TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9138:2012
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU
KÉO CỦA MỐI NỐI
Geotextile
- Test method for determination of joint tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 9138:2012 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo ISO 10321 : 2008 - 04 - 15, Geotextiles - Tensile test for
joints/seams by wide - width method và ASTM - D4884 - 09, Standard test method
for strength sewn or thermally bonded seam of geotextiles.
TCVN 9138:2012 do Viện Khoa học
Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
VẢI
ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO CỦA MỐI NỐI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định cường độ chịu kéo của mối nối cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả sửa đổi, bổ xung (nếu
có).
TCVN 8222:2009, Vải địa kỹ thuật
- Qui định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
TCVN 8485:2010, Vải địa kỹ thuật
- Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài.
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ghép các tấm nhỏ thành tấm
lớn trong thi công, lắp đặt công trình. Đối với vải địa kỹ thuật các mối nối có
thể khâu, dán hoặc ép. Mối nối có một đường gọi là nối đơn, từ hai đường trở
lên gọi là nối kép.
3.2
Đường trung tâm của mối nối (central
line)
Đường thẳng song song với các đường
khâu, dán hoặc ép và đi qua điểm giữa của chiều rộng mối nối.
3.3 Chiều rộng của mối nối (width
of joints)
Khoảng cách giữa hai đường khâu,
dán hoặc ép song song nằm ở vị trí ngoài cùng về hai phía của đường trung tâm
mối nối.
3.4
Cường độ chịu kéo của mối nối (tensile
strength of joints)
Cường độ chịu kéo của mối nối là
lực kháng kéo lớn nhất trên một đơn vị đo chiều rộng, tính bằng kilôNiutơn trên
mét (kN/m) nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ chịu kéo của mối nối được
xác định bằng cách kéo mẫu thử có kích thước nhất định theo chiều rộng với vận
tốc không đổi cho tới khi đứt hoàn toàn. Các thiết bị tự ghi hoặc máy tính ghi
lại lực kéo, từ đó tính ra cường độ chịu kéo của mối nối.
5 Thiết bị và
dụng cụ
5.1 Thiết bị kéo
Cấu tạo, nguyên lý vận hành và yêu
cầu của thiết bị kéo theo qui định của TCVN 8485:2010
5.2 Bể nước cất
Bể nước cất sử dụng để điều hòa mẫu
thử trong điều kiện ướt và quá trình điều hòa mẫu trong môi trường ướt phải
thỏa mãn các yếu tố qui định tại 5.6 của TCVN 8222:2009.
6 Mẫu thử
6.1 Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử trong từng trường
hợp cụ thể được tính theo qui định của TCVN 8222:2009. Số lượng mẫu thử ít nhất
trong mọi trường hợp là 5 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng hình học và kích thước mẫu
thử chỉ dẫn trên Hình 1.a
- Kích thước mẫu thử:
Chiều rộng mẫu thử: W = 200 mm
Chiều dài mẫu thử: L = (2n + b
+ 100) mm
trong đó:
n là độ dài mẫu thử nằm trong ngàm
kẹp, tính bằng milimét (mm);
b là chiều rộng mối nối, tính bằng
milimét (mm).
- Khi chế tạo mẫu, lấy đường trung
tâm của mối nối để xác định vị trí các điểm A; B; C; D và chuẩn kích thước theo
chỉ dẫn trên Hình 6.a sau đó cắt bỏ phần gạch chéo ở bốn góc.
- Mẫu thử lắp vào ngàm kẹp theo chỉ
dẫn trên Hình 1.b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


CHÚ DẪN:
a là đường trung tâm mối nối
W là chiều rộng mẫu thử
b là chiều rộng mối nối
L là chiều dài mẫu thử
n là độ dài mẫu thử nằm trong
ngàm kẹp mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1.a - Hình dạng và kích thước mẫu thử
Hình
1.b - Mẫu thử lắp vào ngàm kẹp
6.3 Điều hòa mẫu thử
6.3.1 Mẫu thử điều hòa trong
không khí
Điều kiện thử trong không khí và mẫu
thử điều hòa khô phải được tiến hành theo qui định tại 5.5 của TCVN 8222:2009.
6.3.2 Mẫu thử điều hòa ướt
Điều kiện thử trong không khí và
mẫu thử điều hòa ướt phải được tiến hành theo qui định tại 5.6 của TCVN
8222:2009.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn kiểu điều
hòa mẫu thử tùy thuộc vào điều kiện thi công vải địa kỹ thuật hoặc theo yêu cầu
thiết kế.
7 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều chỉnh khoảng cách giữa hai
ngàm kẹp (100 + b) mm ± 3 mm.
- Chọn thang lực sao cho mẫu thử
đứt trong khoảng từ 30 % đến 90 % của thang lực đó.
- Khống chế tốc độ kéo trong khoảng
(20 ± 5) % trên phút của thang đo chiều
dài.
- Đặt ở chế độ làm việc cho các
thiết bị tự ghi hoặc mở phần mềm tương ứng cho máy tính.
7.2 Kiểm tra mẫu thử
Kiểm tra mẫu thử lắp vào ngàm kẹp
đúng theo chỉ dẫn trên Hình 1.b.
7.3 Tiến hành thử
- Kiểm tra và hoàn thiện các bước
7.1 và 7.2 sau đó cho máy chạy tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.
- Lưu các số liệu thu được trong
quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tính toán kết
quả
8.1 Loại bỏ các kết quả dị
thường
- Loại bỏ kết quả thử của các mẫu
bị phá hủy nằm ngoài phạm vi ABCD và thử lại các mẫu lấy từ một cuộn.
- Loại bỏ các kết quả dị thường
theo qui định của TCVN 8222:2009 và thử lại các mẫu lấy từ một cuộn.
CHÚ THÍCH: Các kết quả loại bỏ theo
qui định tại 8.1 không đưa vào tính toán, nhưng phải được ghi lại và báo cáo
riêng.
8.2 Tính giá trị cường độ chịu
kéo của mối nối
8.2.1 Tính giá trị cường độ chịu
kéo của mối nối đối với từng mẫu riêng rẽ
Cường độ chịu kéo của mối nối đối
với từng mẫu riêng rẽ tính theo công thức sau:
T =
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là cường độ chịu kéo của
mối nối đối với từng mẫu riêng rẽ, tính bằng kilôNiutơn trên mét (kN/m);
F là lực kéo lớn nhất nhận
được trong quá trình thử, tính bằng kilôNiutơn (kN);
W là chiều rộng mẫu thử,
tính bằng mét (m)
8.2.2 Tính giá trị cường độ chịu
kéo của mối nối đối với mẫu thử
Cường độ chịu kéo của mối nối đối
với mẫu thử tính theo công thức:
TMN =
(2)
trong đó:
TMN là cường độ chịu kéo của
mối nối đối với mẫu thử, tính bằng kilôNiutơn trên mét (kN/m);
T1;2;…n là cường
độ chịu kéo của mối nối đối với từng mẫu riêng rẽ, tính bằng kilôNiutơn trên
mét (kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Đánh giá cường độ chịu kéo
của mối nối
Cường độ chịu kéo của mối nối được
đánh giá bằng tỷ số phần trăm (%) giữa cường độ chịu kéo của mối nối và cường
độ chịu kéo của vật liệu (vải địa kỹ thuật).
P = 100%
(3)
trong đó:
P là tỷ số giữa cường độ
chịu kéo của mối nối và cường độ chịu kéo của vải địa kỹ thuật, tính bằng phần
trăm (%);
TVL là cường độ chịu kéo của
vật liệu (vải địa kỹ thuật), tính bằng kilôNiutơn trên mét (kN/m) và được xác
định theo TCVN 8485:2010.
Giá trị của P phụ thuộc vào
yêu cầu thiết kế cụ thể của từng công trình.
CHÚ THÍCH: Nếu không có qui định cụ
thể của thiết kế thì phần lớn các công trình chấp nhận cường độ chịu kéo của
mối nối không nhỏ hơn 70 %.
8.3 Các giá trị tiêu biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Cường độ chịu kéo lớn
nhất của mối nối chính xác tới 0,1KN/m.
8.3.2 Cường độ chịu kéo tại
điểm đứt của mối nối chính xác tới 0,1 KN/m.
8.3.3 Đối với mỗi tính chất,
các giá trị tiêu biểu sau đây cần được xác định:
- Giá trị trung bình;
- Độ lệch chuẩn;
- Hệ số biến thiên;
(xem TCVN 8222:2009).
8.4 Yêu cầu đối với việc thử thêm
8.4.1 Khả năng lặp lại các
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Các giới hạn sai số
Kiểm tra các kết quả thu được theo
qui định tại 8.3 để đảm bảo các giới hạn sai số thực tế không vượt quá giới hạn
qui định. Sai số kết quả thử được coi là thỏa mãn nếu số lần thử theo qui định
của TCVN 8222:2009 không vượt quá thực tế.
9 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội
dung sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Số, ký hiệu thiết bị dùng để thử;
- Thứ nguyên dùng tính toán kết
quả;
- Các giá trị tiêu biểu của phép
thử;
- Các giá trị riêng lẻ như: kết quả
thử của từng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thay đổi về điều kiện, qui
trình thử so với tiêu chuẩn nếu có;
- Thông tin chi tiết về các kết quả
bị loại bỏ, kể cả nguyên nhân không dùng các kết quả đó để đánh giá các trị số
tiêu biểu;
- Các thông tin về mẻ mẫu, mẫu thử,
điều kiện thử như:
+ Tên đơn vị, cá nhân gửi mẫu;
+ Tên mẫu, ký hiệu mẫu;
+ Tên công trình, hạng mục, vị trí
lấy mẫu, ngày tháng năm lấy mẫu, gửi mẫu, … nếu mẫu lấy ngoài công trường lắp
đặt, thi công và phải có chữ ký xác nhận của tư vấn giám sát;
+ Khối lượng mẫu;
+ Ngày tháng năm thử mẫu;
+ Kiểu điều hòa mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Lưu mẫu
- Mẫu lưu hình chữ nhật có kích
thước nhỏ nhất: chiều rộng x chiều dài = 1 m x 2 m;
- Lưu mẫu trong điều kiện tiêu
chuẩn theo qui định của TCVN 8222:2009;
- Thời gian lưu mẫu tối thiểu là 28
ngày.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 10321:2008 - 04 -15, Geotextiles
- Tensile test for joints/seams by wide - width method.
[2] ASTM D 4884-09, Standard
test method for strength of sewn or thermally bonded seam of Geotextiles.