TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9166
: 2012
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG BIỆN PHÁP ĐẦM NÉN NHẸ
Hydraulic structure -
Technical requirements for constuction by light compacted method
Lời nói đầu
TCVN 9166:2012 được chuyển đổi từ 14
TCN 2-85 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9166:2012 do Viện Khoa học
Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI -
YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG BIỆN PHÁP ĐẦM NÉN NHẸ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này được sử dụng khi thi công các
công trình thủy lợi bằng đất đắp: Đập đất, đê có cột nước không lớn hơn 10 mét,
theo biện pháp đổ đất vào thân công trình và đầm bằng các máy đầm nén.
1.2. Tiêu chuẩn này chỉ quy định riêng cho biện
pháp đầm nhẹ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8297:2009, Công trình thủy lợi - Đập
đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Kỹ thuật thi công đầm đất bằng biện pháp
đầm nhẹ
(technical requirements for construction by light compacted method)
Bao gồm việc đổ đất hạt nhỏ (có chất lượng
tương ứng) thành từng lớp nằm ngang có độ ẩm lớn hơn so với độ ẩm bình thường
và việc đầm nó bằng máy đầm nén đầm lu, máy kéo bánh xích với số lượt đầm ít (2
đến 4 lượt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Để thi công các công trình thủy lợi bằng đất
theo biện pháp đầm nén nhẹ vật liệu chủ yếu phải sử dụng các loại đất hạt nhỏ dạng
á sét nhẹ và á cát, thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
4.2. Khả năng áp dụng biện pháp đầm nén nhẹ phải
dựa trên cơ sở các kết quả thí nghiệm ở trong phòng và ngoài hiện trường; tiến
hành riêng đối với từng công trình theo các điều kiện cụ thể tại chỗ trên các
bãi thí nghiệm. Việc tiến hành thí nghiệm ở ngoài hiện trường là bắt buộc.
5. Yêu cầu địa kỹ
thuật đối với đất khi áp dụng biện pháp đầm nhẹ
5.1. Đất ở các bãi vật liệu sẽ dùng để đắp vào
công trình, cần phải tiến hành tất cả các nghiên cứu địa kỹ thuật cần thiết
theo các yêu cầu thông thường khi thiết kế các công trình đất đắp bằng phương
pháp đầm nén
5.2. Cần xác định các đặc trưng địa kỹ thuật sau
đây:
a) Khối lượng thể tích khô của đất ở trạng
thái tự nhiên;
b) Độ ẩm tự nhiên;
c) Thành phần hạt (có phân ra các cỡ cho tới
0,005 mm);
d) Giới hạn dẻo và chỉ số độ dẻo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vận tốc tan rã của các cục đất đặt trong nước,
dước tác dụng của tải trọng.
CHÚ THÍCH: Đối với các công trình không cao
hơn 6m thì các nghiên cứu địa kỹ thuật nhằm các mục đích đã nêu trên có thể chỉ
hạn chế ở việc xác định:
a) Phân tích thành phần hạt bằng các sàng;
b) Giới hạn dẻo và chỉ số độ dẻo;
c) Vận tốc tan rã của các cục đất đặt trong
nước dưới tác dụng của tải trọng.
5.3. Các đặc trưng địa kỹ thuật nêu ở điểm a, b,
c, d, e, f điều 5.2 phải được xác định trên các mẫu chưa bị phá hoại (mẫu
nguyên trạng).
5.4. Các đặc trưng địa kỹ thuật còn lại ở 5.2 phải
được thực hiện theo các quy định trong TCVN 8217:2009.
5.5. Đất lấy từ bãi vật liệu để đắp bằng biện pháp
đầm nén nhẹ phải thí nghiệm để xác định:
a) Khối thể tích khô của đất đã được đầm nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ ẩm của đất đắp;
d) Các đặc trưng thi công chủ yếu của phương
pháp đổ đất vào các lớp (chiều dày các lớp đổ, phương pháp tăng độ ẩm, v.v...)
Mỗi một đặc trưng địa kỹ thuật cần được xác
định không ít hơn 3 lần.
6. Những yêu cầu kỹ
thuật đối với đất vật liệu dùng để thi công công trình đất bằng biện pháp đầm
nhẹ
6.1. Những hạt đất nhỏ (á cát và á sét nhẹ) dùng
để đắp vào thân công trình thủy lợi và đầm bằng biện pháp đầm nhẹ phải có các
tính chất chủ yếu sau:
a) Nhanh chóng tan rã trong nước dước tác
dụng của tải trọng; (khối đất lập phương có kích thước mỗi cạnh 5 cm đặt dưới
một vật nặng 2,5 kg và để ngập trong nước phải tan rã trong vòng 3 min);
b) Tính đầm nén tốt trong điều kiện đất được
tưới ẩm tới mức tối đa cho phép đối với điều kiện thi công, thì sau 2 đến 4 lần
đầm phải tạo ra được khối đất khá đồng nhất, không còn lại các cục, các hang
hốc cục bộ, các lỗ rỗng lớn chưa được nhét đầy đất v.v... và ngoài ra thông
thường khối lượng thể tích khô phải không nhỏ hơn dung trọng khô quy định trong
hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu.
CHÚ THÍCH: Không cho phép sử dụng đất hạt nhỏ
đã bị xi măng hóa, vì dù chịu tải trọng, chúng cũng khó bị tan rã trong nước.
6.2. Có thể cho phép đắp đất có lẫn cuội sỏi vào
thân công trình và đầm bằng biện pháp đầm nhẹ với điều kiện trong loại đất này
cho phép sử dụng vật liệu đất có những hàm lượng đất hạt nhỏ không ít hơn 75 %
(tính theo thể tích) và được phân bố đều giữa các viên cuội sỏi và thỏa mãn các
yêu cầu của 6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Xác định sơ bộ độ
ẩm và độ chặt yêu cầu của đất đắp
7.1. Ngăn ngừa khả năng phát sinh đường thấm tập
trung trong thân công trình đất, độ chặt tối thiểu của đất đắp phải bảo đảm độ
đồng nhất như đã nêu trong 6.1, ngoài ra để tránh những biến dạng quá mức của
thân công trình do trọng lượng bản thân nó thì khối lượng thể tích khô của đất
đắp thông thường không được nhỏ hơn dung trọng khô quy định trong hồ sơ thiết
kế.
CHÚ THÍCH: Với điều kiện bảo đảm độ đồng nhất
của khối đất, có thể cho phép cá biệt có các trị số khối lượng thể tích khô
thấp hơn, nếu các trị số này ứng với các điểm riêng biệt trong khối đắp cách xa
nhau, và số mẫu không đạt tiêu chuẩn này không được lớn hơn 10 % tổng số các
mẫu lấy thí nghiệm.
7.2. Độ ẩm của đất không được quá lớn so với giá
trị quy định tại 7.5 để đảm bảo điều kiện làm việc của máy đầm và không tạo
thành các vùng đất bùng nhùng.
7.3. Trị số khối lượng thể tích khô của mẫu đất lấy
ở hố đào tại độ sâu không nhỏ hơn 2 m được coi là đặc trưng chính của độ chặt trong
thân công trình đắp bằng đất và thi công theo biện pháp đầm nhẹ. Cho phép lấy
mẫu đất phải lấy ở giữa lớp đất nằm ngay dưới lớp đất vừa đầm xong làm đặc
trưng kiểm tra đơn giản của độ chặt của đất mới đắp.
7.4. Các trị số cuối cùng về độ chặt trung bình và
độ ẩm của đất đắp bằng biện pháp đầm nhẹ phải được xác định trong quá trình
đầm.
7.5. Trị số sơ bộ của độ ẩm theo khối lượng của
đất trong lớp rải trên mặt công trình có thể lấy sơ bộ bằng:
Ip £ W £
lp + 0,5 ls (1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Is là chỉ số độ dẻo.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp nếu tuân theo các
điều kiện thi công, trong quá trình tiến hành đầm thí nghiệm có thể cho các máy
đầm đi lại trên đất tơi xốp đã được tưới ẩm với độ ẩm cao hơn trị số sơ bộ nêu
trên thì trị số độ ẩm này phải được tăng lên tương ứng.
7.6. Độ chặt và dung trọng của khối đất sau khi
đắp phải thỏa mãn các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu.
8. Quy trình thi công
đầm bằng biện pháp đầm nhẹ
8.1. Rải đất vào thân công trình
8.1.1. Đất được rải vào thân công trình theo
các lớp nằm ngang.
8.1.2. Đất được rải theo từng lớp ở trong
phạm vi toàn bộ đường viền của công trình bắt đầu từ các chỗ thấp nhất.
8.1.3. Trước khi rải lớp đất đầu tiên, đất
nền mềm (không phải là đá) đã được dọn sạch phải được xới sâu xuống từ 3 cm đến
5 cm bằng máy bừa đĩa. Trước khi rải lớp đất mới lên bề mặt lớp đất cũ cũng
phải xới lớp đất cũ lên ở độ sâu từ 3 cm đến 5 cm.
8.1.4. Khi rải đất thành từng lớp và đầm bằng
biện pháp đầm nhẹ thì những yếu tố thi công chủ yếu thỏa mãn yêu cầu về độ chặt
(K) và dung trọng thiết kế (gk) quá trình thi công
phải đảm bảo các yêu cầu sau về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ ẩm trung bình của đất đã rải;
c) Loại máy đầm và số lượt đầm.
8.1.5. Chiều dày của mỗi lớp rải ở trạng thái
tơi xổp tùy thuộc vào các kết quả đầm thí nghiệm và loại máy đầm sử dụng; chiều
dày thường lấy từ 15 cm đến 25 cm, không cho phép lớn hơn 25 cm.
8.1.6. Trong quá trình thi công, chiều dày
của mỗi lớp phải khống chế như nhau trên toàn bộ diện tích công trình.
8.1.7. Đất chuyển từ bãi vật liệu tới mặt
bằng thi công phải đảm bảo làm tơi ra, các cục cá biệt có đường kính không vượt
quá 8 đến 10 cm.
8.1.8. Độ ẩm lớn nhất của đất đắp được khống
chế bởi điều kiện đi lại không khó khăn của máy đầm trên lớp đất tơi vừa mới
rải và điều kiện không cho tạo thành các vùng đất cục bộ bùng nhùng. Các trị số
độ ẩm phải được chọn sao cho sau 2 đến 4 lần đầm thì độ bão hòa nước phải đạt
trị số gần bằng 0,90. Trị số độ ẩm giới hạn này được xác định khi đầm thí nghiệm.
8.1.9. Đất đem đắp chưa thỏa mãn quy định về
độ ẩm thì phải tưới nước bổ sung để đủ độ ẩm quy định.
8.1.10. Tưới nước bổ sung cho đất đắp, có thể
sử dụng 3 biện pháp tưới dưới đây:
a) Tưới lớp đệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tưới hỗn hợp;
8.1.11. Thi công tưới nước theo biện pháp tưới
lớp đệm phải được tiến hành theo các trình tự sau:
a) Bề mặt của lớp đất cũ đã được đánh xờm;
b) Sau từ 1 h đến 2 h tiến hành rải đất lên
trên lớp đất vừa được tưới để nước kịp thấm ướt vào lớp đất vừa được tưới và để
các vũng nước trên bề mặt không còn có thể gây trở ngại cho các công tác thi
công tiếp theo;
c) Tiến hành đầm nén sau khi đổ và san lớp
đất tiếp theo.
8.1.12. Biện pháp tưới bề mặt được tiến hành
bằng cách tưới thẳng nước lên trên bề mặt của lớp đất vừa đổ và san xong. Để độ
ẩm của lớp đất vừa tưới được phân bố đều (thường là phần trên của lớp đất được
tưới có độ ẩm lớn hơn) thì sau khi tưới nước phải nghỉ khoảng từ 2 h đến 3 h
sau đó mới bắt đầu đầm. Khoảng thời gian nghỉ này được quyết định trong từng
trường hợp thi công cụ thể tùy thuộc vào loại đất đắp, điều kiện thời tiết, khí
hậu, ...
8.1.13. Nếu sử dụng biện pháp tưới mặt mà độ
chặt của đất vẫn không đạt yêu cầu, thì cần phải chuyển sang biện pháp tưới
nước hỗn hợp.
8.1.14. Biện pháp tưới nước hỗn hợp là biện pháp
tưới lớp đệm kết hợp với tưới mặt, có nghĩa là bằng cách tưới bổ sung cho lớp
đất đã đầm trước và tưới nước lên bề mặt của lớp đất tơi xốp vừa mới đổ. Khi áp
dụng biện pháp tưới hỗn hợp, cần phải tuân theo các chỉ dẫn của 8.1.11 và
8.1.12.
8.1.15. Cường độ tưới ẩm cho đất đã rải thành
lớp phải là lớn nhất có thể theo điều kiện đi lại của máy đầm và để sau khi đầm
xong không được tạo thành các chỗ hoặc các vùng đất bùng nhùng có diện tích lớn
hơn 3 m2. Trong trường hợp tạo thành các đệm bùng nhùng có diện tích
lớn hơn 3 m2, thì ở tại các vùng đệm này sau khi đầm xong và khi rải
lớp đất tiếp theo phải tưới ít hơn và trong một số trường hợp, hoàn toàn không
được tưới nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.17. Phải cho máy đầm chạy dọc theo trục
của công trình, cấm không được đầm theo hướng vuông góc với trục công trình.
Khi đầm, vệt đầm mới phải đè lên vệt đầm cũ một khoảng chiều rộng bằng 10 cm
đến 12 cm.
8.1.18. Sau khi đầm xong một lớp, lớp tiếp
theo phải được rải và đầm tương tự như lớp vừa thi công xong.
8.2. Giám sát việc thi công đắp đất
8.2.1. Mục đích của công tác giám sát khi thi
công đắp đất và đầm bằng biện pháp đầm nhẹ là tiến hành quan sát theo dõi chấp
hành quy trình kỹ thuật trong thi công và chất lượng của công trình đã thi công
xong.
8.2.2. Các nhiệm vụ chủ yếu của việc kiểm tra
hàng ngày là:
a) Kiểm tra chất lượng đất khai thác từ các
bãi vật liệu và các khoang đào dùng để đắp vào thân công trình;
b) Kiểm tra chấp hành qui trình kỹ thuật thi
công và chất lượng các công việc khi thi công công trình;
c) Ghi chép kịp thời tất cả điều kiện thị
công và tình trạng thi công của công trình.
8.2.3. Khi thi công các công trình bằng đất
lớn, để đảm bảo việc kiểm tra hàng ngày được tốt thì phải thành lập một tổ kiểm
tra đất và một phòng thí nghiệm địa kỹ thuật trực thuộc tổ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4. Khi kiểm tra chất lượng của đất ở bãi
vật liệu đắp vào thân công trình, phải kiểm tra xem đất đó có phù hợp với các
yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn kĩ thuật đối với bãi vật liệu dùng cho công trình
đang xây dựng hay không; việc kiểm tra chất lượng đất ở bãi vật liệu cần được
tiến hành theo chu kỳ trong suốt thời gian khai thác bãi vật liệu, bằng cách
xác định các đặc trưng địa kỹ thuật đã nêu từ 5.1 đến 5.3 và bằng cách quan sát
bằng mắt thường về tính đồng nhất của đất đắp.
8.2.5. Đồng thời với việc kiểm tra liên tục,
sự chấp hành quy trình kỹ thuật của công tác thi công đất theo các mục từ 8.1.1
đến 8.1.14; trong đó cần chú ý quan tâm đến các vấn đề như: đảm bảo chiều dày
lớp rải đã quy định và biện pháp tưới nước đã chọn, đảm bảo độ ẩm quy định, bảo
đảm đầm đúng quy trình, xử lý đúng khi có các chỗ bùng nhùng, bảo đảm đánh xờm
kỹ bề mặt của lớp đã đầm xong, trước khi rải lớp mới lên trên.
8.2.6. Khi thi công xong mỗi lớp, cần phải
tiến hành đánh giá chất lượng công việc đã làm và ghi chép lại các số liệu
tương ứng.
8.2.7. Việc kiểm tra chất lượng thi công đất
ở các công trình cao tới 6 m cần được thực hiện bằng cách xác định thông thường
khối lượng thể tích khô, độ ẩm của đất cũng như kiểm tra bằng mắt thường tính
đồng nhất của đất đắp theo các mẫu lấy từ các hố đào kiểm tra, đối với các công
trình có chiều cao hơn 6 m thì theo các mẫu lấy từ các hố đào kiểm tra và hố
đào cơ bản.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình kiểm tra thường
ngày, để đánh giá độ chặt của đất đắp cùng với việc xác định khối lượng thể tích
khô, cho phép sử dụng các thiết bị đo độ chặt đã được chuẩn chính xác. Số lần
xác định độ chặt bằng dụng cụ đo độ chặt đã được định chuẩn không được vượt quá
50% tổng số lần xác định khối lượng thể tích khô của đất.
8.2.8. Trung bình mỗi lần đắp được 200 m2
đến 300 m2 cần tiến hành đào một hố đào kiểm tra sâu từ 35 cm đến 40
cm để lấy 3 mẫu ở giữa lớp đất nằm ngay dưới lớp đất vừa đầm xong, để tiến hành
thí nghiệm các chỉ tiêu chất lượng theo qui định.
8.2.9. Đối với các công trình cao hơn 6m, để
kiểm tra chất lượng đất đắp ngoài việc đào các hố đào kiểm tra ra còn phải đào
các hố đào cơ bản. Trung bình cứ 700 m2 đến 800 m2 bề mặt
đất đắp thì phải đào một hố cơ bản này. Chiều sâu của các hố đào cơ bản không
được nhỏ hơn 2 m. Theo chiều cao đắp của công trình thì cứ đắp được 10 lớp cần
phải đào các hố đào cơ bản.
Các mẫu được lấy ở đáy và ở nửa chiều sâu của
hố đào, mỗi vị trí lấy 2 mẫu.
8.2.10. Trong trường hợp khối lượng thể tích
khô của đất đắp không đạt yêu cầu so với chỉ dẫn ở 7.1 (theo các kết quả thí nghiệm
mẫu lấy ở các hố đào kiểm tra) thì cần phải kiểm tra lại quy trình đổ, đầm đất
và mức độ tưới nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.11. Quan sát tình trạng của công trình
đang thi công cần kiểm tra phát hiện các hiện tượng xảy ra như: nứt bề mặt đất
đắp, sự tạo thành các vết nứt, sự chuyển vị và sự chuyển trượt đất ở mái của
công trình v.v...nếu có, phải báo các cơ quan quản lý có liên quan để có biện
pháp xử lý.
8.2.12. Khi thực hiện việc kiểm tra thường ngày
phải ghi chép và lập thành tài liệu chính xác tỉ mỉ về quá trình thi công, về
các nghiên cứu và thí nghiệm đã tiến hành và tất cả những kết quả quan sát về
tình trạng công trình.
8.2.13. Sau khi thi công được 3 tháng, cần đào
những hố đào (hoặc hố khoan) bổ sung có chiều sâu bằng một nửa chiều cao của
công trình tại những nơi đó. Trung bình cứ 700 m2 đến 800 m2
diện tích mặt bằng của công trình thì phải đào một hố. Đối với các công trình
cao hơn 6m các hố đào bổ sung được bố trí cạnh các hố đào cơ bản.
8.2.14. Trong các hố đào (hố khoan) bổ sung,
kể từ chiều sâu 1m bắt đầu lấy mẫu và sau đó cứ cách 2 m chiều sâu lại lấy một
lượt mẫu, mỗi lượt lấy 3 mẫu nguyên trạng để xác định các đặc trưng địa kỹ
thuật sau đây:
a) Khối lượng thể tích của đất đắp;
b) Khối lượng thể tích khô của đất đắp;
c) Độ ẩm;
d) Độ rỗng và hệ số độ rỗng;
e) Hệ số bão hòa nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Mức độ thấm của đất (hệ số thấm).
8.3. Nhật ký thi công
- Nhật ký thi công là tài liệu cơ bản, bắt buộc
phải ghi từ khi bắt đầu thi công đến khi đưa công trình vào khai thác; phải ghi
rất đầy đủ cẩn thận, phù hợp với biểu mẫu quy định tại Phụ lục A.
- Nhật ký thi công hàng ngày phải có chữ ký của
trưởng ban chỉ huy công trường hoặc của người chịu trách nhiệm chính về kỹ
thuật của hạng mục.
9. Yêu cầu kỹ thuật
thí nghiệm
9.1. Thí nghiệm đầm nén hiện trường
9.1.1. Việc nghiên cứu sơ bộ biện pháp đầm
nhẹ ở ngoài hiện trường được tiến hành bằng cách đắp đất ở các khu thí nghiệm
riêng biệt nhằm:
- Theo các số liệu tại 5.4 xác định lần cuối
cùng về khả năng có thể dùng các loại đất ở bãi vật liệu hiện có để xây dựng
công trình bằng đất bằng biện pháp đầm nhẹ;
- Xác định các điều kiện thi công tối ưu: độ
ẩm lớn nhất có thể của đất đắp, theo điều kiện thi công và biện pháp tưới ẩm;
độ chặt cần thiết của thân công trình (để đảm bảo tính đồng nhất của khối đất
đắp), chiều dày của lớp đất rải: số lần đầm bằng các máy hiện có (trong phạm vi
2 lần đến 4 lần), v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp kết quả đầm nhẹ không đạt
yêu cầu thì việc thi công lớp tiếp theo được tiến hành với số lần đầm tiêu
chuẩn (đã được xác định sau lần thí nghiệm 1), sau khi đã dầm tăng cường bổ
sung cho bốn lớp đất đã đắp ban đầu.
9.1.3. Đối với mỗi loại ở bãi vật liệu dự
kiến dùng để đắp vào công trình phải bố trí 2 khu thí nghiệm A và B như sơ đồ
bố trí khu thí nghiệm.
9.1.4. Chiều dài của mỗi khu thí nghiệm lấy
khoảng bằng 20 m không kể đường vào các khu này. Chiều rộng của mỗi khu chọn
tùy thuộc vào chiều rộng của công trình thi công, thường lấy từ 24 m đến 32 m.
Chiều dài của đoạn đường này được quyết định bởi khả năng di chuyển của máy
đầm, còn chiều rộng của nó bằng chiều rộng của khu thí nghiệm.
9.1.5. Để xác định chiều dày tối ưu của lớp
đất đắp đầm bằng lu, chiều dày của lớp đầu tiên và lớp thứ hai quy định bằng 20
cm, còn chiều dày mỗi lớp tiếp theo lấy bằng 25 cm. Trường hợp đầm bằng máy kéo
thì chiều dày không được vượt quá 15 cm.
9.1.6. Để đầm thí nghiệm phải sử dụng chính
loại máy đầm đã được dự kiến trong thiết kế hay loại máy mà trong thực tế thi
công sẽ được sử dụng tại công trường.
9.1.7. Theo chiều rộng mỗi khu thí nghiệm
được chia thành 3 hoặc 4 dải bằng nhau trong phạm vi các dải đó đất được tưới ẩm
với mức độ khác nhau cụ thể: ở một dải ngoài cùng sẽ được rải đất có độ ẩm
tương ứng với giới hạn dưới của độ dẻo (A); ở dải ngoài cùng phía bên kia sẽ
rải đất có độ ẩm tới giới hạn lớn nhất nhưng vẫn đảm bảo cho các máy đầm có thể
đi lại trên đó được; ở một hoặc 2 dải giữa sẽ rải đất các độ ẩm ở khoảng giữa
độ ẩm của các lớp ngoài cùng.
9.1.8. Ở khu A việc tăng độ ẩm cả 4 dải đều
được thực hiện bằng biện pháp tưới mặt nghĩa là tưới lên bề mặt lớp đất vừa mới
rải xong chưa đầm hoặc đắp bằng đất đã được tưới trước ở ngay bãi vật liệu.
9.1.9. Khu B việc tăng độ ẩm cả 4 dải đều
được thực hiện bằng biện pháp tưới đệm. Trong trường hợp cần thiết thì ở khu
này cũng sử dụng biện pháp tưới nước hỗn hợp.
9.1.10. Việc đầm lớp đất đã rải ở từng dải
được tiến hành như sau: Các dải có độ ẩm của đất rất gần với độ ẩm bình thường
(W » Ip) thì
đầm 8 đến 10 lần, còn khi đất có độ ẩm rất gần với độ ẩm giới hạn trên thì đầm
3 đến 4 lần bằng máy đầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Các quan sát và nghiên cứu ở khu thí nghiệm
9.2.1. Đối với từng khu thí nghiệm, trước khi
đắp lớp đầu tiên cần phải hoàn thành việc xác định tất cả các đặc trưng địa kỹ
thuật của đất bãi vật liệu dùng để đắp vào công trình như đã nêu ở 5.1 đến 5.4.
9.2.2. Trong quá trình đầm từng lớp đất sau
mỗi một lượt đầm, tại mỗi dải ở giữa lớp vừa đầm và ở giữa lớp nằm ngay dưới
lớp đang đầm lấy ở mỗi lớp 3 mẫu đất để xác định khối lượng thể tích khô, độ ẩm
và độ đồng nhất của đất.
Cùng với việc xác định khối lượng thể tích
bằng phương pháp trong phòng thí nghiệm cần tiến hành xác định khối lượng thể
tích khô bằng các dụng cụ đo độ chặt khác, nhằm thành lập đường cong định chuẩn
để làm cơ sở cho việc sử dụng chúng khi thi công.
9.2.3. Sau khi thi công xong tất cả 4 lớp thí
nghiệm, tại mỗi dải của khu thí nghiệm phải đào một hố đào có chiều sâu bằng
tổng chiều dày của 4 lớp đã đắp. Trong hố đào này cứ cách từ 0,20 m đến 0,25 m
theo chiều sâu lại lấy 2 mẫu đất để xác định khối lượng thể tích khô, độ ẩm, độ
đồng nhất cuả khối đất.
9.2.4. Trong suốt quá trình tiến hành tại khu
thí nghiệm theo sơ đồ bố trí khu thí nghiệm cần phải ghi chép tỉ mỉ các tình
huống và chi tiết thi công, cũng như các kết quả nghiên cứu và quan sát đã thu nhận
được.
9.2.5. Trên cơ sở các kết quả thí nghiệm sẽ
quyết định khả năng sử dụng đất bãi vật liệu hiện có để xây dựng công trình
bằng biện pháp đầm nhẹ cũng như tất cả các yếu tố thi công phù hợp với biện
pháp thi công đầm nén nhẹ.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC KHU
THÍ NGHIỆM
Đường vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường vào
Đoạn B
Đường vào
24 m đến 32 m
Dải số 1
Độ ẩm tương ứng với
trị số W » lp 8
đến 10 lần đầm
Dải số 1
Độ ẩm tương ứng với
trị số w » A 8 đến 10 lần đầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải số 2
Độ ẩm tương ứng với
trị số w » lp+ 0,20ls
3 đến 4 lần đầm
Dải số 2
Độ ẩm tương ứng với
trị số w » A + 0,20F 3 đến 4
lần đầm
Dải số 3
Độ ẩm tương ứng với
trị số w » A + 0,40F 3 đến 4
lần đầm
Dải số 3
Độ ẩm tương ứng với
trị số W » A + 0,40F 3 đến 4
lần đầm
Dải số 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 đến 4 lần đầm
Dải số 4
Độ ẩm giới hạn lớn
nhất có thể
3 đến 4 lần đầm
~ 10 m
Tăng độ ẩm bằng
tưới nước bề mặt hoặc tưới nước ở bãi vật liệu
~ 10 m
Tưới lớp đệm hoặc
tưới hỗn hợp
~ 10 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu: W là độ ẩm theo khối lượng;
lp là giới hạn dẻo;
ls là chỉ số dẻo.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
A.1
- NHẬT KÝ THI CÔNG TRÌNH BẰNG ĐẤT ĐẦM BẰNG BIỆN PHÁP ĐẦM NHẸ
Trang đầu của nhật ký là trang giới thiệu
công trình trong đó có ghi:
1. Tên công trường và tên hạng mục công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khối lượng công việc (m3).
NHẬT KÝ THI CÔNG No
V/v thi công: (Tên gọi công trình bằng đất)
1. Nơi thi công (vị trí công trình)
2. Tên cơ quan tư vấn thiết kế
3. Ngày duyệt hồ sơ thiết kế
4. Tên đơn vị thi công
5. Người chịu trách nhiệm thi công
6. Thời gian bắt đầu thi công ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cuốn nhật ký bao gồm ... trang, đã được
... đánh số.
Ngày ... tháng ...
năm ...
(Chữ ký, họ tên của
người cấp nhật ký)
Những trang tiếp theo bao gồm 3 phần:
Phần 1: Thi công các công việc
Phần 2: Ghi chép về việc đào các hố đào và lấy
các mẫu đất ở thân công trình
Phần 3: Ghi chép về các quan sát tình trạng của
công trình đang thi công
Thành phần và khối lượng các điều ghi chép của
từng phần được quy định theo các mẫu dưới đây:
Phần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng và ca
Tên của khu
Số thự tự của lớp
Cao trình bề mặt
của lớp trước
Chuẩn bị bề mặt của
lớp trước (bừa cào đánh xờm…)
Thời gian bắt đầu
rải lớp đất
Chiều dày của lớp
đất vừa rải
Số thứ tự các bãi
vật liệu lấy đất
Tình trạng của đất
rải vào lớp (khô, ẩm, vón cục …)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương phàp tưới ẩm
cho đất
Thời gian bắt đấu
tưới nước
Thời gian bắt đầu
đầm
Loại máy đầm và
trọng lượng của nó
Số lượng máy đầm
Số lượng máy đầm
Chiều dày của lớp
đã đầm
Tình hình thời tiết
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ở cột “chú thích” cần ghi: a. các tài liệu
về kiểm tra nghiệm thu nền;
b) Gián đoạn trong thi công, công nhân và máy
ngừng làm việc các trục trặc đáng kể về tổ chức, nêu nguyên nhân và biện pháp
khắc phục;
c) Tất cả những gì thi công không đúng với
thiết kế;
d) Những việc sửa lại cho đúng;
e) Sự tạo thành các chỗ đệm bùng nhùng và các
biện pháp đã áp dụng để loại trừ chúng;
g) Những vấn đề ghi chép có giá trị khác theo
quan điểm của người thi công.
2. Nhiệt độ không khí trong bóng râm đo 3 lần
trong ngày: lúc 7 h, 13 h và 21 h;
3. Trong Điều A.2 phải có kèm theo:
a) Mặt bằng mẫu bố trí các khu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tiến độ thi công.
Phần 2
A.3 - MẪU GHI CHÉP VỀ
VIỆC ĐÀO CÁC HỐ ĐÀO, VÀ LẤY CÁC MẪU ĐẤT
Ở THÂN CÔNG TRÌNH
Ngày tháng
Ký hiệu
Vị trí
Cao trình (miệng
hố)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu đất lấy từ
hố đào
Nhận xét về các kết
quả nghiên cứu các mẫu
Chú thích
Chữ ký của cán bộ
kỹ thuật theo dõi thi công
Ký hiệu mẫu
Nơi lấy mẫu tính
theo độ sâu mẫu
Mô tả tóm tắt mẫu
đất và
Mô tả tóm tắt mẫu
đất và thành hố đào qua quan sát bằng mắt
Khối lượng thể tích
khô của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm của đất
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: A.3 đi kèm mặt bằng ghi vị trí các
hố đào cùng với các cao trình miệng và đáy hố đào.
Phần 3
A.4 - MẪU GHI CHÉP VỀ
CÁC QUAN SÁT TÌNH TRẠNG CỦA
CÔNG TRÌNH ĐANG THI
CÔNG
Năm và tháng
Ngày
Nơi phát hiện ra
khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp loại trừ
khuyết tật
Các số liệu đo thủy
chuẩn các mốc đặt vào công trình
Các chỉ số của ống
đo áp
Chú thích
Số thứ tự của tuyến
và của mốc
Cao trình mốc
Thứ tự tuyến và thứ
tự ống đo áp
Cao trình mặt nước
trong ống đo áp
Cao trình mặt nước
thượng hạ lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66