TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6477 : 2011
GẠCH BÊ TÔNG
Concrete
brick
Lời nói đầu
TCVN 6477:2011 thay thế TCVN
6477:1999.
TCVN 6477:2011 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH
BÊ TÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch bê
tông được sản xuất từ hỗn hợp bê tông cứng dùng cho các công trình xây dựng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682 : 2009 Xi măng poóc lăng
- Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260 : 2009 Xi măng poóc
lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6355 - 4 : 2009 Gạch xây -
Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước.
TCVN 7572 - 6 : 2006 Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng.
3. Phân loại,
kích thước và ký hiệu quy ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Theo kích thước
3.1.1.1. Gạch tiêu chuẩn (TC): có
kích thước cơ bản theo Bảng 1.
3.1.1.2. Gạch dị hình (DH): có
kích thước khác kích thước cơ bản, dùng để hoàn chỉnh một khối xây (gạch nửa,
gạch xây góc v.v.).
3.1.2. Theo mục đích sử dụng
3.1.2.1. Gạch thường (T): bề
mặt có màu sắc tự nhiên của bê tông.
3.1.2.2. Gạch trang trí (TT): có
thêm lớp nhẵn bóng hoặc nhám sùi với màu sắc trang trí khác nhau.
3.1.3. Theo cường độ nén
Theo cường độ nén phân ra các loại:
M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M15,0; M20,0.
3.2. Hình dáng cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Một số hình dạng cơ bản của gạch tiêu chuẩn
3.3. Kích thước
3.3.1. Kích thước cơ bản và
sai lệch kích thước được qui định ở Bảng 1.
Bảng
1 - Sai lệch kích thước
Đơn vị
tính bằng milimét
Loại
kích thước
Mức
Sai
lệch kích thước, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
±
2
Chiều dài, không lớn hơn
400
±
2
Chiều cao, không lớn hơn
200
±
3
3.2.2. Khuyến khích sản xuất
các loại gạch có kích thước thông dụng như Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
tính bằng milimét
Chiều
dài
Chiều
rộng
Chiều
cao
400
220
200
400
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
150
200
400
100
200
390
220
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
190
390
100
190
390
150
190
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
240
115
90
220
105
65
CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu của khách
hàng, có thể sản xuất các loại gạch có kích thước khác quy định trên hoặc có
các quy định khác.
3.2.3. Độ dày của các thành
viên gạch ở vị trí nhỏ nhất không nhỏ hơn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu quy ước cho gạch bê tông
được ghi theo thứ tự sau: loại-mác-chiều rộng-số hiệu tiêu chuẩn.
Ví dụ: gạch tiêu chuẩn, mác 10,
chiều rộng 200 được ký hiệu như sau:
Gạch
bê tông TC-M10-200-TCVN 6477 : 2011
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Độ rỗng viên gạch không
lớn hơn 65% và khối lượng viên không lớn hơn 20 kg.
4.2. Màu sắc của gạch trang
trí trong cùng một lô phải đồng đều.
4.3. Khuyết tật ngoại quan
cho phép quy định tại Bảng 3.
Bảng
3 - Khuyết tật ngoại quan cho phép
Loại
khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch
thường
Gạch
trang trí
Độ cong vênh trên bề mặt viên
gạch, mm, không lớn hơn
3
1
Số vết sứt vỡ các góc cạnh sâu từ
5 mm đến 10 mm, dài từ 10 mm đến 15 mm, không lớn hơn
4
2
Số vết nứt có chiều dài không quá
20 mm, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4.4. Cường độ nén và độ hút
nước được quy định ở Bảng 4.
Bảng
4 - Quy định cường độ nén và độ hút nước
Mác
gạch
Cường
độ nén, MPa, không nhỏ hơn
Độ
hút nước, %, không lớn hơn
M3,5
3,5
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
M7,5
7,5
M10,0
10,0
12
M15,0
15,0
M20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Độ thấm nước của gạch
xây tường không trát không lớn hơn 350 ml/m2.h.
5. Phương pháp
thử
5.1. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo từng lộ. Lô
là số lượng gạch cùng loại, cùng kích thước và màu sắc được sản xuất với cùng
loại hỗn hợp phối liệu và trong một khoảng thời gian liên tục. Cỡ lô thông
thường không lớn hơn 30 000 viên với gạch có kích thước tương đương với thể
tích lớn hơn 10 L/viên và 60 000 viên với các trường hợp khác còn lại.
Lấy 10 viên bất kỳ ở các vị trí
khác nhau trong lô sao cho các mẫu đại diện cho toàn lô đó. Những viên bị hư
hại do quá trình vận chuyển không được lấy dùng làm mẫu thử.
5.2. Kiểm tra kích thước, màu
sắc và khuyết tật ngoại quan
Kiểm tra kích thước ngoại quan trên
toàn bộ số mẫu lấy ra theo 5.1.
5.2.1. Dùng thước lá đo các
chiều viên gạch, chính xác tới 1 mm. Kết quả là giá trị trung bình cộng của 4
lần đo ở 4 cạnh thuộc về chiều đó.
5.2.2. Độ đồng đều màu sắc
mặt viên gạch được xác định bằng cách để mẫu có màu chuẩn ở giữa các viên mẫu
khác. Quan sát bằng mắt thường ở khoảng cách 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Số vết nứt được đếm
và quan sát bằng mắt thường. Dùng thước lá đo chiều dài vết nứt, chính xác đến
1 mm.
5.3. Xác định các chỉ tiêu cơ lý
Các chỉ tiêu cơ lý được xác định
khi mẫu đã đủ 28 ngày kể từ ngày sản xuất.
5.3.1. Xác định cường độ nén
5.3.1.1. Dụng cụ và thiết bị
- thước lá có vạch chia đến
1 mm;
- tấm kính để là phẳng bề
mặt vữa trát mẫu;
- bay, chảo trộn hồ xi măng;
- máy nén có thang lực thích
hợp để khi nén, tải trọng phá hủy nằm trong khoảng từ 20% đến 80 % tải trọng
lớn nhất của máy. Không được nén mẫu ngoài thang lực trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử nén là 3 viên gạch nguyên
được lấy theo 5.1.
Dùng xi măng theo TCVN 6260 : 2009
hoặc TCVN 2682 : 2009 và nước để trộn hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn.
Mặt chịu nén của viên gạch là mặt
chịu lực chính khi xây. Trát hồ xi măng lên hai mặt chịu nén.
Dùng tấm kính để là phẳng hồ xi
măng sao cho không còn vết lõm và bọt khí. Chiều dày lớp hồ xi măng không lớn
hơn 3 mm. Hai mặt trát phải phẳng và song song nhau.
Sau khi trát, mẫu được đặt trong
phòng thí nghiệm không ít hơn 72 h rồi đem thử. Khi nén, mẫu được thử ở trạng
thái ẩm tự nhiên.
Khi cần thử nhanh, có thể dùng xi
măng nhôm loại AC40 hoặc thạch cao khan để trát mặt mẫu. Sau đó mẫu được đặt
trong phòng thí nghiệm không ít hơn 16 h rồi đem thử.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng mẫu sau khi
xác định độ rỗng theo 5.3.2 hoặc độ hút nước theo 5.3.4 làm mẫu thử nén.
5.3.1.3. Cách tiến hành
Đo các kích thước của mẫu thử chuẩn
bị theo 5.3.1.2 chính xác tới 1 mm. Cách đo như 5.2.1. Đặt mẫu thử lên thớt
dưới của máy nén, tâm mẫu thử trùng với tâm thớt nén. Thực hiện gia tải cho đến
khi mẫu bị phá hủy đến xác định giá trị lực nén lớn nhất. Tốc độ tăng tải phải
đều và bằng (0,6 ± 0,2) N/mm2.s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ nén (R) được tính bằng MPa
theo công thức:

trong đó:
Pmax là lực nén
lớn nhất khi phá hủy mẫu, tính bằng N;
S là giá trị trung bình cộng toàn
bộ diện tích 2 mặt nén (kể cả phần diện tích của lỗ rỗng), tính bằng mm2;
K hệ số hình dạng được cho ở
Bảng 5.
Bảng
5 - Hệ số hình dạng K theo kích thước mẫu
Đơn vị
tính bằng milimét
Chiều
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
150
200
≥
250
40
0,80
0,70
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
50
0,85
0,75
0,70
-
-
65
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,70
0,65
100
1,15
1,00
0,90
0,80
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,20
1,10
1,00
0,95
200
1,45
1,35
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
≥
250
1,55
1,45
1,35
1,25
1,15
CHÚ THÍCH: Chiều cao mẫu được
tính sau khi đã làm phẳng mặt. Đối với mẫu có kích thước khác trong bảng sẽ
được tính nội suy (Xem Phụ lục A).
Kết quả được tính như sau: tính giá
trị trung bình các kết quả thử. Loại bỏ giá trị có sai lệch lớn hơn 15 % so với
giá trị trung bình. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của các giá
trị hợp lệ còn lại, chính xác đến 0,1 MPa. Trường hợp giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất lệch quá 15% so với cường độ nén của viên mẫu trung bình thì bỏ cả hai kết
quả đó. Kết quả cường độ nén của tổ mẫu chính là cường độ nén của một viên mẫu
còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1. Nguyên tắc
Tính tổng thể tích viên gạch. Dùng
cát đổ vào các lỗ rỗng để xác định tổng thể tích phần rỗng. Từ đó xác định tỷ
lệ % thể tích phần rỗng so với tổng thể tích viên gạch.
5.3.2.2. Dụng cụ và vật liệu
thử
- Cân kỹ thuật, chính xác
tới 1 g;
- Thước đo có độ chia đến 1
mm;
- Cát khô.
5.3.2.3. Cách tiến hành
Mẫu thử là 3 viên gạch nguyên được
lấy theo 5.1.
Đo kích thước chiều dài, rộng, cao
của mẫu thử. Trị số đo mỗi chiều là giá trị trung bình cộng của 4 cạnh cùng
chiều đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong quá trình thử
không được rung hoặc lắc mẫu thử làm cho cát chặt lại.
5.3.2.4. Đánh giá kết quả
Độ rỗng mẫu thử (gr), tính bằng %, theo công thức:

trong đó:
l, b, h là chiều dài, rộng,
cao của mẫu thử, tính bằng cm;
Vr là thể tích
phần lỗ rỗng, tính bằng cm3, theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rc
là khối lượng thể tích của cát, xác định theo TCVN 7572-6:2006, tính bằng g/cm3.
Kết quả độ rỗng là giá trị trung
bình cộng của 3 mẫu thử, chính xác tới 0,1%.
5.3.3. Xác định độ thấm nước
5.3.3.1. Nguyên tắc
Đổ nước vào một mặt mẫu thử được
đặt trong nước, xác định thể tích nước thấm qua mẫu trong một đơn vị thời gian
và diện tích mẫu thử.
5.3.3.2. Thiết bị
Thiết bị thử độ thấm nước (Hình 2)
được chế tạo bằng tôn tráng kẽm hoặc đồng lá. Các mối hàn và các bu lông chốt
phải đủ chắc để nước không rò ra ngoài. Ống đo nước có đường kính từ (35 ÷ 45)
mm và có vạch chia độ chính xác tới 2 ml.
5.3.3.3. Chuẩn bị mẫu
Số lượng mẫu thử là 3 viên gạch
nguyên và mặt thử của mẫu là mặt ngoài của tường khi xây. Dùng hồ xi măng trải
một lớp rộng (15 ± 3) mm, dày (2 ± 1) mm theo các cạnh mẫu thử. Lấy miếng kính
để là phẳng hồ xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm mẫu vào nước sạch (24 ± 2) h.
Các viên phải cách nhau và cách thành bể không ít hơn 50 mm. Mặt nước cao hơn
mặt mẫu thử không ít hơn 20 mm.

1 - Khay nước
4 - Đệm cao su
2 - Mẫu thử
5 - Phễu nước
3 - Bu lông hãm
6 - Ống đo nước
Hình
2 - Sơ đồ thiết bị thử độ thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vớt mẫu ra và đo phần diện tích
tiếp xúc với mặt thấm nước.
Cặp chặt thiết bị vào mẫu thử (Hình
2) và kiểm tra sự rò rỉ của nước ở các điểm tiếp xúc. Nếu còn rò rỉ, phải xử lý
lại.
Đặt mẫu thử vào nước sao cho bề mặt
mẫu thử cao hơn mặt nước (10 ± 2) mm.
Đổ nước vào ống chia độ đến mức cao
hơn mặt mẫu thử (250 ± 2) mm.
Sau (120 ± 5) min, đo thể tích nước
thấm qua mẫu trong ống chia độ.
5.3.3.5. Đánh giá kết quả
Độ thấm nước (H) được tính bằng
ml/m2.h, theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S diện tích mặt mẫu tiếp xúc
với nước, tính bằng m2;
T thời gian nước thấm qua,
tính bằng h.
Kết quả độ thấm nước là giá trị
trung bình cộng của 3 mẫu thử, chính xác tới 1 ml/m2.h.
5.3.4. Xác định độ hút nước theo
TCVN 6355 - 4: 2009
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các mẫu
sau khi xác định độ thấm nước theo 5.3.3 để xác định độ hút nước.
6. Ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
6.1. Ghi nhãn
Gạch trong lô phải có ký hiệu của
cơ sở sản xuất. Số gạch có ký hiệu không ít hơn 50 % số gạch trong lô.
Khi xuất xưởng, phải có giấy chứng
nhận sự phù hợp của lô gạch đó đối với những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch được xếp thành kiêu, ngay ngắn
theo từng lô.
Gạch được vận chuyển bằng mọi
phương tiện và được chèn cẩn thận đảm bảo gạch không bị sứt vỡ. Không ném, đổ
đống khi bốc dỡ, vận chuyển.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
NỘI SUY HỆ SỐ HÌNH DẠNG
A.1. Nguyên tắc
- Phải giữ nguyên một kích thước
chuẩn của một chiều theo bảng hệ số, chiều rộng hoặc chiều cao.
- Lựa chọn hai giá trị chuẩn trong
bảng của chiều cần nội suy ứng với giá trị chuẩn của chiều còn lại đã cố định
sao cho kích thước cần nội suy nằm giữa hai kích thước chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với mẫu có cả chiều rộng và
chiều cao có giá trị nằm giữa hai giá trị chiều rộng, chiều cao cho trong bảng.
Cần phải tiến hành nội suy hệ số kích thước một chiều ứng với hai giá trị chuẩn
của chiều còn lại sao cho kích thước của chiều còn lại nằm giữa hai kích thước
chuẩn của chiều đó. Sau đó nội suy giá trị của hệ số kích thước dựa vào hai giá
trị nội suy trước và lấy kích thước của chiều nội suy trước làm chuẩn.
A.2. Ví dụ: Tính hệ số hình
dạng cho mẫu có kích thước 390 x 190 x 190 mm.
Mẫu có chiều rộng 190 mm, chiều cao
190 mm. Cả hai kích thước này đều không có trong bảng hệ số (Bảng 5). Ta chọn
hai kích thước chuẩn của mỗi chiều cần nội suy là 150 mm và 200 mm.
Bước 1: Cố định một chiều, ở đây là
chiều rộng.
Bước 2: Tiến hành nội suy hệ số của
mẫu có chiều cao 190 mm, chiều rộng lần lượt là 150 mm và 200 mm. Ở chiều rộng
150 mm: chiều cao 150 mm hệ số 1,1; chiều cao 200 mm hệ số 1,25.
Biểu
đồ 1: Xác định hệ số mẫu có chiều rộng 150 mm, chiều cao 190 mm

Ta tính được hệ số của mẫu có chiều
rộng 150 mm, chiều cao 190 mm là 1,22.
Ở chiều rộng 200 mm: chiều cao 150
mm hệ số 1,00; chiều cao 200 mm hệ số 1,15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu
đồ 2: Xác định hệ số mẫu có chiều rộng 200 mm, chiều cao 190 mm

Bước 3: Nội suy xác định hệ số của
mẫu có chiều cao 190 mm, chiều rộng 190mm.
Biểu
đồ 3: Xác định hệ số mẫu có chiều cao 190 mm, chiều rộng 190 mm

Ta xác định được hệ số của mẫu có
chiều cao 190 mm, chiều rộng 190 mm là 1,14.