TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6132
: 1996
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG LINDAN TRONG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG
Soil quality - Determination of lindant residue in soil- Gas liquid
chromatographic method (GLC)
Lời nói đầu
TCVN 6132: 1996 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
- Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG
LINDAN TRONG ĐẤT- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG
Soil quality -
Determination of lindant residue in soil- Gas liquid chromatographic method
(GLC)
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này cũng có thể áp dụng để xác
định mức độ ô nhiễm đất do do sử dụng chất nàyđể trừ sâu bảo vệ cây trồng hay
rò rỉ khi vận chuyển bảo quản.
Giới hạn xác định của phương pháp:
0.005mg/kg.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
Tiêu chuẩn này sử dụng cùng với:
- TCVN 5297: 1995 Chất lượng đất - Lấy mẫu -
Yêu cầu chung
- TCVN 5941: 1995 Chất lượng đất - Giới hạn
tối đa cho phép dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất.
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa sau:
3.1 Dư lượng chất trừ sinh vật hại trong đất:
lượng chất trừ sinh vật hại còn sót lại ở lại trong đất chưa bị phân huỷ hoặc
chưa biến đổi thành các dạng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Giới hạn xác định của phương pháp: nồng
độ thấp nhất xác định được trong đối tượng cần phân tích với các điều kiện đã được
lựa chọn.
3.4 Độ phát hiện (recovery): khả năng xác
định được (tính theo phần trăm) lượng chất cần phân tích so với lượng chất chẩn
đưa vào đối tượng phân tích khi tiến hành nghiên cứu xây dựng phương pháp.
4. Nguyên tắc
Dùng dung dịch nước - axeton để tách lindan
từ mẫu đất, sau đó chiết lindan từ dung dịch trên vào hexan, tinh chế tiếp bằng
axit sunfuric,sắc kí cột silicagen và định lượng bằng phương pháp sắc kí lỏng
dùng detector bắt electron (GLC/ECD).
Phương pháp này dùng để phân tích dư lượng
lindan trong đất khi có mặt các chất hữu cơ khác như DDT.
5. Thuốc thử
- n- hexan loại tinh khiết hoá học.
- axeton loại tinh khiết.
- Diclometan loại tinh khiết hoá học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Natri sunfat khan loại tinh khiết hoá học;
- Các dung dịch chuẩn lindan trong hecxan 0.2
và 0.02 g/ml được điều chế từ dung dịch chuẩn gốc 100 g/ml lindan trong hecxan;
- Kieselgen 60, 70 - 230 mesh, art.7734 (của
hãng Merck hoặc tương đương);
- Nước cất.
6. Thiết bị dụng cụ
Các dụng cụ thông thường trong phòng thí
nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
- Bình nón nút mài dung tích 250, 500 ml;
- Bình cất nhám qả lê dung tích 10, 50, 100
ml;
- Phễu chiết dung tích 50, 250, 1000 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bom khí ar -CH4 (95:5).
- Cối chày sứ;
- Rây kích thướclỗ 0.5 mm.
- Cột sắc kí (nhồi silicagen) có khoá vặn;
- Bộ cất quay dưới áp suất giảm;
- Máy sắc kí khí detector bắt eletron
(Packard Hà lan hoặc cùng loại);
- ống tiêm Hamilton chia vạch tới 0.2 l.
- Tủ sấy;
- Máy lắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Mẫu đất được lấy theo TCVN 5297 : 1995.
Nên xác định thêm thành phần cơ lý, hoá học
của đất để có cơ sở nhận định bổ sung về tình trạng diễn biến, khả năng lưu giữ
và lan truyền chất ô nhiễm.
8. Cách tiến hành
8.1 Xây dựng đường chuẩn
Pha dãy dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ 0.01;
0.02; 0.05; 0.1; 0.2; 0.3; g/ml lindan trong hexan. Bơm chính xác 1l mỗi loại
dung dịch trên vào hệ thống sắc kí lỏng ở điều kiện phân tích như điều 8.4 của
tiêu chuẩn này để xây dựng đường chuẩn và xác định giới hạn phát hiện của máy.
8.2 Chiết tách
Rây mẫu đất qua rây có kích thước lỗ 05 mm để
loại bỏ các tạp chất cơ học. Cân 30-40 g đất vào bình nón nút mài loại 500 ml
(đồng thời cân một mẫu đất khác vào cốc, sấy ở 1050C trong một giờ
để xác định độ ẩm của mẫu).Thêm vào 50 ml nước cất đã lắc với hexan, đậy nút,
lắc, đợi 30 phút cho đất ngấm nước rồi thêm 150 ml axeton và lắc 1 giờ trên máy
lắc. để 1 giờ cho lắng trong rồi gạn sang ống đong loại 250 ml (lấy tối đa).
Thêm 100 ml axeton vào mẫu đất và lắc tiếp 1 giờ để chiết lần thứ hai. Để lắng
trong và gạn lớp axeton vào ống đong trước đây, đo thể tích tổng cộng. Từ thể
tích này và thể tích tổng cộng nước - axeton đã lấy (50 ml + 150 ml +100 ml =
300 ml) biết được lượng nước -axeton còn lại trong đất để hiệu chỉnh khi tính
toán. Sau đó chuyển phần chiết được từ ống đong sang phễu chiết loại 1000 ml đã
có sẵn 100 ml hexan và 200 ml nước đã lắc sẵn với hecxan. Tráng kỹ ống đong
bằng một lần nước, hai lần axeton (mỗi lần 5 ml), đổ tất cả vào phễu chiết. Lắc
trên máy lắc từ 10 đến 15 phút cho các chất hữu cơ chuyển vào lớp hexan. Đợi 20
-30 phút cho phân lớp hoàn toàn, tách lớp nước axeton ở dưới vào một phễu chiết
khác, thêm 50 ml hexan, lắc 5 phút rồi để yên cho phân lớp, tách bỏ lớp nước
-axeton, nhập phần hexan này cùng với lượng hexan rửa lại phễu (5 ml) vào phần
hexan ở phễu chiết đầu. Thêm 200 ml nước đã lắc với hexan vào phễu và lắc 10 -
15 phút, để yên 20-30 phút cho phân lớp hoàn toàn, tách bỏ lớp nước, lặp lại như
vậy một hai lần nữa để loại hết axeton và các chất phân cực khác. Làm khan phần
hexan còn lại trong phễu bằng Na2SO4 khan và cất loại hexan trong máy cất quay
dưới áp suất giảm ở 40-500C đến còn 2-3 ml.
8.3 Làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 5.1 g kíêlgel 60, hoạt hoá trong tủ sấy
15 giờ ở 2000C. Cho từ từ hexan vào cốc chứa kieselgel vừa lấy trong
tủ sấy ra còn nóng, trộn đều đổ nhanh vào cột. Dùng ống nhỏ giọt hút thêm hexan
để tráng rửa, chuyển hết kieselgen bám trên thành cột xuống dưới tạo thành lớp
kieselgen có bề mặt phẳng. Tháo bớt lớp dung môi cho chảy xuống bình hứg chỉ để
lạilớp hexan khoảng 1 cm trên bề mặt kieselgen. Dùng ống nhỏ giọt sạch đưa chất
đã được xử lý ở phần trên cùng hexan tráng rửa bình đựng cho vào cột. Lắp phễu
chiết chứa dung môi vào đầu cột và điều chỉnh các khoá vặn sao cho tốc độ dung
môi chảy từ phễu chiết xuống cột săc kí và từ cột sắc kí xuống bình hứng từng
phân đoạn bằng nhau, khoảng 60 giọt/phút.
Thu lấy 3 phân đoạn sau:
Phân đoạn 1 là 40 ml hexan chứa DDT
Phân đoạn 2 là 60 ml hexan chứa
polyclobiphennyl
Phân đoạn 3 là 40 hỗn hợp diclometan: hexan=
1:4 theo thể tích, chứa lindan.
Lấy phân đoạn 3 chứa lindan đem cất quay dưới
áp suất giảm ở 40-500C để loại dung môi đến vừa khô.
Dùng ống nhỏ giọt hút một ít hexan để hoà tan
chất còn lại và tráng rửa bình cất. Chuyển các phần hoà tan, rửa, tráng vào
bình định mức 1 ml, thêm hexan đến vạch mức.
8.4 Phân tích
Bơm chính xác 1 l dung dịch thu được trên đây
vào máy sắc kí lỏng ở điều kiện phân tích như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột sắc kí: 0V- 101, dài 25 m, đường kính
0.25 mm.
Nhiệt độ detector : 3000C, nhiệt
độ ịnector 2500C; nhiệt độ cột: 700C, 15 phút, 50C/phút,
2000C/10 phút (chạy theo chương trình nhiệt độ).
Khí mang Ar + CH4 (5%), áp suất
cột 1,2 .105Pa (1.2 kg/cm2).
Thời gian lưu và khoảng tuyến tính của
detector đối với.
Chất
Thời gian lưu
(phút)
Khoảng tuyến tính
(ng)
Lindan
26 - 179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Biểu thị kết quả
9.1 Tính toán
Hàm lượng lindan (X), tính bằng miligam trên
kilogam, tính theo công thức:

trong đó
A là nồng độ chất chuẩn, tính bằng miligam
trên microlit;
V là thể tích chất chuẩn bơm vào máy,tính
bằng micrrolit;
H2 là chiều cao của pic mẫu,tính
bằng milimet (hoặc số đếm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 là chiều cao của pic chuẩn,
tính bằng milimet (hoặc số đếm);
V1 là thể tích mẫu bơm vào máy,
tính bằng microlit;
P là lượng cân mẫu đất, tính bằng kilogam.
9.2 Độ chính xác
Độ chính xác của phương pháp như sau :
Giới hạn phát hiện của máy ở điều kiện phân
tích đẫ nêu : 0.004 ng. Giới hạn xác định của phương pháp: 0.005 mg/kg.
Độ phát hiện: 65 - 85%.
Độ lệch chuẩn s(n = 4) = 18.7% ở mức 0.01
ppm.
10. Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tham khảo tiêu chuẩn này;
b) đặc điểm nhận dạng xuất sứ của mẫu đất;
c) tính chất riêng của mẫu đất (ví dụ sự
cómặt của set, sỏi cát hay cỏ, rác vụn...)
d) kết quả xác định lindan;
e) các yếu tố tự chọn và những yếu tố khác có
thể ảnh hưởng đến kết quả.