TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 1452:1995
NGÓI
ĐẤT SÉT NUNG – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Clay tiles – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ngói lợp
và ngói úp, tạo hình từ đất sét có pha hoặc không pha phụ gia, theo TCVN 4353:
1986, được nung chín ở nhiệt độ thích hợp.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 4353: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói
nung – Yêu cầu kĩ thuật; TCVN 4313: 1995 Ngói – Phương pháp thử cơ lí;
TCVN 1450: 1986 Gạch rỗng đất sét nung.
3. Kiểu và kích thước
cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Kiểu ngói
Kích thước đủ
Kích thước có ích
Chiều dài l
Chiều rộng b
Chiều dài L
Chiều rộng B
Ngói lợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói úp
-
340
335
360
450
205
210
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
260
333
425
180
170
150
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hình dạng bề mặt của ngói trên các hình vẽ
chỉ có tính chất quy ước.
2) Các kiểu ngói khác với quy định này được
sản xuất theo yêu cầu sử dụng nhưng phải phù hợp với quy định của tiêu chuẩn
này.
3.2. Chiều cao mấu đỡ (c) không nhỏ hơn 10mm,
chiều sâu các rãnh nối khớp (d) không nhỏ hơn 5mm.
3.3. Ngói phải có lỗ xâu dây thép ở vị trí
(T) với đường kính từ 1,5mm đến 2,0mm. Kích thước tính bằng milimét

4. Yêu cầu kĩ thuật
4.1. Ngói trong cùng một lô phải có màu sắc
đồng đều, khi dùng búa kim loại gõ nhẹ có tiếng kêu trong và chắc.
4.2. Các khuyết tật ngoại quan cho phép không
vượt quá quy định ở bảng 2.
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức cho phép
- Độ cong vênh bề mặt và cạnh viên ngói,
cm, không lớn hơn
- Các chỗ vỡ, dập gờ hoặc mấu có kích thước
nhỏ hơn 1/3 chiều cao gờ mấu, không lớn hơn
- Vết nứt có chiều sâu không lớn hơn 3mm,
chiều dài nhỏ hơn 20mm, không lớn hơn
- Vết nổ vôi, đường kính nhỏ hơn 3mm trên
bề mặt, không lớn hơn
4
1 vết
1 vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Các chỉ tiêu cơ lí của ngói phải
phù hợp với bảng 3.
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lí
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Tải trọng uốn gãy theo chiều rộng viên
ngói, N/cm2, không nhỏ hơn
2. Độ hút nước, %, không lớn hơn
3. Thời gian xuyên nước, giờ, có vết ẩm
nhưng không hình thành giọt nước ở mặt dưới viên ngói, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
16
2
55
Chú thích: Chỉ tiêu tải trọng uốn gãy không
quy định với ngói úp.
5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Mẫu được lấy ở các chồng, dãy khác
nhau, sao cho mẫu lấy ra là đại diện cho cả lô sản phẩm. Tuỳ theo số lượng ngói
trong lô, số lượng mẫu được lấy ra như sau:
- Đối với lô có số lượng ít hơn 3.200 viên,
lấy 30 viên;
- Đối với lô có số lượng từ 3.201 đến 10.000
viên, lấy 40 viên.
5.2. Kiểm tra kích thước ngoại quan
5.2.1. Kiểm tra kích thước và ngoại quan toàn
bộ số mẫu đã lấy ra từ điều 5.1.2 bằng thước kim loại có độ chính xác đến 1mm.
Giá trị kích thước mỗi chiều được tính bằng trung bình cộng giá trị 3 lần đo,
trong đó hai lần đo ở đầu và một lần đo ở giữa viên ngói.
5.2.2. Xác định độ cong vênh của mặt và cạnh
viên ngói bằng cách đo khe hở lớn nhất giữa mặt nằm hoặc mặt bên với mặt phẳng
đặt viên ngói.
5.2.3. Xác định vết nổ vôi theo TCVN 1450:
1986.
5.2.4. Số viên không đạt chỉ tiêu kích thước
và ngoại quan không được lớn hơn 10% số lượng mẫu đã lấy ra.
5.2.5. Sau khi kiểm tra các mẫu lần thứ nhất,
nếu phát hiện chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu như quy định ở điều 2 thì kiểm tra
lại chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ chính lô gạch đó. Nếu kết quả
kiểm tra lại vẫn không đạt yêu cầu thì lô ngói không được nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ghi nhãn, vận
chuyển và bảo quản
6.1. Mặt dưới viên ngói phải có nhãn của cơ
sở sản xuất.
6.2. Khi lưu kho, ngói được xếp ngay ngắn và
nghiêng theo chiều dài thành từng chồng. Mỗi chồng ngói không được xếp quá 7
hàng.
6.3. Khi vận chuyển, ngói được xếp ngay ngắn
sát vào nhau và được nén chặt bằng vật liệu mềm như rơm, rạ…