TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6638
: 2000
ISO10048
: 1991
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NITƠ - VÔ CƠ HOÁ XÚC TÁC SAU KHI KHỬ BẰNG HỢP KIM DEVARDA
Water quality - Determination of nitrogen - Catalytic digestion after
reduction with Devarda's alloy
Lời nói đầu
TCVN 6638 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 10048 : 1991.
TCVN 6638 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 147
Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban
hành
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NITƠ - VÔ
CƠ HOÁ XÚC TÁC SAU KHI KHỬ BẰNG HỢP KIM DEVARDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Chất được xác định
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp để xác
định nitơ trong các mẫu nước dưới dạng các hợp chất amoni, nitrit, nitrat và
nitơ hữu cơ có khả năng chuyển thành amoni trong những điều kiện của phương
pháp.
1.2 Loại mẫu
Phương pháp này áp dụng để phân tích nước thô
và nước bị ô nhiễm.
1.3 Khoảng nồng độ
Hàm lượng nitơ, pN, tới 200 mg/l có thể được
xác định. Khoảng nồng độ này có thể mở rộng nếu dùng lượng mẫu nhỏ hơn.
1.4 Giới hạn phát hiện 1)
Dùng 50 ml mẫu thử thì giới hạn phát hiện là ρN
= 3 mg/l khi chuẩn độ. Nếu dùng phương pháp đo phổ (xem điều 7.2, chú thích 2)
thì giới hạn phát hiện là ρN = 1 m g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 100 ml mẫu thử và 1,0 ml HCl 0,02 mol/l
thì độ nhạy là ủN = 2,8 mg/l.
1) Thông tin từ Phần Lan.
1.6 Cản trở
Kết quả sẽ thấp nếu quá trình vô cơ hoá quá
lâu. Để tránh điều này cần xem kỹ điều 7.2.
Một số hợp chất nitơ hữu cơ rất khó vô cơ
hoá. Bảng 2 là các thông tin về lượng nitơ tìm thấy trong các hợp chất khác
nhau.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1 : 1984) Chất lượng
nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp đo phổ thao tác bằng tay.
3 Nguyên tắc
Dùng hợp kim Devarda để khử các hợp chất nitơ
về amoni. Sau khi làm bay hơi đến gần khô thì chuyển nitơ thành amoni sunfat
khi có mặt axit sunfuric đậm đặc chứa kali sunfat ở nồng độ cao để làm tăng
nhiệt độ sôi của hỗn hợp, đồng thời có mặt đồng để làm xúc tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích
và nước cất không amoni.
4.1 Axit clohidric , p = 1,18 g/ml.
4.2 Axit sunfuríc , p = 1,84 g/ml.
Cảnh báo : Thuốc thử này gây bỏng nặng.
Axit sunfuric cần có độ tinh khiết cao nhất.
Cần chú ý đến các qui định kỹ thuật của hãng sản xuất về
hàm lượng nitơ tạp chất,và đảm bảo rằng hàm lượng
này càng nhỏ càng tốt.
4.3 Natri hydroxyt, dung dịch khoảng 300 g/l.
Cảnh báo : Thuốc thử này gây bỏng nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ dung dịch trong bình polyetylen.
4.4 Hợp kim Devarda [khoảng 45% (m/m) Al, 50%
(m/m) Cu và 5% (m/m) Zn], dạng bột. Chọn mua loại có hàm lượng nitơ càng thấp
càng tốt.
4.5 Kali sunfat, (K2SO4).
4.6 Dung dịch axit boric / chỉ thị
4.6.1 Hoà tan 0,10 g ± 0,01 g bromocresol
xanh và 0,020 g ± 0,005 g metyl đỏ trong khoảng 80 ml etanol và pha loãng bằng
etanol đến 100 ml trong ống đong.
4.6.2 Hoà tan 20 g ± 1 g axit boric (H3BO3)
trong nước ấm. Làm nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm 10 ml ± 0,5 ml dung dịch chỉ
thị (xem 4.6.1) rồi pha loãng đến 1 l bằng nước trong ống đong.
4.7 Dung dịch chuẩn axit clohydric, c(HCl) =
0,02 mol/l
Dung dịch này được pha từ dung dịch axit
clohydric (4.1) và chuẩn hoá bằng phương pháp phân tích thông thường. Cũng có
thể mua ngoài thị trường.
4.8 Dung dịch glycin, pN = 1000 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Dung dịch glycin, pN = 10 mg/l
Dùng pipét hút 10 ml dung dịch glycin (4.8)
cho vào bình định mức 1 vạch 1000 ml và thêm nước đến vạch. Chuẩn bị dung dịch
này cho mỗi lô phân tích.
4.10 Dung dịch gốc kali nitrat, pN
= 1000 mg/l.
Hoà tan 7,215 g ± 0,001 g kali nitrat (KNO3)
(đã sấy khô trước ở 105oC ít nhất trong 2 h) vào trong khoảng 750 ml
nước. Chuyển định lượng vào bình định mức 1 vạch 1000 ml và làm đầy đến vạch
mức bằng nước.
Giữ dung dịch trong bình thuỷ tinh không quá
2 tháng.
4.11 Dung dịch chuẩn kali nitrat, pN
= 10 mg/l.
Dùng pipet hút 5 ml dung dịch gốc (4.10) cho
vào bình định mức 1 vạch 500 ml rồi thêm nước đến vạch mức. Giữ dung dịch này
trong bình thuỷ tinh không quá 1 tháng.
4.12 Đá bọt.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 áo đốt nóng hoặc blốc đốt nóng, có khả
năng duy trì nhiệt độ ít nhất là 400oC.
5.2 Bình Kjeldahl (Ken - đan), dung tích từ
100 ml đến 250 ml. Phù hợp với áo đốt nóng (5.1) hoặc bình phân huỷ mẫu, dung
tích từ 100 ml đến 250 ml, lắp vừa khít với blốc đốt nóng (5.1).
5.3 Máy chưng cất, kết hợp với đầu cất chống
sôi trào và sinh hàn đứng mà đầu ra có thể nhúng vào dung dịch hấp thụ.
Nếu bình phân huỷ mẫu (5.2) không thích hợp
để nối trực tiếp với máy chưng cất thì cần dùng loại bình chưng cất khác
Một cách khác là dùng một máy cất lôi cuốn
hơi nước. có thể mua máy đó ngoài thị trường, nhưng cần kiểm tra để đảm bảo
amoniac không bị mất đi hoặc tự sinh ra trong luồng hơi nước khi cất.
6 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
Lấy mẫu vào bình polyetylen. Phân tích ngay
nếu có thể, hoặc lưu giữ ở 2oC đến 5oC cho đến khi phân tích.
Chú thích 1 - Axit hoá bằng axit sunfuric
(4.2) đến pH 2 thường được dùng để lưu giữ mẫu. Cần bảo đảm mẫu không hấp thụ
amoniac từ không khí.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành nh- 7.2 nhưng dùng 50 ml nước thay
cho mẫu. Ghi số thể tích V2 của axit clohidric HCl (4.7) đã thêm
vào.
7.2 Xác định
Cảnh báo: Quá trình vô cơ hoá có thể sinh ra
khí độc sunfua dioxit SO2. Hidrosunfua H2S và/ hoặc hidro
xianua HCN có thể được giải phóng từ những mẫu bị ô nhiễm. Do đó việc vô cơ hoá
cần thực hiện trong tủ hút tốt.
Dùng pipet hút 50 ml mẫu (xem chú thích 2)
vào bình Kjeldahl (5.2). Thêm 4,0 ml ± 0,1 ml axit sunfuric (4.2), 0,20 g ±
0,01 g hợp kim Devarda (4.4) và 2,00 g ± 0,05 g kali sunfat (4.5).
Sau ít nhất 60 min. Thêm vài hạt đá bọt
(4.12) và đun sôi lượng trong bình dưới tủ hút. Thể tích lượng trong bình giảm
dần do nước bay đi.
Khi khói trắng bắt đầu xuất hiện thì đậy phễu
nhỏ vào cổ bình Kjeldahl để giảm sự bay hơi. Không đun đến cạn khô. Nhiệt độ
của chất lỏng trong giai đoạn này không được vượt quá 370oC.
Sau khi hết bốc khói thì quan sát định kỳ sự
vô cơ hoá, sau khi chất lỏng trở thành không màu hoặc xanh nhẹ, tiếp tục đun 60
min ± 5 min nữa.
Để bình nguội đến nhiệt độ phòng. Trong khi
đó lấy 20 ml ± 2 ml dung dịch axit boric / chỉ thị (4.6.2) vào bình hứng của
máy chưng cất (xem chú thích 3). Đảm bảo rằng đầu mút của sinh hàn nhúng sâu
vào dung dịch chỉ thị.
Thêm cẩn thận 10 ml ± 1 ml nước vào bình đã
vô cơ hoá. Sau đó thêm 25 ml dung dịch natri hydroxit (4.3) và lập tức nối
bình vào máy chưng cất (xem chú thích 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
2 Mẫu cần chứa không quá 200 mg nitơ trên
lít. Nếu hàm lượng nitơ cao hơn thì pha loãng mẫu bằng nước trước khi hút 50 ml
phần mẫu thử.
3 Ion amoni trong phần cất có thể được xác
định bằng phương pháp đo phổ nh- trong TCVN 6179-1:1996. Tuy nhiên, phần cất
cần được hứng vào axit clohidric HCl 1% (V/V) thay cho axit boric / chỉ thị.
Điều 10 TCVN 6179-1 : 1996 (ISO 7150-1) nêu chi tiết về cải tiến này và cả cách
tính toán kết quả.
4 Nếu bình không phù hợp với máy chưng cất thì
chuyển định lượng sang bình thích hợp, tráng bình bằng 10ml ± 2 ml nước, chia
làm 3 lần.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Tính toán
Nồng độ nitơ tổng số pN, tính bằngmiligam
trên lít, được tính theo công thức :

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích dung dịch
tiêu chuẩn axit clohyric đã dùng để chuẩn độ (xem 7.2), tính bằng mililit
V2 là thể tích dung dịch
tiêu chuẩn axit clohydric đã dùng để chuẩn độ mẫu trắng (xem 7.1), tính
bằng mililit;
c(HCl) là nồng độ chính xác của dung dịch
HCl đã dùng để chuẩn độ,tính bằng mol trên lít ;
14,01 là khối lượng nguyên tử tương đối
của nitơ.
Biểu thị kết quả bằng pN tính bằng miligam
trên lít hoặc bằng cN tính bằng micromol trên lít . Chuyển đổi giữa pN và CN
theo công thức :.
CN = 71,4 pN
8.2 Độ lặp lại và độ tái lập
Đ ộ lặp lại và độ tái lập được trình bày
trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1)
Nồng độ nitơ
ρN
mg/l
Độ lệch chuẩn
Độ lặp lại
r
mg/l
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
4. Nitrophenol
4. Nitroanilin
Pyridin
Purin
Natri glutamat
A
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
B
C
D
20 2)
20 2)
20 2)
20 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,30 3)
5,67 3)
6,99 4)
7,98 4)
21,8 4)
14,8 4)
23,3 5)
9,84 5)
206 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12 - 1,98
0,30 - 5,1
0,06 - 1,06
0,20 - 1,58
0,127
0,125
0,091
0,199
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
0,57
3,3
0,36
0,78
2,24
0,29
0,74
0,657
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,573
0,583
0,93
0,92
3,18
1,93
7,6
1) A. Nước thải đã xử
lý nhà máy bột giấy, B. Nước thải sinh hoạt, C. Nước mặt (sông), D. Nước thải
công nghiệp đã xử lý.
2) Số liệu từ các
phép thử của 8 phòng thí nghiệm ở Phần Lan và Đức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Số liệu từ các
phép thử của 17 phòng thí nghiệm ở Phần Lan.
5) Số liệu từ các
phép thử của 12 phòng thí nghiệm ở Đức.
Bảng 2 - Độ tìm thấy
của nitơ hữu cơ
Hợp chất
Nồng độ nitơ
ρN
mg/l
Lượng tìm thấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-Nitrophenol
4-Nitroanilin
Pyridin
Purin
Benzonitril
Natri glutamat
4. Nitrophenol + nitrat
4. Nitroanilin + nitrat
Pyridin + nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
20
30 2)
30 2)
30 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,0 - 103,5 1)
90,8 - 133,8 1)
24,3 - 101,5 1)
82,2 - 108,0 1)
1,5 - 8,3 1)
79,2 - 97,4 1)
85,2 - 97,4 3)
88,4 - 94,4 3)
77,6 - 87,9 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khoảng tìm thấy từ
3 và 8 phòng thí nghiệm.
2) 10 mg/l nitrat, 20
mg/l hợp chất hữu cơ.
3) Kết quả từ 2 phòng
thí nghiệm.
9 Những chú ý về phương
pháp
Để kiểm tra độ tìm thấy nitơ, tiến hành phương
pháp với dung dịch glycin (4.9) thay cho mẫu thật. Cũng tương tự, kiểm tra độ
tìm thấy nitrat, dùng dung dịch nitrat (4.11) thay cho mẫu thật. Hàm lượng nitơ
thu được từ các dung dịch này cần phải nằm trong khoảng 9,5 mg/l và 10,5 mg/l.
Nếu không đạt được điều đó thì cần phải nghiên cứu lại cách làm xem vì đâu mà
kết quả bị sai.
10 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần có những thông tin sau:
a) trích dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chi tiết về lưu giữ và bảo quản mẫu trước
khi phân tích;
d) về độ lặp lại đạt được;
e) kết quả và phương pháp trình bày kết quả
f) chi tiết và những điểm khác với tiêu chuẩn
này.