TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14 TCN
132:2005
ĐẤT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG TAN RÃ CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Laboratory
methods of determination of decay characteristics.
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này
quy định phươngؠphÑpؠxác định các đặc trưngؠtan rã của đất sét và
đất có hàm lượngؠhạt sét, hẑt bụi lớn hơn hoặcؠbằngؠ10% ở trong phòngؠthí nghiệm, dùng cho
xây dựngؠcôngؠtrình
thuỷ lợi.
1.2. Thuật ngữ
1.2.1. Sự tan rã của
đất là quá trìnhؠđất bị vỡ lở, tơi vụn
khi đất bị ngâm trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Tốc độ tan rã
biểu thị mối quan hệ giữa mức độ bị phá huỷ kết cấu của đất bị ngâm trong nước
và thời gian.
1.2.4. Hình thức tan
rã là cách thức kết cấu đất bị phá huỷ khi ngâm trong nước: có thể bị vỡ vụn
dần từ ngoài vào trong, hoặc bị nứt vỡ thành các mảnh, cục nhỏ dần, hoặc bị
nhão ra thành vữa, hoặc chỉ bị nứt vỡ thành một số cục to, hoặc kết cấu hoàn
toàn không bị biến đổi.
1.3. Phương pháp thí
nghiệm (dùng phương pháp phao đo): đặt mẫu đất thí nghiệm lên lưới mắt lỗ ô
vuông 1x1cm được treo ở dưới phao nổi, rồi thả phao có mẫu đặt trên lưới vào
nước và quan trắc sự tan rã của đất theo quy trình của tiêu chuẩn này.
1.4. Mẫu thí nghiệm:
Mẫu đất lấy về dùng
cho thí nghiệm tan rã phải tuân theo tiêu chuẩn 14 TCN 124 - 2002. Mẫu thí
nghiệm được lấy từ mẫu đất có kết cấu nguyên trạng hoặc bị phá huỷ, nhưng sau
đó đã được đầm chặt đạt khối lượng thể tích khô và độ ẩm theo yêu cầu. Mẫu đất
thí nghiệm có dạng hình hộp: kích thước 5 x 5 x 5cm hoặc 7 x 7 x 7cm; hay hình
trụ tròn có đường kính và chiều cao tương tự như mẫu hình hộp (đất chứa ít hạt
thô thì áp dụng mẫu nhỏ, đất có chứa chứa nhiều hạt thô thì áp dụng mẫu lớn).
1.5. Khi thí nghiệm
tan rã phải theo dõi và quan trắc ngay từ ban đầu cho đến khi mẫu đất không còn
biểu hiện tan rã (hình thái và số đo độ tan rã của đất sau 3 giờ liên tiếp
không thay đổi).
2.
THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
2.1. Thiết bị thí
nghiệm tan rã (mô tả ở hình A.1, phụ lục A), gồm:
2.1.1. Phao nổi cùng quang treo lưới đặt mẫu ở dưới. Phao
nổi có bầu dạng hình chóp, cán phao được khắc vạch chia đều milimét, từ 0 đến
100, vạch khắc số 100 ở cổ phao ngang với mức nổi của phao khi thả phao cùng
với quang treo chưa có mẫu vào trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Được sử dụng thiết
bị tan rã mã hiệu PRG - 1, kiểu trục quay
(của Liên Xô cũ, có cùng nguyên tắc như thiết bị phao đo).
2.2. Các thiết bị,
dụng cụ khác gồm:
2.2.1. Thiết bị, dụng
cụ xác định độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002.
2.2.2. Thiết bị, dụng cụ xác định khối lượng thể tích của
đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 126 - 2002.
2.2.3. Cân kỹ thuật
chính xác đến 0,1 gam.
2.2.4. Dao gọt đất,
khay đựng đất.
2.2.5. Bộ khuôn và
dụng cụ đầm chặt để chế bị mẫu đối với đất bị phá huỷ kết cấu;
2.2.6. Nước cất hoặc
nước sạch đã khử khoáng.
3.
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Rửa sạch bình
thuỷ tinh rồi đổ nước cất hoặc nước sạch đã khử khoáng vào khoảng 40cm chiều
cao.
3.1.2. Rửa sạch phao
nổi và quang treo, rồi thả vào bình chứa nước, quan sát, kiểm tra, đảm bảo:
phao không bị rò, thủng, nổi thẳng đứng trong nước, ngấn nước ở cán phao ngang
với vạch khắc số 100. Nếu không đảm bảo các yêu cầu đó thì phải xử lý và hiệu
chuẩn.
3.2. Chuẩn bị mẫu đất
thí nghiệm
3.2.1. Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm từ mẫu đất nguyên trạng:
Từ mẫu đất nguyên
trạng, cắt gọt lấy một mẫu đại biểu để thí nghiệm có kích thước như điều 1.4
của tiêu chuẩn này, đồng thời lấy mẫu xác định khối lượng thể tích đất và độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002
và 14 TCN 126 - 2002.
3.2.2. Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm từ đất bị phá huỷ kết cấu:
Đem mẫu đất bị phá
huỷ kết cấu phơi khô gió ở trong phòng, rồi dùng chày gỗ hoặc chày đầu bọc cao
su nghiền rời đất. Trộn đều đất đã làm phân tán, lấy mẫu xác định độ ẩm khô gió
theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002. Sau đó, lấy đất và chế bị mẫu thí nghiệm có
độ chặt và độ ẩm theo yêu cầu, tiến hành như chỉ dẫn ở phụ lục C của tiêu chuẩn
này.
3. 3. Tiến hành thí
nghiệm và quan trắc
3.3.1. Đặt mẫu vào
trung tâm tấm lưới ở quang treo dưới phao, rồi cầm cán phao thẳng đứng và thả
nhẹ nhàng vào bình chứa nước, đồng thời bấm đồng hồ giây và theo dõi, ghi chép
số liệu theo điều 3.3.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Tuỳ theo tình hình
thực tế kết cấu của đất bị phá huỷ do tan rã nhanh hay chậm và với mức độ mạnh
hay yếu, mà đọc số đo mực nước trên cán phao và ghi chép mô tả tan rã của đất ở
các thời gian tương ứng thích hợp.
3.3.3. Sau khi đất
chấm dứt tan rã, kết thúc thí nghiệm và làm vệ sinh thiết bị.
4.
CHỈNH LÝ SỐ LIỆU, TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
4.1. Tập hợp, rà soát
các số liệu ghi chép thí nghiệm;
4.2. Độ ẩm và khối
lượng thể tích của mẫu đất, tính theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002 và 14 TCN
126 - 2002.
4.3. Độ tan rã của
đất ở các thời gian quan trắc, tính theo công thức 4.1:

Trong đó:
DTr - Độ tan
rã của đất sau thời gian t, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
- Số đọc mực nước ở cán phao ở thời điểm bắt đầu thả phao có mẫu vào nước
(t = 0), mm.
Ghi kết quả tính toán
và hình thức tan rã tương ứng của đất vào bảng ghi chép thí nghiệm (tham khảo
bảng B.1 ở phụ lục B);
4.4. Vẽ biểu đồ quan
hệ giữa độ tan rã DTr và thời gian t (trục tung biểu thị độ tan rã,
trục hoành biểu thị thời gian, tham khảo ở hình B.1 ở phụ lục B). Từ biểu đồ
này, xác định được độ tan rã cuối cùng của đất và thời gian tương ứng.
5.
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Báo cáo thí nghiệm
phải khảng định thí nghiệm được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn này và bao gồm
các thông tin sau đây:
5.1. Tên công trình,
số hiệu mẫu đất, vị trí và độ sâu lấy mẫu.
5.2. Phương pháp thí
nghiệm áp dụng.
5.3. Đặc điểm mẫu
đất: Thành phần, cấu trúc, trạng thái, chất lẫn, khối lượng thể tích và độ ẩm
ban đầu.
5.4. Kích thước mẫu
thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Các thông tin
khác có liên quan.
PHỤ
LỤC A
SƠ
ĐỒ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG TAN RÃ CỦA ĐẤT
(Tham khảo)

PHỤ
LỤC B
CÁC
BẢNG GHI CHÉP (ÁP DỤNG)
B.1. Bảng ghi chép
thí nghiệm tan rã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số hiệu hố thăm dò
- Số hiệu mẫu đất và
độ sâu lấy mẫu ………………….
- Mẫu thí nghiệm: số
hiệu ……………..…..
Đặc điểm: nguyên
trạng/chế bị, kích thước ……….. cm.
Độ ẩm…….%. Khối lượng
thể tích …… g/cm3.
Hàm lượng hạt sét và
bụi ………. %
Ngày, giờ, phút bắt
đầu thí nghiệm
Thời gian trôi qua
(giây, phút, giờ)
Số đọc trên cán
phao Rt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tan rã

Mô tả hình thức tan
rã của đất (tham khảo ở điều 1.2.3)
0 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Ngày, tháng, năm thí
nghiệm: Bắt đầu ………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thí nghiệm:
……………………………………
Người kiểm tra:
………………………………………

PHỤ
LỤC C
PHƯƠNG
PHÁP CHẾ BỊ MẪU THÍ NGHIỆM TỪ ĐẤT BỊ PHÁ HUỶ KẾT CẤU
(Áp dụng)
C.1. Thiết bị, dụng
cụ: bao
gồm
C.1.1. Một tấm cao su
có chiều dày khoảng 5 - 10mm, diện tích 1 đến 1,5m2.
C.1.2. Chày gỗ, cối
bằng sứ hoặc đồng và chày đầu bọc cao su.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4. Cân kỹ thuật
chính xác đến 0,1g; 1g; 5g.
C.1.5. Cối đầm chế bị
mẫu gồm các bộ phận: Đế 1; Khuôn mẫu 2; Vòng chụp khuôn 3; Đe đầm 4; Cần dẫn
hướng 5; Quả tạ 6 (xem sơ hoạ ở hình C.1).
C.1.6.
Thiết bị, dụng cụ xác định độ ẩm của đất như nói ở tiêu chuẩn 14 TCN 125 -
2002.
C.1.7. Nước cất hoặc
nước sạch đã khử khoáng.
C.1.8. Bình giữ ẩm có
nắp đậy kín.
C.1.9. Bình phun
nước.
C.1.10. Dao trộn, dao
lưỡi thẳng, các khay và bát đựng đất.
C.2. Các bước tiến
hành
C.2.1. Chuẩn bị đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.2. Sàng đất đã
được làm phân tán qua sàng cỡ 2mm, đảm bảo sau khi sàng không còn các hạt bụi,
sét bám dính vào các hạt sỏi sạn nằm lại trên sàng;
C.2.1.3. Lấy phần đất
trên sàng và đất lọt sàng đựng vào các khay chứa riêng:
- Sấy khô phần đất
nằm lại trên sàng, rồi cân khối lượng của nó, chính xác đến 1 gam;
- Cân khối lượng của
phần đất lọt sàng, chính xác đến 1gam, rồi trộn đều, lấy mẫu đại biểu xác định
độ ẩm khô gió theo Tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002.
C.2.2. Tính toán chế
bị mẫu
C.2.2.1. Tính khối
lượng đất khô gió cần lấy để chế bị mẫu thí nghiệm có khối lượng thể tích khô
theo yêu cầu:
mdw = gc.yc V (1 + 0,01 Wkg)
(C.1)
Trong đó:
mdw - khối
lượng đất khô gió cần có để chế bị mỗi mẫu thí nghiệm, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích khuôn
chế bị mẫu (bằng thể tích dao vòng lấy mẫu thí nghiệm), cm3;
Wkg - độ
ẩm khô gió của đất, % khối lượng.
C.2.2.2. Tính lượng
nước cần thêm vào đất để chế bị mẫu thí nghiệm có độ ẩm theo yêu cầu:
mn = 0,01
(Wyc - Wkg) gc.yc V (C.2)
Trong đó:
Wyc - Độ
ẩm yêu cầu chế bị mẫu đất thí nghiệm, % khối lượng;
Các ký hiệu khác như
trên.
C.2.3. Chế bị mẫu
C.2.3.1. Trộn lại
thật đều phần đất lọt sàng 2mm đã được chuẩn bị, rồi cân lấy một khối lượng mdw
chính xác đến 0,1g cho vào bát đựng. Lấy một lượng (mn) nước cất,
hoặc nước sạch đã được khử khoáng tưới hoặc phun đều vào mẫu đất ở trong bát,
trộn đều đất, rồi đặt vào bình giữ ẩm và đậy kín nắp bình để ủ ẩm qua một đêm,
sau đó mới đem ra chế bị mẫu (với đất chứa nhiều hạt thô có thể rút ngắn thời
gian ủ ẩm, khoảng 5 ¸6 giờ là đủ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lau sạch các bộ phận
của cối chế bị mẫu. Dùng mỡ để bôi trơn mặt trong của khuôn mẫu, rồi lắp ráp cố
định khuôn mẫu với đế và ống chụp, sau đó đặt thiết bị lên nền cứng, bằng
phẳng;
C.2.3.3. Lấy mẫu đất
đã được làm ẩm trong bình giữ ẩm, trộn đều rồi cho vào khuôn và san bằng bề
mặt. Sau đó, đặt tấm nén vào, rồi cắm cần dẫn hướng và dùng quả tạ để đầm cho
đến khi bề mặt tấm nén ngang với ống chụp để được mẫu đất đầy đặn trong khuôn
mẫu;
C.2.3.4. Nhấc quả tạ
và cần dẫn hướng ra, tháo ống chụp, cẩn thận lấy khuôn chứa mẫu ra, rồi dùng
pit tông để đẩy mẫu đất ra khỏi khuôn. Đặt mẫu đất vào hộp có nắp đậy bảo vệ
trong khi chờ thí nghiệm (hoặc lắp vào dao vòng chứa mẫu thí nghiệm).
Ghi chú:
1. Việc chế bị mẫu
thí nghiệm phải bảo đảm đất có độ ẩm và độ chặt đồng đều; sai số cho phép về
khối lượng thể tích khô không quá 0,01 g/cm3 và về độ ẩm không quá
1% so với yêu cầu.
2. Khuôn chế bị mẫu
có kích thước phù hợp mẫu đất thí nghiệm, tuỳ theo hạng mục thí nghiệm mà chế
bị đồng thời một số lượng mẫu cần thiết, nên chế bị dư ra một ít mẫu để dự
phòng khi cần thí nghiệm bổ sung.
Hình C.1. Sơ hoạ cối chế bị mẫu
đất thí nghiệm