TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 271
: 2002
QUY
TRÌNH KĨ THUẬT XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ĐO CAO HÌNH HỌC
Technical process of
settlement monitoring of civil and industrial building by geometrical levelling
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo và xác định độ
lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học. Các
công trình xây dựng (không phân biệt từ nguồn vốn nào) thuộc những đối tượng
sau đây đều phải tiến hành đo và xác định độ lún.
- Các công trình cao tầng đặt trên móng cọc
ma sát;
- Các công trình nhạy cảm với lún không đều;
- Các công trình đặt trên nền đất yếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kĩ thuật đo
độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học và
hướng dẫn kĩ thuật để thực hiện các chỉ tiêu này.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 3972 : 85. Công tác trắc địa trong xây
dựng.
Quy phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng
1, 2, 3, và hạng 4. Ban hành theo Quyết định số 112/KT của Cục trưởng Cục Đo
đạc bản đồ Nhà nước. Hà Nội, 1988.
3. Quy định chung
3.1. Tổ chức thiết kế cần căn cứ vào tầm quan
trọng của công trình, tình hình địa chất tại công trường để xác định các đối
tượng và hạng mục cần đo lún, vị trí các mốc chuẩn, phân bố các điểm đo lún,
phương pháp đặt mốc, kiểu mốc, độ chính xác khi đo, các tài liệu cần thu thập
và phương pháp chỉnh lí kết quả.
3.2. Việc đo và xác định độ lún của công
trình cần được tiến hành ngay từ khi xây xong phần móng.
Cơ quan tổ chức đo, xác định và theo dõi độ
lún là chủ đầu tư.
3.3. Độ lún của nền móng công trình cần phải
đo một cách hệ thống và thông báo kết quả kịp thời theo chu kỳ, để nhận được
các thông số đặc trưng về độ lún và độ ổn định của nền móng đồng thời kiểm tra
những số liệu dự tính về độ lún của công trình cho các loại đất nền. Việc đo độ
lún công trình cần tiến hành thường xuyên cho đến khi đạt được độ ổn định về độ
lún (tốc độ lún của công trình từ 1 mm/năm ¸
2mm/năm). Đồng thời việc đo độ lún công trình cũng có thể dừng lại nếu như
trong quá trình đo giá trị độ lún theo chu kì của các điểm đo dao động trong
giới hạn độ chính xác cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Kết quả đo độ lún công trình dùng để
đánh giá, kiểm chứng lại lí thuyết của các giải pháp thiết kế nền và móng. Đồng
thời nó còn làm cơ sở để đưa ra những biện pháp cần thiết phòng chống sự cố có
thể xảy ra. Kết quả đo độ lún còn được xem xét kết hợp với những tài liệu về
địa kĩ thuật và các tài liệu thí nghiệm về cơ học đất.
3.5. Trước khi đo độ lún công trình cần
nghiên cứu và tham khảo các tài liệu sau:
- Đặc điểm về nền móng, quy mô xây dựng của
công trình cần đo độ lún và yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy phạm về giá trị độ
lún cho phép.
- Mặt bằng tổng thể của công trình;
- Các kết quả khảo sát về địa kĩ thuật;
- Mặt bằng, mặt cắt của từng công trình riêng
biệt, trong đó có ghi rõ kích thước, vị trí và kết cấu móng;
- Sơ đồ tải trọng tác động lên nền đất;
- Tiến độ thi công công trình;
- Các thông tin về hiện trạng công trình
trong thời gian khai thác sử dụng và bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Độ lún công trình được đo và tính từ
những mốc chuẩn ổn định gọi là độ lún tuyệt đối (trồi, lún). Độ lún công trình
được đo và tính từ một điểm ổn định nào đó của công trình gọi là độ lún tương
đối (trồi, lún).
3.8. Máy và dụng cụ đo độ lún phải có các
tính năng kĩ thuật phù hợp, đảm bảo độ chính xác và cần được kiểm tra, kiểm
nghiệm chặt chẽ trước khi đo.
3.9. Độ chính xác của việc đo độ lún công
trình nêu trong đề cương hoặc phương án kĩ thuật, được xác định dựa vào đặc
điểm, loại nền, móng, giá trị độ lún cho phép và giai đoạn xây dựng công trình.
3.10. Việc đo độ lún công trình được tiến
hành theo các giai đoạn sau:
a) Lập chương trình đo: Trong đó nêu mục
đích, nhiệm vụ của công tác đo độ lún (ghi rõ dự định phân bố các mốc chuẩn,
mốc đo độ lún, chuẩn bị kế hoạch đo đạc và lựa chọn phương pháp đo).
b) Tổ chức đo: Bao gồm việc xác định khối
lượng công việc, lập kế hoạch chuẩn bị mốc, gắn các mốc đo độ lún, kiểm nghiệm
máy, mia và đo ngoài thực địa theo các chu kì.
c) Xử lí số liệu đo đạc: Bao gồm việc kiểm
tra kết quả đo ngoài thực địa, bình sai và tính toán giá trị độ lún, đánh giá
độ chính xác của kết quả đo, lập sơ đồ đo theo các chu kì, lập các đồ thị theo
trục và bình đồ lún công trình.
d) Viết báo cáo tổng hợp và phân tích kết quả
đo.
e) Tổ chức nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Góc i: Là góc lệch của trục ngắm ống
kính so với mặt phẳng nằm ngang.
4.2. Bộ đo cực nhỏ: Là núm khắc vạch để di
động tấm kính phẳng nghiêng đi một góc làm tia ngắm dịch chuyển một khoảng
chia danh nghĩa trên mia, 1cm tương ứng với 100 số đọc trên núm khắc vạch.
4.3. Chênh cao nhân đôi: Là chênh cao đọc
được trên mia Invar có giá trị khoảng chia danh nghĩa là 1cm, còn khoảng chia
thực tế là 5mm.
4.4. "Cóc": Là dụng cụ để đặt mia
chuyển độ cao khi đo chênh cao giữa hai điểm không nhìn thấy trực tiếp bằng một
trạm máy.
5. Thiết kế phương án
đo độ lún công trình
5.1. Phương án kĩ thuật hoặc đề cương kĩ thuật
đo độ lún công trình được thiết kế tùy thuộc vào tầm quan trọng của công trình,
điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng, các đối tượng đo và đảm bảo
các nội dung sau đây:
- Phần giới thiệu chung: Giới thiệu mục đích,
ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác đo độ lún, giới thiệu các đặc điểm
hiện trạng, lún, nứt của công trình trong thời gian đang thi công, trong thời
gian vận hành và các đặc điểm khác có liên quan đến công tác đo độ lún;
- Thiết kế hệ thống mốc đo;
- Thiết kế sơ đồ đo và đánh giá độ chính xác
của phương án thiết kế, xác lập cấp đo và chu kì đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chọn máy, dụng cụ đo và tiến hành các yêu
cầu kiểm nghiệm;
- Các quy định cụ thể khi đo đạc, yêu cầu về
kiểm tra kết quả đo đạc tại hiện trường;
- Phương pháp xử lí số liệu đo;
- Phương pháp tính toán thông số độ lún;
- Phân tích và đánh giá độ ổn định của các
mốc chuẩn;
- Lập hồ sơ báo cáo;
- Các vấn đề về vật tư, kinh phí, nhân lực,
an toàn lao động và các vấn đề khác;
5.2. Nội dung chi tiết của việc thiết kế hệ
thống mốc đo, sơ đồ đo, cấp đo và chu kì đo được trình bày chi tiết ở các mục:
7,8. Trong quá trình thi công nếu có thay đổi về phương án kĩ thuật hoặc đề
cương kĩ thuật cần phải có văn bản cụ thể kèm theo thiết kế bổ sung .
6. Thiết bị đo độ lún
công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ phóng đại của ống kính không nhỏ hơn 24
lần.
- Giá trị khoảng chia trên ống nước dài không
vượt quá 12"/2mm, hình ảnh của bọt nước phải thấy được trong máy (đối với
các máy NiO30, Ni004).
- Giá trị vạch khắc vành đọc số của bộ đo cực
nhỏ là 0,05mm hoặc 0,10mm.
6.2. Mia để đo độ lún là mia invar có chiều
dài 1m, 1,7m, 2m hoặc 3m, mia gỗ có chiều dài 3m, giá trị khoảng chia của các
vạch trên mia là 5mm hoặc 10mm. Trên mia có gắn ống nước tròn giá trị khoảng
chia nhỏ hơn 5'/2mm.
6.3. Trước khi đo độ lún công trình cần phải
kiểm nghiệm máy theo các nội dung sau:
a) Đối với máy không tự động cân bằng
- Xem xét bề ngoài của máy;
- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh vị trí bọt nước
tròn;
- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh vị trí bọt nước
dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định giá trị vạch chia của bộ đo cực
nhỏ trên các khoảng cách khác nhau;
- Kiểm tra độ chính xác của trục ngắm khi
điều chỉnh tiêu cự;
- Kiểm tra hoạt động của vít nghiêng bằng
mia.
Nếu việc đo độ lún phải tiến hành trong nhiều
ngày, thì hàng ngày cần kiểm nghiệm và hiệu chỉnh bọt nước tròn, bọt nước dài.
Khi góc i dao động quá 12" thì cần có biện pháp loại trừ ảnh hưởng của nó
trước khi đo.
b) Đối với các máy tự động cân bằng thì cần
thực hiện
- Xem xét bề ngoài của máy;
- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh bọt thủy tròn;
- Kiểm tra hoạt động của bộ tự cân bằng;
- Xác định giá trị vạch chia của độ đo cực
nhỏ trên các khoảng cách khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Trước khi đo độ lún công trình mia cần
phải được kiểm nghiệm theo các nội dung sau:
- Kiểm tra toàn bộ bề ngoài của mia và dải
băng invar.
- Kiểm tra độ căng của băng invar bằng lực kế
có độ chính xác cao. Sai khác giữa lực căng thực tế và độ căng tiêu chuẩn phải
nhỏ hơn 1/20, nếu lớn hơn 1/20 thì cần phải chỉnh lại vít văng hoặc thay lò so;
- Xác định chiều dài thực của các khoảng chia
cách nhau 1m trên thang chính và thang phụ (nếu có) của invar bằng máy chuyên
dùng (máy MK1);
- Chênh lệch giữa chiều dài kiểm nghiệm và chiều
dài lí thuyết không được vượt quá ±
10mm;
- Xác định sai số khoảng chia 1dm trên thang
chính và thang phụ (nếu có) của mia Invar, sai số này không được vượt quá ± 0,15mm;
- Kiểm nghiệm mặt đáy mia có vuông góc với
trục của mia hay không;
- Kiểm nghiệm giá trị vạch "0" của
2 mia (nếu sử dụng 2 hoặc nhiều mia để đo độ lún);
- Kiểm nghiệm bọt thủy tròn trên mia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu kiểm nghiệm máy và mia được đóng
gói riêng và nộp kèm theo hồ sơ đo độ lún công trình. Phương pháp kiểm nghiệm
máy và mia được trình bày trong quy phạm.
7. Mốc chuẩn và mốc
đo lún
7.1. Mốc chuẩn
7.1.1. Mốc chuẩn là mốc khống chế độ cao, là
cơ sở để xác định độ lún công trình. Mốc chuẩn cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Giữ được độ cao ổn định trong suốt quá
trình đo độ lún công trình;
- Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn
định của các mốc khác;
- Cho phép dẫn độ cao đến các mốc đo lún một
cách thuận lợi.
7.1.2. Vị trí các mốc chuẩn cần được đặt vào
lớp đất tốt, ổn định (cát, sạn sỏi hoặc sét cứng có bề dày lớn), cách nguồn gây
ra chấn động lớn hơn chiều sâu của mốc (đối với mốc chôn sâu). Khoảng cách từ
mốc chuẩn đến công trình (công trình dân dụng và công nghiệp) thường từ 50m ¸ 100m.
7.1.3. Khi lợi dụng các công trình cũ để đặt
mốc thì các công trình này phải hoàn toàn ổn định (không có các hiện tượng biến
dạng do chuyển dịch, lún). Không đặt mốc chuẩn tại các công trình có tải trọng
động (tải trọng thay đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mốc chuẩn loại B là mốc có dạng cọc bê tông
cốt thép. Mốc này thường áp dụng khi đo độ lún các công trình xây dựng trên
móng cọc chiều sâu đạt đến lớp đất đá tốt được sử dụng để tựa cọc công trình.
Hình dạng và cấu tạo của mốc chuẩn loại B được trình bày ở hình A2, phụ lục A.
Mốc chuẩn loại C là mốc có dạng cọc ngắn hoặc
khối bê tông được chôn vào lớp đất tốt nguyên thổ đầu tiên. Loại mốc này thường
áp dụng khi đo độ lún các công trình dân dụng được xây dựng trên nền đất đá kém
ổn định. Hình dạng và cấu tạo của mốc chuẩn loại C được trình bày ở hình A3a,
hình A3b, hình A3c, phụ lục A.
7.1.5. Cấu tạo đầu đo của các mốc chuẩn có
dạng hình cầu, chỏm cầu bằng thép không gỉ, bằng đồng hoặc bằng sứ. Nếu chế tạo
đầu mốc chuẩn bằng thép thường thì phải được mạ để chống gỉ. Phần đầu của các
mốc chuẩn cần được xây bảo vệ có nắp đậy sao cho tác động của mặt đất không làm
ảnh hưởng đến vị trí của mốc (xem phụ lục A). Đối với các công trình quan trọng
mốc chuẩn cần được xây rào bảo vệ và khóa cổng khi ra vào.
7.1.6 Trong những trường hợp cần thiết hoặc
chủ đầu tư có yêu cầu thì dẫn độ cao từ điểm có độ cao nhà nước gần nhất vào hệ
thống các mốc chuẩn.
7.2. Mốc đo độ lún
7.2.1. Mốc đo độ lún là mốc được gắn trực
tiếp vào các vị trí đặc trưng của các kết cấu chịu lực trên nền móng hoặc thân
công trình, dùng để quan sát độ trồi lún của công trình. Mốc đo độ lún được
phân ra các loại như sau:
- Mốc gắn tường, cột;
- Mốc nền móng;
- Các mốc chôn sâu dùng để đo độ lún theo lớp
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Khi thiết kế các mốc đo độ lún phải
nghiên cứu các tài liệu mặt bằng bố trí móng, mặt bằng công trình để đặt mốc
vào đúng vị trí cần thiết, tránh được sự phá hỏng hoặc mất tác dụng đo đạc
trong các chu kì sau.
7.2.4. Mốc đo độ lún cần bố trí sao cho phản
ánh được một cách đầy đủ nhất về độ lún của toàn công trình và bảo đảm được các
điều kiện đo đạc, khi bố trí mốc đo độ lún cần tham khảo ý kiến của người thiết
kế. Số lượng mốc đo độ lún cho một công trình cần được tính toán thích hợp sao
cho vừa phản ảnh được đặc trưng về độ lún của công trình vừa đảm bảo tính kinh
tế. Khoảng cách giữa các mốc đo độ lún phụ thuộc vào điều kiện địa chất công
trình, cấu tạo của máy đo, giá trị độ lún ước tính và mục đích của việc đo độ lún
v.v..
7.2.5. Mốc đo độ lún phải được đặt sao cho có
thể chuyển độ cao trực tiếp từ mốc này sang mốc khác, đặc biệt là ở các vị trí
có liên quan đến sự thay đổi kết cấu, đồng thời có thể đo nối với mốc chuẩn một
cách thuận tiện.
7.2.6. Mốc đo độ lún phải được đặt ở các vị
trí đặc trưng về độ lún không đều, các vị trí dự đoán là lún mạnh, các kết cấu
chịu lực khác nhau, những vị trí thay đổi về địa chất công trình hai bên khe
lún, nơi có thay đổi tải trọng, hầm thang máy, vị trí tiếp giáp giữa hai công
trình và những vị trí công trình biến dạng đột xuất.
7.2.7. Đối với các công trình nhà ở và nhà
chung cư không có khung chịu lực, sử dụng tường gạch chịu lực, móng băng thì
mốc đo độ lún được phân bố theo chu vi của công trình, các mốc cách nhau 10m ¸ 15m. Khi chiều rộng của công trình
lớn hơn 25m thì các mốc được đặt thêm ở tường ngang, tại chỗ giao nhau của
chúng với tường gạch dọc.
7.2.8. Đối với các công trình công nghiệp và
nhà khung chịu lực, mốc đo độ lún được đặt tại các cột chịu lực theo chu vi của
công trình và bên trong công trình sao cho các mốc được phân bố theo trục ngang
và trục dọc tối thiểu là 3 mốc tại mỗi hướng. Tại khu vực bệ lò hoặc móng máy
các mốc đo độ lún được bố trí dày hơn theo các trục đối xứng.
7.2.9. Đối với các khu nhà chung cư cao tầng
có các sàn bằng panen tấm lớn và các nhà tập thể có các móng lắp ghép thì các
mốc được đặt theo chu vi và trục của nhà cách nhau từ 6m ÷ 8m (tương ứng với
hai tấm panen hay còn gọi là tương ứng qua hai bước của panen).
7.2.10. Đối với các nhà xưởng được xây dựng
trên móng cọc thì các mốc phân bố cách nhau tối đa là 15m theo trục dọc và trục
ngang của công trình. Khi chiều rộng của nhà xưởng lớn hơn 25m thì số lượng mốc
đo độ lún được bố trí tăng thêm một hàng 10m theo các trục.
7.2.11. Đối với các nhà sản xuất nhiều tầng
và các công trình công nghiệp có móng băng giao nhau thì mốc đo độ lún sẽ được
bố trí theo hướng dọc và ngang của trục móng và theo chu vi của công trình, với
mật độ mốc trên 100m2 diện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.13. Đối với các tường vách cứng và vách
cứng có trụ, các mốc được đặt theo chu vi của công trình với khoảng cách từ 15m
¸ 20m.
7.2.14. Đối với trường hợp nâng cấp cải tại
công trình thì tại nơi tiếp giáp với công trình cũ được xem như khe lún và mốc
đo độ lún được đặt cho cả hai bên của công trình. Khoảng cách giữa các mốc đo
độ lún cách nhau từ 15m ¸ 20m.
7.2.15. Đối với các công trình quan trọng,
các công trình nghệ thuật mặt ngoài ốp bằng vật liệu quý nên chọn loại mốc đo
độ lún có bản lề quay, có nắp đậy nhằm đảm bảo mỹ quan cho công trình. Cấu tạo
của mốc loại này được trình bày ở hình B.2, phụ lục B.
7.2.16. Khi đặt các mốc lún cần lưu ý đến độ
cao của mốc so với mặt nền đất xung quanh và khoảng cách từ đầu mốc đến mặt
phẳng của tường hay cột để cho việc đặt mia được thuận tiện. Đối với các loại
mia dựng trên đầu mốc, nên đặt mốc ở độ cao từ 15cm ¸ 20cm so với mặt nền, còn các loại mia
treo nên đặt mốc ở độ cao từ 80 cm ¸
200 cm so với mặt nền. Khoảng cách từ đầu mốc tới tường hoặc cột thường từ 3cm ¸ 4cm. Nơi đặt các mốc cần phải ghi kí
hiệu quy ước trên đồ án của công trình hay tòa nhà với tỉ lệ 1: 100 ¸ 1: 500 và đặt tên cho mỗi mốc.
7.2.17. Trong quá trình đo đạc nếu phát hiện
thấy mốc bị mất, cần phải gắn bổ sung mốc mới. Vị trí của nó cách mốc đã mất
không vượt quá 3m. Sau khi gắn mốc phải đặt tên cho mốc mới và thêm kí hiệu quy
ước.
7.2.18. Sau khi đặt mốc cần đo nối tới các
trục định vị, các cửa sổ, các phần lồi của công trình hoặc các góc nhà và độ chính
xác tối đa là 10 cm.
7.2.19. Đối với các loại mốc nền, không nên
đặt cao quá 1 cm và chú ý đến điều kiện đặt mia trên đầu mốc. Khi đo lún nền
đất xung quanh công trình hoặc nền đất yếu trên phạm vi rộng cần bố trí các mốc
đo lún nằm sâu so với mặt đất từ 40 cm ¸
50 cm. Cấu tạo của mốc đo lún nền được trình bày ở hình B.4, phụ lục B.
7.2.20. Số lượng mốc đo độ lún đặt cho nhà
dân dụng hoặc công trình công nghiệp được ước tính theo công thức tổng quát sau
đây:
N = (7.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số lượng mốc đo độ lún;
P là chu vi hoặc chiều dài móng, (m);
L là khoảng cách giữa các mốc đo độ lún, (m);
7.2.21. Đối với các nhà xây trên móng cọc
hoặc móng bè số lượng đầu mốc được tính bằng công thức:
N = (7.2)
Trong đó:
S là diện tích mặt móng, (m2);
F là diện tích khống chế của một mốc, (m2),
thường lấy từ 100m2 ¸
150m2.
7.2.22. Sơ đồ bố trí mốc đo độ lún cho một số
dạng nhà, nhà xưởng, các công trình công nghiệp, móng máy được nêu ở hình C.1,
C.2, C.3, C.4, C.5, C.6, phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thân mốc;
- Đầu mốc;
- Phần bảo vệ.
Tùy thuộc vào loại công trình mà thân mốc có
cấu tạo khác nhau. Khi đặt mốc phải đảm bảo sự liên kết vững chắc giữa thân mốc
với thân công trình. Đầu mốc dạng hình cầu, hoặc bán cầu, để bảo đảm khi dựng
mia thì mia sẽ luôn luôn tiếp xúc tại một điểm cố định, (hình B.1, B.2, B.3,
B.4, B.5, phụ lục B).
7.2.24. Mốc đo độ lún công trình cần được bảo
quản, có nắp bảo vệ và tránh va đập. Trường hợp cần thiết nên có văn bản bàn
giao việc bảo quản mốc với đơn vị chủ quản và thi công công trình.
8. Xác lập cấp đo,
thiết kế sơ đồ đo, chu kì đo
8.1. Việc đo độ lún công trình được chia làm
3 cấp: Cấp I, cấp II, cấp III. Độ chính xác yêu cầu của từng cấp được đặc trưng
bởi hai số trung phương nhận được từ hai chu kì đo.
- Đối với cấp I: ± 1mm.
- Đối với cấp II: ± 2mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Độ chính xác của việc đo độ lún công
trình được ước tính theo công thức:
(8.1)
Trong đó:
ms.ti là yêu cầu độ chính xác đo
độ lún ở thời điểm ti;
Sti, St(i-1) là độ lún
(dự báo) ở thời điểm ti; t(i-1);
e
là hệ số đặc trưng cho độ tin cậy của kết quả quan trắc, thông thường e = 4 ¸ 6.
8.3. Khi ước tính độ chính xác để lựa chọn
cấp độ lún công trình cần đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật. Cấp đo hợp lí
phải thỏa mãn các đẳng thức sau:
(8.2)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m
là giá trị dự kiến của sai số trung phương trọng số đơn vị;
ms và mDs là sai số trung
phương yêu cầu xác định độ lún S hoặc hiệu số độ lún giữa hai điểm;
là trọng số đảo bộ
cao của điểm yếu:
Việc xác định trọng số đảo độ cao của điểm
yếu được dựa trên sơ đồ mạng lưới đo độ lún và thực hiện theo một trong các phương
pháp sau:
- Phương pháp thay thế trọng số tương đương;
- Phương pháp nhích dần;
- Phương pháp ước tính theo các chương trình
được lập trên máy tính.
8.4. Trọng số trên một đoạn đo trong đo độ
lún công trình được chọn theo số trạm máy và tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chọn c = 1 thì mh/trạm = m.
8.5. Trong trường hợp riêng biệt cấp đo độ
lún được chọn phụ thuộc vào những trị số của độ lún dự đoán. Việc sử dụng
phương pháp đo có thể được điều chỉnh sau khi đã tiến hành đo được 3 chu kì đầu
tiên và thấy rõ tốc độ lún của nền, móng công trình. Giá trị độ lún dự tính của
nền, móng công trình và sai số cho phép đo độ lún cho các giai đoạn được nêu ở
bảng 1.
8.6. Căn cứ vào đặc điểm của đất nền và tầm
quan trọng của công trình, việc lựa chọn cấp đo độ lún nên tham khảo phụ lục D.
8.7. Căn cứ vào hệ thống mốc đã thiết kế, yêu
cầu về độ chính xác xác định độ lún và khả năng nhìn thấy của các mốc, để thiết
kế các tuyến đo, xác lập sơ đồ hình dạng lưới và lựa chọn cấp đo hợp lí.
8.8. Sơ đồ mạng lưới đo độ lún cần được
chuyển lên bình đồ hoặc bản đồ tỉ lệ 1/100 ¸
1/500 và có ghi chú cẩn thận. Trong quá trình đo đạc các chu kì nếu có sự thay
đổi về vị trí mốc và tuyến đo thì cần phải bổ sung vào sơ đồ đo.
8.9. Tùy thuộc vào từng công trình mà dự kiến
chu kì đo. Chu kì đo được tính toán sao cho kết quả thu được phản ánh đúng thực
chất quá trình làm việc của nền móng và sự ổn định của công trình. Có thể phân
chia chu kì đo thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thi công xây dựng, công trình lún
nhiều;
- Giai đoạn độ lún giảm dần;
- Giai đoạn tắt lún và ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1: Sai số cho
phép đo độ lún theo giai đoạn
Đơn vị tính là
milimét
Giá trị độ lún dự
định (mm)
Giai đoạn xây dựng
Giai đoạn khai thác
sử dụng
Loại đất nền
Cắt
Đất sét
Cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50
1
1
1
1
50 ¸ 100
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ¸ 250
5
2
1
2
250 ¸ 500
10
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 500
15
10
5
10
8.11. Giai đoạn độ lún của công trình giảm
dần, tùy thuộc vào dạng móng, loại nền đất mà quyết định chu kì đo cho thích
hợp, các chu kì đầu của giai đoạn này có thể tiến hành từ 3 đến 6 tháng, các
chu kì tiếp theo được quyết định trên cơ sở độ lún của chu kì gần nhất đã xác
định. Số lượng chu kì trong giai đoạn này tùy thuộc vào giá trị và tốc độ lún
của công trình mà quyết định.
8.12. Giai đoạn ổn định và tắt lún được đo
theo chu kì từ 1 đến 2 năm, cho đến khi giá trị độ lún của công trình nằm trong
giới hạn ổn định.
8.13. Đối với các công trình có tải trọng:
Nhà kho, silô, nhà nghiền,… các chu kì đo thường được tăng cường trước khi chất
tải, khi đỡ tải,… trước khi công trình đưa vào vận hành, khi vận hành và sau
khi vận hành.
9. Đo đọ lún công
trình bằng phương pháp đo cao hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1. Đo độ lún bằng phương pháp đo cao hình
học cấp 1, được tiến hành bằng phương pháp kết hợp đo hai chiều: Đo đi và đo về
bằng máy thủy chuẩn có độ chính xác cao loại H, và máy tự động cân bằng loại
Ni-002 của Cộng hòa Dân chủ Đức (cũ), máy NA3003 của Thụy sĩ hoặc các máy có
độ chính xác tương đương.
- Độ phóng đại của ống kính yêu cầu từ 40x
trở lên;
- Giá trị khoảng chia trên mặt ống thủy dài
không vượt quá 12"/2m;
- Giá trị vạch khắc vành đọc số của bộ đo cực
nhỏ 0,05mm và 0,10mm.
Việc đo độ lún ở mỗi chu kì được thực hiện
theo sơ đồ đã thiết kế, có thể sử dụng các sơ đồ đơn giản từ một đến hai tuyến
đơn. Trước khi đo độ lún máy và mia phải được kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu
cầu đo chênh lệch độ cao cấp I.
9.1.2. Đối với các máy đo độ cao mới nhận ở
xưởng về hoặc các máy mới sửa chữa thì trước khi sử dụng phải được kiểm tra,
kiểm nghiệm ở trong phòng và ngoài thực địa theo những nội dung của quy phạm.
Máy và mia đang dùng để đo độ lún các công trình thì không được sử dụng vào
việc khác.
9.1.3. Khi đo độ lún công trình bằng phương
pháp đo cao hình học cấp I cần sử dụng mia invar có hai thang chia vạch. Giá
trị vạch khắc là 2.5mm. Chiều dài của mia từ 1m ¸ 3m. Trên mia có ống nước tròn với giá trị vạch khắc là
10" ¸ 12" trên 2mm.
Giá trị khoảng chia của các vạch trên mia có thể là 5mm hoặc 100mm. Sai số
khoảng chia 1m của các thang số không được vượt quá 0,10mm. Khi đo độ lún bằng
phương pháp đo cao hình học cấp I ở miền núi, thì sai số này không được vượt
quá 0,05mm. Sai số khoảng chia dm của các thang số khi đo độ lún cấp I không
vượt quá ± 0,10mm. Khi đo ở
vùng núi thì sai số này không được vượt quá ±
0,05mm.
9.1.4. Trước khi tiến hành công việc đo độ
lún cần phải kiểm tra mia, nhằm đảm bảo cho mia không bị cong, các vạch khắc và
các dòng chữ số trên mia rõ ràng, ống nước tròn của mia phải có độ nhạy cao.
Người cầm mia phải chú ý quan sát các điều kiện sau:
- Đế mia phải tuyệt đối sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong điều kiện làm việc thiếu ánh sáng,
mia phải có đèn chiếu sáng;
- Khi dựng mia trên mốc, người cầm mia đọc
tên của mốc. Không có hiệu lệnh của người đo mia không được rời khỏi mốc. Trong
thời gian giải lao cần bảo quản mia không để va đập, chấn động, dựng mép mia
vào tường, khi đo xong để mia trong phòng khô ráo, có hòm riêng. Trên một mốc
đo trong các chu kì đo khác nhau chỉ nên sử dụng một mia.
9.1.5. Trình tự thao tác trên một trạm đo gồm
các công việc sau:
- Đặt chân máy: Chân máy thủy chuẩn đặt trên
trạm khi đo phải được thăng bằng và đảm bảo độ ổn định cao, hai chân của chân
máy đặt song song với đường đo, chân thứ ba cắt ngang khi bên phải, khi bên
trái, tất cả ba chân của chân máy phải ở những vị trí chắc chắn.
- Chân máy dùng để đo độ lún công trình cần
có độ ổn định cao và trọng lượng tối thiểu là 6kg.
- Lắp máy vào chân bằng ốc nối.
- Cân bằng máy theo ba ốc cân và bọt nước gắn
trên máy. Độ lệch của bọt nước tối đa là hai vạch khắc của ống nước.
Việc tính toán ghi chép số đọc trên mia được
thực hiện theo các chương trình ghi ở bảng 2.
Bảng 2: Mẫu ghi chép
số đọc trên mia theo cách chương trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ cao thứ nhất
của máy
SC
TC
TP
SP
SC
SP
TC
TP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC
SC
SP
TP
TC
TP
SC
SP
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sp là số đọc trên thang phụ mia
sau (kí hiệu Sp);
Tc là số đọc trên thang chính mia
trước (kí hiệu Tc);
Tp là số đọc trên thang phụ mia
trước (kí hiệu Tp);
S là chữ viết tắt của từ sau;
T là chữ viết tắt của từ trước;
c là chữ viết tắt của từ thang chính;
p là chữ viết tắt của từ thang phụ.
Khi đo độ lún bằng một mia và đặt máy trên
nền cứng thì nên sử dụng chương trình II.
9.1.6. Chiều dài của tia ngắm không vượt quá
25m. Chiều cao của tia ngắm so với mặt đất hay so với mặt trên của chướng ngại
vật không được nhỏ hơn 0,8m. Trong những trường hợp cá biệt khi đo trong các
tầng hầm của công trình có chiều dài tia ngắm không vượt quá 15m thì được phép
thực hiện việc đo ở độ cao tia ngắm là 0,5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.8. Trước khi bắt đầu thực hiện công việc
đo ngắm 15 phút, cần đưa máy ra khỏi hòm đựng để tiếp nhận nhiệt độ môi trường.
Trong khi đo nếu cần thiết phải chuyển độ cao đến các mốc đặt trong công trình
bằng cách ngắm qua cửa sổ, qua các lỗ hổng ở công trường và ở tường thì các lỗ
hỏng để chuyển qua này phải có đường kính tối thiểu là 0,5m. Không nên đặt máy
ở nơi gianh giới giữa không khí nóng và lạnh.
9.1.9. Chọn thời gian đo:
- Không nên đo vào thời gian khi mặt trời sắp
mọc hoặc sắp lặn, khi hình ảnh dao động, khi có gió mạnh từng hồi, nhiệt độ
không khí cao và dao động không đều, bởi vì lúc này việc bắt mục tiêu và kẹp
vạch đọc số không chính xác.
- Việc đo ngắm nên bắt đầu sau khi mặt trời
mọc nửa giờ và kết thúc trước khi mặt trời lặn một giờ.
- Trong khi đo phải sử dụng ô để che máy,
tránh tác động trực tiếp của tia nắng mặt trời dọi vào máy. Khi di chuyển từ
trạm máy này đến trạm máy khác phải che máy bằng túi, bao rộng làm bằng vật
liệu mịn chuyên dùng.
9.1.10. Chênh lệch khoảng cách từ máy tới mia
trước và phía sau tối đa là 0,4m. Tích lũy những chênh lệch khoảng cách từ máy
đến mia trước và mia sau trong một tuyến đo (hoặc vòng khép kín) cho phép không
được vượt quá 2m. Khoảng cách từ máy đến mia được đo bằng máy đo khoảng cách
hoặc bằng thước dây. Việc bố trí các khoảng cách từ máy đến mia trước và mia
sau gần bằng nhau được thực hiện bằng dây thừng; thước dây hoặc thước thép. Khi
góc I của máy đo < 4" ¸
8" có thể cho phép chênh lệch khoảng cách từ máy tới mia trước và mia sau
là 0,8m và tích lũy những chênh lệch khoảng cách trong một tuyến đo hoặc vòng
khép kín là 4m.
9.1.11. Trên mỗi trạm máy cần kiểm tra ngay
kết quả đo. Việc kiểm tra này bao gồm các công việc sau:
- Tính hiệu số đọc thang chính và thang phụ
của mỗi mia. Hiệu số của chúng phải ở trong giới hạn của hai vạch của thang
(0,1mm), khi có sự khác biệt lớn, việc đo ngắm phải được làm lại.
- Tính các chênh cao nhân đôi theo thang
chính và thang phụ của mia trước và mia sau. Sự khác biệt của các chênh cao
nhân đôi theo thang chính và thang phụ không được lớn hơn 4 vạch chia của bộ đo
cực nhỏ (0,2mm). Khi có sự khác biệt lớn, việc đo ngắm phải được làm lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thực hiện xong một tuyến đo khép kín,
cần phải tính sai số khép vòng đo. Sai số khép vòng đo được vượt quá sai số
giới hạn cho phép là:
(mm) (9.1)
Trong đó:
n là số trạm máy trong tuyến đo cao.
Kết quả đo được ghi theo mẫu số ở phụ lục E.
9.2. Đo độ lún công trình bằng phương pháp đo
cao hình học cấp II.
9.2.1. Đo độ lún bằng phương pháp đo cao hình
học cấp II được tiến hành bằng máy thủy chuẩn loại H1, H2, NAK2, Ni004 và các
máy thủy chuẩn có độ chính xác tương đương. Có thể dùng cả loại máy thủy chuẩn
có độ chính xác tương đương. Có thể dùng cả loại máy thủy chuẩn tự động cân
bằng KONi007.
- Độ phóng đại ống kính của các máy đo cao
yêu cầu từ 35x đến 40x;
- Giá trị vạch khắc trên mặt ống nước dài
không được vượt quá 12"/2mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo cao được tiến hành theo các vòng đo
bằng một độ cao máy. Tất cả các máy và dụng cụ dùng để đo độ lún bằng phương
pháp đo cao hình học cấp II đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm ở trong phòng
và ngoài thực địa theo nội dung, yêu cầu của quy phạm.
9.2.2. Khi đo độ lún bằng phương pháp đo cao
hình học cấp II cần dùng mia có băng invar có một hoặc hai thang chia vạch. Giá
trị khoảng chia của các vạch trên mia có thể là 5 mm hoặc 10mm. Chiều dài của
mia từ 1m ¸ 3m. Sai số các
khoảng chia 1m, dm và toàn chiều dài mia không được vượt quá 0,20mm. Khi mia
dùng để đo độ lún ở miền núi thì sai số này không được vượt quá 0,10mm.
9.2.3. Trình tự đo ngắm trên một trạm máy khi
đo độ lún bằng phương pháp đo cao hình học cấp II được tiến hành như đã nêu
trong điều 9.1.5.
9.2.4. Khi đo độ lún công trình, quá trình đo
ngắm được bắt đầu từ một cọc mốc và kết thúc cũng nên dừng ở cọc mốc đó. Cũng
có thể kết thúc việc đo ngắm trên một cọc mốc khác theo các đường đo khép kín
hoặc đường đo nối vào các mốc chuẩn. Số trạm máy trong tuyến đo treo được phép
tối đa là 2. Số trạm máy trong tuyến đo khép kín phải bảo đảm độ chính xác cần
thiết của giá trị độ lún nhận được.
9.2.5. Chiều dài của tia ngắm không được vượt
quá 30m, trong trường hợp cá biệt khi đường đo dài và sử dụng mia khắc vạch có
bề rộng là 2mm, thì cho phép tăng chiều dài của tia ngắm đến 40m. Chiều cao của
tia ngắm phải cách mặt đất tối thiểu là 0,5m.
9.2.6. Sự chênh lệch về khoảng cách từ máy
đến mia trước và mia sau không vượt quá 1m. Tích lũy những chênh lệch khoảng
cách từ máy đến mia trong các tuyến đo hoặc một vòng đo khép kín không được
vượt quá 3m ¸ 4m. Khi góc i của
máy < 4" ¸ 8" có thể cho
phép chênh lệch khoảng cách từ máy tới mia là 2m và tích lũy chênh lệch khoảng
cách từ máy đến mia trong một tuyến đo hoặc vòng đo khép kín, không được vượt
quá 8m.
9.2.7. Việc đo độ lún phải thực hiện trong
điều kiện thuận lợi cho việc đo ngắm theo quy tắc đã nêu ở điểm 9.1.8., 9.1.9.
9.2.8. Nếu sử dụng các điểm chuyển tiếp khi
đo độ lún công trình thì phải sử dụng các "cóc" để đặt mia.
9.2.9. Tại mỗi trạm máy cần kiểm tra ngay các
kết quả đo ở ngoài thực địa. Công tác kiểm tra này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính các chênh cao nhân đôi theo thang
chính và thang phụ của mia trước và mia sau. Sự khác nhau của các chênh cao
nhân đôi ở thang chính và thang phụ không được lớn hơn 6 vạch chia của bộ đo
cực nhỏ (0,3mm). Nếu có sự khác nhau lớn thì công việc đo ngắm phải được thực
hiện lại.
- Tính toán chênh cao đo.
9.2.10. Sau khi thực hiện các tuyến đo khép
kín, phải tính toán kiểm tra sai số khép vòng đo. Sai số khép vòng đo không
được vượt quá sai số cho phép tính theo công thức:
(mm) (9.2)
Trong đó: n là số trạm máy trong tuyến đo cao
khép kín.
Kết quả đo được ghi theo mẫu số ở phụ lục E.
9.3. Đo độ lún công trình bằng phương pháp đo
cao hình học cấp III
9.3.1. Đo độ lún bằng phương pháp đo cao hình
học cấp III, có thể dùng máy thủy chuẩn H3, máy thủy chuẩn tự động cân bằng,
máy loại K0Ni007 máy NAK2 không cần lắp micrometer và các máy thủy chuẩn có độ
chính xác tương đương.
- Độ phóng đại ống kính của các máy yêu cầu
từ 24x trở lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưới chỉ chữ thập của máy có 3 chỉ ngang.
9.3.2. Khi đo độ lún bằng phương pháp đo cao
hình học cấp III, cần sử dụng các loại mia sau:
- Mia hai mặt chiều dài 2m ¸ 3m, với vạch chia bằng centimét.
- Mia có chiều dài từ 1m ¸ 3m, có khắc vạch ở hai thang, vạch
chia nhỏ nhất là 0,5cm.
- Mia một mặt có lắp bọt nước và có vạch khác
xen kẽ đen đỏ có vạch chia nhỏ nhất là 1cm.
- Có thể sử dụng mia treo với chiều dài từ
0,5 ¸ 1,2m với vạch chia ở
thang như mia thông thường.
- Số 0 của mia treo phải trùng với lỗ trung
tâm để chốt khi mia được treo trên đó. Mia treo phải thỏa mãn các yêu cầu đã
nêu ở mục 9.1.4;
- Sai số khoảng chia dm và mét của cặp mia
không được vượt quá ± 0,5mm.
9.3.3. Trình tự đo ngắm trên trạm máy bằng
phương pháp đo cao hình học cấp III cũng được thực hiện như đã nêu ở điều
9.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5. Để chuyển độ cao giữa các mốc phải sử
dụng các "cốc" để dựng mia. Cho phép sử dụng những điểm chuyển tiếp
bằng cọc gỗ có đóng đinh để đặt đế mia, hoặc đinh móc bằng kim loại đóng vào
cọc gỗ với góc không nhỏ hơn 30o v.v…
9.3.6. Trên mỗi trạm đo cần phải kiểm tra
ngay kết quả đo ở ngoài thực địa. Công việc kiểm tra này bao gồm:
- Tính tổng chênh cao trung bình giữa mặt đỏ
và mặt đen của mia. Sự khác nhau giữa chúng không được vượt quá 2mm.
- Khi sử dụng mia invar và máy thủy chuẩn
loại H1, H2 hiệu chênh cao theo thang chính và thang phụ không được vượt quá
1,5mm.
- Khi đo, đọc số trên mia theo ba chỉ của
máy, số đọc theo chỉ trung bình (chỉ giữa) với nửa tổng số đọc theo 2 chỉ trên
và chỉ dưới không được chênh nhau quá 3mm.
9.3.7. Sai số khép vòng đo trong tuyến đo
khép kín không được vượt quá sai số giới hạn cho phép. Sai số giới hạn cho phép
fn được tính theo công thức:
fn = ±
(mm) (9.3)
Trong đó:
n là số trạm máy trong tuyến đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo được ghi theo mẫu số ở phụ lục E.
9.3.8. Mẫu số đo độ lún công trình bằng
phương pháp đo cao hình học cấp I, cấp II, cấp III xem phụ lục E.
9.3.9. Sơ đồ mạng lưới đo độ lún và kết quả
đo chênh cao xem phụ lục F.
10. Xử lí liệu đo độ
lún công trình và đánh giá độ ổn định của các mốc chuẩn
10.1. Xử lí số liệu đo độ lún công trình
10.1.1. Việc xử lí số liệu đo độ lún công
trình được bắt đầu từ việc kiểm tra số đo ngoại nghiệp. Các hạn sai giữa số đọc
theo thang chính và thang phụ (đối với mia có hai thang khác vạch) hoặc giữa
hai lần đọc số (đối với mia có một thang khắc vạch) được cho trong mục 9.1.11,
9.2.9, 9.3.6. Nếu các số liệu ghi trong sổ đo ngoại nghiệp không có sai sót thì
tiến hành xác định chênh cao trung bình theo thang chính và thang phụ hoặc
chênh cao trung bình giữa hai lần đọc số.
10.1.2. Vẽ sơ đồ các tuyến đo và ghi trên sơ
đồ các số liệu sau:
- Chênh cao trung bình tính được theo thang
chính và thang phụ hoặc theo hai lần đọc số;
- Số trạm máy trên tuyến đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3. Xác định sai số khép của tất cả các
vòng khép trên sơ đồ. Sai số khép cho phép của các vòng đo được xác định theo
các công thức sau:
: Sai số đơn vị
trọng số là 0,15mm/trạm đối với đo độ lún cấp 1, và
:
Sai số đơn vị trọng số là 0,25 mm/trạm đối với đo độ lún cấp II, và
: Sai số đơn vị trọng số là 1mm/trạm
đối với đo độ lún cấp III; (10.1)
Trong các công thức trên n là số trạm máy
trong vòng đo khép kín. Nếu sai số khép vòng đo của tất cả các vòng đo nhỏ hơn
hoặc bằng giá trị cho phép thì tiến hành bình sai lưới. Trường hợp sai số khép
vòng đo vượt quá giá trị cho phép thì phải tiến hành đo lại.
10.1.4. Việc bình sai các lưới thủy chuẩn đo
độ lún công trình được thực hiện theo phương pháp bình sai chặt chẽ trên cơ sở
của phương pháp số bình phương nhỏ nhất. Tùy theo điều kiện cụ thể có thể sử
dụng một trong các phương pháp sau đây:
- Phương pháp bình sai điều kiện;
- Phương pháp bình sai gián tiếp;
- Phương pháp vòng khép của Giáo sư Popov.
Trình tự các bước bình sai lưới độ cao theo
phương pháp bình sai gián tiếp được trình bày trong phụ lục G.
10.1.5. Sau khi bình sai lưới phải lập bảng
kê các mốc lún, độ cao và sai số xác định độ cao của từng mốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định sai số trung phương đơn vị trọng
số theo công thức:
(10.2)
Trong đó:
m
là số trung phương đơn vị trọng số;
n là số đoạn đo trong lưới;
k là số điểm cần xác định độ cao (bằng số mốc
đo độ lún).
- Sai số trung phương độ cao của điểm bất kì
(10.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.7. Sau khi có ít nhất hai chu kì đo có
thể tính được độ lún của công trình theo các công thức sau đây:
- Độ lún tương đối của mốc thứ j trong chu kì
đo thứ i được xác định theo công thức:
(sj)i = (Hj)i
- (Hj)i-1 (10.4)
- Độ lún tổng cộng của mốc thứ j trong chu kì
đo thứ i là:
(Sj)i = (Hj)i
- (Hj)i (10.5)
Trong đó:
(Sj)i là độ lún của mốc
thứ j trong chu kì đo thứ i;
(Hj)i là độ cao của
mốc thứ j trong chu kì đo thứ j;
(Hj)i-1 là độ cao của
mốc thứ j trong chu kì đo kề trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lún trung bình của công trình trong chu
kì đo thứ i được xác định theo công thức:
(10.6)
- Độ lún trung bình tổng cộng của công trình
từ khi bắt đầu đo đến khi chu kì đo thứ i là:
(10.7)
Trong đó:
là diện tích của
nền móng chịu ảnh hưởng của mốc lún thứ j;
p là diện tích toàn bộ nền móng công trình.
Thông thường có thể tính độ lún trung bình
của công trình theo thức sau:
(10.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số mốc lún được đo trên công trình.
- Tốc độ lún của công trình trong chu kì đo
độ lún thứ i được tính theo công thức sau:
(10.9)
- Tốc độ lún trung bình tổng cộng của công
trình từ chu kì đầu đến chu kì đo hiện tại (chu kì thứ j) được tính:
(10.10)
Trong đó:
30 là số ngày trong một tháng;
vi và Vi là tốc độ lún
tính theo đơn vị mm/tháng;
t là khoảng thời gian giữa chu kì kế trước và
chi kì hiện tại (tính bằng ngày);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.8. Sau mỗi chu kì đo độ lún cần lập bảng
thống kê độ cao và độ lún tổng cộng của các mốc trong chu kì hiện tại và độ lún
tổng cộng của các mốc, tính độ lún trung bình của công trình trong chu kì đang
xét và độ lún tổng cộng của công trình. Ngoài ra cần chỉ rõ các mốc có diễn
biến lún đặc biệt: Mốc có độ lún lớn nhất, mốc có độ lún nhỏ nhất, tốc độ lún
trung bình của công trình và một số nhận xét ngắn gọn. Mẫu bảng thống kê được
trình bày trong phụ lục L, M.
10.1.9. Hiệu độ lún lớn nhất giữa hai điểm
trên công trình
DSmax
= Smax - Smin (10.11)
10.1.10. Độ nghiêng của nền công trình trên
hướng AB
i = (10.12)
Trong đó:
LAB là khoảng cách giữa 2 điểm có
độ lún lớn nhất và nhỏ nhất
10.1.11. Độ cong tuyệt đối và độ cong tương
đối dọc theo trục công trình
- Độ cong tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cong tương đối
ftd = (10.14)
Trong đó:
1, 2, 3 là số hiệu của 3 điểm đo độ lún phân
bố dọc theo trục công trình theo thứ tự 1, 2, 3 (đầu, giữa, cuối)
10.1.12. Biểu đồ lún thường được vẽ theo trục
dọc và trục ngang của công trình dựa vào các giá trị độ lún của các mốc theo các
chu kì từ 2 đến n (hình P.1, phụ lục P).
10.1.13. Biểu đồ lún theo tải trọng và thời
gian của các mốc đặc trưng được vẽ dựa vào giá trị độ lún của mốc có giá trị độ
lún nhỏ nhất, độ lún lớn nhất và giá trị độ lún trung bình của công trình theo
các chu kì đo, (hình P.2, phụ lục P).
10.2. Đánh giá độ ổn định của các mốc chuẩn
10.2.1. Trong đó độ lún công trình, chẳng
những các mốc dùng để đo độ lún bị thay đổi độ cao theo thời gian mà ngay cả
các mốc chuẩn cũng không giữ được độ cao ổn định trong suốt quá trình đo. Vì
vậy việc kiểm tra độ ổn định của các mốc chuẩn đóng một vai trò đặc biệt quan
trọng và là một nội dung bắt buộc trong xử lí số liệu đo độ lún công trình.
10.2.2. Nguyên nhân gây ra sự dịch chuyển
thẳng đứng (trồi, lún) của các mốc chuẩn gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sự thay đổi nhiệt độ của các lớp đất đá
dẫn đến sự co dãn thân mốc;
c) Ảnh hưởng của sự dịch chuyển thẳng đứng
của bản thân công trình.
Đối với các mốc chuẩn kiên cố được đặt vào
lớp đá gốc chắc chắn thì ảnh hưởng của nhiệt độ là đáng kể vì vậy để tăng độ ổn
định của các mốc loại này cần chế tạo thân mốc bằng các vật liệu có hệ số dãn
nở nhiệt nhỏ.
Đối với các mốc chuẩn nông không đặt được vào
tầng đá gốc ổn định thì ảnh hưởng của sự dịch chuyển của các lớp đất đá là khá
lớn. Để đảm bảo độ ổn định của mốc, cần phải gia cố phần móng của mốc một cách
cẩn thận.
Để giảm ảnh hưởng của sự trồi lún của bản
thân công trình đến độ ổn định của các mốc chuẩn, cần phải đặt các mốc chuẩn ở
ngoài phạm vi ảnh hưởng của công trình. Tuy nhiên cũng không nên đặt các mốc
chuẩn ở quá xa công trình, vì như vậy sẽ làm tăng chiều dài tuyến thủy chuẩn
dẫn từ mốc chuẩn đến các mốc đo độ lún và làm giảm độ chính xác đo độ lún công
trình.
10.2.3. Việc phân tích kiểm tra độ ổn định
của các mốc chuẩn cần phải được tiến hành trước khi xác định độ lún cho các mốc
kiểm tra. Chỉ có các mốc chuẩn được coi là ổn định mới được tham gia vào quá
trình bình sai xác định độ lún của các mốc đo độ lún.
10.2.4. Để kiểm tra độ ổn định của các mốc
chuẩn có thể sử dụng các công cụ của toán thống kê nếu có một tập hợp đủ lớn
các dữ liệu đo kiểm tra lưới thủy chuẩn trong nhiều chu kì. Trong trường hợp
này có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích hệ số tương quan giữa
các chênh cao đo trong các chu kì, (ví dụ tính toán được trình bày ở phụ lục
H).
- Phương pháp phân tích phương sai của các
chênh cao đo trong các chu kì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Lập báo cáo kết
quả đo độ lún
11.1. Khi kết thúc một giai đoạn đo độ lún,
ví dụ kết thúc phần móng hoặc kết thúc một giai đoạn thử tải v.v… cần lập báo
cáo giai đoạn. Khi kết thúc quá trình đo độ lún do hết hạn hợp đồng hoặc công
trình đã vào giai đoạn tắt lún một cách rõ rệt, cần lập báo cáo kết quả đo độ
lún theo các nội dung sau đây:
- Phần I: Nội dung công việc và biện pháp
thực hiện cần nêu rõ các điểm sau đây:
- Phần II: Các kết quả đo và xác định độ lún;
- Phần III: Kết luận và kiến nghị.
11.2. Trong phần nội dung công việc và biện
pháp thực hiện cần nêu rõ các điểm sau đây:
- Mục đích, yêu cầu nhiệm vụ của công tác đo
độ lún;
- Giới thiệu đặc điểm về vị trí địa hình, đặc
điểm về địa kĩ thuật của khu vực đo độ lún:
- Đặc điểm về hình dạng, kích thước, loại nền
móng, kết cấu kiến thức v.v… và những đặc điểm về hiện trạng công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp và dụng cụ đo, độ chính xác yêu
cầu và số lượng chu kì đo, tiến độ thực hiện công việc;
- Phương pháp bình sai và đánh giá độ chính
xác kết quả đo độ lún.
11.3. Trong phần các kết quả đo và xác định
độ lún cần phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Các kết quả đo đạc và bình sai mạng lưới độ
cao và tính toán độ lún của các chu kì đo, (tham khảo phụ lục K);
- Bảng tổng hợp về độ cao sau bình sai của
các mốc theo các chu kỳ, (theo mẫu phụ lục L);
- Bảng tổng hợp về độ lún và tốc độ lún của
các mốc theo các chu kì, (theo mẫu của phụ lục M và công thức 10.9, 10.10);
- Độ lún trung bình và tốc độ lún trung bình
của công trình;
- Điểm có độ lún lớn nhất và điểm có độ lún
nhỏ nhất, độ lún lệch lớn nhất giữa hai điểm A và B;
- Độ nghiêng của nén công trình trên hướng
AB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biểu đồ lún theo trục ngang, trục dọc của
công trình theo hình P.1, phụ lục P;
- Biểu đồ lún theo tải trọng và thời gian của
các mốc đo lún theo hình P.2, phụ lục P;
- Bình đồ lún công trình trong thời gian đo
theo hình P.3, phụ lục P.
11.4 Kết luận và kiến nghị
- Phần kết luận: Phải đánh giá được chất
lượng công việc đo độ lún, mức độ hoàn thành công việc đề ra đồng thời đánh giá
hiện trạng lún của công trình, nêu bật lên được các tham số đặc trưng có liên
quan đến các quy định cho phép, mức độ lún, hướng lún, ảnh hưởng của độ lún tới
khả năng làm việc bình thường và độ ổn định lâu dài của công trình.
Trên cơ sở các kết luận đã nêu cần kiến nghị
với cơ quan chủ quản công trình về mức độ ổn định của công trình, khả năng khai
thác các tài liệu đo độ lún, dự báo biến dạng công trình và các công việc cần
làm tiếp theo.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1: Mốc chuẩn loại A

Hình A.2: Mốc chuẩn loại B
Hình A.3a: Mốc chuẩn loại
C dạng khối bê tông
1. Trụ mốc bê tông;
2. Dấu móc bằng sứ hoặc đồng;
3. Mốc phụ hình ống;
4. Vỏ ống mốc phụ bằng thép hoặc nhựa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nắp đậy bê tông

Hình A.3b: Mốc chuẩn loại
C dàng hình ống
1. Đầu mốc (F = 2cm ¸
4cm);
2. Ống mốc (F = 7cm ¸
8cm);
3. Ống bảo vệ: (F = 2cm ¸ 4cm);
4. Vòng kẹp giữ ống bảo vệ;
5. Thanh neo;
6. Đệm bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Giếng gạch hoặc bê tông;
9. Cửa nắp;
10. Xỉ;
11. Lớp đệm bê tông

Hình A.3c: Mốc
chuẩn loại C dạng cọc
1. Đầu mốc (F = 2cm ¸
4cm);
2. Cọc mốc (F = 7cm ¸
8cm);
3. Giếng dầu hoặc giếng dầu đặt trong hố
móng cọc hoặc giếng quét bitum (nhựa đường) bọc cọc mốc khi chôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cửa nắp;
6. Xỉ;
7. Lớp đệm bê tông khi đặt trong hố móng
(loại mốc này được lắp đặt bằng cách đóng cọc hay chôn chặt dưới hố có độ sâu
từ 1m ¸ 2m).

Phụ
lục B
(Tham
khảo)
CẤU TẠO MỘT SỐ LOẠI MỐC ĐO ĐỘ LÚN NỀN VÀ CÔNG TRÌNH

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1: Mốc đo độ lún có
cấu tạo vững chắc
Hình B.6: Mốc đo độ lún nền
đất
Hình B.7: Mốc đo độ lún mặt
nền


Hình B.2: Mốc đo độ lún có
bản lề quay
Hình B.5: Mốc đo độ lún
dạng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình B.3: Mốc đo độ lún có
ren
Hình B.4: Mốc đo độ lún gắn
vào bệ lò nung
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MỐC ĐO ĐỘ LÚN CÔNG TRÌNH

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2: Mốc đo độ lún công
trình nhà máy nhiệt điện.

Hình C.3: Mốc đo độ lún công
trình nhà ở 5 tầng

Hình C.4: Mốc đo độ lún công
trình nhà làm việc cao tầng

Hình C.5: Mốc đo độ lún công
trình nhà ở cao tầng dạng khối và panen tấm lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
CHỌN CẤP ĐO ĐỘ LÚN DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN ĐẤT VÀ TẦM QUAN
TRỌNG CỦA CÔNG TRÌNH
Cấp I Đo độ lún của nền móng các nhà và
công trình được xây dựng trên nền đất cứng và nửa cứng, các công trình quan
trọng, các công trình có ý nghĩa đặc biệt.
Cấp II Đo độ lún của các nhà và công trình
được xây dựng trên nền đất có tính biến dạng cao, các công trình được đo độ lún
để xác định nguyên nhân hư hỏng.
Cấp III Đo độ lún của các nhà và công trình
được xây dựng trên nền đất lấp,đất có tính lún sụt cao, đất có tính bão hòa
nước và trên nền đất bùn chịu nén kém.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
MẪU SỔ ĐO CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO THEO CÁC CẤP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo từ ………………… đến ………………… Ngày
………. Tháng……..năm……….
Người đo …………………………………….. Người
ghi …………………………………
1. Thời gian...................................................
2. Hình ảnh....................................................
3. Nhiệt độ....................................................
4. Lượng máy...............................................
5. Chất đất....................................................
6. Tốc độ và hướng gió.................................
7. Hướng mặt trời ……………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Sơ đồ đo nối ……………………………….....
Số trạm
Đo khoảng cách theo
3 chỉ
Hàng bên phải
Hàng bên trái
Mia sau
Mia trước
Mia sau
Mia trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự đo ngầm
Số đọc chênh lệch
độ cao
Kiểm tra
Hàng bên phải
Kiểm tra
Hàng bên trái
Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thang chính
Thang phụ
Thang chính
Thang phụ
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
E.2. Mẫu sổ đo chênh
lệch độ cao cấp II
Đo từ ……….……đến..................... Ngày
………. Tháng…..….năm..............
Thời tiết......................................... Lượng
máy..........................................
Hướng gió..................................... Cấp
gió …………..Chất đất...................
Hướng mặt trời.............................. Hình
ảnh..............................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mia sau
Mia trước
Thời gian nhiệt độ
Kí hiệu mia
Số đọc chênh lệch
độ cao
K+ chính
trừ phụ
Số trung bình chênh
lệch độ cao
Chỉ trên
Chỉ dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dưới
Thang chính
Thang phụ
d
d
Dd
SDd
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3. Mẫu sổ đo chênh
lệch độ cao cấp III
Đo từ............................................. đến .....................................................
Lúc bắt đầu ……………h…………..p, Ngày…………tháng………..năm............
…………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình ảnh........................................ Người
ghi............................................
Thời tiết......................................... Người
kiểm tra.....................................
Số trạm đo
Mia sau
Chỉ dưới
Mia trước
Chỉ dưới
Kí hiệu mia
Số đọc chỉ giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Chỉ trên
Chỉ trên
Khoảng cách sau d
Khoảng cách trước d
Chênh lệch Dd
SDd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU GHI KẾT QUẢ ĐO CHÊNH CAO CÁC MỐC TRÊN SƠ ĐỒ
Sơ đồ mạng lưới đo độ
lún cụm mốc chuẩn
Chu kì
------------------- Ngày đo -------------------------------

Phụ
lục G
(Tham
khảo)
TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN BÌNH SAI THEO PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI
GIÁN TIẾP
1. Chọn ẩn số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Lập phương trình số hiệu chỉnh
Ở dạng ma trận, hệ phương trình số hiệu chỉnh
như sau:
AdH + L = V
Trong đó A là ma trận hệ số của phương trình
số hiệu chỉnh có kích thước n x m; n là số đại lượng đo, m là số ẩn số; dH là véc tơ số hiệu
chỉnh vào các ẩn số. dH có kích thước bằng
số ẩn số m. L là véc tơ số hạng tự do có kích thước bằng số đại lượng đo n, V
là véc tơ số hiệu chỉnh có kích thước bằng số đại lượng đo n.
3. Xác định trọng số của các đại lượng đo

4. Lập hệ phương trình chuẩn
NdH + B = 0
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = ATPL
5. Giải hệ phương trình chuẩn, xác định
nghiệm dH
dH = - N-1B
6. Đánh giá độ chính xác của kết quả đo
a) Sai số trung phương trọng số đơn vị

b) Sai số trung phương độ cao của một điểm

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
KIỂM TRA ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA CÁC MỐC CHUẨN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TRỊ ĐO
Phương pháp này được
áp dụng cho trường hợp giữa các mốc chuẩn được đo nhiều lần. Giả sử ta có 4 mốc
chuẩn
như hình H.1, các số liệu đo 15 chu kì
được ghi ở bảng H.1.
Bảng H.1: Số liệu đo chênh cao
của các mốc 15 chu kì
Thứ tự
h1
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
h3
D3
1
-18,18
+1,81
+17,94
-1,90
-24,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-18,34
+1,65
+18,69
-1,21
-24,85
-1,04
3
-19,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+19,12
-0,76
-24,69
-0,88
4
-19,69
+0,30
+19,24
-0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,65
5
-19,84
+0,15
+18,92
-0,98
-23,20
+0,61
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,50
+19,59
-0,31
-23,99
-0,18
7
-20,12
-0,13
+19,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-24,54
-0,73
8
-20,34
-0,35
+19,16
-0,74
-24,18
-0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20,34
-0,35
+19,22
-0,68
-23,20
+0,61
10
-20,24
-0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,01
-23,44
+0,37
11
-20,69
-0,70
+19,99
+0,09
-22,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
-20,65
-0,66
+20,50
+0,60
-23,86
-0,05
13
-20,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+21,19
+1,29
23,81
0,00
14
-20,45
-0,46
+21,85
+1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,70
15
-20,60
-0,61
+22,38
+2,48
-22,69
+1,12
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,03
+19,90
-0,05
-23,81
+0,05
[D
]
9,21
[D
]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[D
]
+6,97
[D1D2]
-10,04
[D1D3]
-4,74
[D2D3]
+7,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Độ lệch của các trị đo so với trị trung
bình
(D1)i = (h1)i - (h1)TB
(D2)i = (h2)i - (h2)TB
(H-1)
(D3)i = (h3)i - (h3)TB
(H-2)
2. Tính giá trị bình phương của các độ lệch
và tổng của chúng
[D
].[D
] và [D
]
3. Tính [D1D2].[D1D3].[D2D3]

Hình H.1: Sơ đồ tuyến đo mốc
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


(H-3)
Trong đó:
n là số chu kì quan trắc (n = 15)
5. Mô men hỗn hợp bậc nhất


(H-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(H-5)

7. Tính các hệ số tương quan
A. Tính các hệ số tương quan
a. Cặp h1h2

b. Cặp h1h3
(H-6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B. Tính các hệ số tương quan riêng
a. h1 và h2 liên quan
với nhau và h3 cố định

b. h1 và h3 liên quan
với nhau và h2 cố định
(H-7)
c. h2 và h3 liên quan
với nhau và ht cố định

d. Tính hệ số tương quan tập hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


8. Kiểm tra xem các hệ số được coi là
"có nghĩa" không bằng cách tính giá trị độ lệch trung phương
(H-9)
các hệ số tương quan được coi là nghĩa nếu rh
> 3sr. Trong thí dụ trên
đây, tất cả các hệ số tương quan đều có nghĩa. Sau khi tính được các hệ số
tương quan ta tiến hành phân tích chúng để đánh giá độ ổn định của các mốc
chuẩn. Cặp chênh cao h1, h2, có hệ số tương quan là
-0,714 và hệ số tương quan riêng
đều là các số âm,
nghĩa là khi h1 giảm thì h2 tăng, nhưng vì h1
< 0 và h2 > 0 nên giá trị tuyệt đối của cả hai chênh cao đều
tăng. Điều đó cho ta thấy mốc rp2 bị lún xuống. Các hệ số tương quan
tập hợp
và
có
giá trị xấp xỉ bằng nhau và các hộ số riêng
và
có giá trị nhỏ không đáng kể, từ đó có
thể rút ra kết luận rp3 ổn định hơn cả. Hệ số rương quan
= + 0,604 cho thấy khi h2
tăng thì h3 cũng tăng. Vì h3 < 0 nên khi h2
tăng thì giá trị tuyệt đối của h3 giảm từ đây cho ta thấy mốc rp4
bị trồi lên. Coi quan hệ giữa h1 và h2 là tuyến tính thì
phương trình biểu diễn quan hệ của h1 và h2 là h1
= ah2 + b.
Trong đó:

= -19,99 - (-0,468
x 19,9) = -10,68
vậy phương trình xấp xỉ sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong chu kì cuối cùng h1 = -20,6.
h2 = 22,33 thay các số hiệu này vào tính được h1 =
-21,15, điều này cho thấy là giá trị độ lún xác suất đối với mốc rp2
là 21,15 - 20,60 = 0,55mm.
Như vậy chúng ta thấy phương pháp phân tích
hệ số tương quan cho kết quả khá tốt. Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp
này cần có một tập hợp dữ liệu đo đủ lớn. Số chu kì đo phải lớn hơn 10 và số
các mốc chuẩn không nhiều quá. Trong trường hợp số mốc chuẩn quá nhiều thì quan
hệ giữa các chênh cao sẽ trở nên rất phức tạp và việc phân tích sẽ gặp rất
nhiều khó khăn.
Phụ
lục I
(tham
khảo)
ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA CÁC MỐC CHUẨN BẰNG THUẬT TOÁN
BÌNH SAI LƯỚI TỰ DO
Giả sử một lưới độ cao cơ sở phục vụ cho đo
lún công trình gồm 4 mốc RP1, RP2, RP3 và RP4
như hình 1.1. Chênh cao giữa các mốc trong các chu kì được ghi trong bảng 1.1.

Hình 1.1: Sơ đồ lưới độ cao cơ
sở gồm 4 mốc chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến đo
Số trạm máy
Chênh cao (mm)
Chu kì 1
Chu kì 2
Chu kì 3
Chu kì 4
RP2 - RP4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-868,39
-868,05
-867,52
RP4 - RP3
1
-204,13
-204,23
-204,33
-204,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-453,61
-453,51
-453,32
-453,04
RP1 - RP2
1
-211,33
-210,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-207,81
RP2 - RP3
1
-664,51
-664,65
-663,75
-663,19
Bảng I.2: Độ cao của
các mốc cơ sở
Thứ tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao
1
RP1
7,2250
2
RP2
7,4362
3
RP3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
RP4
6,5674
I. Tiêu chuẩn để đánh giá độ ổn định của các
mốc cơ sở
Mốc độ cao cơ sở được coi là ổn định nếu thỏa
mãn điều kiện
ISt £
t . Ms
Trong đó:
S là độ dịch chuyển theo phương thẳng đứng
của mốc cơ sở (trồi, lún);
t là hệ số (giá trị của t thay đổi từ 2 - 3),
trong trường hợp này t = 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Trong chu kì đầu tiên, coi tất cả các mốc
là ổn định, tiến hành bình sai lưới theo thuật toán bình sai tự do. Kết quả
bình sai được ghi trong bảng 1.3 và bảng 1.4.
Bảng I.3: Trị đo và
các đại lượng bình sai
Thứ tự
Tên đoạn đo
Chênh cao đo
(m)
Số trạm
Số hiệu chỉnh (m)
Số chênh cao sau
bình sai (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP2 - RP4
-0,8689
1
0,0001
-0,8688
2
RP4 - RP3
-0,2041
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2042
3
RP3 - RP1
-0,4536
1
-0,0001
-0,4535
4
RP1 - RP2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-0,0001
-0,2112
5
RP2 - RP3
-0,6645
1
-0,0002
-0,6647
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng I.4: Độ cao của
các mốc sau bình sai
Thứ tự
Tên mốc
H(m)
Độ lệch
mH (mm)
Đánh giá độ ổn định
1
RP1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,10
Ổn định
2
RP2
7,4362
0,00
0,08
Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP3
6,7715
0,05
0,08
Ổn định
4
RP4
6,5673
-0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định
III. Sử dụng các mốc ổn định trong chu kì 1
để định vị lưới trong chu kì 2, trong trường hợp này sự thay đổi độ cao của tất
cả 4 mốc đều nhỏ hơn giá trị cho phép: Ms = ± 0,5 mm.
Kết quả bình sai lưới trong chu kỳ 2 được
trình bày trong bảng I.3a và bảng I.4a.
Bảng I.3a: Trị đo và
các đại lượng bình sai trong chu kì 2
Thứ tự
Tên đoạn đo
Chênh cao đo
(m)
Số trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chênh cao sau
bình sai (m)
1
RP2 - RP4
-0,8684
1
-0,0001
-0,8685
2
RP4 - RP3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-0,0001
-0,2041
3
RP3 - RP1
-0,4535
1
0,0001
-0,4556
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP1 - RP2
-0,2108
1
0,0001
-0,2109
5
RP2 - RP3
-0,6647
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,6645
Sai số trung phương đơn vị trọng số mh
= 0,21 mm/trạm
Bảng I.4a: Độ cao của
các mốc sau bình sai
Thứ tự
Tên mốc
H(m)
Độ lệch
mH (mm)
Đánh giá độ ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP1
7,2251
-0,13
0,12
Ổn định
2
RP2
7,4360
-0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định
3
RP3
6,7715
0,07
0,07
Ổn định
4
RP4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,12
Ổn định
IV. Tiếp tục bình sai đối với các kết quả đo
của chu kì 3 ta được các số hiệu chỉnh trong bảng I.3b và bảng I.4b.
Bảng I.3b: Trị đo và
các đại lượng bình sai trong chu kì 3
Thứ tự
Tên đoạn đo
Chênh cao đo
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu chỉnh (m)
Số chênh cao sau
bình sai (m)
1
RP2 - RP4
-0,8680
1
0,0001
-0,8681
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2043
1
0,0001
-0,2043
3
RP3 - RP1
-0,4533
1
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
RP1 - RP2
-0,2104
1
0,0000
0,2104
5
RP2 - RP3
-0,6637
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
-0,6637
Sai số trung phương đơn vị trọng số mh
= 0,01 mm/trạm
Bảng I.4b: Độ cao của các mốc
sai bình sai
Thứ tự
Tên mốc
H(m)
Độ lệch (mm)
mH (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
RP1
7,2249
-0,03
0,01
Ổn định
2
RP2
7,4353
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
Không ổn định
3
RP3
6,7716
0,16
0,01
Ổn định
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5673
-0,13
0,01
Ổn định
V. Chu kì 4 cũng được bình sai tương tự như
các chu kì trước.
Mốc RP2 không ổn định nên không
được sử dụng để định vị lưới. Kết quả bình sai các trị đo trong chu kì 4 được
ghi trong bảng 1.3c và bảng 1.4c.
Bảng I.3c: Trị đo và
các đại lượng bình sai trong chu kì 4
Thứ tự
Tên đoạn đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Số trạm
Số hiệu chỉnh (m)
Số chênh cao sau
bình sai (m)
1
RP2 - RP4
-0,8675
1
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
RP4 - RP3
-0,2045
1
0,0000
0,2045
3
RP3 - RP1
-0,4530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0001
0,4531
4
RP1 - RP2
-0,2028
1
0,0001
0,2099
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,6632
1
0,0001
-0,6631
Sai số trung phương đơn vị trọng số mh
= 0,14mm/trạm
Bảng I.4c: Độ cao của
các mốc sau bình sai
Thứ tự
Tên mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
mH (mm)
Đánh giá độ ổn định
1
RP1
7,2249
-0,09
0,08
Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP2
7,4348
-1,40
0,08
Không ổn định
3
RP3
6,7717
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định
4
RP4
6,5672
-0,17
0,08
Ổn định
Phụ
lục K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, BÌNH SAI VÀ TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CÔNG
TRÌNH
Bình sai lưới thủy chuẩn
Công trình ………………………
Thời gian đo: 11/01/1999
Số lượng mốc đã biết độ cao :1
Số lượng mốc cần xác định :19
Số lượng tuyến đo trong lưới :26
Tổng số trạm máy các tuyến đo :60 trạm
Sai số đơn vị trọng số :25mm/trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nr
Tên
H(m)
Ghi chú
1
MC1
6 000
Bình sai hiệu độ cao
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
C
Trị đo (mm)
Vi (mm)
Trị BS (mm)
Mh (mm)
N
1
MCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-397.20
-.08
-397.28
.39
4
2
R2
R1
-703.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-703.16
.33
2
3
R1
R3
-914.50
.60
915.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
R3
R2
-212.00
.06
-211.94
.31
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R3
MC1
185.40
-.06
185.34
.37
3
6
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-259.90
.15
-259.75
.30
2
7
M13
M12
98.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98.96
.33
3
8
M12
M11
517.30
-.21
517.09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
9
M11
M10
701.10
.10
701.20
.21
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M10
M9
-794.80
.10
-794.70
.21
1
11
M9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93.30
.20
93.50
.21
1
12
M9
M8
-682.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-682.21
.35
2
13
M8
M7
-135.40
-.21
-135.61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
14
M7
M6
52.90
-.21
52.69
.35
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M6
M5
90.60
-.21
90.39
.35
2
16
M5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221.20
-.21
220.99
.35
2
17
M2
M4
1151.90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1151.93
.21
1
18
M4
M3
39.30
.03
39.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
19
M2
M3
1191.30
-.03
1191.27
.21
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2
M1
96.40
.02
96.42
.35
2
21
M1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-35.00
.02
-34.98
.35
2
22
M16
M15
-342.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-342.17
.42
3
23
M15
M14
223.60
.02
223.62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
24
M14
M13
-11.70
.04
-11.66
.47
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
M12
-160.40
-.39
-160.79
.30
2
26
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-403.50
59
-402.91
.47
5
Độ cao bình sai của
các mốc - Chu kì 01
Nr
Tên
Hbs (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
R2
5.60272
.39
2
R1
4.89956
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
R3
5.81466
.37
4
M13
5.34298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
M12
5.44194
.48
6
M11
5.95902
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
M10
6.66022
.60
8
M9
5.86552
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
M8
5.18330
.64
10
M7
5.04769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
M6
5.10038
.65
12
M5
5.19076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
M2
5.41175
.57
14
M4
6.56368
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
M1
5.50817
.63
16
M16
5.47319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
M15
5.13102
.66
18
M14
5.35464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
M3
6.60300
.61
Bình sai lưới thủy chuẩn
Công trình ………………………
Chu kì: 02. Thời gian đo: 11/02/1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mốc đã biết độ cao :1
Số lượng móc cần xác định :19
Số lượng tuyến đo trong lưới :26
Tổng số trạm máy các tuyến đo :60 trạm
Sai số đơn vị trọng số :16mm/trạm
Các mốc đã có độ cao
Nr
Tên
H(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
MC1
6. 0000
Bình sai hiệu độ cao
đo
Nr
D
C
Trị đo (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị BS (mm)
Mh (mm)
N
1
MC1
R2
-397.60
-.09
-397.69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
R2
R1
-703.30
-.21
-703.51
.20
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
R3
916.70
-.53
916.17
.24
5
4
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-212.40
-.26
-212.66
.20
3
5
R3
MC1
185.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185.03
.23
3
6
R2
M13
-260.90
.10
-260.80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7
M13
M12
98.20
.20
98.40
.21
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M12
M11
517.10
.03
517.13
.22
2
9
M11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
701.10
.14
701.24
.13
1
10
M10
M9
-794.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-794.46
.13
1
11
M9
M11
93.10
.12
93.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12
M9
M8
-681.80
.03
-681.77
.22
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M8
M7
-135.70
.03
-135.67
.22
2
14
M7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52.60
.03
52.63
.22
2
15
M6
M5
90.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90.33
.22
2
16
M5
M2
221.40
.03
221.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
17
M2
M4
1151.60
.00
1151.60
.13
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M4
M3
39.40
.00
39.40
.13
1
19
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1191.00
.00
1191.00
.13
1
20
M2
M1
96.80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96.83
.22
2
21
M1
M16
-35.00
.04
-34.96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
22
M16
M15
-343.90
.05
-343.85
.26
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M15
M14
223.50
.04
223.54
.22
2
24
M14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10.90
.07
-10.83
.29
4
25
R2
M12
-162.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-162.40
.19
2
26
R3
M2
-404.20
.01
-404.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Độ cao bình sai của
các mốc - Chu kì 02
Nr
Tên
Hbs (m)
MH (mm)
Ghi chú
1
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.24
2
R1
4.89880
.30
3
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.23
4
M13
5.34151
.30
5
M12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.30
6
M11
5.95704
.36
7
M10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.38
8
M9
5.86382
.37
9
M8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.40
10
M7
5.04638
.41
11
M6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.41
12
M5
5.18935
.39
13
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.36
14
M4
6.56238
.38
15
M1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.39
16
M16
5.47265
.41
17
M15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.41
18
M14
5.35234
.39
19
M3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.38
Bình sai lưới thủy chuẩn
Công trình ………………………
Chu kì: 03. Thời gian đo: 17/3/1999
Số lượng mốc đã biết độ cao :1
Số lượng móc cần xác định :19
Số lượng tuyến đo trong lưới :26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số đơn vị trọng số :16mm/trạm
Các mốc đã có độ cao
Nr
Tên
H(m)
Ghi chú
1
MC1
6.0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình sai hiệu độ cao
đo
Nr
D
C
Trị đo (mm)
Vi (mm)
Trị BS (mm)
Mh (mm)
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC1
R2
-397.10
.00
-397.10
.23
4
2
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-705.30
.15
-705.15
.20
2
3
R1
R3
917.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
917.36
.23
5
4
R3
R2
-212.40
.19
-212.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
R3
MC1
184.90
.00
184.90
.22
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
M13
-261.30
-.04
-261.34
.18
2
7
M13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98.20
-.04
98.16
.20
3
8
M12
M11
516.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
516.70
.21
2
9
M11
M10
701.00
.03
701.03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
10
M10
M9
-795.20
.03
-795.17
.13
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M9
M11
94.10
.03
94.13
.13
1
12
M9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-682.50
.00
-682.50
.21
2
13
M8
M7
-135.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-135.60
.21
2
14
M7
M6
53.00
-.01
52.99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
15
M6
M5
91.10
.00
91.10
.21
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M5
M2
222.30
.00
222.30
.21
2
17
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1149.90
.20
1150.10
.13
1
18
M4
M3
40.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40.20
.13
1
19
M2
M3
1190.50
-.20
1190.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20
M2
M1
97.40
.01
97.41
.21
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1
M16
-35.20
.01
-35.19
.21
2
22
M16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-344.10
.02
-344.08
.25
3
23
M15
M14
223.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223.02
.21
2
24
M14
M13
-10.20
.03
-10.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
25
R2
M12
-163.20
.02
-163.18
.18
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R3
M2
-404.60
.05
-404.55
.28
5
Độ cao bình sai của
các mốc - Chu kì 03
Nr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hbs (m)
MH (mm)
Ghi chú
1
R2
5.60290
.23
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.89774
.29
3
R3
5.81510
.22
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.34156
.29
5
M12
5.43972
.29
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.95641
.35
7
M10
6.65744
.36
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.86228
.36
9
M8
5.17977
.38
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.04417
.40
11
M6
5.09716
.39
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18826
.38
13
M2
5.41056
.34
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.56065
.37
15
M1
5.50797
.38
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.47279
.40
17
M15
5.12871
.40
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.35173
.38
19
M3
6.60086
.37
Bình sai lưới thủy chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kì: 04. Thời gian đo: 15/4/1999
Số lượng mốc đã biết độ cao :1
Số lượng mốc cần xác định :19
Số lượng tuyến đo trong lưới :26
Tổng số trạm máy các tuyến đo :60 trạm
Sai số đơn vị trọng số :10mm/trạm
Các mốc đã có độ cao
Nr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H(m)
Ghi chú
1
MC1
6.0000
Bình sai hiệu độ cao
đo
Nr
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị đo (mm)
Vi (mm)
Trị BS (mm)
Mh (mm)
N
1
MC1
R2
-397.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-397.42
.14
4
2
R2
R1
-706.00
.02
-705.98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
R1
R3
918.30
.05
918.35
.14
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R3
R2
-212.30
-.07
-212.37
.11
3
5
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185.00
.06
185.06
.13
3
6
R2
M13
-261.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-261.41
.11
2
7
M13
M12
98.20
.00
98.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
8
M12
M11
516.30
-.02
516.28
.13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M11
M10
700.50
.13
700.63
.08
1
10
M10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-795.20
.13
-795.07
.08
1
11
M9
M11
94.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94.44
.08
1
12
M9
M8
-683.30
-.02
-683.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
13
M8
M7
-135.20
-.02
-135.22
.13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M7
M6
52.80
-.02
52.78
.13
2
15
M6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91.50
-.02
91.48
.13
2
16
M5
M2
222.90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
222.88
.13
2
17
M2
M4
1149.70
-.03
1149.67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
18
M4
M3
40.30
-.03
40.27
.08
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2
M3
1189.90
.03
1189.93
.08
1
20
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98.10
.01
98.11
.13
2
21
M1
M16
-35.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-35.69
.13
2
22
M16
M15
-345.00
.01
-344.99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
23
M15
M14
222.80
.01
222.81
.13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M14
M13
-8.90
.02
-8.88
.17
4
25
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-163.20
-.01
-163.21
.11
2
26
R3
M2
-405.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-405.13
.17
5
Độ cao bình sai của
các mốc - Chu kì 04
Nr
Tên
Hbs (m)
MH (mm)
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
5.60258
.14
2
R1
4.89660
.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R3
5.81494
.13
4
M13
5.34117
.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M12
5.43936
.18
6
M11
5.95564
.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M10
6.65627
.22
8
M9
5.86120
.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M8
5.17788
.23
10
M7
5.04267
.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M6
5.09545
.24
12
M5
5.18693
.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2
5.40981
.21
14
M4
6.55948
.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1
5.50792
.23
16
M16
5.47223
.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M15
5.12724
.24
18
M14
5.35005
.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M3
6.59974
.22
Kết quả tính độ lún
chu kì 2 đo ngày 11-2-1999
Công trình: ……………………
Thứ tự
Tên mốc
Độ cao H(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ltd (mm)
Độ lún tổng cộng
Ltc (mm)
Ghi chú
1
M13
5.34151
-1.47
-1.47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
M12
5.43991
-2.03
-2.03
3
M11
5.95704
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1.98
4
M10
6.65828
-1.94
-1.94
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.86382
-1.70
-1.70
6
M8
5.18205
-1.25
-1.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
M7
5.04638
-1.31
-1.31
8
M6
5.09901
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1.36
9
M5
5.18935
-1.41
-1.41
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.41078
-0.97
-0.97
11
M4
6.56238
-1.30
-1.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
M1
5.50761
-.56
-0.56
13
M16
5.47265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0.54
14
M15
5.12880
-2.22
-2.22
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.35234
-2.30
-2.30
16
M3
6.60178
-1.23
-1.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lún trung bình của công trình trong chu kì
2 là: -1,47mm
Độ lún trung bình tổng cộng của công trình
là: -1,47mm
Độ lún max trong chu kỳ 2 (tại mốc M14) là: -2,30mm
Độ lún min trong chu kì 2 (tại mốc M16) là: -0,54mm
Độ lún tổng cộng max (tại mốc M14) là: -2,30mm
Độ lún tổng cộng min (tại mốc M16) là: 0,54mm
Tốc độ lún trung bình của công trình trong
chu kì 2 là: -1,43mm/tháng
Tốc độ lún trung bình của công trình từ khi
bắt đầu quan sát là: -1,43mm/tháng
Kết quả tính độ lún
chu kì 3 đo ngày 17-3-1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Tên mốc
Độ cao H(m)
Độ lún tương đối
Ltd (mm)
Độ lún tổng cộng
Ltc (mm)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.34156
-0.05
-1.42
2
M12
5.43972
-0.19
-2.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
M11
5.95641
-0.63
-2.61
4
M10
6.65744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2.78
5
M9
5.86228
-1.54
-3.24
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17977
-2.28
-3.53
7
M7
5.04417
-2.21
-3.52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
M6
5.09716
-1.85
-3.21
9
M5
5.18826
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2.50
10
M2
5.41056
-0.22
-1.19
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.56065
-1.73
-3.03
12
M1
5.50797
0.36
-0.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
M16
5.47279
0.14
-0.40
14
M15
5.12871
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2.31
15
M14
5.35173
-0.61
-2.91
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.60086
-0.92
-2.15
Độ lún trung bình của công trình trong chu kì
3 là: -0,85mm
Độ lún trung bình tổng cộng của công trình
là: -2,33mm
Độ lún max trong chu kỳ 3 (tại mốc M8) là: -2,28mm
Độ lún min trong chu kì 3 (tại mốc M1) là: -0,36mm
Độ lún tổng cộng max (tại mốc M8) là: -3,53mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ lún trung bình của công trình trong
chu kì 3 là: -0,75mm/tháng
Tốc độ lún trung bình của công trình từ khi
bắt đầu quan sát là: -1,07mm/tháng
Kết quả tính độ lún
chu kì 4 đo ngày 15-4-1999
Công trình: ……………………
Thứ tự
Tên mốc
Độ cao H(m)
Độ lún tương đối
Ltd (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ltc (mm)
Ghi chú
1
M13
5.34117
-0.39
-1.81
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.43936
-0.36
-2.58
3
M11
5.95564
-0.77
-3.38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
M10
6.65627
-1.17
-3.95
5
M9
5.86120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4.32
6
M8
5.17788
-1.89
-5.42
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.04267
-1.50
-5.02
8
M6
5.09545
-1.71
-4.92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
M5
5.18693
-1.33
-3.83
10
M2
5.40981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1.94
11
M4
6.55948
-1.17
-4.20
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.50792
-0.05
-0.25
13
M16
5.47223
-0.56
-0.96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
M15
5.12724
-1.47
-3.78
15
M14
5.35005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4.59
16
M3
6.59974
-1.12
-3.27
Độ lún trung bình của công trình trong chu kì
4 là: -1,06mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lún max trong chu kỳ 4 (tại mốc M8) là: -1,89mm
Độ lún min trong chu kì 4 (tại mốc M1) là: -0,05mm
Độ lún tổng cộng max (tại mốc M8) là: -5,42mm
Độ lún tổng cộng max (tại mốc M1) là: -0,25mm
Tốc độ lún trung bình của công trình trong
chu kì 4 là: -1,10mm/tháng
Tốc độ lún trung bình của công trình từ khi
bắt đầu quan sát là: -1,08mm/tháng.
Phụ
lục L
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Kí hiệu mốc
H-01 10-01-99 (m)
H-02 11-02-99 (m)
H-03 17-3-99 (m)
H-04 15-4-99 (m)
1
M1
5.50810
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.50780
5.50780
2
M2
5.41170
5.41100
5.41030
5.40970
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.60300
6.60200
6.60060
6.59970
4
M4
6.56370
6.56260
6.56040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
M5
5.19070
5.18950
5.18800
5.18690
6
M6
5.10030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.09690
5.09540
7
M7
5.04760
5.04650
5.04390
5.04260
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18330
5.18220
5.17950
5.17790
9
M9
5.86540
5.86400
5.86200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
M10
6.66020
6.65840
6.65720
6.65620
11
M11
5.95900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.95620
5.95560
12
M12
5.44190
5.44010
5.43950
5.43930
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.34300
5.34170
5.34130
5.34110
14
M14
5.35460
5.35260
5.35150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
M15
5.13100
5.12910
5.12850
5.12710
16
M16
5.47320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.47260
5.47210
Phụ
lục M
(Tham
khảo)
MẪU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐO LÚN
Thời gian đo chu kì
01 : 10-01-99
Thời gian đo chu kì
02 : 11-02-99
Thời gian đo chu kì
03 : 17-3-99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Kí hiệu mốc
Chu kì (02-01) (mm)
Chu kỳ (03-02) (mm)
Chu kỳ (04-03) (mm)
1
M1
-0.30
0.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
M2
-0.70
-0.70
-0.60
3
M3
-1.00
-1.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
M4
-1.10
-2.20
-1.00
5
M5
-1.20
-1.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
M6
-1.10
-2.30
-1.50
7
M7
-1.10
-2.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
M8
-1.10
-2.70
-1.60
9
M9
-1.40
-2.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
M10
-1.80
-1.20
-1.00
11
M11
-1.70
-1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
M12
-1.80
-0.60
-0.20
13
M13
-1.30
-0.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
M14
-2.00
-1.10
-1.50
15
M15
-1.90
-0.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
M16
-0.30
-0.30
-0.50
Lún trung bình
-1.24
-1.29
-0.89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2.00
-2.70
-1.60
Lún min
-0.30
0.00
0.00
Lún lệch
-1.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1.60
Phụ
lục P
(Tham
khảo)
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ VÀ BÌNH ĐỒ LÚN CÔNG TRÌNH

Hình P.1: Biểu đồ lún theo
trục dọc công trình

Hình P.2: Biểu đồ lún theo
thời gian của các mốc đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P.3: Biểu đồ lún công
trình (chu kì n so với chu kì 1)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
3. Quy định chung
4. Định nghĩa một số thuật ngữ
5. Thiết kế phương án đo độ lún công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Mốc chuẩn và mốc đo lún
8. Xác lập cấp đo, thiết kế sơ đồ đo, chu kỳ
đo
9. Đo độ lún công trình bằng phương pháp đo
cao hình học
10. Xử lí số liệu đo độ lún công trình và
đánh giá độ ổn định của các mốc chuẩn
11. Lập báo cáo kết quả đo độ lún
Phụ lục A. Cấu tạo các loại mốc chuẩn A, B, C
Phụ lục B. Cấu tạo một số loại mốc đo độ lún
nền và công trình
Phụ lục C. Sơ đồ bố trí mốc đo độ lún công
trình
Phụ lục D. Chọn cấp đo độ lún dựa vào đặc
điểm của nền đất và tầm quan trọng của công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G. Trình tự tính toán bình sai theo
phương pháp bình sai gián tiếp
Phụ lục H. Kiểm tra độ ổn định của các mốc chuẩn
bằng phương pháp phân tích hệ số tương quan giữa các trị đo
Phụ lục I. Đánh giá độ ổn định của các mốc
chuẩn bằng thuật toán bình sai lưới tự do
Phụ lục K. Các kết quả đo đạc, bình sai và
tính toán độ lún công trình
Phụ lục L. Mẫu tổng hợp độ cao các mốc đo lún
Phụ lục M. Mẫu tổng hợp kết quả đo lún
Phụ lục P. Các dạng biểu đồ và bình đồ lún
công trình