mẫu thử được nâng cao hơn mặt đất trên
để đỡ một khoảng
cách lớn hơn 1,5 lần khoảng cách giữa đầu thu sét trên các mẫu thử và các điện
cực bên ngoài để giảm thiểu ảnh hưởng của mặt đất lên kết quả thử nghiệm.
Điện cực ngoài được treo lên trên mẫu thử và ở điện thế cao khi áp dụng thử
nghiệm. Điện cực bên ngoài phải có kích thước đủ để tránh hiệu ứng cạnh,
tức là tránh phóng điện bề mặt tận cùng trên cạnh của điện cực ngoài. Mẫu thử
phải thường được thử nghiệm với
hai hoặc nhiều hướng, để đại diện cho các hướng có thể có của điện trường mà phần
cánh này hoặc các kết cấu khác có thể gặp trong quá trình làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kết nối dải phát xạ phải xuất hiện trong phần
cao hơn của khe hở không khí giữa điện cực ngoài hoạt động mạnh và mẫu thử, tức
là hơn một nửa phóng điện bề mặt cách xa mẫu thử. Điều này có thể được xác nhận
bởi các hình ảnh phóng điện bề mặt. Điểm kết nối tiên đạo sét được thể hiện
trong Hình D.4. Thường đáp ứng
các yêu cầu bằng cách giữ các khoảng cách sau đây.
1) Điện cực ngoài phải cách ít nhất 2 m với phần
tử dẫn điện gần nhất (bên trong hoặc ngoài mẫu thử).
2) Điện cực ngoài phải có khoảng cách ít nhất
1,5 m từ vỏ mẫu thử, như điều kiện
chiếm ưu thế.
b) Dải phát xạ từ điện cực ngoài phải không được
xuất phát từ cạnh của điện cực này.
c) Đầu tận cùng của thiết bị bảo vệ hoặc các phần
tử dẫn điện khác trong mẫu thử phải được nâng cao khỏi mặt đất với một khoảng
cách lớn hơn 1,5 lần khoảng cách giữa đầu thu sét trên mẫu thử và điện cực
ngoài. Kích thước cụ thể và hướng mẫu thử phải được mô tả trong kế hoạch
thử nghiệm.
D.2.1.3.3 Bố trí thử nghiệm
loại C
Sắp xếp thử nghiệm chung cho bố trí thử
nghiệm loại C được minh họa trong Hình D.5.
Trong kiểu bố trí này, thiết bị
bảo vệ được sử dụng và thiết bị đặt trên mẫu thử vỏ không dẫn điện có thể được
đánh giá trước để thiết lập một thiết kế bảo vệ và lắp đặt các thiết bị như vậy
trên một mẫu thử lớn hơn và hoàn chỉnh hơn.
Một tấm vỏ điện môi tiêu biểu có hình vuông từ 1
m2 đến 2 m2, có thể chấp nhận các kích thước và hình dáng
khác, đủ để chứa một bố trí đầy đủ các thiết
bị bảo vệ. Các vật liệu bề mặt cùng dây truyền sản xuất, sử dụng bề mặt hoàn
thiện và đã được sơn. Thử
nghiệm này thường được sử dụng để xác nhận khoảng không của dải dây bảo vệ chống
sét được lắp trên một bề mặt cánh hoặc vỏ tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.5 - Bố
trí thiết bị bảo vệ cục bộ (như dây bảo vệ chống sét) -
Đánh giá bố trí thử nghiệm C
Bố trí trên Hình D.5 không tương đương
với bố trí thử nghiệm kiểm chứng của các bố trí thử nghiệm loại A và B, nhưng kinh nghiệm
cho thấy khoảng cách dây bảo vệ chống sét được xác định từ các thử nghiệm phát
triển như được minh họa trong Hình D.5 đã được chứng minh thành công trong các
thử nghiệm thẩm định theo sau của các bố trí bảo vệ cục bộ như mở rộng dây bảo
vệ chống sét của các hệ thống đầu thu sét trên vỏ cánh, áp dụng khoảng cách dây
bảo vệ chống sét tương tự. Một thử nghiệm thẩm định phải được thực hiện sử dụng
bố trí thử nghiệm loại A và B.
D.2.1.4 Dạng sóng điện
áp thử nghiệm
Dạng sóng điện áp được sử dụng phải là
điện áp xung kiểu chuyển đổi theo hàm số mũ bậc hai có thời gian đạt đỉnh là
250 µs ± 20 % và thời gian suy giảm là một nửa giá trị của 2 500 µs ± 60 %. Dạng
sóng điện áp này được chọn vì nó đại diện cho hầu hết điện trường trong vùng
lân cận kết cấu trong khi có một tiên đạo sét đánh ban đầu. Để thử nghiệm tiên
đạo sét đánh ban đầu, sẽ
sử dụng điện áp như phát sinh để phóng điện bề mặt xuất hiện trước khi tới đỉnh
của dạng sóng. Thời gian giữa điểm bắt đầu dạng sóng điện áp và điểm đánh thủng
bề mặt trên kết cấu phải ít nhất là 50 µs.
Các dạng sóng như vậy có thể thu được
bằng cách sử dụng điện áp xung kiểu chuyển mạch trong TCVN 6099-1 (IEC
60060-1). Vì điện áp được sử dụng như một phát sinh để phóng điện bề mặt, thời
gian suy giảm không được quan tâm riêng. Một dạng sóng điện áp thử nghiệm điển
hình được biểu diễn trên Hình D.6.

Hình D.6 - Điện
áp xung chuyển mạch điển hình phát sinh để phóng
điện bề mặt (100 µs trên dây bảo vệ chống
sét)
Phải áp dụng ít nhất ba lần phóng điện
với mỗi cực và theo mỗi hướng của mẫu thử đối với các điện cực [30] và [34]. Thử nghiệm
theo nhiều hướng khác nhau của mẫu thử đối với điện cực đối diện đảm bảo khả
năng hỏng đáng kể trong trường hợp thiết kế cánh không đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vấn đề lão hóa điện của tấm mỏng nhiều
lớp của cánh do ảnh hưởng của sét chưa được hiểu đầy đủ tại thời điểm công bố.
Các phần đang quan tâm những vấn đề này hy vọng sẽ được cải thiện trong các
phiên bản trong tương lai.
Dòng phóng điện của máy phát HV thường
nhỏ hơn 2 000 A,
trong đó bao gồm hầu hết các dòng tiên đạo sét. Do đó, các hiệu ứng vật lý của
dòng sẽ không đại diện cho những dòng đánh nghiêm trọng hơn, hoặc các dòng liên
tục, mà có thể dẫn theo cùng đường dẫn như tiên đạo sét.
D.2.1.5 Đo và ghi số liệu
Tiến hành các phép đo và bản ghi số liệu
sau đây:
• Hình ảnh và mô tả cho mỗi bố trí thử nghiệm.
• Đồ thị dạng sóng của các dạng sóng điện áp thử
nghiệm.
• Hồ sơ hình ảnh của tất cả các thử
nghiệm. Các hồ sơ này phải có khái quát hoàn chỉnh về các khu vực thử nghiệm của
mẫu thử. Một máy quay cho phép phân tích sơ bộ tức thời thử nghiệm sẽ được thực
hiện sao cho bất kỳ các vết thủng nào cũng được nhận biết ngay lập tức. Một máy
quay phụ chiếu vào phần bên trong của mẫu cánh có thể hữu ích để theo dõi động
thái của tiên đạo sét/dải phát xạ
trong các thử nghiệm.
• Hình ảnh cho mỗi vị trí điện cực.
• Các hình ảnh vị trí bị thủng và các
hiệu ứng quan trọng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hồ sơ về bất kỳ sai lệch so với quy
trình thử nghiệm.
• Hồ sơ các kết quả của mỗi thử nghiệm
cho thấy phân cực điện cực, biên độ và dạng sóng điện áp.
D.2.1.6 Quy trình thử
nghiệm
Áp dụng quy trình thử nghiệm sau
cho tất cả các bố
trí thử nghiệm (A, B, và C).
a) Đo các điều kiện môi trường phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an toàn.
Một số khu vực quan tâm như sau. Các khu vực thử nghiệm phải an toàn và sạch sẽ
trước khi cắm điện thiết bị thử nghiệm. Các bộ tụ điện phải được ngắn mạch
sau các thử nghiệm và trước khi tái đưa vào cá thể bên trong khu vực
thử nghiệm. Phải bảo vệ cho mắt và tai phù hợp.
c) Hiệu chỉnh máy phát điện HV và thiết bị đo đạc
như sau:
1) Kiểm tra cẩn thận mẫu thử cho bất cứ thiếu sót
sau này có thể bị nhầm lẫn với ảnh hưởng của các thử nghiệm, và xác định
những thiếu sót mà không bị nhầm với kết quả thử nghiệm tiếp theo.
2) Bao gồm các bề mặt hướng về điện cực đối diện
(tức là mặt đất phẳng) có một lá dẫn
điện và nối lá này tới dây dẫn sét của cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Nếu các dạng sóng là không đúng hoặc phóng điện bề mặt
không xảy ra khi tăng sườn trước của sóng trước khi đến đỉnh của dạng sóng điện
áp, điều chỉnh các tham số máy phát điện hoặc khe hở không khí giữa mẫu thử và
điện cực đối diện khi cần thiết để có được các dạng sóng và phóng điện bề mặt quy
định.
5) Lặp lại các bước từ 3) đến 4) nếu cần thiết
để thu được các điều kiện yêu cầu.
6) Tháo rời lá khỏi mẫu thử.
d) Vệ sinh mẫu thử với kỹ thuật thích hợp để loại
bỏ độ ẩm, bụi, mảnh vỡ, và chất gây ô nhiễm khác có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
e) Áp dụng một lần phóng điện tới mẫu thử,
trong khi đo điện áp áp dụng và lấy những bức ảnh chụp các đường phóng điện bề
mặt. Đảm bảo phóng điện bề mặt vẫn còn xảy ra tại sườn trước tăng của sóng trước
khi tới đỉnh của dạng sóng điện áp.
f) Kiểm tra mẫu thử và ghi kết quả vào
tài liệu.
g) Nếu xảy ra thủng, thực hiện một đánh giá để
xác định mẫu thử bị thất bại khi thử nghiệm. Nếu nó được coi là đã thất bại,
thì trình tự thử nghiệm có thể cần phải được chấm dứt, hoặc sửa chữa thiệt hại
thử nghiệm hoặc sửa đổi hệ thống
bảo vệ chống sét cánh thực hiện trước khi tiếp tục các thử nghiệm.
h) Lặp lại các bước e) đến h) cho đến khi áp dụng
ba lần phóng điện cực dương theo các điều kiện tương tự.
i) Chuyển cực của máy phát điện HV để đảm bảo cực
của mẫu thử là âm đối với mặt đất (bố trí thử nghiệm A) hoặc điện cực bên ngoài (bố
trí thử nghiệm B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xếp lên mẫu thử một lá dẫn điện.
2) Bắt đầu một thử nghiệm cho lá trong
khi đo điện áp áp dụng.
3) Nếu dạng sóng không đúng hoặc không xảy ra
phóng điện bề mặt khi phát sinh sườn trước của sóng trước khi tới đỉnh sóng điện
áp, cần điều chỉnh các tham số
máy phát điện hoặc khe hở không khí giữa
mẫu thử và điện cực
ngoài để có các dạng sóng và phóng điện bề mặt quy định.
4) Lặp lại bước 2) đến 3) khi cần thiết để có
được những điều kiện cần thiết.
5) Tháo bỏ các lá từ mẫu thử.
k) Lặp lại các bước e) đến i) đến khi áp dụng
ba phóng điện cực tính âm trong các điều kiện tương tự.
l) Định vị lại mẫu thử (bố trí thử nghiệm A) hoặc
điện cực bên ngoài (bố trí thử nghiệm B) như yêu cầu của quy trình thử nghiệm.
m) Lặp lại các bước c) đến m) theo yêu cầu của
quy trình thử nghiệm.
Các thử nghiệm tiên đạo sét
ban đầu có thể được thực hiện trên các mẫu cánh bị ô nhiễm và ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Do tuabin gió thường được
thiết kế để hoạt động trong 20 năm với việc bảo trì tối thiểu, điều quan trọng
là số lần phóng điện có thể so sánh với các mối đe dọa dự kiến cho các vị trí
tuabin gió thực tế. Do đó tối thiểu 3 lần phóng điện cho mỗi cực và hướng được
áp dụng cho các mục đích kiểm định và chứng
minh, trong khi số thử nghiệm lớn hơn có thể được thực hiện trong quá trình phát
triển thiết kế mới.
D.2.1.7 Giải thích dữ
liệu
Mẫu thử phải trải qua một
đánh giá thử nghiệm đạt chuẩn kỹ
lưỡng để xác định sự phù hợp của thiết kế đối với chuẩn đạt/không đạt.
D.2.2 Thử nghiệm gắn
với kênh quét
D.2.2.1 Mục đích thử
nghiệm
Thử nghiệm này có thể áp dụng bình thường
cho các bề mặt cánh tuabin gió mà tiếp xúc trực tiếp khi tiên đạo sét ban đầu
đánh xuống khi cánh đang quay, do đó một tiên đạo sét có thể “quét” dọc theo bề
mặt một khoảng cách ngắn trước khi tới cú sét đầu tiên. Thử nghiệm này
có thể được sử dụng để đánh giá:
• Vị trí thủng có thể có trên các bề mặt
không dẫn điện (là điện môi);
• Đường dẫn phóng điện bề mặt trên các
bề mặt không dẫn điện; hoặc
• Tính năng các thiết bị bảo vệ, như
các dải dây bảo vệ chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải là một phần của cả một cánh,
như đầu cánh hay bề mặt khác mà có một bộ nhận sét hay thiết bị bảo vệ khác. Bất
kỳ bề mặt hoàn thiện nào, bao gồm các chất độn bề mặt hoặc sơn được cung cấp để đảm bảo
các đặc trưng phóng điện bề mặt
thực tế. Nếu thiết bị bảo vệ cánh gồm một dây dẫn sét mà có bên trong cánh, mẫu
thử cũng phải gắn với một dây dẫn như vậy.
D.2.2.3 Bố trí thử nghiệm
Bố trí thử nghiệm như sau.
• Quy định chung về một bố trí thử
nghiệm điển hình cho thấy quan sát mặt cắt ngang của mẫu thử và vị trí điện cực thử
nghiệm điển hình được minh họa trong Hình D.7. Các thử nghiệm thường được áp dụng
từ một vài vị trí điện cực, đại diện cho các hướng có thể có của quét tiên đạo
sét.
• Đế đỡ mẫu thử trên mặt đất phẳng ở khoảng cách
ít nhất 1,5 lần khoảng cách phóng
điện bề mặt tối thiểu như được mô tả trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
• Các đầu thu và bất kỳ dây dẫn bảo vệ
chống sét liên quan phải ở điện thế đất.
• Nối đầu ra của máy phát HV vào điện
cực cao áp. Điện cực phải hình cầu có bán kính từ 25 mm và 50 mm. Bề mặt của điện
cực HV được đặt cách 50 mm từ bề mặt trên mẫu thử được tác động để đại diện cho
điện áp được áp dụng bởi một luồng sét quét trên bề mặt mẫu thử.
• Thiết lập thiết bị đo và ghi điện áp
thử nghiệm được áp dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.4 Dạng sóng điện
áp thử nghiệm
Điện trường liên kết với một tiên đạo
sét quét đánh vào là do xung điện
tích dẫn trong luồng tiên đạo sét. Điều này làm nhanh chóng gia tăng điện trường
đại diện thích hợp hơn bằng dạng sóng điện áp "xung sét" định nghĩa
trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1). Sóng điện áp xung sét đầy đủ có thời gian tới
đỉnh T1 là 1,2 µs và thời gian suy giảm theo một nửa giá trị T2 là 50 µs theo
quy định tại TCVN 6099-1 (IEC 60060-1) và biểu diễn trong Hình D.8.
Dạng sóng này được áp dụng với điện áp
đỉnh hiệu dụng cao hơn cần thiết để ion hóa khe hở không khí giữa điện cực thử nghiệm và bề
mặt mẫu thử sao cho phóng điện bề mặt xảy ra ở sườn trước như chỉ trên Hình
D.9.

Hình D.8- Dạng
sóng điện áp xung sét (Hình 6 trong TCVN 6099-1
(IEC 60060-1))

Hình D.9 - Dạng
sóng điện áp xung sét biểu diễn đánh thủng bề mặt ở sườn trước
(Hình 7 trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1))
D.2.2.5 Đo và ghi số
liệu
Tiến hành các phép đo và các bản ghi số
liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hồ sơ hình ảnh tất cả các thử nghiệm. Các máy
quay phải cung cấp quét 360° mẫu thử. Mỗi máy quay cho phép phân tích sơ bộ tức
thời hình ảnh thử nghiệm thực hiện sao cho bất kỳ các vết thủng nào cũng được
nhận biết tức thời. Một máy quay phụ chiếu vào phần bên trong của mẫu cánh có
thể hữu ích để theo dõi động thái của tiên đạo sét/dải phát xạ trong các thử
nghiệm.
• Hình ảnh vị trí bị thủng hay các hiệu
ứng quan trọng khác.
• Hồ sơ dữ liệu môi trường phòng thí
nghiệm (như nhiệt độ, áp suất và độ ẩm), ngày tháng năm thử nghiệm, những người
thực hiện và chứng kiến việc thử nghiệm và vị trí thử nghiệm.
• Hồ sơ về bất kỳ sai lệch so với quy
trình thử nghiệm.
• Hồ sơ các kết quả của mỗi thử nghiệm
cho thấy phân cực điện
cực, biên độ và dạng sóng điện áp.
D.2.2.6 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm như sau:
a) Đo điều kiện môi trường phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an toàn.
Một số khu vực quan tâm như sau: Các khu vực thử nghiệm phải
an toàn và sạch sẽ trước khi cắm điện thiết bị thử nghiệm. Các bộ tụ điện phải
được ngắn mạch sau các thử nghiệm và trước khi tái đưa vào cá thể bên trong khu
vực thử nghiệm. Có thể yêu cầu bảo vệ mắt và tai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hiệu chỉnh máy phát điện và dụng cụ đo đạc
như sau.
1) Treo mẫu thử với một lá dẫn điện.
2) Các thử nghiệm phải được tiến hành với các
điện cực ở cả hai cực âm và dương. Chọn cực ban đầu và bắt đầu một thử nghiệm
phóng điện cho lá trong khi đo điện áp sử dụng. Đề xuất cực của điện cực ban đầu
là âm (-). Điều này đặt mẫu thử ở vị trí cực dương. Kinh nghiệm cho thấy kết quả
trong điều kiện này có xác suất thủng các vật liệu không dẫn điện thấp hơn do
các dải phát xạ bắt nguồn từ diễn tiến xa hơn của thiết bị bảo vệ mẫu thử bên
trong khe hở không khí
trước khi được tham gia bằng cách chống lại các phát xạ từ điện cực âm.
3) Nếu dạng sóng được yêu cầu là không đúng, điều
chỉnh các tham số máy phát hoặc khoảng cách điện cực cần thiết để thu được dạng
sóng quy định.
4) Tháo bỏ các lá.
e) Vệ sinh mẫu thử với kỹ thuật thích hợp
để loại bỏ độ ẩm, bụi, mảnh vỡ, và chất gây ô nhiễm khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
f) Áp dụng một lần phóng điện tới mẫu thử,
trong khi đo điện áp áp dụng và lấy những bức ảnh chụp các đường phóng điện bề mặt.
g) Kiểm tra mẫu thử và ghi kết quả
vào tài liệu. Đánh dấu và chụp tất cả các vết thủng hoặc các hiệu ứng khác trên
mẫu thử.
h) Nếu xảy ra thủng, thực hiện một
đánh giá để xác định mẫu thử bị thất bại khi thử nghiệm. Nếu nó được coi là đã
thất bại, thì trình tự thử nghiệm có thể cần phải được chấm dứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Do một tuabin gió thường được
thiết kế để hoạt động
trong 20 năm với chỉ một lần bảo trì tối thiểu, quan trọng là số lần phóng
điện có thể so sánh với
các mối đe dọa dự kiến cho các vị trí tuabin gió thực tế. Do đó tối thiểu 3 lần phóng
điện cho mỗi cực và hướng được áp dụng cho các mục đích chứng minh và
trình diễn, trong khi số thử nghiệm lớn hơn có thể được thực hiện trong quá
trình phát triển thiết kế mới.
D.2.2.7 Giải thích dữ
liệu
Mẫu thử phải trải qua một đánh giá thử nghiệm
đạt chuẩn kỹ lưỡng để xác định sự phù hợp của thiết kế đối với chuẩn đạt/không
đạt.
D.3 Thử nghiệm thiệt
hại vật chất dòng cao
D.3.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm này được sử dụng để xác
định các hiệu ứng
của một lần sét đánh vào bề mặt cánh hoặc vỏ tuabin và dòng điện đi từ điểm sét đánh như
vậy. Các hiệu ứng này có thể được đánh giá ở các điểm sét đánh và dọc theo đường dẫn dòng
điện sét.
D.3.2 Thử nghiệm hồ
quang điện đầu vào
D.3.2.1 Mục đích thử
nghiệm
Thử nghiệm này có thể áp dụng cho
các kết cấu như cánh và vỏ tuabin gió chịu tác động sét đánh trực tiếp hoặc
dòng dẫn sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thử nghiệm để đánh giá:
• Thiệt hại kèm theo của hồ quang;
• Hình thức phát nóng;
• Ăn mòn kim loại tạo các hệ thống đầu
thu sét;
• Sự đầy đủ của các vật liệu và thiết
bị bảo vệ;
• Các tác động lực từ;
• Các hiệu ứng luồng gió và sóng xung
kích;
• Biểu hiện của các mối ghép và các bộ
phận lắp ráp phần cứng;
• Điện áp và dòng điện tại các điểm
quan tâm trong cả hệ thống bảo
vệ chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm này có thể được thực hiện
trên các bộ phận được sản xuất tỷ lệ hoặc đại diện như nguyên mẫu. Các thử nghiệm
này cũng có thể được thực hiện trên các tấm vật liệu, mẫu thí nghiệm hoặc các
phần phụ của cánh, hay các bộ phận tuabin gió khác. Các tấm vật liệu, mẫu thí
nghiệm hoặc các phần phụ phải được chế tạo với quy trình sản xuất phù hợp, sơn
và hoàn thiện khác, mối ghép và vật liệu. Đối với các thiết bị bảo vệ đòi hỏi
phải có một điện áp cụ thể để ion hóa, như các dải dây bảo vệ chống sét phân đoạn, chiều
dài của mẫu thử ion hóa phải đủ ngắn để ion hóa trong quá trình thử
nghiệm dòng điện cao, do phát dòng điện cao thường không áp dụng lớn hơn 100
kv.
D.3.2.3 Bố trí thử nghiệm
Bố trí thử nghiệm như sau:
• Gắn mẫu thử vào một bộ phận gá mà có
thể đỡ mẫu thử một cách an toàn.
• Nối đất tất cả các phần cứng để kết
cấu
mẫu
thử được nối đất bình thường
• Nối máy phát điện hồi tiếp về bộ phận
lắp ráp để các dòng điện sét được dẫn ra khỏi mẫu thử theo cách tái diễn khi
cánh hay vỏ tuabin bị sét đánh. Đảm bảo rằng các lực từ và tương tác khác liên
quan đến dòng điện dẫn trong khi kiểm soát thiết lập sao cho chúng thể hiện
tình trạng tự nhiên và không quá mức ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
• Hướng một điện cực thử nghiệm 50 mm
trên khu vực mẫu thử được đánh giá. Đối với hầu hết các thử nghiệm hồ quang đầu
vào, điện cực phải là kiểu “chống luồng sét” như chỉ trên Hình D.10. Kiểu điện
cực này được biểu diễn để thể hiện tốt nhất các hiệu ứng sóng xung sốc của sét đánh
tự nhiên, và tối giản độ lớn của vật liệu điện cực được phủ lên trên bề mặt mẫu
thử [31].
• Đặt cực tính máy phát là âm để phát
sinh thiệt hại tối đa do các gốc hồ quang được tập trung hơn vào anốt.
• Nếu muốn, có thể sử dụng một dây kim
loại tốt, đường kính không quá 0,1 mm, để hướng hồ quang tới điểm quan tâm cụ
thể trên mẫu thử. Phương pháp
này hữu ích cho các máy phát điện sử dụng điện áp thấp. Kết quả thử nghiệm sẽ
không bị ảnh hưởng bởi các dây nối
mà bay hơi ngay sau khi dòng bắt đầu dẫn qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2.4 Các dạng sóng
dòng điện thử nghiệm
Áp dụng các dòng thử nghiệm lấy từ Điều
8 của IEC 62305-1. Các giá trị này bao gồm cả cú sét ngắn đầu tiên và cú sét
dài. Thường được áp dụng cho một lần phóng. Các tham số quan trọng của dòng điện
thử nghiệm này được biểu diễn trong Bảng A.1.
Các tham số I, W/R và Qflash
và dung sai của nó sẽ được thu nhận trong cùng một xung. Điều này có thể đạt được
bằng một dòng điện suy giảm xấp xỉ theo hàm mũ với T2 trong khoảng 350 µs được kéo
theo bằng một dòng điện liên tục cung cấp điện tích còn lại. Áp dụng các dòng
điện thử nghiệm cụ thể
được xác định theo cấp bảo vệ (LPL) đã được chỉ định cho bộ phận cánh hoặc kết
cấu tuabin gió khác sẽ được thử nghiệm.
D.3.2.5 Đo và ghi các
số liệu
Thực hiện các phép đo và ghi số liệu
sau.
• Các hình ảnh và mô tả bố trí thử
nghiệm
• Hồ sơ hình ảnh của mẫu thử trước,
trong và sau mỗi thử nghiệm. Máy quay phim hồng ngoại để xác định các diện tích
đốt nóng cục bộ trong khi thử nghiệm có thể có ích.
• Các hình ảnh
và mô tả thiệt hại cho mẫu thử.
• Hồ sơ dữ liệu
môi trường phòng thí nghiệm (như nhiệt độ, áp suất và độ ẩm), ngày tháng năm thử nghiệm, những
người thực hiện và chứng kiến việc thử nghiệm và vị trí thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hồ sơ các kết
quả của mỗi thử nghiệm cho thấy phân cực điện cực, biên độ dòng điện, các dạng sóng, các
năng lượng riêng và các điện tích dịch chuyển tạo các điểm thử nghiệm có thể áp
dụng.
CHÚ THÍCH: Các phép đo hiệu ứng
không trực tiếp được yêu cầu vài lần cho các hệ thống điện như các đèn chiếu, các đầu
nhiệt và các cảm biến kiểm soát mà được lắp đặt trong bộ phận được thử nghiệm
(xem điều 8). Nếu cần thiết,
một số phép đo này có thể được tiến hành trong các thử nghiệm hiệu ứng
trực tiếp, miễn là các tham số sóng chính như tốc độ gia tăng đỉnh, là chính
xác hoặc được tính theo cách khác.

Hình D.10 -
Các điện cực thử nghiệm dây bảo vệ chống sét luồng điển hình
D.3.2.6 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm như sau:
a) Đo điều kiện môi trường phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an toàn.
Một số khu vực quan tâm như sau: Các khu vực thử nghiệm phải an toàn và sạch sẽ
trước khi cắm điện thiết bị thử nghiệm. Các bộ tụ điện phải được ngắn mạch sau
các thử nghiệm và trước khi tái đưa vào cá thể bên trong khu vực thử nghiệm. Bảo
vệ mắt và tai có thể được yêu cầu.
c) Hiệu chỉnh máy phát điện và dụng cụ đo đạc
như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nối thanh hoặc tấm vật liệu vào máy
phát thử nghiệm dòng phản hồi.
3) Khởi tạo một thử nghiệm cho thanh
trong khi đo dạng sóng dòng điện sử dụng.
4) Nếu mức dòng điện hoặc dạng sóng không đúng,
điều chỉnh các tham số máy phát.
5) Lặp lại các bước 3) sang 4) nếu cần để thu
được dạng sóng yêu cầu.
6) Tháo bỏ thanh hoặc tấm vật liệu và lắp mẫu
thử.
d) Áp dụng một thử nghiệm cho mẫu thử.
e) Kiểm tra mẫu thử và ghi các kết quả vào tài
liệu.
f) Nếu cần, đặt điện cực tại một vị trí mới
trên mẫu thử và lặp lại
các bước d) sang e).
Nói chung, phương pháp thử nghiệm này
ít nhất phải đại diện cho các đe dọa dự kiến từ điểm sét đánh thực tế tới cánh
trong vòng đời phục vụ của nó, ví dụ 20 năm. Xem xét năng lượng riêng và các lực
từ, chỉ cần quan tâm
đến mức dòng cao nhất, và chỉ áp dụng một vài lần phóng ở mức này (EN
50164-1). Xem xét sự ăn mòn bề mặt của hệ thống đầu thu sét do điện tích được dẫn,
thiệt hại dồn lại. Điều này có nghĩa rằng điện tích được tích lũy được dẫn
trong khi thử nghiệm sẽ giúp xác
định khoảng thời
gian/tần
suất kiểm tra thay thế, miễn sao tính toán được tổng điện tích thực tế được
áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử phải trải qua một đánh giá
thử nghiệm đạt chuẩn kỹ lưỡng để xác định sự phù hợp của thiết kế liên quan đối
với tiêu chuẩn đạt/không đạt. Trong kết nối với các hệ thống đầu thu sét, tiêu
chuẩn như vậy nên bao gồm nhiễu như một hệ quả của ăn mòn bề mặt, dễ thay thế,
v.v...
D.3.3 Thử nghiệm
các bề mặt không dẫn điện
D.3.3.1 Mục đích thử
nghiệm
Thử nghiệm này được áp dụng cho các bề
mặt không dẫn điện như bề mặt cánh tuabin gió. Thử nghiệm này được sử dụng để xác định ảnh
hưởng của một luồng sét quét trên bề mặt không dẫn điện, sau đó gắn đúng vào hệ
thống đầu thu sét.
Đối với các bộ phận không dẫn điện, có
thể xảy ra một vết thủng và sau đó đánh vào các
bộ phận dẫn điện nằm dưới (dây buộc của hệ thống đầu thu sét, hệ thống dây dẫn
sét, v.v...), cũng thực hiện thử nghiệm luồng sét đánh trong D.2.2. Nếu xảy ra
thủng trong khi thử nghiệm kèm theo kênh quét, thiết kế kết cấu phải được cải
thiện để tránh thiệt hại như vậy trong các thử nghiệm tương lai. Thử nghiệm này
có thể được sử dụng để đánh giá:
• Các hiệu ứng sóng xung sốc và nhiệt
trên các bề mặt và vỏ không dẫn điện;
• các hiệu ứng hồ quang bề mặt trên
các kết cấu dẫn điện được đưa vào hoặc ở dưới bề mặt cánh (các lưới kim loại dưới
bề mặt được sử dụng như các dây dẫn sét, vật liệu CFC nằm ngay dưới bề mặt, v.v..)
• bề mặt không dẫn điện cho toàn bộ
khung gắn, trong trường hợp các thành phần cấu thành đỡ vỏ cánh.
D.3.3.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3.3 Bố trí thử
nghiệm
Bố trí thử nghiệm như sau:
• Đỡ mẫu thử trong một dụng cụ gá để
nâng mẫu thử lên khoảng cách đủ lớn so với các bề mặt dẫn điện khác sao cho điều
này không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm. Hình D.11 biểu diễn bố
trí tiêu biểu.

Hình D.11 - Bố trí thử nghiệm
dòng điện cao cho các bề mặt không dẫn điện
• Nối đất tất cả phần cứng tới kết cấu
mẫu thử mà thường được nối đất.
• Nối máy phát hồi tiếp về mẫu thử để
các dòng điện sét được dẫn ra từ mẫu thử theo cách điển hình khi cánh tuabin gió bị sét đánh.
Đảm bảo các lực từ và các tương tác khác liên quan đến dòng chảy trong thiết lập
được kiểm soát để chúng đại diện cho tình huống tự nhiên.
• Điểm cách điện cực “dây bảo vệ chống
sét luồng” (xem Hình D.11) 50 mm hoặc lớn hơn diện tích mẫu thử sẽ được đánh
giá.
• Nối đầu dây ra của máy phát dòng cao
tới điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sử dụng một dây kim loại tốt, đường
kính không quá 0,1 mm, để hướng hồ quang tới điểm quan tâm cụ thể trên mẫu thử.
Dây dẫn khởi phát từ điện cực trực tiếp đi qua bề mặt không dẫn điện dọc theo
hướng của một tiên đạo sét. Dây khởi phát đặt trên bề mặt mẫu thử xấp xỉ 20 mm.
• Đặt thiết bị cảm biến và ghi.
D.3.3.4 Các dạng sóng
dòng điện thử nghiệm
Áp dụng các dòng điện thử nghiệm được
lấy từ Điều 8 của IEC 62305-1 và được mô tả trong D.3.2.4.
D.3.3.5 Đo và ghi các
số liệu
Thực hiện các phép đo và ghi số liệu
sau.
• Các hình ảnh và mô tả bố trí thử
nghiệm.
• Hình ảnh mẫu thử trước, trong và sau
mỗi thử nghiệm. Máy quay phim hồng ngoại để xác định các diện tích đốt nóng cục
bộ trong các thử nghiệm có thể hữu ích.
• Các hình ảnh và mô tả thiệt hại cho
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ghi các sau lệch bất kỳ so với quy
trình thử nghiệm.
• Ghi các kết quả của mỗi thử nghiệm
biểu diễn cực tính, biên độ dòng, dạng sóng, năng lượng riêng và điện tích dịch
chuyển tại các điểm thử nghiệm có thể áp dụng.
D.3.3.6 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm như sau:
a) Đo điều kiện môi trường phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an toàn. Một
số khu vực quan tâm như sau: Các khu vực thử nghiệm phải
an toàn và sạch sẽ trước khi cắm điện thiết bị thử nghiệm, các bộ tụ điện phải
được ngắn mạch sau các thử nghiệm và trước khi tái đưa vào cá thể bên trong
khu vực thử nghiệm. Bảo vệ mắt và tai có thể được yêu cầu.
c) Hiệu chỉnh máy phát điện và dụng cụ đo đạc
như sau.
1) Chèn một thanh dẫn điện lên trên hoặc trong
chỗ đặt mẫu thử có các thuộc tính vật liệu tương tự như mẫu thử để đảm bảo
phóng điện máy phát sẽ không thiệt hại mẫu thử.
2) Nối thanh dẫn điện vào đầu nối dòng phản hồi
của máy phát dòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Nếu mức dòng điện hoặc dạng sóng không đúng,
điều chỉnh các tham số máy phát.
5) Lặp lại các bước 3) sang 4) nếu cần để thu
được dạng sóng yêu cầu.
6) Tháo bỏ thanh dẫn điện.
d) Làm sạch mẫu thử để loại bỏ bụi bẩn, các mảnh
vụn và các chất ô nhiễm khác
mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
e) Áp dụng thử nghiệm ban đầu cho mẫu thử.
f) Kiểm tra mẫu thử và ghi các kết quả vào tài
liệu.
g) Nếu kế hoặc thử nghiệm yêu cầu, tháo điện cực
sang vị trí mới và lặp lại các bước e) và (f).
D.3.3.7 Giải thích số
liệu
Các mẫu thử phải trải qua một đánh giá
thử nghiệm đạt chuẩn kỹ lưỡng để xác định sự phù hợp của thiết kế liên quan đối
với tiêu chí đạt/không đạt. Các hình ảnh biểu diễn đường hồ quang, điểm lối vào
và các diện tích thiệt hại trên mẫu thử phải được xem xét để cung cấp một hiểu
biết về các hiệu ứng
thiệt hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.1 Mục đích thử
nghiệm
Thử nghiệm này có thể áp dụng cho các
dây dẫn sét, các thành phần kết nối và các thành phần cơ khí cố định hoặc
linh hoạt khác mà có trong đường dẫn dòng giữa hệ thống đầu thu sét và hệ thống
nối đất tuabin gió. Thử
nghiệm
có thể so sánh với các phương pháp thử nghiệm trong EN 50164-1 mà không áp dụng
điều kiện/tuổi thọ. Nếu sử dụng EN 50164-1 cho việc kiểm tra các bộ phận nối
sét trên các tuabin gió, các mức thử nghiệm dòng điện sét phải được chọn theo
cú sét ngắn ban đầu của mức LPL được chọn.
Thử nghiệm có thể được sử dụng
để đánh giá.
• Khả năng dẫn dòng điện sét;
• Gia tăng nhiệt độ trong các dây dẫn
và các kết nối;
• Hồ quang và đánh lửa trong các vòng
bi, các tiếp điểm trượt, các chổi than và các thành phần kết nối chung;
• Các hiệu ứng lực từ;
• Dẫn điện phù hợp của các giao điểm
và vật liệu sợi cacbon tổng hợp.
D.3.4.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.3 Bố trí thử
nghiệm
Bố trí thử nghiệm như sau:
• Gắn mẫu thử trong một thiết bị gá.
Hình D.12 biểu diễn cách bố trí tiêu biểu.
• Nối đất tất cả các phần cứng tới kết
cấu mẫu thử được nối đất bình thường.
• Nối các đầu nối phản hồi và ra của
máy phát tới mẫu thử để các dòng
điện thử nghiệm được dẫn qua mẫu thử theo cách điển hình khi cánh hoặc kết cấu
khác khi bị sét đánh. Cực tính của máy phát thường không liên quan. Đảm bảo các
lực từ và các tương tác khác liên quan đến dòng chảy trong mẫu thử được kiểm
soát để đảm bảo chúng đại diện cho tình huống tự nhiên.
• Đặt thiết bị cảm biến và ghi.
CHÚ THÍCH: Một bố trí bán đồng trục của
các dây dẫn và các mẫu thử có thể được sử dụng để giảm thiểu lực từ do dòng điện
trong dây dẫn mang dòng thử nghiệm đi ra và đi vào mẫu thử và để thu được một
phân bố dòng điện thực tế dẫn qua mẫu thử. Hình D.11 cho thấy một sự sắp xếp điển
hình cho thử nghiệm
một phần cánh
tuabin
gió. Đo điện áp cảm ứng bên trong dây điện mà có thể được lắp đặt trong một
cánh cũng có thể được thực hiện
trong các thử nghiệm dẫn điện, như được mô tả trong Điều 8.
D.3.4.4 Các dạng sóng
dòng điện thử nghiệm
Áp dụng các dòng thử nghiệm được lấy từ
Điều 8 của IEC 62305-1, và được mô tả trong D.3.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.5 Đo và ghi lại
các số liệu
Thực hiện các phép đo và các bản ghi số
liệu sau:
• Các hình ảnh và mô tả bố trí thử
nghiệm.
• Các hình ảnh về các điểm phun.
• Các hình ảnh của mẫu thử trước,
trong và sau mỗi thử nghiệm. Máy quay phim hồng ngoài để xác định các
khu vực tỏa nhiệt cục bộ trong các thử nghiệm có thể hữu ích.
• Các hình ảnh và mô tả thiệt hại cho
mẫu thử.
• Ghi lại các dữ liệu môi trường phòng
thí nghiệm (như nhiệt độ, áp suất và độ ẩm), ngày thử nghiệm, người
thực hiện và làm chứng cho các thử nghiệm và vị trí thử nghiệm.
• Ghi các sai lệch bất kỳ so với quy
trình thử nghiệm.
• Ghi các kết quả của mỗi thử nghiệm
biểu diễn cực tính, biên độ dòng, dạng sóng, năng lượng riêng và điện tích dịch
chuyển tại các điểm thử nghiệm có thể áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.12 -
Ví dụ về bố trí thử nghiệm dòng
điện dẫn
D.3.4.6 Quy trình thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm như sau:
a) Đo điều kiện môi trường phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an toàn. Một
số khu vực quan tâm như sau: Các khu vực thử nghiệm phải an toàn và sạch sẽ trước
khi cắm điện thiết bị thử nghiệm, các bộ tụ điện phải được ngắn mạch sau các thử
nghiệm và trước khi tái đưa vào cá thể bên trong khu vực thử nghiệm. Bảo vệ mắt
và tai có thể được yêu
cầu.
c) Hiệu chỉnh máy phát điện và dụng cụ đo đạc
như sau.
1) Tháo máy phát dòng điện phản hồi và cao khỏi
mẫu thử và nối chúng vào thanh cái dẫn điện gần hoặc đặt trong mẫu thử. Thanh dẫn
phải có các thuộc tính vật liệu tương tự như mẫu thử.
2) Sử dụng một thử nghiệm cho thanh dẫn trong
đi đo dạng sóng dòng điện áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Lặp lại các bước 2) sang 3) nếu cần để thu
được dạng sóng yêu cầu.
5) Tháo bỏ thanh dẫn và gắn lại máy phát vào mẫu
thử.
d) Làm sạch mẫu thử sử dụng kỹ thuật thích hợp
để loại bỏ bụi bẩn, các
mảnh vụn và các chất ô nhiễm khác mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
e) Áp dụng thử nghiệm cho mẫu thử.
f) Kiểm tra mẫu thử và ghi các kết quả vào tài liệu.
g) Lặp lại các bước e) và (f) để áp dụng các thử
nghiệm bổ sung như được đề ra trong kế hoạch thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thường thích hợp áp dụng
các dòng điện có biên độ thấp cho mẫu thử để xác định các cài đặt máy phát cần
thiết để đạt được dòng điện tỷ lệ mong đợi. Nếu điều này được thực hiện, bước
c) có thể được bỏ qua.
D.3.4.7 Giải thích kết
quả
Các mẫu thử phải trải qua một đánh giá
thử nghiệm đạt chuẩn kỹ lưỡng để xác định sự phù hợp của thiết kế đối với tiêu
chuẩn đạt/không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Áp dụng khái niệm các vùng bảo vệ chống sét
(LPZ) trong tuabin gió
E.1 Định nghĩa các
vùng bảo vệ chống sét
Để thiết kế một hệ thống bảo vệ chống
sét cho một kết cấu, thuận tiện khi chia kết cấu vào các vùng bảo vệ chống sét
(LPZ), trong đó định nghĩa môi trường điện từ sét. Bảng E.1 liệt kê các định
nghĩa về vùng bảo vệ chống sét theo IEC 62305-1.
Bảng E.1 - Định
nghĩa các vùng bảo vệ chống sét theo IEC 62305-1
Khu vực
ngoài trời
LPZ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPZ 0 được chia thành:
LPZ 0A
Vùng mà đe dọa do sét đánh trực tiếp
và trường điện từ sét toàn phần. Các hệ thống bên trong có thể phải chịu một
phần hoặc toàn bộ dòng đột biến sét
LPZ 0B
Vùng được bảo vệ chống sét đánh trực
tiếp nhưng tại đó có đe dọa trường điện từ sét toàn phần. Các hệ thống bên
trong có thể phải chịu một phần dòng đột biến sét
Khu vực
trong nhà
LPZ 1
Vùng mà dòng đột biến bị hạn chế bằng
cách chia dòng và bằng các giao diện cách ly và/hoặc bằng SPD ở đường biên.
Màn chắn không gian có thể giảm trường điện từ sét
LPZ 2, ..., n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, chỉ số của
vùng riêng càng cao thì các tham số trường điện từ môi trường càng thấp.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn dòng điện bằng
cách phân dòng đề cập đến việc giảm tải mang dòng của các dây dẫn riêng
rẽ của hệ thống bảo vệ chống sét nhờ phân bố dòng điện sét ban đầu giữa một số
dây dẫn.
E.2 Vùng LPZ 0
Ranh giới giữa LPZ 0A và
LPZ 0B có thể được xác định bằng mô hình quả cầu lăn như thể hiện
trong Hình E.1 (xem thêm IEC 62305-1 và IEC 62305-3). Các vùng đánh dấu màu xám
là LPZ 0B nơi sét không thể đánh vào, và phần
còn lại của bề mặt tuabin gió là LPZ 0A. Các vị trí tựa vào nhau làm
quả
cầu
không thể lăn được bảo vệ chống sét đánh trực tiếp. Như có thể thấy, sét có thể
đánh vào hầu hết
các
bề mặt của tuabin gió - các vùng
như vậy được gọi là LPZ 0A. Mô hình tính toán cũng có thể được sử dụng;
các mô hình này thường
dựa trên phương pháp quả cầu lăn. Các hệ thống bên trong của LPZ 0B
có thể phải chịu một phần dòng đột biến sét.
Bằng các đầu thu sét (ví dụ các cọc dẫn
sét) được đặt ở rìa phía sau của nắp vỏ tuabin, một LPZ 0B có thể được tạo
ra ở phía trên của
vỏ tuabin do đó các dụng cụ khí tượng học có thể được bảo vệ chống sét đánh trực
tiếp. Dưới chân của tuabin gió đó cũng là một LPZ 0B, nơi mà nếu có
một buồng chứa máy biến áp thì nó sẽ được bảo vệ chống sét đánh trực tiếp.
Các công cụ định vị hệ thống đầu thu
sét (quả cầu lăn, góc bảo vệ, v.v...) trong IEC 62305-3 không áp dụng cho cánh
gió tuabin. Do đó, thiết kế hệ thống đầu thu sét phải được kiểm tra xác nhận
theo 8.2.3.

Hình E.1 - Mô
hình quả cầu lăn
E.3 Các vùng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lưới có kích thước dạng lưới đan nhỏ cũng sẽ bảo
vệ đối với sét đánh trực tiếp và dòng tiên đạo sét không có cú sét phản hồi.
Tùy thuộc vào kích thước dạng lưới đan và độ dày của lưới, lưới có thể có độ
suy giảm cao đối với các điện trường và từ trường. Theo quy luật của dông, suy
giảm sẽ có hiệu lực ở một khoảng
cách từ lưới bằng với kích thước dạng lưới đan.
Các Hình E.5 và E.6 biểu diễn cách mà
bên trong tuabin gió có thể được chia thành các vùng bảo vệ LPZ 1 và LPZ 2. Vỏ
tuabin (có một số lưới bao phủ), cột tháp và các kiốt biến áp là vùng bảo vệ
LPZ 1. Các thiết bị bên trong buồng kim loại trong các diện tích LPZ 1 nằm
trong vùng bảo vệ LPZ 2 (xem Chú thích). Ví dụ, kiểm soát trong buồng bên trong
một cột tháp kim loại là vùng LPZ 2, nhưng trong buồng kim loại bên ngoài cột
tháp lại là LPZ 1 hoặc LPZ 2 (Chú thích 1).
Nếu cột tháp được làm bằng một ống kim
loại và có kết nối điện tốt giữa các bộ phận của cột tháp, LPZ bên trong cột
tháp có thể được xác định như LPZ 2. Một cột tháp thép hình ống là một lồng
Faraday rất hiệu quả, miễn là nó điện từ kín ở trên và dưới. Thiết bị rất nhạy
cảm có thể được đặt bên trong một vùng vẫn được bảo vệ nhiều hơn, LPZ 3, ở mức
các buồng kim loại khác (Chú thích 1). Có độ nhạy của các thành phần trong một
vùng nhất định (tức là các giới hạn chịu đựng) xác định độ ảnh hưởng của sét
(như từ và điện trường dòng điện, điện áp) phải được giảm xuống trong vùng đó.
Do đó, không có
giá trị cụ thể của dòng điện, điện áp và điện từ trường trong từng vùng được đề
xuất trong bộ tiêu chuẩn IEC 62305.
CHÚ THÍCH: Đối với một buồng kim loại,
chống lại sự suy giảm từ và điện trường phụ thuộc vào cách thiết kế buồng kim
loại. Đối với các buồng EMC, nhà chế tạo có thể cung cấp các phép đo
độ suy giảm của từ và điện trường.

Hình E.2 - Lưới
có kích thước dạng lưới đan lớn cho vỏ tuabin phủ vật liệu GFRP

Hình E.3 - Lưới
có kích thước dạng lưới đan nhỏ cho vỏ tuabin phủ vật liệu
GFRP
E.4 Các ranh giới
vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng thành phần cần thiết để bảo vệ chống
quá áp (SPD) có thể được giảm bằng cách phân chia thích hợp thành các vùng,
vị trí thích hợp của
cáp, sử dụng cáp có màn chắn và sử dụng sợi quang để truyền tín hiệu và dữ liệu.
Các vùng kế tiếp được đặc trưng bởi những thay đổi
đáng kể về độ nghiêm trọng của xung LEMP. Ranh giới của một LPZ được xác định bởi các biện
pháp bảo vệ sử dụng để chống lại suy giảm của từ và điện trường.
Trong một số tình huống đặc biệt, có
thể cần thiết đi trực tiếp từ LPZ 0B đến LPZ 2. Điều này đặt yêu cầu
cao hơn về các thành phần bảo vệ tại các ranh giới vùng mà phải giảm các tham số
ảnh hưởng tới mức độ cần thiết.
Vùng bảo vệ chống sét có thể được nối
qua màn chắn của cáp có vỏ hoặc qua các
ống dẫn bảo vệ cáp, nhờ đó khi hai tủ điều khiển được đặt cách riêng một khoảng
có thể được nối mà không cần phải sử dụng SPD trên mạch chính (xem Hình E.4).
Tương tự như vậy, một buồng được định nghĩa là LPZ 2 có thể được mở rộng bằng
cáp có vỏ để bao gồm một
hộp cảm biến kim loại bên ngoài cũng
được xác định là LPZ 2.

Hình E.4 -
Hai buồng đều được xác định là LPZ 2 được nối thông qua màn chắn của cáp có
màn chắn
E.5 Các yêu cầu của
vùng bảo vệ
Để tránh xảy ra thiệt hại hay hỏng hóc
không thể chấp nhận, cần phải đảm bảo rằng trong một vùng nhất định, không có
thành phần nào được tiếp xúc với các phần dòng điện sét, các chênh lệch điện áp
hoặc các trường điện từ và điện trường vượt các mức chịu đựng của chúng. Để đáp
ứng các yêu cầu này, phải thực hiện và ghi lại thử nghiệm và xác minh.
Bảo vệ có thể đạt được bằng cách sử dụng
SPD phối hợp, nhờ sử dụng cáp có màn chắn, nhờ sử dụng các tuyến cáp chắn điện,
hoặc sự kết hợp khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.5 - Ví dụ:
Chia tuabin gió thành các vùng bảo vệ chống sét khác nhau

Hình E.6 - Ví
dụ về cách phân chia LPMS của hệ thống điện bên trong thành các vùng bảo vệ có
chỉ dẫn về nơi các mạch đi
qua ranh giới LPZ và biểu diễn các cáp dài chạy giữa đế cột tháp và vỏ tuabin
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Lựa chọn và lắp đặt bảo vệ SPD phối hợp trong
tuabin gió
F.1 Vị trí của
SPD
IEC 62305-4 có thông tin chi tiết về vị
trí của các SPD. Tiêu chuẩn đó đưa ra thông tin về các giới hạn của khoảng cách
cáp mà SPD cung cấp bảo vệ do các hiệu ứng cảm ứng và hiện tượng dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• có thiết bị rất nhạy;
• khoảng cách giữa SPD được đặt tại lối
vào tới LPZ và thiết bị được bảo vệ là quá dài;
• các trường điện từ bên trong kết cấu
được tạo bởi các nguồn
nhiễu bên trong.
Điều D.2.3 của IEC 62305-4 mô tả khoảng
cách bảo vệ dao động. Khoảng cách bảo vệ dao động là độ dài lớn nhất của mạch
điện giữa SPD và thiết bị, mà bảo vệ SPD vẫn thích hợp, có tính đến hiện tượng
dao động và tải điện dung. Hiện tượng dao động có thể được bỏ qua nếu chiều dài
của mạch điện giữa SPD và thiết bị nhỏ hơn 10 m hoặc nếu mức bảo vệ hiệu quả là
50 % điện áp chịu xung danh định của thiết bị đặt phía tải.
Điều D.2.4 của IEC 62305-4 mô tả các vấn đề về khoảng
cách bảo vệ cảm ứng. Khoảng cách bảo vệ cảm ứng là chiều dài tối đa của mạch điện
giữa SPD và thiết bị mà bảo vệ SPD vẫn thích hợp, có tính đến hiệu ứng cảm ứng.
Hiệu ứng cảm ứng có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng màn chắn không gian
và màn chắn đường dây - xem thêm Phụ lục G.
Do quá điện áp, gây ra bởi ví dụ các
thao tác chuyển mạch hoặc thao tác ngắt cầu chảy trong hệ thống điện tuabin gió
hoặc trong các hệ thống điện mà tuabin gió được nối tới, các SPD bổ sung trong
LPZ có thể là cần thiết - xem thêm Điều F.7.
F.2 Lựa chọn các
SPD
Nói chung, SPD có thể được lựa chọn dựa
trên các tấm thông số và thông tin sản phẩm của SPD.
CHÚ THÍCH: Chứng nhận thử nghiệm
IEC-CB đưa ra một bằng chứng độc lập về
SPD tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan IEC 61643-1 và IEC 61643-21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với chiều dài ngày càng tăng của các
dây nối SPD, hiệu quả bảo vệ chống quá điện áp bị giảm đi. Để đạt được bảo vệ tối
đa, tổng chiều dài dây nối nên được giữ càng ngắn càng tốt.
Đối với lắp đặt SPD trong tuabin gió:
• tổng chiều dài dây nối không nên vượt
quá 0,5 m;
• sơ đồ lắp đặt điểm-điểm phải
theo Hình F.1;
• các nối đất 5a và 5b phải theo Hình
F.2.

Hình F.1 - Sơ đồ lắp đặt
điểm - điểm (Hình 53E trong TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53))

Hình F.2 - Sơ
đồ lắp đặt nối đất (Hình A.1 trong TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61643-1 quy định:
• nhiệt độ làm việc và lưu kho từ -5
°C đến +40 °C (phạm vi bình thường) và -40 °C đến +70 °C (phạm vi mở rộng);
• độ ẩm tương đối trong các điều kiện
trong nhà phải trong khoảng từ 30 % đến 90 %;
• hiện nay IEC 61643-1 chưa bao gồm
các yêu cầu về rung.
Nếu ứng suất môi trường thực của SPD lắp
trong các tuabin gió vượt quá các giá trị cho trong IEC 61643-1, thì phải áp dụng
phương pháp thử nghiệm và
giá trị ứng suất thích hợp trong TCVN 7699 (IEC 60068). Nhà chế tạo tuabin gió
phải quy định rõ các yêu cầu về điểm lắp đặt cụ thể, ví dụ như vỏ tuabin và
hub.
F.5 Chỉ thị trạng
thái của SPD và giám sát SPD trong trường hợp hỏng SPD
Các SPD có thể bị quá tải do dòng điện
sét cao bất thường hoặc do ứng suất lặp lại. Hơn nữa, các bộ phận quan trọng của
các hệ thống điện và điện tử của tuabin gió có thể đòi hỏi tăng các yêu cầu về
tính sẵn có.
Trong các ứng dụng như vậy, được nhà
chế tạo tuabin gió xác định, SPD có thể cung cấp một kết hợp về tính liên tục của
nguồn cung cấp và tính liên tục của bảo vệ như mô tả trong TCVN 7447-5-53 (IEC
60364-5-53).
Nếu cần, điều này có thể được cung cấp
bởi, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cơ chế kiểm soát và phát tín hiệu
bên trong SPD để đưa ra cảnh báo chống hỏng
SPD tiếp theo;
• việc phát tín hiệu từ xa có thể được
đưa vào hệ thống giám sát và điều khiển tổng thể của tuabin gió.
F.6 Lựa chọn SPD
liên quan đến mức bảo vệ (Up) và miễn nhiễm
ở cấp hệ thống
Khi cần thiết, miễn nhiễm ở cấp hệ thống
có thể được kiểm tra bằng thử nghiệm cấp hệ thống. Các phương pháp có thể
có đối với thử nghiệm miễn nhiễm cấp hệ thống được mô tả trong Phụ lục H.
F.7 Lựa chọn SPD
liên quan đến quá điện áp tạo thành bên trong tuabin gió
Quá điện áp gây ra do các thao tác
chuyển mạch trong hệ thống điện tuabin gió hoặc trong hệ thống điện mà tuabin
gió được nối tới, phải được xem xét khi lựa chọn và áp dụng các biện pháp bảo vệ
quá điện áp cho tuabin gió.
Các ví dụ có thể có về các quá điện áp
được tạo ra trong tuabin gió có thể là:
• ngắn mạch lưới;
• bộ chuyển đổi tĩnh (năng lượng được
tích trong trường hợp ngắt mạch);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• chuyển mạch tải do bộ chuyển mạch điện
áp thấp.
F.8 Lựa chọn SPD
liên quan đến dòng phóng (In) và dòng
xung (Iimp)
Nói chung, tuabin gió được dựng
trên các vị trí rộng chịu
nhiều tác động. Hơn nữa, do chiều cao ngày càng tăng của tuabin gió,
xác suất bị sét đánh tăng lên. Cách thức có thể làm tăng tuổi thọ của SPD trong
trường hợp số lượng sét đánh vào lớn là chọn SPD có các tham số dòng phóng và dòng
xung cao hơn giá trị cho trong TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53), xem Bảng F.1.
Các mạch nối thiết bị nằm trong vùng bảo vệ LPZ 0B có thể được coi
là các mạch tiếp xúc đặc biệt, như mô tả trong 8.5.6.10. Thiết bị này được phân loại là thiết
bị lắp đặt bên ngoài, theo IEC 62305-4 Điều B.9.
Một ví dụ điển hình về thiết bị lắp đặt
bên ngoài tuabin gió là hệ thống đo gió, v.v....
Trong trường hợp như vậy, SPD bên trong các
tuabin gió cần đáp ứng các yêu cầu của Bảng F.2
Bảng F.1 -
Các mức dòng phóng và dòng xung đối với hệ thống TN nêu trong TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53)
SPD cấp I - Iimp (10/350)
12,5 kA đối với mỗi chế độ bảo vệ
SPD cấp II
- In (8/20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 - Ví
dụ về các mức dòng phóng và dòng xung tăng lên đối với hệ thống TN
SPD cấp I - Iimp (10/350)
25 kA đối với mỗi chế độ bảo vệ
SPD cấp II
- In (8/20)
15 kA đối với mỗi chế độ bảo vệ
Khi sử dụng SPD kết hợp cho các mục
đích bảo vệ theo cả SPD cấp I và SPD cấp II, thông số đặc trưng của các dòng In và Iimp phải phù hợp
với các giá trị trong Bảng F.1 và F.2.
Khi được dẫn từ tuabin gió xuống đất,
dòng điện sét được chia giữa các hệ thống đầu thu sét, các bộ phận dẫn điện bên
ngoài (nếu có) và đường dây cung cấp, trực tiếp hoặc thông qua SPD nối với đường
dây. Mức độ dòng điện chuyển hướng qua các SPD riêng rẽ phụ thuộc vào số lượng
các tuyến dẫn song song giữa biến đổi dòng điện được chia và các trở kháng của
các tuyến dẫn đó - IEC 62305-1 Phụ lục E cung cấp chỉ dẫn về cách tính toán.
Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin bổ sung về liên kết và kỹ thuật che
chắn và lắp đặt
G.1 Thông tin bổ
sung về liên kết
Do bản chất quá độ của dòng điện sét,
sụt áp đỉnh dọc theo dây dẫn có thể lấy xấp xỉ bằng

(G.1)
trong đó
L [H/m] là điện cảm của dây dẫn;
di/dt [A/s] là tốc
độ thay đổi lớn nhất của dòng điện sét.
Điện cảm của một dây dẫn có thể thường
được xem xét trong khoảng 1 µH/m và di/dt tối đa có thể thay đổi từ 0,2 kA/ms đến
200 kA/ms phụ thuộc vào cú sét đánh và mức chia dòng giữa các dây dẫn riêng. Do
đó, chênh lệch điện áp dọc theo dải liên kết có thể lên đến 200
kV/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 -
Hai buồng điều khiển nằm trên các mặt phẳng kim loại khác nhau
trong vỏ tuabin
Sử dụng nhiều dải liên kết và tối giản
chiều dài dải liên kết sẽ có thể dẫn đến chênh lệch điện áp thấp nhất giữa
hai mặt phẳng kim loại.
Do đó, liên kết trong tuabin gió cần sử dụng
nhiều dây dẫn để:
• có khả năng mang một phần dòng điện
sét dự báo để dẫn qua đường dẫn đang xem xét;
• càng ngắn và thẳng càng tốt.
Hệ thống đi dây cũng có thể được bảo vệ
bằng các dây dẫn nhất định trong ống dây/ống bao cáp hay bằng cách sử dụng cáp có màn chắn như
trong IEC/TR 61000-5-2.
G.2 Thông tin bổ
sung liên quan đến bảo vệ LEMP
Thông tin chi tiết về màn chắn không
gian, định tuyến dây và màn chắn đường dây được đưa ra trong IEC 62305-4, Điều
A.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Thông tin bổ
sung về kỹ thuật màn chắn và lắp đặt
Khi dòng điện sét dẫn qua tuabin gió sẽ
sinh ra từ trường lớn. Nếu các từ trường thay đổi này đi qua một vòng dây,
chúng sẽ cảm ứng các điện áp trong vòng dây đó. Biên độ điện áp tỷ lệ với tốc độ
thay đổi của từ trường và diện tích vòng dây đó. Người xây dựng phải xem xét độ
lớn của điện áp cảm ứng này và đảm bảo điện áp đó không vượt quá mức chịu đựng
của cáp và thiết bị kèm theo.
Sơ đồ dưới đây cho thấy một vòng dây
chạy bên cạnh dây dẫn mang dòng. Điện áp U sẽ tỷ lệ thuận với tốc độ thay đổi của
từ trường (xem Hình G.2).

Hình G.2 - Cơ chế cảm ứng
từ
Điều này có thể được biểu diễn bằng
công thức sau:

(G.2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U [V] điện áp cảm ứng
trong vòng dây.
Có thể biểu diễn tổng từ thông dẫn qua
vòng dây là:

(G.3)
Do đó, điện áp cảm ứng trong vòng dây
là:

(G.4)
trong đó:
µ0 là độ dẫn từ của không
khí và các kích thước khác như đã được đưa ra trên sơ đồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vòng dây là kín, dòng điện được cảm
ứng trong vòng dây là:

(G.5)
trong đó:
L là tự cảm của vòng dây;
u điện áp vòng
dây hở.
Xem IEC 62305-4 về một thảo luận chi tiết
của các điện áp và dòng điện cảm ứng.
Điện áp này sẽ là một ví dụ về điện áp
vi sai, tức là điện áp cảm ứng giữa hai dây trong hệ thống. Để ngăn chặn điện
áp cảm ứng bên
trong dây dẫn điện, rõ ràng là việc giảm đỉnh thay đổi của từ trường dẫn qua một
vòng dây và giảm tiết diện vòng dây sẽ dẫn đến điện áp cảm ứng thấp hơn. Điều
này có thể đạt được theo các cách:
• tăng khoảng cách giữa các dây dẫn
mang dòng và mạch điện: Phương pháp giảm điện áp cảm ứng này sẽ làm việc, nhưng
không thể thường có bên trong
đường biên của một tuabin gió. Tuy nhiên, nếu có thể thiết lập một đường dẫn
dòng điện sét thích hợp, như bên trong vỏ tuabin, thì có thể xem xét
lại vị trí của dây dẫn cho tuabin gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sử dụng màn chắn: việc đặt dây dẫn trong
các ống thép hoặc ống dẫn kim loại là tốt vì các cáp này sẽ có màn chắn rất hiệu
quả tránh từ trường. Việc sử dụng cáp có màn chắn cũng cung cấp hiệu ứng tương
tự cho các dây dẫn nằm trong các màn chắn. Điều quan trọng cần lưu ý là mặc dù bảo vệ
chỉ có thể khi cả
hai đầu của màn chắn/ống/ống dẫn được liên kết trực tiếp. Nếu không, nói cách
khác nếu chỉ có một đầu màn chắn dây dẫn được liên kết, thì sẽ không có
bảo vệ chống ghép nối cảm ứng/ghép nối từ.
Trong hầu hết các trường hợp, màn chắn
cáp sẽ cung cấp bảo vệ tốt đối với xung LEMP. Màn chắn phải được liên kết đúng
(kết nối 360° với bệ máy thiết bị) ở cả hai đầu để làm việc như mong đợi.
Nếu cáp dài hoặc các xung dòng cao,
các tính toán sẽ cho thấy điện áp cảm ứng giữa màn chắn và dây dẫn sẽ cao. Nếu
thiết bị được nối với cáp không thể chịu được các xung điện áp cao này thì việc
bảo vệ phải được kết hợp với SPD. Điều này có thể là tình huống giữa đế cột
tháp và vỏ tuabin.
Dòng điện sét sẽ chạy trong màn chắn của
cáp có màn chắn. Dòng điện sẽ cảm ứng điện áp giữa các dây và màn chắn.
Giá trị điện áp này có thể được tính theo trở kháng truyền.
Nếu tín hiệu trong cáp có màn chắn quá nhạy, có thể
cần có SPD để bảo vệ dây dẫn.

Hình G.3 - Đo
trở kháng truyền
Đo trở kháng truyền có thể thực hiện theo
IEC 62153-4-3 khi một dòng điện được cấp vào màn chắn, khi chiều dài cáp được
biết và nếu dây dẫn và vỏ không bị ngắn mạch ở một đầu của cáp, thì
điện áp có thể được đo ở đầu kia của
cáp (xem Hình G.3).
Với dòng thử nghiệm đã biết It và điện áp Uc,
trở kháng truyền
có thể được tính theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G.6)
có thể được sử dụng để tính toán điện
áp giữa màn chắn và dây theo:

(G.7)
trong đó
Uc [V] là điện áp giữa
màn chắn và các dây dẫn;
l [m] là chiều dài cáp;
It [A] dòng điện
trong màn chắn;
ZT [Ω] trở kháng truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cáp điện lực được bảo
vệ có các kết nối trở kháng thấp
giữa các dây pha và màn chắn/đất, dòng điện sét sẽ được chia giữa màn chắn và
các dây pha. Kết nối trở kháng thấp
như vậy có thể là SPD để bảo vệ chống quá áp giữa các dây pha và màn chắn/đất ở
hai đầu của cáp. Tình huống này sẽ cần phải xem xét đối với cáp điện lực kết nối
tuabin gió vào lưới.
IEC 62305-2 Phụ lục D đưa ra chỉ dẫn về
cách đánh giá dòng điện sự cố cho các cáp được bảo vệ (tức là mức dòng điện sét
dẫn trong màn chắn cáp mà sẽ gây ra hỏng hóc do đánh thủng cách điện cáp).
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Phương pháp thử nghiệm cho các thử nghiệm miễn
nhiễm cấp hệ thống
Áp dụng các phương pháp thử nghiệm sau
cho các thử nghiệm độ miễn nhiễm cấp hệ thống.
- thử nghiệm dòng phóng điện SPD trong
các điều kiện vận hành:
a) Trước khi thử nghiệm miễn nhiễm cấp
hệ thống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong thử nghiệm hệ thống thông thường, thiết
bị cần bảo vệ được thử nghiệm trong
điều kiện vận hành, tức là các thiết bị được kích hoạt và kết nối với nguồn
cung cấp điện áp danh định của nó và chịu ứng suất với các tham số dòng phóng
danh định của các SPD. Nếu có thể, phải nối các mạch bổ sung, như
các đường dây viễn thông, cảm biến, động cơ.
c) Hình H.1 đưa ra một mạch ví dụ của một thử nghiệm dòng
phóng điện SPD trong các điều kiện vận hành có các SPD cấp II và hệ thống kiểm
soát độ xoay cánh của tuabin gió.
- thử nghiệm cảm ứng do dòng điện sét:
a) Các dòng điện xung phải được dẫn vào tấm lắp
đặt bằng kim loại xác định để xem xét đáp ứng của hệ thống hoàn chỉnh trong một
trường điện từ được phát ra bởi các dòng điện sét.
b) Hệ thống đang thử nghiệm phải được lắp đặt
càng giống thực tế càng tốt.
Lắp ráp được mô phỏng phải có thiết bị
riêng, tất cả các SPD được lắp đặt, chiều dài thực và loại đường dây giao nhau.
c) Theo dõi kết quả các dòng điện xung được cảm ứng
trong cáp của hệ thống hoàn chỉnh.
d) Các giá trị đặc trưng và có thể áp dụng của
dòng điện sét chính phải được lấy từ IEC 62305-1, Bảng C.3.
e) Hình H.2 đưa ra một mạch ví dụ về một thử
nghiệm cảm ứng do các dòng điện sét có SPD cấp II với nguồn cung cấp và SPD cho
thiết bị điều khiển một hệ thống kiểm soát độ xoay cánh của tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính năng thông thường trong các giới hạn được
quy định bởi nhà chế tạo.
b) Dừng tổn thất tạm thời về chức năng hoặc suy
giảm tính năng sau khi không còn nhiễu và từ đó thiết bị thử nghiệm phục hồi
tính năng thông thường mà không cần sự can thiệp của người vận hành.
c) Tổn thất tạm thời về chức năng hoặc suy giảm
tính năng, cần có điều chỉnh từ sự can thiệp của người vận hành.
d) Tổn thất về chức năng hoặc suy giảm tính
năng mà không thể phục hồi do thiệt hại phần cứng hoặc phần mềm hay tổn thất dữ
liệu.

Hình H.1 - Ví
dụ về mạch thử nghiệm dòng phóng điện SPD trong các điều kiện vận hành

Hình H.2 - Ví
dụ mạch thử nghiệm cảm ứng do các dòng điện sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Hệ thống đầu thu sét
I.1 Qui định chung
I.1.1 Các loại hệ thống đầu
thu sét
Đối với các tuabin gió lớn sẽ luôn có
một kết cấu móng mở rộng trong
đó kết hợp một lượng lớn thép có kích thước lớn. Thép trong kết cấu móng thường
được sử dụng cho các mục đích tiếp đất như một hệ thống nối đất móng, bởi vì làm như vậy
sẽ có trở kháng nối đất thấp nhất có thể.
Trong trường hợp các nhà thiết kế LPS
chọn để cài đặt một hệ thống nối đất tách biệt với các điện cực đất, vẫn cần thiết để đảm bảo liên kết
thích hợp cho thép móng, khi khống chế dòng điện sét dẫn vào móng thép sẽ rất
khó khăn, và khi chênh lệch điện áp giữa hệ thống nối đất tách biệt và móng
thép có thể gây nguy hiểm ví dụ như bê tông bao phủ cốt thép của một nền móng.
Các nhà thiết kế LPS và nhà lắp đặt
LPS sẽ chọn các loại điện cực phù hợp. Các nhà thiết kế LPS và nhà lắp đặt LPS
phải xem xét bảo vệ chống lại điện áp bước nguy hiểm trong vùng lân cận của các
mạng lưới đầu nối đất nếu chúng được lắp đặt trong khu vực có thể tiếp cận công
cộng.
Điện cực đất được đóng cọc sâu có thể
có hiệu quả trong trường hợp đặc biệt làm giảm điện trở đất với độ sâu và nơi lớp
nền ở một độ sâu
có điện trở suất thấp lớn hơn so với giá trị mà điện cực thanh được đóng cọc bình thường.
Trong trường hợp bê tông dự ứng lực,
phải cân nhắc đến hậu quả của đường dẫn dòng điện sét đánh mà có thể sinh ra
các ứng suất cơ học không thể chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí kiểu A: điện cực ngang hoặc dọc
được nối tới không ít hơn hai dây dẫn sét. Loại A có thể được sử dụng cho các
tòa nhà nhỏ (ví dụ độ dốc tính toán hoặc thực tế trong kết nối đến một trang trại
gió).
CHÚ THÍCH 1: Để biết thêm
thông tin về bố trí kiểu A, xem
IEC 62305-3, 5.4.2.1 và E.5.4.2.1
Bố trí kiểu B: Một hoặc nhiều dây dẫn
vòng bên ngoài hoặc điện cực đất tự nhiên được xây dựng trong kết cấu. Bố trí
kiểu này bao gồm hoặc một điện cực đất vòng bên ngoài tiếp xúc với đất ít nhất
80 %
tổng
chiều dài của nó hoặc một điện cực đất móng. Các bố trí kiểu B được
sử dụng cho các tuabin gió.
CHÚ THÍCH 2: Đẻ biết thêm thông tin về bố
trí kiểu B, xem IEC
62305-3, 5.4.2.2 và
E.5.4.2.2.
I.1.2 Kết cấu
I.1.2.1 Các điện cực đất móng
Một điện cực đất móng bao gồm các dây
dẫn đã được lắp đặt trong móng của kết cấu bên dưới mặt đất. Chúng có lợi thế
là đang được bảo vệ chống ăn mòn đầy đủ nếu bê tông có chất lượng đồng nhất tốt và phủ
các điện cực đất móng ít nhất 50 mm.
Các kim loại được sử dụng cho các điện
cực đất phải phù hợp với vật liệu được liệt kê trong IEC 62305-3, Bảng 7, và
luôn tính đến tác động ăn mòn kim loại trong đất. Một số chỉ dẫn được đưa ra
trong IEC 62305-3, 5.6. Khi chỉ dẫn cho các loại đất cụ thể không có sẵn, kinh
nghiệm với hệ thống đầu thu sét trong các xưởng lân cận có đất thể hiện tính chất
tương tự phải được xác định. Khi các hố móng cho điện cực đất được điền đầy lại,
phải thực hiện cẩn thận để không có tro, than đá hoặc đá xây dựng được
tiếp xúc trực tiếp với điện cực đất. Nếu điện trở suất đất rất cao, phải
thực hiện biện pháp để giảm điện trở đất. Đề nghị sử dụng các điện cực có
diện tích bề mặt lớn
hơn, như bằng cách sử dụng các dạng lưới đan của dây dẫn trong hố móng thay vì
các điện cực đơn hoặc bằng cách sử dụng vật liệu đổ móng dẫn điện để cải thiện tiếp
xúc điện cực với đất trong hố móng và hố khoan. Ăn mòn phải được xem xét khi sử
dụng vật liệu cải thiện đất.
Thép đưa vào trong bê tông có xấp
xỉ điện thế điện hóa cùng trong dãy điện hóa như đồng trong đất. Vì vậy,
khi thép trong bê tông được nối với thép trong đất, một điện thế điện hóa kéo
theo khoảng 1 V gây
ra
một dòng điện ăn mòn dẫn qua đất và bê tông ướt và hòa tan thép trong đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại đường bao chu vi kết cấu, một dây
dẫn kim loại phù hợp với IEC 62305-3, Bảng 7 phải được lắp đặt nối cột tháp vào
kim loại của móng với đường dẫn ngắn nhất có thể.
Trong khi lắp đặt, lợi thế đo điện trở nối đất thường
xuyên. Các dẫn động cho các điện cực có thể bị gián đoạn ngay khi trở kháng nối đất
ngừng giảm. Các điện cực bổ sung sau đó có thể được lắp đặt tại các vị trí khác
mà tác động tới trở kháng nối đất tốt hơn. Đề xuất theo dõi các phép đo
mỗi điện cực trong hệ thống bảo đảm chất lượng QA.
Điện cực đất phải được tách biệt vừa đủ
với cáp hiện có, ống kim loại, v.v....Trong đất, và dung sai thích hợp phải được
thực hiện đối với điện cực đất khởi phát từ vị trí dự định của nó trong quá
trình dẫn động. Khoảng cách tách biệt phụ thuộc vào độ lớn xung điện và điện trở suất của đất
và dòng điện trong điện cực.
Nếu có nguy hiểm tăng trở
kháng gần bề mặt (như nhờ sấy khô),
thường cần thiết để sử dụng các điện cực đất cắm sâu có chiều dài lớn hơn.
Điện cực đất xuyên tâm sẽ được lắp đặt
ở độ sâu 0,5 m
hoặc sâu hơn. Tăng độ sâu chôn chìm của điện cực đảm bảo ở các nước có
nhiệt độ thấp vào mùa đông, điện cực đất không nằm trong đất đóng băng (mà có độ
dẫn điện rất thấp). Các điện cực đứng được ưa thích để đạt được trở kháng đất
theo
mùa
ổn định. Một lợi ích nữa là các điện cực đất sâu hơn dẫn đến giảm sự chênh lệch
điện áp ở mặt đất và
do đó các điện áp bước thấp hơn làm giảm nguy hiểm cho sinh vật trên mặt đất.
I.1.2.2 Điện cực đất vòng loại
B
Nếu cần giảm trở kháng đất
thông thường, bố trí nối đất loại B có thể cải thiện, bằng cách thêm các điện cực
đất đứng hoặc điện cực đất xuyên tâm. Hình I.1 đưa ra các yêu cầu về độ dài tối thiểu của
các điện cực đất.
Giới hạn cho phép và độ sâu đối với điện
cực đất loại B là tối ưu trong
điều kiện đất thường để bảo vệ con người trong vùng lân cận tuabin gió. Ở các nước có
nhiệt độ mùa đông thấp, độ sâu thích hợp của các điện cực đất cần được xem xét.
Nơi thường xuyên có số người tập trung
lớn trong khu vực tiếp giáp với tuabin gió phải được bảo vệ, kiểm soát điện thế
mở rộng cho các
khu vực như vậy sẽ được cung cấp. Lắp đặt nhiều điện cực vòng đất hơn ở những khoảng
cách hợp lý từ các dây dẫn vòng đầu tiên và tiếp theo. Các điện cực vòng đất
này sẽ được nối với dây dẫn vòng đầu tiên bằng dây dẫn xuyên tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi xây dựng một điện cực đất
móng được xây bên trong móng bê tông.
Ngay cả trong đất đá, nơi mà điện cực
đất móng có hiệu ứng nối đất giảm, nó vẫn hoạt động như một mặt phẳng đẳng thế
ghép nối dòng điện sét với đất.
Các điện cực đất xuyên tâm nằm trên hoặc
gần bề mặt đất có thể được bao phủ bởi đá, sỏi hoặc gắn vào trong bê tông để bảo vệ cơ
khí.
Khi tuabin gió nằm gần một con đường,
nếu có thể một điện cực đất vòng phải nằm bên dưới con đường. Tuy nhiên, không
thể trên toàn bộ chiều dài của đoạn đường chịu tác động, cung cấp kiểm soát đẳng
thế như vậy ít nhất là trong vùng lân cận các điện cực đất.
Để kiểm soát điện thế trong các trường
hợp đặc biệt, phải quyết định xem liệu có lắp một phần vòng bổ sung trong vùng
lân cận lối vào tuabin gió, hoặc tăng điện trở suất nhân tạo
cho lớp đất bề mặt (ví dụ bằng cách thêm một lớp sỏi).
I.2 Hình dáng kích
thước điện cực
I.2.1 Kiểu bố trí
Một bố trí kiểu A bao gồm các điện cực đất
ngang hoặc đứng được lắp bên ngoài kết cấu được bảo vệ và nối với mỗi dây dẫn
sét. Tổng số điện cực đất sẽ không ít hơn hai.
Chiều dài tối thiểu của mỗi điện cực tại
nền của mỗi dây dẫn sét là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,5 l1 với các điện cực đứng
(hoặc nghiêng).
Trong đó l1 là chiều dài
tối thiểu của các điện cực ngang chỉ trên Hình I.1.
Chiều dài tối thiểu (l1) của điện cực
đất dựa trên cấp bảo vệ chống sét (I-IV) và trên điện trở suất đất.
Đối với các điện cực kết hợp (đứng hoặc
ngang), tổng chiều dài điện cực phải được xem xét.
Chiều dài tối thiểu đã được công bố l1 có thể được
bỏ qua nếu trở kháng đất của hệ thống nối đất nhỏ hơn 10 Ω được đo tại một tần
số khác với tần số điện (50 Hz đến 60 Hz) và các sóng hài bậc thấp này.
Đối với bố trí sắp xếp loại A
trong đất có điện trở suất nhỏ hơn 500 Ωm,
chiều dài tối thiểu là 5 m đối với hai điện cực ngang hay là 2,5 m đối với hai
điện cực đứng.
Đối với điện trở suất đất cao
hơn 500 Ωm, chiều dài tối thiểu (l1) tăng tuyến tính tới
80 m tại điện trở xuất 3 000
Ωm.

Hình I.1 - Chiều
dài tối thiểu (l1) của mỗi điện
cực đất theo cấp của hệ thống LPS (Hình 2 trong IEC
62305-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bố trí kiểu B bao gồm hoặc một dây
dẫn vòng bên ngoài kết cấu
được bảo vệ, tiếp xúc với đất ít nhất là 80 % tổng chiều dài của nó, hoặc
một điện cực đất móng. Các điện cực đất như vậy cũng có thể được đan lưới.
Đối với điện cực đất vòng (hoặc điện cực
đất móng), bán kính trung bình (re) của diện tích được bao
quanh bởi điện cực đất vòng (hoặc điện cực đất móng) phải không được nhỏ hơn
giá trị I1:
re ≥ I1
(I.1)
Trong đó, I1 được biểu diễn
trên Hình I.1 theo các cấp
hệ thống LPS I, II, III và IV. Khi giá trị I1 đã yêu cầu lớn hơn
giá trị re thuận tiện, các điện cực đứng và ngang (hoặc
nghiêng) bổ sung phải được thêm vào với các chiều dài riêng lr (ngang) và lv (đứng) đưa
ra bởi các công thức
sau:
lr = I1 - re
(I.2)
lv
=(I1 - re
)/2 (I.3)
Số điện cực không nhỏ hơn hai.
Các điện cực bổ sung phải được nối
càng cách đều nhau càng tốt.
Thông tin về điện trở suất đất,
dòng nối đất lỗi dự kiến và thời gian cho phép là vô cùng quan trọng cho kế hoạch
thiết kế và lắp đặt chính xác hệ thống nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ:
Đối với mức LPL I và p = 1500 Ωm, Hình
I.1 cho một
chiều dài điện cực đất tối thiểu l1 = 35 m. Trong trường
hợp điện cực đất vòng có bán kính re
= 10, hai điện cực ngang có chiều dài riêng là lr = 35 m - 10
m = 25 m hay hai điện cực đứng lv = (35 m - 10 m)/2 = 12,5 m sẽ được
thêm vào.
I.2.2 Tần số phụ thuộc trở kháng đất
Các phép đo hệ thống nối đất thường được
thực hiện với tần số thấp, kết quả thu được là một điện trở, nhưng nhà
thiết kế hệ thống nối đất phải nhận ra rằng do tần số sét đánh cao (lớn hơn 1
MHz), đáp ứng xung trở kháng điện cực có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị đo
được ở tần số thấp.
Tính chất điện cực (điện dung, điện cảm hay điện trở) phụ thuộc vào hình
dáng điện cực, điện trở suất đất và
điểm mà dòng điện sét dẫn vào.

Hình I.2 - Tần số
phụ thuộc trở kháng đất (phỏng theo Cigré
WG C.4.4.02 July 2005 [49])
Hình I.2 biểu diễn sự phụ thuộc điển
hình vào trở kháng đất, tỷ
số của hệ số trở kháng
(Z(jω)) và trở kháng đất tần
số thấp (Rg). Có hai giới hạn tần số: Giới hạn tần số thấp (LF) cỡ
khoảng 50 kHz, trong đó trở kháng gần
như là hằng số và bằng
với điện trở, và giới hạn
tần số cao (HF) trên 50 kHz, trong đó trở kháng thay đổi theo tần số và có thể
cao hơn hoặc thấp hơn giá trị điện trở đo được. Tính chất động của điện cực đất chịu
các xung dòng điện sét là một vấn đề
quan trọng nhất (tức là tỷ số giữa các giá trị điện áp và dòng điện dẫn vào tối
đa)
Tính chất điện trở và điện dung
có lợi thế do trở kháng nối đất
HF bằng hoặc nhỏ hơn so với
LF. Thông thường, tính chất điện dung là điển hình cho hệ thống nối đất với điện
cực lưới chia nhánh bao phủ một khu vực
mà trong đó hệ thống nối đất có vài điện cực dài hầu hết là có tính chất điện
cảm. Việc sử dụng
nhiều bố trí nối đất cải thiện hiệu quả xung như chỉ trong Bảng I.1. Tuy
nhiên, trong thực tế, không phải là luôn có thể sử dụng điện cực nhỏ để đáp ứng các
yêu cầu theo tiêu chuẩn về các giá trị trở kháng thấp. Các thanh ngang có hiệu
quả khá thấp ở tần số điện
lưới so với thanh đứng, nhưng có hiệu quả xung tốt hơn.
Bảng I.1 - Hiệu quả
xung của nhiều bố trí thanh nối đất liên quan đến thanh nối đất thẳng đứng 12 m (100 %)
(phỏng theo Cigré WG C.4.4.02 tháng 7/2005)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3 Giải thích trở
kháng nối đất theo các cấu hình điện cực khác nhau
Áp dụng tiêu chuẩn cho hầu hết các thiết
kế hệ thống nối đất được sản xuất khi sử dụng một số hình thức phần mềm tính
toán vì điều này có khả năng phân tích chính xác sự tương tác giữa nhiều yếu tố thường
được sử dụng trong các hệ thống như vậy. Một số hệ thống này có khả năng phân
tích đáp ứng của hệ thống nối đất đối với các dòng điện biến động tức thời như
chúng là kết quả của sét. Các
công cụ như vậy sẽ thường cho kết quả chính xác nhất. Trong trường hợp không có
sẵn các công cụ như vậy, có thể sử dụng công thức để đơn giản hóa các cấu hình
và kết hợp điện trở đất được liệt
kê theo Bảng I.2 để I.6.
Bảng I.2 -
Các ký hiệu được sử dụng trong các Bảng I.3 đến I.6
p [Ωm]
điện trở suất đất
a12 [m]
khoảng cách giữa các cọc
n
số dây xuyên tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ sâu chìm xuống
L [m]
chiều dài của mỗi dây xuyên tâm
R [Ω]
điện trở điện cực
a [m]
bán kính của dây xuyên tâm
D [m]
đường kính điện cực vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng cách đều giữa các cọc
e
2,718
π
3,1415
Bảng I.3 - Công thức
cho các cấu hình điện cực đất khác nhau
Điện cực chôn thẳng ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.4)
khi d<<L
Hai điện cực cọc dài bằng nhau tách
biệt với khoảng cách a12

(I.8)
khi a12>>L
n điện cực chôn chìm bức xạ đối xứng
từ một điểm chung

(I.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n thanh nối đất có chiều dài bàng
nhau được sắp xếp cách đều nhau trên một vòng tròn có đường kính D nhỏ hơn so với chiều
dài của các thanh

(I.9)
Khi D << L
CHÚ THÍCH: n thanh nối đất được nối
qua một cáp cách ly.
Điện cực thanh đứng

(I.6)
Khi L >> a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(I.10)
Hai điện cực thanh có chiều dài bằng
nhau tách nhau một khoảng cách a12

(I.7)
Khi a12 << L
Điện cực vòng chôn chìm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng I.4 - Công thức
cho điện cực vòng chôn chìm kết hợp các thanh dọc
Điện cực vòng chôn chìm để dây trần

(I.12)
n thanh nối đất chiều dài bằng nhau
được bố trí trên một vòng tròn đường kính D với khoảng cách giữa các thanh
lân cận bằng hoặc lớn hơn chiều dài
mỗi thanh

(I.13)
Điện trở đất tương hỗ giữa
điện cực vòng và n thanh nối đất được bố trí trên một vòng tròn có đường kính
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.14)
Điện trở kết hợp

(I.15)
Bảng I.5 - Công
thức cho điện cực vòng chôn chìm kết hợp các điện cực xuyên tâm
Điện cực vòng chôn chìm để dây trần

(I.16)
n điện cực xuyên tâm chôn chìm bức xạ
ngang và đối xứng từ một điểm chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.17)
Điện trở đất tương hỗ giữa điện
cực vòng và n điện cực xuyên tâm chôn chìm bức xạ đối xứng từ một điểm chung.

(I.18)
Điện trở kết hợp

(I.19)
Bảng I.6 - Công
thức cho điện cực ngang thẳng chôn chìm kết hợp các thanh đứng
Điện cực ngang thẳng chôn chìm để dây trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi d << Lc
(I.20)
Điện cực thanh đứng

Khi Lp >> a
(I.21)
n điện cực thanh đứng nối với một
cáp cách ly

(I.22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(I.23)
Điện trở kết hợp

(I.24)
Phụ
lục J
(tham
khảo)
Ví dụ về các điểm đo xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình J.1 - Ví
dụ các điểm đo
Theo ví dụ này, có thể thực hiện các
điểm đo sau (xem Bảng J.1):
Bảng J.1 -
Các điểm đo và trở kháng cần ghi lại
Điểm đo
Mô tả
Điểm đo
Mô tả
Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Điểm đầu thu sét ở đầu cánh A
A2
Dây dẫn sét ở cổ cánh A
B1
Điểm đầu thu sét ở đầu cánh B
B2
Dây dẫn sét ở cổ cánh B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Dây dẫn sét ở cổ cánh A
D
Bệ động cơ hub
B2
Dây dẫn sét ở cổ cánh B
D
Bệ động cơ hub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Bệ động cơ hub
E
Bệ vỏ tuabin - hoặc thanh nối đất
F
Dây thu sét bảo vệ các thiết bị đo
gió
E
Bệ vỏ tuabin - hoặc
thanh nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Bệ vỏ tuabin - hoặc thanh nối đất
G
Thanh nối đất ở bên dưới cột
tháp
H1
Điểm nối đất 1 tới điện
cực móng
H2
Điểm nối đất 2 tới điện cực móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1
Thanh nối đất ở bên dưới cột
tháp
I
Đất từ xa
Phụ
lục K
(tham khảo)
Bảng câu hỏi thiệt hại sét đánh điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà vận hành tuabin gió:…………………………………………………………………………………
2. Loại tuabin gió (mô tả chung).………………………………………………………………………
3. Thông số kỹ thuật
tuabin gió cụ thể
○ Tốc độ: ……………. kW
○ Chiều cao hub:………………
○ Đường kính động cơ:…….. m
○ Ngày lắp đặt: …….………
○ Chú thích
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Vị trí chính
xác (như theo tọa độ GPS):
○ Tuabin gió
đơn
○ Tuabin gió
trong trang trại gió có…………… số tuabin gió
○ Bờ biển
○ Gần bờ biển
○ Ngoài khơi
○ Trên đất liền
○ Đất được nâng
cao (chiều cao so với mặt biển): …………………. m
○ Chú thích
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Dông bão
○ Gió: ……….. m/s
○ Nhiệt độ: ……………… °C
○ Điều kiện
khác:
○ Mưa (mức độ
nghiêm trọng nếu biết):
……………
○ Các chú
thích khác:
6. Thời gian xảy ra sự
cố:
○ Ngày: …………
○ Giờ: ……………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Chú thích
khác:
7. Các điểm nghi ngờ
sét đánh:
○ Các cánh
○ Vỏ tuabin
○ Thiết bị
khí tượng …………….
○ Cột tháp
○ Dây dẫn sét
vỏ tuabin
○ Điểm khác: …………………..
○ Chú thích
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Hub
○ Động cơ
○ Vòng bi trục
chính
○ Vòng bi
xoay cánh
○ Vòng bi lệch
○ Vòng bi máy
phát
○ Vòng bi trục
bánh răng
○ Các bánh
răng
○ Máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Hệ thống
SCADA
○ Hệ thống điện
○ Khác:………………………………..
○ Chú thích
khác:
9. Hậu quả thiệt hại do
sét:
○ Tổn thất thời
gian sản xuất:
………..
giờ
○ Chi phí sửa
chữa (đồng tiền quốc gia): ……….
○ Chi phí tổn
thất sản xuất điện (đồng tiền quốc gia): ………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Chi tiết hệ thống bảo
vệ chống sét cho tuabin (trừ các cánh):
○ Không có
○ Điện cực đất
vòng
○ Điện cực đất
móng
○ Hệ thống đầu
thu sét (loại/vị trí):
○ Các dây dẫn
sét (loại/vị trí):
Bảo vệ quá áp/đột biến điện:
○ Không có
○ Kết nối điện
đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Các đường dữ
liệu ngoài
○ Các đường
điều khiển bên trong
○ Các đường
điện thoại
○ Chú thích
khác:
11. Bảo vệ chống sét
cánh và các cánh:
○ Nhà chế tạo
cánh: ………………………………..
○ Loại cánh
(thất tốc/xoay cánh)
○ Một cánh
○ Hai cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Khác:………………..
○ Gắn phanh đầu
Chuyển động động cơ tại thời điểm
cú sét đánh:
○ Dừng
○ Quay
○ Không biết
Vật liệu cánh động cơ:
○ GFRP
○ CFRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Gỗ ép
○ Gỗ rắn
○ Khác:
(GFRP = nhựa gia cố sợi thủy tinh.
CFRP = nhựa gia cố sợi cacbon)
Kiểu bảo vệ chống sét:
○ Đầu thu ở đầu (vật
liệu):…………………….
○ Chụp đầu (vật
liệu):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Khác:
Dây dẫn sét cánh:
○Ngoài
○Trong
○Tiết diện:…….. mm
○Vật liệu: ………………………………………..
○Chú thích khác:
Thiệt hại trực quan:
○Không thiệt hại cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○Nứt bề mặt cánh (chiều dài)………………….
○Nứt cạnh cánh (dài):…………..
○Khác: ………………………………………..
○Chú thích khác:
Hãy đánh dấu vào các vị trí mà quan
sát thấy có thiệt hại trên cánh (xem Hình K.1):

Hình K.1 -
Hình dạng cánh để đánh dấu các vị trí thiệt hại
Phụ
lục L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống giám sát
Tuabin gió nên được trang bị thiết bị
phát hiện sét đánh/theo dõi các mức dòng điện sét của cú sét đánh như vậy. Mục
đích của hệ thống như vậy nhằm:
• cung cấp thông tin cho nhà vận hành
về mức độ của cú sét đánh đã ảnh hưởng đến các tuabin gió và đóng góp một phần
trong chế độ vận hành và bảo dưỡng;
• cung cấp dữ liệu có giá trị về
số lượng cú sét đánh dự kiến vào tuabin gió cao và để đánh giá độ lớn/đặc điểm
của chúng, hỗ trợ trong quy trình đánh giá rủi ro trong tương lai.
Có các tùy chọn khác nhau cho các hệ
thống giám sát. Bản mô tả ngắn gọn về
các tùy chọn này như dưới đây.
a) hệ thống phát hiện sét diện rộng
Nhiều hệ thống thương mại cho phép
phát hiện sét sử dụng anten phát hiện xung điện từ được sinh ra do một chùm
sét. Sử dụng nhiều anten này để định vị các chùm sét dựa theo các kỹ thuật định
hướng hoặc thời gian đến. Dữ liệu từ các hệ thống này thường có sẵn trong thời
gian thực. Đầu ra dữ liệu sẽ thường không cho phép chỉ định chính xác chùm sét
theo độ chính xác của hệ thống như vậy có thể được giới hạn từ vài trăm mét đến
vài kilomét (độ chính xác phụ thuộc vào vị trí tương đối của các chùm sét đánh
vào anten và độ lớn của nó). Do đó, một hệ thống như vậy chỉ thực sự được
sử dụng trong việc xác nhận xem liệu có thiệt hại cho tuabin gió do sét đánh.
b) Các hệ thống phát hiện hoạt động sét cục
bộ
Hệ thống đặc biệt, như có cảm biến gắn
trên cột tháp của tuabin gió để kích hoạt báo động sét dựa trên tiêu chí từ trường.
Anten ngăn sét đánh từ xa bằng kích hoạt báo động lỗi. Hệ thống như vậy có thể
được nối với một hệ thống SCADA đưa ra dấu hiệu hữu ích về các cú sét đánh theo
thời gian thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà phát triển khác đã sản xuất
các cảm biến cho phép chuyển đổi dòng điện được điều chỉnh trực tiếp trong
các cánh hoặc các dây dẫn sét khác. Thông qua việc sử dụng bộ chuyển đổi như một
cuộn dây Rogowski hoặc một kỹ thuật dựa trên sợi quang, các cảm biến này có thể
vừa cung cấp một chức năng báo động và vừa thu thập dữ liệu dòng điện đỉnh/dạng sóng có
giá trị để sử dụng trong các nghiên cứu đánh giá rủi ro tương lai.
c) Hệ thống phát hiện sét thụ động cục bộ
Bản mạch cảm biến dòng điện đỉnh (PCS) có một
dải băng từ với mô hình trường được xác định trước. Chúng được kẹp vào dây dẫn
sét, mô hình xác định trước bị xóa một phần do từ trường của dòng điện chạy qua
dây dẫn. Dòng điện sét cao hơn, từ trường xung quanh dây dẫn sét cao hơn và mô
hình trường được xác định trước bị xóa/méo nhiều hơn. Dạng hệ thống này yêu cầu
đặc thù phải có phạm vi phát hiện từ 3 kA tới 120 kA với kết quả sai lệch không
lớn hơn ± 2 kA. Các bản mạch chỉ ghi
các dòng đỉnh và chỉ có khả năng
lưu trữ chỉ có một cách
đọc như vậy. Do đó, trong trường hợp nhiều cú sét đánh, chỉ có dòng đỉnh cao nhất
trong số tất cả các cú sét là được lưu lại. Không có thời gian tương ứng và
chúng không thể được ghép nối vào hệ thống SCADA hoặc tương tự.
Phụ
lục M
(tham khảo)
Hướng dẫn cho các tuabin gió nhỏ - Vi máy
phát
Tiêu chuẩn này được sử dụng với các
tuabin gió quy mô công nghiệp. Các tuabin này có thể được đặc trưng bởi các tính
năng nhất định: công suất phát điện lớn hơn 100 kW, cột tháp cao hơn 30 m, có
buồng vỏ tuabin máy phát, các hệ thống điều khiển và chuyển đổi và cánh dài hơn
10 m.
Nhỏ hơn cỡ này, có loại tuabin gió được
gọi là quy mô nhỏ hoặc vi máy phát điện. Chúng thường được thiết kế cho các ứng
dụng chiếu sáng hoặc gia dụng nơi mà năng lượng sẽ chủ yếu được dành để sử dụng
tại chỗ. Mặc dù có thể có khả năng xuất năng lượng dư vào lưới điện địa phương,
các tuabin gió này chỉ phát ở LV và không bao giờ ở mức MV mà các tuabin quy mô
công nghiệp phát ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vấn đề bảo vệ chống sét vẫn phải được
xem xét cho tuabin gió quy mô nhỏ. Vấn đề chính là để cung cấp bảo vệ tức thời
cho kết nối lưới điện và các kết nối hệ thống điều khiển và viễn thông (nếu
có), để đảm bảo hệ thống có thể tiếp tục
hoạt động sau khi bị tiếp xúc với điện áp và dòng điện đột biến cao kết hợp với
nguồn sét tức thời trong tuabin gió. Sét đánh trực tiếp vào hệ thống quy mô nhỏ
sẽ tương đối hiếm, trừ khi được đặt rất cao và chịu tác động. Tuy nhiên, các hệ
thống cần duy trì an toàn, cả trong việc duy trì tính toàn vẹn vật lý và không
gây thiệt hại cho người hoặc tài sản nếu cơ cấu vỡ ra và cả về việc tránh nguy
hiểm cháy hoặc thiệt hại cho hệ thống điện mà tuabin được nối.
Mặc dù tiêu chuẩn này không bao gồm bảo
vệ chống sét các tuabin gió quy mô nhỏ, một số nguyên tắc và phương pháp tiếp cận
chung vẫn có thể có lợi trong việc tránh những rủi ro nêu trên.
Thử nghiệm trực tiếp sử dụng điện áp
cao và dòng điện cao rất có ích trong việc hỗ trợ thiết kế các hệ thống bảo vệ
chống sét (xem Phụ lục D liên quan đến các phương pháp thử nghiệm). Các thành
phần như cánh, phong tốc kế và hộp máy phát điện có thể được thử nghiệm, và các
mạch điện và hệ thống điều khiển có thể được thử nghiệm về khả năng
chống tác động của đột biến dòng tức thời. Giải pháp bảo vệ chống sét cuối cùng
có thể kết hợp cột thu sét tác động trên rôto và liên kết đẳng thế điện với một
số dạng của thiết bị chống đột biến điện (SPD), mà cần được xác nhận hiệu quả bằng
cách thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] RAKOV V.A., UMAN, M.A. Lightning
Physics and Effects. Cambridge University Press,2003, ISBN 0 521 58327 (Các
hiệu ứng và vật lý học về
sét)
[2] BERGER, K., ANDERSON R.B., and
KRONINGER, H. Parameters of lightning flashes.Electra, Vol. 80, pp. 23-37, 1975
(Các tham số về các chùm sét)
[3] ANDERSON, RB., and ERIKSSON AJ.
Lightning parameters for engineering applications. Electra Vol. 69, pp. 65-103,
1980 (Các tham số sét cho các ứng dụng kỹ thuật)
[4] WADA, A., YOKOYAMA, S.,
NUMATA, T., ISHIBASHI, Y., HIROSE, T.
Lightning Damages of Wind Turbine Blades in Winter in Japan - Lightning Observation
on the Nikaho-Kogen Wind Farm, Proceedings of the 27th International Conference
on Lightning Protection, Avignon , France, pp. 947-952, 2004. (Các thiệt hại
sét của các cánh tuabin gió trong mùa đông ở Nhật Bản -
Quan sát sét trên trang trại gió Nikaho-Kogen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] HOPF, C., and WIESINGER, J. Lightning
protection of wind power plants. Elektrizitaetswirtschaft, Vol. 94, no. 15,
July 1995, pp. 921-5 (Bảo vệ chống sét của các nhà máy điện gió)
[7] FUCHS, F., LANDERS, EU., SCHMID, R.,
and WIESINGER, J. Lightning Current and Magnetic Field Parameters Caused by
Lightning Strikes to Tall Structures Relating to Interference of Electronic
Systems. IEEE Transactions on Electromagnetic compatibility, Vol. 40, Nov. 1998
(Các tham số dòng điện sét và từ trường gây ra bởi sét đánh vào kết cấu cao liên quan
nhiễu sóng các hệ thống điện tử)
[8] ERIKSSON, AJ. and MEAL, DV. The
Incidence of Direct Lightning Strikes to Structures and Overhead Lines. IEE-Conference
on Lightning and Power Systems. IEE - Conference Publications 236, pp. 67-71, 1984 (Tần
suất sét đánh trực tiếp vào kết cấu và các đường dây trên cao.)
[9] TSUCHIYA, K., YAMADA, S., and
MATSUZAKA, T. A Study of Lightning Damage to WECs with Artificial Lightning
Strokes. Wind Energy. Technology and Implementation, pp. 737-741. Amsterdam EWEC '91.
Elsevier Science Publ., 1991 (Một nghiên cứu về thiệt hại sét tới các WEC có
các cú sét đánh nhân tạo. Năng lượng gió: Công nghệ và thực hiện)
[10] FISHER, F.A., PLUMER, J.A. and
Perala, R.A. Lightning Protection of Aircraft. Second edition. Lightning
Technologies Inc., Pittsfield, MA, USA, 2004 (Bảo vệ chống sét
nhân tạo. Phiên bản hai)
[11] GEWEHR, HW. Lightning Protection for
Composite Rotor Blades. American Wind Energy Association.
Nat. Conf. Pittsburgh PA, USA, June 8-11, 1980 (Bảo vệ chống sét cho các
cánh Roto vật liệu tổng hợp. Hiệp hội năng lượng gió Mỹ)
[12] DALÉN, G. Lightning Protection of
Large Rotor Blades, Design and Experience. IEAR&D Wind, ANNEX XI, 26th
Meeting of Experts. Lightning Protection of Wind Turbine Generator Systems and
EMC Problems in the Associated Control Systems. Cologne Monzese, Milan, Italy,
March 8-9, 1994 (Bảo vệ chống sét cho các cánh
Rôto lớn, thiết kế và trải nghiệm)
[13] DODD, C W., MCCALLA, T. Jr., and
SMITH, JG. How to Protect a Wind Turbine from Lightning. Windbooks. P.O.Box
4008, St. Johnsbury, VT, USA. ISBN:0-88016-072-1 (Cách bảo vệ tuabin gió
tránh sét)
[14] DODD, CW., MCCALLA, TM. Jr. and
SMITH, JG. Design Considerations for Lightning Protection of Wind Turbines,
Sixth Biennial Wind Energy Conference and Workshop.pp. 687-695. American Solar
Energy Society, 1983 (Các xem xét thiết kế cho bảo vệ chống sét của tuabin
gió, Hội nghị và Hội thảo năng lượng gió Biennial lần thứ sáu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] NIELSEN, JO., and PEDERSEN, AA. Status
Report for the Pilot Project: Lightning protection for Wind Turbines -
Especially Non-conducting Wind Turbine Blades. Technical University of Denmark,
December 1994. (in Danish) (Báo cáo tình trạng cho Dự án thí điểm: Bảo vệ chống
sét cho tuabin gió - Cánh tuabin gió không dẫn điện đặc biệt)
[17] DRUMM, F. Investigation into
Segmented Diverter Strips. 23rd ICLP, Int. Conf. on Lightning Protection, pp.
796-800, Florence, Italy, Sep. 23-27, 1996 (Khảo sát bên trong các dải dây bảo
vệ chống sét chia đoạn)
[18] DRUMM, F., and BAUML, G.
Isolation Coordination of Segmented Diverter Strips and Their Current
Capability. 24th Int. Conf. on Lightning Protection, pp. 918-923,Birmingham UK,
14th-18th September 1998 (Phối hợp cách ly cho các dải dây bảo vệ chống sét
phân đoạn và khả năng dẫn dòng của chúng. Hội nghị hợp nhất về bảo vệ chống sét
lần thứ 24)
[19] SORENSEN, T., BRASK, MH., OLSEN, K., OLSEN,
ML., and GRABAU, P. 24th Int.Conf. on Lightning Protection, pp. 938-943,
Birmingham UK, 14th-18th September 1998 (Hội nghị hợp nhất về bảo vệ chống
sét lần thứ 24)
[20] FAA Fundamental Considerations of
Lightning Protection, Grounding, Bonding, and Shielding, Federal Aviation
Administration, 6950.20, 1978 (Các xem xét cơ bản về bảo vệ chống sét, nối đất,
liên kết và chắn bảo vệ)
[21] GONDOT, P., LEPETIT, B., BISIAEV, A.,
and SOLOLEVSAKIA, H. Lightning Protection of Aeronautical Structural Materials.
23rd ICLP, Int. Conf. on Lightning Protection, pp. 563-568, Florence, Italy,
Sep. 23-27, 1996 (Bảo vệ chống sét của các vật liệu kết cấu hàng không. Hội
nghị hợp nhất về bảo vệ chống
sét lần thứ 23)
[22] MULJADI, E., and BUTTERFIELD, CP.
Lightning and the Impact on Wind Turbine Generation. IEA R&D Wind, ANNEX
XI, 26th Meeting of Experts. Lightning Protection of Wind Turbine Generator
Systems and EMC Problems in the Associated Control Systems. Cologne Monzese,
Milan, Italy, March 8-9, 1994 (Sét và ảnh hưởng lên việc phát điện tuabin
gió. IEA R & D gió, Phụ lục XI, Hội nghị chuyên gia thứ 26. Bảo vệ chống
sét các hệ thống phát điện tuabin gió và các vấn đề EMC trong hệ
thống điều khiển kết hợp)
[23] WACHSMUTH, R. Rotorblatt in
Faserverbundbauweise fϋr Windkraftanlage AEOLUS II,Phase I/II,
Statusbericht fϋr das Jahr 1990 zum Forschungsvorhaben 0328819 A/B des
Bundesministeriums fϋr Forschung und Technologie. Statusreport 1990
Windenergie.pp. 279-297, Bundesministerium fϋr Forschung und Technologie, 1990,
ISBN 3-8042-0517-8
[24] COTTON, I., JENKINS, N.,
HATZIARGYRIOU, N., LORENTZOU, M., HAIGH, S., and HANCOCK, M. Lightning Protection of Wind
Turbines -- A
designer's Guide to Best Practice. UMIST - Preview edition - January 1999 (Bảo
vệ chống sét cho các tuabin gió - Hướng dẫn nhà thiết kế thực tiễn nhất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[26] HANSEN, L.B., KORSGAARD, J. and
MORTENSEN, I., Improved lightning protection system enhances the reliability of
multi-MW blades. Copenhagen Offshore Wind 2005 (hệ thống bảo vệ chống sét cải tiến tăng cường
độ tin cậy của các cánh nhiều MW)
[27] MADSEN, S.F., Interaction between
electrical discharges and materials for wind turbine blades particularly
related to lightning protection. Ørsted-DTU, The Technical Universityof
Denmark, Ph.D. Thesis, March 2006 (tương tác giữa phóng điện và vật liệu cho
cánh tuabin gió đặc biệt liên quan đến bảo vệ chống sét).
[28] LARSEN, F.M and SORENSEN, T., New
lightning qualification test procedure for large wind turbine blades.
Proceedings of International Conference on Lightning and Static Electricity,
Blackpool,
UK,
2003 (Quy
trình thử nghiệm định
tính sét mới cho các cánh tuabin gió lớn)
[29] LENNING, F.E., Analysis of lightning
current flow in anisotropic CFRP using finite difference methods, Proceedings
of International Conference on Lightning and Static Electricity, Blackpool, UK, 2003 (Phân
tích dòng điện sét dẫn trong vật liệu CFRP bất đẳng hướng sử dụng các phương
pháp sai
phân
hữu hạn)
[30] MADSEN, S.F., HOLBOLL, J., HENRIKSEN,
M., BERTELSEN,
K., ERICHSEN, H.V.,New test method for evaluating the lightning protection
system on wind turbine blades, Proceedings of the 28th International Conference
on Lightning Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Phương pháp
thử nghiệm mới để đánh giá hệ thống bảo vệ chống sét trên cánh tuabin gió, Kỷ yếu
của Hội nghị quốc tế Bảo vệ chống sét lần thứ 28)
[31] HEATER, J., RUEI, R., A Comparison of
Electrode Configurations for Simulation of Damage Caused by a Lightning Strike,
Proceedings of International Conference on Lightning and Static Electricity,
Blackpool, UK, September 2003 (So sánh về cấu hình điện cực để mô phỏng các
thiệt hại gây ra bởi một cú sét đánh)
[32] BECERRA, M., V. COORAY, A simplified
Physical Model to Determine the Lightning Upward Connecting
Leader Inception, IEEE Transactions on Power Delivery, Vol. 21,No. 2, April
2006 (Một mô hình vật lý đơn giản để xác định khởi phát
tiên đạo sét kết nối sét đánh hướng lên)
[33] BERTHELSEN, K., ERICHSEN, H.V., SKOV
JENSEN, M.R.V., MADSEN, S.F., Application of numerical models to determine
lightning attachment points on wind turbines, Proceedings of International
Conference on Lightning and Static Electricity, Paris, France, August 2007 (Áp
dụng mô hình số để xác định
điểm sét đánh trên tuabin gió)
[34] BERTHELSEN, K., ERICHSEN, H.V.,
MADSEN, S.F., New high current test principle for wind turbine blades
simulating the life time impact from lightning discharges, Proceedings of
International Conference on Lightning and Static Electricity, Paris,France,
August 2007 (Nguyên lý thử nghiệm dòng điện sét cao mới cho các cánh tuabin
gió mô phỏng tác động thời gian sống từ phóng sét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] SHITAISHI, Y., OTSUKA, T., MATSUURA,
H., The Observation of Direct Lightning Stroke Current to the Wind Turbine
Generator System. Proceedings of the 27th International Conference
on Lightning
Protection,
Avignon, France, pp. 947-952, 2004. (Trực quan dòng điện cú sét đánh trực tiếp
tới hệ thống máy phát tuabin gió)
[37] VASE, N.J., NAKA, T., YOKOYAMA, S., WADA, A.,
ASAKAWA, A., ARINAGA, S.,
Experimental
study on lightning attachment manner considering various types of lightning
protection measures on wind turbine blades, Proceedings of the 28th lnternational
Conference on Lightning Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Nghiên
cứu thực nghiệm về sét đánh cách xem xét theo nhiều biện
pháp bảo vệ chống sét trên cánh tuabin gió)
[38] ARINAGA, S., TSUTSUMI,
K., MURATA, N., MATSUSHITA,
T., SHIBATA, M., INOUE.K.,
KORAMATSU, y., UEDA, Y.,
SUGURO, Y., YOKOYAMA, S., Experimental study on lightning protection methods
for wind turbine blades, Proceedings of the 28th lnternational
Conference on Lightning Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Nghiên
cứu thực nghiệm về các phương pháp bảo vệ chống sét cho cánh tuabin gió)
[39] HANAI, M., KOUAMA, H., KUBO, N.,
HASHIMOTO, Y., SUZUKI, I., UEDA,
Y.,SAKAMOTO, H., Reproduction
and Test Method of FRP Blade Failure for Wind Turbine Generators Caused by
Lightning, Proceedings of the 28th International Conference on Lightning
Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Phương pháp thử nghiệm
và tái sản xuất hỏng hóc cánh FRP cho máy phát điện tuabin
gió gây ra bởi sét)
[40] SAKAMOTO, H., KUBO, N., HASHIMOTO,
Y., SUZUKI, I., UEDA, Y., HANAI, M.,
Lightning Failure Protection of FRP blade for Wind Power Generators,
Proceedings of the 28th International Conference on Lightning Protection,
Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Hỏng bảo vệ chống
sét cánh FRP cho máy phát năng lượng gió)
[41] SAKURANO, H., HASHIMOTO,
M., NAKAMURA, K., Observation
of Winter Lightning Striking a Wind Power Generation Tower and a Lightning
Tower, Proceedings of the 28th International Conference on Lightning
Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006 (Quan sát cú sét đánh mùa
đông một cột tháp phát năng lượng gió và một cột tháp sét)
[42] LEWKE, B., KRUG, F., KINDERSBERGER,
J., Risk of Lightning Strike to Wind Turbinesfor Maintenance Personnel Inside
the Hub, Proceedings of the 28th IntemationalConference on Lightning
Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Rủi ro sét đánh vào các
tuabin gió cho nhân viên bảo chì bên trong hub)
[43] BIRKL, J., FREY, C., ZAHLMANN, P.,
How to verify lightning protection efficiency for wind turbines? Testing
procedures for lightning protection components, Proceedings of the 28th
International Conference on Lightning Protection, Kanazawa, Japan, 18-22
September 2006. (Cách xác minh hiệu quả bảo vệ chống sét cho tuabin gió? Các
quy trình thử nghiệm các thành phần bảo vệ chống sét)
[44] MINOWA, M., MINAMI, M., YODA, M.,
Research into Lightning Damages and Protection Systems for Wind Power Plants in
Japan, Proceedings of the 28th International Conference on Lightning
Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Nghiên cứu thiệt hại sét
và hệ thống bảo vệ cho các nhà máy năng lượng gió tại Nhật Bản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[46] YASUDA, Y., UNO, N., KOBAYASHI, H.,
FUNABASHI, T., Surge Analysis on Wind Farmat Winter Lightning
Stroke, Proceedings of the 28th International Conference on Lightning
Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Phân tích đột biến điện
trên trang trại gió tại các cú sét đánh mùa đông)
[47] SUMI, S.I., AICHI, H., HORII, K., YODA, M.,
MINAMI, M., MINOWA, M., Breakdown Tests of Wind Turbine Blade for Improved
Lightning Protection, Proceedings of the 28th International
Conference on Lightning Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006 (Các
thử nghiệm đánh thủng điện của cánh tuabin gió đối với bảo vệ chống sét được cải tiến)
[48] SHIRASHI, Y., OTSUKA, T., The
Observation and a Study of Direct Lightning StrokeCurrent through the Wind
Turbine Generator System, Proceedings of the 28th International
Conference on Lightning Protection, Kanazawa, Japan, 18-22 September 2006. (Quan
sát và nghiên cứu về dòng điện cú sét đánh trực tiếp thông
qua hệ thống máy phát tuabin gió)
[49] Cigré WG C.4.4.02, Protection of MV
and LV networks against lightning, Part 1: Common topics, July 2005 (Bảo vệ
cho các mạng MV và LV bảo vệ chống sét, Phần
1: Các chủ đề chung)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu và
đơn vị
5 Các từ viết tắt
6 Môi trường
sét của tuabin gió
7 Đánh giá tác
động với sét
8 Bảo vệ chống
sét của các bộ phận đi kèm
9 Nối đất các
tuabin gió và trang trại gió
10 An toàn cá
nhân
11 Tài liệu cho
hệ thống bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Hiện tượng sét
liên quan đến các tuabin gió
Phụ lục B (tham khảo) - Đánh giá chịu
tác động sét
Phụ lục C (tham khảo) - Các biện pháp
bảo vệ cánh tuabin
Phụ lục D (tham khảo) - Thông số kỹ
thuật thử nghiệm
Phụ lục E (tham khảo) - Áp dụng khái
niệm các vùng bảo vệ chống sét (LPZ) trong tuabin gió
Phụ lục F (tham khảo) - Lựa chọn và lắp
đặt bảo vệ SPD phối hợp trong tuabin gió
Phụ lục G (tham khảo) - Thông tin bổ
sung về liên kết và kỹ thuật che chắn và lắp đặt
Phụ lục H (tham khảo) - Phương pháp thử
nghiệm cho các thử nghiệm miễn
nhiễm cấp hệ thống
Phụ lục I (tham khảo) - Hệ thống đầu
thu sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (tham khảo) - Bảng câu hỏi thiệt hại
sét đánh điển hình
Phụ lục L (tham khảo) - Hệ thống giám
sát
Phụ lục M (tham khảo) - Hướng dẫn cho
các tuabin gió nhỏ - Vi máy
phát
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Đã có TCVN 9888-2:2013 hoàn toàn
tương đương với IEC 62305-2:2010.
2 Đã có TCVN 9888-3:2013 hoàn toàn
tương đương với IEC 62305-3:2010.
3 Đã có TCVN 9888-4:2013 hoàn toàn tương đương với IEC
62305-4:2010.
4 Chữ số trong ngoặc vuông liên quan đến
Thư mục tài liệu tham khảo.
5) Chỉ trong trường hợp hỏng các hệ thống bên trong ngay lập tức
đe dọa đến tính mạng con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66