TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14 TCN
124:2002
ĐẤT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
YÊU
CẦU CHUNG VỀ LẤY MẪU, ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN MẪU ĐẤT DÙNG CHO CÁC THÍ
NGHIỆM Ở TRONG PHÒNG
Subsoils. Sampling,
packing transportation and keeping of samples for laboratory tests
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất
dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng nhằm đảm bảo đến mức cao nhất tính nguyên
trạng và đại biểu của mẫu đất được lấy về phòng thí nghiệm để xác định các chỉ
tiêu cơ lý của đất.
1.2. Tiêu chuẩn này áp
dụng cho công tác khảo sát đất để sử dụng trong xây dựng công trình thủy lợi.
1.3. Lấy mẫu đất phải đảm
bảo chất lượng yêu cầu và đủ số lượng cần thiết cho việc thí nghiệm các chỉ
tiêu cơ lý của đất theo yêu cầu, đồng thời phải đủ lượng mẫu dự phòng để thí
nghiệm bổ sung khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Vận chuyển mẫu về
phòng thí nghiệm phải đảm bảo cho mẫu không bị phá hỏng hoặc ảnh hưởng đáng kể
của thời tiết trong quá trình vận chuyển.
1.6. Bảo quản mẫu phải
đảm bảo không làm giảm chất lượng của mẫu trong thời gian chờ đợi thí nghiệm,
kể cả phần mẫu dự phòng để thí nghiệm bổ sung trong trường hợp cần thiết.
Ghi chú:
1. Mẫu đất được lấy
từ hố khoan, hoặc từ hố đào hoặc từ các vết lộ tự nhiên theo mục đích yêu cầu
và khả năng của phương tiện khảo sát;
2. Mẫu đất được xem
là nguyên trạng, khi việc tách mẫu khỏi tầng đất, đóng gói và vận chuyển về
phòng thí nghiệm không làm thay đổi đáng kể kết cấu và trạng thái tự nhiên của
đất. Mẫu đất không đảm bảo được kết cấu tự nhiên của đất, được xem là mẫu đất
không nguyên trạng.
2.
LẤY MẪU
2.1. Lấy mẫu đất
nguyên trạng
2.1.1. Lấy mẫu đất
nguyên trạng từ hố khoan
2.1.1.1. Khi dùng khoan để
lấy mẫu đất, đáy hố khoan phải được vét sạch hết các mùn khoan trước khi lấy
mẫu. Phải dùng ống lấy mẫu, bên trong ống đặt hộp đựng mẫu, đầu vát của ống lấy
mẫu có bề dày thành đảm bảo tốt nhất cho việc lấy mẫu và đoạn đầu vát không nhỏ
hơn đường kính ống lấy mẫu. Nếu dùng ống lấy mẫu thành mỏng, được dùng ống lấy
mẫu làm hộp đựng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Sau khi thí nghiệm
xuyên trong hố khoan, nếu có yêu cầu lấy mẫu, thì phải khoan qua đoạn đã thí
nghiệm xuyên không ít hơn 20 cm đối với xuyên tĩnh (CPT) và 50 cm đối với xuyên
động (SPT).
2.1.1.3. Chiều dài mẫu đất:
Tuỳ thuộc vào yêu cầu thí nghiệm, thiết bị lấy mẫu và đối tượng được lấy mẫu.
Chiều dài ít nhất của mẫu thường từ 1,5 đến 2 lần đường kính ống lấy mẫu, dài
nhất không nên vượt quá 70 cm - đối với đất mềm dính, 50 cm - đối với đất sỏi
sạn chứa nhiều bụi và sét và đất bụi, sét chứa sỏi sạn.
2.1.1.4. Lấy mẫu đất chứa hòn
to ở trạng thái cứng: Nên dùng ống lấy mẫu hai lòng, khoan xoay, áp lực khoan
không vượt quá 1 tấn và tốc độ vòng quay mũi khoan không vượt quá 1 vòng/giây.
- Lấy mẫu đất không
chứa sỏi sạn có trạng thái dẻo cứng đến dẻo chảy: Nên dùng khoan ấn đầu ống lấy
mẫu có lắp hộp đựng mẫu. Tốc độ ấn vào đất không nên vượt quá 0,5 m/phút - đối
với đất dẻo cứng đến dẻo mềm, không nên vượt quá 1 m/phút - đối với đất dẻo
chảy.
- Lấy mẫu đất trạng
thái chảy: Nên dùng ống lấy mẫu thành mỏng có bộ phận tạo độ chân không ở phần
nối với cần khoan, hoặc bằng các phương pháp thích hợp khác, để giữ mẫu không
bị tụt khi rút mẫu lên.
2.1.1.5. Khối lượng mẫu đất
nguyên trạng lấy trong hố khoan: Tuỳ theo yêu cầu thí nghiệm của công tác khảo
sát. Chiều dài một đơn vị mẫu để đủ thí nghiệm xác định một trị số của tất cả
các chỉ tiêu cơ lý thông thường, đối với đất không chứa sỏi sạn - từ 20 đến 25
cm; đối với đất chứa hạt sỏi sạn - từ 100 đến 150 cm. Nếu phải tiến hành cácؠthíؠnghiệm khác như thí
nghiệm bQ trục, nén đơn, trương nở, co ngót, tan rã thìؠtổngؠchiều dài một đơn vị
mẫu đất cần gấp đôi qui địnhؠtrên.
Ghi chú:
1. Ống lấy mẫu thành
mỏng làm từ thép không gỉ, chiều dày không quá 3mm, chiều
dài khoảng 0,7m;
2. Tỉ lệ bề dày thành
ống đầu vát ống lấy mẫu (tỉ lệ A) theo đường kính ống lấy mẫu nhỏ hơn hoặc lớn
hơn 100m, nên bằng 10 đến 20%. Tỉ lệ A tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: D1
và D2 - đường kính ngoài và đường kính trong của đầu vát, mm;
3. Được lấy mẫu đất
nguyên trạng đối với đất không chứa hoặc chứa ít sỏi sạn bằng ống lấy mẫu một
lòng có lắp hộp đựng mẫu ở trong, dùng tạ đóng để đưa ống mẫu ngập vào đất vừa
đến mức đầy hộp đựng mẫu. Đo và đánh dấu chuẩn xác chiều sâu cần đóng ngập ống
mẫu, để tránh hộp chứa mẫu đất bị thiếu hoặc thừa đất; trong quá trình đóng tạ,
phải giữ cần hướng thẳng đứng. Sau khi ống lấy mẫu được đóng ngập vào đất đủ
chiều dài, để yên từ 3 đến 10 phút tuỳ theo đất cứng hay mềm yếu, rồi quay cần
nối với ống lấy mẫu từ 3 đến 7 vòng để cắt mặt đáy mẫu đất rồi mới kéo ống mẫu
lên;
4. Việc khoan để lấy
mẫu đất nguyên trạng đối với đất cứng: Phải tiến hành bằng khoan khô, không
được đổ nước vào để làm mềm đất; Đối với đất mềm yếu hoặc các đất không có khả
năng tự ổn định thành vách, phải dùng ống chống để bảo vệ vách hố khoan.
2.1.2. Lấy mẫu đất
nguyên trạng từ hố đào, rãnh xói, sườn dốc vách đồi hoặc vết lộ tự nhiên
2.1.2.1. Đối với đất ở trạng
thái từ dẻo mềm đến dẻo chảy hoặc chảy: Phải có hộp đựng mẫu để bảo vệ mẫu được
nguyên trạng. Hộp đựng mẫu lắp trong ống lấy mẫu. Sau khi tạo bề mặt phẳng nằm
ngang ở vị trí lấy mẫu, dùng phương pháp ấn hoặc đóng tạ để đưa ống mẫu từ từ
ngập vào đất. Để rút ống mẫu lên, phải đào đất xung quanh ống đến tận miệng đầu
vát, dùng dao cắt đất ngang dưới miệng vát, hoặc quay ống từ 3 đến 7 vòng rồi
để yên sau 3 đến 10 phút mới kéo ống lên để không bị tụt mẫu.
2.1.2.2. Đối với đất trạng
thái từ dẻo cứng đến cứng, và đất chứa hạt to: Cho phép không cần hộp đựng
mẫu, mà lấy mẫu theo dạng khối lập phương và bảo vệ mẫu đất bằng cách dùng vải
màn quấn chặt hai đến ba lần khối mẫu, sau đó dùng paraphin nóng chảy quét phủ
kín bên ngoài vải bọc mẫu.
Kích thước khối đất
lập phương: Không nhỏ hơn 15 x15 x15cm - đối với đất không chứa hạt lớn hơn
2mm, không nhỏ hơn 25 x 25 x 25cm - đối với đất có chứa hạt to cỡ 20mm, không
nhỏ hơn 35 x 35 x35cm - đối với đất chứa hạt to cỡ 30mm.
Lấy mẫu đất dạng khối
lập phương: Sau khi tạo mặt phẳng nằm ngang tại vị trí lấy mẫu, dùng dao, đục,
xẻng cẩn thận đào rãnh xung quanh khối mẫu định lấy, với bề rộng rãnh sao cho
đủ để lách dao xuống cắt đáy khối mẫu tách khỏi lớp đất mà không bị vỡ hoặc làm
thay đổi kết cấu của mẫu đất.
2.1.2.3. Khối lượng mẫu cần
lấy: Theo yêu cầu các chỉ tiêu thí nghiệm. Tổng chiều dài một đơn vị mẫu để xác
định các chỉ tiêu cơ lý của đất theo quy định ở Điều 2.1.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Lấy mẫu đất
không nguyên trạng từ hố khoan
2.2.1.1. Đáy hố khoan khi
dùng để lấy mẫu phải được vét sạch hết các mùn khoan. Dùng phương pháp ấn hoặc
đóng búa để làm ống lấy mẫu ngập vào đất. Được dùng mũi khoan xoắn, xoay ngập
vào đất để rút đất lên; Đối với đất loại cát hoặc sỏi, cuội: Phải dùng ống dộng
có nắp bản lề ở miệng ống để lấy mẫu; Đối với cát sỏi nằm dưới mực nước ngầm
phải dùng ống chụp lấy mẫu lên chứa vào thùng, để lắng, tháo nước đã lắng trong
rồi mới lấy mẫu lắng để tránh bị mất hạt nhỏ trong đất.
2.2.1.2. Mẫu lấy lên khỏi hố
khoan được tập trung trên tấm vải nhựa không thấm nước. Nếu lượng mẫu lớn quá
lượng cần lấy, phải trộn đều rồi dùng phương pháp chia đôi hoặc chia tư để lấy
mẫu đại diện. Đựng mẫu đại diện trong túi vải mịn để tránh rơi mất hạt mịn nhỏ trong
đất; Nếu mẫu cần giữ độ ẩm, túi phải có tính cách nước.
2.2.1.3. Khối lượng mẫu cần lấy: Theo yêu cầu thí nghiệm và
loại đất, được quy định ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Khối lượng
mẫu đất cần lấy cho các loại thí nghiệm
Loại thí nghiệm
Khối lượng đất yêu
cầu (Kg)
Đất có ít hơn 10%
cỡ hạt lớn hơn 2mm
Đất có ít hơn 10%
cỡ hạt lớn hơn 20mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
0,50
3,00
4,00
Giới hạn chảy, dẻo
0,50
1,00
2,00
Khối lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
6,00
Thành phần hạt
0,40
6,00
15,00
Hàm lượng hữu cơ
0,15
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầm nén tiêu chuẩn
15,00
80,00
100,00
Chế bị thí nghiệm nén
0,50
25,00
30,00
Chế bị thí nghiệm cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,00
150,00
Chế bị thí nghiệm thấm
0,50
25,00
30,00
Cát dùng làm cốt liệu bê tông
15,00
30,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Lấy mẫu đất đại diện
theo phương pháp chia tư, chia đôi như sau: Trộn đều toàn bộ đất đã lấy lên,
vun thành đống tròn, rồi dùng thước thẳng và mỏng xẻ hình chữ thập kể từ tâm
mẫu, chia mẫu thành bốn góc đều nhau; lấy hai phần đối diện nhau nhập làm một,
rồi lại làm lần thứ hai, lần thứ ba v.v... như lần trước, cho đến khi phần còn
lại vừa đủ với khối lượng mẫu cần lấy.
3.
ĐÓNG GÓI
3.1. Thẻ mẫu: Các mẫu đất đều phải
có thẻ mẫu, một thẻ đặt bên trong cùng với mẫu, một thẻ đặt bên ngoài vỏ bọc
mẫu. Các thẻ mẫu được nhúng sáp, paraphin nóng chảy, hoặc đựng trong túi nhựa
trong cách nước. Thẻ đặt bên trong phải đặt ở mặt trên của mẫu.
Ghi chú: Thẻ mẫu là phiếu ghi
địa chỉ mẫu, phải ghi ít nhất nhưng đầy đủ, rõ ràng và dễ đọc các thông tin
sau:
- Tên công trình,
hạng mục công trình - địa danh;
- Vị trí lấy mẫu; Tên
hố khoan, hố đào, rãnh, sườn dốc, vết lộ; Độ sâu lấy mẫu ;
- Mô tả đất sơ lược:
Loại mẫu, loại đất, thành phần, mầu sắc, kết cấu, trạng thái v.v...;
- Tên người lấy mẫu,
đơn vị khảo sát;
- Ngày tháng năm lấy
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Mẫu đất nguyên trạng
chứa trong hộp mẫu bằng tôn hoặc nhựa hoặc thép không gỉ: Phải được chèn chặt
hai đầu mẫu bằng chính đất được lấy mẫu (nếu mẫu đất không đầy sát miệng ống)
và đậy nắp chặt khít sau khi đặt thẻ mẫu thứ nhất vào mặt trên của mẫu đất.
Dùng vải màn tẩm sáp hoặc paraphin quấn kín hai đầu hộp, hoặc dùng túi nhựa
cách nước bịt kín hai đầu hộp để giữ ẩm cho mẫu bên trong. Thẻ mẫu thứ hai đặt
bên ngoài phải dính chặt vào thành ống bằng băng keo trong suốt, hướng trên của
thẻ đặt hướng về đầu mẫu. Nếu hộp mẫu là ống tôn xếp mép, thì phải dùng vải màn
tẩm sáp hoặc paraphin hoặc băng keo quấn kín toàn bộ hộp mẫu để giữ ẩm cho mẫu
đất ở bên trong hộp.
3.2.2. Mẫu đất nguyên trạng
không chứa trong hộp: Có dạng hình trụ hoặc khối lập phương, được bọc kín bằng
vải màn tẩm sáp hoặc paraphin, hoặc bọc kĩ nhiều lần bằng túi nhựa cách nước
quấn chặt bên ngoài nhiều vòng bằng băng keo, sau khi đã đặt thẻ mẫu thứ nhất
vào mặt trên của mẫu. Thẻ thứ hai được áp vào cạnh mẫu (mẫu trụ) hoặc đặt lên
trên mặt mẫu (mẫu lập phương) và cũng được gắn chặt vào mẫu bằng băng keo trong
suốt.
3.3. Bao gói mẫu đất
không nguyên trạng
3.3.1. Mẫu đất không nguyên
trạng nếu không có yêu cầu xác định độ ẩm phải đựng trong các bao vải sợi mịn
để không bị lọt mất các hạt nhỏ, mịn trong đất. Miệng túi được buộc chặt sau
khi đã đặt thẻ mẫu thứ nhất vào cùng với mẫu. Thẻ mẫu thứ hai được gắn chặt vào
thành bằng túi bằng keo trong suốt.
3.3.2. Mẫu đất không nguyên
trạng cần thí nghiệm độ ẩm phải đựng trong túi nhựa cách nước, có độ bền chống
va đập tốt, buộc chặt miệng túi và cũng phải đủ thẻ mẫu bên trong và bên ngoài
túi.
3.3.3. Mẫu cát sỏi dùng làm
vật liệu bê tông được đựng vào các túi vải kém mịn sợi hơn loại túi đựng mẫu
đất, nhưng không được có độ thưa tới mức để lọt mất các hạt đường kính lớn
hơn 0,05mm, phải đặt đủ loại thẻ mẫu trong túi và ngoài túi, buộc chặt miệng
túi trước khi đặt vào kho lưu giữ.
3.4. Lưu giữ mẫu sau
khi lấy mẫu
3.4.1. Mỗi đơn vị tổ mẫu
phải lấy làm hai phần, một phần gửi đi thí nghiệm, một phần lưu tại đơn vị lấy
mẫu để làm mẫu dự phòng.
3.4.2. Các mẫu được đặt nhẹ
nhàng trên giá mẫu, không đè lên nhau. Mẫu ống đặt trên mặt phẳng và nằm ngang,
thẻ mẫu hướng lên trên. Mẫu khối đặt đứng, mặt có thẻ mẫu hướng lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá mẫu phải đặt
trong nhà thành từng hàng, tránh mưa, nắng, có lối đi rộng rãi, thuận tiện cho
việc tìm và lấy mẫu. Phòng để giá mẫu phải thoáng, mát, độ ẩm trên 80% và nhiệt
độ phòng không quá 300C.
3.4.3. Thời gian lưu giữ
mẫu trong phòng, tính từ ngày lấy mẫu đến khi bắt đầu thí nghiệm, được qui định
như sau:
a) Phòng lưu giữ đáp
ứng yêu cầu về độ ẩm và nhiệt độ như Điều 3.4.2: Thời hạn lưu giữ không quá hai
tháng với mẫu cát và đất trạng thái cứng, một tháng - đối với đất có trạng thái
mềm, 15 ngày với đất có trạng thái chảy hoặc đất chứa hữu cơ hoặc than bùn.
b) Phòng lưu giữ mẫu
không đáp ứng yêu cầu nêu trên thì các mẫu không được lưu giữ quá 15 ngày, đất
chứa hữu cơ không được quá 5 ngày.
c) Mẫu đất nguyên
trạng quá thời gian lưu giữ qui định hoặc trong thời hạn nhưng bị rách hỏng
phần bao gói bên ngoài, được thí nghiệm như mẫu đất không nguyên trạng và
không phải xác định độ ẩm tự nhiên.
4.
VẬN CHUYỂN MẪU
4.1. Mẫu chuyển về phòng
thí nghiệm phải để trong hòm. Hòm mẫu phải cứng, có quai hai bên cho dễ khiêng
vác, có nắp đậy, khối lượng vừa phải, khi chứa mẫu bên trong không vượt quá
50kg. Mẫu xếp trong hòm cách nhau 1 đến 2cm và được chèn chặt bằng các vật liệu
xốp chống va đập. Trong hòm đặt bảng thống kê mẫu đất, ngoài hòm dán chặt bảng
ghi rõ tên và địa chỉ của đơn vị gửi mẫu đi và nhận mẫu đến, ngày gửi, số lượng
mẫu trong hòm, kí hiệu chiều đặt hòm và các yêu cầu tránh mưa, nắng, nhiệt, va
đập. Bảng kê này phải phủ bằng băng keo trong suốt hoặc viết bằng sơn.
4.2. Bốc mẫu lên phương
tiện vận chuyển phải cẩn thận, nhẹ nhàng; Sắp xếp các hòm đựng mẫu theo thứ tự,
không chồng lên nhau; Chèn chặt giữa các hòm đựng mẫu.
4.3. Phương tiện vận
chuyển mẫu phải đảm bảo yêu cầu bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyển, chống
xóc, rung, va đập, rơi; Tránh mưa, nắng, cháy, đảo lộn trong hòm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
BẢO QUẢN MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
5.1. Bốc dỡ mẫu khỏi
phương tiện vận chuyển: Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm phải bốc dỡ hết
sức cẩn thận, theo thứ tự, lần lượt từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong,
nâng lên đặt xuống nhẹ nhàng, chuyển vào phòng lưu giữ mẫu của phòng thí
nghiệm.
5.2. Phòng lưu giữ mẫu
của phòng thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu về độ ẩm và nhiệt độ theo Điều 3.4.2.
5.3. Bảo quản, lưu giữ
mẫu theo qui định ở Điều 3.4.2 và 3.4.3.
5.4. Sau khi thí nghiệm
xong, mẫu dùng thí nghiệm cũng phải lưu giữ để xem xét khi cần thiết cùng với
việc lưu giữ hồ sơ thí nghiệm, theo qui định cho việc lưu giữ mẫu không nguyên
trạng ở Điều 3.4.
Thời hạn lưu giữ mẫu
đã thí nghiệm ở phòng thí nghiệm, theo yêu cầu của các đơn vị liên quan và quy
định hiện hành.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66