TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4778:2015
ISO 23499:2013
THAN - XÁC ĐỊNH TỶ KHỐI DÙNG CHO LÒ LUYỆN
CỐC
Coal
- Determination of bulk
density for the use in charging of coke
ovens
Lời nói đầu
TCVN 4778:2015
thay thế TCVN 4778:2009
TCVN 4778:2015
hoàn toàn tương đương với ISO 23499:2013.
TCVN 4778:2015
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ
khối của than bị tác động bởi các đặc tính vật lý cũng như khối
lượng riêng tương đối, hình dạng và sự phân bố cỡ
hạt của các hạt than, hàm lượng ẩm
của than cũng như kích thước của dụng cụ đo. Vì
kết quả tỷ
khối của than thay đổi theo các yếu
tố trên, nên việc phân tích cỡ
hạt riêng rẽ và xác định tổng hàm lượng ẩm được
khuyến nghị tiến hành tương ứng theo TCVN 251 (ISO
1953) và TCVN 172 (ISO 589)
Phương pháp này mô tả
quy trình để xác
định tỷ khối chuẩn đối
với than đã nghiền cũng như than nạp vào lò luyện
cốc. Khi nạp liệu cho là luyện
cốc, sự biết khối
lượng than được nạp vào lò để duy trì việc
nạp liệu cho lò tương đối là một yêu cầu. Phép thử này dùng để xác định mức độ
gắn kết của than để so
sánh với tỷ khối thu được trong các lò luyện cốc công
nghiệp.
THAN
- XÁC ĐỊNH TỶ KHỐI DÙNG CHO LÒ LUYỆN CỐC
Coal
- Determination of bulk
density for the use in charging of coke
ovens
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
quy trình hình
nón để xác định tỷ khối rời của than đã
nghiền có cỡ
hạt nhỏ hơn 37 mm, cũng như nguyên
liệu nạp cho lò luyện cốc. Tiêu chuẩn này tập trung vào tỷ khối
rời của than thu được khi cho than chảy tự do vào ống
đong (hộp) không có lực tác động.
Tiêu chuẩn này
không quy định các
quy trình để xác định tỷ khối than kết dính
hoặc thử nghiệm than cám hoặc than dạng bột (đối
với nồi
hơi hoặc các ứng dụng thực tế) và cũng không áp dụng để xác định tỷ
khối của than chất đống.
2.
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 172 (ISO 589), Than
đá - Xác định độ ẩm toàn phần.
TCVN 251 (ISO 1953), Than
đá - Phân tích
cỡ hạt bằng sàng.
TCVN 4826-1 (ISO
1213-1), Nhiên liệu khoáng
rắn - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên
quan tới tuyển than.
ISO 1213-2, Solid
mineral fuels - Vocabulary - Part
2: Terms relating to sampling, testing and
analysis (Nhiên
liệu khoáng
rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến
lấy mẫu,
thử nghiệm và phân tích).
ISO 13909-4, Hard
coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test sample
(Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới -
Phần 4: Than - Chuẩn bị
mẫu thử).
3. Định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4826-1
(ISO 1213-1) và ISO 1213-2.
4.
Nguyên tắc
Tỷ khối được xác định
bằng cách đổ đầy than vào vật chứa (hộp đo) đã
cân, biết trước thể tích và xác định phần khối lượng
tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Quy định
chung
Mẫu có chứa các hạt mịn
có thể thay đổi
đáng kể về tỷ khối khi
thay đổi về hàm lượng ẩm.
Cần phải cẩn
thận để đảm bảo hàm lượng ẩm
trong mẫu thử là đại diện của phần mẫu thử
để xác định tỷ khối.
5.2. Thiết bị, dụng cụ
5.2.1. Hộp đo, vật chứa hình
khối có thể
tích (0,028 4 ±
0,000 082) m3 (1 ft3) và có kích
thước trong 305 mm (1 ft), có mặt trong nhẵn, cấu tạo vững chắc và có tay cầm
thích hợp. Hộp có thể tích chính xác, tính
bằng mét khối, được xác định bằng cách sử dụng nước
có khối lượng riêng
đã biết.
Vật chứa được làm bằng
kim loại có độ dày
đủ để đảm bảo độ cứng của thành và đáy vật chứa
dưới điều kiện thử nghiệm. (Nên sử dụng độ dày tối thiểu của thành là 3 mm).
CHÚ THÍCH:
Kích thước trong của vật chứa khối có
thể ‘“làm
tròn” đến
300 mm có sai số cho phép để có thể tích
0,027 m3. Điều quan trọng là phải biết
thể tích
chính xác của hộp đo vì điều
này rất cần để tính
tỷ khối của than.
5.2.2. Dụng cụ hình
nón, để đổ đầy hộp đo phù hợp với Hình
1. Kích thước dụng cụ hình
nón như sau: cao 610 mm, đường kính
trong tại đỉnh là 510 mm và có lỗ tròn ở đáy với đường
kính bằng 115 mm. Một chốt đáy gồm
cửa trượt và phần đỡ cửa được hàn với
đáy của hình nón sao cho chốt đáy có thể mở
và đóng dễ dàng bằng cách tháo ra hoặc lắp
cửa trượt vào bộ đỡ
trượt. Dụng cụ hình nón được giữ bằng khung đỡ
ba chân có cửa tròn ở đỉnh với đường kính bằng 460 mm. Khung này sẽ
giữ vững dụng cụ sao cho khoảng cách từ mặt
trên của cửa đến mặt đáy trong của hộp là
560 mm (xem Hình 1).
5.2.3. Thanh gạt, bằng thép dài khoảng 760
mm, rộng 40 mm và dày 5 mm.
5.2.4. Dụng cụ cân, cân bàn có
khả năng cân được 100 kg và chính xác đến 0,05 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Phần mẫu thử để
xác định tỷ khối
Các mẫu
than đã nghiền được
lấy theo ISO 13909-4. Khi gom phần mẫu
thử để xác định
tỷ khối, các mẫu
đơn phải được
bảo quản trong thùng
chứa kín khí để tránh thất
thoát ẩm. Khối lượng tối
thiểu của mẫu để xác định
tỷ khối phải là 150 kg, khối lượng này đủ để tiến
hành bốn phép xác định lặp lại và phép xác định tổng
hàm lượng ẩm.
6.2. Mẫu thử
Phần mẫu
thử để xác định
tỷ khối phải được trộn đều và được
chia nhỏ, không cần
nghiền mẫu,
chia thành bốn phần 34 kg theo ISO 13909-4. Thao tác này
phải thực hiện nhanh để tránh thất
thoát ẩm và tỷ khối phải được xác định
ngay lập tức. Nếu không
thể tiến
hành xác định ngay, các mẫu thử phải được giữ
trong thùng chứa kín khí và kín
nước có khoảng không khí ít
nhất và có nắp
kín khít cho đến khi tiến
hành thử.
7.
Cách tiến hành
7.1. Trước khi đổ đầy than vào phễu
hình nón, đặt giá đỡ
ba chân trên tấm kim loại hoặc sàn cứng. Đổ mẫu
đã chuẩn bị thành đống
trên sàn và
sử dụng khay hoặc xẻng dày
khoảng 100 mm cẩn thận san phẳng mẫu. Không
dùng môi hoặc xẻng để lèn chặt mẫu
than. Lấy liên tiếp môi
đầy hoặc xẻng đầy tại
các điểm phân chia đồng đều trên đống
và cho mẫu trượt nhẹ từ môi hoặc xẻng vào phễu ở những
điểm ngoại biên khác nhau. Điều này tránh tự phân
tách và nén chặt
trong quá trình đổ vào phễu. Đổ
khoảng 34 kg than vào phễu.
7.2. Đặt hộp cân đã cân trước khối
lượng dưới chốt đáy của dụng cụ hình nón. Sau đó mở nắp trượt để
toàn bộ than chảy vào hộp và tràn ra các mép hộp. Làm tơi than ướt không chảy tự
do từ phễu bằng cách đẩy
nhẹ than xuống bằng thanh gạt.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b)
Cửa sắt đậy vừa đáy
phễu
Hình
1 - Dụng cụ dùng cho quy trình hình
nón

c)
Chi tiết của chân phễu
có thể điều
chỉnh
CHÚ DẪN:
1 Chiều
cao dụng cụ hình nón
5 Đai ốc chặn
2 Chiều
cao từ cửa sắt
đến đáy trong của hộp cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hộp cân
a
Thép dày 1,6 mm
4 Đai
ốc
b Ống
dẫn DN 18
Hình
1 - (Kết thúc)
7.3. Sau khi đổ đầy
hộp, cẩn thận gạt phẳng
than đầy tràn trên mép hộp bằng thanh gạt, đảm bảo trong
cùng một lúc các góc của hộp được đổ đầy. Tránh va chạm hoặc làm tràn ra ngoài
hộp đã đầy cho tới
khi tất cả
than đầy quá được san bằng. Đặt hộp đo lên
bàn cân và cân, chính xác đến
0,05 kg. Ghi lại chênh lệch khối lượng giữa hộp trống và
hộp đã đổ đầy than chính
xác đến 0,05 kg.
Ngoài
những đặc tính của than, hàm lượng ẩm
và sự phân bố
cỡ hạt của than là hai yếu tố chính
có ảnh hưởng đến
tỷ khối. Kết quả
phép xác định
độ ẩm phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Phân tích cỡ hạt bằng sàng được báo cáo cùng với tỷ
khối là cần
thiết để có giải thích
chính xác về
tỷ khối. Xem TCVN 172 (ISO 589) để biết
thêm chi tiết
về xác định
độ ẩm và TCVN 251 (ISO 1953) để biết thêm chi
tiết về
phân tích cỡ hạt bằng sàng.
8.
Biểu thị kết quả
Tỷ khối của than,
, ở trạng thái khô được biểu thi bằng
kllogam trên mét khối, sử dụng công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó
m0
là khối lượng hộp đo khô, sạch, tính bằng kilogam;
m1
là khối lượng hộp đo đã đổ đầy, tính
bằng kilogam;
V
là thể tích hộp đo khô, sạch, tính bằng mét khối;
M
là tổng hàm lượng ẩm của than, xác định theo TCVN 172 (ISO
589), tính bằng phần trăm khối lượng.
Tỷ
khối của than, rB,ar,
ở trạng thái “như đã nhận” biểu
thị bằng kilogam trên
mét khối, tính theo công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Báo cáo kết quả
Mỗi kết
quả được biểu thị bằng kilogam trên
mét khối, lấy đến
chữ số thập phân thứ nhất
Giá trị trung bình
được báo cáo là giá trị trung bình
của các phép xác định hai lần, được làm
tròn đến số
nguyên gần nhất.
10.
Độ chụm
10.1. Độ lặp lại
Kết
quả của các phép xác định hai lần, thực hiện trong cùng một phòng thí nghiệm,
do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị,
trên các phần mẫu thử đại diện lấy
từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh lệch quá 10,0 kg/m3.
Khi hai kết quả thu
được chênh lệch quá 10,0 kg/m3,
phải làm thêm
hai phép thử khác. Nếu cặp thứ hai trùng với các yêu cầu về độ lặp
lại, thì cặp thứ nhất
sẽ bị loại bỏ và sẽ
báo cáo giá trị trung bình
của cặp thứ hai.
Khi cả hai cặp kết quả
vượt quá độ lặp lại, thì
sẽ báo cáo
trung bình của bốn
kết quả, miễn là hai
kết quả khác nhau nhất chênh lệch không quá 13,0 kg/m3.
Nếu không, tất
cả các kết quả sẽ bị loại bỏ và dụng cụ, quy trình cũng như
mẫu số được kiểm
tra tìm những nguyên
nhân không phù hợp, các nguyên nhân này
sẽ được khắc phục trước
khi tiến hành xác định
lại các cặp giá trị mới.
10.2.
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm
các nội dung sau:
a) Viện dẫn
tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng
mẫu thử;
c) Các kết
quả và ở trạng thái ẩm, ví
dụ, rB,dB,
và rB,ar;
d) Hàm lượng ẩm
và phân bố cỡ hạt của mẫu.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ASTM D 291, Standard
test method for
cubic
foot weigh of crushed bituminous
coal.