TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14223-3:2024
MÁY VÀ THIẾT BỊ
SẢN XUẤT, XỬ LÝ VÀ GIA CÔNG KÍNH PHẲNG - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 3: MÁY CẮT KÍNH
Machines and plants for the manufacture, treatment and
processing of flat glass - Safety
requirements - Part 3: Cutting machines
Lời nói đầu
TCVN 14223-3:2024 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo EN
13035-3:2003 with amendmen 1:2009.
TCVN 14223-3:2024 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng
đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14223:2024 (EN 13035), Máy và thiết bị sản xuất, xử lý và
gia công kính phẳng - Yêu cầu an toàn, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Thiết bị lưu giữ, xếp dỡ và vận chuyển ngoài nhà máy;
- Phần 3: Máy cắt kính;
- Phần 4: Bàn lật kính.
Bộ EN 13035 còn các tiêu chuẩn sau:
- EN 13035-5, Machines and plants
for the manufacture, treatment and processing of flat glass - Safety
requirements - Part 5: Machines and installations for stacking and destacking.
- EN
13035-6, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 6: Machines for break-out.
- EN
13035-7, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 7: Cutting machines for laminated
glass.
- EN
13035-9, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 9: Washing installations.
- EN
13035-11, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 11: Drilling machines.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy hiểm được quy định trong phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này.
Đối với các máy được thiết kế và chế tạo theo các quy định của tiêu chuẩn
loại C này khác với các quy định được nêu trong tiêu chuẩn loại A hoặc B, thì
các quy định của tiêu chuẩn loại c sẽ được ưu tiên hơn các quy định của tiêu
chuẩn khác.
MÁY VÀ THIẾT
BỊ SẢN XUẤT, XỬ LÝ VÀ GIA CÔNG KÍNH PHẲNG
- YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 3: MÁY CẮT KÍNH
Machines and plants for the manufacture, treatment and
processing of flat glass - Safety
requirements - Part 3: Cutting machines
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn cho thiết kế và lắp đặt máy cắt kính
phẳng có một cầu cắt chuyển động, hoạt động bằng cách cho kính đặt trên giá đỡ
nằm ngang. Tiêu chuẩn này quy định cho cả việc vận chuyển kính trên máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho máy cắt kính phẳng bằng phương pháp cắt mài mòn hoặc
bằng cách sử dụng chất lỏng áp lực cao hoặc laser.
1.4 Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho việc xếp và dỡ kính phẳng lên hoặc ra khỏi máy cắt
và lấy các mảnh vỡ ra (xem EN 13035-5 và EN 13035-6).
1.5 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho băng tải (xem
EN 619) và quạt được sử dụng như các bộ phận không thể tách rời của máy. Nếu có
những rủi ro cụ thể phát sinh liên quan đến máy cắt kính phẳng phải đưa ra các
biện pháp thích hợp.
1.6 Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho việc cắt kính dán (xem EN 13035-7).
1.7 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc cắt khi
kính đang chuyển động.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 6719:2008 (ISO 13850:2006), An toàn máy - Dừng khẩn cấp
- Nguyên tắc thiết kế
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản,
nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7384-1:2010 (ISO 13849-1:2006), An toàn máy - Các bộ phận
liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển - Phần 1: Nguyên tắc chung
về thiết kế.
TCVN 9228:2012 (ISO 3747:2000), Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn
phát ồn bằng áp suất âm - Phương
pháp đo so sánh tại hiện trường.
TCVN
12965:2020 (ISO 11201:2020), Âm học - Tiếng ồn phát ra
từ máy và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc và tại
các vị trí quy định khác trong một trường âm gần như tự do phía trên một mặt phẳng
phản xạ với các hiệu chỉnh môi trường không đáng kể.
TCVN 12966:2020 (ISO 11202:2020), Âm học - Tiếng ồn
phát ra từ máy và thiết bị - Xác
định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc và tại các vị trí quy định khác
áp dụng các hiệu chỉnh môi trường gần đúng.
TCVN 12968:2020 (ISO 11204:2020), Âm học - Tiếng ồn phát ra từ máy
và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc và tại các vị
trí quy định khác áp dụng các hiệu chỉnh môi trường chính xác.
EN 294:1992 Safety of
machinery - Safety distances to prevent danger zones being reached
by the upper limbs (An toàn
máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay người vươn tới
vùng nguy hiểm).
EN 349:1993, Safety of
machinery - Minimum gaps to avoid crushing of parts of the human
body (An toàn máy - Khoảng
cách tối thiểu để tránh kẹp dập các bộ phận cơ thể người).
EN 953:1997, Safety of
machinery - Guards - General requirements for the design and
construction of fixed and movable guards (An toàn máy -
Rào chắn - Yêu cầu chung về
thiết kế và kết cấu của rào chắn cố định và di động).
EN 999:19981) , Safety of machinery -
The positioning of protective
equipment in respect of approach speeds of parts of the human body (An toàn máy - Định vị che chắn
bảo vệ đối với tốc độ tiếp cận của các bộ phận cơ thể người).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 60204-1:2006, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General
requirements (IEC 60204-1:2005, modified) (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung).
EN 61496-1:2004, Safety of
machinery - Electro-sensitive protective equipment - Part 1:
General requirements and tests (IEC 61496-1:2004, modified) (An toàn máy - Thiết bị bảo vệ
tiếp xúc điện - Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm).
ISO 3744:1995, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound pressure - Ingineering
method in an essentially free field over a reflecting plane (ISO 3744:1994) (Âm học - Xác định công suất
âm thanh của nguồn tiếng ồn bằng áp suất âm thanh - Phương pháp kỹ thuật trong
trường cơ bản tự do trên mặt phẳng phản xạ).
ISO 3746:1995, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound pressure - Survery method
using an enveloping measurement surface over a reflecting plane (Âm học - Xác định công suất
âm thanh của nguồn tiếng bằng áp suất âm thanh - Phương pháp khảo sát sử dụng bề mặt đo bao phủ
trên mặt phẳng phản xạ).
ISO 4871:1996, Acoustics - Declaration
and verification of nois emission values of machinery and equipment (Âm học - Công bố và xác
minh các giá trị phát thải tiếng ồn của máy và thiết bị).
ISO 11688-1:1998, Acoustics - Recommended practice for the design of low-noise
machinery and equipment - Part 1: Planning (ISO/TR 11688-1:1995) (Âm học - Thực hành khuyến nghị để thiết kế máy và thiết
bị có tiếng ồn thấp - Phần
1: Lập kế hoạch).
IEC 61496-2:2006, Safety of
machinery - Electro-sensitive protective equipment - Part 2:
Particular requirements for equipment using active opto-electronic protective
devices (AOPDs) (An toàn
máy - Thiết bị bảo vệ nhạy về điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể
đối với thiết bị sử dụng thiết bị bảo vệ bằng quang điện chủ động).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN
7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ cắt (cutting tool)
Bộ phận để vạch vết cắt trên bề mặt tấm kính.
3.2
Đầu cắt (cutting head)
Bộ phận lắp ghép để di chuyển dụng cụ cắt theo chiều đứng.
3.3
Xe trượt (carriage)
Bộ phận lắp ghép để di chuyển đầu cắt trên trục của cầu cắt.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dẫn hướng dịch chuyển ngang cho xe trượt.
3.5.
Bàn cắt (cutting table)
Bề mặt đỡ mà trên đó đặt tấm kính để cắt.
3.6
Các cạnh dọc của bàn cắt (longitudinal
sides of the table)
Các cạnh của bàn song song với hướng di chuyển của cầu cắt.
3.7
Các cạnh ngang của bàn cắt (small
sides of the table).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Thiết bị vận chuyển (transport
device)
Thiết bị để di chuyển tấm kính trên bàn cắt trong mặt phẳng ngang.
3.9
Đệm khí (air cushion)
Đệm không khí có áp suất cao hơn áp suất khí quyển nằm giữa bề mặt của
bàn cắt và tấm kính để giảm ma sát trong quá trình vận chuyển kính
trong mặt phẳng ngang.
3.10
Cữ chặn định vị di động (movable
positioning stop)
Thiết bị cơ khí có thể đưa đến vị trí cao hơn bề mặt của bàn cắt để giữ
tấm kính tại vị trí cắt và có thể thu vào được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích dẫn cáp (energy chain)
Xích để đỡ và bảo vệ cáp điện và ống mềm.
4 Danh mục các mối nguy hiểm
Điều này bao gồm tất cả các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm và
các trường hợp nguy hiểm được đề cập đến trong tiêu chuẩn. Chúng được nhận biết
thông qua đánh giá rủi ro được coi là đáng kể cho từng loại máy, đồng thời yêu
cầu phải có các biện pháp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro này.
Một số khu vực nguy hiểm trên máy cắt được trình bày dưới dạng đồ họa trong
Phụ lục I.
Trước khi sử dụng tiêu chuẩn, điều quan trọng là phải tiến hành đánh
giá rủi ro chung đối với máy được đề cập.
CHÚ THÍCH: Áp dụng các tiêu chuẩn mức B xem Điều 5.
Bảng 1 - Danh mục các mối nguy hiểm
Mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp phòng ngừa, xem Điều
4.1
Cơ học
4.1.1
Kẹp dập
5.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp dập cơ thể người
Cầu cắt/các bộ phận cố định bên ngoài bàn cắt, ví dụ bảng điều
khiển
5.1.1; 7.1.8; 5.2.5
4.1.1.2
Kẹp dập cánh tay
Cầu cắt hoặc trục dẫn động của nó/bàn cắt có hoặc không có kính đối với
khe hở < 120 mm
5.2-5.3.1; 5.3.3; 5.2.5
4.1.1.3
Kẹp dập cánh tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12; 5.2.5
4.11.4
Kẹp dập bàn tay hoặc ngón tay
Cữ chặn cơ khí/cầu cắt
5.13; 5.2.5
4.1.1.5
Kẹp dập ngón tay
Xe trượt/cầu cắt và thiết bị định vị
5.1.4; 5.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp dập ngón tay
Các bánh xe/ray dẫn hướng và giá đỡ của chúng
5.1.5; 5.16; 5.2.5
4.1.17
Kẹp dập ngón tay
Công tắc giới hạn/phương tiện vận hành
5.1.7; 5.2.5
4.1.18
Kẹp dập ngón tay (đầu ngón tay)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8; 5.2.5
4.1.2
Cắt
Tấm kính
7.15
4.1.3
Cuốn vào
Trục dẫn động của cầu cắt
5.1.9; 5.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứa vào cánh tay
Cầu cắt hoặc trục dẫn động của nó/bàn cắt có hoặc không có kính đối với
khe hở < 120 mm
5.2-5.3.1; 5.3.3; 5.2.5
4.1.5
Va chạm
Cầu cắt
5.2-5.3.2; 5.2.5
4.2
Điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.21
4.3
Không sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân
Cắt bởi thủy tinh sắc nhọn
7.1.5
4.4
Khởi động không mong muốn (hoặc trục trặc) từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi của hệ thống điều khiển
Tất cả các chuyển động nguy hiểm
5.1.16; 5.1.17; 7.1.9
4.4.2
Rối loạn trình tự điều khiển
Kính bị đẩy ra khỏi bàn cắt
5.1.11; 5.1.12
4.4.3
Khôi phục nguồn cung cấp năng lượng sau khi bị gián đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.15
4.4.4
Lỗi do người vận hành
Tất cả các chuyển động nguy hiểm
5.1.14; 5.1.17; 7.1.9
4.5
Không thể dừng lại trong điều kiện tốt nhất có thể
Tất cả các chuyển động nguy hiểm
5.1.13; 5.1.18; 5.1.19; 7.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trượt, vấp và té ngã
4.6.1
Trượt
Các mảnh thủy tinh
7.1.7
4.6.2
Vấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.10
4.7
Mối nguy hiểm do tiếng ồn có thể dẫn đến tổn thương
thính giác, ù tai, căng thẳng, tai nạn do cản trở giao tiếp bằng giọng nói và
nhận thức các tín hiệu âm thanh
Cơ cấu dẫn động, quạt
5.4, 7.1.1, Phụ lục K
5 Yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
Máy phải tuân theo yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ của
điều này.
Ngoài ra, máy phải được thiết kế theo nguyên tắc quy định trong TCVN
7383 (ISO 12100) cho các mối nguy hiểm có liên quan nhưng không đáng kể và
không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Đối với các mối nguy hiểm không được đề cập trong tiêu chuẩn
này sẽ được giảm thiểu bằng cách áp dụng tiêu chuẩn mức B như EN 294, TCVN 6719:2008
(ISO 13850), EN 953, EN 983, EN 999, EN 1037, EN 1088, EN 60204-1, nhà sản xuất
phải thực hiện đánh giá rủi ro một cách đầy đủ và phù hợp để lựa chọn các yêu cầu
của tiêu chuẩn B sẽ được áp dụng. Đánh giá rủi ro cụ thể này phải là một phần của
đánh giá rủi ro chung của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Để
tránh mối nguy hiểm kẹp dập cơ thể người ở cầu cắt di động, phải có một khoảng
cách tối thiểu là 0,5 m (xem Bảng 1 của EN 349:1993) giữa các phần nhô ra ngoài
cùng của cầu cắt có thể tiếp cận được (xem CHÚ THÍCH) và các bộ phận cố định nằm
bên ngoài bàn cắt, chẳng hạn như bảng điều khiển/hệ thống điều khiển. Khi
chỉ có thể tiếp cận vùng nguy hiểm thông qua các rào chắn di động có khoá liên
động thì phải có khoảng cách tối thiểu là 0,4 m giữa các phần nhô ra ngoài cùng
và các bộ phận cố định của các rào chắn.
CHÚ THÍCH: Cầu cắt di động được coi là có thể tiếp cận được khi
các biện pháp an toàn không làm dừng chuyển động trước khi có người vào khu vực nguy hiểm.
5.1.2 Các
điểm kẹp dập trong tầm với của người2) giữa xích dẫn cáp và/hoặc tổ
hợp cầu cắt phải được bảo vệ bởi một trong hai cách sau:
5.1.2.1 Định
vị các điểm kẹp dập bên dưới bàn cắt với khoảng cách tối thiểu giữa điểm kẹp dập
và mép bàn là 100 mm, hoặc
5.1.2.2 Một
tấm chắn (nắp) để chống tiếp cận trực tiếp từ bên ngoài bàn cắt vào các điểm có
nguy cơ bị kẹp dập.
5.1.3 Các
điểm kẹp dập trong tầm với của người2) giữa cữ chặn cơ khi và cầu cắt
phải được loại bỏ bằng một khe hở tối thiểu phù hợp với Bảng 1 của EN 349:1993
bởi một trong hai cách sau:
5.1.3.1 100 mm, khi cữ chặn có thể tiếp cận trực tiếp,
hoặc
5.1.3.2 25 mm, khi cữ chặn nằm ở dưới bàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Các
bánh xe trong tầm với của người2) phải được trang bị tấm chắn (tấm
quét) ở cả hai bên của mỗi bánh xe kéo dài xuống bề mặt của ray dẫn hướng.
5.1.6 Việc
cố định các ray dẫn hướng trong tầm với của người2) phải tạo thành bề
mặt liên tục và nhẵn.
5.1.7 Nguy
cơ kẹp dập ngón tay giữa các công tắc giới hạn hành trình (bộ phát hiện vị trí)
và các phương tiện vận hành trong tầm với của người2)
phải được loại bỏ hoặc được bảo vệ bằng cách:
5.1.7.1 Công
tắc giới hạn hành trình với đòn bẩy có lò xo nhằm duy trì khe hở tối thiểu là 25
mm hoặc
5.1.7.2 Công
tắc hành trình được gắn phía dưới bàn cắt.
5.1.8 Phải
để lại một khe hở tối thiểu là 15 mm giữa các cữ chặn định vị di động và mặt
bàn cắt trong tầm với của người2).
5.1.9 Trục
truyền động trong tầm với của người2) phải có bề mặt hoàn toàn nhẵn
hoặc phải được che chắn để tránh bị vướng vào, ví dụ: bằng các tấm chắn
cố định bao quanh (xem 3.2.1, EN 953:1997).
5.1.10 Các
ống dẫn cáp giữa bảng điều khiển và bàn cắt phải được đặt ở mức sàn và ở dưới bề
mặt sàn hoặc phải được che phủ.
5.1.11 Để
tránh các tấm kính bị dịch chuyển khỏi bàn cắt khi đưa đầu cắt vào cạnh của tấm
kính, đầu cắt phải được chế tạo sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.11.2 Xảy ra
hiện tượng gãy đầu cắt có chủ đích, hoặc
5.1.11.3 Hạn
chế công suất của bộ dẫn động theo cách không thể đẩy các tấm kính ra, hoặc
5.1.11.4 Lắp
con lăn để nâng đầu cắt.
5.1.12 Chuyển
động của đầu cắt ở vị trí cắt phải được khoá liên động với hệ thống vận chuyển, bao
gồm cả đệm khí sao cho không thể thực hiện đồng thời hai chức năng. Khóa liên động
phải đáp ứng các yêu cầu của ISO 13849-1:2008, mức tính năng b.
5.1.13 Phải
cung cấp một công tắc chính có thể khóa, phù hợp với EN 60204-1 tại vị trí điều
khiển để ngắt nguồn điện của máy cắt.
5.1.14 Các
thiết bị điều khiển khởi động và dừng của máy cắt phải được tách biệt và phải
được bố trí sao cho có thể quan sát được sự hiện diện của người trong khu vực
nguy hiểm.
5.1.15 Việc
điều khiển máy cắt phải được thiết kế sao cho không có bộ phận nào của máy di
chuyển khi đóng nguồn hoặc phục hồi nguồn điện và chuyển đổi bộ chọn chế độ.
5.1.16 Khởi động không mong muốn (xem EN 1037) do hư
hỏng không thể xảy ra bằng cách sử dụng một trong các cách sau:
5.1.16.1 Một mạch cứng, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.16.3 Một
bộ điều khiển điện tử cổng kép với mạch so sánh an toàn.
5.1.17 Các
thiết bị điều khiển dừng (công tắc) phù hợp với EN 1037:1995, 6.3.2 và phù hợp
với các yêu cầu của ISO 13849-1:2008, mức tính năng c, phải được bố trí gần bàn
để ngăn chặn việc khởi động máy cắt bất ngờ bởi người khác hoặc do lỗi của bộ
điều khiển. Khởi động mới chỉ có thể thực hiện được sau khi thiết bị kích hoạt
được đặt lại bằng thủ công.
5.1.18 Việc
dừng máy bằng các biện pháp an toàn phải đạt được bằng cách ngắt nguồn điện
ngay lập tức (EN 60204-1:2006, 9.2.2, loại 0) hoặc bằng phanh được điều khiển
điện tử và sau đó ngắt nguồn bằng cách sử dụng các tiếp điểm, ví dụ: thông qua
một yếu tố thời gian sau khi ngừng hoạt động (EN 60204-1:2006, 9.2.2, loại 1).
Trong trường hợp này, việc ngắt nguồn kiểu phụ thuộc thời gian sẽ phải được
giám sát, ví dụ: bằng thiết bị điện tử theo Phụ lục H. Khi sử dụng loại 0,
phanh cơ sẽ được áp dụng.
5.1.19 Tại
bảng điều khiển và ở mỗi bên làm việc của bàn cắt, nơi người vận hành thực hiện
việc cắt theo chiều ngang và nhấc lên, phải trang bị thiết bị dừng khẩn cấp phù
hợp với ISO 13850:2008, 4.4.3. nằm trong tầm với của người vận hành. Chức năng
dừng khẩn cấp phải hoạt động theo 5.1.18. Các quy định phải được thực hiện để đảm
bảo việc dừng khẩn cấp cũng có thể được thực hiện trên các máy khác có liên
quan đến hoạt động của máy cắt nếu không điều này sẽ gây ra nguy hiểm. Các thiết
bị dừng khẩn cấp (bộ kích hoạt vận hành bằng tay) phải được đặt ở độ cao của
bàn.
5.1.20 Sau
khi lệnh dừng được kích hoạt bởi các thiết bị bảo vệ được mô tả trong 5.2 và
5.3, việc khởi động lại chỉ có thể thực hiện được sau khi một công tắc (thiết bị
đặt lại bằng thủ công) phù hợp với các yêu cầu của ISO 13849-1:2008, 5.2.2 đã
được kích hoạt tại một nơi có tầm nhìn tốt về khu vực nguy hiểm. Công tắc này
phải được lắp sao cho không thể vận hành nó từ bên trong khu vực nguy hiểm.
5.1.21 Tất
cả các thiết bị điện phải phù hợp với các yêu cầu của EN 60204-1 về bảo vệ chống
điện giật (xem EN 60204-1:2006, Điều 6).
5.2 Các yêu cầu an toàn riêng bổ sung đối với
bàn cắt kính phẳng khi không cho phép người tiếp cận
CHÚ THÍCH: Để biết tóm tắt về các phương pháp bảo vệ khả thi theo 5.2
và 5.3 (đối với chế độ vận hành và tốc độ của cầu cắt), xem phụ lục J.
Các máy cắt kính phẳng trong điều kiện hoạt động bình thường dự định
không có người tiếp cận phải trang bị các biện pháp an toàn để tránh nguy cơ va
đập, nguy cơ tay người bị cầu cắt hoặc trục truyền động của nó kẹp dập và cuốn
vào. Các chuyển động nguy hiểm phải dừng lại trước khi bất kỳ người nào có thể
tiếp cận khu vực nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Tuy nhiên, nếu không có không gian trống để sử dụng
phương pháp 5.2.1, phải trang bị các rào chắn khoảng cách cố định gần khu vực
nguy hiểm ở mỗi bên của máy theo Phụ lục D. Lối vào phải trang bị các rào chắn
di động có khoá liên động với khóa bảo vệ (xem 3.2, 3.2.2, 3.3 và 3.6 của EN
953:1997) ở cả hai cạnh dọc của bàn trong khu vực của cầu cắt ở vị trí cơ sở (vị
trí ban đầu).
5.2.3 Các
cạnh ngang của máy cắt phải được bảo vệ bởi các rào chắn khoảng cách cố định
phù hợp với EN 953 hoặc bộ phận bảo vệ bằng quang điện, hoặc các bộ phận giáp
ranh liền kề. Trường hợp các bộ phận giáp ranh liền kề được sử dụng, thông tin
chi tiết về các thuộc tính lân cận và an toàn phải đưa vào Thông tin
sử dụng.
5.2.4 Hệ
thống điều khiển kết hợp với khoá liên động của rào chắn phải phù hợp với các
yêu cầu của ISO 13849-1:2008, mức tính năng d. Phụ lục H đưa ra một ví
dụ về bộ bảo vệ liên động không có khóa bảo vệ kết hợp hai bộ phát hiện vị trí
hoạt động bằng camera theo EN 1088:1995, Phụ lục G.
5.2.5 Nếu
sử dụng các rào chắn cố định, hệ thống cố định của chúng phải được gắn vào rào
chắn hoặc vào máy khi rào chắn được tháo ra.
5.3 Các yêu cầu an toàn riêng bổ sung đối với
bàn cắt kính phẳng khi cho phép người tiếp cận
CHÚ THÍCH 1: Để biết tóm tắt về các phương pháp bảo vệ có thể thực hiện
được theo 5.2 và 5.3 (đối với chế độ vận hành và tốc độ của cầu cắt), xem Phụ lục
J.
Các máy cắt kính phẳng có tốc độ di chuyển của cầu cắt lớn hơn 0,7 m/s
và được thiết kế cho phép người tiếp cận trong quá trình hoạt động bình thường
phải được trang bị các biện pháp an toàn để ngăn không cho người thứ ba khởi động
di chuyển cầu cắt trong lúc đang có người ở khu vực nguy hiểm nhằm phòng tránh
các nguy cơ va đập của cầu cắt, nguy cơ tay người bị cầu cắt hoặc trục truyền động
của nó kẹp dập và cuốn vào. Nếu có bất kỳ ai đi vào khu vực được bảo vệ, hệ thống
dừng an toàn sẽ tự động được kích hoạt. Điều này có thể được thực hiện bằng
cách:
a) Bảo vệ bằng quang điện phù hợp với Phụ lục E hoặc
b) Sử dụng cảm biến bằng quang điện phản xạ (máy quét chùm tia ánh sáng
đơn) chống lại nguy cơ va đập kết hợp với thanh đẩy phù hợp với Phụ lục G nếu
có nguy cơ cánh tay bị kẹp dập và cuốn vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Các
thiết bị bảo vệ bằng quang điện chủ động phải phù hợp với loại 4 của IEC
61496-2:2006. Các thiết bị bằng quang điện chủ động được kiểm tra tự động - loại
2 của IEC 61496-2:2006 chỉ được sử dụng trên các máy cắt khi cần tiếp cận nếu
việc kiểm tra của chúng được diễn ra tự động ở bất kỳ lần khởi động
thủ công nào hoặc ít nhất khi sử dụng cảm biến bằng quang điện phản xạ (máy
quét chùm tia ánh sáng đơn) ở lần khởi động thủ công đầu tiên sau mỗi lần bật
nguồn.
5.3.2 Các máy cắt có tốc độ di chuyển của cầu cắt nhỏ
hơn 0,7 m/s phải được chế tạo không có cạnh sắc hoặc được làm bằng vật liệu hấp
thụ chấn động để giảm nguy cơ va đập.
5.3.3 Máy cắt kính phẳng có tốc độ di chuyển của cầu
cắt nhỏ hơn 0,7 m/s có nguy cơ cánh tay bị kẹp dập hoặc cuốn vào giữa cầu cắt với
trục truyền động và bàn có kính với chiều dày dự kiến phải được bảo vệ bằng các
thanh đẩy phù hợp với Phụ lục F.
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu phải có thanh đẩy trên các máy có khoảng cách
giữa cầu cắt với trục truyền động và mặt bàn có kính lớn hơn 120 mm.
5.4 Tiếng ồn
5.4.1 Nguồn
tiếng ồn và giảm tiếng ồn
Máy phát ra tiếng ồn phải ở mức tương đối thấp khi có thể thực
hiện được. Do đó, việc giảm tiếng ồn phải là một phần không thể thiếu của quá
trình thiết kế có tính đến các đo đạc tại nguồn như được mô tả chung trong ISO
11688-1:1998.
Các nguồn tiếng ồn chính là cơ cấu dẫn động và quạt. Có thể giảm bớt,
ví dụ bằng cách sử dụng bộ giảm thanh ở đầu vào của quạt và vỏ bọc.
5.4.2 Đo, công bố và kiểm tra
xác nhận phát thải tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Thông tin về phát thải tiếng ồn
Thông tin về phát thải tiếng ồn phải được nhà sản xuất cung cấp trong sổ
tay hướng dẫn sử dụng, xem 7.1.1.
6 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu về an toàn và/hoặc
các biện pháp bảo vệ
Điều này chỉ ra các phương pháp thử nghiệm về sự hiện diện và đầy đủ của
các yêu cầu an toàn nêu trong Điều 5.
Bảng 2 - Thử nghiệm riêng lẻ đối với các yêu cầu
nêu trong Điều 5
Tham chiếu - số hiệu của Điều 5
Biện pháp an toàn
Phương pháp thử nghiệm
Trực quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường
5.1.9, 5.2.5
Rào chắn bao quanh cố định
X
5.1.20; 5.2.1; 5.2.3; 5.2.4; 5.2.5
Hàng rào theo chu vi với việc tiếp cận có khoá liên động và thiết lập
lại bằng thủ công
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.1.20; 5.2.2; 5.2.3; 5.2.4; 5.2.5
Rào chắn khoảng cách cố định với việc tiếp cận có khoá liên động với
khoá bảo vệ và thiết lập lại bằng thủ công
X
X
X
5.1.20; 5.2.1; 5.2.3; 5.3 a); 5.3 b); 5.3.1
Thiết bị ngắt (rào chắn bằng quang điện) và thiết lập lại bằng thủ
công
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.3.2
Bảo vệ phía cạnh bên
X
5.3 b); 5.3.3
Thanh đẩy
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.1.2; 5.1.7.2, 5.2.5
Che đậy
X
X
5.1.1; 5.1.3; 5.1.4; 5.1.7.1; 5.1.8
Khe hở tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.1.5
Tấm chắn trên bánh xe
X
5.1.6; 5.1.9
Tránh rủi ro
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(X)
5.1.10
Các biện pháp an toàn ống dẫn cáp
X
5.1.11; 5.1.12
Các quy định chống lại sự rối loạn của trình tự điều khiển
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.13-5.1.19
Quy định chống khởi động bất ngờ và chạy quá mức; dừng khẩn cấp
Xa
X
5.1.21
Tiếp xúc điện trực tiếp hoặc gián tiếp
Xb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xb
a
xem ISO 13849-1:2008, Điều 8
b
xem EN 60204-1:2006, Điều 18
7 Thông tin cho sử dụng
Thông tin sử dụng phải được xây dựng tuân theo TCVN 7383-2:2004 (ISO
12100-2:2003), Điều 6.
7.1 Các tài liệu kèm theo (cụ thể: sổ tay hướng
dẫn sử dụng)
Hướng dẫn bằng văn bản (sổ tay hướng dẫn) phải được soạn thảo tuân theo
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), 6.5. Thông tin cụ thể được yêu cầu cho:
7.1.1 Phát thải tiếng ồn (công bố tiếng ồn) được xác
định theo quy tắc kiểm tra nêu trong Phụ lục K:
- Mức áp suất âm thanh phát thải trọng số A tại các vị trí làm việc khi
mức này vượt quá 70 dB (A). Nếu mức này không vượt quá 70 dB (A) thì cũng phải
công bố giá trị thực tế này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức công suất âm thanh trọng số A
do máy phát ra khi mức áp suất âm
thanh phát thải trọng số A tại bất kỳ vị trí làm việc nào vượt quá 80 dB (A).
Trong trường hợp này, hướng dẫn phải nêu rõ việc người vận hành phải đeo thiết
bị bảo vệ tai.
Bất cứ giá trị phát thải tiếng ồn nào được công bố thì đều phải nêu ra
mức sai lệch xung quanh giá trị này.
7.1.2 Mục
đích sử dụng, ví dụ: loại kính, kích thước, độ dày.
7.1.3 Các
điểm để chằng buộc cáp khi vận chuyển.
7.1.4 Khối lượng của bàn cắt hoặc các bộ phận riêng
lẻ của bàn cắt.
7.1.5 Sự
cần thiết của việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
CHÚ THÍCH: Cần quan tâm đến các yêu cầu của quốc gia và/hoặc của người
sử dụng.
7.1.6 Các
điều kiện giới hạn đối với việc sử dụng điều khiển số, ví dụ: độ ẩm, nhiệt độ.
7.1.7 Sự
cần thiết của việc giữ cho sàn nhà không có các mảnh vỡ để tránh nguy cơ trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.9 Sự
cần thiết của các thiết bị điều khiển dừng (công tắc) để ngăn người khác khởi động
hoặc do lỗi điều khiển điện tử trong quá trình bảo dưỡng, ví dụ: thay đổi đầu cắt
(xem 5.1.17).
7.1.10 Sự
cần thiết phải dừng khẩn cấp để tác động lên các máy được liên kết với máy cắt
(xem 5.1.19).
7.1.11 Khuyến nghị
liên hệ với nhà sản xuất bàn cắt về các biện pháp an toàn cần thiết nếu người sử
dụng thực hiện các thay đổi sau khi vận hành thử.
7.1.12 Đào tạo
tối thiểu về an toàn cần thiết để sử dụng bàn cắt.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất khuyến nghị rằng việc đào tạo đỏ nên được thực
hiện bởi nhà sản xuất.
7.1.13 Yêu
Cầu về lắp đặt do thoả thuận với người sử dụng là cần thiết để giảm thiểu rủi
ro đã được xác định (xem 5.2.3). Các biện pháp này phải bao gồm các biện pháp bảo
vệ đối với các cạnh ngang của máy được nêu trong CHÚ THÍCH của các Phụ lục A, B, C và D.
7.1.14 Trong
trường hợp xảy ra tai nạn hoặc sự cố, phải tuân theo phương pháp vận hành; Nếu
tắc nghẽn có khả năng xảy ra, phương pháp vận hành phải được tuân thủ để cho
phép thiết bị được giải toả một cách an toàn.
7.1.15 Thông
số kỹ thuật của các phụ tùng dự phòng sẽ được sử dụng khi chúng ảnh hưởng đến sức
khỏe và sự an toàn của người vận hành.
7.2 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên doanh nghiệp và địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất và đại diện được ủy
quyền của họ, nếu có;
- Ký hiệu của máy;
- Nhãn hiệu bắt buộc về mặt pháp lý;
- Năm sản xuất, là năm mà quá trình sản xuất hoàn thành;
- Ký hiệu số sê ri của kiểu, nếu có;
- Số sê ri hoặc số nhận dạng, nếu có;
- Thông tin kỹ thuật, ví dụ: điện áp, tần số, công suất.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rào chắn
cố định bao quanh
Cần phải có rào chắn cố định có khoá liên động (xem 3.5 của EN
953:1997) để tiếp cận từng cạnh dọc của máy. Kích thước của các lỗ hở trên rào
chắn phải tuân theo Bảng 4 của EN 294:1992.

CHÚ DẪN:
1 Cầu cắt
2 Bàn cắt
3 Rào chắn
CHÚ THÍCH: Giả thiết việc tiếp cận các cạnh ngang trong trường hợp có
các chuyển động nguy hiểm được ngăn chặn bởi các bộ phận liền kề (máy khác, kết
cấu đặc thù) hoặc các biện pháp bổ sung (rào chắn cố định, rào
chắn bằng quang điện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Bảo vệ bằng
quang điện

CHÚ DẪN:
1 Bàn cắt
2 Cầu cắt
3 Bộ cảm biến bằng quang điện
Với tốc độ tiếp cận là 1,6 m/s, khoảng cách “a” phải được đặt sao cho
chuyển động nguy hiểm của máy dừng lại khi đến vùng nguy hiểm (xem 6.1.5 của EN
999:1998).
a nhỏ nhất là bằng 1,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Bảo vệ bằng
quang điện với thanh chắn

CHÚ DẪN:
1 Thanh chắn
2 Bàn cắt
3 Cầu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giả thiết việc tiếp cận các cạnh ngang trong trường hợp có
các chuyển động nguy hiểm được ngăn chặn bởi các bộ phận liền kề (máy khác, kết
cấu đặc thù) hoặc các biện pháp bổ sung (rào chắn cố định, bằng
rào chắn quang điện).
Phụ lục D
(quy định)
Rào chắn
khoảng cách cố định

d ≥ 120 mm
R ≥ 620 mm
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bàn cắt
3 Cầu cắt
CHÚ THÍCH 1: R lớn hơn hoặc bằng 620 mm được quy định thay vì 900 mm
(xem Bảng 1 của EN 294:1992), vì nguy cơ cánh tay bị cuốn vào chỉ tồn tại nếu
toàn bộ lòng bàn tay được đặt trên bàn cắt.
Các lỗ hở trên rào chắn phải tuân theo Bảng 4 của EN 294:1992.
Phải xem xét nguy cơ kẹp dập bàn tay và các ngón tay do vươn qua hàng
rào bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Giả thiết việc tiếp cận các cạnh ngang trong trường hợp có
các chuyển động nguy hiểm được ngăn chặn bởi các bộ phận liền kề (máy khác, kết
cấu đặc thù) hoặc các biện pháp bổ sung (rào chắn cố định, rào chắn bằng quang
điện).
Phụ lục E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Bộ cảm biến bằng quang điện
2 Bàn cắt
3 Cầu cắt
Chỉ dành cho máy cắt kính phẳng theo 5.3 ở những nơi cần tiếp cận.
Phụ lục F
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Cầu cắt
2 Bàn cắt
3 Máy quét tia ánh sáng đơn chỉ cho tốc độ lớn hơn hoặc bằng 0,7 m/s
4 Khoảng cách (a) giữa thanh đẩy và kính dự định là 120 mm; khoảng cách
a: 200 mm
5 Thanh đẩy
CHÚ THÍCH: Chỉ sử dụng cho máy cắt kính phẳng theo 5.3, nơi có
yêu cầu tiếp cận. Các thanh đẩy chỉ cần thiết nếu có nguy cơ cánh tay bị kẹp dập
hoặc cuốn vào (xem 4.1.1.2 và 4.1.4): khoảng cách giữa cầu cắt hoặc trục truyền
động và bàn cắt có kinh nhỏ hơn 120 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Dừng hoạt
động bằng các biện pháp an toàn

CHÚ DẪN:
1 Cảm biến bằng quang điện
7 Cổng ra
2 Đầu dò vị trí
8 Tốc độ tiêu chuẩn
3 Dừng khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Rơ le thời gian (thời gian trễ)
10 Bộ điều chỉnh
5 Cổng vào
11 Bộ phận an toàn chính
6 PLC
12 Tiếp điểm điều khiển
Phụ lục H
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Trạng thái đóng
2 Trạng thái mở
CHÚ THÍCH: Việc thiết lập lại phải được kết nối đầy đủ với bộ điều khiển
máy.
Giám sát vị trí và xử lý tín hiệu bằng bộ điều khiển có giám sát tự động
và kiểm tra khởi động (xem 5.2.4).
Phụ lục I
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Cầu cắt
2 Bàn cắt
Khu vực nguy hiểm - Điều khoản nguy hiểm
Mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.1
Kẹp dập cơ thể
4.1.1.2
4.1.1.3
4.1.4
Cánh tay bị kẹp dập/cuốn vào
4.1.1.4a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.6
4.1.1.7
4.1.1.8
Kẹp dập các ngón tay
4.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2
Trượt ngã
a
Cũng có nguy cơ kẹp dập bàn tay
Phụ lục J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tóm tắt
các phương pháp bảo vệ có thể thực hiện được theo 5.2 và 5.3
Các biện pháp an toàn
Điều (khoản)
Tốc độ cầu cắt/Phương
thức hoạt động
< 0,7 m/s
không yêu cầu truy cập
> 0,7 m/s
không yêu cầu truy cập
< 0,7m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,7 m/s
yêu cầu truy cập
Cầu cắt không có cạnh sắc; được bọc giảm chấn; có các thanh đẩy
F
(5.3.2)
(5.3.3)
N
N
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến bằng quang điện phản xạ với thanh đẩy
F
(5.3 b))
N
N
P
X
Rào chắn bằng quang điện
E (5.3 a))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
P
X
Rào chắn cố định bao quanh
A
(5.2.1)
X
X
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rào chắn bằng quang điện
B
(5.2.1)
X
X
N
N
Rào chắn bằng quang điện với thanh chắn
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
N
N
Rào chắn khoảng cách cố địnha
D
(5.2.2)
Xa
X3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
X: Thích hợp
N: Không thích hợp
P: Có thể, nhưng không bắt buộc.
a
chỉ được chấp nhận nếu không có không gian trống để sử dụng các
phương pháp được mô tả trong các Phụ lục A,
B hoặc C
Phụ lục K
(quy định)
Quy tắc
kiểm tra tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm thanh phát thải trọng số A phải được xác định phù hợp với
một trong các tiêu chuẩn cơ bản:
- TCVN 12965 (ISO 11201) (cấp 2: kỹ thuật);
- TCVN 12966 (ISO 11202) (cấp 3: khảo sát);
- TCVN 12968 (ISO 11204) (cấp 2: kỹ thuật).
Tốt hơn là áp dụng phương pháp cấp 2. Nếu không thể, có thể áp dụng
phương pháp cấp 3 nhưng phải giải thích rõ lý do. Phương pháp được khuyến nghị
cho máy cắt kính là TCVN 12968 (ISO 11204).
Trạm làm việc là một đường cách cạnh gần nhất của máy 1 m - vị trí của
các micrô cách nhau 1 m và cao 1,55 m so với mặt sàn.
Người vận hành không được vắng mặt trong quá trình đo.
K.2 Xác định mức công suất âm thanh phát thải trọng
số A
Các mức công suất âm thanh trọng số A phải được xác định theo một trong
các tiêu chuẩn cơ bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 3746 (cấp 3: khảo sát);
- TCVN 12965 (ISO 3747) (cấp 2: kỹ thuật).
Tốt hơn là nên sử dụng phương pháp cấp 2. Nếu không thể, có thể áp dụng
phương pháp cấp 3 nhưng phải giải thích rõ lý do. Phương pháp được khuyến nghị
cho máy cắt là ISO 3744.
K.3 Lắp đặt và điều kiện gắn kết
Máy phải được lắp đặt trên nền cứng phản xạ âm. Các điều kiện lắp đặt
và gắn kết này phải giống nhau để xác định cả mức công suất âm thanh và mức áp
suất âm thanh phát thải tại các vị trí xác định, đặc biệt cho mục đích khai
báo. Phải cẩn thận để đảm bảo mọi tiếng ồn từ ngoại vi của thiết bị phải được
giữ ở mức tối thiểu và không phát ra lượng âm thanh đáng kể.
K.4 Điều kiện vận hành
Máy phải được trang bị các dụng cụ cắt điển hình và phải được vận hành
với thông số điển hình để sử dụng. Các thông số quan trọng là tốc độ của xe trượt
dao và tốc độ của cầu cắt.
K.5 Độ không tin cậy của phép đo
Tùy thuộc vào tiêu chuẩn cơ bản được sử dụng, độ tin cậy của phép đo đối
với các giá trị phát thải phải được quy định theo Iso 4871:1996.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin được ghi lại phải bao gồm tất cả các yêu cầu kỹ thuật của quy
tắc kiểm tra tiếng ồn này. Bất kỳ sai lệch nào so với quy tắc kiểm tra tiếng ồn
này hoặc so với các tiêu chuẩn cơ bản đã được áp dụng phải được ghi lại cùng với
lý do kỹ thuật cho những sai lệch đó.
K.7 Thông tin cần
báo cáo
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất những thông tin cần thiết để
chuẩn bị công bố tiếng ồn hoặc để xác minh các giá trị đã công bố. Tối thiểu,
các thông tin sau phải được bao gồm:
- Viện dẫn các tiêu chuẩn phát thải tiếng ồn cơ
bản được sử dụng;
- Mô tả các điều kiện lắp đặt và vận hành được áp dụng;
- Vị trí của các trạm làm việc và các vị trí xác định khác để xác định
LPA;
- Giá trị phát thải tiếng ồn thu được.
Phải xác nhận về việc tất cả các yêu cầu của quy tắc kiểm tra tiếng ồn
theo tiêu chuẩn này đã được đáp ứng, hoặc nếu không thì phải nêu rõ yêu cầu nào
chưa được đáp ứng. Phải nêu rõ các sai lệch so với các yêu cầu và phải đưa ra
các biện minh kỹ thuật cho các sai lệch đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Danh mục các mối nguy hiểm
5 Yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
6 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
7 Thông tin cho sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Rào chắn cố định bao quanh
Phụ lục B (quy định) Bảo vệ bằng quang điện
Phụ lục C (quy định) Bảo vệ bằng quang điện với thanh chắn
Phụ lục D (quy định) Rào chắn khoảng cách cố định
Phụ lục E (quy định) Bảo vệ bằng quang điện
Phụ lục F (quy định) Cảm biến bằng quang điện phản xạ (máy quét tia ánh
sáng đơn) và thanh đẩy
Phụ lục G (quy định) Dừng hoạt động bằng các biện pháp an toàn
Phụ lục H (tham khảo) Khóa liên động điện của rào chắn di động
Phụ lục I (tham khảo) Khu vực nguy hiểm trên máy cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (quy định) Quy tắc kiểm tra tiếng ồn