TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 255 :
2007
ISO
609 : 1996
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH CACBON VÀ HYDRO - PHƯƠNG PHÁP ĐỐT Ở NHIỆT ĐỘ CAO
Solid mineral fuels -
Determination of carbon and hydrogen - High temperature combustion method
Lời nói đầu
TCVN 255 : 2007 thay thế TCVN 255 :
1995.
TCVN 255 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 609 :1996 và bản Đính chính kỹ thuật 1 : 1996.
TCVN 255 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một phương pháp xác định cacbon và hydro
khác với tiêu chuẩn này được quy định trong ISO 625 : 1996, Nhiên liệu
khoáng rắn – Xác định cacbon và hydro – Phương pháp Liebig.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN
- XÁC ĐỊNH CACBON VÀ HYDRO - PHƯƠNG PHÁP ĐỐT Ở NHIỆT ĐỘ CAO
Solid mineral fuels -
Determination of carbon and hydrogen - High temperature combustion method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
tổng hàm lượng cacbon và tổng hàm lượng hydro trong than đá, than nâu, than
non, và cốc bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
Kết quả bao gồm cacbon trong cabonat và hydro
trong hàm lượng ẩm và trong nước của các silicat bị hyđrat hoá. Việc xác định
hàm lượng ẩm được tiến hành đồng thời và cần có sự hiệu chỉnh thích hợp với giá
trị của hydro thu được khi đốt. Cũng có thể xác định được cacbon đioxit và giá
trị tổng cacbon được hiệu chỉnh cho sự có mặt của cacbonat khoáng chất.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1693 (ISO 1988) Than đá – Lấy mẫu.
TCVN 4919 (ISO 687) Cốc – Xác định độ ẩm
trong mẫu phân tích.
TCVN 4920 (ISO 925) Nhiên liệu khoáng rắn –
Xác định hàm lượng cacbon đioxit – Phương pháp trọng lượng.
ISO 1015 : 1992 Brown coals and lignites –
Determination of moisture content – Direct volumetric method (Than nâu và than
non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp thể tích trực tiếp).
ISO 2309 Coke – Sampling (Cốc – Lấy mẫu).
ISO 5068 Brown coals and lignites –
Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và
than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
ISO 5069-2 Brown coals and lignites –
Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of
moisture content and for general analysis (Than nâu và than non – Nguyên tắc
lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
3. Nguyên tắc
Đốt khối lượng than hoặc cốc đã biết trong
dòng oxy ở nhiệt độ 1 350 oC trong một ống không thấm khí. Toàn bộ hydro được
chuyển h o á thành nước và toàn bộ cacbon chuyển thành cacbon đioxit. Các sản
phẩm này được hấp thụ bởi các thuốc thử thích hợp và được xác định theo phương
pháp khối lượng. Các lưu huỳnh oxit và clo được giữ lại bởi một ống cuốn bằng lưới
bạc tại đầu ra của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có các
quy định khác, thì chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước
cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Magie peclorat, khan, cỡ hạt nhỏ
hơn 1,2 mm và tốt nhất là có cỡ hạt từ 0,7 mm đến 1,2 mm.
CẢNH BÁO Khi xử lý các chất thải magie
peclorat, phải áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Do tính nguy hiểm nổ,
không được tái chế magie peclorat.
4.2. Natri hydroxit bảo quản trong môi trường
trơ,
tốt nhất là dùng cỡ hạt thô, ví dụ từ 3,0 mm đến 1,5 mm nhưng không được mịn
hơn loại từ 1,2 mm đến 0,7 mm, và tốt nhất là loại tự chỉ thị.
4.3. Nhôm ôxit (alumina), được
nghiền mịn, cỡ hạt khoảng 0,1 mm.
4.4. Natri tetraborat, dung dịch chuẩn độ
tiêu chuẩn, c(Na2B4O7) = 0,025 mol/l.
Hòa tan 9,5342 g natri tetraborate đecahyđrat
trong nước và pha loãng đến 1 lít, lắc đều.
4.5. Hydro peroxit, khoảng 30 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Oxy, không có hydro, tốt nhất là điều chế
từ không khí lỏng, nhưng không bằng phương pháp điện phân. Nếu dùng dòng oxy
điều chế bằng phương pháp điện phân cần đi qua đồng oxit nóng đỏ trước khi sử
dụng để khử mọi vết hydro.
4.8. Dung dịch chỉ thị hỗn hợp
4.8.1 Dung dịch A
Hòa tan 0,125 gam axit benzoic
2-(4-đimethylaminophenylazo), muối natri (metyl đỏ) trong 100 ml nước.
4.8.2. Dung dịch B
Hòa tan 0,083 gam chất
3,7-bis(đimethylamino)phenothiazin-5-ylium clorua (metylen xanh) trong 100 ml nước.
Bảo quản trong chai tối màu.
4.8.3. Dung dịch hỗn hợp
Trộn lẫn dung dich A và B theo khối lượng
bằng nhau. Bảo quản trong chai tối màu. Dung dịch hỗn hợp này chỉ dùng trong
một tuần.
4.9. Không khí, dùng không khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,1 mg.
5.2. Dụng cụ thuỷ tinh có chia độ, phù hợp theo yêu
cầu đối với loại A trong các Tiêu chuẩn về: Dụng cụ thuỷ tinh dùng cho phòng
thí nghiệm và các thiết bị liên quan.
5.3. Hai bộ làm sạch, một để hấp thụ hơi
nước và cacbon đioxit từ oxy dùng để đốt cháy và bộ thứ hai để xử lý không khí
tương tự dùng để làm sạch bộ hấp thụ trước và sau mỗi lần phân tích. Lắp ghép
từng bộ sử dụng các ống chữ U hoặc các ống Midvale có chứa các thuốc thử với
trình tự sau.
a) Magiê peclorat (4.1) để hấp thụ nước;
b) Natri hydroxyt bảo quản trong môi trường
trơ (4.2) để hấp thụ cacbon đioxit;
c) Magiê peclorat để hấp thụ nước sinh ra từ
phản ứng giữa cacbon đioxit và natri hydroxit.
Các bộ phận làm sạch cần phải đủ lớn để không
phải luôn luôn cho thêm thuốc thử ngay cả khi sử dụng liên tục.
Chú thích 1 Các ống Midvale đã nạp chất hấp
thụ và sử dụng trong bộ làm sạch, như vậy là đã được chuẩn bị cho lần sử dụng
tiếp theo trong bộ hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Bộ đốt, gồm lò đốt bằng
điện hoặc các lò, được thiết kế có khả năng chứa ống đốt (5.4.2) và nung nóng
ống đó với chiều dài 125 mm đến nhiệt độ 1 350 oC, và đường cong
phân bố nhiệt độ đốt được thể hiện trên Hình 1. Thông thường bộ gia nhiệt cần
một lò phụ để đảm bảo cuộn lưới bạc (5.9) được giữ ở nhiệt độ (khoảng từ 600 oC
đến 800 oC). Ví dụ các lò phù hợp có thể dùng là.
a) Lò được quấn dây molypđen hoặc vonfram;
b) Lò được quấn dây platin hoặc platin-rodi;
c) Lò được được đốt nóng bằng thanh silic
cacbon.
Chú thích
2) Loại c) có giá thành ban đầu thấp nhất và
đáp ứng được yêu cầu trong khi dùng.
3) Các loại lò thường dùng để xác định cacbon
hoặc lưu huỳnh trong thép là không phù hợp, vì không có ngăn phụ để giữ cuộn lưới
bạc ở nhiệt độ chính xác.

Hình 1 - Đường cong
đặc chưng phân bố nhiệt của lò nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Thuyền đốt, bằng sứ không tráng
men và không chứa sắt, thuyền có kích thước dài khoảng 60 mm, rộng 12,5 mm và
sâu 10 mm, đối với các mẫu than đá và mẫu cốc, và dài khoảng 75 mm, rộng 15 mm,
sâu 10 mm đối với than nâu và than non, có khả năng chịu được nhiệt độ 1 350 oC.
Chú thích 4 Các thuyền đốt không được rộp,
mất mầu hoặc thay đổi khối lượng khi bị đốt nóng trong oxy ở nhiệt độ 1 350 oC
trong 3 giờ. Thuyền phù hợp có thể dùng được từ 10 đến 20 lần và sau đó bỏ vì
có tro đọng lại. Đối với loại than có hàm lượng tro cao có thể lót thuyền bằng
nhôm ôxit trước khi cho mẫu vào, để ngăn sự nóng chảy tro ở thuyền đốt.
5.5. Bộ hấp thụ liên hoàn, để hấp thụ nước và
cacbon đioxit sinh ra khi đốt mẫu. Các ống Midvale (Hình 2), tạo một diện tích
phản ứng rộng, được sử dụng để làm giảm bớt áp suất ngược trong bộ hấp thụ, và
ngăn trạng thái rò rỉ qua măng sông cao su sang thanh đẩy. Lắp ghép bộ liên
hoàn sử dụng các thuốc thử sau đây theo thứ tự quy định:
Kích thước tính bằng
milimét

a) Magie peclorat (4.1) để hấp thụ nước sinh
ra trong lúc đốt;
b) Natri hydroxit bảo quản trong môi trường
trơ (4.2) để hấp thụ cacbon hydroxit;
c) Magiê peclorat để hấp thụ nước sinh ra từ
phản ứng giữa cacbon đioxit và natri hydroxit.
Đặt bông thuỷ tinh (4.10) đã làm khô ở 105 oC
trong 1 giờ, trên và dưới các chất hấp thụ để ngăn mang bụi vào do luồng oxy
mạnh và giữ cho ống Midivale không bị rạn nứt do nhiệt độ của phản ứng. Hình 3
mô tả một bộ hấp thụ liên hoàn đặc trưng cùng với chi tiết của vật liệu nhồi. A
là bình hấp thụ nước; B và C là bình hấp thụ cacbon đioxit, C là bộ kiểm soát
hiển thị khi nào vật liệu nhồi ở B cần thay thế. Bất cứ lượng nước nào thoát ra
từ B do phản ứng giữa natri hydroxit và cacbon đioxit sẽ bị hấp thụ ở C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú giải
1 Bông thuỷ tinh 3
Magie perclorat, có cỡ hạt từ 1,2 mm đến 0,7 mm
2 Natri hydroxit (xem 4.2) 4
Đầu vào
Hình 3 - Bộ hấp thụ
5.6. Hai lưu lượng kế, cả hai có khả năng
đo lưu lượng không khí đến 300 ml/phút.
5.7. Nút chịu nhiệt (acrilonitril hoặc
clopren), để nối bộ hấp thụ với ống đốt.
5.8. Que đẩy bằng silica hoặc bằng thép, là một thanh hoặc
một ống được bịt kín, có đường kính khoảng 6 mm và dài 450 mm một đầu đĩa đường
kính 12 mm, dùng để đẩy thuyền vào vùng nóng của ống đốt. Que đẩy dễ dàng luồn
qua ống thuỷ tinh hoặc ống kim loại hình chữ T, một đầu của ống này lắp khít
vào nút đậy kín, đầu vào của ống đốt, đầu kia được gắn bằng một ống lót bằng
cao su (xem Chú thích 5), mà que đẩy luồn qua ống nối này. ống lót cao su ngăn
sự thoát oxy qua ống ngang của ống chữ T. Que đẩy được đánh dấu từ đầu đĩa để
nhận biết chắc chắn vị trí của thuyền trong ống đốt khi đẩy thuyền vào.
CHÚ THÍCH 5 Ống cao su được thay đổi định kỳ
để tránh sự rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Bình tạo bọt, dùng khi xác định
vị trí chính xác cuộn lưới bạc (xem 6.2). Có thể là ống sôi lớn, chai cổ rộng
hoặc chai Dreschel có đĩa thuỷ tinh sục khí, với kích thước lỗ lớn nhất từ 0,015
mm đến 0,040 mm đặt trong ống đốt khí. Đường kính của bình hấp thụ phải phù hợp
để đĩa ngập sâu ít nhất 90 mm trong dung dịch hấp thụ; bình có đường kính trong
35 mm và sâu 150 mm là phù hợp. Nối ống nối silic hoặc ống đốt được lắp vào ống
của bình tạo bọt.
Để ngăn ngừa trạng thái rò rỉ tại ống bọc
bằng cao su ở đầu vào của bình tạo bọt, nối bình tạo bọt với bơm hút qua bộ
điều áp để duy trì sự hút nhẹ tại đầu vào của ống đốt.
Để lắp ráp các thiết bị một cách thuận tiện,
xem minh họa trong Hình 4.
5.11. Dây chịu nhiệt, đường kính khoảng
2,5 mm và dài 450 mm, một đầu có móc để di chuyển thuyền từ ống đốt ra đặt trên
tấm cứng chịu nhiệt.
6. Chuẩn bị thiết bị
6.1. Chuẩn bị ống đốt
Luồn ống đốt (5.4.2) vào lò (xem 5.4.1) sao
cho đầu ống nhô ra ngoài 75 mm. Bọc phần nhô ra bằng sợi khoáng để ngăn nước ngưng
tụ trong ống. Đưa nút cao su có que đẩy silica hoặc thép (5.8) vào đầu vào của
ống đốt và nối nguồn cung cấp oxy tinh khiết (xem 4.7 và 5.3) vào ống ngưng của
ống thuỷ tinh hoặc ống kim loại hình chữ T.
CHÚ THÍCH 6 Khoảng cách ống đốt nhô ra khỏi
lò có thể giảm xuống đến khoảng 40 mm, nếu có lò phụ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Bố trí thiết
bị định vị cuộn lưới bạc
6.2. Định vị cuộn lưới bạc
Đưa cuộn lưới bạc (5.9) vào miệng ống đốt
(5.4.2) dài khoảng 75 cm với lò. Tại nhiệt độ làm việc của lò chính 1 350 oC
và lò phụ (nếu có) ở nhiệt độ yêu cầu vẽ đường cong nhiệt độ đốt như nêu ở Hình
1. Nối bình tạo bọt (5.10) chứa dung dịch hydro peroxit (4.5) 3 % khối lượng
vào đầu ra của ống đốt sử dụng nút chịu nhiệt (5.7), và bật công tắc bơm hút
(xem Hình 4).
Đốt 0,5 g than có chứa lưu huỳnh từ 1 % khối
lượng đến 2 % khối lượng, sử dụng quy trình mô tả ở 8.2 (nhưng không bao gồm bộ
hấp thụ liên hoàn). Rửa ống nối silic đioxit (xem 5.10) và chuyển dung dịch
trong bình tạo bọt vào bình lọc hình nón 250 ml, thêm 2 giọt hoặc 3 giọt dung
dịch chỉ thị hỗn hợp (4.8) và đo lượng clo và lưu huỳnh oxit đi qua cuộn lưới
bạc bằng cách chuẩn độ hydro peroxit với dung dịch natri tetraborat (4.4) đến
mầu xám trung tính.
Đẩy cuộn lưới bạc từng nấc 5 mm và làm lại
thí nghiệm cho đến khi tìm đúng vị trí của cuộn lưới bạc, tại đó thể tích của
dung dịch natri tetraborat ứng với điểm cuối không lớn hơn 0,2 ml, thể tích này
biểu thị ít nhất 99 % lượng lưu huỳnh oxit bị cuộn lưới bạc giữ lại. Dùng cách
như trên để xác định chính xác vị trí của cuộn lưới bạc.
Tháo bình tạo bọt, bộ điều chỉnh áp suất và
bơm hút. Dùng dây chịu nhiệt (5.11), lấy thuyền đốt ra đặt trên tấm vật liệu
chịu nhiệt phù hợp.
Cuộn lưới lưới bạc có xu hướng co lại khi bị
sử dụng liên tục do đó rất cần kiểm tra đường kính để đảm bảo cuộn lưới trượt
vừa khít trong ống đốt.
Khi không dùng ống đốt, để bảo vệ cuộn lưới
bạc khỏi nhiễm bẩn không khí cần bịt kín cả hai đầu ống.
CHÚ THÍCH 7 Cuộn lưới bạc có thể hấp thụ một
lượng lưu huỳnh tương đương đến 7 % khối lượng của mẫu; với lượng lưu huỳnh cao
hơn, cần giảm bớt lượng mẫu theo tỷ lệ. Cuộn lưới bạc cần được thường xuyên làm
sạch bằng cách đun trong nước sôi (để loại bạc sunfat), đun trong dung dịch
amôniắc đậm đặc (để loại bạc clorua) và cuối cùng trong nước, sau đó đem sấy
khô. Tổng hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu thử trong hai lần rửa cuộn lưới không
quá 0,035 gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu của mỗi ngày làm việc, ống Midvale
phải được chuẩn bị bằng cách các ống này phải được làm sạch trong không khí 10
phút trong khi nối với các thiết bị. Sau khi làm sạch, ống Midvale được gắn
kín, để nguội trong khoảng 20 phút trong một thùng bọc kín gió, lau kỹ bằng vải
và cân với thao tác nhẹ nhàng nhất. Thực hiện lại quy trình cho đến khi chênh
lệch khối lượng của mỗi ống nhỏ hơn 1 mg.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử để phân tích theo TCVN 1963
(ISO 1988), ISO 2309 hoặc ISO 5069-2. Đảm bảo hàm lượng ẩm của mẫu phải cân
bằng với độ ẩm phòng thí nghiệm mà mẫu tiếp xúc. Nếu cần, rải mẫu thành lớp
mỏng để mẫu cân bằng về độ ẩm trong thời gian ngắn nhất.
Trước khi bắt đầu phép xác định, trộn đều mẫu
thử ít nhất một phút, tốt nhất là trộn bằng máy.
Sau khi cân phần mẫu thử (xem điều 8), sử
dụng phần còn lại của mẫu thử xác định hàm lượng ẩm theo TCVN 4919 (ISO 687),
ISO 1015 hoặc ISO 5068). Chuẩn bị một phần mẫu thử nếu yêu cầu xác định cacbon
đioxit như TCVN 4920 (ISO 925).
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị
Nâng nhiệt độ của lò nung hoặc các lò nung
(xem 5.4.1) đến khi đạt yêu cầu của đường cong phân bố nhiệt độ như trong Hình
1 và đảm bảo cuộn lưới bạc (5.9) đã nằm đúng vị trí. Cho oxy tinh khiết vào
thiết bị trong 30 phút (xem 4.7 và 5.3) trước khi nhiệt độ đạt đến 1 350 oC
và điều chỉnh lưu lượng đến 300 ml/phút.
8.2. Đốt phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 8 Đối với các loại than giải phóng
hàm lượng chất bốc với tốc độ cao trong giai đoạn nung nóng ban đầu, có thể làm
bay theo các hạt cacbon không cháy. Đối với các loại than này, tốc độ đẩy có
thể giảm bớt theo cách sau:
Chuyển thuyền đốt chứa mẫu thử vào sao cho
tâm của thuyền đốt cách tâm của vùng nóng nhất là 240 mm. Sau một phút đẩy
thuyền đốt về phía trước 20 mm. ở cuối mỗi chu kỳ một phút của chu kỳ thứ mười
một, đẩy thuyền về phía trước 20 mm. Giữ thuyền đốt ở vùng nóng nhất thêm 4
phút nữa.
Đối với loại than kém phản ứng, ví dụ như
than chứa dưới 0,5 % chất bốc, tốc độ đẩy cũng có thể giảm bớt theo cách trên.
8.3. Kết thúc
Tháo bộ hấp thụ (5.5) ra, nối với bộ lọc và
thổi không khí sạch khoảng 10 phút với lưu lượng từ 200 ml/phút đến 250
ml/phút. Tháo các bình hấp thụ A, B và C, đậy nắp lại và nút các nhánh bên
trung tâm rồi để nguội trong thùng kín gió (xem Chú thích 9).
Lau ống Midvale (xem 5.5) cẩn thận bằng vải,
lấy các miếng đệm kín ra và cân các bình hấp thụ (xem Chú thích 9) với thao tác
nhẹ nhàng nhất (xem Chú thích 10).
Dùng dây chịu nhiệt một đầu có móc (5.11), để
kéo thuyền đốt ra và để lên một tấm vật liệu chịu lửa dày.
CHÚ THÍCH
9) Các ống Midvale dùng để hấp thụ khí
cacbonic, cho phép làm nguội chậm trong 60 phút trước khi cân. Khi không nối với
các thiết bị, cần bảo vệ các bình Midvale khỏi bị ô nhiễm do không khí bằng
cách đóng nắp và miếng đệm kín bằng cao su vào các nhánh hở. Thông thường, cân
các ống hấp thụ sau khi lau sạch và không có miếng đệm kín. Nếu khối lượng của
ống C tăng thêm không quá 0,05 gam, loại bỏ ống B và nhồi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo quy trình như
mô tả trong điều 8, bao gồm nhôm oxit nhưng không có mẫu thử.
Nếu trong phép thử trắng khối lượng của ống
Midvale tăng lớn hơn 0,001 gam, loại bỏ mẫu và nhồi lại.
10. Biểu thị kết quả
10.1. Tổng hàm lượng cacbon
Tổng hàm lượng các bon, wC,
của mẫu phân tích, biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo công thức
sau:

trong đó
m1 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 là lượng tăng khối lượng của các bình hấp
thụ B và C trong phép thử trắng (xem điều 9), tính bằng gam.
10.2. Hàm lượng cacbon hữu cơ
Hàm lượng cacbon hữu cơ, wC,o,
của mẫu phân tích tổng cacbon trừ cacbonat tồn tại trong thành phần khoáng biểu
thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:
wC,o = wC - 0,272 9 x 
trong đó
là hàm lượng cacbon
đioxit, của cacbonat vô cơ trong mẫu phân tích [xác định theo TCVN 4920 (ISO
925)] biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
10.3. Tổng hàm lượng hydro
Hàm lượng hydro, wH, trong
mẫu như đã phân tích, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
m4 là lượng tăng khối lượng của bình hấp thụ A,
trong phép xác định, tính bằng gam;
m5 là lượng tăng khối lượng của bình hấp thụ A,
trong phép thử trắng (xem điều 9), tính bằng gam.
10.4. Tổng hàm lượng hydro, trừ hydro có
trong độ ẩm
Tổng hàm lượng hydro trừ đi lượng hydro có
trong độ ẩm, wH1 của mẫu phân tích, lượng hydro vô cơ và
hydro có trong nước của thành phần khoáng, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng,
theo công thức:
WH1 = wH -
0,1119M
Trong đó
M là hàm lượng ẩm của mẫu phân tích, biểu thị
bằng phần trăm khối lượng.
10.5. Thông tin bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là giá trị trung bình của phép xác
định kép, chính xác đến 0,1 % khối lượng đối với việc xác định cacbon và chính
xác đến 0,01 % khối lượng đối với việc xác định hydro.
Các kết quả xác định mô tả trong tiêu chuẩn
này được biểu thị ở trạng thái "khô không khí". Kết quả tính toán dựa
trên các trạng thái khác được áp dụng theo TCVN 381 (ISO 1170).
11. Độ chụm
11.1. Giới hạn của độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định kép thực hiện
tại các thời điểm khác nhau trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người
thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng
một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị trong Bảng 1.
Bảng 1 – Chênh lệch
lớn nhất cho phép giữa các kết quả
Nguyên tố
Chênh lệch lớn nhất
cho phép giữa các kết quả
(được
tính theo cùng hàm lượng ẩm)
Giới hạn của độ lặp
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon
0,25 % giá trị
tuyệt đối
0,5 % giá trị tuyệt
đối
Hydro
0,12 % giá trị
tuyệt đối
0,25 % giá trị
tuyệt đối
11.2. Sự chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Giá trị trung bình của các kết quả của các
phép xác định kép thực hiện ở một trong hai phòng thí nghiệm khác nhau trên các
phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu, sau lần chia mẫu cuối cùng không được
chênh nhau quá giá trị trong Bảng 1, ở mức 95 % độ tin cậy.
12. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) kết quả và phương pháp biểu thị kết quả;
d) những điều kiện không bình thường được ghi
nhận trong quá trình xác định;
e) các thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc coi là tuỳ ý;
f) ngày, tháng tiến hành phép thử.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Khái quát
Trong phụ lục này các khối lượng nguyên tử và
khối lượng phân tử được trình bày bằng công thức hoá học đặt trong ngoặc vuông.
Khối lượng nguyên tử tương đối cho trong Bảng A.1 được sử dụng trong tính toán.
Bảng A.1
Nguyên tố
Ký hiệu
Khối lượng nguyên
tử tương đối
Cacbon
C
12,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
1,008
oxi
O
15,999
A.2. Cacbon (xem 10.1)
Tổng hàm lượng cacbon trong mẫu thử, wC,
tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là lượng tăng khối lượng
của các bình hấp thụ B và C trong phép xác định, tính bằng gam;
m3 là lượng tăng khối lượng
của các bình hấp thụ B và C trong phép thử trắng, tính bằng gam.
Do đó

A.3. Hydro (Xem 10.3)
Tổng hàm lượng hydro trong mẫu thử, wH,
tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó
m1 là khối lượng phần
mẫu thử, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m5 là lượng tăng khối lượng
của bình hấp thụ A trong phép thử trắng, tính bằng gam.
Do đó
