TCVN
7699-2-20:2014
IEC
60068-2-20:2008
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG PHẦN 2-20: CÁC THỬ
NGHIỆM - THỬ NGHIỆM T: PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG BÁM THIẾC HÀN VÀ KHẢ
NĂNG CHỊU NHIỆT HÀN CỦA LINH KIỆN CÓ CHÂN
Environmental
testing - Part 2-20: Tests - Test T: Test methods for solderability and
resistance to soldering heat of devices with leads
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-20:2014
hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-20:2008;
TCVN 7699-2:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental
testing - Part 2-20: Tests - Test T: Test methods for solderability and
resistance to soldering heat of devices with leads
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định về thử nghiệm T, áp dụng đối với các linh kiện có chân. Các thử nghiệm hàn
đối với linh kiện lắp đặt bề mặt (SMD) được mô tả trong TCVN 7699-2-58 (IEC
60068-2-58).
Tiêu chuẩn này cung
cấp các quy trình xác định khả năng bám thiếc hàn và khả năng chịu nhiệt hàn
của linh kiện trong các ứng dụng có sử dụng hỗn hợp chất hàn là các hợp kim chì
thiếc eutecti hoặc cận eutecti, hoặc các hợp kim hàn không chứa chì.
Các quy trình trong
tiêu chuẩn này bao gồm phương pháp bể hàn và phương pháp hàn bằng mỏ hàn.
Mục đích của tiêu
chuẩn này là để đảm bảo rằng khả năng bám thiếc hàn của chân linh kiện hoặc đầu
nối dây đáp ứng các yêu cầu của mối hàn thuộc phạm vi áp dụng của IEC 61191-3
và IEC 61191-4. Ngoài ra, phương pháp thử nghiệm đưa ra nhằm đảm bảo thân linh
kiện có thể chịu được tải nhiệt mà nó phải chịu trong quá trình hàn.
CHÚ THÍCH: Thông tin về
thời gian làm ướt và lực làm ướt có thể nhận được bằng các phương pháp thử
nghiệm có sử dụng cân bằng làm ướt. Xem IEC 60068-2-54 (phương pháp bể hàn) và
IEC 60068-2-69 (phương pháp bể hàn và phương pháp giọt hàn đối với các SMDs).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-2 (IEC
60068-2-2), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệmThử nghiệm B: Nóng
khô
TCVN 7699-2-78 (IEC
60068-2-78), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Cab: Nóng ẩm, trạng thái ổn định.
IEC 60068-2-66, Environmental
testing Part 2-66: Test methods: Test Cx: Damp heat, steady state (unsaturated pressurized
vapour) (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-66: Các phương pháp thử nghiệm: Thử
nghiệm Cx: Nóng ẩm, trạng thái ổn định (hơi nước chưa bão hòa dưới áp lực)
IEC 60194, Printed
board design, manufacture and assembly - Terms and definitions (Thiết kế, chế
tạo và lắp ráp tấm mạch in - Thuật ngữ và định nghĩa)
IEC 61191-3, Printed
board assemblies Part 3: Sectional specification Requirements for through-hole
mount soldered assemblies (Khối lắp ráp tấm mạch in - Phần 3: Quy định kỹ thuật
từng phần - Yêu cầu đối với khối lắp ráp lắp bằng cách hàn xuyên qua lỗ)
IEC 61191-4, Printed
board assemblies Part 4: Sectional specification - Requirements for terminal
soldered assemblies (Khối lắp ráp tấm mạch in - Phần 4: Quy định kỹ thuật từng
phần - Yêu cầu đối với khối lắp ráp hàn đầu nối dây.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Nhựa thông (colophony)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Góc tiếp xúc (contact angle)
Nhìn chung, là góc
giữa hai mặt phẳng, một mặt phẳng tiếp xúc với bề mặt chất lỏng và một mặt
phẳng là giao diện pha lỏng/pha rắn ở chỗ giao nhau của chúng (xem Hình 1). Đặc
biệt là góc tiếp xúc của chất hàn lỏng tiếp xúc với một bề mặt kim loại rắn.

Hình
1 - Hình vẽ thể hiện góc tiếp xúc
3.3. Làm ướt (wetting)
Có khả năng tạo thành
lớp phủ của chất hàn bám trên bề mặt. Dấu hiệu cho thấy tình trạng làm ướt là góc
tiếp xúc nhỏ nhất.
3.4. Không làm ướt (non-wetting)
Không có khả năng tạo
thành lớp phủ chất hàn bám trên bề mặt. Trong trường hợp này, góc tiếp xúc lớn
hơn 90o.
3.5. Mất làm ướt (de-wetting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong một
số trường hợp, một màng cực mỏng chất hàn có thể vẫn còn. Khi chất hàn thu lại,
góc tiếp xúc tăng lên.
3.6. Khả năng bám
thiếc hàn (solderability)
Khả năng của chân
hoặc của dây dẫn của linh kiện có thể bám thiếc hàn bởi chất hàn ở nhiệt độ của
chân hoặc dây dẫn được giả định là nhiệt độ thấp nhất trong quá trình hàn trong
phạm vi nhiệt độ hàn của hỗn hợp chất hàn.
3.7. Thời gian hàn (soldering time)
Thời gian cần thiết
để bám thiếc hàn một bề mặt có diện tích xác định trong các điều kiện cụ thể.
3.8. Khả năng chịu
nhiệt hàn (resistance
to soldering heat)
Khả năng của cơ cấu
chịu được nhiệt độ cao nhất của các chân hoặc dây dẫn trong quá trình hàn, trong
dải nhiệt độ áp dụng của hợp kim hàn.
3.9. Chất hàn không
chì (lead-free
solder)
Hợp kim không chứa
quá 0,1 % chì theo khối lượng trong thành phần của nó và được sử dụng để nối
các linh kiện với các lớp nền hoặc để phủ các bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thử nghiệm Ta: Khả
năng hàn của chân dạng dây dẫn và chân dạng dẹt
4.1. Đối tượng và mô
tả chung của thử nghiệm
4.1.1. Phương pháp
thử
Thử nghiệm Ta cung
cấp hai phương pháp thử nghiệm khác nhau để xác định khả năng bám thiếc của các
bề mặt trên các chân dạng dây dẫn và chân dạng dẹt cần được làm ướt bằng chất
hàn.
Phương pháp 1: Bể hàn
Phương pháp 2: Mỏ hàn
Phương pháp thử
nghiệm được sử dụng phải được chỉ ra trong quy định kỹ thuật liên quan. Phương
pháp bể hàn là phương pháp mô phỏng thống nhất các quy trình hàn của phương
pháp hàn chảy và các quy trình hàn tương tự.
Phương pháp mỏ hàn có
thể được sử dụng trong các trường hợp Phương pháp 1 không thực hiện được.
Nếu được yêu cầu bởi
quy định kỹ thuật liên quan, có thể tiến hành lão hóa gia tốc trước khi ổn định
trước thử nghiệm. Sau đây là các điều kiện được khuyến cáo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lão hóa 1b: 4 h lão
hóa bằng hơi nước
Lão hóa 2: 10 ngày
nóng ẩm, điều kiện tình trạng không đổi (40 ± 2)oC; (90 ± 3) % RH
(Thử nghiệm Cab)
Lão hóa 3a: 4 h ở 155oC
nóng khô (Thử nghiệm Bb)
Lão hóa 3b: 16 h ở
155oC nóng khô (Thử nghiệm Bb).
Lão hóa 4: 4 h hơi
nước chưa bão hòa dưới áp lực (Thử nghiệm Cx)
CHÚ THÍCH: Các mẫu
thử nghiệm có thể được đưa vào trong tủ ở nhiệt độ bất kỳ từ nhiệt độ phòng thử
nghiệm đến nhiệt độ quy định.
4.1.2. Chuẩn bị mẫu
Bề mặt cần thử nghiệm
phải ở điều kiện “như khi nhận” và sau đó không được tiếp xúc bằng ngón tay hoặc
nhiễm bẩn bằng cách khác.
Không được làm sạch
mẫu trước khi thử nghiệm khả năng bám thiếc. Nếu yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên
quan, có thể tẩy mỡ mẫu bằng cách ngâm trong dung môi hữu cơ trung tính ở nhiệt
độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được kiểm
tra bằng mắt và, phải được kiểm tra điện hoặc cơ nếu yêu cầu bởi quy định kỹ
thuật liên quan.
4.1.4. Lão hóa gia
tốc
Nếu lão hóa gia tốc
được yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan, phải áp dụng một trong các quy
trình sau đây. Kết thúc bước ổn định trước, mẫu phải chịu các điều kiện khí
quyển tiêu chuẩn đối với thử nghiệm trong không ít hơn 2 h và không lâu hơn 24
h.
CHÚ THÍCH: Được phép
tách các chân dạng dây ra nếu như nhiệt độ lão hóa cao hơn so với nhiệt độ làm
việc lớn nhất của linh kiện hoặc nhiệt độ lưu kho, hoặc nếu linh kiện có nhiều
khả năng xuống cấp đáng kể ở 100oC trong hơi nước và do đó ảnh hưởng
đến khả năng bám thiếc theo cách mà bình thường không xảy ra trong quá trình
lão hóa tự nhiên.
4.1.4.1. Lão hóa 1
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ cần sử dụng lão hóa 1 a (1 h trong hơi nước) hoặc lão hóa
1 b (4 h trong hơi nước). Đối với các quy trình này, mẫu được treo, tốt nhất là
với chân dạng thẳng đứng, diện tích cần thử nghiệm đặt ở cách từ 25 mm đến 30
mm bên trên bề mặt nước cất đang sôi chứa trong bình thủy tinh borosilicat hoặc
thép không gỉ có kích thước phù hợp (ví dụ, cốc thủy tinh 2 lít). Đầu nối dây
không được cách thành bình ít hơn 10 mm.
Bình phải có có nắp
bằng vật liệu tương tự bao gồm một hoặc nhiều tấm có khả năng che khoảng bảy
phần tám miệng bình. Phải có phương pháp treo phù hợp các mẫu; được phép sử
dụng các lỗ hoặc khe xuyên qua nắp cho mục đích này. Vật giữ mẫu phải là bằng
vật liệu phi kim loại.
Mức nước phải được
duy trì bằng cách bổ sung nước cất nóng, thêm vào từ từ từng lượng nhỏ, sao cho
nước tiếp tục sôi mạnh; cách làm thay thế là sử dụng bộ hồi lưu. (Xem Hình
A.1).
4.1.4.2. Lão hóa 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.3. Lão hóa 3
Mẫu phải chịu 4 h
(Lão hóa 3a) hoặc 16 h (Lão hóa 3b) nóng khô ở 155oC theo TCVN
7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử B: Nóng khô.
4.1.4.4. Lão hóa 4
Mẫu phải chịu 4 h ở
120oC và 85 % RH theo TCVN 7699-2-66 (IEC 60068-2-66),Thử nghiệm Cx:
Nóng ẩm, không đổi (hơi nước chưa bão hòa dưới áp lực).
4.2. Phương pháp 1:
Bể hàn
Phương pháp này cung
cấp quy trình đánh giá khả năng bám thiếc của chân dạng dây, chân dạng dẹt, và
các hình dạng bất thường.
4.2.1. Mô tả bể hàn
Bể hàn phải có chiều
sâu không nhỏ hơn 40 mm và thể tích không nhỏ hơn 300 ml. Bể hàn phải chứa chất
hàn như quy định ở Bảng 1.
4.2.2. Chất trợ dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp chất trợ
dung không hoạt hóa là không phù hợp, có thể sử dụng chất trợ dung trên có bổ
sung thêm diethylammoni clorua (thuốc thử cấp phân tích), với lượng lên đến 0,2
% clorua (thể hiện dưới dạng không có clo dựa trên thành phần nhựa thông), theo
yêu cầu của quy định kỹ thuật liên quan.
4.2.3. Quy trình
Ngay trước mỗi thử
nghiệm, bề mặt của chất hàn nấu chảy phải được làm sạch và sáng bóng bằng mảnh
vật liệu thích hợp.
Đầu nối cần thử
nghiệm phải được nhúng trước tiên trong chất trợ dung được mô tả ở 4.2.2 ở
nhiệt độ phòng thử nghiệm, và lượng chất trợ dung dư phải được loại bỏ bằng
cách để nó chảy thoát ra trong khoảng thời gian thích hợp, hoặc bằng cách sử
dụng bất kỳ quy trình nào khác có nhiều khả năng mang lại kết quả tương tự.
Trong trường hợp có tranh cãi, việc chảy thoát ra phải được thực hiện trong
vòng (60 ± 5) s.
CHÚ THÍCH: Chất trợ
dung dư lại quá nhiều có thể sôi khi tiếp xúc với chất hàn lỏng. Bọt khí có thể
bám vào bề mặt của đầu nối dây và ngăn cản việc làm ướt các đầu nối dây tại các
vùng tương ứng.
Ngay lập tức sau đó,
nhúng đầu nối dây trong bể hàn theo hướng dọc trục của nó. Điểm nhúng của chân
phải ở cách các thành bể một khoảng không nhỏ hơn 10 mm.
Tốc độ nhúng phải là
(25 ± 2,5) mm/s và đầu nối dây phải nhúng trong thời gian lựa chọn từ Bảng 1,
thân của linh kiện ở khoảng bên trên chất hàn quy định trong quy định kỹ thuật
liên quan. Sau đó phải rút mẫu ra với tốc độ (25 ± 2,5) mm/s.
Đối với các linh kiện
có nhiệt dung cao, có thể chọn thời gian nhúng (5,0 ± 0,5) s hoặc (10 ± 1) s từ
Bảng 1.
Nếu được yêu cầu bởi
quy định kỹ thuật liên quan, một màn chắn bằng vật liệu cách nhiệt dày (1,5 ±
0,5) mm, có khoảng hở, các lỗ phù hợp với kích thước của đầu nối dây có thể được
đặt giữa thân của linh kiện và chất hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Điều kiện thử
nghiệm
Khoảng thời gian và
nhiệt độ nhúng phải được lựa chọn từ Bảng 1, trừ khi có quy định khác trong quy
định kỹ thuật liên quan.
Bảng
1 - Khả năng bám thiếc, phương pháp bể hàn: Mức khắc nghiệt thử nghiệm (khoảng
thời gian và nhiệt độ)
Thành
phần hợp kim
Mức
khắc nghiệt
(215
± 3)oC
(235
± 3)oC
(245
± 3)oC
(3
± 0,3) s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3
± 0,3) s
(3
± 0,3) s
(10
± 1) s
(2
± 0,2) s
(5
± 0,5) s
SnPb
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn96,5Ag3Cu,5
X
Sn99,3Cu,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Thành phần hợp kim
chỉ cho mục đích thử nghiệm. Hợp kim hàn bao gồm 3,0 wt % đến 4,0 wt % Ag,
0,5 wt % đến 1,0 wt % Cu, và phần còn lại là Sn có thể được sử dụng thay vì
Sn96,5Ag3Cu,5. Hợp kim hàn bao gồm 0,45 wt % đến 0,9 wt % Cu và phần còn lại
là Sn có thể được sử dụng thay vì Sn99,3Cu,7.
CHÚ THÍCH 1: X có
nghĩa là áp dụng.
CHÚ THÍCH 2: Tham
khảo 4.1 của IEC 61190-1-3 để xác định thành phần hợp kim.
CHÚ THÍCH 3: Các
hợp kim hàn không chứa chì cơ bản được liệt kê trong bảng này đại diện cho
các thành phần đang được lựa chọn cho các quy trình hàn không chì. Nếu sử
dụng các hợp kim hàn khác với liệt kê trong bảng này, cần phải xác nhận rằng
có thể áp dụng các mức khắc nghiệt được nêu.
4.2.5. Phép đo kết
thúc và các yêu cầu
Phải tiến hành kiểm
tra dưới ánh sáng đầy đủ bằng mắt thường hoặc với sự trợ giúp của kính có khả
năng phóng đại 4 x đến 25 x, tùy thuộc vào kích thước của đối tượng.
Mẫu phải được xem xét
bằng mắt và nếu được yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan, mẫu phải được
kiểm tra về điện và cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Phương pháp 2:
Mỏ hàn ở 350oC
Phương pháp này cung
cấp quy trình đánh giá khả năng bám thiếc của đầu nối dây trong trường hợp
phương pháp bể hàn không thực hiện được. Phương pháp này áp dụng cho các hợp
chất chứa chì và không chứa chì.
4.3.1. Mô tả mỏ hàn
Để giữ nhiệt độ đầu
mỏ hàn trong quá trình thử nghiệm trong giới hạn quy định, khuyến cáo sử dụng
mỏ hàn có khống chế nhiệt độ.
Khích thước A
Nhiệt độ đầu mỏ hàn: (350
± 10)oC
Đường kính đầu mỏ
hàn: 8 mm
Chiều dài đầu mỏ hàn:
32 mm thu nhỏ thành hình nêm trên một đoạn dài xấp xỉ 10 mm.
Kích thước B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính đầu mỏ
hàn: 3 mm
Chiều dài đầu mỏ hàn:
12 mm thu nhỏ thành hình nêm trên một đoạn dài xấp xỉ 5 mm.
Đầu mỏ hàn phải làm
bằng đồng, tốt nhất là được bọc thép, hoặc hợp kim đồng chịu ăn mòn, phù hợp
với cách làm thông thường, và được tráng thiếc trên bề mặt thử nghiệm.
4.3.2. Chất hàn và
chất trợ dung
Phải sử dụng dây hàn
có lõi, bao gồm chất hàn theo quy định trong Bảng 1 với một lõi hoặc một số lõi
chứa từ 2,5 % đến 3,5 % nhựa thông theo quy định trong Phụ lục B. Kiểm tra bằng
mắt phải được thực hiện trong quá trình thử nghiệm về sự có mặt của chất trợ
dung.
4.3.3. Quy trình
Tùy theo loại linh
kiện, phải sử dụng mỏ hàn kích thước A hoặc kích thước B, như quy định trong
quy định kỹ thuật liên quan.
Đường kính danh nghĩa
của dây hàn được sử dụng với mỏ hàn kích thước A là 1,2 mm và 0,8 mm với mỏ hàn
kích thước B.
Đầu nối dây phải được
đặt sao cho có thể áp mỏ hàn vào bề mặt thử nghiệm ở tư thế nằm ngang như trên
Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Vị trí của mỏ hàn
Khi thử nghiệm các
linh kiện nhạy với nhiệt, quy định kỹ thuật liên quan phải quy định cụ thể
khoảng cách giữa bề mặt thử nghiệm và thân của linh kiện, hoặc phải quy định sử
dụng bộ tản nhiệt cụ thể.
Quy định kỹ thuật
liên quan có thể quy định các điều kiện khác nhau trong trường hợp hình dạng
kích thước của đầu nối dây khiến cho quy trình nêu trên không thể áp dụng được.
Chất hàn dư thừa còn
sót lại trên bề mặt thử nghiệm của mỏ hàn từ một thử nghiệm trước đó phải được
lau sạch.
Mỏ hàn và chất hàn,
trừ khi có quy định khác, phải được áp vào đầu nối dây trong 2 s đến 3 s tại vị
trí được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan. Trong khoảng thời gian này,
phải giữ cố định mỏ hàn.
Nếu quy định kỹ thuật
liên quan yêu cầu phải thử nghiệm một số đầu nối dây của linh kiện thì phải
tuân thủ một khoảng cách thời gian từ 5 s đến 10 s giữa các lần áp vào đầu nối
dây khác nhau của linh kiện để tránh không để linh kiện bị quá nhiệt.
Bất kỳ lượng dư chất trợ
dung nào đều phải được loại bỏ khỏi đầu nối dây bằng 2-propanol (isopropanol) hoặc
với rượu etylic.
4.3.4. Các phép đo
kết thúc và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được xem xét
bằng mắt và nếu được yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan, mẫu phải được
kiểm tra về điện và cơ.
Chất hàn phải làm ướt
vào bề mặt thử nghiệm và ở đó không được có đọng thành giọt.
4.4. Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này
được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu các nội dung dưới đây
trong chừng mực có thể áp dụng.
Điều
a)
Có yêu cầu tẩy mỡ
hay không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Các phép đo ban đầu
4.1.3
c)
Phương pháp lão hóa
(nếu yêu cầu)
4.1.4
d)
Phương pháp thử
nghiệm
4.2
hoặc 4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có sử dụng chất trợ
dung hoạt hóa hay không
4.2.2
f)
Độ sâu nhúng, nhiệt
độ và khoảng thời gian nhúng
4.2.3,
4.2.4
g)
Có sử dụng màn chắn
nhiệt hay không
4.2.3
h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1
i)
Khoảng cách giữa bề
mặt thử nghiệm và thân linh kiện hoặc sử dụng bộ tản nhiệt
4.3.3
j)
Các điều kiện thử
nghiệm khác, nếu yêu cầu bởi hình dạng kích thước của đầu nối dây
4.3.3
k)
Vị trí của mỏ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l)
Thời gian áp mỏ
hàn, nếu không phải là 2 s đến 3 s
4.3.3
m)
Số đầu nối dây cần
thử nghiệm
4.3.3
n)
Các phép đo cuối
cùng và các yêu cầu
4.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại hợp kim hàn
Bảng
1, 4.3.2
5. Thử nghiệm Tb: Khả
năng chịu nhiệt hàn
5.1. Đối tượng và mô
tả chung của thử nghiệm
5.1.1. Phương pháp
thử nghiệm
Thử nghiệm Tb cung
cấp hai phương pháp khác nhau để xác định khả năng mẫu chịu được các ứng suất
nhiệt do hàn gây ra.
Phương pháp 1: Bể hàn
Phương pháp 2: Mỏ hàn
Phương pháp 1 giống
hệt với Phương pháp 1 của thử nghiệm Ta, nhưng khác về thời gian và nhiệt độ nhúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Phép đo ban
đầu
Các mẫu phải được xem
xét bằng mắt và kiểm tra về điện và cơ như được yêu cầu bởi quy định kỹ thuật
liên quan.
5.2. Phương pháp 1:
Bể hàn
5.2.1. Mô tả bể hàn
Bể hàn phải có chiều
sâu không nhỏ hơn 40 mm và thể tích không nhỏ hơn 300 ml. Bể hàn phải chứa chất
hàn như quy định ở Bảng 2.
5.2.2. Chất trợ dung
Phải sử dụng chất trợ
dung có thành phần 25 % theo khối lượng là nhựa thông và 75 % theo khối lượng
là 2-propanol (isopropanol) hoặc rượu etylic, như quy định ở Phụ lục B.
Trường hợp chất trợ
dung không hoạt hóa là không phù hợp, có thể sử dụng chất trợ dung trên có bổ
sung thêm diethylammoni clorua (thuốc thử cấp phân tích), với lượng lên đến 0,5
% clorua (thể hiện dưới dạng không có clo dựa trên thành phần nhựa thông), theo
yêu cầu của quy định kỹ thuật liên quan.
Trường hợp thử nghiệm
này là một phần của một trình tự thử nghiệm và được áp dụng trước một thử nghiệm
độ ẩm, thì phải sử dụng chất trợ dung không hoạt hóa có thành phần 25 % theo
khối lượng là nhựa thông và 75 % theo khối lượng là 2-propanol (isopropanol) hoặc
rượu etylic. Trong trường hợp này, thử nghiệm phải được thực hiện trên các mẫu
có một bề mặt đã đạt được yêu cầu về khả năng bám thiếc Thử nghiệm Ta, Phương
pháp 1, trong khoảng thời gian 72 h trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước mỗi thử nghiệm,
bề mặt của chất hàn nóng chảy phải được lau sạch và sáng bóng bằng mảnh vật
liệu thích hợp.
Trước tiên đầu nối
cần thử nghiệm phải được nhúng trong chất trợ dung được mô tả ở 5.2.2 ở nhiệt
độ phòng thử nghiệm, và sau đó đặt vào trong bể hàn, theo hướng dọc trục của bể
hàn. Điểm nhúng của đầu nối dây phải cách các thành bể không ít hơn 10 mm.
Việc nhúng đầu nối
dây tới khoảng từ 2,0 mm đến 2,5 mm từ linh kiện hoặc mặt phẳng tựa, trừ khi có
quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan, phải được hoàn tất trong thời
gian không quá 1 s.
Đầu nối dây phải được
duy trì ở độ sâu quy định trong một trong các khoảng thời gian đưa ra trong Bảng
2, hoặc theo quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
5.2.4. Điều kiện thử
nghiệm
Khoảng thời gian và
nhiệt độ ngâm được lựa chọn từ Bảng 2, trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan.
Bảng
2 - Khả năng chịu nhiệt hàn, phương pháp bể hàn: Mức khắc nghiệt (khoảng thời
gian và nhiệt độ)
Thành
phần của hợp kim
Mức
khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(260
± 3)oC
(10
± 1) s
(5
± 0,5)s
(10
± 1)s
SnPb
X
Xb
Xc
Hợp
kim không chứa chì a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xb
Xc
CHÚ THÍCH 1: X có
nghĩa là áp dụng.
CHÚ THÍCH 2: Một số
phương pháp hàn nhất định có thể yêu cầu mức khắc nghiệt cao hơn (270 ± 3)oC
trong (5 ± 0,5) s hoặc ở điều kiện khắc nghiện hơn, trong (10 ± 1) s. Các
điều kiện như vậy cần được cung cấp bởi quy định kỹ thuật chi tiết giữa các
đối tác thương mại.
CHÚ THÍCH 3: Cần
chú ý rằng các cơ cấu nhạy cảm với nhiệt/độ ẩm cần được nâng chuyển theo
hướng dẫn của nhà cung cấp.
a Có thể sử dụng hợp
kim bất kỳ, miễn là chúng hoàn toàn ở thể lỏng ở nhiệt độ yêu cầu.
b Thời gian nhúng
ngắn hơn (5 s), chủ yếu dành cho các linh kiện nhạy cảm với nhiệt được thiết
kế để lắp đặt trên tấm mạch in. Cần cảnh báo người sử dụng rằng các linh kiện
như vậy cần được hàn vào tấm mạch in trong khoảng thời gian dưới 4 s.
c Mức khắc nghiệt thử
nghiệm này cũng được sử dụng cho thử nghiệm mất làm ướt. Điều kiện thử nghiệm
(260 ± 5)oC trong (30 ± 3) s cũng được sử dụng như một điều kiện
thử nghiệm tùy chọn.
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, một màn chắn bằng vật liệu cách nhiệt
có chiều dày (1,5 ± 0,5) mm, có các lỗ thông phù hợp với kích thước của đầu
nối, phải được đặt giữa thân của linh kiện và chất hàn nóng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Mất làm ướt
Quy định kỹ thuật
liên quan phải quy định liệu có cần thực hiện thử nghiệm này hay không.
Tổng thời gian nhúng
trong 10 s được yêu cầu bởi vì việc mất làm ướt có thể xảy ra rất chậm; việc
nhúng này được chia ra làm hai chu kỳ, mỗi chu kỳ là 5 s nhằm đảm bảo việc mất
làm ướt nhanh sẽ không bị che giấu bởi bất kỳ hiện tượng làm ướt trở lại nào
xảy ra sau đó.
5.3. Phương pháp 2:
Mỏ hàn
5.3.1. Mô tả mỏ hàn
Như quy định ở 4.3.1.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ cần sử dụng mỏ hàn A hoặc mỏ hàn B.
5.3.2. Chất hàn và
chất trợ dung
Như quy định ở 4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định ở 4.3.3
(Phương pháp 2, với mỏ hàn ở Thử nghiệm Ta), nhưng với mỏ hàn được áp vào bề
mặt thử nghiệm của đầu nối dây ở một trong các nhiệt độ và khoảng thời gian
dưới đây, như quy định ở quy định kỹ thuật liên quan.
Nhiệt độ: 350oC
hoặc 370oC
Khoảng thời gian: (5
± 1) s hoặc
(10
± 1) s
Phải áp dụng khoảng
thời gian là 10 s nếu quy định kỹ thuật liên quan không nêu khoảng thời gian.
CHÚ THÍCH: Khi thử
nghiệm một số loại linh kiện điện cơ và linh kiện nhạy cảm với nhiệt khác, ứng
suất nhiệt trong thời gian dài có thể gây ra những hư hại không thể sửa chữa
được. Thời gian hàn thông thường được sử dụng trong thực tiễn nằm trong khoảng
từ 1 s đến 2 s; thời gian hàn này và tính nhạy cảm với nhiệt cần được xem xét
khi lựa chọn khoảng thời gian thử nghiệm. Phòng ngừa bổ sung (ví dụ như tự động
ngắt nguồn nhiệt) có thể là cần thiết.
Đối với các linh kiện
nhạy cảm với nhiệt, quy định kỹ thuật liên quan phải quy định khoảng cách giữa
bề mặt thử nghiệm và thân linh kiện, hoặc phải quy định sử dụng bộ tản nhiệt cụ
thể.
Nếu quy định kỹ thuật
liên quan yêu cầu phải thử nghiệm một số đầu nối dây của linh kiện thì phải
tuân thủ một khoảng cách thời gian từ 5 s đến 10 s giữa các lần áp vào đầu nối
dây khác nhau của linh kiện để tránh không để linh kiện bị quá nhiệt.
5.4. Phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể xảy
ra với một số linh kiện nhất định, ví dụ như một số chất bán dẫn hoặc tụ điện,
là các đặc tính điện chỉ được ổn định sau nhiều giờ sau khi đã đạt được ổn định
nhiệt.
5.5. Phép đo kết thúc
và các yêu cầu
Phải tiến hành kiểm
tra dưới ánh sáng đầy đủ bằng mắt thường hoặc với sự trợ giúp của kính lúp có
khả năng phóng đại 4 x đến 25 x, tùy thuộc vào kích thước của đối tượng.
Mẫu phải được quan
sát bằng mắt và kiểm tra về điện và cơ, kể cả các dung sai kích thước, theo yêu
cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
5.6. Mất làm ướt (nếu
yêu cầu)
Các tiêu chí làm ướt
mô tả ở 4.2.5 cũng áp dụng.
Nếu xuất hiện các bề
mặt mất làm ướt hoặc không ướt thì điều này cần được ghi lại.
5.7. Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này
được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu các nội dung dưới đây
trong chừng mực có thể áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
a) Các phép đo ban
đầu
5.1.2
b) Phương pháp thử
nghiệm được áp dụng
5.2, 5.3
c) Độ sâu nhúng,
nếu khác với từ 2,0 mm đến 2,5 mm từ linh kiện
5.2.3
d) Mức khắc nghiệt
thử nghiệm
5.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4
f) Có áp dụng thử
nghiệm mất làm ướt hay không
5.2.5
g) Kích thước (A
hoặc B) của mỏ hàn
5.3.1
h) Khoảng cách giữa
bề mặt thử nghiệm và thân linh kiện hoặc sử dụng bộ tản nhiệt cụ thể
5.3.3
i) Số đầu nối dây
cần thử nghiệm
5.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3
k) Kiểu hợp kim hàn
trong trường hợp thử nghiệm mất làm ướt
Bảng 2, 5.3.2
l) Các phép đo cuối
cùng và các yêu cầu
5.5, 5.6
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về thiết bị
dùng cho quá trình lão hóa gia tốc bằng hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không nên
đặt mẫu bên dưới phần thấp nhất của bình làm mát vì nước nhỏ giọt.
Hình
A.1 - Ví dụ về thiết bị thử nghiệm
Phụ lục B
(quy định)
Quy định kỹ thuật đối
với thành phần của chất trợ dung
B.1. Nhựa thông
Màu sắc
Đến cấp WW hoặc
nhạt hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155 (tối thiểu)
Điểm hóa mềm (hình
cầu và vòng tròn)
70oC
(tối thiểu)
Điểm chảy
76oC
(tối thiểu)
Tro
0,05 % (tối đa)
Tính tan
Dung dịch nhựa
thông trong 2-propanol (isopropanol) có cùng khối lượng phải trong, và sau
một tuần ở nhiệt độ phòng phải không có dấu hiệu lắng cặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,5 %
2-propanol (isopropanol) theo khối lượng
Độ axit ở dạng axit
axetic (trừ cacbon đioxit)
Tối đa 0,002 % theo
khối lượng
Chất không bay hơi
Tối đa 2 mg trong
100 ml
B.3. Rượu êtylic
Độ tinh khiết Tối
thiểu 96,2 % rượu etylic theo khối lượng
Axit tự do (trừ
cacbon đioxit) Tối đa 4 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 60068-2-54:
1985, Environmental testing - Part 2-54: Tests - Test Ta: Solderability
testing of electronic components by the wetting balance method (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-54: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ta:Thử nghiệm khả năng bám
thiếc của các linh kiện điện tử bằng phương pháp cân bằng làm ướt).
[2] IEC 60068-2-58:
1989, Environmental testing - Part 2-58: Tests - Test Td: Test methods for
solderability, resistance to dissolution of metallization and to soldering heat
of surface mounting devices (SMD) (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-58: Các thử
nghiệm - Thử nghiệm Td: Các phương pháp thử nghiệm về khả năng bám thiếc, khả
năng không hòa tan của lớp phủ kim loại và khả năng chịu nhiệt hàn của các cơ
cấu lắp trên bề mặt (SMD))
[3] IEC 60068-2-69,
Environmental testing Part 2-69: Tests - Test Te: Solderability testing of
electronic components for surface mountingdevices (SMD) by the wetting balance
method (Thử nghiệm môi trường Phần 2-69: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Te: Thử
nghiệm khả năng bám thiếc của linh kiện điện tử dùng cho các cơ cấu lắp trên bề
mặt (SMD) bằng phương pháp cân bằng làm ướt)
[4] IEC 61190-1-3:
2007, Attachment materials for electronic assembly Part 1-3: Requirements
for electronic grade solder alloys and fluxed and non-fluxed solid solders for
electronic soldering applications(Vật liệu gắn dùng trong lắp ráp điện tử - Phần
1-3: Yêu cầu đối với hợp kim hàn cấp điện tử và chất hàn có chất trợ dung và
không có chất trợ dung dùng cho các ứng dụng hàn điện tử)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Thử nghiệm Ta: Khả
năng bám thiếc hàn của các chân dạng dây và chân dạng dẹt
5. Thử nghiệm Tb: Khả
năng chịu nhiệt hàn
Phụ lục A (tham khảo)
- Ví dụ về thiết bị dùng cho quá trình lão hóa gia tốc bằng hơi nước
Phụ lục A (quy định)
- Quy định kỹ thuật đối với thành phần của chất trợ dung
Thư mục tài liệu tham
khảo