TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
309:2004
Biên soạn lần 1
CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU CHUNG
SURVEYING
IN CONSTRUCTION. GENERAL REQUIREMENTS
Lời nói
đầu
Tiêu chuẩn TCXDVN 309: 2004 “Công
tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung” quy định các yêu cầu kỹ
thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình, được Bộ Xây
dựng ban hành theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10 tháng 01 năm
2005.
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu
cầu kỹ thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình, để cung
cấp các dữ liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi công xây lắp, kiểm định,
giám sát chất lượng các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
3972-85.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCXDVN 271: 2002. Qui
trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương
pháp đo cao hình học.
- Tiêu chuẩn ngành: 96 TCN 43-90.
Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; (phần ngoài
trời).
- Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 42-90.
Quy phạm do vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000;
1:25000; (phần trong nhà).
3. Ký
hiệu dùng trong tiêu chuẩn
GPS Hệ thống định vị toàn cầu;
DSh Số hiệu chỉnh do độ cao mặt
đất và mặt chiếu;
mP Sai số trung phương vị trí
điểm;
mH Sai số trung phương đo độ cao;
h Khoảng cao đều của đường đồng
mức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t Hệ số đặc trưng cho cấp chính
xác;
m Sai số trung phương của một đại
lượng đo;
Dtđ Dung sai
của công tác trắc địa;
DXl Dung sai
của công tác xây lắp.
4. Quy
định chung
4.1. Công tác trắc địa là
một khâu công việc quan trọng trong toàn bộ các công tác khảo sát, thiết kế,
thi công xây lắp công trình trên mặt bằng xây dựng. Chúng phải được thực hiện
theo một đề cương hoặc phương án kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp với tiến
độ chung của các giai đoạn khảo sát, thiết kế, xây lắp, đánh giá độ ổn định và
bảo trì công trình.
4.2. Công tác trắc địa phục vụ
xây dựng công trình gồm 3 giai đoạn chính:
a) Công tác khảo sát trắc địa -
địa hình phục vụ thiết kế công trình, bao gồm : thành lập lưới khống chế mặt
bằng và độ cao phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn , lập báo cáo nghiên cứu
khả thi và thiết kế kỹ thuật thi công.
b) Công tác trắc địa phục vụ thi
công xây lắp công trình, bao gồm: thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao
phục vụ bố trí chi tiết và thi công xây lắp công trình. Kiểm tra kích thước
hình học và căn chỉnh các kết cấu công trình. Đo vẽ hoàn công công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba công đoạn trên có liên quan
mật thiết với nhau và cần phải được thực hiện theo một trình tự qui định.
4.3. Việc xác định nội dung và
quy mô công tác khảo sát đo đạc địa hình, yêu cầu độ chính xác thành lập lưới
khống chế thi công và nội dung quan trắc chuyển dịch công trình là nhiệm vụ của
tổ chức thiết kế.
- Việc tiến hành khảo sát đo đạc
- địa hình, thành lập lưới khống chế phục vụ thi công và việc tổ chức quan trắc
chuyển dịch công trình là nhiệm vụ của chủ đầu tư.
- Công tác đo đạc bố trí công
trình kiểm tra chất lượng thi công xây lắp công trình và đo vẽ hoàn công là nhiệm
vụ của đơn vị xây lắp.
4.4. Tọa độ và độ cao dùng để đo
đạc khảo sát trắc địa - địa hình, thiết kế, thi công xây lắp công trình phải
nằm trong cùng một hệ thống nhất. Nếu sử dụng hệ toạ độ giả định thì gốc toạ độ
phải được chọn sao cho toạ độ của tất cả các điểm trên mặt bằng xây dựng đều có
dấu dương, nếu sử dụng toạ độ quốc gia thì phải sử dụng hệ tọa độ VN2000 và
kinh tuyến trục được chọn sao cho biến dạng chiều dài của các cạnh không vượt
quá 1/50000, nếu vượt quá thì phải tính chuyển. Mặt chiếu được chọn trong đo
đạc xây dựng công trình là mặt có độ cao trung bình của khu vực xây dựng
công trình. Khi hiệu số độ cao mặt đất và mặt chiếu < 32m thì có thể bỏ qua
số hiệu chỉnh DSh , nếu lớn hơn thì phải tính số hiệu chỉnh do độ cao.
4.5. Tiêu chuẩn để đánh giá độ
chính xác của các đại lượng đo trong xây dựng là sai số trung phương. Sai số
giới hạn được lấy bằng 2 lần sai số trung phương.
4.6. Để phục vụ xây dựng các công
trình lớn, phức tạp, và các nhà cao tầng đơn vị thi công phải lập phương án kỹ
thuật bao gồm các nội dung chính như sau:
- Giới thiệu chung về công trình,
yêu cầu độ chính xác của công tác trắc địa phục vụ thi công xây dựng công
trình, các tài liệu trắc địa địa hình đã có trong khu vực.
- Thiết kế lưới khống chế mặt
bằng và độ cao (đưa ra một số phương án và chọn phương án tối ưu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương án xử lý số liệu đo đạc.
- Phương án xử lý các vấn đề phức
tạp như căn chỉnh độ phẳng, độ thẳng đứng của các thiết bị, đo kiểm tra các khu
vực quan trọng vv...
- Sơ đồ bố trí và cấu tạo các
loại dấu mốc.
4.7. Trước khi tiến hành các công
tác trắc địa trên mặt bằng xây dựng cần nghiên cứu tổng bình đồ công trình,
kiểm tra các bản vẽ chi tiết sẽ sử dụng cho việc bố trí các công trình như:
khoảng cách giữa các trục, khoảng cách tổng thể, toạ độ và độ cao của các điểm
và được sự phê duyệt của bộ phận giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư.
4.8. Đối với các công trình lớn
có dây chuyền công nghệ phức tạp và công trình cao tầng cần phải sử dụng các
máy móc thiết bị hiện đại có độ chính xác cao như máy toàn đạc điện tử, máy
thuỷ chuẩn tự cân bằng có bộ đo cực nhỏ và mia invar, máy chiếu đứng,.... Để
thành lập lưới khống chế có thể sử dụng công nghệ GPS kết hợp với máy toàn đạc
điện tử. Tất cả các thiết bị sử dụng đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm và
hiệu chỉnh theo đúng các yêu cầu trong tiêu chuẩn hoặc qui phạm chuyên ngành
trước khi đưa vào sử dụng.
5.
Khảo sát trắc địa địa hình phục vụ thiết kế công trình
5.1. Đặc điểm và yêu cầu chung về
bản đồ tỉ lệ lớn
5.1.1. Trên khu vực xây dựng hoặc
qui hoạch xây dựng thường đo vẽ bản đồ tỉ lệ từ 1: 200; 1: 500 đến 1: 5000.
5.1.2. Dựa vào ý nghĩa và mục
đích sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có thể phân chia thành hai loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ địa hình chuyên ngành:
Chủ yếu là loại bản đồ địa hình công trình. Loại bản đồ này được thành lập dưới
dạng bản đồ và mặt cắt có độ chi tiết cao, dùng làm tài liệu cơ sở về địa hình,
địa vật phục vụ cho khảo sát, thiết kế xây dựng và sử dụng công trình.
5.1.3. Các phương pháp chủ yếu
được sử dụng để thành lập bản đồ địa hình:
- Đo vẽ lập thể và đo vẽ tổng hợp
bằng ảnh.
- Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
bằng phương pháp toàn đạc, toàn đạc điện tử hoặc kinh vĩ kết hợp đo cao bề mặt.
- Bản đồ địa hình có thể vẽ trên
giấy hoặc thể hiện dưới dạng bản đồ số. Nội dung của bản đồ này được lưu giữ
dưới dạng tệp dữ liệu về dáng địa hình, địa vật, toạ độ độ cao.
5.1.4. Nội dung của bản đồ địa
hình tỉ lệ lớn cần thể hiện các yếu tố sau:
- Đường đồng mức và độ cao của
tất cả các điểm đặc trưng, (yếu tố địa hình);
- Nhà cửa và các công trình xây
dựng, giao thông, hệ thống thuỷ lợi, đường ống, đường dây cao thế, điện thoại,
hồ ao, sông ngòi... và các hiện tượng địa chất quan sát được như các hiện tượng
đứt gẫy, sụt lở, cáctơ v.v.... Mức độ chi tiết của bản đồ tuỳ thuộc vào mức độ
khái quát hoá theo từng tỷ lệ.
5.1.5. Độ chính xác, độ chi tiết
và độ đầy đủ của bản đồ địa hình tỉ lệ lớn được qui định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mP = 0.3 mm đối
với khu vực xây dựng;
mP = 0.4
mm đối với khu vực ít xây dựng;
mH =
trong đó:
h - khoảng cao đều của đường đồng
mức.
Đối với công tác thiết kế, sai số
vị trí điểm tương hỗ giữa các địa vật quan trọng không được vượt quá 0.2 mm x M
(M là mẫu số tỷ lệ bản đồ).
Độ chi tiết của bản đồ địa hình
được đặc trưng bởi mức độ đồng dạng của các yếu tố biểu diễn trên bản đồ so với
hiện trạng của chúng ở trên mặt đất.
Bản đồ tỉ lệ càng lớn, mức độ chi
tiết đòi hỏi càng cao. Sai số do khái quát địa vật rõ nét đối với bản đồ tỉ lệ
lớn không được vượt quá 0.5 mm x M
Độ đầy đủ của bản đồ được đặc
trưng bởi mức độ dầy đặc của các đối tượng cần đo và có thể biểu diễn được trên
bản đồ, nó được biểu thị bằng kích thước nhỏ nhất của đối tượng và khoảng cách
nhỏ nhất giữa các đối tượng ở thực địa cần được biểu diễn trên bản đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ bản đồ địa hình công trình
được xác định tuỳ thuộc vào các yếu tố như:
- Nhiệm vụ thiết kế phải giải
quyết trên bản đồ.
- Giai đoạn thiết kế.
- Mức độ phức tạp của địa vật,
địa hình.
- Mật độ của các đường ống, dây
dẫn...
Trong đó có tính đến yêu cầu về
độ chính xác, độ chi tiết và độ đầy đủ của bản đồ, các phương pháp thiết kế và
bố trí công trình.
- Giai đoạn lập luận chứng kinh
tế kĩ thuật và thiết kế sơ bộ cần có bản đồ tỉ lệ 1: 10000, hoặc 1: 5000.
- Giai đoạn thiết kế quy hoạch
chi tiết, thiết kế kỹ thuật, cần sử dụng các loại bản đồ sau:
a) Bản đồ tỉ lệ 1: 5000, h = 0.5m
¸ 1.0m
được dùng để thành lập bản đồ cơ sở, tổng bình đồ khu vực thành phố, công
nghiệp, thiết kế đồ án khu vực xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi
công cần các loại bản đồ sau:
a) Bản đồ tỉ lệ 1: 1000, h = 0.5m
được dùng để thiết kế thi công công trình ở khu vực chưa xây dựng, tổng bình đồ
khu vực xây dựng thành phố, thiết kế chi tiết công trình ngầm, thiết kế qui
hoạch, san lấp mặt bằng;
b) Bản đồ tỉ lệ 1: 500, h = 0.5m
được dùng để thiết kế thi công công trình ở thành phố, khu công nghiệp, đo vẽ
hoàn công các công trình;
c) Bản đồ tỉ lệ 1: 200, h = 0.2m ¸ 0.5m
được dùng để thiết kế thi công công trình có diện tích nhỏ nhưng đòi hỏi độ
chính xác cao, đo vẽ hoàn công công trình.
5.1.7. Khoảng cao đều của bản đồ
địa hình được xác định dựa vào các yếu tố sau:
- Yêu cầu thiết kế và đặc điểm
công trình;
- Độ chính xác cần thiết về độ
cao và độ dốc của công trình;
- Mức độ phức tạp và độ dốc của
địa hình;
- Trong trường hợp thông thường,
khoảng cao đều được chọn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 0.5 m cho tỉ lệ 1: 500 ; 1:
1000 ở vùng núi;
h = 0.5 m ¸1.0m cho
tỉ lệ 1: 500 ; 1: 1000 ở vùng đồng bằng;
1: 2000 ; 1:5000 ở vùng núi;
h = 2.0 m cho tỉ lệ 1: 2000 ; 1:
5000 ở vùng núi.
5.1.8. Ngoài việc thể hiện nội
dung bản đồ trên giấy để mô phỏng hiện trạng bề mặt đất theo các phương pháp
truyền thống như đã nói ở trên, các nội dung của bản đồ còn được thể hiện dưới
dạng tập dữ liệu trong đó các thông tin về mặt đất như tọa độ, độ cao của các
điểm khống chế, điểm chi tiết địa hình, địa vật được biểu diễn dưới dạng số và
thuật toán sử lý chúng để giải quyết các yêu cầu cụ thể. Loại bản đồ này được
gọi là bản đồ số.
5.1.9. Để thành lập bản đồ số cần
có 2 phần chủ yếu:
- Phần cứng gồm các máy toàn đạc
điện tử, máy tính điện tử và máy vẽ bản đồ.
- Phần mềm chuyên dùng để thành
lập bản đồ được cài đặt vào máy tính điện tử.
5.1.10. Các số liệu ban đầu để
thành lập bản đồ số có thể được đo đạc trực tiếp trên mặt đất, thu thập dữ liệu
bằng phương pháp đo ảnh hoặc đo trên bản đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp đo ảnh để thu thập
các dữ liệu ban đầu là phương pháp có hiệu quả kinh tế cao nhất. Sau khi chỉnh
lý cặp ảnh, tiến hành đo các điểm đặc trưng của địa hình, địa vật, tự động xác
định tọa độ, độ cao và mã hoá đặc trưng của các điểm đó. Trong máy vi tính các
số liệu đặc trưng sẽ được xử lý và đưa về hệ tọa độ thống nhất theo yêu cầu. Độ
chính xác của bản đồ số gần như phụ thuộc hoàn toàn vào độ chính xác của số
liệu ban đầu. Vì vậy khi sử dụng phương pháp này thì độ chính xác của bản đồ số
phụ thuộc vào độ chính xác đo ảnh và tỷ lệ ảnh.
- Phương pháp đo trên bản đồ
thường được sử dụng trong giai đoạn lập luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc thiết
kế sơ bộ công trình có yêu cầu không cao về độ chính xác thành lập bản đồ. Do
vậy có thể thành lập bản đồ số dựa vào số liệu đo trên bản đồ địa hình tỷ lệ
lớn nhất đã có. Cách làm như vậy gọi là số hoá bản đồ.
5.1.11. Hệ thống phần mềm chuyên
dùng để thành lập bản đồ số bao gồm:
- Phần mềm xử lý số liệu lưới
khống chế khu vực đo vẽ: Phần mềm này dùngđể sử lý số liệu đo ngoại nghiệp, bao
gồm giải mã, hiệu chỉnh trị đo, bình sai trạm máy, tự động xắp xếp điểm và
thành lập cấu trúc số liệu mạng lưới, tính số hiệu chỉnh chiếu hình cho các trị
đo, tính tọa độ gần đúng cho các điểm, tính toán bình sai v.v...
- Phần mềm biên tập đồ hình
Các số liệu sau khi đã nạp vào
máy tính thì căn cứ vào các loại mã của nó có thể tự động hình thành bản đồ.
Nhưng do tính chất phức tạp của bản đồ địa hình, bản đồ mới được hình thành
không thể tránh khỏi sai sót. Do đó cần phải dùng hình thức giao diện người -
máy, để tiến hành gia công, biên tập. Phần mềm biên tập đồ hình bao gồm: hình
thành bản đồ, biên tập, chuyển sang máy vẽ bản đồ, chuyển sang máy in.
- Phần mềm biên vẽ các kỹ hiệu và
ghi chú trên bản đồ địa hình : Phần mềm này bảo đảm chế hình và vẽ các ký hiệu,
đường nét và các kiểu số, kiểu chữ.
- Phần mềm vẽ các đường đồng mức:
Căn cứ vào các điểm địa hình tự động nội suy, vẽ đường đồng mức và tự động ghi
chú độ cao.
- Phần mềm số hoá bản đồ địa
hình: Phần mềm này bảo đảm việc chuyển bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hiện có qua
máy số hoá thành bản đồ số, bao gồm đọc tọa độ điểm các yếu tố của bản đồ,
chuyển đổi và lưu tọa độ, biểu thị đồ hình, tạo sự thống nhất giữa số liệu đo ở
thực địa và số liệu số hoá bản đồ cũ để thành lập bản đồ số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Cơ sở trắc địa để
đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn là lưới trắc địa nhà nước các cấp hạng và lưới khống chế
đo vẽ.
Trên khu vực thành phố và công
nghiệp lưới trắc địa được thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
- Độ chính xác của mạng lưới
khống chế ở cấp trên phải đảm bảo cho việc tăng dầy cho cấp dưới nhằm thoả mãn
yêu cầu đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn nhất và các yêu cầu của công tác bố trí công
trình.
- Mật độ điểm khống chế phải thoả
mãn các yêu cầu của tỉ lệ cần đo vẽ.
- Đối với khu vực nhỏ nên
sử dụng hệ tọa độ độc lập (giả định);
5.2.2. Số cấp hạng của mạng
lưới tuỳ thuộc vào diện tích khu vực đo vẽ và được qui định theo bảng 1, hoặc
đảm bảo độ chính xác tương đương.
5.2.3. Mật độ điểm khống chế gồm
các điểm tam giác hạng IV, đườngchuyền cấp 1, cấp 2 để đo vẽ bản đồ địahình tỷ
lệ 1/1000 ¸ 1/2000
ít nhất là 4 điểm/km2 trung bình từ 8 điểm ¸ 12
điểm/1 km2 ; để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500 mật độ điểm khống chế có
thể lên tới 15 điểm ¸ 18 điểm/1km2 tuỳ theo mức độ xây dựng của khu vực.
5.2.4. Cơ sở độ cao được xây dựng
dưới dạng độ cao hạng II, III, IV. Lưới hạng II được thành lập ở khu vực rộng
có chu vi lớn hơn 40 km, chiều dài tuyến giữa các điểm nút không lớn hơn 10 km.
Lưới được tăng dầy bằng các tuyến độ cao hạng III. Chiều dài tuyến hạng III
được bố trí giữa các điểm hạng II không được vượt quá 15 km; chiều dài giữa các
điểm nút không vượt quá 5 km. Lưới hạng III được tăng dầy bằng các tuyến độ cao
hạng IV. Chiều dài tuyến bố trí giữa các điểm hạng II và III không được quá 5
km. Chiều dài tuyến giữa các điểm nút không được quá 2¸3 km. Các
điểm hạng IV cách nhau 400m ¸ 500 m ở khu vực xây dựng và 1 km ở khu vực chưa xây dựng.
Bảng 1 -
Diện tích khu vực đo vẽ và các cấp hạng của mạng lưới khống chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đo vẽ
(km)
Khống
chế
cơ sở
Khống
chế
đo vẽ
Mặt
bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới
nhà
nước
Tăng
dầy
Độ cao
Mặt
bằng
Độ cao
>
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ¸ 50
5 ¸ 10
2.5 ¸ 5
1 ¸ 2.5
<1
II,
III, IV
III, IV
IV
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
_
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II,
III, IV
III, IV
IV
IV
IV
Tam
giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ
Thuỷ
chuẩn kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Lưới khống chế đo vẽ mặt
bằng thường được thành lập dưới dạng tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ hoặc
giao hội góc, cạnh. Đối với khu vực chưa xây dựng, khi đo vẽ bản đồ tỉ lệ 1:
1000 và 1: 2000 cần thành lập từ 12 đến 16 điểm khống chế đo vẽ cho 1 kmdiện
tích. ở những khu vực đã xây dựng cần tiến hành khảo sát thực địa để xác định
số lượng điểm khống chế cho phù hợp. Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ so với
điểm khống chế cơ sở gần nhất không được vượt quá 0.1 mm trên bản đồ đối với
vùng quang đãng; 0.15 mm trên bản đồ đối với vùng rậm rạp. Chiều dài cạnh của lưới
khống chế đo vẽ có thể thay đổi theo yêu cầu về mật độ điểm và khả năng thông
hướng giữa các điểm khống chế liên quan. Sai số trung bình vị trí mặt bằng của
các địa vật cố định, quan trọng so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt
quá 0,3mm trên bản đồ; đối với địa vật không quan trọng không vượt quá 0,4mm
trên bản đồ.
5.2.6. Độ cao của các điểm thuộc
lưới khống chế đo vẽ thường được xác định bằng phương pháp thuỷ chuẩn kĩ thuật
dưới dạng đo cao hình học hoặc đo cao lượng giác. Sai số độ cao của điểm khống
chế đo vẽ so với điểm độ cao cơ sở gần nhất không được vượt quá 1/10 khoảng cao
đều ở vùng đồng bằng và 1/6 khoảng cao đều ở vùng núi.
5.2.7. Khi đo vẽ ở khu vực đã xây
dựng cần sử dụng bản đồ các loại tỉ lệ 1: 200; 1: 500 1: 1000 và sử
dụng các phương pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:
- Phương pháp tọa độ cực;
- Phương pháp giao hội góc, cạnh;
- Phương pháp tọa độ vuông góc.
5.2.8. Khi đo vẽ ở khu vực chưa
xây dựng cần sử dụng các bản đồ tỉ lệ 1: 500 ; 1: 1000 1: 2000 ; 1:
5000 và sử dụng các phương pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:
- Phương pháp toàn đạc;
- Phương pháp đo cao bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Lưới khống chế thi
công là một mạng lưới gồm các điểm có toạ độ được xác định chính xác và được
đánh dấu bằng các mốc kiên cố trên mặt bằng xây dựng và được sử dụng làm cơ sở
để bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa. Lưới khống
chế thi công được xây dựng sau khi đã giải phóng và san lấp mặt bằng.
6.2. Trước khi thiết kế lưới
khống chế thi công cần nghiên cứu kỹ bản thuyết minh về nhiệm vụ của công tác
trắc địa, yêu cầu độ chính xác cần thiết đối với việc bố trí công trình, phải
nghiên cứu kỹ tổng mặt bằng công trình để chọn vị trí đặt các mốc khống chế sao
cho chúng thuận tiện tối đa trong quá trình sử dụng và ổn định lâu dài trong
suốt quá trình thi công xây lắp công trình.
6.3. Hệ toạ độ của lưới khống chế
thi công phải thống nhất với hệ toạ độ đã dùng trong các giai đoạn khảo sát và
thiết kế công trình. Tốt nhất đối với các công trình có quy mô nhỏ hơn 100 ha nên
sử dụng hệ toạ độ giả định, đối với công trình có quy mô lớn phải sử dụng hệ
toạ độ Nhà nước và phải chọn kinh tuyến trục hợp lý để độ biến dạng chiều dài
không vượt quá 1/50.000 (tức là < 2mm/100m), nếu vượt quá thì phải tính
chuyển.
6.4. Khi điểm khống chế của lưới
đã có trên khu vực xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thì có thể chọn tọa độ 1
điểm và phương vị một cạnh của lưới đã có làm số liệu khởi tính cho lưới khống
chế mặt bằng thi công công trình.
6.5. Tuỳ thuộc vào mật độ xây
dựng các hạng mục công trình và điều kiện trang thiết bị trắc địa của các đơn
vị thi công lưới khống chế phục vụ thi công có thể có các dạng chính như sau:
a) Lưới ô vuông xây dựng: Là một
hệ thống lưới gồm các đỉnh tạo nên các hình vuông hoặc các hình chữ nhật mà
cạnh của chúng song song với các trục toạ độ và song song với các trục chính
của công trình. Chiều dài cạnh hình vuông hoặc hình chữ nhật có thể từ 50m ¸ 100m;
100m ¸ 200m;
200m ¸
400 m.
b) Lưới đường chuyền đa giác;
c) Lưới tam giác đo góc cạnh kết
hợp.
6.6. Số bậc phát triển của
lưới khống chế mặt bằng thi công nên bố trí là 2 bậc: Bậc 1 là lưới tam giác
hoặc đường chuyền hạng IV. Bậc 2 là lưới đường chuyền cấp 1. Đối với các hạng
mục công trình lớn và đối tượng xây lắp có nhiều cấp chính xác khác nhau có thể
phát triển tối đa là 4 bậc: Bậc 1 là lưới tam giác hoặc đường chuyền hạng IV.
Bậc 2 là lưới đường chuyền cấp 1.Bậc 3 là lưới đường chuyền cấp 2 và bậc 4 là
lưới đường chuyền toàn đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Lưới khống chế độ cao phục
vụ thi công các công trình lớn có diện tích > 100 ha được thành lập bằng
phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tương đối với thuỷ chuẩn hạng III nhà
nước. Đối với các mặt bằng xây dựng có diện tích < 100 ha lưới khống chế độ
cao được thành lập bằng phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tương
đương với thuỷ chuẩn hạng IV nhà nước . Lưới độ cao được thành lập dưới dạng
tuyến đơn dựa vào ít nhất hai mốc độ cao cấp cao hơn hoặc tạo thành các vòng
khép kín. Các tuyến độ cao phải được dẫn đi qua tất cả các điểm của lưới khống
chế mặt bằng. Lưới khống chế mặt bằng và độ cao cần phải được ước tính độ chính
xác một cách chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất. Trình tự đánh giá
và kết quả đánh giá được nêu trong đề cương hoặc phương án kỹ thuật và phải
được phê duyệt trước khi thi công.
6.9. Đặc trưng về độ chính xác
của lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ xây lắp công trình được ghi trong
bảng 2;
Các mốc phải được đặt ở vị trí
thuận lợi cho việc đặt máy và thao tác đo đạc và được bảo quản lâu dài để sử
dụng trong suốt một thời gian thi công xây lắp cũng như sửa chữa và mở rộng sau
này. Khi đặt mốc nên tránh các vị trí có điều kiện địa chất không ổn định, các
vị trí yêu cầu các thiết bị có tải trọng động lớn, các vị trí gần các nguồn
nhiệt.
Vị trí các mốc của lưới khống chế
mặt bằng phục vụ thi công phải được đánh dấu trên tổng bình đồ xây dựng.
6.10. Việc thành lập lưới khống
chế mặt bằng phục vụ thi công xây lắp công trình là trách nhiệm của chủ đầu tư.
Việc thành lập lưới phải được hoàn thành và bàn giao cho các nhà thầu chậm nhất
là 2 tuần trước khi khởi công xây dựng công trình. Hồ sơ bàn giao gồm:
- Sơ đồ lưới khống chế mặt bằng
và độ cao (vẽ trên nền tổng bình đồ mặt bằng của công trình xây dựng);
- Kết quả tính toán bình sai lưới
khống chế mặt bằng;
- Kết quả tính toán bình sai lưới
khống chế độ cao;
- Bảng thống kê toạ độ và độ cao
của các điểm trong lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 -
Sai số trung phương khi lập lưới khống chế thi công
Cấp
chính
xác
Đặc
điểm
của đối
tượng xây lắp
Sai số
trung phương
khi lập
lưới
Đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(")
Đo
cạnh
(tỷ lệ)
Đo
chênh cao trên 1km thuỷ chuẩn
(mm)
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
Xí
nghiệp, các cụm nhà và công trình xây dựng trên phạm vi lớn hơn 100 ha, từng
ngôi nhà và công trình riêng biệt trên diện tích lớn hơn 100 ha
3"
1/25000
4
2
Xí
nghiệp, các cụm nhà và công trình xây dựng trên phạm vi nhỏ hơn 100 ha, từng
ngôi nhà và công trình riêng biệt trên diện tích từ 1ha đến 10ha.
5"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
Nhà
và công trình xây dựng trên diện tích < 1ha . Đường trên mặt đất và các
đường ống ngầm trong phạm vi xây dựng.
10"
1/5000
10
4
Đường
trên mặt đất và các đường ống ngầm ngoài phạm vi xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2000
15
7. Công
tác bố trí công trình
7.1. Công tác bố trí công
trình nhằm mục đích đảm bảo cho các hạng mục công trình hoặc các kết cấu riêng
biệt được xây dựng đúng theo vị trí thiết kế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể về lưới
khống chế phục vụ bố trí và trang thiết bị của nhà thầu, có thể sử dụng phương
pháp toạ độ vuông góc, phương pháp toạ độ cực, phương pháp đường chuyền toàn
đạc, phương pháp giao hội hoặc phương pháp tam giác khép kín để thực hiện
việc bố trí công trình. Các sơ đồ của lưới bố trí công trình trên mặt bằng xây
dựng và nhà cao tầng có thể tham khảo phụ lục A.
7.2. Trước khi tiến hành bố trí
công trình cần phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế mặt bằng và độ cao.
7.3. Trình tự bố trí công trình
được tiến hành theo các nội dung sau:
- Lập lưới bố trí trục công
trình;
- Định vị công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí các trục phụ của công
trình dựa trên sở các trục chính đã được bố trí;
- Bố trí chi tiết các trục dọc và
trục ngang của các hạng mục công trình;
- Chuyển trục và độ cao lên các
tầng xây lắp;
- Bố trí các điểm chi tiết của
công trình dựa vào bản vẽ thiết kế;
- Đo vẽ hoàn công.
7.4. Tổ chức thiết kế cần giao
cho nhà thầu các bản vẽ cần thiết, gồm:
- Bản vẽ tổng mặt bằng công
trình;
- Bản vẽ bố trí các trục chính
của công trình (có ghi đủ kích thước, toạ độ giao điểm giữa các trục);
- Bản vẽ móng của công trình (các
trục móng kích thước móng và độ sâu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành bố trí công
trình phải kiểm tra cẩn thận các số liệu thiết kế giữa các bản vẽ chi tiết so
với mặt bằng tổng thể, kích thước từng phần và kích thước toàn thể. Mọi sai
lệch cần phải được báo cáo cho cơ quan thiết kế để xem xét và chỉnh sửa.
7.5. Yêu cầu độ chính xác bố trí
công trình tuỳ thuộc vào:
- Kích thước của hạng mục;
- Vật liệu xây dựng;
- Tính chất;
- Hình thức kết cấu;
- Trình tự và phương pháp thi
công xây lắp.
7.6. Để bố trí công trình cần
phải sử dụng các máy móc, thiết bị có độ chính xác phù hợp. Tính năng kỹ thuật
của một số máy thông dụng được nêu trong phần phụ lục D và phụ lục E. Trước khi
đưa vào sử dụng các máy cần phải được kiểm nghiệm theo đúng yêu cầu của qui
phạm và Tiêu chuẩn Ngành do Cục Đo đạc và Bản đồ Bộ Tài nguyên và môi
trường ban hành.
7.7. Các sai số đo đạc khi lập
lưới bố trí trục ở bên ngoài và bên trong toà nhà hoặc công trình và sai số của
các công tác bố trí khác được chia thành 6 cấp chính xác tuỳ thuộc vào chiều
cao và số tầng của toà nhà, các đặc điểm về kết cấu, vật liệu xây dựng, trình
tự và phương pháp thi công công trình. Sai số trung phương cho phép khi lập
lưới bố trí công trình được nêu ở bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 -
Sai số trung phương khi lập lưới bố trí công trình
Cấp
chính xác
Đặc
điểm của các toà nhà, các công trình và kết cấu xây dựng
Sai số
trung phương khi lập các lưới bố trí trục và sai số của các công tác bố trí
khác
Đo
cạnh
Đo
góc
(")
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
1
2
3
4
5
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cấp 2
Các toà
nhà cao hơn 15 tầng; các công trình có chiều cao từ 60m đến 100m hoặc có khẩu
độ từ 18m đến 30m.
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3
Các toà
nhà cao từ 5 tầng đến 15 tầng; các công trình có chiều cao từ 15m đến 60m
hoặc có khẩu độ dưới 18m.
20
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các toà
nhà cao dưới 5 tầng; các công trình có chiều cao < 15m hoặc có khẩu độ
< 6m.
30
3
Cấp 5
Các kết
cấu gỗ, các lưới công trình, các đường xá, các đường dẫn ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Cấp 6
Các
công trình bằng đất (trong đó kể cả công tác quy hoạch đứng)
45
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sai
số
Chiều
cao của mặt bằng thi công xây dựng (m)
< 15
15¸60
60¸100
100¸120
Sai số
trung phương chuyển các điểm, các trục theo phương thẳng đứng (mm)
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Sai số
trung phương xác định độ cao trên mặt bằng thi công xây dựng so với mặt bằng
gốc (mm)
3
4
5
5
7.9. Để chuyển toạ độ từ mặt bằng
cơ sở lên các mặt bằng lắp ráp ở trên cao có thể sử dụng các phương pháp:
- Sử dụng máy kinh vĩ (đối với
các nhà < 5 tầng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng công nghệ GPS.
Việc chuyển toạ độ từ mặt bằng cơ
sở lên các mặt bằng lắp ráp ít nhất phải được thực hiện từ 3 điểm tạo thành 1
góc vuông hoặc một đường thẳng để có thể kiểm tra kết quả chuyền toạ độ. Nếu sử
dụng máy chiếu đứng thì phải để các lỗ chờ có kích thước không nhỏ hơn 150mm
x150mm. Tại mỗi vị trí phải thực hiện việc chiếu từ 3 hoặc 4 vị trí bàn độ
ngang của máy cách nhau 1200 (hoặc 900) và lấy vị
trí trung bình của các lần chiếu (trọng tâm của tam giác đều hoặc của hình
vuông) tạo thành được chọn làm vị trí cuối cùng để sử dụng . Nếu đơn vị thi
công có máy kinh vĩ điện tử và kính ngắm vuông góc thì có thể sử dụng chúng như
máy chiếu đứng để chuyển toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên các mặt bằng lắp ráp ở
trên cao.
7.10. Trong quá trình thi công
cần phải tiến hành kiểm tra độ chính xác của công tác bố trí công trình dựa vào
các điểm cơ sở trắc địa. Các độ lệch giới hạn cho phép của công tác bố trí công
trình được tính bằng công thức:
d = t.m
( 6.1)
Trong đó:
t - có giá trị bằng 2; 2,5; 3 và
được ấn định trước trong bản thiết kế xây dựng hoặc bản thiết kế các công tác
trắc địa, tuỳ thuộc vào tính chất quan trọng và mức độ phức tạp của từng công
trình.
m - sai số trung phương được lấy
theo bảng 3 và 4.
7.11. Khi biết trước giá trị dung
sai xây lắp cho phép của từng hạng mục công trình có thể xác định được
dung sai của công tác trắc địa theo nguyên tắc cân bằng sai số:
(6.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dtđ - là
dung sai của công tác trắc địa;
Dxl - là
dung sai của công tác xây lắp;
Số 3 - là chỉ 3 nguồn sai số
trong xây lắp : Sai số do trắc địa, sai số do chế tạo, thi công cấu kiện;
sai số do biến dạng.
Đối với các công trình xây dựng
đòi hỏi độ chính xác cao cần có phương án riêng để tính dung sai về công tác
trắc địa.
8. Kiểm
tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công
8.1. Trong quá trình thi công xây
lắp công trình các nhà thầu (Tổng thầu và các nhà thầu phụ) phải tiến hành đo
đạc kiểm tra vị trí và kích thước hình học của các hạng mục xây dựng. Đây là
công đoạn bắt buộc của quá trình xây dựng và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
8.2. Công tác kiểm tra các yếu tố
hình học bao gồm:
a) Kiểm tra vị trí của các hạng
mục, các kết cấu riêng biệt và hệ thống kỹ thuật so với các tham số trong hồ sơ
thiết kế.
b) Đo vẽ hoàn công vị trí mặt
bằng, độ cao, kích thước hình học của các hạng mục, các kết cấu sau khi đã hoàn
thành giai đoạn lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Việc đo đạc kiểm tra và đo
vẽ hoàn công phải được thực hiện bằng các máy móc, thiết bị có độ chính xác
tương đương với các thiết bị dùng trong giai đoạn thi công. Tất cả máy móc này
đều phải được kiểm nghiệm đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo Tiêu chuẩn Ngành
96 TCN 43-90.
8.4. Các yếu tố cần kiểm tra
trong quá trình thi công xây lắp, phương pháp, trình tự và khối lượng công tác
kiểm tra phải được xác định trước trong phương án kỹ thuật thi công các công
tác trắc địa phục vụ xây dựng công trình.
8.5. Danh sách các hạng mục quan
trọng, các kết cấu và các khu vực cần đo vẽ hoàn công khi kiểm tra nghiệm thu
do đơn vị thiết kế xác định.
Việc kiểm tra các kích thước hình
học kể cả đo vẽ hoàn công công trình trong tất cả các giai đoạn thi công xây
dựng công trình do các nhà thầu thực hiện.
8.6. Vị trí mặt bằng và độ cao
của các hạng mục, các cấu kiện hoặc của các phần của toà nhà hay công trình và
độ thẳng đứng của chúng, vị trí các bu lông neo, các bản mã cần phải được xác
định từ các điểm cơ sở bố trí hoặc các điểm định hướng nội bộ. Trước khi tiến
hành công việc cần kiểm tra lại xem các điểm này có bị xê dịch hay không.
8.7. Độ chính xác của công tác đo
đạc kiểm tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công không được lớn hơn 0.2 dung
sai cho phép của kích thước hình học được cho trong các tiêu chuẩn chuyên ngành
hoặc trong hồ sơ thiết kế. Trong trường hợp công trình được xây dựng theo các
tài liệu thiết kế có các dung sai xây dựng và chế tạo không có trong qui phạm
hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành thì trong phương án kỹ thuật về công tác trắc địa
cần phải tiến hành ước tính độ chính xác theo các công thức có cơ sở khoa học.
8.8. Kết quả đo đạc kiểm tra kích
thước hình học của các công trình và đo vẽ hoàn công phải được đưa vào hồ sơ
báo cáo nộp cho cơ quan tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
8.9. Dựa vào kết quả đo vẽ hoàn
công công trình và hệ thống công trình ngầm của công trình để lập bản vẽ hoàn
công. Tỷ lệ của bản vẽ hoàn công được lấy bằng tỷ lệ của tổng bình đồ hoặc tỷ
lệ bản vẽ thi công tương ứng. Trong trường hợp cần thiết cần phải lập bảng kê
toạ độ của các yếu tố của công trình và để ở phần phụ lục.
8.10. Các sơ đồ và các bản vẽ
hoàn công lập ra theo kết quả đo vẽ hoàn công sẽ được sử dụng trong quá trình
bàn giao và nghiệm thu công trình và là một phần của hồ sơ tài liệu bắt buộc
phải có để đánh giá chất lượng xây lắp công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Công
tác đo lún, đo chuyển dịch nhà và công trình
9.1. Những quy định chung về đo
độ lún và đo chuyển dịch
9.1.1. Việc đo độ lún, đo chuyển
dịch nền nhà và công trình, cần được tiến hành theo một chương trình cụ thể
nhằm các mục đích sau:
- Xác định các giá trị độ lún, độ
chuyển dịch tuyệt đối và tương đối của nền nhà và công trình so với các giá trị
tính toán theo thiết kế của chúng;
- Tìm ra những nguyên nhân gây ra
lún, chuyển dịch và mức độ nguy hiểm của chúng đối với quá trình làm việc bình
thường của nhà và công trình trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhù hợp nhằm
phòng ngưà các sự cố có thể xảy ra;
- Xác định các thông số đặc trưng
cần thiết về độ ổn định của nền và công trình;
- Làm chính xác thêm các số liệu
đặc trưng cho tính chất cơ lý của nền đất;
- Dùng làm số liệu kiểm tra các
phương pháp tính toán, xác định các giá trị độ lún, độ chuyển dịch giới
hạn cho phép đối với các loại nền đất và các công trình khác nhau.
9.1.2. Công việc đo độ lún và đo
chuyển dịch nền móng của nhà và công trình được tiến hành trong thời gian xây
dựng và sử dụng cho đến khi đạt được độ ổn định về độ lún và chuyển dịch. Việc
đo chuyển dịch trong thời gian sử dụng công trình còn được tiến hành khi phát
hiện thấy công trình xuất hiện các vết nứt lớn hoặc có sự thay đổi rõ nét về
điều kiện làm việc của nhà và công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển dịch thẳng đứng( độ lún,
độ võng, độ trồi);
- Chuyển dịch ngang( độ chuyển
dịch);
- Độ nghiêng;
- Vết nứt.
9.1.4. Việc đo độ lún và chuyển
dịch công trình được tiến hành theo các trình tự sau:
- Lập đề cương hoặc phương án kỹ
thuật;
- Lựa chọn thiết kế cấu tạo các
loại mốc chuẩn và mốc quan trắc;
- Phân bố vị trí đặt mốc cơ sở
mặt bằng và độ cao;
- Gắn các mốc đo lún hoặc đo
chuyển dịch cho nhà và công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán sử lý số
liệu và phân tích kết quả đo.
9.1.5. Các phương pháp đo độ lún,
đo chuyển dịch ngang và độ nghiêng nêu trong đề cương hoặc phương án kỹ thuật
được chọn tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác của phép đo, đặc điểm cấu tạo của
móng, đặc điểm về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của đất nền, khả năng
ứng dụng và hiệu quả kinh tế của phương pháp.
9.1.6. Việc xác định sơ bộ độ
chính xác đo độ lún, đo chuyển dịch ngang được thực hiện phù hợp với các giá
trị độ lún và độ chuyển dịch ngang dự tính theo thiết kế được nêu ở bảng 5.
Dựa trên cơ sở sai số cho phép đo
chuyển dịch ở bảng 5 để xác định độ chính xác của các cấp đo; khi không có các
số liệu dự tính theo thiết kế thì việc lựa chọn các cấp đo dựa vào đặc điểm của
nền đất và tầm quan trọng của công trình theo bảng 6;
Cấp 1: Đo độ lún và độ chuyển
dịch ngang của nhà và công trình được xây dựng trên nền đất cứng và nửa cứng
(thời gian sử dụng trên 50 năm), các công trình quan trọng, các công trình có ý
nghĩa đặc biệt.
Bảng 5 -
Sai số đo chuyển dịch đối với các giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình
Đơn vị
tính bằng mm
Giá trị
tính toán độ lún và
độ
chuyển dịch ngang dự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai
đoạn
xây
dựng
Giai
đoạn sử dụng
công
trình
Loại
đất nền
Cát
Đất sét
Cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
< 50
50 ¸ 100
100 ¸ 250
250 ¸ 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
5
10
15
1
1
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
2
5
1
1
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2: Đo độ lún và độ chuyển
dịch ngang của nhà và công trình được xây dựng trên nền cát, đất sét và trên
nền đất có tính biến dạng cao, các công trình được đo để xác định các nguyên
nhân hư hỏng.
Cấp 3: Đo độ lún và độ chuyển
dịch ngang của nhà và công trình được xây dựng trên nền đất đắp, nền đất yếu và
trên nền đất bị nén mạnh.
Bảng 6 -
Sai số giới hạn đo chuyển dịch và độ chính xác của các cấp đo
Đơn vị
tính bằng mm
Độ
chính xác
của các
cấp đo
Sai
số đo chuyển dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lún
Độ
chuyển dịch ngang
1
2
3
1
2
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9.2. Công tác chuẩn bị trước khi
đo
9.2.1. Công tác chuẩn bị trước
khi đo độ lún: Công tác chuẩn bị trước khi đo độ lún bằng phương pháp đo cao
hình học được nêu trong TCXDVN 271: 2002.
9.2.2. Công tác chuẩn bị trước
khi đo chuyển dịch ngang và đo nghiêng: Trước khi đo chuyển dịch ngang và đo
nghiêng nhà hoặc công trình cần xây dựng lưới các mốc chuẩn. Các mốc chuẩn này
được coi là ổn định so với mặt phẳng nằm ngang của các chân cột và có thể sử
dụng các điểm này để đặt chân máy chiếu ngược theo từng độ cao của các điểm cần
đo. So sánh sự chênh lệch giữa các khoảng cách ngang của các điểm đo sẽ xác
định được giá trị chuyển dịch ngang hoặc độ nghiêng của công trình theo từng
hướng ở các độ cao khác nhau.
9.2.3. Trong quá trình đo chuyển
dịch ngang và đo nghiêng cần phải tiến hành đánh giá độ ổn định của lưới mốc
chuẩn theo mỗi chu kỳ.
9.3. Các phương pháp đo độ lún,
đo chuyển dịch nhà và công trình
9.3.1. Các phương pháp đo độ lún
công trình
9.3.1.1. Khi đo độ lún của nhà và
công trình có thể sử dụng 1 trong các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp đo cao lượng giác;
- Phương pháp đo cao thuỷ tĩnh;
- Phương pháp chụp ảnh.
9.3.1.2. Phương pháp sử dụng phổ
biến để đo độ lún nhà và công trình là phương pháp đo cao hình học. Quy trình
kỹ thuật để đo và xác định độ lún theo phương pháp này đã được nêu trong TCXDVN
271: 2002.
9.3.2. Các phương pháp đo chuyển
dịch ngang của công trình
9.3.2.1. Để đo độ lún nhà và công
trình có thể sử dụng riêng biệt một trong các phương pháp sau hoặc sử dụng kết
hợp một số phương pháp sau:
- Phương pháp hướng chuẩn;
- Phương pháp đo góc - cạnh.
9.3.2.2. Đo chuyển dịch ngang
theo phương pháp hướng chuẩn thực chất là đo khoảng cách từ các điểm kiểm tra
đến mặt phẳng thẳng đứng (hướng chuẩn) tại các thời điểm khác nhau bằng phương
pháp đo góc nhỏ hoặc phương pháp bẳng ngắm di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp giao hội góc, giao
hội cạnh hoặc giao hội góc cạnh;
- Phương pháp tam giác;
- Phương pháp đường chuyền đa
giác.
9.3.2.4. Sai số giới hạn cho phép
khi đo chuyển dịch ngang được quy định như sau: ± 1mm đối với công trình xây dựng
trên nền đá gốc; ± 3mm đối với công trình xây dựng trên nền đất cát, đất sét và các
loại đất chịu nén khác; ± 5mm đối với các loại đập đất đá chịu áp lực cao; ± 10mm đối
với công trình xây dựng trên nền đất đắp, đất bùn chịu nén kém và ± 15mm đối
với công trình bằng đất đắp.
- Yêu cầu độ chính xác khi đo chuyển
dịch ngang đối với các công trình đặc biệt được tính toán riêng trên cơ sở
thiết kế kỹ thuật và công nghệ của từng công trình;
- Trong trường hợp chưa xác định
trước được hướng chuyển dịch của công trình thì phải quan trắc theo hai hướng
vuông góc với nhau.
9.3.3. Phương pháp đo độ nghiêng
công trình
9.3.3.1. Độ chính xác cần thiết
khi đo độ nghiêng công trình phụ thuộc vào loại công trình, chiều cao, chiều
dài của công trình.
Sai số cho phép đo độ nghiêng của
các công trình không được vượt quá quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với tường của các công
trình công nghiệp và dân dụng : 0,0001H
- Đối với ống khói, tháp, cột
cao: 0,0005 H
trong đó:
L - chiều dài của nền bệ;
H - chiều cao của công trình.
9.3.3.2. Tuỳ theo điều kiện cụ
thể của khu vực, chiều cao của công trình và độ chính xác cần thiết để lựa chọn
các phương pháp đo độ nghiêng sau đây:
- Phương pháp tọa độ;
- Phương pháp đo góc ngang;
- Phương pháp đo góc nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp đo khoảng thiên
đỉnh nhỏ.
9.3.4. Đo vết nứt công trình
9.3.4.1.Việc đo có hệ thống sự
phát triển của các vết nứt ngay từ khi chúng xuất hiện trên kết cấu nhà và công
trình nhằm đánh giá các đặc trưng về biến dạng và mức độ nguy hiểm đối với quá
trình sử dụng công trình.
9.3.4.2. Khi đo vết nứt theo
chiều dài cần tiến hành theo các chu kỳ cố định, đánh dấu vị trí và ngày quan
trắc.
9.3.4.3. Khi đo vết nứt theo
chiều rộng cần phải sử dụng các dung cụ hoặc thiết bị chuyên dùng, đánh dấu vị
trí và ngày quan trắc của các chu kỳ.
9.3.4.4. Khi chiều rộng của vết
nứt lớn hơn 1 mm cần phải đo chiều sâu của nó.
10. Ghi
chép lưu giữ hồ sơ
10.1 Các tài liệu đo đạc, tính
toán và bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phục vụ cho quy hoạch thiết kế kỹ thuật thi
công xây lắp công trình phải được lưu giữ dưới dạng báo cáo kỹ thuật, bản đồ
địa hình in trên giấy và bản đồ số.
10.2 Các tài liệu hồ sơ về lưới
khống chế thi công, lưới bố trí công trình và các công tác trắc địa công trình
khác phục vụ cho thi công, xây lắp, đo vẽ hoàn công và quan trắc chuyển dịch
công trình phải được tổng hợp, báo cáo, nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư lưu
giữ trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các sơ đồ lưới bố trí công trình trên mặt
bằng xây dựng
Hình A.1- Lưới ô
vuông xây dựng
Hình A.2- Lưới
bao quanh theo chỉ giới xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3- Lưới đa
giác trung tâm
Hình A.4
- Lưới bố trí bên ngoài nhà
Hình A.5- Lưới bố
trí bên trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Dung sai cho phép về trắc địa khi lắp ghép
các kết cấu
bê tông
cốt thép đúc sẵn nhà công nghiệp
Nội
dung
Dung
sai (mm)
Nhà một
tầng
Nhà
nhiều tầng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Độ lệch
của trục chân móng đối với trục thiết kế
± 10
± 10
Sai về
độ cao của đáy móng đối với thiết kế
20
20
Sai về
kích thước bên trong (chiều dài, chiều rộng của chân móng).
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai về
vị trí các bu lông giằng trên mặt bằng
10
10
Sai về
độ cao ở đầu trên bu lông giằng so với thiết kế
20
20
Độ lệch
của đường tim cốt tại tiết diện dưới so với trục bố trí
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới 4,5m
10
10
Từ 4,5 đến 15m
15
15
Trên 15m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai về
độ cao ở đỉnh cột của mỗi đợt lắp
(12+12n)
n: thứ
tự của đợt lắp
Sai về
độ cao mặt tựa của dầm cầu chạy
10
10
Sai về
độ cao các mặt tựa khác trên cột như của gối tỳ, của công son hàn vào cột
trước khi lắp cột, nếu chiều cao cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
10m
15
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Sai về
độ cao của gối tỳ của công son hàn sau khi lắp cột, nếu chiều cao cột:
Dưới
10m
Trên
10m
5
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
Độ lệch
trục panen tường vách ở tiết diện dưới đối với trục thiết kế
5
5
Độ
nghiêng của mặt phẳng panen tường vách so với đường thẳng đứng (ở tiết diện
trên)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh
lệch về độ cao mặt tựa của panen tường và vách trên lớp vữa
10
Phụ lục B - (kết thúc)
Nội
dung
Dung
sai (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tầng
Nhà
nhiều tầng
1
2
3
Sai về
độ cao trên mặt dầm cầu chạy tại 2 cột gần nhau trên hàng cột và tại 2 cột
trong mặt phẳng cắt ngang khẩu độ
15
Sai về
khoảng cách giữa các trục của đường ray trong một khẩu độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai
lệch giữa trục của đường ray và trục của dầm cầu chạy
15
Sai
lệch của trục đường ray so với đường thẳng trên một đoạn dài 40m
15
15
Sai về
độ cao của đỉnh đường ray trong mặt cắt ngang khẩu độ:
Tại gối tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
Sai
lệch về độ cao đường ray đặt trên các cột lân cận trong cùng một hàng (L -
khoảng cách giữa các cột)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng
không quá 10mm
Sai
lệch tương hỗ của các đầu đường ray kề nhau theo chiều cao và trong mặt
phẳng.
2
Phụ lục C
(Tham khảo)
Dung sai cho phép về trắc địa khi lắp ghép
các kết cấu thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
dung
Dung
sai (mm)
Nhà một
tầng
Nhà
nhiều
tầng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
Độ lệch
của trục so với đường thẳng đứng (ở tiết diện trên), khi cột:
Dưới
hoặc bằng 15m
15
Trên
15m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng
của cột (độ cong của cột)
1/750
chiều cao của cột nhưng không quá 15mm
Sai về
độ cao mặt tựa của cột so với độ cao thiết kế
± 5
Sai về
độ cao chỗ tựa của dàn và dầm
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cong
(võng ) của các đoạn thẳng trong cánh chịu nén so với mặt phẳng của dàn hoặc
dầm
1/750
chiều dài đoạn nhưng không quá 15mm.
Sai
phạm về khoảng cách giữa hai đường trục của 2 dàn tại thanh cánh thượng
15
Sai
phạm về khoảng cách giữa 2 xà gỗ
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Một số máy toàn đạc điện tử thông dụng ở Việt
Nam
D.1. Các máy toàn đạc điện tử độ
chính xác trung bình (sử dụng để bố trí công trình ra thực địa, đo kiểm tra vị
trí và kích thước hình học, đo vẽ hoàn công)
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo cạnh
Trọng
lượng kích thước
Ghi
chú
Độ phân
giải bàn độ
SSTP đo
góc ngang/đứng
SSTP đo
cạnh
Tầm hoạt
động xa nhất
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
TC 307
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1"
7"/7"
-Chế độ
chuẩn
±(2mm
+2ppm)
- Chế độ
nhanh : ±(5mm
+2ppm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 km đối
với thời tiết trung bình
TCR 307
có chế độ đo không gương dưới 80m và đo laser có gương xấp xỉ 5000m
TC 305
Leica
Thuỵ Sỹ
1"
5"/5"
±(2mm
+2ppm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-nt-
-nt-
SET5E
(F,S)
SOKKIA
Nhật Bản
1"
5"/5"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000m
3 gương
5,5 kg
236
x193x
150
Mới sản
xuất Power SE1100 có tính năng tương tự
0TM 350
NIKON
Nhật Bản
1"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±(5mm
+5ppm).
2000m
3,5kg
156x
160 x
350
GTS-6E
TOPCON
Nhật Bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5"/5"
±(3mm
+3ppm).
2000m
3 gương
5,9kg
D.2. Các máy toàn đạc điện tử
chính xác (sử dụng để đo các lưới khống chế mặt bằng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
Đo góc
Đo cạnh
Trọng
lượng kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chú
Độ phân
giải bàn độ
SSTP đo
góc ngang/đứng
SSTP đo
cạnh
Tầm hoạt
động xa nhất
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
TC 303
Leica
Thuỵ Sỹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3"/3"
±(2mm
+2ppm)
3000 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCR 303
có chế độ đo không gương
SET2B
SOKKIA
Nhật Bản
1"
2"/2"
±(2mm
+2ppm).
4200 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10kg
DTM 750
NIKON
Nhật Bản
1"
2"/2"
±(2mm
+2ppm).
3500m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GTS-4
TOPCON
Nhật Bản
1"
2"/2"
±(2mm
+2ppm)
3700m
5,9kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3. Các máy toàn đạc điện tử độ
chính xác cao (sử dụng để đo các lưới khống chế có độ chính xác cao và quan
trắc biến dạng công trình)
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
Đo góc
Đo cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân
giải bàn độ
SSTP đo
góc ngang/đứng
SSTP đo
cạnh
Tầm
hoạt động xa nhất
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
TCA
2003
TC
2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-nt-
0,1"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1"
1"/1"
1"/1"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-nt-
2,5 km
đến 3,5 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo tự
động 500m, chính xác 2mm đến 3mm
Đo tự
động 200m, chính xác đến 1mm
Phụ lục E
(Tham khảo)
Phân cấp các máy thuỷ bình thông dụng ở Việt
Nam
E.1. Các máy thuỷ bình có độ
chính xác trung bình ( sử dụng để bố trí các điểm theo độ cao trên các công
trình xây dựng, đo thuỷ chuẩn hạng IV trở xuống).
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãng và
nước chế tạo
ống
kính
Giá trị
phân khoảng bọt thuỷ
SSTP đo
chênh cao 1km (đi và về)
Ghi
chú
Độ
phóng đại
Khoảng
cách ngắn nhất
Bọt
thuỷ dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
Ni025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 x
1,5m
Tự động
cân bằng
8’/2mm
Tự động
điều chỉnh
B2
Nhật
Bản
28 x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AX-1
NIKON
Nhật Bản
18 x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10’/2mm
5
Tự động
điều chỉnh trong phạm vị 12'
E.2. Các máy thuỷ bình chính xác
( sử dụng để đo dẫn các tuyến thuỷ chuẩn từ hạng III trở xuống, dùng để bố trí
các công trình về độ cao đòi hỏi độ chính xác cao)
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
phân khoảng bọt thuỷ
SSTP đo
chênh cao 1km (đi và về)
Ghi
chú
Độ
phóng đại
Khoảng
cách ngắn nhất
Bọt
thuỷ dài
Bọt
thuỷ tròn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
Ni03025
Canh
Zeiss Jen Đức
25 x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30"/2mm
8’/2mm
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
ống
kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSTP đo
chênh cao 1km (đi và về)
Ghi
chú
Độ
phóng đại
Khoảng
cách ngắn nhất
Bọt
thuỷ dài
Bọt
thuỷ tròn
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
KONI
007
Canh
Zeiss Jen Đức
32 x
2,2m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8’/2mm
AZ-2/2S
NIKON
Nhật Bản
24 x
0,75m
Tự động
cân bằng
10’/2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km
AP-7
NIKON
Nhật Bản
28 x
0,75m
Tự động
cân bằng
10’/2mm
±2mm/1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AT-G4
TOPCON
Nhật Bản
26 x
1,60m
Tự động
cân bằng
10’/2mm
±2mm/1
km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AT-M3
TOPCON
Nhật Bản
26 x
0,00m
Tự động
cân bằng
10’/2mm
±2mm/1
km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3. Các máy thuỷ bình độ chính
xác cao ( sử dụng để đo dẫn các tuyến thuỷ chuẩn độ chính xác cao )
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
ống
kính
Giá trị
phân khoảng bọt thuỷ
SSTP đo
chênh cao 1km (đi và về)
Ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
phóng đại
Khoảng
cách ngắn nhất
Bọt
thuỷ dài
Bọt
thuỷ tròn
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
NI004
Canh
Zeiss Jen Đức
44 x
3,0m
10"/2mm
2’/2mm
±0.5mm/1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NAK2
LEICA
Thụy Sỹ
40 x
0.9m
Tự động
cân bằng
8’/2mm
±0,7mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có Micrometer
Có
Micrometer
Phụ lục E - (kết thúc)
Tên
máy
Hãng và
nước chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
phân khoảng bọt thuỷ
SSTP đo
chênh cao 1km (đi và về)
Ghi
chú
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
AS-2
NIKON
Nhật Bản
34 x/43
1.0m
Tự động
cân bằng
10’/2mm
±0,8mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,4mm
Không
có Micrometer
Có
Micrometer
AT-G1,
(G2)
TOPCON
Nhật Bản
32 x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động
cân bằng
8’/2mm
±0,7mm
±0,4mm
Không
có Micrometer
Có
Micrometer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66