TCVN
7699-2-54:2014
IEC
60068-2-54:2006
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG PHẦN 2-54: CÁC THỬ
NGHIỆM - THỬ NGHIỆM TA: THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG BÁM THIẾC CỦA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ƯỚT
Environmental
testing - Part 2-54: Tests - Test Ta: Solderability testing of electronic
components by the wetting balance method
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-54:2014
hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-54:2006;
TCVN 7699-2-54:2014
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental
testing - Part 2-54: Tests - Test Ta: Solderability testing of electronic
components by the wetting balance method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định chung về Thử nghiệm Ta, phương pháp cân bằng bám dính bể hàn có thể áp
dụng cho các đầu nối dây linh kiện có hình dạng bất kỳ để xác định khả năng bám
dính. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho việc thử nghiệm tham khảo và cho các
linh kiện không thể thử nghiệm định lượng bằng các phương pháp khác. Đối với
các thiết bị lắp đặt bề mặt (SMD), nên áp dụng IEC 60068-2-69 nếu phù hợp.
Tiêu chuẩn này cung
cấp các quy trình tiêu chuẩn đối với các hợp kim hàn chứa chì và các hợp kim
hàn không chứa chì.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
IEC 60068-2-20:1979, Environment
testing - Part 2-20: Tests - Test T: Soldering (Thử nghiệm môi trường - Phần
2-20: Các thử nghiệm - Thử nghiệm T: Hàn thiếc)1
IEC 61190-1-3, Attachment
materials for electronic assembly - Part 1-3: Requirements for electronic grade
solder alloys and fluxed and non-fluxed solid solders for electronic soldering
applications (Vật liệu đi kèm để lắp ráp điện tử - Phần 1-3: Yêu cầu đối với
hợp kim hàn phẩm cấp điện tử và chất hàn rắn có trợ dung và không trợ dung dùng
cho các ứng dụng hàn linh kiện điện tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7699-1 (IEC 60068-1) và trong IEC
60068-2-20.
4. Mô tả chung về thử
nghiệm
Mẫu thử được treo
trên một chiếc cân nhạy (điển hình là một hệ thống lò xo) và được nhúng theo
chiều cạnh tới độ sâu đã định trong bể chất hàn nóng chảy ở nhiệt độ được kiểm
soát. Lực tổng hợp của các lực theo chiều thẳng đứng là sức nổi và sức căng bề
mặt tác dụng lên mẫu thử nhúng trong chất hàn nóng chảy được bộ chuyển đổi phát
hiện và chuyển đổi thành tín hiệu được ghi lại liên tục như một hàm theo thời
gian trên một thiết bị ghi biểu đồ tốc độ cao. Đường đồ thị này có thể được so
sánh với đường nhận được từ một mẫu thử có cùng bản chất và kích thước đã được
bám dính hoàn hảo.
Có hai chế độ thử
nghiệm:
- Chế độ tĩnh tại,
dùng để nghiên cứu khả năng bám dính của một vị trí cụ thể trên mẫu thử. Đây là
chế độ được chuẩn hóa trong tiêu chuẩn này.
- Chế độ quét, dùng
để nghiên cứu tính đồng nhất của khả năng bám dính của một vùng rộng trên bề
mặt của mẫu thử. Việc tiêu chuẩn hóa chế độ này vẫn đang được xem xét.
5. Mô tả thiết bị thử
nghiệm
5.1. Hệ thống thử
nghiệm
Một sơ đồ sắp xếp phù
hợp dùng thử cho nghiệm được thể hiện trên Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Sơ đồ bố trí thử nghiệm
Chấp nhận bất kỳ hệ
thống nào khác có khả năng đo các lực tác động lên mẫu thử theo phương thẳng
đứng, với điều kiện hệ thống có các đặc tính được đưa ra trong Phụ lục A.
5.2. Bể hàn
Kích thước của bể hàn
phải phù hợp với các yêu cầu của Điều A.7. Vật liệu ngăn chứa của bể hàn phải
chịu được hỗn hợp chất hàn nóng chảy liên quan.
6. Ổn định trước
6.1. Chuẩn bị các mẫu
thử
Mẫu thử phải được thử
nghiệm trong điều kiện “như khi nhận” trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan. Cần cẩn thận để không xảy ra nhiễm bẩn do tiếp xúc bằng
ngón tay hoặc do phương tiện khác.
Mẫu thử có thể được
làm sạch bằng cách nhúng trong dung môi hữu cơ trung tính ở nhiệt độ phòng,
nhưng chỉ khi được yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan; không được phép làm
sạch bằng cách khác.
6.2. Lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Vật liệu
7.1. Chất hàn
7.1.1. Quy định chung
Thành phần chất hàn
phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
7.1.2. Hợp kim hàn
chứa chì
Thành phần chất hàn
phải là 60 % Sn(thiếc) theo khối lượng (wt %) hoặc 40 wt % Pb(chì) theo Phụ lục
B của IEC 60068-2-20 (Sn60Pb40A, theo IEC 61190-1-3) hoặc là 63 wt % Sn(thiếc) và
37 wt % Pb(chì) (Sn63Pb37A, theo 61190-1-3).
7.1.3. Hợp kim hàn
không chứa chì
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, thành phần chất hàn phải là 3,0 wt %
Ag(bạc), 0,5 wt % Cu(đồng) và còn lại là Sn(thiếc), Sn96,5Ag3,0Cu0,5, hoặc là
0,7 wt % Cu (đồng) và còn lại là Sn (thiếc), Sn99,3Cu0,7 là tốt nhất.
CHÚ THÍCH: Các hợp
kim chất hàn bao gồm 3,0 wt % đến 4,0 wt % Ag, 0,5 wt % đến 1,0 wt % Cu, và còn
lại là Sn có thể được sử dụng thay cho Sn96,5Ag3,0Cu0,5. Các hợp kim hàn bao
gồm 0,45 wt % đến 0,9 wt % Cu và còn lại là Sn có thể được dùng thay cho
Sn99,3Cu0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất trợ dung được
dùng phải hoặc là gốc nhựa thông không hoạt hóa hoặc là gốc nhựa thông hoạt hóa
như dưới đây:
a) Trợ dung gốc nhựa
thông không hoạt hóa: bao gồm 25 wt % nhựa thông trong 75 wt % 2-propanol (isopropanol)
hoặc rượu etylic (như quy định trong Phụ lục C của IEC 60068-2-20).
b) Trợ dung gốc nhựa
thông hoạt hóa: trợ dung hoạt hóa là chất trợ dung nêu trên có bổ sung thêm
diethylamoni clorua (cấp thuốc thử phân tích), đến 0,2 % hoặc 0,5 % clorua
(dưới dạng clo tự do trên gốc thành phần nhựa thông).
Thông tin về loại
chất trợ dung được sử dụng phải được đưa ra trong quy định kỹ thuật liên quan.
8. Quy trình
8.1. Nhiệt độ thử
nghiệm
8.1.1. Hợp kim hàn
chứa chì
Nhiệt độ chất hàn
trước và sau khi thử nghiệm phải là 235oC ± 3oC.
8.1.2. Hợp kim hàn
không chứa chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phủ chất trợ
dung
Sau khi lắp mẫu thử
trong cơ cấu đỡ thích hợp, phần bề mặt quy định phải được nhúng trong chất trợ
dung ở nhiệt độ phòng. Cho chảy thoát lượng chất trợ dung thừa ngay lập tức
bằng cách dựng thẳng đứng mẫu thử trên giấy lọc sạch trong 1 s đến 5 s.
8.3. Làm khô chất trợ
dung
Nhiệt độ chất hàn
trước khi thử nghiệm phải như quy định trong 8.1. Mẫu thử sau đó được treo theo
phương thẳng đứng, mép dưới của mẫu thử cao hơn bể hàn 20 mm ± 5 mm trong 30 s
± 15 s để cho phần lớn dung môi chất trợ dung bay hơi, trước khi bắt đầu thử
nghiệm. Trong suốt giai đoạn làm khô này, hệ thống treo và mũi vạch của thiết
bị ghi biểu đồ phải được hiệu chỉnh đến vị trí “không” như mong muốn, và ngay
trước khi thử nghiệm, dùng lưỡi dao bằng vật liệu phù hợp cạo lên bề mặt của bể
hàn để loại bỏ các ôxit.
8.4. Thử nghiệm
Mẫu thử sau đó được
nhúng với tốc độ 5 mm/s ± 1 mm/s đến 20 mm/s ± 1 mm/s đến độ sâu quy định trong
chất hàn nóng chảy và được giữ ở vị trí này trong thời gian quy định và sau đó
được lấy ra. Phần liên quan của đường đồ thị của lực theo thời gian do thiết bị
ghi nhận được khi mẫu thử được giữ cố định ở vị trí nhúng.
CHÚ THÍCH: Mẫu thử
cần được nhúng ở độ sâu yêu cầu trong phạm vi 0,2 s.
Đường vạch phải được
ghi lại bắt đầu ngay trước khi nhúng vào chất hàn nóng chảy và trong suốt
khoảng thời gian thử nghiệm.
Bảng
1 - Trình tự thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian
s
Khoảng
thời gian
s
1) Nhúng vào trong
chất trợ dung
0
≈5
2) Để chất trợ dung
chảy thoát
≈10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Treo mẫu thử
trên thiết bị
≈15
--
4) Gia nhiệt trước
≈20
30
± 15
5) Lau sạch oxit
khỏi bề mặt chất hàn
≈60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈65
1
đến 5
7) Nhúng trong chất
hàn
Tối
đa 70
5
CHÚ THÍCH: Thời
gian tính từ thời điểm nhúng vào trong chất trợ dung. Khoảng thời gian là
thời gian cho quy trình liên quan.
9. Trình bày các kết
quả
9.1. Dạng đường vạch
của thiết bị ghi biểu đồ
Đường vạch có thể
được ghi ở hai dạng, sự khác biệt duy nhất là dấu của các giá trị lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Điều kiện bám dính
9.2. Các điểm có ý
nghĩa quan trọng
9.2.1. Thời điểm t0 là thời điểm mà bề
mặt chất hàn và mẫu thử tiếp xúc nhau lần đầu tiên, như được chỉ ra bởi sự dịch
chuyển của đường vạch ra khỏi đường lực bằng “không”.
9.2.2. Tại điểm A, mặt khum
của chất hàn bắt đầu dâng lên đến đầu nối dây của mẫu thử. Điều này thường được
đặc trưng bởi sự tăng lên đáng kể của lực bám dính.
9.2.3. Tại điểm B, góc tiếp
xúc bằng 90o. Lực đo được là do lực nổi của linh kiện.
9.2.4. Tại điểm C, lực bám
dính đạt tới hai phần ba giá trị lớn nhất của lực bám dính tổng hợp. Tại điểm
C, lực bám dính sẽ vượt quá giá trị quy định trong khoảng thời gian nhúng quy
định.
9.2.5. Điểm D là giá trị lớn
nhất của lực bám dính tổng hợp đạt tới trong khoảng thời gian nhúng quy định.
9.2.6. Điểm E là điểm vào
lúc kết thúc khoảng thời gian nhúng quy định. Các điểm D và E có thể có cùng
giá trị lực trên cùng một mẫu thử (xem B.6.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Lực bám dính
tham chiếu
Để nhận được giá trị
tham chiếu thực tiễn dựa vào đó so sánh các kết quả thực nghiệm, quy trình sau
đây phải được thực hiện cho mỗi loại linh kiện cần được thử nghiệm.
Mẫu thử được lấy từ
mẫu cần thử nghiệm và được tráng thiếc trước dưới các điều kiện tối ưu bằng cách
sử dụng chất trợ dung hoạt hóa (tham khảo 7.2). Việc tráng thiếc trước này có
thể được làm trên cân bám dính, thiết lập ở các điều kiện tương tự như sử dụng
cho thử nghiệm bám dính. Quy trình tráng thiếc trước phải được lặp lại trên
cùng mẫu thử cho đến khi giá trị lực đọc được lớn nhất không thể tăng thêm nữa.
Lực bám dính tham chiếu là lực lớn nhất này.
Để khảo sát tính thích
hợp nói chung cho việc hàn một vật liệu nào đó, lực bám dính tham chiếu có thể
được so sánh với lực bám dính lý thuyết nhận được bằng cách tính toán theo các
giả định về một hằng số sức căng bề mặt và khối lượng riêng thích hợp của hợp
kim hàn, cùng với hiện tượng bám dính “hoàn hảo”.
Lực bám dính lý
thuyết được tính theo công thức:

trong đó
g là gia tốc trọng
trường
r là khối lượng riêng của chất hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là lực tính được
bằng mN, nếu
u là thể tích của phần mẫu thử được
nhúng vào, tính bằng milimet khối
P chu vi của phần mẫu
thử được nhúng vào, tính bằng milimet.
CHÚ THÍCH: Công thức
chỉ thích hợp nếu như mặt cắt ngang của mẫu thử trong phần lân cận mặt khum là không
đổi dọc theo chiều dài của mẫu. Các hằng số chỉ áp dụng cho các điều kiện được
mô tả trong thử nghiệm. Nó phụ thuộc vào hợp kim, nhiệt độ và chất trợ dung
(xem B.6.2).
9.4. Yêu cầu thử
nghiệm
Các yêu cầu đối với
khả năng bám dính phải được thể hiện bằng một hoặc nhiều tham số dưới đây:
- Đối với việc bắt
đầu bám dính:
một giá trị tối đa
đối với khoảng thời gian (t0 tới điểm B)
- Đối với quá trình
bám dính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với sự ổn định
của việc bám dính:
một giá trị tối thiểu
đối với phân số:
10.
Thông tin cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi quy định thử
nghiệm khả năng bám dính bằng phương pháp cân bằng bám dính, phải xác định các
chi tiết dưới đây:
Điều
a) có cần tẩy mỡ hay
không..........................................................................................
6.1
b) phương pháp lão
hóa, nếu yêu
cầu........................................................................... 6.2
c) thành phần hợp kim
chất hàn cần sử dụng…………………………………………….. 7.1
d) loại chất trợ dung
cần sử
dụng.................................................................................
7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) phần của mẫu thử
cần được thử
nghiệm................................................................... 8.2
g) độ sâu
nhúng.............................................................................................................
8.4
h) khoảng thời gian
nhúng..............................................................................................
8.4
i) tốc độ
nhúng..............................................................................................................
8.4
j) các tham số cần đo
từ đường vạch biểu đồ……….................................................... 9.4
k) các giá trị có thể
chấp nhận đối với các tham số
này................................................. 9.4
Phụ lục A
(quy định)
Quy định kỹ thuật đối
với thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Thời gian đáp ứng cơ
cấu ghi của thiết bị ghi biểu đồ sao cho thời gian để nó trở về điểm “không” trung
tâm khi loại bỏ tải trọng lớn nhất phải được hoàn thành trong vòng 0,3 s, với
mức vượt quá không được lớn hơn 1 % giá trị đọc lớn nhất tương ứng.
A.2. Hệ thống dụng cụ đo
cần có một số giá trị đặt về độ nhạy. Trên dải có độ nhạy tốt nhất, độ lệch lớn
nhất khỏi điểm trung tâm phải có thể nhận được bằng việc treo một vật có khối
lượng không lớn hơn 200 mg lên cơ cấu đỡ mẫu thử.
A.3. Tốc độ vẽ biểu đồ
không được nhỏ hơn 10 mm/s.
A.4. Nhiễu điện và nhiễu
cơ học ghi được trên đường vạch biểu đồ không được lớn hơn giá trị tương đương
0,04 mN.
A.5. Độ lệch của cơ cấu
ghi phải tỉ lệ thuận với lực đang được đo trên toàn thang đo với độ chính xác
lớn hơn 95 %.
A.6. Độ cứng của hệ thống
lò xo của cân cơ khí phải sao cho tải trọng 10 mN gây ra một sự dịch chuyển của
hệ thống treo mẫu thử theo chiều thẳng đứng không lớn hơn 0,1 mm.
A.7. Kích thước của bể hàn
phải sao cho không có phần nào của mẫu thử cách thành bể dưới 15 mm, và độ sâu
của bể phải không nhỏ hơn 15 mm.
A.8. Nhiệt độ bể phải được
duy trì, như quy định ở 8.1.
A.9. Độ sâu nhúng của điểm
thấp nhất trên mẫu thử phải điều chỉnh được tới vị trí quy định bất kỳ giữa 2
mm và 5 mm với sai số lớn nhất là ± 0,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11. Thời gian giữ ở độ
sâu nhúng tối đa phải có thể điều chỉnh được từ 0 s đến 10 s.
Phụ lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn sử dụng cân
bằng ướt để thử nghiệm khả năng bám thiếc
B.1. Định nghĩa về đo
“khả năng bám thiếc”
Phương pháp cân bám
dính cho phép đo các lực tác dụng theo phương thẳng đứng lên mẫu thử như một
hàm của thời gian, khi mẫu thử được nhúng trong bể chất hàn nóng chảy. Tính dễ
bám dính của mẫu thử được suy ra từ các quan sát này, ví dụ như thời gian để
đạt tới độ ướt đã cho hoặc độ ướt đạt được trong khoảng thời gian đã cho.
Quy định kỹ thuật đối
với tính dễ bám dính có thể yêu cầu một số điểm trên đường cong lực-thời gian phải
phù hợp với các giá trị cụ thể. Hướng dẫn này gợi ý một số điểm và giá trị có
thể sử dụng.
Thiết bị thử nghiệm
phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định nếu cần phải nhận được các kết quả có thể
lặp lại và mang tính định lượng; các yêu cầu và phương pháp để có thể xác nhận
được rằng chúng đáp ứng cũng được giải thích ở đây.
B.2. Hình dạng mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể
được áp dụng cho các mẫu thử như các tụ chip hoặc các mẫu của bảng mạch in có
các diện tích bề mặt lớn không bám dính được bằng chất hàn. Tuy nhiên, các diện
tích như vậy có thể làm biến dạng đường cong lực-thời gian. Vì lý do
này, tiêu chuẩn này hướng tới việc sử dụng phương pháp thử nghiệm các đầu nối
dây của linh kiện được thiết kế có khả năng được bám dính bởi chất hàn xung
quanh toàn bộ chu vi mặt cắt.
B.3. Chuẩn bị mẫu thử
Điều quan trọng là sử
dụng quy trình tiêu chuẩn để phủ chất trợ dung và làm thoát chất trợ dung khỏi
mẫu thử sao cho đường vạch biểu đồ không bị xáo trộn bởi các tác động của việc
dung môi bay hơi hoặc chất trợ dung nhỏ giọt trong suốt quá trình thử nghiệm.
B.4. Đặc tính của
thiết bị thử nghiệm
B.4.1. Cơ cấu ghi
B.4.1.1. Đặt điểm
“không”
Trong chu kỳ thử
nghiệm, lực tác động lên mẫu thử đảo chiều khi có sự thay đổi từ điều kiện không
bám dính sang điều kiện bị bám dính. Trong một số trường hợp nhất định, lực nổi
có thể gây ra dịch chuyển đáng kể theo phương thẳng đứng của đường vạch đồ thị
bám dính được ghi. Do đó, để ghi được toàn bộ khoảng quét đường vạch đồ thị bám
dính với độ nhạy cao nhất có thể, nhất thiết phải cho thiết bị ghi biểu đồ làm
việc với điểm “không” ở trung tâm của biểu đồ, hoặc cho bù một mức nhất quán
với việc giữ toàn bộ đường cong trên biểu đồ.
B.4.1.2. Thời gian
đáp ứng (xem
Điều A.1)
Thời gian đáp ứng
phải đủ nhỏ để đảm bảo rằng cơ cấu ghi thể hiện chính xác các thay đổi nhanh
chóng về lực xảy ra, đặc biệt là ở thời điểm bắt đầu bám dính. Mặc dù theo lý
thuyết, giá trị này vô cùng nhỏ, nhưng trong thực tế một thời gian đáp
ứng lớn nhất là 0,3 s đã là thỏa đáng. Do đó thiết bị ghi biểu đồ có thể được
sử dụng như một cơ cấu ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với thiết bị giữ
mẫu thử ở đúng vị trí, đặt thiết bị ghi về điểm “không”.
- Bắt đầu di chuyển
biểu đồ ở mức đặt tốc độ cao nhất của nó.
- Đặt vật nặng lên
thiết bị giữ mẫu thử.
- Sau 2 s hoặc 3 s,
lấy vật nặng ra, để biểu đồ tiếp tục chạy.
- Sau 2 s hoặc 3 s
nữa, đặt lại vật nặng lên thiết bị giữ mẫu thử.
- Lặp lại thao tác
này ít nhất 5 lần hoặc 6 lần, và tắt nguồn việc truyền động biểu đồ.
Đường vạch nhận được
trên biểu đồ sẽ cho biết độ nhạy của dụng cụ đo đối với các chế độ đặt đã chọn,
thời gian yêu cầu để bút phản ứng, và nó luôn trở về vị trí “không”.
B.4.1.3. Chế độ đặt
độ nhạy (xem
Điều A.2)
Cung cấp một dải các
chế độ đặt độ nhạy cho phép thử nghiệm các mẫu thử có kích thước khác nhau. Một
dải như vậy có thể đạt được một cách thuận tiện nhờ thiết bị ghi biểu đồ với
nhiều chế độ đặt khuếch đại khác nhau. Nếu các chế đặt này cho phép biểu diễn
toàn thang các lực giữa 20 mN và 1 mN (tương ứng với việc đặt thêm các vật nặng
2 g và 100 g), thì có thể dùng cho các mẫu thử có chu vi từ 1 mm đến 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tốc độ ghi biểu
đồ tối thiểu 10 mm/s là cần thiết để cho phép đủ để phân biệt các điểm quan
trọng của đường cong lực-thời gian.
B.4.2. Hệ thống cân
bằng
B.4.2.1. Độ cứng của
lò xo (xem
Điều A.6)
Hệ thống cân đo độ
dịch chuyển của (nói chung) một khối lắp ráp lò xo được cảm ứng bởi lực tác
động lên mẫu thử. Một độ dịch chuyển như vậy tạo ra một thay đổi độ sâu mà mẫu
được nhúng trong chất hàn và hệ quả là sự thay đổi về lực nổi. Do đó yêu cầu
nhất thiết là hệ thống lò xo phải đủ cứng vững sao cho độ lệnh của nó và do đó
sự thay đổi về lực nổi trong quá trình thử nghiệm là có thể bỏ qua khi so sánh
với các lực khác đang được đo.
B.4.2.2. Mức nhiễu (xem Điều A.4)
Mức nhiễu điện và
nhiễu cơ học trong hệ thống cân bằng và hệ thống khuếch đại phải không được lớn
hơn 10 % mức tín hiệu trong dải thử nghiệm có độ nhạy cao nhất.
B.4.3. Bể hàn (xem Điều A.7)
Bể phải có đủ quán
tính nhiệt để cho phép duy trì nhiệt độ thử nghiệm ở mức chính xác yêu cầu. Mẫu
thử phải đủ xa khỏi thành của bể hàn sao cho các lực tác động lên nó phải không
bị ảnh hưởng bởi độ cong của bề mặt chất hàn tại các cạnh. Nhiệt độ bể, như quy
định trong 8.1, được chọn để nâng cao độ phân giải của thử nghiệm.
Một số lớp phủ hòa
tan trong hợp kim hàn trong quá trình thử nghiệm gây ra tạp chất hoặc thay đổi
thành phần của hợp kim hàn. Tạp chất trong chất hàn hoặc thay đổi thành phần có
thể làm thay đổi đặc khả năng bám dính của hợp kim hàn và tác động tới đường
vạch đồ thị của lực. Do đó, hết sức khuyến cáo là phải kiểm tra thành phần của
hợp kim hàn trong bể, đảm bảo nằm trong giới hạn quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.1. Độ sâu nhúng
(xem
Điều A.9)
Độ sâu nhúng mẫu thử
trong chất hàn nóng chảy (phải được quy định) phải đáp ứng các điều kiện sau
đây.
a) Trong quá trình
bám dính, mặt khum chất hàn dâng lên, đi qua hết vùng quan tâm. Có thể cần phải
cắt bỏ phần đầu của mẫu thử để đáp ứng yêu cầu này hoặc để duy trì một khoảng
hở ở đáy bể hàn.
b) Tốt nhất là vùng
đi qua là một đoạn có mặt cắt ngang đồng nhất.
c) Độ sâu nhúng phải
có thể lặp lại trong phạm vi 0,2 mm nhằm đảm bảo việc hiệu chỉnh lực nổi (nói
chung là nhỏ) là nhất quán trong phạm vi ± 10 % trong trường hợp xấu nhất.
CHÚ THÍCH: Càng nhúng
sâu, lực nổi càng vượt quá mức lực bằng “không” từ điểm “không” chính giữa cho
đến khi, ngay cả đối với bám dính hoàn hảo, tín hiệu cuối cùng có thể vẫn duy
trì bên trên điểm cân bằng ban đầu.
Càng nhúng sâu, diện
tích truyền nhiệt từ chất hàn sang mẫu sẽ càng lớn, do đó quá trình bám dính càng
ít bị chậm do các hiệu ứng truyền nhiệt.
B.4.4.2. Tốc độ nhúng
(Xem
Điều A.10)
Đối với chế độ vận
hành chuẩn, đã xác định rằng 16 mm/s đến 25 mm/s là sự thỏa hiệp tốt giữa một
bên là tốc độ nhanh đến mức tạo ra các sóng va đập trong bể hàn (điều này ảnh
hưởng tới các phép đo lực) và một bên là tốc độ chậm đến mức bể hàn vẫn đang di
chuyển trong khoảng thời gian quan trọng ban đầu của việc mặt khum dâng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử mà quá trình
hàn kéo dài hơn 10 s nhìn chung là không thể chấp nhận được. Tuy nhiên, thời
gian giữ ở độ sâu nhúng tối đa ngắn hơn 10 s có thể không đủ để thu thập đủ
thông tin về các mẫu thử có khả năng bám dính kém hoặc có nhiệt dung lớn. Thời
gian giữ ở độ sâu nhúng tối đa 5 s thường được xác định là đủ đối với các mẫu
nhỏ, ví dụ như các dây dẫn đầu vào.
So sánh giữa giá trị
lực ghi được sớm trong chu trình thử nghiệm với giá trị lực ghi được vào cuối
thời gian giữ ở độ sâu nhúng tối đa có thể cung cấp thông tin về độ ổn định của
mặt tiếp xúc giữa chất hàn và mẫu thử. Xem thêm ở Điều B.6.1.3.
B.5. Một số đường
cong lực-thời gian điển hình
Trong các ví dụ này,
phần đường cong thể hiện các lực hướng lên tác động vào mẫu, tức là trạng thái
không bám dính, được biểu diễn bằng giá trị âm, đường cong thể hiện các lực
hướng xuống tác động vào mẫu, tức là bám dính, được biểu diễn bằng giá trị
dương.

Hình
B.1 - Các đường cong lực-thời gian điển hình
Đường nét đứt biểu
diễn điều kiện lúc bắt đầu chu trình thử nghiệm, sau khi đã loại bỏ trọng lượng
của mẫu. Đường ngang liền nét biểu diễn bù lực nổi, ở đây lực bám dính là bằng
“không”.
Lực nổi của mẫu thử
có thể được tính bằng tích của thể tích được nhúng và khối lượng riêng của chất
hàn nóng chảy mà nó chiếm chỗ. Ở nhiệt độ thử nghiệm quy định 235oC,
giá trị được làm tròn là 8 g/cm3 cần áp dụng cho khối lượng riêng chất hàn
nóng chảy có 60 % thiếc và 40 % chì. Đối với các hợp kim hàn SnAgCu và SnCu,
khối lượng riêng của chất hàn nóng chảy nên áp dụng giá trị được làm tròn là 7,1
g/cm3.
B.6. Các tham số cần
đo nhận được từ đường vạch biểu đồ lực-thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì một trong các ưu
điểm của phương pháp thử nghiệm này là xem xét được toàn bộ quá trình bám dính,
nên sẽ là thích hợp nếu sử dụng nhiều hơn một trong các tham số liệt kê ở 9.2
khi quyết định các yêu cầu thử nghiệm cần đạt được.
B.6.1.1. Thời điểm
khởi đầu bám dính
Tại điểm B (xem Hình
2), quá trình bám dính đã tiến từ trạng thái chưa ướt đến điểm mà mặt khum chất
hàn sắp bắt đầu dâng lên cao hơn bề mặt của bể hàn. Do vậy khoảng thời gian
giữa B và t0 chính là thời gian
bắt đầu bám dính. Khuyến cáo rằng, đối với các linh kiện sẽ được lắp ráp theo quy
trình hàn với khối lượng lớn, thời gian này nên ở cỡ khoảng 1 s đến 2,5 s, tùy
thuộc vào loại chất trợ dung và đặc tính nhiệt của mẫu thử.
B.6.1.2. Tiến trình
bám dính
Lực bám dính lớn nhất
là giá trị lớn nhất nhận được trong một thử nghiệm. Lực bám dính tham chiếu là giá
trị lớn nhất nhận được với một hệ thống đã cho.
Lực đo được ở thời
điểm đã cho, hoặc thời gian để đạt tới lực đã cho, cần đáp ứng yêu cầu quy
định.
B.6.1.3. Độ ổn định
của việc bám dính
Sau khi đạt được giá
trị lực lớn nhất D, mặt khum chất hàn có thể giữ ổn định và giá trị lực
cho thấy không có sự thay đổi. Tuy nhiên, sự ổn định này có thể bị xáo trộn bởi
các phản ứng giữa mẫu thử và chất hàn dẫn tới chất hàn hòa tan bề mặt mẫu thử
hoặc hình thành trên mặt tiếp xúc một lớp sản phẩm của phản ứng. Ngoài ra, chất
trợ dung còn lại có thể bốc hơi hoặc phân hủy hoặc di chuyển trên bề mặt bể
hàn. Các ảnh hưởng này có thể dẫn tới hạ thấp lực đo được do đó giá trị ở cuối
khoảng thời
gian thử nghiệm E thấp
hơn giá trị ghi được ở D. Sự không ổn định này là điều không mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2. Lực bám dính
tham chiếu
Quy trình mô tả ở 9.3
để xác định lực bám dính tham chiếu sử dụng các cách xử lý tạo các điều kiện
thuận lợi cho việc bám dính các bề mặt cần thử nghiệm.
Trong sử dụng một giá
trị tham chiếu đo được như vậy, kết quả của các thử nghiệm trên mẫu với điều
kiện bề mặt chưa biết được so sánh với giá trị bám dính tốt nhất mà vật liệu có
thể thể hiện ở hình dạng kích thước đã cho và dưới các điều kiện đã xác định
trong thử nghiệm.
Nếu áp dụng quy trình
này cho các vật liệu vốn khó bám dính bằng chất hàn, lực tham chiếu đo được như
vậy tạo ra một chuẩn thể hiện một mức bám dính quá thấp. Trong các trường hợp
như vậy, các mẫu thử này chắc chắn không đạt được yêu cầu đầu tiên: t0 đến B.
Để nhận được một
chuẩn bám dính không phụ thuộc vào mẫu, lực bám dính tham chiếu thực tế có thể
được so sánh với lực bám dính lý thuyết nhận được bằng tính toán, sử dụng công
thức:
F(mN)
= - gpu + gP
trong đó
P là chu vi của phần
mẫu thử được nhúng (tính bằng milimet); và
u là thể tích của phần mẫu thử được
nhúng (tính bằng milimet khối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lực bám dính lý
thuyết F tác động trong mặt phẳng của bề mặt mẫu thử (tức là góc
tiếp xúc bằng “không”);
b) hằng số sức căng
bề mặt g phù hợp đối với chất
trợ dung và chất hàn quy định ở nhiệt độ thử nghiệm là 0,4 mN/mm đối với các
hợp kim hàn SnPb và 0,47 mN/mm đối với các hợp kim hàn SnAgCu và SnCu;
c) Tích gp
(trong đó g là gia tốc trọng trường và p là khối lượng riêng của
chất hàn ở nhiệt độ thử nghiệm) có thể lấy gần đúng là 0,08 N/cm3 (các hợp kim hàn SnPb)
hoặc 0,07 N/cm3 (các
hợp kim hàn SnAgCu và SnCu) đối với mục đích của tính toán này.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7699-2-44
(IEC 60068-2-44), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-44: Các thử nghiệm - Hướng
dẫn về thử nghiệm T: Hàn thiếc
[2] TCVN
7699-2-58:2014 (IEC 60068-2-58:2014), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-58: Các
thử nghiệm - Thử nghiệm Td: Các phương pháp thử nghiệm về khả năng bám dính,
khả năng không hòa tan của lớp phủ kim loại và khả năng chịu nhiệt hàn của các
cơ cấu lắp trên bề mặt (SMD)
[3] IEC
60068-2-69:1995, Environmental testing Part 2-69: Tests - Test Te:
Solderability testing of electronic components for surface mountingdevices (SMD)
by the wetting balance method (Thử nghiệm môi trường Phần 2-69: Các thử nghiệm -
Thử nghiệm Te: Thử nghiệm khả năng bám dính của linh kiện điện tử dùng cho các
cơ cấu lắp trên bề mặt (SMD) bằng phương pháp cân bằng bám dính)
[4] IEC
61190-1-1:2002, Attachment materials for electronic assembly - Part 1-1:
Requirements for soldering fluxes for high - quality interconnections in
electronics assembly (Phụ kiện đính kèm để lắp ráp điện tử - Phần 1-1: Yêu cầu
đối với chất trợ hàn cho mối liên kết chất lượng cao trong lắp ráp điện tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Mô tả chung về thử
nghiệm
5. Mô tả thiết bị thử
nghiệm
6. Ổn định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Quy trình
9. Trình bày các kết
quả
10. Thông tin cần nêu
trong quy định kỹ thuật liên quan
Phụ lục A (quy định)
- Quy định kỹ thuật đối với thiết bị
Phụ lục B (tham khảo)
- Hướng dẫn sử dụng cân bám dính để thử nghiệm khả năng bám dính
Thư mục tài liệu tham
khảo
1
Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-20:2014 hoàn toàn tương
đương với IEC 60068-2-20:2008.