TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6195:1996
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH FLORUA – PHƯƠNG PHÁP DÒ ĐIỆN HÓA ĐỐI VỚI NƯỚC SINH HOẠT
VÀ NƯỚC BỊ Ô NHIỄM NHẸ
Water quality –
Determination of fluoride
Part 1 – Electrochemical
probe method for potable and lightly polluted water
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
florua hòa tan trong nước sạch, nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ, và một
số nước bề mặt, dùng kỹ thuật điện hóa.
Phương pháp này thích hợp để đo hàm lượng
florua trong khoảng từ 0,2 mg/l đến 2,0 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này không thích hợp với nước thải
và nước công nghiệp; phương pháp xác định đối với các loại nước này qui định
bởi ISO 10359-2.
1.2. Các chất gây nhiễu
Điện cực sẽ phản ứng trực tiếp với các ion
hydroxit. Việc hình thành HF dưới môi trường axit sẽ giảm nồng độ florua cần
đo. Do đó, cần giữ các dung dịch thử ở độ pH từ 5 tới 7 để tránh sự nhiễu như
vậy. Các cation như canxi, magiê, sắt và nhôm tạo thành hợp chất với florua
bằng kết tủa làm cho điện cực không tiếp xúc được. Do đó dung dịch đệm cũng
chứa axit trans – 1,2 – diaminoxyclohecxan-N,N’,N’ ,N’-tetraaxetic (CDTA) làm
chất chống tạo phức để giải phóng florua liên kết. Anion bo tetraflorua, BF4-
vẫn ở dạng phức chất khi thêm dung dịch đệm.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5993:1995 (ISO 5667 – 3) Chất lượng nước
– Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3. Nguyên tắc
Khi điện cực chọn lọc ion florua tiếp xúc với
dung dịch nước có chứa ion florua, sự chênh lệch điện thế giữa điện cực đo và
điện cực so sánh tăng lên. Giá trị của sự chênh lệch về điện thế này tỷ lệ với
logarit của hoạt động ion florua theo phương trình Nernst.
Nhiệt độ và nồng độ của ion có thể ảnh hưởng
đến sự chênh lệch điện thế. Do đó, các thông số phải giữ nguyên trong suốt quá
trình hiệu chuẩn và đo và phải giữ cố định trong suốt quá trình phân tích.
Hoạt độ của ion florua cũng phụ thuộc vào độ
pH. Độ pH giữa 5 và 7 là thích hợp nhất cho phép đo. Các dung dịch đệm đặc biệt
được sử dụng để ổn định độ pH và hệ số hoạt tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện cực chọn lọc ion florua hoạt động
trong khoảng 0,2 mg/l và 2 000 mg/l, và cho thấy mối quan hệ tuyến tính giữa
điện thế và logarit của nồng độ của florua.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng tất cả các loại thuốc thử thuộc
loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ sạch tương đương.
4.1. Natri hidroxit, c(NaOH) = 5
mol/l.
Hòa tan cẩn thận 100 g ± 0,5 g natri hidroxit
trong nước, làm nguội và pha loãng tới 500 ml.
4.2. Dung dịch đệm đã được điều chỉnh nồng độ
ion tổng số (TISAB).
Thêm 58 g natri clorua (NaCl) và 57 ml axit
acetic băng [p(CH3COOH) = 1,05 g/ml] vào 500 ml nước trong cốc có mỏ
dung tích 1 lít. Khuấy cho đến khi hòa tan. Thêm 150 ml dung dịch natri
hidroxit (4.1) và 4 g CDTA (axit trans – 1,2 – diaminoxyclohecxan – N, N, N’,
N’ – tetraaxetic). Tiếp tục khuấy cho đến khi tất cả các chất rắn hòa tan hết
và chỉnh dung dịch tới độ pH 5,2 bằng dung dịch natri hidroxit sử dụng máy đo
pH. Chuyển sang bình định mức dung tích 1 000 ml, thêm nước cho tới vạch và lắc
đều.
Dung dịch có thể bền trong 6 tháng, nhưng khi
kết tủa thì không được sử dụng nữa.
Chú thích 1 – Dung dịch này có sẵn trong
thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy khô một lượng natri florua (NaF) ở 150oC
trong 4 giờ và làm nguội trong bình hút ẩm.
Hòa tan trong nước 2.210 g ± 0,001 g nguyên
liệu đã sấy khô trong bình định mức diện tích 1000 ml. Thêm nước cho tới vạch
và lắc đều.
Bảo quản dung dịch trong chai polyetylen nắp
xoáy.
4.3.1. Florua, dung dịch chuẩn l, 10 mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc florua
(4.3) cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml. Cho nước tới vạch và lắc đều.
Tất cả các dung dịch chuẩn nên bảo quản trong
chai nhựa và có thể sử dụng trong một tháng.
4.3.2. Florua dung dịch chuẩn II, 5 mg/l.
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch gốc florua
(4.3) cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml và thêm nước tới vạch.
4.3.3. Florua dung dịch chuẩn III, 1 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Florua dung dịch chuẩn IV, 0,5 mg/l.
Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch chuẩn II (4.3.2)
cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml và thêm nước tới vạch.
4.3.5. Florua dung dịch chuẩn V, 0,2 mg/l.
Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch chuẩn I (4.3.1)
cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml và thêm nước tới vạch.
5. Thiết bị
Thiết bị thí nghiệm thông thường, và
5.1. Đồng hồ đo, đồng hồ đo milivon có điện
trở lớn hơn 1012
,có thể đo sự chênh
lệch điện thế tới 0,1 mV hoặc chính xác hơn.
5.2. Điện cực chọn lọc ion florua cho những
số đo ổn định. Độ nhạy của suất điện động khi sử dụng các dung dịch chuẩn sẽ
không nhỏ hơn 55 mV với sự thay đổi mười lần nồng độ florua ở 25oC.
5.3. Điện cực so sánh, hoặc điện cực calomen,
được đổ đầy dung dịch kali clorua bão hòa (KCl), hoặc dùng điện cực bạc/ bạc
clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình đo có dung tích 100 ml làm bằng
polyetylen và được gắn với một bao giữ nhiệt.
5.5. Bình cách thủy, có thể cung cấp nước cho
bao giữ nhiệt của bình đo (5.4) ở nhiệt độ 25oC ± 0,2oC.
5.6. Máy khuấy từ cánh khuấy được bọc bằng
polytetrafluoroetylen (PTFE).
5.7. Cốc có mỏ polyetylen, dung tích 100 ml.
5.8. Thiết bị màng lọc, với bộ màng lọc có
kích thước lỗ 0,45
.
6. Lấy mẫu và bảo
quản mẫu
Lấy mẫu vào các chai polyetylen đã rửa sạch
và tráng bằng nước không chứa florua. Thường không cần bảo quản, nhưng việc
phân tích nên tiến hành càng sớm càng tốt, thích hợp nhất là trong 3 ngày. {Xem
TCVN 5993 : 1995}.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nhanh đạt được trạng thái cân bằng điện
thế, điện cực phải được chuẩn bị trước khi đo theo cách sau:
Trước khi đo những điện cực vào cuvét đo
(5.4) có chứa dung dịch so sánh 5 (xem bảng 1) khoảng 1 giờ.
Sau khi tráng bằng dung dịch sẽ đo đầu tiên,
điện cực đã sẵn sàng để sử dụng.
7.2. Đo
Lọc dung dịch qua màng lọc (5.8).
Chú thích 3 – Có thể đo không cần lọc nhưng
cần phải nêu ra trong phiếu kết quả
Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch đệm (4.2), 25
ml mẫu thử cho vào cuvét đo (5.4).
Phải đảm bảo độ pH là 5.2 ± 0.2, nếu cần
thiết, điều chỉnh độ pH bằng axit clohydric hoặc natri hidroxit, dùng càng ít
càng tốt.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Độ pha loãng của mẫu cần được tính đến
trong quá trình tính toán kết quả.
Khi tiến hành một loạt phép đo phải bắt đầu
từ nồng độ thấp nhất và kết thúc ở nồng độ cao nhất theo nồng độ mong đợi của
mẫu thử.
Sau khi đo các nồng độ cao phải chuẩn bị lại
các điện cực {xem 7.1} trước khi đo các nồng độ thấp.
Đo các dung dịch theo trình tự sau:
Đợi cho đến khi đạt được nhiệt độ không đổi
(25oC ± 0,5oC) và tiến hành tất cả các phép đo ở nhiệt độ
này.
Thả cánh khuấy vào cuvét đo (5.4) và đặt nó
trên máy khuấy từ (5.6).
Đặt các điện cực (5.2) vào dung dịch và định
vị chúng.
Điều chỉnh tốc độ khuấy từ khoảng 180 lần
trên phút tới 200 lần trên phút.
Khi điện thế không thay đổi nhiều hơn 0,5 mV
trong 5 phút, ngừng khuấy. Sau ít nhất 15 giây ghi lại kết quả thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Phép đo sau khi tăng nồng độ
Nếu mẫu nước chứa ít hơn 0,2 mg/l F-
thì tiến hành như sau:
- dùng pipet có pitông thêm 500
dung dịch chuẩn florua (4.3.1) và
dùng pipet đo thể tích thêm 25 ml dung dịch đệm (4.2) vào 25 ml mẫu;
- tiếp tục theo mô tả ở 7.2;
- khi tính kết quả, từ kết quả tổng phải trừ
đi lượng ion florua thêm vào.
7.4. Hiệu chuẩn
Dùng năm dung dịch so sánh theo khoảng nồng
độ để lập đường chuẩn.
Đối với khoảng từ 0,2 mg/l đến 10 mg/l, tiến
hành như sau:
- dùng pipet thêm vào năm cuvét đo (5.4) mỗi
cuvét 25,0 ml dung dịch đệm (4.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để lập đường chuẩn tiến hành từng bước từ
dung dịch loãng nhất đến dung dịch đặc nhất, sau mỗi lần đo tráng với dung dịch
tiếp theo có nồng độ cao hơn.
Sau khi hoàn thành các phép đo trên, chuẩn bị
lại điện cực trong 5 phút đến 10 phút, dùng dung dịch so sánh 5 (xem bảng 1) để
loại trừ các ảnh hưởng.
Dùng thứ tự sau cho phép đo (các số liên quan
tới các dung dịch so sánh trong bảng 1:
5 – tráng – 4 – tráng – 3 – tráng – 2 – tráng
– 1 – tráng với 5 – chuẩn bị lại – làm lại phép đo.
Nếu các giá trị độc lập của các dãy song song
khác dãy thứ nhất lớn hơn ± 0,5 mV, làm lại phép đo.
Cần phải kiểm tra định kỳ đường chuẩn. Đảm
bảo rằng độ lệch không nhỏ hơn 55 mV, nếu không đạt cần kiểm tra thiết bị và
lập đường chuẩn mới.
Bảng 1 – Chuẩn bị các
dung dịch so sánh
Dung dịch so sánh
Dung dịch đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ florua 1)
Số
ml
Số2)
ml
mg/l
1
25
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
25
II
25
5
3
25
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
25
IV
25
0,5
5
25
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1) Từ “nồng độ” ở đây liên quan tới nồng độ
của các dung dịch chuẩn và của các dung dịch thử nhưng không nói đến nồng độ
của các dung dịch đo sau khi thêm chất đệm.
2) Xem 4.3.1 tới 4.3.5.
8. Biểu thị kết quả
Vẽ đồ thị các giá trị hiệu chuẩn trên giấy
semi-logaritmic, với các nồng độ của florua, miligam trên lít, trên trục hoành,
và điện thế, mV trên trục tung và dựng đường qui hồi.
Đọc giá trị đối với các mẫu dùng đường qui
hồi và biểu thị nồng độ khối lượng florua bằng miligam trên lít.
Chú thích 6 – Kết quả cũng có thể được tính
theo công thức Nernst (xem thí dụ [1])
9. Độ chính xác
Các kết quả chỉ ra trong bảng 2 do liên phòng
thí nghiệm thực hiện ở Đức năm 1982.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
Mẫu thử
l
n
p
mg/l

mg/l
WFR
%

mg/l
VCr
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VCR
%
1
Nước uống
12
48
0,275
0,283
-
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0068
2,4
2
Nước uống + F-
13
52
2,4 + 0,275
2,596
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
0,0395
1,5
3
Nước uống + F-
+ 15 mg Al
100 mg Mg
500 mg Ca
13
52
5,0+0,275
4,340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,110
2,5
0,0559
1,3
41)
Nước cất + F-
+ 100 mg Fe
15 mg Al
100 mg Mg
500 mg Ca
11
43
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,5
0,024
4,5
0,0116
2,2
51)
Nước cất + F-
+ 100 mg Fe
15 mg Al
100 mg Mg
500 mg Ca
12
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,864
79,8
0,195
2,8
0,0701
1,0
61)
Giống như 5 + F-
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,6
46,351
76,5
1,560
3,4
0,6433
1,4
l
Số lượng các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại
n
Số các giá trị
VCr
Hệ số biến thiên của độ lặp lại
p
Nồng độ khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của độ tái lập


Giá trị trung bình
VCR
Hệ số biến thiên của độ tái lập
WFR
Độ phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Trong các mẫu thử 4, 5 và 6, hàm lượng
florua chỉ dựa vào các nồng độ khối lượng khác nhau thu được do việc thêm vào
10. Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ghi tham khảo tiêu chuẩn này;
b) ngày tháng và nơi thử nghiệm;
c) nhận biết mẫu;
d) kết quả và phương pháp biểu thị đã sử
dụng;
e) mô tả cặp điện cực đã sử dụng;
f) chỉ ra các thao tác không ghi trong trình
tự của tiêu chuẩn này hoặc các chi tiết bất thường có thể làm ảnh hưởng tới kết
quả.