TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4345
: 1986
ĐẤT
XÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG- PHưƠNG PHÁP THỬ CƠ LÍ
Clay for production of burnt tiles and bricks – Physico - mechanical test
methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét
(kể cả đất sét nguyên thổ hay hỗn hợp của nhiều loại đất sét) dùng để sản xuất
gạch ngói nung.
Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp thử
để xác định các chỉ tiêu cơ lý sau:
Độ ẩm tạo hình chuẩn;
Độ nhậy khi sấy;
Độ co;
Độ bền nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẻo;
Thành phần cỡ hạt.
1. Quy định chung
1.1 Khái mệm
1.1.1. Độ ẩm tạo hình chuẩn là lượng phần
trăm nước chứa trong hỗn hợp đất sét và nước
có độ sệt chuẩn.
Hỗn hợp có độ sệt chuẩn là hỗn hợp đạt độ sụt
của kim vika từ 3 đến 4cm.
1.1.2. Độ nhạy khi sấy của đất sét được đánh
giá gián tiếp qua hệ số nhạy, biểu thị bằng tỷ lệ giữa thể tích nước co và thể
tích nước xốp.
Thể tích nước co là thể tích nước thoát ra
khi sấy làm cho đất sét bị co lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Độ co của đất sét được biểu thị bằng
phần trăm chiều dài của mẫu đất bị co lại khi sấy khô (độ co khi sấy) hoặc
trong quá trình nung (độ co khi nung).
1.1.4. Độ dẻo của đất sét (chỉ số độ dẻo) là
hiệu số độ ẩm của mẫu thử ứng với hai trạng thái giới hạn chảy thấp (giới hạn
nhão) và giới hạn dẻo (giới hạn lằn).
1.1.5. Thành phần cỡ hạt của đất sét là phần
trăm khối lượng của các nhóm cỡ hạt chứa trong đất sét.
1.2 Việc sấy mẫu đến khối lượng không đổi được
tiến hành trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 – 1100C cho đến khi chênh lệch
giữa hai lần kế tiếp nhau không vượt quá 0,l% khối lượng mẫu thử.
Thời gian giữa hai lần cân sau cùng không ít
hơn 3 giờ
1.3 Mẫu có trạng thái khô không khí là mẫu
lấy vế được để khô tự nhiên trong phòng thí nghiệm cho đến khi chênh lệch giữa
hai lần cân kế tiếp nhau không qúa 0,1% khối lượng. Thời gian giữa hai lần cân
cuối cùng không ít hơn 24 giờ.
1.4 Dụng cụ để đo kích thước mẫu là thước cặp
có độ chính xác đến 0,1 mm.
1.5 Các mẫu thí nghiệm được cân bằng loại cân
kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g.
2. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chuẩn bị mẫu
3.1 Mẫu trung bình sau khi lấy theo TCVN 4344:
1986 đa về phòng thí nghiệm phải được chia nhỏ để thử cho từng chỉ tiêu. Khối lượng
mẫu lấy ra để thử mỗi chỉ tiêu không ít hơn 3 lần khối lượng cần thiết để thử
chỉ tiêu ấy. Khối lượng mẫu còn lại dùng để lưu.
3.2 Mẫu thử cần được chuẩn bị theo điều 3.3
để thử các chỉ tiêu cơ lí sau:
Độ ẩm tạo hình tiêu chuẩn;
Độ nhạy khi sấy;
Độ co;
Độ bền kéo;
Độ hút nước sau khi nung;
Độ bền nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đổ nước và trộn như vậy 3 đến 4
lần, mỗi lần cách nhau 30 phút cho tới khi hỗn hợp tạo thành có độ dẻo chuẩn.
Sau mỗi lần đổ nước phải trộn liên tục, dùng tay bóp kỹ cho hết cục vón. Cuối
cùng thu gọn lại, vẫn đập trên mặt bàn đá (hoặc trên sàn láng xi măng) thành một
khối hình hộp. Dùng kéo dây thép cắt thành từng lát có độ dày 1 - 2cm.
Ném xếp lát nọ lên lát kia, rồi lại vần, đập
và cắt như vậy 3 - 4 lần cho đến khi thu được hỗn hợp dẻo đồng nhất không còn
lẫn bọt khí.
Sau đó vẫn đập thành khối lập phương rồi để
lên mặt bản đá. Dùng vải ẩm phủ kín lại và để như vậy 24 giờ ghi kí hiệu mẫu
rồi mới bắt đầu thử độ sệt chuẩn.
4. Phương pháp thử
4.1 Xác định độ ẩm tạo hình
4.1.1. Thiết bị thử:
a. Khuôn hình trụ cao 50mm, đường klnh trong
35mm bằng thép hoặc bằng nhựa;
b. Dụng cụ Vica dùng để thử độ dẻo tiêu chuẩn
của hồ xi mãng như mô tả trong TCVN 4029: 1985. Khi thử dùng kim nhỏ có đường kính
1,1 ± 0,04mm, có chiều dài 50mm. Khối lượng phần trượt kể cả kim là 300 ± 2g.
c. Chén cân bằng thuỷ tinh có nắp mài hoặc
hộp nhôm có nắp kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Cân kĩ thuật 200 r 0,01g;
f. Bình hút ẩm.
4.1.2. Tiến hành thử
Lấy khoảng 100g mẫu thử đã được chuẩn bị như
điều 3.3 của tiêu chuẩn này cho vào khuôn hình trụ. Dùng búa gỗ đập và lèn chặt
mẫu thử vào khuôn, dùng dao con gạt miết cả hai mặt cho phẳng nhẵn, để khuôn có
mẫu thử vào đế của dụng cụ
Vica. Hạ kim xuống vừa sát mặt trên của mẫu
thử rồi vặn vít hãm lại. Sau đó vặn tháo nhanh vít hãm cho kim đâm ngập tự do
vào mẫu thử.
Nếu sau 5 phút kim cắm sâu vào mẫu thử được 3
- 4cm thì mẫu thử đã có độ sệt chuẩn.
Sau đó lấy khoảng 30 - 40g mẫu thử trong
khuôn cho vào chén cân hoặc hộp nhôm đã sấy khô và cân biết trước khối lượng
mới đậy nắp lại rồi đem cân được khối lượng (ml) cho vào tủ sấy mở nắp để bên
cạnh, sấy khô đến khối lượng không đổi (m2).
Chú thích:
1. Nếu sau 5 phút kim Vica cắm ngập mẫu thử
không quá 3cm thì có nghĩa, là hỗn hợp còn thiếu nước chưa đạt độ sệt chuẩn này
thì phải cắt nhỏ mẫu thử, tải ra và phun thêm nước, sau đó trộn đều như đã làm
ở điều 3.2. Dùng vải ẩm kín lại để yên 4 giờ sau mới đem thử lại độ sệt chuẩn
như điều 4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng vải ẩm ủ kín lại, để yên sau 4 giờ mới
dem thử lại độ sệt chuẩn như điều 4.1.2.
4.1.3. Tính kết quả
Độ ẩm tạo hình chuẩn của mẫu thử (W) , được
tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,l% , theo công thức:

Trong đó:
m1 – Khối lượng chén cân và mẫu
đất ướt, tính bằng g;
m2 - Khối lượng chén cân và mẫu
đắt đã sấy khô đến khối lượng không đổi, tính bằng g;
m0 - Khối lượng của chén cân, tính
bằng g;
Độ ẩm tạo hình chuẩn là trung bình cộng số
học của 3 phép thử song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Thiết bị thử
a. Khuôn kim loại để tạo.
Mẫu có kích thước 60 x 30 x 10mm.
b. Cân kỹ thuật 200 ± 0,01g.
c. Thể tích kế dầu hoả như mô tả ở hình 1
gồm:
+ Bình đo thể tích (2 ) có nắp kín dễ tháo
lắp. Trên nắp có một ống thuỷ tinh có vạch mức để định vị mức chất lỏng trung
bình;
+ Một ống nối bằng ghen nilông mềm để thông
nhau giữa bình ( 2 ) và buret (4);
+ Buret (4) có vạch chia đến 0,1cm3;
+ Các giá đỡ (1) và (5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.2. Tiến hành thử
Lấy khoảng 50g mẫu thử đã được chuẩn bị sẵn
như điều 3.2 của tiêu chuẩn này cho vào khuôn thép để tạo mẫu có kích thước 60
x 30 x 10mm.
Sau khi tạo mẫu đem cân mẫu ngay và được khối
lượng (g0), rồi cho mẫu vào bình (2) của thể tích kể để đo thể tích
(V0 ) chính xác đến 0,1 cm3.
Sau đó bỏ mẫu ra và sấy khô đến trạng thái
khô không khí, rồi cân lại được khối lượng (g1) sau đó đo lại thể
tích mẫu khô (V1).
4.2.3. Tính kết quả
Độ nhạy khi sấy được tính bằng hệ số K, theo
công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v1 - Thể tích của mẫu thử sau khi
sấy khô không khí, tính bằng cm3 ,
g0 - Khối lượng của mẫu thử lúc
mới tạo hình, tính bằng g;
g1 - Khối lượng của mẫu thử lúc đã
sấy khô không khí, tính bằng g.
Độ nhạy khi sấy của mẫu thử là trung bình
cộng số học cửa ba phép thử song song.
4.3 Xác định độ co.
4.3.1. Thiết bị thử. Tủ sấy;
Lò nung điện nung đến 10000C hoặc
13500C;
Thước cặp;
Khuôn kim loại để tạo mẫu có kích thước 50 x
50 x 10mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khoảng 100g mẫu thử có độ sệt chuẩn đã được
chuẩn bị theo điều 3.2. cho vào khuôn kim loại để tạo mẫu có kích thước 50 x 50
x 10mm. Để mẫu mới tạo hình lên một tấm kính phẳng. Dùng thước kẻ hai đường
chéo trén mặt mẫu, rồi dùng hai mũi nhọn của thước cặp ghi các dấu có khoảng
cách đúng bằng 50mm trên mỗi đường chéo ấy (hình 2). Chiều sâu của dấu không
quá 3mm ( khi ghi dấu không được nhấn mạnh và xoay để tránh làm biên dạng mẫu).
Sau đó để mẫu khô tự nhiên trong phòng qua l
- 2 ngày cho đến khi mẫu đã se cứng mới cho vào tủ sấy để sấy khô đến khối lượng
không đổi. 
Lấy mẫu ra để nguội và dùng thước cặp đo lại
khoảng cách giữa các dấu đã ghi trên đường chéo đé xác định độ co khi sấy. Sau
đó cho mẫu vào lò nung và nung
đến nhiệt độ cần thử. Tốc độ nâng nhiệt độ
trong lò khi nung mẫu không được quá 120 - 1500C trong một giờ. Giữ
ở nhiệt độ nung cuối cùng ít nhất 2 giờ, sau đó tắt lò để nguội từ từ đến nhiệt
độ phòng. Lấy mẫu ra và đo lại khoảng cách giữa cặp dấu trên các đường chéo để
xác định độ co khi nung.
4.3.3. Tính kết quả
Độ co khi sấy (Y0), độ co khi nung
(Y 1) tính bằng phần trăm (% ) theo công thức sau:

Trong đó:
L0 (50mm) - Khoảng cách giữa các
dấu trên mẫu mới tạo hình, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2 - chiều dài khoảng cách giứa
các dấu trên mẫu đã nung ở nhiệt độ cần thử, tính bằng mm.
Độ co của mẫu thử là trung bình cộng số học
của ba phép thử song song. Trên mỗi mẫu thử có 2 cặp dấu đo và độ co phải được
tính là trung bình cộng của 2 phép đo ấy nhưng cũng chỉ được coi là một phép
thử.
4.4 Xác định độ bền kéo
Độ bền kéo của đát sét, được xác định ở hai
trạng thái tương ứng;
ở trạng thái dẻo gọi là độ bền kéo dẻo;
ở trạng thái khô không khí gọi là độ bền kéo
khô.
4.4.1. Thiết bị thử
Máy kéo mẫu hình số 8;
Khuôn kim loại để tạo mẫu hình số 8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Tiến hành thử
Lấy khoảng 150g mẫu thử đã được chuẩn bị sẵn
như điều 3.2 của tiêu chuẩn này cho vào khuôn tạo mẫu hình số 8. Khi tạo mẫu
phải dùng búa gỗ đập nhẹ cho đất lèn chặt vào khuôn. Sau đó dùng dao con miết
phẳng hai mặt mẫu, lấy mẫu ra khỏi khuôn nối để trên một tấm kính phẳng (có rắc
cát để chống dính).
Nếu cần xác định độ bền kéo ở trạng thái dẻo
thì đưa ngay mẫu vào máy kéo để thử.
Nếu cần xác định độ bền kéo ở trạng thăi khô
thì để mẫu khô tự nhiên trong phòng đến khô không khí rồi mới đưa mẫu vào máy
kéo để thử.
Mẫu được đưa nhẹ nhàng vào bộ phận cặp mẫu
hình số 8 của máy. Sau khi đã cặp mẫu ngay ngắn, điều chỉnh lại thăng bằng, rồi
mở khoá cho bi chì rơi vào thùng gia trọng với tốc độ rơi đều đều là 100g/giây
cho đến khi mẫu bị kéo đứt.
Cân thùng có chì gia trọng.
4.4.3. Tính kết quả
Độ bền kéo Rk được tính bằng
daN/cm2, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - Trọng lượng thùng bi chì gia trọng, tính
bằng daN;
a - Hệ số cánh tay đòn của máy;
F - Tiết diện chỗ đứt mẫu, tính bằng cm2.
Máy kéo mẫu kiểu đòn bẩy thường có a = 50 và
mẫu số 8 có tiết diện chỗ đứt.
F - 5cm2, khi đó công thức tính có
dạng rút gọn là:
Rk= 10.P
Độ bền kéo của mẫu thử là trung bình cộng số
học của ba phép thử song song.
4.5 Xác định độ hút nước
4.5.1. Thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ sấy;
Lò nung điện 10000C hay 13500C
Cân kỹ thuật 200 ± 0,01g;
Chậu hay nồi để ngâm mẫu;
Bếp điện.
4.5.2. Tiến hành thử
Lấy mẫu đã chuẩn bị sẵn như điều 3.2 của tiêu
chuẩn này cho vào khuôn kim loại tạo thành mẫu có kích thước 50 x 50 x 10mm rồi
đem sấy khô và nung như mẫu thử độ co khi nung ở điều 4.3.2 của tiêu chuẩn này.
Sau đó đem cân mẫu và xác định độ hút nước
theo TCVN 248: 1986.
4.6 Xác định độ bền nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn kim loại để tạo mẫu 50 x 50 x 50mm;
Tủ sấy;
Lò nung điện 10000C hay 13500C;
Thước cặp;
Máy nén thuỷ lực 10T;
4.6.2. Tiến hành thử
Lấy khoảng 300g mẫu thử đã được chuẩn bị sẵn
như điều 3.3 của tiêu chuẩn này cho vào khuôn kim loại để tạo mẫu có kích thước
50 x 50 x 50mm. Khi tạo mẫu phải dùng búa go đập nhẹ để lèn chặt đất vào trong
khuôn. Sau đó dùng dao con miết phẳng 2 mặt mẫu, rồi nhẹ nhàng đặt một miếng
tôn hình vuông có cạnh 49 x49mm lên một mặt mẫu, dùng tay ấn nhẹ để từ từ lấy
mẫu ra khỏi khuôn. Để mẫu trên một tấm kính phẳng (có rắc cát để chống dính) và
để khô tự nhiên trong phòng qua 1 - 2 ngày, khi mẫu đã se cứng mới cho mẫu vào
tủ sấy ở nhiệt độ 105 – 1100C sấy khô đến độ ẩm 2 - 3%. Sau đó cho
vào lò nung để nung đến nhiệt độ cần thử. Tốc độ nâng nhiệt khi nung không vượt
quá 100g/giờ.
Giữ ở nhiệt độ nung cuối cùng ít nhất 2 giờ.
Sau đó tắt lò để nguội từ từ đến nhiệt độ phòng.
Lấy mẫu ra khỏi lò nung đem mài phẳng nhẵn
các mặt. Dùng thước cặp đo các cạnh để tính tiết diện nén chính xác đến 0,01cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3. Tính kết quả
Độ bền Rn được tính bằng daN/cm2 theo
công thức:
n Trong đó: P - Lực nén phá huỷ mẫu, tính bằng daN F - Tiết diện mẫu bị phá huỷ, tính bằng cm2. Độ bền nén của mẫu thử là trung bình cộng số
học của ba phép thử song song. 4.7 Xác định độ dẻo 4.7.1. Thiết bị thử ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một côn hình chóp nón (1) bằng đồng; trên
thân côn có một vạch mức. Cung bằng đồng (2) và 2 quả đối trọng (3)
cũng bằng đồng. Kích thước còn ghi trên hình 3; Bát men hoặc bát sứ đường kính 80 – 100mm;
Tấm kính mờ; Chèn cân có nắp mài hoặc hộp nhôm có nắp kín; Cân kỹ thuật 200 ± 0,01g; Tủ sấy. 
4.7.2. Tiến hành thử Từ mẫu trung bình lấy ra 150 - 200g mẵu đất
đem sấy khô rồi nghiền sơ bộ trong cối đồng bằng chày bọc cao su đến cỡ hạt nhỏ
hơn 0,5mm. Cho mẫu thử đá nghiền vào bát sứ rồi thêm dần từng ít nước cất vào,
trộn kỹ bằng tay cho đến khi được dùng hỗn hợp dẻo nhưng chưa dính tay. Dùng
dao con san phẳng mặt mẫu, sau đó dùng côn tiêu chuẩn để thử. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nếu sau 5 giây mà côn cắm vào mẫu thử chưa
đến vạch mức trên thân côn thì phải thêm nước cất vào rồi trộn đều để thử lại
lần khác. Làm như thế cho đến khi sau 5 giây mà côn cắm ngập được vào mẫu thử
đúng đến vạch mức thân côn. Khi đó mới đạt đến giới hạn chảy thấp (còn gọi là giới
hạn nhão) của đất sét. Sau đó lấy khoảng 30 - 40g mẫu thử cho vào chén cân để
xác định độ ẩm ứng với trạng thái này. Độ ẩm được xác định bằng cách sấy theo
điều 4.1.2 của tiêu chuẩn này. Phần thử mẫu còn lại trong bát được lấy ra để
xác định giới hạn dẻo (còn gọi là giới hạn lăn). Để mẫu thử lên tấm kính mờ,
dùng lòng bàn tay vê thành “con giun” đường kính 5mm. Cứ lăn đi lăn lại mãi cho
đất khô dần, đến lúc thấy có giới hạn "con giun" bị rạn nứt nhưng chưa
rời rạc thành mảnh vụn. Trạng thái đó ứng với giới hạn dẻo. Lúc ấy lấy khoảng
80 - 40g mẫu thử cho vào chén cân để xác định độ ẩm ứng với trạng thái này. Xác
định độ ẩm được tiến hành bằng cách sấy như điều 4.1.2. của tiêu chuẩn này. 4.7.3. Tính kết quả Độ dẻo (1) được tính chính xác đến 0,l% ,
theo công thức: Ф =W1 – W2 Trong đó: W1- Độ ẩm của mẫu thử ứng với
trạng thái giới hạn chảy thấp, tính bằng %; W2- Độ ẩm của mẫu thử ứng với
trạng thái giới hạn lăn, tính bằng % Độ dẻo của mẫu thử là trung bình cộng số học
của ba phép thử song song. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tuỳ theo nhóm cỡ hạt, các phương pháp xác
định nhóm cơ hạt được quy định theo bảng 1: Bảng 1 Các nhóm cỡ hạt Phương pháp xác
định Lớn hơn 10mm 10-5mm 5-2mm 2-1mm 1-0,5mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,25-0,1mm Dùng sàng tiêu chuẩn 0,1-0,05mm 0,05-0,01mm 0,01-0,005mm Nhỏ hơn 0,005mm Dùng tỷ trọng kế 4.8.1. Thiết bị thử Bộ sàng tiêu chuẩn gồm các sàng có kích thước
lỗ như sau: 10; 5; 2; 1; 0,5; 0,25 và 0,1mm (TCVN 2230: 1997) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ống đong 1000ml có vạch chia 1ml; Bình tam giác 500ml; Cân kỹ thuật 200 ± 0,01g; Cối sứ có chày bọc cao su, cối đồng; Tủ sấy; Bình hút ẩm; Nhiệt kế; ống sinh hàn; Các phễu thuỷ tinh đường kính 2 - 3cm và
14cm; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đũa thuỷ tinh; Bếp điện và bếp cách cát; Đồng hồ đo giây. 4.8.2. Tiến hành thử a. Xác định các nhóm cỡ hạt lớn hơn 0,5mm. Từ mẫu trung bình lấy ra khoảng 500g mẫu đất đem
nghiền trong cối đồng bằng chày bọc cao su (nhẹ tay để không làm vỡ hạt). Sau
dó đặt mẫu vào khay men rồi đưa vào tủ sấy và sấy khô đến khối lượng không đổi
(M) Cho mẫu khô lên sàng 0,5mm và sàng sơ bộ. Phần còn lại trên sàng cho vào cốc thuỷ tinh
có dung tích 1000ml. Đổ nước cất vào cho đầy cốc. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy cho đất
tan đều vào nước. Để huyền phù lắng yên trong 4 giờ sau đó lọc ớt huyền phù qua
sàng 0,5mm. Dùng nước rửa sạch phần còn lại trên sàng cho
đến khi thấy nước qua sàng trong suốt. Đem phần còn lại trên sàng đổ vào khay men và
sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 – 1100C đến khối lượng không đổi.
Lần lượt sàng phần còn lại trên sàng 0,5mm đã sấy khô trên các sàng 1, 2, 5 và 10mm.
Cân lượng còn lại trên các sàng được các khối lượng (mi) để xác định
thành phần các nhóm cỡ hạt lớn hơn 0,5mm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đồng thời lấy 30 - 40g để xác định độ ẩm của
mẫu thử theo điều 4.1.2 của tiêu chuẩn này và 10g để xác định khối lượng riêng
theo điều 4.8.3 của tiêu chuẩn này. Cho lượng cân (m0) vào bát sứ thêm
vào đó khoảng 5 - 6ml nước cất, dùng chày cao su miết tới, rồi cho thêm vào bát
20ml nước cất nữa, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Sau đó đa bát lên bếp cách cát
đun sôi trong 10 phút. Lấy bát xuống để nguội rồi đố huyền phù vào ống đong có
dung tích 1000ml cho thêm nước cất vào ống đong đến dung tích huyền phù là 80 -
90ml, lắc kĩ rồi để yên. Sau một thời gian nếu thấy mẫu thử lắng không
có kết tủa bông thì có thể tiến hành phân tích tiếp. Nếu thấy kết tủa bông thì phải xử lí trước
khi phân tích hạt bằng cách cho thêm vào huyền phù 25ml pirophotphat natri
(Na4p2o5) nồng độ 4%. Chuyển huyền phù vào một bình tam giác dung
tích 500ml, thêm vào đó 1ml amoniac (NH3) nồng độ 25%. Đậy bình bằng
một nút cao su có ống nối vào một ống sinh hàn, cho bình lên bếp cách cát đun
sôi trong 1 giờ. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Saụ đó để huyền phù qua sàng
0,1mm vào một ống đong có dung tích 1000ml. Phấn còn lại trên sàng rửa sạch
bằng nước cất, vừa rửa vừa miết cho qua hết sàng 0,1mm. Gộp tất cả huyền phù
vào ống đong, sau đó thêm nước cất vào ống đong để được thể tích đúng 1000ml. Đo nhiệt độ của huyền phù trong ống đong rồi
dùng đũa thuỷ tinh khuấy mạnh trong một phút. Ghi thời gian từ lúc thôi khuấy
và sau đúng 20 giây thận trọng thả tỉ trọng kế vào huyền phù. Tỉ trọng kế phải
được để tự do không chạm vào thành ống đong. Đọc số đo mật độ huyền phù theo mép trên của
mặt nước cong sau các thời gian 30 giây, 1 phút, 2 phút và 5 phút tính từ lúc
thôi khuấy. Mỗi lần đọc không quá 5 ÷ 7 giây. Sau đó lấy tỉ trọng kế ra khỏi huyền phù và
thả nó vào ống đong đựng nước cất ở bên cạnh để rửa sạch. Lấy tỉ trọng kế ra, lau khô rồi lại thả vào
huyền phù để đo mật độ của nó ở những thời điểm tiếp theo là 15 phút, 30 phút,
1 giờ, 1 giờ 30 phút, 3 giờ và 4 giờ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nếu nhiệt độ của huyền phù khác 200C
phải hiệu chỉnh số đọc theo nhiệt độ số đọc của tỉ trọng kế cần phải hiệu chỉnh
về số 0 và chất phân tán và chiều cao mặt cong. Các hiệu chỉnh này phải làm
theo hướng dẫn cụ thể ở phần phụ lục số 1 của tiêu chuẩn này. 4.8.3. Xác định khối lượng riêng của hạt sét 4.8.3.1 Khối lượng riêng của hạt sét là khối
lượng của một đơn vị thể tích vật chất sét ở trạng thái xít đặc tuyệt đối. Khối
lượng riêng kí hiệu là J, và tính bằng g/cm3. 4.8.3.2 Thiết bị thử Cân kĩ thuật có độ chính xác ± 0,01g; Bình tỉ
trọng có dung tích 100cm3; Cối sứ và chày bọc cao su; Sàng có đường kính lỗ 1mm; Bếp cát; Tủ sấy; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nước cất; Chén cân. 4.8.3.3 Tiến hành thử Từ mẫu trung bình lấy ra khoảng 100 - 200g
đất đá phơi khô. Cho vào cối sứ dùng chày bọc cao su nghiền nhỏ rồi sàng qua
sàng có kích thước lỗ lmm. Lấy phần qua sàng để đem thử. Cho vào hai chén cân,
mỗi chén khoảng 30g đất đá nghiền sàng để thử độ ẩm như điều 4.1.2 của tiêu
chuẩn này. Dùng phễu cho khoảng 3g đất đá nghiền và sàng
vào bình tỉ trọng có dung tích 100cm3 và đã biết trước khối lượng. Đem cân để
tính ra khối lượng chính xác của mẫu thử (G0) Đổ nước cất vào bình tỉ trọng chứa mẫu thử
đến thể tích khoảng 30 – 50cm3, lắc đều rồi cho lên bếp cát đun sôi,
để sôi trong 30 phút đối với đất sét cớ hạt thô, hoặc 60 phút đối với sét có
hạt mịn. Khi đun sôi chú ý không được để nước trào lên miệng bình ra ngoài. Cẩn
thận lấy nước cất đã đun sôi 1 giờ ở bình khác đổ vào bình tỉ trọng có mẫu đã
đun sôi cho đến vạch. Sau đó làm lạnh huyền phù đền nhiệt độ phòng. Đo nhiệt độ huyền phù đã làm lạnh chính xác
đến 0,50C. Dùng ống nhỏ giọt lấy nước cất đã đun sôi và để nguội, nhỏ từng giọt
vào bình chứa huyền phù cho mặt cong trong ống mao dẫn của nắp bình lên đến
đúng vạch. Dùng bông hoặc giấy lọc lan khô bình rồi đem cân
bình có chứa huyền phù khối lượng (G2). Đổ huyền phù ra, rửa sạch bình rồi đổ nước cất
đã đun sôi. Để nguội đến độ bằng nhiệt độ của huyền phù đền đúng vạch. Lại đem
cân bình có nước cất được khối lượng (G3). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khối lượng của mẫu đất sét khô tuyệt đối (Gl)
được tính bằng g, theo công thức: 
Trong đó: W - Là độ ẩm tương đối của mẫu đất đem thử
xác định theo điều 4.1.2, tính bằng %; G0 - Là khối lượng của mẫu đất đem
thử tính bằng g. Khối lượng riêng của hạt sét Js được tính
bằng, g/cm3 theo công thức: 
Trong đó: G1 - Khối lượng mẫu sét khô tuyệt
đối đem thử, tính bằng g; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 G3 - Khối lượng của bình tỉ trọng
có chứa nước cất, tính bằng g γn - Khối lượng riêng của nước cất
ở nhiệt độ thử, tính bằng g/cm3 Chú thích: Trường hợp trong mẫu
đất sét dem thử có chứa muối tan thì không dùng được nước cất. Khi đó thay nước
cất bằng dầu hoả và thay việc đun sôi trên bếp cách cát một giờ bằng hút chân
không một giờ. Khối lượng riêng của mẫu sét (ys)' được tính
bằng g/cm3, theo công thức: 
Trong đó: G1 - Khối lượng riêng của mẫu sét
khô tuyệt đối đem thử, tính bằng g; G2 - Khối lượng của bình tỉ trọng
có chứa dầu hoả và mẫu sét, tính bằng g; G3 - Khối lượng của bình tỉ trọng
có chứa dầu hoả, tính bằng g; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khối lượng riêng của đất sét (Js) là trung
bình cộng của hai phép thử song song. 4.8.4. Tính kết quả 4.8.4.1 Lượng phần trăm các nhóm cỡ hạt lớn
hơn 0,5mm (Ai) tính chính xác theo công thức: Trong đó: 
mi - Khối lượng mỗi nhóm cỡ hạt
trên sàng tương ứng, tính bằng g; m - Khối lượng mẫu đem thử, tính bằng g; 4.8.4.2 Đường kính (d) của các hạt phân tích
bằng tỉ trọng kế ứng với các thời gian đọc tương ứng được tính bằng mm, theo
công thức: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hr - Cự li chìm lắng của các hạt kể từ bề mặt
huyền phù đến trọng tâm của bền tỉ trọng kế ứng với số đọc đã hiệu chỉnh (HR là
một đại lượng thay đổi và riêng biệt đối với từng số đọc trên tỉ trọng kí trọng
kế. n - Độ nhớt của nước cứng với nhiệt độ đọc
(phụ lục 2); g - Gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2; Js - Khối lượng riêng của đất sét, g/cm3; Jn - Khối lượng riêng của nước, yn = 1g/cm3
(phụ lục 3). T - Thời gian chìm lắng của hạt sét kể từ lúc
ngừng khuấy đến lúc đọc tính bằng giây. 4.8.4.3 Lượng phần trăm của các hạt có kích
thước nhỏ hơn đường kính ( d) tính chính xác đến 0,1% theo công thức sau: 
Trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 γs- Khối lượng riêng của đất sét
g/cm3; γn - Khối lượng riêng của nước, Jn
= 1g/cm3; M0 - Khối lượng mẫu thử đã sàng
qua sàng 0,5mm và đã sấy khô tuyệt đối, tính bằng g; K - Tổng số phần trăm của các nhóm cơ hạt lớn
hơn 0,5mm. 4.8.4.4 Các kết quả đọc đúợc ghi theo bảng 2. Lượng phần trăm của các nhóm cỡ hạt là trung
bình cộng số học của ba phép thử song song. Bảng 2 Thời gian số đọc trên
tỉ lệ trọng kế Thời gian chìm lắng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nhiệt độ huyền phù,
0C Hiệu chỉnh nhiệt độ Hiệu chỉnh mặt cong Cự li chìm lắng, cm Đườn g kính hạt cm Lượng hạt nhỏ hơn
d, % Kết quả xác định Nhóm cỡ hạt % ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Giờ, phút Rô T T=R+m R1= R0
+C Hr d x d mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phụ
lục 1 Hiệu
chỉnh số đọc và quy tắc dùng toán đồ để xác định đường kính hạt 1. Hiệu chỉnh số dọc trên tỉ trọng kế 1.1. Lí do phải hiệu chỉnh Tỉ trọng kế dùng để phân tích là tỉ trọng kế
loại B có thang đo từ 0,995 đến 1,030 các vạch chia có giá trị 0,001 khi đọc các
số đo được rút gọn bỏ bằng đơn vị và dịch chuyền về bên phải 3 chữ số. Thí dụ số đo là 1,0114 được đọc là 11,4. Tỷ trọng kế được chế tạo để chia theo đúng
mép dưới của mặt cong, nhưng vì huyền phù không trong suốt nên phải đọc theo mép
trên của mặt cong, do đó phải hiều chỉnh số đo chiều cao của mặt cong. Tỷ trọng kế được chia độ theo mật độ dung
dịch từ 200C khi đó, nhiệt độ cản huyền phù khác ± 200C. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1.2.1. Khoảng cách chìm lắng Hr, tính bằng cm
ứng với mỗi vạch chia trên tỉ trọng kế, xác định theo công thức: 
Trong đó: N - Số vạch chia trên tỉ trọng kế kể từ vạch
chia cuối cùng (thường là 1,030 đến 1,050) đến vạch chia l,000 đối với mỗi tỉ
trọng kế có N xác định thường là 30 hoặc 50); M - Số vạch chia trên tỉ trọng kế, kể từ vạch
chia 1,000 đến mát huyền phù N bằng số đọc; L - Chiều dài, tính bằng cm, từ vạch chia
cuối cùng đến vạch chia 1,000 là số cố định đối với mỗi tỉ trọng kế; S - Khoảng cách tính bằng cm, từ vạch chia
cuối cùng (1,030 hoạc 1,050) đến trọng tâm của khối nước do bàn tỉ trọng kế
chiếm chỗ. b - Chiều cao dòng nước trong ống đo khi tì
trọng kế chỉ xuống đến trọng tâm của khối nước tỉ trọng kế chiếm chỗ tính bằng
cm. Thường người ta làm sẵn biểu đồ quan hệ giữa
Hr và M cho từng tỉ trọng kế và ống đo sử dụng trong phân tích được xác định
theo công thức: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong đó: V0 - Thể tích của bấu tỉ trọng kế
tính đến vạch chia cuối cùng (1,030 hoặc: 1,050) tính bằng cm3; F - Tiết diện ngang của ống đo, tính bằng cm2. 1.2.2. Cách xác định V0 Đổ 900 ± 920cm3, nhưng chiếm tỉ
trọng kế đến vạch cuối cùng ( 1,030 hoặc 1,050) đọc độ dâng của mức nước. Hiệu quả
mức nước khi đó với mức nước khi chưa nhúng tỉ trọng kế chính là V0). 1.2.3. Cách xác định (s) Đổ 900 cm3 nước cất có nhiệt độ 200C
vào ống đo dùng để phân tích hạt. Nhúng tỉ trọng kế đến đúng 1/2 thể tích bầu
(Vo). Đo khoảng cách bằng cm từ vạch chia cuối cùng
đến mức nước này ta được khoảng cách s. 1.2.4. Xác định chỉ số (0) (hiệu chỉnh độ
khác) của tỉ trọng kế như sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1.2.5. Xác định chiều cao mặt cong Thả tỉ trọng kế vào ống đo đựng đầy nước cất
ở nhiệt độ +200C. Đọc các số đo theo mép dưới và mép trên mặt cong.
Hiệu quả các số đọc là số hiệu chỉnh chiều cao mặt cong. Nếu tỉ trọng được chia độ theo mép trên mặt
cong thì số hiệu chỉnh bằng 0. 1.2.6. Hiệu chỉnh về chất phân tán. Đổ 950 cm3 nước cất vào một ống
đo, thả tỉ trọng kế vào và đọc số đo theo mép trên của mặt cong 2 lần hiệu
chỉnh số đọc lần 2 và số đọc lần một chính là số hiệu chỉnh về chất phân tán. 2. Quy tắc dùng toán đồ 2.1. Toán đồ để xác định đường kính hạt được
thành lập theo công thức S tốc gồm có 7 thang kí hiệu như sau: Thang 1: Cho γs là
khối lượng riêng của đất Thang 2: Cho t là nhiệt độ của huyền phù; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thang 7: Cho d là đường kính hạt đất, mm , Thang 6: Cho v là tốc độ rơi của hạt đất
trong chất lỏng (cm/s); Thang 5: Cho T là thời gian đọc số đo trên tỉ
trọng kế; Thang 4: Cho R. 2.2. Cách sử dụng Đặt thước thẳng lên thang 1 và 2 tại các điểm
ứng với khối lượng riêng của đất và nhiệt độ của huyền phù (t0C). Tìm giao điểm
của đường thẳng thước với thang 3 ta có giá trị của 1 x 103. Đặt thước thẳng lên thang 4 và 5 tại các điểm
ứng với khoảng cách chìm lắng (Hr) và thời gian đọc (T) tìm giao điểm của đường
thẳng thước với thang 6 ta có giá trị của tốc độ rơi (v). Kẻ một đường thẳng nối các điểm tìm được trên
các thang 3 (A.103) và thang 6 (v). Tìm giao điểm của đường thẳng ấy
với thang 7 ta có giá trị của đường kính hạt (d) phải tìm. Phụ
lục 2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nhiệt độ 0C Hệ số nhớt của nước 10 11 12 13 14 15 16 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 18 19 20 21 22 23 24 25 0,01308 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,01236 0,01208 0,01171 0,01140 0,01111 0,01086 0,01056 0,01050 0,01005 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00958 0,00956 0,00914 0,00894 Nhiệt độ 0C Hệ số nhớt của
n|ớc 26 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 28 29 30 31 32 33 34 35 36 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 38 39 40 0,00874 0,00854 0,00836 0,00818 0,00801 0,00784 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00752 0,00737 0,00722 0,00718 0,00695 0,00601 0,00608 0,00656 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phụ
lục 3 Khối
lượng riêng của nước cất ở các nhiệt độ khác nhau 0C 0 1 2 3 4 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7 8 9 0 20 30 40 0,99973 0,99823 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,9922 0,99963 0,99802 0,9954 0,9919 0,99952 0,99780 0,9951 0,9911 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,99757 0,9947 0,9907 0,99927 0,99707 0,9944 0,9902 0,99933 0,99707 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,9898 0,99897 0,99681 0.9937 0,9894 0,99380 0,99654 0,9334 0,9894 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,99626 0,9930 0,9890 0,99843 0,99597 0,9926 0,9885 Phụ
lục 4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nhiệt độ của huyền
phù, 0C Số hiệu chỉnh Nhiệt độ của huyền
phù, 0C Số hiệu chỉnh 10,0 10,5 11,0 11,5 12,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 13,0 13,5 14,0 14,5 15,0 15,5 16,0 16,6 17,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 18,0 18,3 19,0 19,5 20,0 -1,2 -1,2 -1,2 -1,1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -1,0 -1,0 -0,9 -0,9 -0,8 -0,8 -0,7 -0,6 -0,6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -0,4 -0,3 -0,3 -0,2 -0,1 -0,0 20,5 21,0 21,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 22,5 23,0 23,5 24,0 24,5 25,0 25,5 26,0 26,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 27,5 28,0 28,5 29,0 29,5 30,0 +0,1 +0,2 +0,3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 +0,5 +0,6 +0,7 +0,8 +0,9 +1,0 +1,1 +1,3 +1,4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 +1,6 +1,8 +1,9 +2,1 +2,2 +2,3
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 1998
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1998
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2013
6.028
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|