TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8884:2011
ISO
14507:2003
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH CHẤT Ô NHIỄM
HỮU CƠ
Soil quality
- Pretreatment of samples for determination of organic contaminants
Lời nói đầu
TCVN 8884:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 14507.
TCVN 8884:2011 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chúng có thể nằm trong khoảng từ các
hợp chất không bay hơi đến dễ bay hơi (áp lực hơi nước từ thấp đến cao);
- Chúng có thể không bền hoặc phản ứng
ở nhiệt độ xung quanh hoặc nhiệt độ bay hơi;
- Chúng có thể phân hủy sinh học hoặc
phân hủy do tia UV;
- Chúng có độ hòa tan khác nhau trong
nước;
- Chúng cần quy trình phân tích khác
nhau.
Do sự khác nhau này, nên không thể đề
xuất một quy trình xử lý sơ bộ chung. Mục đích của quy trình xử lý sơ bộ là để
chuẩn bị mẫu thử có nồng độ chất ô nhiễm bằng với nồng độ chất ô nhiễm trong mẫu
đất ban đầu, nhưng quy trình này không làm thay đổi các loại hóa chất sẽ phân
tích. Ví dụ, nếu mẫu chỉ chứa các hạt nhỏ và chất ô nhiễm được phân bố đồng nhất,
thì không cần phải nghiền mẫu. Trong tiêu chuẩn này, sử dụng cỡ hạt bằng 2 mm để
phân biệt giữa các hạt đất lớn và hạt đất nhỏ.
Tính nhất quán trong các khía cạnh sau
đây là quan trọng:
- Tính đa dạng của đất;
- Mục đích phân tích (kể cả độ chính
xác của phân tích);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố cỡ hạt trong mẫu tương ứng
với khối lượng mẫu cần lấy để phân tích cũng là vấn đề quan trọng để xử lý sơ bộ.
Đối với phân tích các chất ô nhiễm hữu cơ, khối lượng mẫu cần lấy trong hầu hết
các trường hợp là khoảng 20 g.
Với khối lượng mẫu như vậy, và nếu chất
ô nhiễm được phân bố đồng nhất và các hạt trong mẫu nhỏ hơn 2 mm, thì không cần
phải nghiền mẫu thêm. Nếu mẫu chứa các hạt lớn hơn hoặc nếu chất ô nhiễm được
phân bố không đồng nhất (ví dụ như các hạt hắc ín), thì không thể lấy mẫu thử đại
diện với khối lượng là 20 g mà không nghiền mẫu. Để cải thiện tính đồng nhất, mẫu
được nghiền tới kích thước nhỏ hơn 1 mm. Trước khi phân tích, hầu như sự phân bố
của chất ô nhiễm trong đất không được biết.
Một số quy trình phân tích bắt đầu với
mẫu đất ẩm đồng ruộng. Sấy khô mẫu cho kết quả chiết thấp hơn. Nếu không sấy
khô mẫu, thì không thể nghiền mẫu.
Trong trường hợp cần kết quả với độ
chính xác yêu cầu, phải áp dụng quy trình xử lý sơ bộ tốt nhất hiện có. Nếu cần
phải thiết lập xem nồng độ chất ô nhiễm ở trên nằm trên giới hạn nào đó hay
không hoặc nếu biết đất đã bị ô nhiễm nặng, có thể sử dụng quy trình xử lý sơ bộ
đơn giản nhất có thể đáp ứng được yêu cầu này. Tuy nhiên trong trường hợp này,
kết quả có thể không được thể hiện như là giá trị đại diện cho toàn bộ mẫu.
Việc lựa chọn phụ thuộc hơn hết vào đặc
tính bay hơi của các hợp chất hữu cơ trong quá trình phân tích. Việc lựa chọn
cũng phụ thuộc vào sự phân bố cỡ hạt đất, tính không đồng nhất của mẫu và quy
trình phân tích.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT
- XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ
Soil quality
- Pretreatment of samples for determination of organic contaminants
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
được xác định;
- Nếu các hợp chất hữu cơ bay hơi vừa
đến chất hữu cơ không bay hơi được xác định, nếu kết quả của phân tích tiếp
theo phải chính xác và có thể tái lập, và nếu mẫu chứa các hạt lớn hơn 2 mm và/hoặc
chất ô nhiễm được phân bố đồng nhất;
- Nếu các hợp chất hữu cơ không bay
hơi được xác định và quy trình chiết quy định cho mẫu đất ẩm đồng ruộng, hoặc nếu
các hạt lớn nhất của mẫu nhỏ hơn 2 mm và chất gây ô nhiễm được phân bố đồng nhất.
Quy trình này cũng có thể áp dụng nếu độ chính xác và độ lặp lại giảm xuống mức
độ chấp nhận được.
Xử lý sơ bộ được mô tả trong tiêu chuẩn
này được sử dụng kết hợp với quy trình chiết mà trong đó chất gây ô nhiễm là sẵn
có cho dịch chiết.
CHÚ THÍCH: Đối với xử lý sơ bộ các mẫu
đất để xác định các hợp chất vô cơ không bay hơi và các đặc tính lý hóa của đất,
xem TCVN 6647 (ISO 11464).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng
đất - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 6495-2 (ISO 11074-2), Chất lượng
đất - Từ vựng. Phần 2: Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN
6495-2 (ISO 11074-2) và các thuật ngữ và định nghĩa sau sử dụng cho mục đích của
tiêu chuẩn này:
3.1. Hợp chất dễ bay hơi (volatile
compound)
Hợp chất hữu cơ có điểm sôi dưới 300 oC
(tại áp suất 101 kPa).
CHÚ THÍCH 1: Hợp chất dễ bay hơi này kể
cả các hydrocacbon thơm dễ bay hơi và hydrocacbon thơm dễ bay hơi đã halogen
hóa được xác định theo ISO 15009. Ví dụ một số phenol một và hai clo và
napthalen cũng thuộc vào nhóm này.
CHÚ THÍCH 2: Chọn các nhóm loại hợp chất
hữu cơ bay hơi vừa và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có thể liên quan đến nguyên tắc
áp suất hơi. Tuy nhiên, vì chỉ một số ít hợp chất đã biết áp suất hơi, và mối
tương quan giữa áp suất bay hơi và điểm sôi, nên điểm sôi được chọn làm tiêu chí
để phân biệt. Xem Phụ lục A
3.2. Hợp chất bay hơi vừa (moderately
volatile compound)
Hợp chất hữu cơ có điểm sôi trên 300 oC
(tại áp suất 101 kPa).
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phần lớn các hydrocacbon thơm đa vòng
(PAH) (xem ISO 13877);
c) Polychlorobiphenyls (PCB) [xem TCVN
8061 (ISO 10382)];
d) Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ
[xem TCVN 8061 (ISO 10382)].
CHÚ THÍCH 2: Trong TCVN 7369 (ISO/TR
11046), dầu khoáng được định nghĩa là nhóm hydrocacbon, trên sắc ký, có thời
gian lưu nằm trong khoảng của n-decan (C10H22) và
n-tetracontan (C40H82). Vì trong tiêu chuẩn này giới hạn
đối với các hợp chất dễ bay hơi nằm tại điểm sôi 300 oC [khoảng
hexadecan (C16)], có nghĩa là dầu khoáng phải được xem như là hợp chất
dễ bay hơi, vì một phần của hợp chất được xác định có điểm sôi nằm trong khoảng
điểm sôi của các hợp chất dễ bay hơi. Tuy nhiên đối với lý do khách quan, quyết
định xử lý sơ bộ cho các hợp chất hữu cơ bay hơi vừa phải được quy định để xác
định dầu khoáng. Do quá trình nghiền đông lạnh, cần cải tiến quá trình chiết đối
với hợp chất có điểm sôi trên 300 oC. Khả năng mất đối với các
hydrocacbon có điểm sôi thấp (C10 đến C16) coi như là rất
thấp, do hiệu ứng giữ lại của các hydrocacbon có điểm sôi cao hơn có trong dầu
khoáng và được bù bằng lượng chiết cao hơn của các hydrocacbon khác. Vì lượng tổng
số được sử dụng để xác định dầu khoáng như một thông số nhóm, thông số này được
giả định rằng xử lý sơ bộ sử dụng phương pháp đối với các hợp chất hữu cơ bay
hơi vừa cho kết quả tốt nhất hiện nay.
4. Nguyên tắc
4.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu phải được tiến hành theo TCVN
7538-1 (ISO 10381-1). Các mẫu đã lấy phải được giữ lạnh và được xử lý càng sớm
càng tốt. Phương pháp xử lý sơ bộ phụ thuộc vào khả năng bay hơi của (các) hợp
chất hữu cơ hoặc (các) nhóm hợp chất hữu cơ được xác định.
Khi lấy mẫu phụ, lượng đất phải được lấy
ra khỏi thiết bị chứa mẫu theo cách thức:
a) Lấy một mẫu phụ theo hết chiều sâu của
mẫu, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Hợp chất bay hơi
Để xác định các hợp chất bay hơi, lấy
các mẫu thử lõi từ mẫu đất và được lấy theo quy trình phân tích đặc trưng phù hợp.
Nếu yêu cầu lấy mẫu tổ hợp, thì trộn các phần chiết của mẫu đơn. Không thể thu
được mẫu tổ hợp mà không làm mất đáng kể các chất bay hơi. Quy trình được mô tả
trong 8.2.
4.3. Hợp chất bay hơi vừa
Các mẫu đã được làm khô hóa học tại
nhiệt độ thấp (- 196 oC, nitơ lỏng). Làm mát các mẫu đã làm khô bằng
nitơ lỏng và nghiền bằng máy nghiền đập có rây cỡ 1 mm (nghiền đông lạnh). Sau
khi nghiền, các phần mẫu thử phù hợp được xử lý theo quy trình phân tích đặc
trưng tương ứng. Các mẫu tổ hợp có thể được chuẩn bị bằng trộn với các mẫu nghiền.
Quy trình này được mô tả trong 8.3.
Nếu quy trình chiết yêu cầu mẫu ẩm hiện
trường, thì làm khô và nghiền là không thể.
Nếu mẫu ban đầu chỉ chứa phần nhỏ các
hạt lớn hơn 2 mm và sự phân bố của các chất gây ô nhiễm dường như là đồng nhất,
thì việc nghiền có thể bỏ qua. Trong hai trường hợp này, các phần mẫu thử thích
hợp được lấy trực tiếp sau khi trộn mẫu. Quy trình này được mô tả trong 8.4.
CHÚ THÍCH 1: Để phân biệt các hợp chất
hữu cơ bay hơi với các hợp chất hữu cơ ít bay hơi, sử dụng điểm sôi thay cho áp
suất hơi tại nhiệt độ xung quanh. Điều này được giải thích trong Phụ lục A. Phụ
lục này cũng đưa ra điểm sôi và áp suất hơi của các hợp chất được xác định
trong điều tra nghiên cứu đất.
CHÚ THÍCH 2: Đối với một số thành phần
đặc trưng trong nhóm các hợp chất hữu cơ ít bay hơi, quá trình đông khô có thể
cho kết quả tốt. Trong tiêu chuẩn này không mô tả quá trình đông khô.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Natri sulfat, khan
Nung natri sulfat ít nhất trong 6 h ở khoảng
550 oC trước khi sử dụng để loại bỏ nước kết tinh và các chất hữu
cơ. Sau khi làm nóng, để nguội trong bình hút ẩm và bảo quản trong bình đậy
kín.
5.2. Magie silicat (dạng bột
tan)
5.3. Cát hoặc sỏi
Trước khi sử dụng, rửa cát hoặc sỏi ít
nhất hai lần bằng lượng nước đã loại khoáng tương đương và sau đó nung trong 6
h tại khoảng 550 oC để loại hết các chất hữu cơ.
5.4. Nitơ lỏng
Các biện pháp đề phòng về an toàn, xem
cảnh báo trong 8.3.2.
6. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm
thông thường và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Bình chứa polyetylen có dung tích
từ 750 ml đến 1 000 ml, có cổ rộng và nút vặn. Để tránh việc hình thành khoảng
trống ở trên, không sử dụng bình chứa lớn hơn.
6.3. Tủ lạnh, có khả năng duy trì
nhiệt độ dưới 10 oC.
6.4. Bình chân không Dewar, có khả năng
chứa được ít nhất một bình chứa polyetylen dung tích khoảng 750 ml.
6.5. Máy nghiền đập hoặc máy
nghiền với chất lượng tương đương, có rây cỡ mắt lưới 1 mm và các phụ kiện. Máy
nghiền đập như được sử dụng trong phần lớn các phòng thí nghiệm đất là thích hợp
để nghiền mẫu đất đã được làm mát bằng nitơ lỏng.
6.6. Găng tay, thích hợp
cho sử dụng ở nhiệt độ thấp.
6.7. Lò nung, thích hợp để làm nóng
ở khoảng 550 oC.
6.8. Dụng cụ lấy mẫu lõi hoặc dụng cụ
tương tự, ví dụ lấy lõi táo. Tùy thuộc vào loại đất (cát, sét), có thể sử dụng
các dụng cụ khác nhau.
7. Bảo quản và lưu giữ
Không bảo quản mẫu, phân tích mẫu càng
sớm càng tốt. Lưu giữ mẫu dưới 10 oC từ khi lấy mẫu tại hiện trường
đến khi phân tích, nếu có thể trong tủ lạnh (6.3). Thời gian lưu giữ mẫu tối đa
nếu mẫu được lưu giữ ở nơi tối dưới 10 oC phụ thuộc vào các thông số
cần xác định, nhưng cũng có thể phụ thuộc vào vật liệu làm bình chứa. Chi tiết có
thể xem tiêu chuẩn phân tích cụ thể liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dự kiến hợp chất cần xác định bị
phân hủy vi sinh nhanh chóng, thì mẫu phải được xử lý sơ bộ ngay sau khi tiếp
nhận tại phòng thí nghiệm. Đối với những mẫu có chứa các hợp chất hữu cơ bay
hơi trong trường hợp này, thời gian lưu giữ tốt nhất là càng ngắn càng tốt và
phân tích tiến hành càng sớm càng tốt, ví dụ trong vòng 1 ngày đến 2 ngày.
CHÚ THÍCH: Mẫu đã làm khô hóa học và
nghiền thường ổn định trong thời gian dài hơn nếu được lưu giữ trong mát, ở nơi
tối. Mẫu đông lạnh có thể kéo dài thời gian lưu giữ hữu hiệu.
8. Cách tiến hành
8.1. Khái
quát
Phương pháp xử lý sơ bộ phụ thuộc vào
khả năng bay hơi của (các) chất hoặc (các) nhóm chất được xác định. Cần phân biệt
hai loại sau:
a) Hợp chất dễ bay hơi: điểm sôi <
300 oC.
b) Các hợp chất hữu cơ bay hơi vừa: điểm
sôi > 300 oC.
1) Cần phải nghiền;
2) Không cần hoặc không nghiền được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xử lý sơ bộ mẫu có chứa
các hợp chất hữu cơ bay hơi vừa sử dụng quy trình nghiền được mô tả trong 8.3.
Nếu việc nghiền mẫu là không cần thiết hoặc kết quả chỉ yêu cầu định tính, thì
sử dụng phương pháp được mô tả trong 8.4.
Nếu phương pháp xử lý sơ bộ khác với
các thông số xác định khác nhau là khác nhau, thì chia mẫu thành càng nhiều mẫu
phụ càng tốt trước khi xử lý sơ bộ.
Nếu đã biết cả hợp chất hữu cơ bay hơi
và các thông số khác được xác định trong một mẫu, thì cần lấy mẫu tách biệt tại
hiện trường theo tiêu chuẩn thích hợp.
Đối với các mục đích tính hàm lượng
các hợp chất hữu cơ bay hơi và bay hơi vừa dựa vào chất khô, hàm lượng của chất
khô phải được xác định theo TCVN 5963 (ISO 11465) trên một mẫu phụ của mẫu (ẩm)
gốc.
8.2. Hợp chất
dễ bay hơi (điểm sôi < 300 oC)
8.2.1. Khái quát
Đối với mẫu cần xác định hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi, không tiến hành xử lý sơ bộ mẫu. Lấy mẫu thử từ mẫu gốc ngay sau
khi lấy mẫu càng sớm càng tốt, để tránh mất các chất.
Mẫu thử có thể được lấy và được chiết
tại hiện trường. Cần đề phòng để tránh sự nhiễm bẩn của dịch chiết. Quá trình
này phải được kiểm định bằng việc sử dụng mẫu trắng hiện trường, thực hiện theo
quy trình giống như quy trình đối với mẫu. Nếu không, thì mẫu phải được làm ngập
bằng dung dịch chiết, chứa trong thùng chứa đậy kín và được chuyển tới phòng thí
nghiệm trong điều kiện mát, để tiến hành quy trình chiết.
8.2.2. Mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một vài mẫu lõi được lấy và/hoặc nếu
một vài mẫu thử được lấy từ cùng thùng chứa, thì nếu có thể nên lấy các mẫu lõi
từ những điểm khác nhau trong thùng chứa.
8.2.3. Mẫu tổ hợp
Không thể tạo được mẫu tổ hợp để phân
tích hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Nếu phương pháp phân tích liên quan phần chiết
lỏng, thì phần chiết mẫu tổ hợp được chuẩn bị bằng cách trộn các thể tích phần
chiết tương đương từ các mẫu khác nhau.
8.3. Hợp chất
hữu cơ bay hơi vừa (điểm sôi > 300 oC) - Cần nghiền
8.3.1. Khái quát
Loại bỏ các phần không đại diện cho đất,
ví dụ tất cả mảnh kim loại có thể nhìn thấy.
Ghi lại ảnh hưởng này trong báo cáo
phân tích.
8.3.2. Mẫu riêng lẻ
8.3.2.1. Làm khô hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng mẫu, thêm khoảng 250 g đất
(cân tới một số thập phân) cho vào bình chứa thủy tinh với natri sulfat và
magie silicat.
Đậy nắp bình chứa và trộn đất và các
chất thêm bằng cách lắc. Đặt bình chứa vào tủ lạnh (6.3) và để trong khoảng 12
h đến 16 h. Lắc mạnh bình chứa mỗi giờ trong khoảng 4 h đầu tiên để tránh vón cục.
Trước khi kết thúc thời gian sấy, lắc lại mẫu thật mạnh.
Nếu cục đất lớn, ví dụ kích thước lớn
hơn 3 cm, được tạo thành trong pha đầu, các cục này có thể được nghiền thủ công
cắt bằng thìa trong bình chứa. Quá trình này đặc biệt cần với đất sét nặng.
Nếu hàm lượng ẩm lớn hơn 60 %, thêm
natri sulfat thay cho việc giảm lượng mẫu. Nếu mẫu có hàm lượng ẩm thấp và
không tạo cục, thì việc làm khô có thể ít hơn 12 h. Nhưng phải đảm bảo đủ thời
gian làm khô.
Mẫu phải được giữ trong môi trường mát
càng lâu càng tốt, không chỉ trước mà cả sau khi cân.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình này ít thích hợp
để xác định các hợp chất hữu cơ bay hơi vừa trong bùn hoặc trầm tích có hàm lượng
nước cao. Làm khô hóa học những mẫu như thế trước khi nghiền có thể gây ra vấn
đề do sấy không đủ và bị vón cục.
CHÚ THÍCH 2: Nếu đất không được trộn
đúng với các chất bổ sung trong pha ban đầu, có thể tạo thành các cục đất lớn
mà không làm khô thêm.
CHÚ THÍCH 3: Nếu mẫu không được làm
khô hoàn toàn trước khi nghiền đông lạnh, mẫu có thể bị nhiễm bẩn đáng kể do
máy nghiền. Đặc biệt, các hạt đất có thể không khô hoàn toàn bên trong (sau thời
gian làm khô quá ngắn) lại có thời gian lưu giữ tương đối dài trong họng kẹp của
máy nghiền. Việc này dẫn đến việc làm nóng cục đất, và hàm lượng ẩm tràn vào
trong máy nghiền. Rất khó loại bỏ sự nhiễm bẩn này và có thể dẫn đến nhiễm bẩn
nghiêm trọng các mẫu tiếp theo.
8.3.2.2. Nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt máy nghiền vào khu vực thông gió tốt.
Sau khi xử lý từng mẫu, phải làm sạch máy nghiền để tránh nhiễm bẩn mẫu tiếp
theo. Để làm sạch hiệu quả bằng cách nghiền lượng sỏi sạch (5.4) (không bị nhiễm
bẩn) và sau đó làm sạch máy nghiền bằng cách hút chân không.
Sau khi nghiền, lấy cẩn thận khay hứng
bên dưới máy nghiền và lấy các mẫu thử từ đất đã nghiền. Khi lấy khay hứng, cần
xem xét đến ảnh hưởng của bụi mịn bay ra. Đối với lý do này, không di chuyển
khay cho đến khi động cơ đã dừng lại vài phút. Tuy nhiên, không đợi quá lâu để
tránh làm nóng mẫu. Mẫu thử phải được lấy ra cẩn thận từ khay hứng. Các mẫu phải
được lấy theo toàn bộ chiều sâu và trên (toàn bộ) bề mặt để đảm bảo mẫu thử là
đại diện. Trong khi di chuyển khay hứng và lấy mẫu thử, tránh lắc mẫu vì có thể
gây ra (thêm) sự phân tách kích thước hạt và khối lượng.
Cân mẫu và bắt đầu tiến hành quy trình
chiết đã yêu cầu ngay sau khi cân.
CẢNH BÁO - Sử dụng găng tay thích hợp và
bảo vệ mặt khi xử lý nitơ lỏng và làm lạnh mẫu đất tới - 196 oC.
- Tại tất cả các thời điểm, sử dụng thiết
bị bảo vệ cá nhân bao gồm cả mặt nạ che bụi trong trường hợp bụi bay ra, hơi thạch
anh, hoặc chất nhiễm bẩn có trong bụi.
- Chú ý các bình chứa polyetylen là dễ
vỡ ở nhiệt độ - 196 oC.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, mất khoảng
nửa giờ để đất đủ lạnh hoàn toàn trong nitơ lỏng. Giai đoạn làm mát này có thể
kéo dài để đảm bảo mẫu đất được làm lạnh hoàn toàn trong bình chứa.
CHÚ THÍCH 2: Vì khả năng tiếp xúc của đất
với thuốc thử tốt hơn, kết quả phân tích sau khi nghiền lạnh có thể cao hơn mẫu
chưa xử lý.
Sau khi phân tích, hiệu chính tính hàm
lượng chất khô và các chất bổ sung. Tiến hành hiệu chính sau bằng nhân khối lượng
đo được với hệ số bổ sung ¦t:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ms+a là khối lượng
của mẫu cộng với chất bổ sung;
m là khối lượng ban đầu
của mẫu thử;
¦ là hệ số bổ sung,
trong đó
(2)
trong đó
là khối lượng của chất
bổ sung.
Vì nước có trong mẫu không bị loại bỏ,
nên hiệu chính khối lượng của mẫu được tính theo cách này cho khối lượng chất
khô như quy định trong TCVN 6647 (ISO 11464).
8.3.3. Mẫu tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các mẫu tổ hợp, ¦t là trung
bình của các hệ số bổ sung của các mẫu riêng lẻ/đơn:
(3)
Trong đó n là số lượng mẫu được
kết hợp.
8.4. Hợp chất
hữu cơ bay hơi vừa (điểm sôi > 300 oC) - Không thể hoặc không cần
thiết phải nghiền
8.4.1. Khái quát
Đối với phương pháp này, trộn bằng tay
chỉ áp dụng cho quy trình xử lý sơ bộ. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng
như một phép đo định lượng đối với các hợp chất hữu cơ ít bay hơi nếu quy trình
trong 8.3 là cần thiết để có được các kết quả chính xác.
8.4.2. Mẫu riêng lẻ
Giữ mẫu lạnh ở nhiệt độ dưới 10 oC
càng lâu càng tốt. Thời gian tính từ thời điểm chuyển mẫu ra khỏi tủ lạnh đến
khi lấy mẫu thử phải càng ngắn càng tốt. Trộn mẫu trong thùng chứa hoặc trong
các thùng riêng biệt. Loại bỏ các phần không phải là đại diện của đất, ví dụ tất
cả các mảnh kim loại có thể nhìn thấy. Nếu có thể giảm kích thước các hạt bằng cách
nghiền tay (dùng cối và chày). Có thể thực hiện nếu đất chứa nhiều đoàn lạp đã
gắn kết nhiều hoặc ít các vật liệu gắn kết yếu và tàn dư thực vật. Lấy các mẫu
thử đại diện bằng thìa hoặc ống lấy mẫu lõi. Độ chính xác và độ tái lập sẽ tốt
hơn nếu lấy mẫu thử lớn (thông tin bổ sung có thể thu được từ quy trình phân
tích có liên quan).
Ngược lại với mẫu thử được chuẩn bị
theo 8.3, mẫu được chuẩn bị theo phương pháp này chứa nước không liên kết. Điều
này có thể ảnh hưởng lên quy trình phân tích sau khi xử lý sơ bộ, và phải được
nêu trong báo cáo thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phương pháp này được sử dụng như một
phương pháp định lượng, chuẩn bị các mẫu tổ hợp sẽ làm giảm hơn nữa giá trị của
các kết quả. Tốt nhất là không chuẩn bị mẫu tổ hợp bằng cách trộn các mẫu đất
nhưng trộn lượng tương đương các phần chiết từ các mẫu đất khác nhau.
8.5. Đo mẫu
trắng
Để xác định xem quá trình xử lý sơ bộ
có làm nhiễm bẩn các mẫu đất hay không, tiến hành đo mẫu trắng. Đo mẫu trắng
này phải được tiến hành mỗi thời điểm một hợp chất mới (hoặc các nhóm hợp chất)
được xác định theo phương pháp xử lý sơ bộ đã quy định trong tiêu chuẩn này, và
sau đó thực hiện thường xuyên theo yêu cầu đối với mục đích của kiểm soát chất
lượng các kết quả phân tích của phòng thí nghiệm.
Để tiến hành do mẫu trắng theo quy
trình 8.3, lấy lượng bằng nhau cát hoặc sỏi đã rửa sạch và nung (5.4) thay cho
mẫu đất, và tiến hành theo quy trình đã mô tả.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chứa ít nhất
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng đầy đủ mẫu đất;
c) Thời gian và các điều kiện lưu giữ
mẫu đất (thời gian từ khi lấy mẫu đất đến khi xử lý sơ bộ hoặc, nếu thời gian lấy
mẫu không biết, thì thời gian từ khi phòng thí nghiệm tiếp nhận mẫu đến khi xử
lý sơ bộ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Mọi chi tiết không được quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc là tùy chọn, cũng như mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết
quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thông tin liên quan áp suất hơi, điểm sôi và
điểm nóng chảy của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Phụ lục này đưa ra tổng quan về các hợp
chất hữu cơ bay hơi được xác định thường xuyên trong các cuộc điều tra nghiên cứu
đất, với áp suất hơi, điểm sôi và điểm nóng chảy liên quan.
Các hợp chất được sắp xếp trong Bảng
A.1 và A.2 theo điểm sôi tăng dần.
Áp suất hơi tại 20 oC là
giá trị xấp xỉ. Handbook of Chemistry and Physics (Sổ tay vật lý và hóa học)
[8] nêu các nhiệt độ có liên quan đối với một số chất để ấn định áp suất
hơi (1 mmHg, 10 mmHg, 40 mmHg, 100 mmHg, 400 mmHg và 760 mmHg). Khi áp suất hơi
được đưa ra đối với nhiệt độ ở trên và dưới 20 oC, phép nội suy tuyến
tính được sử dụng để xác định áp suất hơi, tính bằng kilopascan, tại 20 oC,
được nêu trong Bảng A.1 với điểm sôi và điểm nóng chảy của các hợp chất liên
quan. Khi tiến hành nội suy, tương quan tuyến tính được thừa nhận giữa nhiệt độ
và áp suất hơi toàn bộ giai đoạn xung quanh 20 oC. Vì chỉ quan tâm đến
xu hướng trong áp suất hơi liên quan với điểm sôi và điểm nóng chảy của chất
phân tích, nên sai số trong phép xấp xỉ là không quan trọng. Nếu áp suất hơi thấp
nhất đã nêu (1 mmHg = 0,13 kPa) ở trên 20 oC, nhiệt độ tại nơi mà xảy
ra áp suất hơi này và điểm nóng chảy và điểm sôi của hợp chất đã quan tâm được
nêu trong Bảng A.2, không thể nội suy trong những trường hợp này.
Bảng A.1 và A.2 chỉ ra mối quan hệ rõ
ràng giữa áp suất hơi với điểm sôi. Ngược lại, không có mối quan hệ giữa áp suất
hơi với điểm nóng chảy. Khi áp suất hơi giảm, điểm sôi tăng. Khi áp suất hơi chỉ
được biết đến như một con số đã giới hạn của hợp chất, thì sự phân loại dựa
trên khả năng bay hơi, có quan hệ với điểm sôi hơn áp suất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi: điểm
sôi < 300 oC
b) Các hợp chất hữu cơ bay hơi vừa: điểm
sôi > 300 oC
Bảng A.1 -
Các hợp chất bay hơi với áp suất hơi tại 20 oC, điểm sôi và điểm nóng
chảy
Hợp chất
Áp suất hơi
tại 20
oC
kPa
Điểm sôi
oC
Điểm nóng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pentan
57,3
36
-130
Diclometan
47,8
40
-95
1,1-Dicloetan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
-97
Triclometan
24,9
61
-64
Hexan
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-95
1,1,1-Tricloetan
13,3
74
-31
Tetraclometan
12,0
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
10,6
80
6
1,2-dicloetan
9,4
84
-35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
90
-118
3-Metylhexan
6,8
92
-119
Heptan
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-91
Toluen
3,5
111
-95
1,1,2-Tricloetan
3,1
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-Metylheptan
2,4
115
-121
2-Methylheptan
2,5
118
-110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
125
-57
Clobenzen
1,2
132
-45
Etylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
-95
p-Xylen
1,08
138
13
m-Xylen
1,05
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-Xylen
0,93
144
-25
Nonan
0,75
151
-54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
165
-45
1,2,4-Trimetylbenzen
0,36
170
-44
Decan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
-30
2-Clophenol
0,40
175
7
1,2,3-Trimetylbenzen
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-26
Bảng A.2 -
Các hợp chất bay hơi với nhiệt độ tại áp suất hơi 0,13 Pa, và điểm sôi và điểm nóng chảy
Hợp chất
Nhiệt độ
oC
Điểm sôi
oC
Điểm nóng chảy
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
178
-56
Phenol
40
182
41
Butybenzen
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-88
Undecan
33
195
-26
2,4-Diclophenol
53
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Naptalen
53
211
80
3-Clophenol
44
213
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
216
-10
2,6-Diclophenol
60
219
68
4-Clophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
42
Tridecan
59
234
-6
Tetradecan
75
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pentadecan
92
270
10
2-Clobiphenyl
89
274
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
287
19
4-clobiphenyl
96
291
76
Heptadecan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303
23
Octadecan
120
316
28
Nonadecan
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Anthracen
145
340
218
Phenanthren
118
340
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Thẩm
định
Phụ lục B nêu ra các kết quả đã thực
hiện ở Hà Lan. Trong biên bản đã sử dụng, các đặc tính tính năng được xác định
cho các hợp chất riêng lẻ hoặc các nhóm hợp chất (xem Bảng B.1 đến B.3) như
sau:
- Sự biến thiên trong hàm lượng của mẫu
chưa phân tán ban đầu;
- Hàm lượng trung bình trong mẫu chưa phân
tán ban đầu;
- Sự biến thiên hàm lượng sau khi nghiền
mẫu;
- Hàm lượng trung bình sau khi nghiền
mẫu.
Không thể khái quát hóa các kết quả.
Thậm chí để đưa ra loại đất có khoảng mẫu đất bị nhiễm bẩn rộng mà được thừa nhận
trong phòng thí nghiệm (từ đồng nhất đến hoàn toàn không đồng nhất). Các kết quả
này không thể bao trùm tất cả các kết quả có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Đã xử lý sơ
bộ theo 8.2
Đã xử lý sơ
bộ theo 8.3 (nghiền)
Hàm lượng
trung bình
mg.kg-1d.m.a
Hệ số biến
thiên
%
Hàm lượng
trung bình
g.kg-1d.m.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
OCP
aHCH
57
58
49
33
bHCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
301
29
gHCH
100
63
84
26
PCB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 101
117
71
115
26
PCB 153
82
83
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 138
62
69
53
27
PCB 180
76
71
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVavb = 68 %
sCVavc = 8 %
(Abs.)
CVavb = 30 %
sCVavc = 3,6 %
(Abs.)
a d.m = chất
khô
b CVav
= hệ số biến thiên trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Đo
dầu khoáng trong một số mẫu đất sau các quy trình xử lý sơ bộ khác nhau (n
= 10)
Loại mẫu
Đã xử lý sơ
bộ theo 8.2
Đã xử lý sơ
bộ theo 8.3 (nghiền)
Hàm lượng
trung bình
mg.kg-1d.m.a
Hệ số biến
thiên
%
Hàm lượng
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến
thiên
%
Đất sét với dầu nhẹ
48
30
34
39
Đất sét với dầu nặng
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
25
Đất cát với dầu nhẹ
102
40
180
49
Đất cát với dầu nhẹ
424
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
603
22
Đất sét với dầu nhẹ
680
15
758
23
Đất sét với dầu nặng
1 890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 460
42
Đất cát với dầu nặng
3 670
32
3 610
34
CVavb = 26 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Abs.)
CVavb = 33 %
sCVavc = 10,5 %
(Abs.)
a d.m. = chất khô
b CVav
= hệ số biến thiên trung bình
c sCvav
= độ lệch chuẩn trong hệ số biến thiên này
Bảng B.3 -
Phép đo các hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) trong các mẫu đất sau các quy trình
xử lý sơ bộ khác nhau
Loại mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã xử lý sơ
bộ theo 8.3 (nghiền)
Hàm lượng
trung bình
mg.kg-1d.m.a
Hệ số biến
thiên
%
Hàm lượng
trung bình
mg.kg-1d.m.a
Hệ số biến
thiên
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,1
23
33,5
12
Đất + rơmb
45,9
4,5
38,5
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a d.m. = chất
khô
b Sau khi
nghiền, tách mẫu gây ra bởi sự khác nhau về mật độ của đất và rơm
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8061 (ISO 10382), Chất lượng
đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật cho clo hữu cơ và polyclorin biphenyl -
Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron.
[2] TCVN 7369 (ISO/TR 11046), Chất
lượng đất - Xác định hàm lượng dầu khoáng - Phương pháp phổ hồng ngoại và sắc
ký khí.
[3] TCVN 6647:2007 (ISO 11464:1994), Chất
lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý hóa
[4] ISO 13877, Soil quality -
Determination of polynuclear aromatic hydrocarbons - Method using high-performance
liquid chromatography
[5] ISO 14154, Soil quality -
Determination of selected phenols and chlorophenols - Gas -
chromatographic method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] LAME, F.P.J., The relation between particle
size, sample size and variation in samples
taken from polluted soil, TNO, Delft, 1991
[8] CRC handbook of Chemistry and Physics