TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6659
: 2000
ISO
13358 : 1997
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SUFUA DỄ GIẢI PHÓNG
Water quality - Determination of easily released sulfide
Lời nói đầu
TCVN 6659 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 13358 : 1997. TCVN 6659 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147
Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban
hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SUNFUA DỄ
GIẢI PHÓNG
Water quality - Determination
of easily released sulfide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
sunfua dễ giải phóng trong nước và trong nước thải ở khoảng nồng độ 0,04 mg/l
đến 1,5 mg/l. Nếu giảm thể tích mẫu thì có thể xác định ở nồng độ cao hơn.
Các sunfua tan sẽ được xác định hoàn toàn,
các sunfua không tan sẽ được xác định hoặc hoàn toàn hoặc một phần tuỳ thuộc
vào độ tan và tuổi của chúng. Các thí dụ là kẽm sunfua, sắt sunfua, mangan
sunfua.
Phương pháp này không xác định được hoàn toàn
phần sunfua của các polysunfua. Một vài sunfua không xác đinh được, như thuỷ
ngân sunfua.
2 Cản trở
Những ion sau đây không cản trở phép xác định
khi nồng độ của chúng không vượt quá theo qui định dưới đây:
cyanua 2 mg/l
iodua 20 mg/l
thiosunfat 900 mg/l
thiocyanat 900 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon disunfua khi nồng độ < 10 mg/l và
hoặc etyl mercaptan < 1 mg/l không cản trở đo phổ.
3 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5993:1995 (ISO 5667 - 3 : 1994), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
TCVN 6637:2000 (ISO 10530 : 1992), Chất lượng
nước - Xác định sunfua hoà tan - Phương pháp đo phổ dùng metylen xanh.
4 Nguyên tắc
Sunfua hoà tan ở trong mẫu nước được ổn định
bằng cách thêm kẽm axetat.
Sunfua được giải phóng bằng nitơ ở pH 4 (đó
là định nghĩa sunfua dễ giải phóng) và được chuyển vào dung dịch nước kẽm
axetat. Thêm vào dung dịch axit dimetyl -p- phenylendiamin, chất leucometylen
xanh được tạo thành và bị oxy hoá đến metylen xanh bằng cách thêm ion Fe (III).
Độ hấp thụ của metylen xanh được đo ở bước sóng 665 nm.
5 Thuốc thử
Nếu không có qui định khác, thì chỉ dùng các
thuốc thử tinh khiết phân tích, nước cất hai lần hoặc nước tinh khiết tương đương,
đuổi oxy trước bằng cách đun sôi hoặc sục khí nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Dung dịch natri hydroxit, C(NaOH) khoảng
2mol/l
5.3 Dung dịch kẽm axetat
Hoà tan 20 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước
[Zn (CH3COO)2. 2H2O] trong nước và pha thành 1
lít bằng nước.
Dung dịch có thể bị đục nhưng không cản trở
việc xác định
5.4 Dung dịch phenolphtalein, W = 0,1% trong
etanol
5.5 Dung dịch EDTA
Hoà tan 100 g EDTA (axit
ethylendinitrilotetraaxetic), disodium salt dihydrat (C10H14N2Na2O8.
2H2O) trong 940 ml nước ấm.
5.6 Dung dịch đệm phtalat, pH = 4,0 ± 0,1
Hoà tan 80 g kali hydrophtalat (C8H5KO4)
trong 920 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Dung dịch thuốc thử tạo mầu
Hoà tan 2 g N,N-dimetyl-1,4-phenylendiamin
dihydroclorua (C8H14Cl2N2) vào 200
ml nước, trong bình định mức 1000 ml.
Cẩn thận thêm 200 ml axit sunfuric (5.1), để
nguội và thêm nước đến vạch mức.
5.8 Dung dịch sắt (III) amoni sunfat
Hoà tan 50 g sắt amoni sunfat ngậm 12 phân tử
nước [NH4Fe(SO4)2.12H2O] trong bình
đong 500 ml, thêm 10 ml axit sunfuric (5.1) và định mức cẩn thận bằng nước.
5.9 Dung dịch gốc sunfua
Hoà tan vào bình định mức 1000 ml một lượng
natri sunfua[Na2S.xH2O (x = 7 đến 9)] và một lượng
thiosunfat W < 0,5% tương ứng khoảng 0,5 g sunfua-lưu huỳnh trong nước và
định mức bằng nước.
Xác định chính xác nồng độ dung dịch bằng phương
pháp iod [XemTCVN 6637:2000 (ISO 10530), phụ lục A] dùng thuốc thử nồng độ
thích hợp (thí dụ 0,01mol/l).
Bảo quản dung dịch trong bình nâu tối. Dung
dịch bền hai đến ba ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch gốc sunfua
(5.9) cho vào bình định mức 1000 ml và thêm nước đến vạch, chú ý tránh oxy.
1 ml dung dịch chứa khoảng 5 àg sunfua.
Nồng độ sunfua chính xác được lấy từ nồng độ
sunfua xác định ở dung dịch gốc bằng phương pháp iod. Chuẩn bị dung dịch ngay
khi dùng
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Bình nón, nút thuỷ tinh nhám, dung tích
500 ml
6.2 Thiết bị phân giải (xem hình 1) để tách
sunfua, gồm : bình phản ứng 250 ml, có cổ bên cạnh để lắp phễu nhỏ giọt (100
ml) và ống dẫn khí đến tận đáy bình phản ứng, một sinh hàn thẳng hoặc ống thuỷ
tinh và một bình hấp thụ
6.3 Bình đong,25 ml và 500 ml
6.4 Bình định mức 50 ml, 100 ml, 500 ml và
1000 ml
6.5 Pipet 1ml và 10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Máy pha chế
6.8 Bơm tiêm microlit
6.9 Cấp khí nitơ, độ tinh khiết 99,996 %
(V/V)
6.10 Thết bị đo lưu lượng khí, thích hợp để
đo tốc độ 40 l/h
6.11 pH met,với điện cực phù hợp
6.12 Máy đo phổ hoặc máy đo quang có kính
lọc, thích hợp để đo ở bước sóng 665 nm
6.13 Cuvet, chiều dài 10mm
7 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu tại chỗ
Lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng,
vận chuyển, bảo quản theo TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3). Dùng pipet hút 10 ml
dung dịch kẽm axetat (5.3) cho vào bình nón (6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein (5.4),
tiếp theo là dung dịch natri hydroxit (5.2) đến khi dung dịch có mầu hồng nhạt.
Với các mẫu nước kiềm hoặc có màu mạnh thì
dùng máy đo chỉ thị điện tử và điều chỉnh pH trong khoảng 8,5 và 9.
Đậy bình bằng nút nhám.
Mẫu được xử lý như trên cần được phân tích
càng nhanh càng tốt, nhưng chậm nhất là trong vòng 72 h. Bảo quản mẫu trong tủ
lạnh (ở 4 0C) cho đến khi phân tích xong.
Kích thước tính bằng
milimet

a) Bình hấp thụ
b) Thiết bị phân giải
Cổ giữa: nhám 29/32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cổ nhám 10/19
2 Cổ nhám 14/23
3 Chỗ nối 14/23
4 Hình cầu, Ф 16, với lỗ (ệ 0,5)
5 Khoá
6 Chỗ nối 29/32
7 Lối khí vào
Hình 1 - Thiết bị
phân giải để xác định sunfua dễ giải phóng.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 20 ml dung dịch kẽm axetat (5.3) vào bình
hấp thụ.
Lắp thiết bị phân giải và cho một luồng khí
nitơ qua dung dịch ở tốc độ 40 l/h trong 10 min .
Khuấy mạnh mẫu (được chuẩn bị theo điều 7) 5
min bằng máy khuấy từ. Khi con khuấy còn đang quay thì lấy một thể tích (lớn
nhất 50 ml) và cho vào bình phản ứng qua phễu nhỏ giọt.
Tráng phễu nhỏ giọt bằng một ít nước cất và
cho một luồng khí nitơ qua dung dịch ở tốc độ 40 l/h, trong 60 min.
Lấy bình hấp thụ ra khỏi thiết bị phân giải
và thêm qua cổ bên 10 ml dung dịch thuốc thử tạo mầu (5.7) và 1 ml dung dịch
sắt (III) amoni sunfat (5.8).
Làm đầy bình hấp thụ bằng nước, đậy kín, lắc và
để yên 10 min.
Chuyển dung dịch sang bình định mức 100 ml,
tráng kỹ bình hấp thụ bằng nước và đổ nước đã tráng vào dung dịch trong bình
định mức.
Thêm nước đến 100 ml và đo độ hấp thụ trên
máy đo phổ (6.12) ở bước sóng 665 nm, dùng nước làm dung dịch so sánh.
Phân tích mẫu trắng giống hệt như qui trình
phân tích mẫu thật nhưng thay mẫu thật bằng cùng thể tích nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với nồng độ sunfua > 1,5 mg/l, cần phải
làm lại phép xác định với một lượng mẫu nhỏ hơn và đảm bảo đó là mẫu đại diện.
9 Thiết lập đường
chuẩn
Đường chuẩn được thiết lập trong đo phổ bằng
cuvet 1 cm thường không hoàn toàn thẳng. Để đánh giá mẫu chỉ sử dụng phần thẳng
của đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn từ dung dịch sunfua tiêu
chuẩn (5.10) cho phù hợp với khoảng nồng độ cần xác định. Thí dụ, cho khoảng
0,2 mg/l đến 0,7 mg/l làm như sau :
Lấy bẩy bình định mức dung tích 100 ml, hút
bằng pipet vào mỗi bình 20 ml dung dịch kẽm axetat (5.3).
Hút bằng pipet vào sáu bình định mức các thể
tích 4 ml, 6 ml, 8 ml, 10 ml, 12 ml và 14 ml dung dịch sunfua tiêu chuẩn
(5.10), bình thứ bảy để dành cho mẫu trắng.
Thêm vào mỗi bình 10 ml dung dịch thuốc thử
tạo màu (5.7), tiếp sau là 1 ml sắt (III) amoni sunfat (5.8), và thêm nước đến
khoảng 40 ml.
Đậy các bình, lắc rồi thêm nước đến vạch.
Sau 10 min đến 20 min, đo độ hấp thụ các dung
dịch ở 665 nm, dùng nước để so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 (trắng); 0,2 mg/l; 0,3 mg/l; 0,4 mg/l; 0,5
mg/l; 0,6 mg/l và 0,7 mg/l.
Nồng độ chính xác của sunfua có được theo
nồng độ sunfua trong dung dịch gốc, đã xác định bằng phương pháp iod 5.9.
Vẽ đường chuẩn, đặt nồng độ khối lượng sunfua
của các dung dịch hiệu chuẩn trên trục hoành của hệ toạ độ. Đặt độ hấp thụ tương
ứng trên trục tung. Tính đường hồi qui tuyến tính.
Ngoài cách vẽ như đã nói ở trên, có thể tính
hàm chuẩn bằng thống kê dùng nồng độ các dung dịch hiệu chuẩn và độ hấp thụ tương
ứng.
Độ dốc của đường chuẩn b là độ nhạy của phương
pháp, tính bằng đơn vị l/mg. Điểm đường chuẩn cắt trục tung là độ hấp thụ As0
của mẫu trắng không thêm dung dịch sunfua. Điểm cắt trục tung cũng như độ dốc
của hàm phân tích cần phải kiểm tra thường xuyên về độ lệch có ý nghĩa, đặc
biệt khi dùng lô thuốc thử mới.
Mỗi máy đo phổ có đường chuẩn hoặc hàm chuẩn
riêng.
10 Đánh giá
Nồng độ sunfua dễ giải phóng trong mẫu nước,
ủ, tính bằng miligam trên lít, được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As là độ hấp thụ của mẫu;
As0 là độ hấp thụ tính được
của mẫu trắng;
f là hệ số chuyển để hiệu chỉnh thể
tích cuối cùng của dung dịch đo, ở đây f= 100 ml, tính bằng mililit;
V2 là thể tích mẫu được ổn
định, ở đây V2= 500ml, tính bằng mililit;
b là độ dốc đường chuẩn, như độ
nhạy, được xác định theo điều 9, tính bằng lit trên miligam;
V1 là thể tích mẫu nước
nguồn, ở đây V1= 490 ml, tính bằng mililit;
V3 là thể tích phần thử
dùng để giải phóng sunfua, tính bằng mililit.
Mọi hệ số pha loãng ngoài những bước đã cho
trong tiêu chuẩn này thì đều phải tính đến khi tính toán
11 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần có những thông tin sau:
a) trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận biết mẫu nước;
c) biểu thị kết quả phù hợp với điều 11;
d) xử lý mẫu trước;
e) mọi sai khác với qui trình của phương pháp
này và mọi tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả.
13 Độ chuẩn xác của
phương pháp
Mọi phép đo đều có sai số, sai số tương đối
là lớn hơn ở khoảng nồng độ nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi trường hợp sai số của kết quả đo có
thể xác định từ số liệu đảm bảo chất lượng của một phòng thí nghiệm (thí dụ
kiểm tra dựa trên việc xác định lặp). Khả năng khác là dựa vào thử liên phòng
thí nghiệm, khi đó sai số của kết quả đo được đánh giá bằng cách so sánh kết
quả của vài phòng thí nghiệm.
ảnh hưởng của thành phần dung dịch có thể gây
sai số cho kết quả đo.
Độ chính xác của phương pháp được cho ở phụ
lục A.
Phụ
lục A
(tham khảo)
ĐỘ
CHUẨN XÁC
Số liệu độ chuẩn xác của phương pháp cho
trong bảng A.1 là nhận được từ phép thử liên phòng thí nghiệm tiến hành ở Đức
năm 1991.
Bảng A.1 - Độ chuẩn
xác của phương pháp
Mẫu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La
N
Na
NAP
%
x Soll
mg/l

mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
sR
mg/l
CVR
%
sr
mg/l
CVr
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
24
4
14,3
0,971
0,959
98,8
0,051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,019
1,9
Nước thải công nghiệp
7
6
24
4
14,3
1,222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
0,061
4,9
0,036
2,9
L là số phòng thí nghiệm;
La là số phòng thí
nghiệm loại
N là số các giá trị đo;
Na là số các giá trị
loại bỏ (loại bỏ kiểu 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xSoll là giá trị thực theo
qui ước
là giá
trị trung bình tổng;
REC là độ tìm thấy;
sR là độ lệch chuẩn tái
lập;
CVR là hệ số độ lệch tái lập;
sr là độ lệch chuẩn lặp
lại ;
CVr là hệ số độ lệch lặp
lại ;